Châu Thị Nhãn 2007: phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất, đo lường rủi ro lãisuất và mức tác động của sự thay đổi lãi suất đến thu nhập của Ngân hàng.
Trang 1Em chân thành cảm ơn Cô Đoàn Thị cẩm Vân đã hướng dẫn tận tình để
em hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp, cùng những kiến thức thực tế mà Côchỉ dẫn trong khoảng thời gian vừa qua sẽ giúp em có được những kiến thứcchuyên môn làm hành trang bước vào công việc sau này
Em cảm ơn chân thành đến Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hậu Giang vềviệc tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đợt thực tập CácAnh, Chị trực tiếp hướng dẫn nhiệt tình, giới thiệu, cung cấp đầy đủ thông tin vàgiúp đỡ em rất nhiều trong việc tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu ở Ngân hàng
Xin chân thành cảm ơn!
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 2 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào
Trang 3LUẬN VĂN TỐT NGHỆP
NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP
Hậu Giang, ngày tháng năm 2009
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 4 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 4BẢN NHÂN XÉT LUÂN VĂN TÓT NGHIÊP ĐAI HOC
• « • • •
> Họ và tên người hướng dẫn:
■r Học vị:
+ Chuyên ngành:
> Cơ quan công tác:
-r Tên học viên: Đặng Lâm Trường Sơn ■r Mã số sinh viên: 4053815 ■r Chuyên ngành: Tài chính - Doanh nghiệp 2 về hình thức: 3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: 4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: 5 Nội dung và kết quá đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, )
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận
Trang 5LUẬN VĂN TỐT NGHỆP
MUC LUC
• •
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 L ý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2
Mục tiêu cụ thể 2
1.3 C âu hỏi nghiên cứu 2
1.4 P hạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Không gian nghiên cứu 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu
3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 5
2.1 Phương pháp luận
5
2.1.1 Khái niệm rủi ro lãi suất 5
2.1.2 Tính chất của rủi ro lãi suất 7
2.1.3 Phân loại rủi ro lãi suất 9
2.1.4 Những nguyên nhân gây rủi ro lãi suất 10
2.1.5 Phương pháp lượng hóa rủi ro lãi suất 11
2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro lãi suất 13
2.1.7 Dự báo lãi suất thị trường trong ngắn hạn 15
2.1.8 Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu
16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu số liệu 16
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TỈNH HẬU GIANG 18
ch sử hình thành và phát triển 18 GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 6 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 63.1.1 Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam 18
3.1.2 Ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Hậu Giang 19
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban
20
3.2.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng 20
3.2.2 Chức năng các phòng ban 21
3.2.3 Nghiệp vụ kinh doanh và lĩnh vực đầu tư chủ yếu của Ngân hàng 24
3.3 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh Ngân hàng (2006 - 2008)
25
3.3.1 Thu nhập 26
3.3.2 Chi phí 27
3.3.3 Lọi nhuận 27
3.4 Đị nh hướng phát triển của Ngân hàng năm 2009 28
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HẬU GIANG 30
4.1 Khái quát cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Ngân hàng (2006 - 2008) .30
4.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng 30
4.1.2 Phân tích cơ cấu tài sản của Ngân hàng 36
4.2 Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn nhạy cảm vói lãi suất qua bảng cân đối tài sản của Ngân hàng 40
4.2.1 Tình hình biến động của tài sản nhạy cảm vói lãi suất 41
4.2.2 Tình hình biến động của nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất 43
4.3 Ph ân tích thực trạng rủi ro lãi suất của Ngân hàng theo mô hình định giá lại 48
4.4 Ph ân tích sự thay đổi lãi suất đến thu nhập ròng của Ngân hàng 56
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HẬU GIANG 70
5.1 Nh ững thuận lọi và khó khăn của Ngân hàng 70
5.1.1 Thuận lợi 70
5.1.2 Khó khăn 71
5.2 Mộ t số giải pháp nhằm quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng 72
Trang 7LUẬN VĂN TỐT NGHỆP
5.2.1 Mục tiêu quản lý rủi ro lãi suất 73
5.2.2 Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất 74
5.2.3 Quản lý khe hở kỳ hạn 77
5.2.4 Áp dụng công cụ quản trị rủi ro tài chính hiện đại 78
CHƯƠNG 6: KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 77
6.1 Kết luận
81
6.2 Kiến nghị
82
6.2.1 Đối vói Ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Hậu Giang 82
6.2.2 Đối với Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam 83
6.2.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 83
6.2.4 Đối với chính quyền địa phưomg 84
Tài liệu tham khảo 85
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 8 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 8DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả của GAP và sự thay đổi trong lọi nhuận ròng 13
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng ĐT&PT Hậu Giang 25
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng ĐT&PT Hậu Giang 31
Bảng 4: Tỉ trọng cơ cấu nguồn vốn Ngân hàng ĐT&PT Hậu Giang 33
Bảng 5: Tổng kết tài sản của Ngân hàng ĐT&PT Hậu Giang 37
Bảng 6: Tình hình nguồn vốn nhạy cảm lãi suất (2006-2008) 44
Bảng 7: Bảng so sánh nguồn vốn và tài sản nhạy cảm lãi suất 49
Bảng 8: Hệ số rủi ro lãi suất của Ngân hàng qua 3 năm (2006-2008) 51
Bảng 9: Hệ số độ lệch của Ngân hàng BIDV Hậu Giang 53
Bảng 10: Tổng hợp trạng thái nhạy cảm lãi suất của Ngân hàng 55
Bảng 11: Tổng kết chi phí trả lãi và thu nhập lãi của Ngân hàng 56
Bảng 12: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của Ngân hàng BIDV Hậu Giang 58
Bảng 13: Lãi suất huy động vốn bình quân của các Ngân hàng 61
Bảng 14: Bảng tính các yếu tố xác định hệ số A,B của lãi suất huy động 63
Bảng 15: Lãi suất cho vay bình quân của các Ngân hàng 64
Bảng 16: Bảng tính các yếu tố xác định tham số A,B của lãi suất cho vay 65
Bảng 17: Phương pháp quản lý khe hở lãi suất năng động 75
Trang 9LUẬN VĂN TỐT NGHỆP
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng ĐT&PT Hậu Giang 20
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng ĐT&PT Hậu Giang 26
Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng ĐT&PT Hậu Giang 32
Hình 4: Cơ cấu tài sản của Ngân hàng ĐT&PT Hậu Giang 38
Hình 5: Tài sản nhạy cảm lãi suất qua 3 năm (2006 - 2008) 41
Hình 6: Tình hình nguồn vốn nhạy cảm lãi suất của Ngân hàng 45
Hình 7: Tình hình tài sản và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất 50
Hình 8: Chênh lệch giữa tài sản và nguốn vốn nhạy cảm lãi suất 52
