CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI DẠNG BÀI TẬP PHÂN TÍCH Có nhiều phương pháp nghiên cứu song phương pháp nào đi đến đích nhanh nhất có hiệu quả nhất thì đó là phương pháp tối ưu nhất. Nội dung phương pháp nghiên cứu của đề tài này đi sâu vào kinh nghiệm về bồi dưỡng học sinh giỏi, đó là sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu: mô tả, chứng minh, giải thích….vận dụng vào từng bài, từng chuyên đề cụ thể để tiến hành bồi dưỡng nhằm tạo kết quả khả thi trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi…
Trang 11
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH XUYÊN
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI DẠNG BÀI TẬP PHÂN TÍCH
Môn: Địa lý
Người thực hiện: Phạm Thị Hồng Điện thoại: 01665 508 983
Email: honghuongdan1979@gmail.com
Bình Xuyên, năm 2016
Trang 22
I ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH BỒI DƯỠNG
-.Học sinh giỏi lớp 9
II DỰ KIẾN SỐ TIẾT BỒI DƯỠNG
- 9 tiết
III MỘT SỐ KIẾN THỨC SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ
- Địa lý dân cư
- Địa lý các ngành kinh tế
- Địa lý các vùng kinh tế
- Địa lý tự nhiên Viêt Nam I
- Địa lý tự nhiên Việt Mam II
- Địa lý tự nhiên Việt Mam III
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Để thực hiện chuyên đề này tôi đã tiến hành nghiên cứu bằng một số phương pháp sau
- Sử dụng phương pháp tìm hiểu kiến thức qua tư liệu, sách báo, tạp chí…
- Thống kê các nội dung chuyên đề
- Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan
- Đọc, tìm hiểu nội dung kiến thức
- Phương pháp khảo sát, thống kê và kỹ năng thực hành
Để áp dụng các đối tượng như: Giỏi
Khá Trung bình…
Để vừa bồi dưỡng được học sinh giỏi nhưng vẫn đảm bảo được kiến thức cho học sinh trung bình và yếu
Ví dụ: Khi dạy chuyên đề “Dân số và gia tăng dân số”
Giáo viên sử dụng phương pháp so sánh trực quan vấn đáp giúp học sinh biết cách lập biểu đồ, thể hiện sự gia tăng dân số và tình hình tăng dân số tự nhiên của Việt Nam, từ đó giúp các em liên hệ với dân số ở địa phương và đưa
Trang 33
ra các giải pháp hạn chế sự gia tăng dân số ở địa phương mình… Vậy giúp học sinh, phải tự nhận xét các tỷ lệ gia tăng dân số từ kênh chữ, kênh hình đặc biệt qua biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số của Việt Nam Thấy được hậu quả của sự gia tăng đó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội – môi trường
- Khi tiến hành dạy mỗi bài, mỗi trương cần có câu hỏi quan sát và giáo viên kiểm tra yêu cầu phải kiểm tra được kiến thức, kỹ năng qua cách mức độ nhận thức Nhận biết – thông hiểu – vận dụng
Ví dụ: Tại sao dân số tăng lại ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế quốc dân?
Ngoài bước dạy học trên lớp cần tiến hành bồi dưỡng học sinh giỏi ngoài giờ Bản thân tôi thấy trên lớp và thời gian có hạn (Chỉ có 45 phút) Vậy học sinh chỉ đủ để tiếp thu những kiến thức cơ bản vậy ngoài giờ trên lớp giáo viên dành thời gian hướng dẫn thêm giúp học sinh giỏi nắm một số kiến thức nâng cao
Cần sưu tầm thêm sách báo, các tài liệu có liên quan đến nền kinh tế hiện nay, liên quan đến môn học để cập nhật thông tin chi tiết đầy đủ nhất như:
+ Ôn tập theo chuyên đề kiến thức Địa lý (Nguyễn Đức Minh)
+ Địa lý đại cương tập 1 + Tập 2 (Giáo sư Phó Tiến sỹ: Nguyễn Vi Dân) + Địa lý Đông Nam Á (Phan Huy Xu)
+ Át lát địa lý Việt Nam (Nhà xuất bản giáo dục)
+ Các lược đồ về ngành – Nông nghiệp, công nghiệp, GTVT
V NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Có nhiều phương pháp nghiên cứu song phương pháp nào đi đến đích nhanh nhất có hiệu quả nhất thì đó là phương pháp tối ưu nhất Nội dung phương pháp nghiên cứu của đề tài này đi sâu vào kinh nghiệm về bồi dưỡng học sinh giỏi, đó là sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu: mô tả, chứng minh, giải thích….vận dụng vào từng bài, từng chuyên đề cụ thể để tiến hành bồi dưỡng nhằm tạo kết quả khả thi trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi…
1 Phân loại