Hình 9: Diễn biến lãi suất ngắn hạn và dài hạn theo chu kỳ kinh tế 60
Hình 10: Biễn biến lãi suất huy động bình quân của các Ngân hàng 62
Hình 11: Biễn biến lãi suất cho vay bình quân của các Ngân hàng 65
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 10 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 ATM: Máy rút tiền tự động
2 BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
3 CIC: Trung tâm thông tin tín dụng
4 DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
5 ĐT&PT: Đầu tư và Phát triển
6 GAP: Khe hở nhạy cảm lãi suất
7 HĐND: Hội đồng nhân dân
8 NIM: Thu nhập lãi cận biên
9 NVNC: Nguồn vốn nhạy cảm
10 TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
11 TSNC: Tài sản nhạy cảm
12 VD: Ví dụ
Trang 11LUẬN VĂN TỐT NGHỆP
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Sự CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thị trường tài chính Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển Bên cạnhkhông ít cơ hội dành cho những ai biết tính toán và tận dụng những ưu điểmriêng của nó thì thị trường còn có những rủi ro tài chính luôn tiềm ẩn Rủi ro lãisuất là một vấn đề lớn mà kinh tế Việt Nam đang gặp phải Việc duy trì lãi suất
ổn định trong một thòi gian dài của Ngân hàng Nhà nước đã làm cho các Ngânhàng lơ là công tác đề phòng rủi ro lãi suất Khi tình hình kinh tế vĩ mô diễn biếnbất lọi do lạm phát gia tăng cùng vói chính sách thắt chặt tiền tệ đã đẩy các Ngânhàng vào cuộc khủng hoảng thanh khoản, buộc các Ngân hàng bước vào cuộcđua lãi suất dẫn tói lãi suất thị trường có nhiều biến động bất thường khó dựđoán Lãi suất cho vay của Ngân hàng khác với lãi suất của các công cụ trên thịtrường tiền tệ, ở chỗ là chúng được đàm phán giữa người vay và Ngân hàng hơn
là được quyết định trong thị trường được tổ chức sẵn, vì là kết quả của việc đàmphán cho nên các mức lãi suất của Ngân hàng không đồng nhất Ở Việt Nam,việc thực hiện cơ chế tự do hóa lãi suất đã làm cho các loại lãi suất thường xuyênthay đổi Lãi suất là một biến số kinh tế nhạy cảm, tác động của lãi suất đến tăngtrưởng và lạm phát, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động làm thay đổi hành vi sảnxuất và tiêu dùng của xã hội
Những thay đổi về lãi suất và những dự tính về lãi suất đều tác động đếnthu nhập và chi phí của các Ngân hàng Trong điều kiện mặt bằng lãi suất ổnđịnh thì các Ngân hàng có thể dự kiến được mức chênh lệch để duy trì lợi nhuận,nhưng trong bối cảnh diễn biến lãi suất phức tạp mọi dự kiến có thể bị đảo lộn.Điều này gây rối cho Ngân hàng vì ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh, huyđộng và sử dụng vốn Vì vậy, quản lý rủi ro lãi suất trở thành vấn đề trọng điểmđối với các nhà quản lý Ngân hàng trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập Điềunày giúp giảm thiểu rủi ro nhằm tạo điều kiện để Ngân hàng hoạt động an toàn
và phát triển Đặc biệt, đối với Việt Nam một nước đang phát triển và nền kinh tếđang chuyển đổi thì hệ thống Ngân hàng được đánh giá là hệ thống khá năngđộng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 12 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 12Vói tính chất thòi sự và tầm quan trọng như vậy, chúng ta cần phải đánhgiá cũng như phân tích rủi ro lãi suất một cách toàn diện, sâu sắc nhằm phát huytối đa năng lực quản lý lãi suất và hạn chế mức thấp nhất những thiệt hại của nó
gây ra cho bản thân Ngân hàng Đó cũng là lý do mà đề tài “PHÂN TÍCH RỦI
RO LÃI SUẤT VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HẬU GIANG” được chọn làm đề tài luận
1.2.2 Muc tiêu cu thể
• •
- Nhận biết rủi ro lãi suất qua bảng cân đối tài sản của Ngân hàng
- Phân tích tình hình biến động của tài sản nhạy cảm và nguồn vốn nhạycảm vói lãi suất tại Ngân hàng qua ba năm (2006 - 2008)
- Đo lường rủi ro lãi suất bằng mô hình định giá lại và mức tác động của
sự thay đổi lãi suất đến thu nhập của Ngân hàng
- Đưa ra một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro lãi suất cho Ngân hàng
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN cứu
Đề tài sẽ tập trung ưả lời những vấn đề sau:
- Thế nào là rủi ro lãi suất? Rủi ro lãi suất có những trường họp nào?Tính chất của rủi ro lãi suất là gì?
- Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất và tài sản nhạy cảm với lãi suất là gì? Tạisao khi nói đến rủi ro lãi suất ta lại đề cập đến nguồn vốn và tài sản có nhạy cảmlãi suất?
- Rủi ro lãi suất đã ảnh hưởng đến lọi nhuận Ngân hàng Đầu tư & Pháttriển Hậu Giang như thế nào? Giải pháp nào nhằm hạn chế rủi ro lãi suất và đemlại hiệu quả trong họat động Ngân hàng?
Trang 13LUẬN VĂN TỐT NGHỆP
1.4 PHẠM VI NGHIÊN cứu
1.4.1 Không gian nghiên cứu
- Không gian: Đe tài nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Đầu tư &Phát triển Hậu Giang
1.4.2 Thòi gian nghiên cứu
- Thòi gian thực hiện đề tài nghiên cứu từ 02/02/2009 đến 10/4/2009 Đềtài tập trung nghiên cứu và sử dụng số liệu trong 3 năm (2006 - 2008)
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài đi sâu nghiên cứu thông qua bảng cân đối kế toán, bảng báo cáokết quả hoạt động kinh doanh, biểu lãi suất đối với VNĐ để tìm hiểu về tình hìnhtài sản và nguồn vốn nhạy cảm vói lãi suất Tổng hợp phân tích sự nhạy cảm củacác khoản mục tài sản và nguồn vốn đối vói lãi suất theo năm Nhận biết rủi rolãi suất, đo lường rủi ro lãi suất, xem xét mức độ thay đổi lãi suất ảnh hưởng đếnlợi nhuận Ngân hàng qua 3 năm (2006 - 2008) Từ đó, đề ra giải pháp góp phầnhạn chế và phòng ngừa rủi ro lãi suất trong hoạt động của Ngân hàng
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Quản trị Ngân hàng thưorng mại TS Lê Văn Tư (2004): những kháiniệm, những kiến thức cơ bản cần thiết trong quá trình quản trị Ngân hàng Quản
lý lãi suất, các phép đo lường lãi suất, dự báo mức thay đổi lãi suất
- Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng TS.Nguyễn Văn Tiến (2005): Nghiên cứu các phép đo lãi suất và những ứng dụngtrong kinh doanh Ngân hàng, xác định lãi suất hòa vốn bình quân, xác địnhchênh lệch đầu vào - đầu ra, dự báo lãi suất Đặc biệt là phương pháp lượng hóarủi ro lãi suất, những phương pháp rất hiện đại để các nhà quản trị Ngân hàngphòng chống được rủi ro lãi suất một cách hiệu quả nhằm tránh những thiệt hại
có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến mục tiêu lợi nhuận của Ngân hàng
- Quản trị Ngân hàng thương mại Peter S.Rose (2001): Cung cấp kỹthuật và chiến lược quản lý tài sản nợ và phòng chống rủi ro lãi suất
- Luận văn “Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lấp Vò - Đồng Tháp” Phan Thị Âu Châu (2008): Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 14 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 14Vốn Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn và cho vay Từ đó đưa ra giảipháp thu hút vốn huy động và tăng trưởng tín dụng.
- Luận văn “Quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Sóc Trăng” Châu Thị Nhãn (2007): phân tích tình
hình biến động của tài sản và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất, đo lường rủi ro lãisuất và mức tác động của sự thay đổi lãi suất đến thu nhập của Ngân hàng Từ
đó, đề ra một số biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông Nghiệp vàPhát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng
- Luận văn “Rủi ro tín dụng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công Thưong Bạc Liêu” Trương Lê Kim
Ngọc (2008): phân tích thực trạng họat động tín dụng và rủi ro tín dụng, tìm hiểunhững nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro tíndụng và nâng cao hiêu quả hoạt động tín dụng
Trang 15LUẬN VĂN TỐT NGHỆP
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu
2.1.1 Khái niệm rủi ro lãi suất
Rủi ro đối vói một Ngân hàng có nghĩa là mức độ không chắc chắn liênquan đến một vài sự kiện Rủi ro lãi suất là rủi ro mà các chủ thể kinh tế gặp phảikhi có biến động lãi suất, tất cả các khoản cho vay và nợ dù vói lãi suất cố địnhhay lãi suất biến đổi đều có thể gặp rủi ro Sự thay đổi lãi suất thị trường có thểgây ra tác động mạnh tói thu nhập và chi phí hoạt động của Ngân hàng CácNgân hàng và các tổ chức tín dụng là những đom vị thường dễ gặp rủi ro do kếtcấu bảng tổng kết tài sản của mình và đặc biệt là trong quan hệ tín dụng vốn vàlãi chi được thu về sau một thòi gian nhất định
VD: lãi suất tăng có thể làm giảm lọi nhuận nếu cơ cấu tài sản và nguồnvốn Ngân hàng tạo điều kiện cho chi phí trả lãi tăng nhanh hơn thu lãi từ đầu tưchứng khoán và cho vay Nếu Ngân hàng nắm giữ quá nhiều tài sản có lãi suấtthả nổi (đặc biệt khoản cho vay) so nguồn vốn lãi suất thả nổi (đặc biệt CDs vóilãi suất nhạy cảm và những khoản vay mượn từ thị trường tiền tệ) khi lãi suấtgiảm sẽ ảnh hưởng tói lợi nhuận Ngân hàng Trong trường hợp này, thu lãi từ tàisản sẽ giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn
Đối vói Ngân hàng, rủi ro lãi suất ảnh hưởng đến tình hình của Ngân hàngtheo hai cách:
Thứ nhất: Phân tích bảng cân đối của Ngân hàng: bên tài sản nợ gồm các
chứng khoán mà Ngân hàng mua (huy động vốn) và bên tài sản gồm các chứngkhoán mà ngân hàng bán (cho vay, đầu tư) Khi lãi suất tăng sẽ làm giảm lọinhuận của Ngân hàng đối vói các chứng khoán bên tài sản nợ và sẽ làm tăng lọinhuận Ngân hàng đối với các chứng khoán bên tài sản có Do mỗi chứng khoánphản ứng khác nhau đối với biến động lãi suất, nên mức độ biến đổi lọi nhuậncủa tài sản nợ và tài sản có theo sự biến động của lãi suất là khác nhau Vì vậy,Ngân hàng có nguy cơ gặp rủi ro lãi suất
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 16 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 16Xem xét bảng cân đối của Ngân hàng:
- Bên tài sản gồm tài sản có lãi suất cố định và tài sản có lãi suất thay đổi:+ Tài sản có lãi suất cố định là tài sản đem lại thu nhập không thay đổicho Ngân hàng mặc dù lãi suất thị trường thay đổi (thường là các chứng khoán có
kỳ hạn, các khoản cho vay trung và dài hạn )
+ Tài sản có lãi suất thay đổi là loại tài sản đem lại thu nhập khi lãi suấtthị trường thay đổi (thường là các khoản cho vay ngắn hạn)
- Bên nguồn vốn bao gồm nguồn vốn phải trả vói lãi suất cố định và nguồnvốn phải trả theo lãi suất thay đổi
Thử hai: Do sự không khớp nhau về thời gian giữa việc sử dụng vốn và huy
động nguồn vốn
VD 1: Ngân hàng sẽ áp dụng lãi suất cố định:
- Cho vay 6 tháng với lãi suất cố định
- Đi vay 12 tháng vói lãi suất cố định
Trường hợp này, Ngân hàng có thể gặp rủi ro lãi suất bỏi vì sau 6 tháng,Ngân hàng phải tiếp tục cho vay theo các điều kiện của thị trường Khi lãi suấtgiảm lọi nhuận Ngân hàng sẽ giảm, nếu quá sâu có thể dẫn đến lọi nhuận là âm.Trường hợp khác là Ngân hàng:
- Cho vay 12 tháng vói lãi suất cố định
- Đi vay 6 tháng vói lãi suất cố định
6 tháng sau lãi suất tăng sẽ làm cho lợi nhuận Ngân hàng giảm
Vậy rủi ro lãi suất của Ngân hàng là chi phí vốn ữở nên cao hon thu nhập
từ sử dụng vốn Do đó, tùy theo cơ cấu bảng cân đối và độ nhạy cảm lãi suất giữatài sản và nguồn vốn mà lợi nhuận của Ngân hàng có thể thay đổi tùy thuộc sựbiến động của lãi suất
VD 2: Ngân hàng áp dụng lãi suất hỗn hợp: vừa cố định, vừa có biến đổi
- Cho vay vói lãi suất thay đổi 6 tháng xem xét lại một lần
- Đi vay vói lãi suất cố định trong 12 tháng
Trang 17o — 2
LUẬN VĂN TỐT NGHỆPTrường họp này, Ngân hàng sẽ lỗ nếu lãi suất cho vay thay đổi nhỏ hon sovói lãi suất đi vay cố định 12 tháng
Hoạt động Ngân hàng luôn hàm chứa rủi ro Thông thường, các rủi rokhông đứng riêng lẻ một mình mà chúng tiềm tàng ttong mối quan hệ có tínhtưong tác lẫn nhau khiến cho việc dự đoán rủi ro càng trở nên khó khăn hon Rủi
ro lãi suất được xem như một rủi ro và nguy hiểm trong hoạt động quản lý tài sản
- nguồn vốn của Ngân hàng bởi vì:
+ Ngân hàng không thể kiểm soát được mức độ và xu hướng biến độngcủa
lãi suất, mặc dù lãi suất là một yếu tố quan trọng bậc nhất đối vói hoạt động Ngânhàng
+ Khi lãi suất thị trường thay đổi, Ngân hàng nhận thấy rằng nhữngnguồn thu chính từ danh mục cho vay và đầu tư chứng khoán cũng như chi phíđối vói tiền gửi và các nguồn vay đều bị tác động
+ Ngoài ra, sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng đến giá trị thị trường của tàisản và nợ, làm thay đổi giá trị vốn chủ sở hữu của Ngân hàng
+ Lãi suất thay đổi sẽ tác động lên toàn bộ Bảng cân đối kế toán và Báocáo thu nhập của Ngân hàng