- Nội dung chương trình địa lí lớp 9 bao gồm hệ thống kiến thức cơ bản
về KT – XH Việt Nam, những ván đề về dân cư, phát triển kinh tế theo ngành
Trang 44
cũng như theo lãnh thổ Gần như bất cứ vấn đề nào cũng có thể đặt được câu hỏi dưới dạng giải thích Tuy nhiên, qua nhiều năm nghiên cứu, tìm hiểu các đề thi HSG, các năm, các cấp của Huyện, Tỉnh Vĩnh Phúc cũng như các tỉnh khác trong cả nước, có thể chia các câu hỏi thuộc dạng giải thích thành các loại sau:
- Giải thích dựa vào điều kiện
- Giải thích dựa vào vai trò
- Giải thích dựa vào khái niệm
- Giải thích dạng không có mẫu: Tổng hợp, vai trò, hiện trạng, ý nghĩa
2 Hướng dẫn cách giải
- Nhận dạng:
Dựa vào yêu cầu câu hỏi có các cụm từ “Tại sao”; “Vì sao”; “Nguyên nhân”
2.1 Dạng giải thích trả lời dựa vào điều kiện
VD1: Tại sao ĐBSCL là vựa lúa lớn nhất nước ta => Giải thích dựa vào
điều kiện sản xuất lương thực
VD2: Tại sao dân cư nước ta => Giải thích dựa vào các nhân tố ảnh
hưởng đến phân bố dân cư : - ĐKTN
- ĐK KT – XH
VD3: Tại sao ngành thủy sản nước ta phát triển mạnh mẽ trong những
năm gần đây
* Cách giải:
Ví dụ 1: Tại sao ĐBSCL là vựa lúa lớn nhất cả nước ?
- ĐBSCL có nhiều điều kiện thuận lợi để trở thành vựa lúa lớn nhất cả nước
- ĐKTN: + Địa hình bằng phẳng
+ Đất phù sa màu mỡ, đa dạng
=> Phát triển trồng lúa với quy mô lớn và có điều kiện cơ giới hóa trong sản xuất
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa, điều hòa ổn định => Phù hợp với điều kiện sinh thái của cây lúa nước => Phát triển được nhiều vụ trong năm
Trang 55
+ Nguồn nước phong phú được cung cấp bởi 2 con sông lớn đó là Sông Tiền và Sông Hậu
- Điều kiện kinh tế xã hội
+ Dân cư đông, nguồn lao động, dồi dào, đặc biệt là lao động ở đây có kinh nghiệm với sản xuất nông nghiệp hàng hóa
+ Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện, cơ giới hóa trong sản xuất, phát triển thủy lợi và các dịch vụ trong trồng trọt như giống, vật tư, phân bón, thuốc trừ sâu… và đặc biệt trú trọng phát triển ngành công nghiệp chế biến
+ Nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi và khuyến khích nhân dân phát triển sản xuất
+ Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng và phát triển
Ví dụ 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư của nước ta
- Điều kiện tự nhiên: Địa hình, đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản
- Trình độ phát triển kinh tế
- Tính chất nền kinh tế
- Lịch sử khai thác lãnh thổ
- Chuyển cư
Ví dụ 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành thủy sản của nước ta
* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Điều kiện đánh bắt hải sản
+ Vùng biển: Diện tích, chiều dài
+ Nguồn lợi hải sản:
Chủng loại phong phú
Trữ lượng…
Phân bố…
- Điều kiện nuôi trồng hải sản
+ Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản…
Trang 66
+ Địa hình, đường bờ biển, nhiều đầm phá cồn cát, vũng vịnh
- Khí hậu: Ảnh hưởng lớn đến cả hoạt động khai thác và nuôi trồng
* Điều kiện kinh tế xã hội
- Dân cư, lao động
- Cơ sở vật chất (phát triển đánh bắt, ngư cụ, dịch vụ hậu cần cảng cá, cơ
sở chế biến)
- Với thị trường
- Đường lối chính sách nhà nước
Ví dụ 4: Tại sao vùng Tây Nguyên có thể trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 2 ở nước ta => Điều kiện phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên
a Khái quát:
- Gồm: Kom Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đắk Nông
- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn
b Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Thuận lợi:
- Đất đai:
+ Đất đỏ bazan màu mỡ, tầng đất dày, tơi xốp
+ Diện tích lớn (1,8 triệu ha)
+ Mặt bằng rộng lớn => Thuận lợi để thành lập nông trường, vùng chuyên canh lớn
- Khí hậu:
+ Khí hậu cận xích đạo
+ Nhiệt độ trung bình 250
C – Tổng nhiệt độ hoạt động năm 95000C
+ Mùa mưa: Lượng mưa trung bình 1600 – 200mm/ năm => Cung cấp nước cho cây trồng
+ Mùa khô kéo dài (tháng 11 -> tháng 4): Thuận lợi phơi sấy và bảo quản nông phẩm