Vì vậy, rủi ro lãi suất liên quan đến nguồn vốn Ngân hàng phụ thuộc vào
độ nhạy cảm lãi suất của các tài sản được tài trợ bằng các nguồn vốn (sử dụngnguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng để cho vay thời hạn một năm, có nghĩa làNgân hàng có khả năng đương đầu rủi ro lãi suất nếu như lãi suất tiền gửi trên thịtrường tăng cao) Mặt khác thì các nguồn vốn khác nhau sẽ có rủi ro lãi suất khácnhau (lãi suất tiền gửi kỳ hạn 4 tháng có tính nhạy cảm lãi suất trong thời hạn 4tháng v.v )
2.1.2 Tính chất của rủi ro lãi suất
Thòi hạn mà Ngân hàng huy động được nguồn vốn sẽ quyết định tính chấtrủi ro mà Ngân hàng phải đối mặt
+ Thòi hạn cho vay > thòi hạn nguồn vốn tài ữợ nó Ngân hàng lúc này sẽ
Tương tự, sau năm thứ nhất Ngân hàng thu về lọi nhuận 20% - 17% = 3%
Sau năm nhất tài sản có đến hạn và Ngân hàng sẽ tái đầu tư lúc này Ngân hàng
0 ◄ -Tài sản nơ -► 1
.< -Tài sản
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 19 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 18Tóm lại, nếu Ngân hàng duy trì tài sản có có kỳ hạn dài hơn so với tài sản
nợ thì Ngân hàng luôn đứng trước rủi ro về lãi suất ttong việc tái tài trợ đối vóitài sản nợ Rủi ro trở nên nghiêm trọng hơn nếu lãi suất huy động trong nhữngnăm tiếp theo tăng lên trên mức đầu tư tín dụng ngắn hạn Ngược lại, Ngân hànggặp phải rủi ro về lãi suất tái đầu tư trong trường hợp tài sản có có kỳ hạn ngắnhơn so với tài sản nợ Như vậy, Ngân hàng sẽ chịu rủi ro về lãi suất khi duy trì cơcấu tài sản nợ và tài sản có với những kỳ hạn không cân xứng vói nhau
2.1.3 Phân loai rủi ro lãi suất
Hoạt động Ngân hàng, lãi suất các sản phẩm Ngân hàng được chia theohai loại là lãi suất cố định và lãi suất biến đổi Vì thế, việc phân loại quản lý rủi
ro biến động lãi suất cũng được thực hiện phân thành hai loại: rủi ro thay đổi lãisuất cố định và rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi
2.1.3.1 Rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi.
Rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi sẽ xảy ra khi lãi suất của các khoản mụctrong tài sản có và lãi suất của các khoản mục trong tài sản nợ không thể thay đổiđồng thòi về thòi điểm và đồng nhất về mức thay đổi theo sự thay đổi của lãi suấtthị trường Nói cách khác, khi lãi suất thị trường thay đổi thì đều có sự co giãn vềlãi suất của các khoản mục ở bên tài sản có cũng như bên tài sản nợ, nhưng sự cogiãn này lại không đồng thòi trong cùng khoảng thòi gian và không cùng cả mức
độ co giãn với lãi suất thị trường Điều đó một mặt có thể đem lại cho Ngân hàngmột cơ hội có chênh lệch lãi suất đầu ra - đầu vào lớn hơn, nhưng mặt khác,cũng có thể đem lại cho Ngân hàng rủi ro giảm thu nhập do chênh lệch lãi suấtđầu ra - đầu vào bị thu hẹp lại
2.1.3.2 Rủi ro thay đỗi lãi suất cố định
Khi giữa Ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận một lãi suất cố định thìkhoảng thòi gian đã thỏa thuận, lãi suất này không thay đổi dù lãi suất thị trường
có thể biến động mạnh và biến động nhiều lần Có hai khả năng có thể xảy ratrong trường hợp rủi ro do thay đổi lãi suất cố định:
Trang 19LUẬN VĂN TỐT NGHỆP
* Trường hợp 1: Khối lượng của các khoản mục tài sản có vói lãi suất cố
định lớn hơn khối lượng của các khoản mục tài sản nợ vói lãi suất cố định Khilãi suất thị trường tăng lên thì lãi suất của phần tài sản nợ vói lãi suất biến đổi(nhưng giả sử vói lãi suất cố định) cũng sẽ tăng lên theo Chi phí nguồn vốn tăngnhưng lãi suất thu từ sử dụng vốn lại không tăng, dẫn đến giảm kết quả kinhdoanh của Ngân hàng Ngược lại, khi lãi suất thị trường giảm thì Ngân hàng lại
có thêm lọi nhuận do gia tăng chênh lệch lãi suất đầu ra - đầu vào
* Trường hợp 2: Khối lượng của các khoản mục nguồn vốn vói lãi suất cố
định lớn hơn khối lượng của các khoản mục tài sản vói lãi suất cố định Trongtrường hợp này, Ngân hàng lại có lọi khi lãi suất thị trường tăng và chịu rủi rokhi lãi suất thị trường giảm
Trong cả hai trường hợp nêu trên, khi có biến động lãi suất thị trường thì
sẽ có thay đổi chênh lệch lãi suất Phần chênh lệch khối lượng của các khoảnmục tài sản và nguồn vốn vói lãi suất cố định có quy mô càng lớn thì ảnh hưởngđến kết quả kinh doanh càng nhiều
về lý thuyết, Ngân hàng sẽ không bị rủi ro lãi suất khi luôn cân bằng được
khối lượng các khoản mục nguồn vốn - tài sản vói lãi suất cố định (và đồng thòicũng cân bằng được các khoản mục có lãi suất biến đổi) Như thế, Ngân hàng sẽluôn đảm bảo ổn định chênh lệch lãi suất đầu vào - đầu ra Nhưng thực tế thườngrất khó có được sự tương xứng đồng nhất về khối lượng giữa nguồn vốn - tàisản Cho nên Ngân hàng cần nhận biết được rủi ro lãi suất và có những biện phápphòng ngừa, quản lý phù hợp nhằm tránh ảnh hưởng xấu đến tình hình hoạt độngcủa Ngân hàng
2.1.4 Những nguyên nhân gây rủi ro lãi suất
- Do sự không cân xứng giữa các kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ
- Do có sự không phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động vớiviệc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay
- Lãi suất của các khoản mục tài sản là cố định và lãi suất của các khoảnmục tuơng ứng của nguồn vốn là biến đổi hoặc ngược lại Lãi suất của các khoản
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 21 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 20mục của tài sản và lãi suất của các khoản mục tương ứng của nguồn vốn đều biếnđổi nhưng mức độ biến đổi khác nhau.
Ngoài ra, rủi ro lãi suất còn có thể xảy ra do những nguyên nhân khácnhư: Các nguyên nhân thuộc về phía khách hàng; Các nguyên nhân khách quan
có liên quan đến môi trường họat động kinh doanh:
- Thực thi chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Trung ương (tínphiếu bắt buột, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buột, tăng lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn,tăng mạnh tỷ giá, khống chế dư nợ tín dụng ) đã làm cung tiền tệ nhỏ hơn cầutiền tệ buột Ngân hàng phải tăng lãi suất huy động vốn
- Do tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế làmcho vốn của Ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay; Ngoài ra, khi lãisuất thị trường thay đổi, Ngân hàng còn có thể gặp rủi ro giảm giá trị tài sản
- Sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng với nhau nhằm thu hút, giữchân khách hàng (tăng lãi suất huy động, giảm lãi suất cho vay ) làm ảnhhưởng đến thu nhập của Ngân hàng
2.1.5 Phương pháp lượng hóa rủi ro lãi suất
Để phòng ngừa rủi ro lãi suất, đòi hỏi các Ngân hàng phải tăng cườngcông tác quản lý, đặc biệt là áp dụng phương pháp hiện đại để lượng hóa rủi rolãi suất có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh là như thế nào
Trên thế giới có nhiều mô hình giúp Ngân hàng lượng hóa được rủi ro lãisuất “Mô hình định giá lại” là một trong số mô hình hiện đại có tính linh hoạtđang được sử dụng ở các Ngân hàng trên Thế giói Đe tài sử dụng “Mô hình địnhgiá lại” nhằm lượng hóa mức rủi ro lãi suất trong Ngân hàng, vì những đặc tínhcủa mô hình và tính thứ cấp của số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu
* Nội dung “Mô hình định giá lại”
Nội dung của mô hình định giá lại là việc phân tích các luồng tiền dựatrên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa lãi suất thu được từ
Trang 21KÊT QUẦ GAP
Thay đồi trong thu nhâp thuần
Lớn hơn 0 Tăng > Tăng Tăng
Lớn hơn 0 Giảm > Giảm Giảm
Nhỏ hơn 0 Tăng < Tăng Giảm
Nhó hơn 0 Giám < Giám Tăng
Băng 0 Tăng = Tăng Không đồi
Băng 0 Giảm = Giàm Không đồi
LUẬN VĂN TỐT NGHỆPVốn được định giá lại (theo mức lãi suất mới của thị trường) Điều đó có nghĩa lànhà quản trị Ngân hàng còn phải chờ bao lâu nữa để áp dụng mức lãi suất móivào từng kỳ hạn khác nhau
Trên thực tế, muốn biết được mức độ tổn thất của rủi ro lãi suất để có biệnpháp phòng chống thì các Ngân hàng cần phải tính toán được rủi ro lãi suất tácđộng như thế nào đến thu nhập ròng cũng như giá trị tài sản của Ngân hàng
Chúng ta có thể xác định công thức để tính mức độ giảm thu nhập ròng từkhi lãi suất thay đổi như sau:
ANI = GAP * AI ầNI: sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất AI: mức thay đổi lãi suất
GAP: chênh lệch giá trị tài sản giữa tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm lãi suấtPhân tích độ lệch tài sản nhạy cảm lãi suất còn được gọi là quản lý khe hở(GAP) nhạy cảm lãi suất Khe hở là sự khác biệt (hay độ lệch) giữa các tích sản
và tiêu sản có lãi suất lên xuống thấp thường (hay nhạy cảm lãi suất)
Chênh lệch (GAP) bằng giá trị của các tài sản có nhạy cảm lãi suất (Làcác loại tài sản mà trong đó thu nhập về lãi suất sẽ thay đổi trong một khoảngthòi gian nhất định khi lãi suất thay đổi [RSA - rate sensitive asset]) trừ giá trịcác nguồn vốn nhạy cảm lãi suất (Là các khoản nợ mà trong đó chi phí lãi suất sẽthay đổi trong thòi gian nhất định khi lãi suất thay đổi [RSL - rate sensitiveliability]) Cơ sở cho việc phân loại dựa vào mức độ biến động của thu nhập từlãi suất (đối với tài sản) và chi phí trả lãi (đối vói nguồn vốn) khi lãi suất thịtrường có sự thay đổi
GAP = RSA - RSLRSA: Tài sản nhạy cảm vói lãi suấtRSL: Nguồn vốn nhạy cảm vói lãi suấtTheo mô hình có thể thấy rằng, khi tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với lãisuất của Ngân hàng có sự chênh lệch, lúc này Ngân hàng luôn đứng trước nguy
cơ rủi ro lãi suất khi lãi suất biến động
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 23 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
LUẬN VĂN TỐT NGHỆP
CÓ một khe hở tích cực khi các tài sản có lãi suất nhạy cảm vượt quá sốtài sản nợ có lãi suất nhạy cảm Khi Ngân hàng cố ý duy trì khe hở tích cựctương đối lớn thì họ đang tính trước một mức lãi suất cao Nếu dự đoán đúng thìkhi lãi suất tăng lên, lãi suất cơ bản ròng sẽ tăng thêm, làm tăng lọi nhuận Ngânhàng Tuy nhiên, nếu sai thì khi lãi suất hạ xuống, số tiền lòi trên phần tài sản cótạo nên khe hở tích cực sẽ giảm xuống còn phần chi phí của các tài sản nợ tài trợcho khe hở này vẫn không đổi, lãi suất cơ bản ròng sẽ bị thiệt hại, lợi nhuậnNgân hàng lúc này sẽ giảm theo là tất yếu
Bảng 1: Kết quả của GAP và sự thay đổi trong lợi nhuận ròng
Tóm lại: một Ngân hàng nằm trong trạng thái nhạy cảm tài sản (quy môtài sản nhạy cảm lãi suất lớn hơn quy mô nợ nhạy cảm lãi suất) sẽ chịu tổn thấtnếu lãi suất trên thị trường giảm Và tương tự như vậy thì Ngân hàng sẽ ở trongtrạng thái nhạy cảm nợ (quy mô nợ nhạy cảm lãi suất lớn hơn quy mô tài sảnnhạy cảm lãi suất) chịu tổn thất khi lãi suất trên thị trường tăng
2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro lãi suất
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 24 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 22R > 1: khi lãi suất tăng thì thu nhập của Ngân hàng do thu lãi sẽ lớn hơn chiphí Ngân hàng do ữả lãi Ngược lại, nếu lãi suất giảm thì thu nhập của Ngânhàng sẽ nhỏ hơn chi phí Ngân hàng dẫn đến rủi ro lãi suất.
R < 1: rủi ro lãi suất xảy ra khi lãi suất tăng
R = 1: lúc này thu nhập của Ngân hàng không thay đổi khi có biến động lãisuất, mức độ an toàn cao
2.1.6.2 Hệ số chênh lệch lãi thuần
Thu nhập lãi - chi phí lãi
Hệ số chênh lệch lãi thuần =
-Tổng tài sản có sinh lời
Tổng tài sản có sinh lời = Tổng tài sản - Tiền mặt & Tài sản cố định
Hệ số chênh lệch lãi thuần (hay tỷ lệ thu nhập lãi cận biên) Đây là tỷ lệgiữa các khoản thu từ lãi suất trên tổng tài sản có sinh lời Nếu Ngân hàng đang ởtrong trạng thái nhạy cảm tài sản thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ tăng nếu lãisuất tăng; sẽ giảm nếu lãi suất giảm Và ngược lại, nếu Ngân hàng đang trongtrạng thái nhạy cảm nguồn vốn thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ giảm nếu lãi suấttăng, và sẽ tăng khi lãi suất giảm Ngân hàng gặp rủi ro lãi suất khi chi phí nguồnvốn tăng nhanh hơn thu nhập từ sử dụng vốn Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên giảm sẽlàm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lọi nhuận của Ngân hàng
Trang 23LUẬN VĂN TỐT NGHỆP
2.1.7 Dự báo lãi suất thị trường trong ngắn hạn
Dự báo là xác định xu hướng, mức độ của lãi suất có thể xảy ra trongtương lai Do đó giúp các cấp quản lý, nhà quản trị kinh doanh chủ động ữongcông tác lập kế hoạch, đầu tư, chuẩn bị đầy đủ điều kiện về mọi mặt trong thòigian tói nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Trong ngắn hạn, lãisuất thị trường có mức độ lượng biến tăng hay giảm tương đối đều đặn, đồng đềutheo chiều hướng nhất định Do đó, ta có thể sử dụng phương pháp hồi quy theophương trình hồi quy đường thẳng để tính toán, nghiên cứu, dự báo khuynhhướng biến động của lãi suất ữong những tháng kế tiếp của năm 2009 Phươngtrình hồi quy đường thẳng có dạng:
Y = At + B
Trong đó:
Y: trị số các mức độ ữên đường hồi quy lý thuyết (lãi suất huy động bình quân)Hệ số A, B trong phương trình được xác định bằng công thức sau:
i =1
2.1.8 Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất
Là chiến lược phổ biến trong việc ngăn ngừa và kiềm chế rủi ro lãi suất
mà các Ngân hàng đang sử dụng ngày nay Đe thực hiện việc quản lý khe hởnhạy cảm lãi suất Ngân hàng cần tiến hành định giá lại các cơ hội gắn vói nhữngtài sản sinh lợi của Ngân hàng, những khoản tiền gửi cũng như với những khoảnvốn vay trên thị trường Tại bất cứ thòi điểm nào Ngân hàng có thể tự bảo vệtrước những thay đổi của lãi suất bằng cách bảo đảm cân bằng sau:
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 26 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 242.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu dùng để phân tích trong đề tài là số liệu thứ cấp, được thu thập từbảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng tổng kết tài sản, biểu lãi suất huy động - chovay, của Ngân hàng trong ba năm 2006, 2007 và 2008 Các văn bản pháp qui, địnhhướng phát triển của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hậu Giang Ngoài ra, từ mộtsố
nguồn khác: internet, sách, báo, các tạp chí Ngân hàng, tạp chí tiền tệ và sách báocó
hên quan đến đon vị thực tập và đề tài nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu số liệu
Các phương pháp nghiên cứu số liệu được dùng trong đề tài này là:
yi: chỉ tiêu năm sau
Ày : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 25LUẬN VĂN TỐT NGHỆPPhương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ của các sốliệu kinh tế trong một khoảng thòi gian nhất định So sánh các tốc độ tăng trưởngcủa các số liệu qua các năm, đồng thời so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉtiêu để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng Qua đó đưa ra nhận xét, kết luận và các biệnpháp khắc phục.
* Phương pháp sử dụng “Mô hình định giá lại” trong đo lường rủi ro
lãi suất:
Mô hình này yêu cầu phải tiến hành phân tích các kỳ hạn, định giá lại cáckhoản mục nhạy cảm lãi suất của nguồn vốn và tài sản của Ngân hàng Tiến hànhtính toán chênh lệch giá trị tài sản giữa tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm lãi suất(GAP), từ đó xác định mức độ giảm thu nhập ròng (AM) Xuất phát từ kết quảtính toán thấy được mức độ rủi ro lãi suất của Ngân hàng, nếu cảm thấy rằngmức rủi ro của Ngân hàng là quá lớn nhà quản lý cần phải thực hiện một số điềuchình sao cho giá trị của các tài sản nhạy cảm lãi suất trở nên phù hợp tới mức tối
đa với giá trị vốn tiền gửi và vốn nhạy cảm lãi suất
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 28 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 26Chương 3
GIỞI THIỆU VÈ NGẰN HẰNG ĐÂU Tư VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHẢNH
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Giói thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.
|l| Tên giao dịch quốc tếỉ Bank for Investment and
® ; I Development of Vietnam
Tên gọi tắt: BIDV.
Địa chi: Tháp A, toà nhà VINCOM, 191 Bà Triệu, quận
Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957
- Ngày 24/6/1981 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dụng Việt Nam
- Ngày 14/11/1990 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong năm Ngân hàngthương mại Nhà nước lớn nhất ở Việt Nam được hình thành sớm nhất và lâu đòdnhất, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tồ chức hoạt động theo môhình Tổng công ty Nhà nước Hệ thống tổ chức được hình thành và hoàn thiệndần theo mô hình của một tập đoàn trong tương lai Hiện nay, mô hình tồ chức
Trang 27LUẬN VĂN TỐT NGHỆPcủa BIDV gồm 05 khối lớn: Khối Ngân hàng thương mại quốc doanh (bao gồm
104 chi nhánh cấp 1 và sở giao dịch và trên toàn quốc); Khối công ty; Khối cácđơn vị sự nghiệp; Khối liên doanh; Khối đầu tư
Trọng tâm hoạt động và là nghề truyền thống của Ngân hàng Đầu tư &Phát triển Việt Nam là phục vụ đầu tư phát triển, các dự án thực hiện các chươngtrình phát triển kinh tế then chốt của Đất nước Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp
vụ của Ngân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽvói các doanh nghiệp, Tổng công ty Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Namkhông ngừng mở rộng quan hệ đai lý vói hon 400 Ngân hàng và quan hệ thanhtoán vói 50 Ngân hàng ữên Thế giới
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam luôn làm tròn nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước và nhân dân giaocho Cùng vói hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước, BIDV luôn là công cụsắc bén, là lực lượng chủ lực trong thực thi chính sách tiền tệ Quốc gia Tronghoạt động, BIDV luôn tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vói Ngânsách nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Hậu Giang
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hậu Giang được thành lập theo quyết định
số 5362/QĐ - HĐQT ngày 25/12/2003 của Hội đồng quản trị BIDV Việt Nam vàcăn cứ vào các quyết định:
- Căn cứ Nghị quyết số 5266/NQ - HĐQT ngày 23/12/2003 “về việc mở
rộng chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển tại các tỉnh: Lai Châu, Đắc Nông
và Hậu Giang”
- Căn cứ Công văn số 1482/NHNN - CNH ngày 25/12/2003 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà Nước “về việc mở chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát
triển tại các tỉnh: Lai Châu, Đắc Nông và Hậu Giang”
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hậu Giang là một trong số các chi nhánhGVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 30 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 28Đỉa điểm tọa lạc: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hậu Giang tọa lạc số
392/3 Ắp Tân Phú, Xã Tân Phú Thạnh, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang
Điện Thọai: 0713 951761 - 951762
Số Fax: 0713.951764
3.2 Cơ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CÁC PHÒNG BAN
3.2.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng.
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hậu
Giang
(Nguồn: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hậu Giang)
Trang 29LUẬN VĂN TỐT NGHỆP
3.2.2 Chức năng các phòng ban.
Trong Hoạt động của Ngân hàng, việc kinh doanh hiệu quả hay không,không chỉ nhờ vào phương thức kinh doanh của Ngân hàng mà còn phụ thuộcvào năng lực điều hành cũng như nỗ lực của các nhân viên trong Ngân hàng.Chính vì thế mà nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận kết cầu nên tổ chức rấtquan trọng
3.2.2.I Ban Giám đốc.
Ban Giám đốc gồm có 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc có nhiệm vụ nhưsau:
Ban Giám đốc cổ chức năng và nhiêm vu:
Tổ chức chỉ đạo các chủ trương chính sách của Đảng và nhà Nước cácquy định về chính sách, thể chế có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Ngânhàng do Ngân hàng Nhà Nước Và Ngân hàng BIDV Việt Nam ban hành BanGiám đốc hoạch định chiến lược kinh doanh, họp hội đồng tín dụng và ký duyệtcác hồ sơ vay vốn, lập hội đồng khen thưởng kỷ luật, xét năng lực cán bộ và trìnhlên Ngân hàng cấp trên xem xét
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 32 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 303.2.2.2 Bộ phận kiểm soát.
- Kiểm tra giám sát việc chấp hành chủ trương, chính sách của Nhà nước
và điều lệ hoạt động của Ngân hàng về kinh doanh và tài chính đảm bảo an toàn
3.2.2.3 Phòng Tổ chức - Hành chính.
- Tham mưu cho Giám đốc và hướng dẫn cán bộ thực hiện các chế độchính sách của pháp luật về ữách nhiệm và quyền lọi của người sử dụng laođộng
- Phối họp vói các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triển mạnglưới, thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc của chi nhánh
- Lập kế họach và tổ chức tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu hoạt động củachi nhánh
- Thực hiện công tác hành chính (Quản lý con dấu, in ấn, lưu trữ, bảomật )
- Quản lý theo dõi, bảo mật hồ sơ, lý lịch, nhân xét cán bộ nhân viên
- Thực hiện các công tác hậu cần cho chi nhánh: Lễ tân, vận tải, quản lýphương tiện tài sản Phục vụ cho hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
3.2.2.4 Phòng Tài chính - Kế toán.
- Thực hiện công tác kế toán (tập họp các số liệu về các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, thực hiện việc chi lương cho cán bộ công nhân viên, trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế ) và tài chính cho toàn bộ hoạt động của chi nhánh (khôngtrực tiếp làm nhiệm vụ kế toán khách hàng và tiết kiệm)
Trang 31LUẬN VĂN TỐT NGHỆP
- Lập, theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh của chinhánh Đảm bảo khả năng thanh toán cũng như tăng nhanh vòng quay của vốn
- Tổng họp báo cáo, cung cấp thông tin kinh tế, phòng ngừa rủi ro
- Nghiên cứu, phát triển, lựa chọn, ứng dụng những sản phẩm mói về huyđộng vốn
3.2.2 Ố Phòng Tín dụng.
- Là một trong những phòng, ban giữ vị trí quan trọng trong hoạt động củachi nhánh Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, hướng dẫn khách hàng đến xinvay
- Trực tiếp xem xét và thẩm định các khoản vay của khách hàng
- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ trong suất quá trình cho vay kể từ khikhách hàng nhận tiền vay cho đến khi kết thúc họp đồng vay
- Chịu trách nhiệm thu hồi các khoản nợ vay
- Tổng họp, phân tích các thông tin kinh tế, quản lý danh mục khách hàng,phân loại khách hàng
- Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê, sơ kết, tổng kết tháng, quý, năm
- Tín dụng doanh nghiệp đối vói đối tượng khách hàng là cá nhân (baogồm cả cho vay cầm cố, chiết khấu sổ tiết kiệm, chứng từ có giá )
3.2.2.7 Phòng Dịch vụ khách hàng.
- Thực hiện giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ vay đã được duyệt
- Mở tài khoản tiền gửi, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của kháchhàng về tài khoản hiện tại và tài khoản mới
- Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền cho khách hàng
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 34 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 323.2.2.8 Phòng Tiền tệ kho quỹ.
- Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ, kho quỹ; quản lý nghịêp vụ của chinhánh; thu - chi tiền mặt; quản lý vàng bạc, kim lọai quý, đá quý; quản lý giấy tờ
có giá; hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố
3.2.2.9 Phòng Tin học.
- Quản lý mạng: quản trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát theoquyết định của Giám đốc Quản lý hệ thống máy móc thiết bị tin học tại chinhánh, đảm bảo an toàn thông suốt mọi họat động của chi nhánh
- Hướng dẫn đào tạo, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc chi nhánh vận hành hệthống tin học phục vụ kinh doanh, quản trị điều hành của chi nhánh
3.2.3 Nghiệp vụ kinh doanh và lĩnh vực đầu tư chủ yếu của Ngân hàng
3.2.3.1 Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng
- Nhận tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ các lọai kỳ hạn
và không kỳ hạn của mọi cá nhân và các tổ chức, doanh nghiệp
- Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi chuyên dùng bằng đồng Việt Nam vàngoại tệ các loại
- Nhận phục vụ việc mở tài khoản của cá nhân, doanh nghiệp tư nhân,
- Thương mại dịch vụ (Công ty TNHH: Quang Giàu, Phan Thành, ThanhKhôi )
- Khách sạn, nhà hàng (Công ty TNHH: Toàn Châu, Đại Danh, Doanhnghiệp tư nhân khách sạn Lê Mai )
- Công nghiệp chế biến Thủy sản, Lương thực thực phẩm (Công ty TNHHPhú Thanh, Thủy sản Bình An, cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩuCAFATEX )
- Nuôi trồng thủy sản (Phương Trang, Ngô Quang Trường )
- Sản xuất thức ăn gia súc (Công ty cổ phần Tân Lộc )
- Hoạt động cá nhân và công cộng
- Sản xuất thương mại (Công ty TNHH Việt Long )
3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH ĐT&PT Hậu Giang(2006
-2008)
Đvt: triệu đồng
(Nguôn: Phòng Kê hoạch - Nguôn vôn NH ĐT&PT Hậu Giang)
Trang 33LUẬN VĂN TỐT NGHỆP
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh NH ĐT&PT Hậu Giang(2006 - 2008)
(Nguồn: Phòng Ke hoạch - Nguồn vốn NH ĐT&PT Hậu Giang)
3.3.1 Doanh thu
Bất kỳ một tổ chức kinh tế hay tổ chức tín dụng nào muốn tồn tại và pháttriển bắt buộc phải làm ăn có hiệu quả và lọi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu.Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt thì việc tạo ra lọi nhuận tối
đa vói chi phí họp lý là vấn đề quyết định và phản ảnh rõ nét hiệu quả sử dụngvốn Nhìn vào bảng 1 ta thấy doanh thu mà BIDV Hậu Giang đạt được trong banăm qua liên tục tăng, Năm 2006 đạt 67.146 triệu đồng, sang năm 2007 là103.421 triệu đồng, tăng 36.275 triệu đồng tương đương 54,02% Đen năm 2008GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 37 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 34hàng luôn chú trọng công tác thu hồi nợ, giảm tỷ lệ nợ xấu; thu hút ngày càngnhiều các khách hàng có uy tín đảm bảo đáp ứng kịp thời nguồn vốn vay chokhách hàng góp phần làm thu nhập Ngân hàng tăng lên.