Trang 77
+ Khí hậu phân hóa theo đai cao:
< 1000 m: Cây công nghiệp nhiệt đới
> 1000 m: Cây công nghiệp
+ Tài nguyên nước: Một số sông tương đối lớn, có giá trị về thủy lợi, đặc biệt sông Xrê pook
Khó khăn:
- Mùa khô: Nước mặt và nước ngầm tụt giảm => Thiếu nước
- Mùa mưa: Đất dễ bị xói mòn
c Các vùng chuyên cà phê:
- Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một ở Tây Nguyên Chiếm 4/5 diện tích trồng cà phê cả nước (290.000 ha) Nổi tiếng là cà phê Buôn Ma Thuột
d Các biện pháp ổn định và phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên
- Về lao động
+ Thu hút lao động vùng khác đến, nhất là lao động có trình độ
+ Tạo ra tập quán sản xuất mới cho nguồn lao động tại chỗ
+ Hạn chế di dân tự do
- Về đầu tư
+ Thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài
+ Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật: Chế biến, xây hồ chứa nước tưới, giống mới năng suất cao, bảo vệ rừng, nâng cao giá trị sản phẩm cho xuất khẩu
- Về quản lý
+Phát triển mô hình kinh tế trang trại, kinh tế vườn, nông trường
+ Đảm bảo lương thực
+ Ban hành các chính sách thích hợp để kích thích sản xuất cây công nghiệp (trợ vốn, giao đất khoán sản phẩm)
2.2 Giải thích dựa vào vai trò
Trang 88
Ví dụ 1: Tạo sao trong những năm gần đây tỉ trọng khu vực Nông – Lâm Ngư nghiệp có xu hướng giảm, những khu vực này vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của nước ta ?
Gợi ý trả lời:
- Trong những năm gần đây tuy tỉ trọng của khu vực N – L – N nghiệp có
xu hướng giảm mạnh từ 38,7% (1990) xuống 21% (2005) nhưng giá trị sản xuất của ngành vẫn liên tục tăng và ngành vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân
+ Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng… Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
+ Tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn có giá trị, thu ngoại tệ lớn về cho đất nước
+ Cho phép khai thác có hiệu quả nhất điều kiện phát triển nông lâm, ngư nghiệp ở nước ta
+ Giải quyết việc làm nâng cao thu nhập cho người dân
+ Định canh, định cư, ổn định đời sống cho đồng bào dân tộc ít người + Phát triển lâm nghiệp và nông nghiệp xanh giúp cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường
Ví dụ 2: Tại sao đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở đa dạng hóa nông nghiệp nước ta
Gợi ý trả lời:
- Sản xuất lương thực góp phần cung cấp lương thực cho bữa ăn hàng ngày của hơn 80 triệu người dân ở nước ta Từ đó góp phần ổn định đời sống đa dạng hóa các hoạt động sản xuất khác
- Đảm bảo an ninh lương thực tạo ra nguồn thức ăn dư thừa cung cấp cho chăn nuôi, từ đó góp phần đưa chăn nuôi trở thành ngành kinh tế chính
- Giúp cho người dân yên tâm sản xuất, tạo điều kiện cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp
=> Như vậy đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để phát triển chăn nuôi cây công nghiệp, thủy sản (tức là đa dạng hóa nông nghiệp)
Trang 99
Ví dụ 3: Tại sao tài nguyên du lịch là một trong những nhân tố hàng đầu đối với phát triển du lịch
Gợi ý trả lời:
Tài nguyên du lịch: Là tất cả những cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch
sử cách mạng….có giá trị nhằm thỏa mãn nhu cầu con người, là cơ sở để hình thành các điểm, các trung tâm du lịch
+ Thu hút khách du lịch
+ Tác động đến thời gian lưu trú của khách
+ Tác động đến đối tượng du lịch
+ Tác động đến chỉ tiêu của khách
- Là cơ sở để hình thành các điểm, trung tâm du lịch => Phân hóa lãnh thổ
du lịch
Ví dụ 4: Tại sao trong nền kinh tế thị trường, thương mại lại đóng vai trò đặc biệt quan trọng
Gợi ý trả lời:
- Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với sản xuất, sản xuất với tiêu dùng, điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng
+ Đối với nhà sản xuất: Thương mại góp phần cung ứng nguyên liệu, vật liệu cho sản xuất và đưa sản phẩm ra thị trường
+ Đối với tiêu dùng: Thương mại thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người, đồng thời tạo ra thị hiếu tiêu dùng mới