3.3.2 Chi phí
Bên cạnh nguồn thu tăng thì chi phí năm 2007 tăng 20.986 triệu đồng(tăng 35,86% so năm 2006) Đặc biệt năm 2008 chi phí tăng hơn 90.893 triệuđồng (tăng 114,32% so năm 2007, tốc độ tăng chi phí trong năm tương đối caohơn doanh thu đã làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của lọi nhuận) sự tăngchi phí đột ngột này là do chi phí trả lãi tiền gửi của khách hàng tăng đột biến.Hoạt động tín dụng của Ngân hàng tăng nên kéo theo việc tăng chi phí của Ngânhàng, Ngân hàng tập trung huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn vay cho kháchhàng, bên cạnh Ngân hàng phải cạnh tranh gay gắt với các tổ chức tín dụng kháctrên địa bàn nên phải tăng lãi suất tiền gửi để thu hút vốn nhàn rỗi trong xã hộiqua nhiều hình thức, việc tập trung huy động vốn đã là tăng chi phí trả lãi củaNgân hàng Ngoài ra, tình hình kinh tế cuối năm 2007 đầu năm 2008 có nhữngchuyển biến bất lợi (Lạm phát cao, khan hiếm tiền đồng, dự trữ bắt buột tăng )Ngân hàng phải tăng lãi suất huy động nhằm đảm bảo nguồn vốn huy động làmtăng chi phí của Ngân hàng Sự gia tăng chi phí chứng tỏ Ngân hàng vẫn khôngngừng mở rộng quy mô hoạt động của mình nhằm đáp ứng ngày càng nhiều nhucầu của khách hàng
3.3.3 Lợi nhuận
Ngân hàng hoạt động có hiệu quả nên lọi nhuận của Ngân hàng luôn làmột số dương và đạt được mục tiêu năm sau tiến bộ hơn năm trước, điều này đãgiúp cho Ngân hàng duy trì tốt hoạt động kinh doanh của mình Cụ thể, lợi nhuậnnăm 2007 so năm 2006 tăng 15.289 triệu đồng (tăng 177,26%) đây là điều hếtsức khả quan trong công tác huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng Trongnăm 2008, lọi nhuận Ngân hàng tăng 8.562 triệu đồng so vói năm 2007 (tăngtrưởng 35,80%) mức tăng trưởng lọi nhuận năm qua có giảm do sự gia tăng củachi phí huy động tăng cao hơn so vói doanh thu (tốc độ tăng của doanh thu và chiphí có mối quan hệ đến lợi nhuận), cùng với những khó khăn của nền kinh tế - xãhội Như vậy, trong ba năm qua lợi nhuận của Ngân hàng ở mức tương đối ổn
Trang 35LUẬN VĂN TỐT NGHỆPđịnh, cho thấy Ngân hàng đã giữ vững được vị trí của mình mặc dù gặp nhiềukhó khăn trong năm 2008.
*
Nhìn chung , tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm
(2006-2008) đã đạt được những thành tựu đáng kể, điều này chứng tỏ uy tín củaNgân hàng ngày càng được nâng cao Đạt được kết quả như vậy là do sự quản lýtốt của Ban lãnh đạo Ngân hàng cùng với sự nổ lực của tập thể cán bộ công nhânviên bên cạnh sự quan tâm hỗ trợ của các cấp, các ngành chính quyền địaphương, đặc biệt là sự tin tưởng của khách hàng vào Ngân hàng Ngân hàng đãduy trì được nhịp độ tăng trưởng của mình đưa hoạt động Ngân hàng ngày một đilên, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế, góp phầntích cực vào sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà, nâng cao sức cạnh tranh của Chinhánh vói các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn
3.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NĂM 2009
-Thực hiện thành công công tác cổ phần hóa, bảo đảm hiệu quả, an toànvốn và tài sản của Ngân hàng Đồng thòi áp dụng mạnh mẽ các phương thứcquản trị kinh doanh hiện đại, tranh thủ kinh nghiệm và kỹ năng của các đối tácchiến lược nước ngoài
-Chủ động hỗ trợ chia sẻ cùng doanh nghiệp tháo gỡ vượt qua khó khănsát cánh cùng với doanh nghiệp, đặc biệt trong các lĩnh vực, chương trình, mụctiêu lớn của Chính phủ
-Kiểm soát chặt chẽ và hiệu quả tăng trưởng tín dụng; Linh hoạt ứng phókịp thòi với những biến động mạnh của môi trường kinh doanh
- Hỗ trợ và nâng cao năng lực, sức cạnh tranh đối với hoạt động bảo hiểm
- Tiếp tục mở rộng và cho vay xuất nhập khẩu
- Phát triển mạng lưới bán lẻ
-Chuyển đổi thành công toàn diện, đồng bộ mô hình kinh doanh móihướng tói khách hàng và quản trị rủi ro theo mô hình chuẩn của một Ngân hàngthương mại bán lẻ hiện đại, là kết quả của việc triển khai Dự án hỗ trợ kỹ thuậtTA2 do WorkBank tài trợ, hướng tới thông lệ, chuẩn mực quốc tế
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 39 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
Trang 36- Tiếp tục phát huy chăm lo An sinh xã hội gắn vói hoạt động Ngân hàng.
- Hoàn thành chiến lược phát triển thương hiệu, triển khai đồng bộ côngtác quảng bá, phát triển thương hiệu mới, có kế họach hoạt động và chương trìnhtiếp thị quảng bá hình ảnh BIDV ưên thị trường
Trang 37Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
Tuyệtđối
PHÂN TÍCH RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN CHI NHÁNH TỈNH HẬU GIANG
4.1 KHÁI QUÁT Cơ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN NGÂN HÀNG
QUA 3 NĂM (2006 - 2008)
4.1.1 Phân tích Cff cấu nguồn vốn của Ngân hàng
Nen kinh tế nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóaĐất nước nên vốn là nhu cầu cần thiết nhất để thúc đẩy nhanh quá trình sản xuấtkinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, tiến độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Vốn là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các thànhphần kinh tế Nguồn vốn nói lên độ lớn, sức mạnh kinh tế ban đầu của một chủthể ữong một chu kỳ hoạt động kinh doanh, vốn là điều kiện pháp lý cơ bản,đồng thòi là yếu tố tài chính quan trọng nhất trong việc đảm bảo hoạt động, nênbất kỳ một tổ chức nào muốn hoạt động tốt đem lại hiệu quả kinh tế cao thì điềutrước tiên là phải có nguồn vốn dồi dào
Trong quá trình hoạt động kinh doanh nguồn vốn đối vói mỗi Ngân hàngđều giữ một vai trò rất quan trọng, sự tăng hay giảm của nguồn vốn đều ảnhhưởng đến hoạt động của Ngân hàng, một Ngân hàng muốn đứng vững trênthương trường thì điều kiện trước tiên là nguồn vốn của Ngân hàng phải đủ lớnmói đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thuận lợi nhằm đáp ứng kịp thời nhucầu vốn của các thành phần kinh tế
Mỗi Ngân hàng khác nhau có cơ cấu nguồn vốn khác nhau Nguồn vốncủa Ngân hàng BIDV Hậu Giang được hình thành từ vốn huy động, vốn điềuchuyển và nguồn vốn và các quỹ, các khoản mục trong cơ cấu nguồn vốn sẽ cóyêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh khoản, thòi hạn hoàn trả Do đó, tùyvào tình hình cụ thể mà Ngân hàng có những chiến lược hoạt động vốn tốt nhất
GVHD: ĐOÀN THỊ CẤM VÂN 41 SVTH: ĐẶNG LÂM TRƯỜNG SƠN
LUẬN VĂN TỐT NGHỆP