- Thương mại bao gồm 2 hoạt động: + Nội thương
+ Ngoại thương
+ Nội thương: Góp phần thực hiện trao đổi sản xuất hàng hóa trong nước
từ đó tạo ra một thị trường thống nhất, thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ
+ Ngoại thương: Gắn thị trường trong nước và thị trường thế giới, từ đó thúc đẩy quá trình hội nhập nền kinh tế xã hội của đất nước
2.3 Dạng giải thích dựa vào khái niệm
Trang 1010
* Khái niệm công nghiệp trọng điểm
- Là ngành có thế mạnh lâu dài: + Cơ sở nguyên liệu (nhiên liệu)
+ Lao động (số lượng, chất lượng)
+ Thị trường trong và ngoài nước
+ Đường lối chính sách
- Đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội
+ Kinh tế: - Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp
- Sản lượng, giá trị…cụ thể của ngành qua các năm
- Đặc điểm KT, kỹ thuật của ngành phù hợp với điều kiện cụ thể trong nước
+ Xã hội: - Việc làm, nâng cao thu nhập
- Công nghiệp hóa nông thôn (đối với công nghiệp nhẹ)
- Tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác
+ Công nghiệp khác nếu có
+ Nông nghiệp
+ Dịch vụ
Ví dụ 1: Tại sao ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta
Gợi ý trả lời:
1 Khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm:
Là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao, có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác
2 Cơ sở để xác định ngành sản xuất hàng tiêu dùng là ngành công nghiệp trọng điểm
- Là ngành có thế mạnh lâu dài
+ Có nguồn lao động dồi dào: năm 1998 37,4 triệu lao động người lao động có tay nghề, giá công nhân rẻ
Trang 1111
+ Có thị trường tiêu dùng rộng lớn, thị trường trong nước dân số đông, đời sống ngày càng được nâng cao, nhu cầu tiêu thụ lớn
+ Thị trường quốc tế rộng lớn và ngày càng thêm thị trường mới
- Có nguồn nguyên liệu phong phú
+ Nguyên liệu trong nước phong phú
+ Nguyên liệu nhập ngoại tương đối dễ dàng trong những năm gần đây
Đã xây dựng được một số cơ sở vật chất nhất định (các nhà máy, xí nghiệp) cho việc sản xuất hàng tiêu dùng
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng mang lại hiệu quả kinh tế cao + Đây là ngành có vốn đầu tư không lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh + Tận dụng được nguồn lao động có tay nghề và giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động
- Một số hiệu quả kinh tế cụ thể:
+ Năm 1997: Sản xuất 69.505 tấn sợi, 300 triệu mét vải lụa, 213 triệu bộ quần áo may sẵn
+ Hàng tiêu dùng chiếm tỉ trọng nhất định trong tổng giá trị hàng xuất khẩu
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác
+ Tạo ra nguồn hàng khá lớn giúp cho ngành ngoại thương phát triển + Tiêu thụ sản phẩm cho một số ngành công nghiệp khác như: Nhựa, sơn, cao su…
+ Tiêu thụ sản phẩm cho một số ngành nông nghiệp
* Một số câu hỏi tham khảo:
1 Tại sao ngành công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta ?
2 Tại sao ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta ?
Trang 1212
3 Tại sao ngành công nghiệp điện là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta ?
2.4 Dạng giải thích tổng hợp
a Câu hỏi tại sao A là vấn đề - Quan trọng…
- Gay gắt… ở nước ta hiện nay
- Được quan tâm
- Tại sao phải đặt vấn đề B ở nước ta (vùng)
b Gợi ý trả lời:
- Thông thường dựa vào:
+ Vị trí, vai trò của A hoặc B
+ Hiện trạng hoặc điều kiện để phát triển A và B
+ Ý nghĩa:
- Nếu A, B được giải quyết thì ảnh hưởng gì đến lãnh thổ đó
- Nếu A, B không được giải quyết thì ảnh hưởng gì đến lãnh thổ đó
c Ví dụ
1 Tại sao dân số là vấn đề được quan tâm hàng đầu ở nước ta hiện nay ?
- Con người là một trong những nguồn lực kinh tế xã hội quan trọng nhất
để phát triển kinh tế
+ Là nguồn lao động để phát triển kinh tế
+ Là thị trường tiêu thụ các sản phẩm => Thúc đẩy phát triển kinh tế
- Hiện trạng dân số nước ta:
+ Đông 85,17 triệu người (2003)
+ Gia tăng tự nhiên còn cao 1,43%
+ Cơ cấu dân số trẻ
+ Dân cư phân bố không đều và chưa hợp lý
* Phân bố không đều: