Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ...LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong
Trang 1Phân tích ức động của tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-oOo -LUÂN VẨN TÓT NGHIẼP
• •
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VÓN VAY ĐẾN CHI TIÊU CỦA NÔNG Hộ Ở TỈNH TIÈN GIANG VÀ
Trang 2Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ
LỜI CẢM TẠ
Qua 4 năm học tập tại trường Đại học cần Thơ Em đã tích luỹ được nhiều kiếnthức và bài học bổ ích từ lý thuyết đến thực tế, để hoàn thành được khóa học vàluận văn tốt nghiệp này, em đã nhận được sự động viên, giúp đỡ và hỗ trợ nhiệttình từ thầy cô, nhà trường, người thân, và bạn bè Thông qua luận văn tốt nghiệp
em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các Quý Thầy Cô thuộc khoa Kinh Te
- Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học cần Thơ đã luôn tận tâm, nhiệt tìnhtrong việc truyền đạt những kiến thức mới và niềm say mê nghiên cứu, học hỏitrong mỗi sinh viên chúng tôi trong suốt khoá học Đặc biệt em xin chân thànhcảm ơn đến Thầy Phan Đình Khôi và Cô Đinh Thị Lệ Trinh, Thầy và Cô đã tậntình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luậnvăn
Cuối cùng, tôi xin kính chúc tất cả quý Thầy, Cô trong khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học cần Thơ dồi dào sức khỏe và công táctốt
-Cần Thơ, ngày 06 tháng 05 năm 2010
Nguyễn Thị Bích Lê
Trang 3Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày 06 tháng 05 năm 2010
Nguyễn Thị Bích Lê
Trang 4Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ
NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THự c TẬP
Cần Thơ, ngày 06 tháng 05 năm 2010
TRƯỞNG KHOA KINH TÉ - QTKD
PGS TS MAI VẦN NAM
Trang 5Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
BÂN NHẬN XÉT LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
• Họ và tên người hướng dẫn: Đinh Thị Lệ Trình
• Học vị: Thạc Sỹ
• Chuyên ngành: Kỉnh tế
• Cơ quan công tác: Bộ môn Kinh tế, Khoa KT-QTKD, ĐH cần Thơ
• Tên học viên: Trần thị Hoài Anh
• Mã số sinh viên: 4061862
• Chuyên ngành: Kinh tế Ngoại thương
• Tên đề tài: Phân tích và hoạch định chiến lược phát triển dịch vụ Thanh
toán xuất nhập khẩu tại Vỉetcombank Kiên Giang giai đoạn 2010 2015
-• NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù họp của đề tài vói chuyên ngành đào tạo
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, )
Trang 6Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông
hộ
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ỷ hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa, )
Cần Thơ, ngày 06 tháng 05 năm 2010
NGƯỜI NHÂN XÉT
Ths ĐINH THỊ LỆ TRINH
Trang 7Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ
Trang 8Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHON ĐỀ TÀI
•Với định hướng đúng đắn là phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thànhphần vận hành dưới sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩakết hợp vói các chính sách mở cửa hội nhập kinh tế thế giói, Việt Nam đã cónhững bước tiến đáng kể trong việc nâng cao mức sống của người dân Tuynhiên, thực tế theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 cho thấynước ta hiện vẫn còn trên 70% dân số sống ở nông thôn, phàn đông sống chủ yếudựa vào nông nghiệp với năng suất lao động thấp, sự hạn chế về đất đai, trình độkiến thức và đặc biệt là nguồn vốn để đầu tư phát triển
Trước tình hình đó, Nhà nước ta ngày càng tạo những điều kiện thuận lợi
để hệ thống tín dụng chính thức đáp ứng được nhiều hơn nhu cầu của người dân
ở nông thôn Việc tiếp cận được với các nguồn tín dụng chính thức có ý nghĩa tolớn đối với những hộ gia đình đang cần nguồn vốn để kinh doanh, thay vì phảichấp nhận các khoản vay đắt đỏ bên ngoài làm ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tưvốn Có thể nói, tín dụng chính thức giữ vai trò quyết định đến phát triển nôngnghiệp, nông thôn, quyết định sự thành bại của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiệnđại hóa đất nước và ngày càng cấp bách hơn trong thời kỳ hội nhập kinhh tế quốc
tế Vì vậy, việc nghiên cứu về thực trạng phân bổ, tác động của tín dụng chínhthức đến đời sống của nông hộ cũng như hiệu quả của nguồn vốn vay này trênđịa bàn từng tỉnh có khác nhau như thế nào là vấn đề cần thiết và có ý nghĩa cả
về lý luận và thực tiễn
Ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), lấy đại diện là 2 tỉnh TiềnGiang và Bến Tre Ta thấy: Tiền Giang nằm trải dọc trên bờ Bắc sông Tiền vớichiều dài 120km, vị trí hết sức thuận lợi này giúp Tiền Giang trở thành trung tâmvăn hóa chính trị của cả ĐBSCL, là địa bàn trung chuyển hết sức quan trọng gắn
cả miền Tây Nam Bộ, là 1 trong 8 tỉnh, thành phố thuộc Vùng Kinh tế Trọngđiểm phía nam Tiềm năng phát triển kinh tế biển lớn và nổi tiếng bởi diện tích
Trang 9Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
lao An Hóa, cù lao Bảo và cù lao Minh, địa hình bằng phẳng, được bao bọc xungquanh bởi nhiều kênh rạch nên người dân ở đây chủ yếu hồng lúa và một số loạicây công nghệp nổi tiếng như mía, dừa, cacao và chú trọng phát triển các làngnghề Mỗi tỉnh với những đặc trưng và thế mạnh riêng, nhưng trong quá trìnhthực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa cùng cả nước, mối quan tâm chung lớnnhất là cố gắng tạo điều kiên đưa tín dụng chính thức đến được phần đông dân sốsống ở nông thôn, các hộ gia đình thiếu vốn với mục tiêu nâng cao mức sốngngười dân Vậy thực trạng phân bổ, tác động của tín dụng chính thức đến đờisống của nông hộ như thế nào cũng như hiệu quả của nguồn vốn vay này ở TiềnGiang và Bến Tre khác nhau ra sao?
Xuất phát từ mối quan tâm đó, đề tài: “Phân tích tác động của tín dụng
chính thức đến chi tiêu của nông hộ ở 2 tỉnh : Tiền Giang và Bến Tre (2008
- 2009)” được chọn để nghiên cứu nhằm nêu lên được những ảnh hưởng tích cực
và hạn chế của tín dụng chính thức trên từng địa bàn và đưa ra những giải phápgiúp các hộ gia đình sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay, vươn lên cải thiện cuộcsống, góp phần vào tăng trưởng kinh tế của đất nước
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích tác động của tín dụng chính thức đến chi tiêu và mức độ cảithiện cuộc sống của nông hộ trên địa bàn 2 tỉnh Tiền Giang và Ben Tre trong 2năm (2008 - 2009 ) để thấy được những mặt tích cực và hạn chế mà nó mang lạinhằm đưa ra những kiến nghị giúp các hộ gia đình sử dụng hiệu quả nguồn vốnvay
1.2.2 Muc tiêu cu thể:
• •
• Phân tích thực trạng vay vốn tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàntỉnh Tiền Giang và Bến Tre
• Phân tích tác động của các nguồn tín dụng chính thức đến chi tiêu và mức
độ cải thiện cuộc sống của nông hộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và BếnTre
• So sánh hiệu quả của việc sử dụng vốn vay chính thức ở 2 tỉnh Tiền Giang
và Bến Tre
Trang 10Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
• Đưa ra một số giải pháp giúp các nông hộ sử dụng tín dụng chính thứchiệu quả hơn
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN cứu
1 Nông hộ ở 2 tỉnh Tiền Giang và Ben Tre tiếp cận các nguồn tín dụng nào
1.4.1 Phạm vi và giói hạn nghiên cứu
Các số liệu trong đề tài được thu thập trong phạm vi 2 tỉnh Tiền Giang vàBen Tre vào tháng 1 năm 2010
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ gia đình ở nông thôn có nhucầu vay vốn và các hộ gia đình đã vay vốn tín dụng chính thức trên địa bàn 2 tỉnhTiền Giang và Bến Tre
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Vốn tín dụng có một vai trò rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệpcũng như là trong đời sống kinh tế của nông hộ Để minh chứng cho vai trò củatín dụng nông thôn, nhiều nghiên cứu về phân tích, đánh giá tác động của tíndụng đến đời sống của nông hộ đã được tiến hành bởi nhiều nhà nghiên cứutrong và ngoài nước Để học hỏi những lý luận, phương pháp tiếp cận và nắmđược cái nhìn tổng quan cũng như những kết quả rút ra từ những nghiên cứutrước đó, tác giả đã tham khảo một số tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu :
Báo cáo nghiên cứu của các tác giả M.H Quach, A w Mullineux and V.
Murinde (2004) với tiêu đề "Rural credit and household poverty reduction inVietnam: Evidence using panel data from household surveys" (Tín dụng nôngthôn và vấn đề giảm nghèo ở Việt Nam: bằng chứng qua việc sử dụng chuỗi sốliệu thời gian từ các cuộc điều tra hộ gia đình Việt Nam) Nghiên cứu này dựatrên số liệu điều tra mức sống của Việt Nam (Vietnam Living Standards Surveys
- VLSS) trong giai đoạn từ tháng 3/1992 đến tháng 8/1997 Đề tài chỉ ra rằng tín
Trang 11Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
dụng không chỉ làm giảm sự nghèo khó của hộ gia đình mà còn có một vị trí và ýnghĩa tác động dài hạn đến phúc lợi của hộ gia đình trong khoảng chi tiêu trênđầu người (phần trăm tiêu dùng theo đầu người, phần trăm tiêu thụ thực phẩmtheo đầu người, phần trăm tiêu thụ thực phẩm không phải theo đầu người) Họcũng chỉ ra rằng tuổi của chủ hộ, quy mô hộ, sở hữu đất đai, tiết kiệm là nhữngnhân tố ảnh hưởng đến việc vay mượn của nông hộ Đồng thời, các tác giả cũngkhẳng định mặc dù cả tín dụng chính thức và phi chính thức đều đóng góp vàoviệc làm giảm đi sự nghèo đói của hộ nghèo, nhưng tín dụng chính thức có tácđộng tương đối cao hơn so với tín dụng phi chính thức
Báo cáo nghiên cứu của Nathan Okurut với tiêu đề “Access to credit bythe poor in South Aírica: Evidence from Household Survey Data 1995 and 2000”được thực hiện năm 2006 nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năngtiếp cận tín dụng của người nghèo và người da màu ở Nam Phi đối với thị trườngtín dụng chính thức và phi chính thức Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ cuộc khảosát mức sống hộ gia đình ở Nam phi giai đoạn 1995 đến 2000 Tác giả chỉ ra rằngngười nghèo và người da màu bị hạn chế về khả năng tiếp cận các nguồn tíndụng này Trong phạm vi quốc gia, khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thứcchịu sự chi phối mạnh mẽ bởi giới tính, độ tuổi, số thành viên trong gia đình,trình độ học vấn, chi tiêu và chủng tộc của hộ Việc nghèo khó có tác động xấuđến việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức Ở thị trường tín dụng phi chínhthức, việc tiếp cận các khoản tín dụng này chịu sự tác động tích cực bởi số thànhviên trong hộ, chi tiêu của hộ và vị trí khu vực nông thôn Trong khi đó, các nhân
tố có tác động xấu đến việc tiếp cận nguồn tín dụng phi chính thức đó là namgiới, vị trí nông thôn, việc nghèo khó và bần cùng
Báo cáo nghiên cứu của Aliou Diagne and Maníred Zeller với tiêu đề
“Access to Credit and Its Impact on Welfare in Malawi” (1999) sử dụng kháiniệm giới hạn tín dụng để chỉ ra các yếu tố quyết định đến việc tiếp cận và thamgia của nông hộ vào tín dụng chính thức và không chính thức ở Malawi Kết quảnghiên cứu của ông chỉ ra rằng: có tồn tại tín dụng bắt buộc ở Malawi, thànhphần tạo nên các tài sản của nông hộ trong việc xác định các yếu tố tiếp cận thịtrường tín dụng chính thức thì quan trọng hơn nhiều so với tổng giá trị tài sản haytổng diện tích đất của nông hộ, những biến giả (dummy) về sự đạt được của các
Trang 12Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
chương trình cụ thể không được ai quan sát là những nhân tố có ý nghĩa nhất ảnhhưởng đến quyết định tham gia các chương trình tín dụng của nông hộ Cácchương trình cụ thể không quan sát đó bao gồm cung cấp những loại nợ và giớihạn trong sử dụng của họ giống như các chương trình cung cấp dịch vụ an sinh
xã hội.Aliou Diagne và Maníred Zeller cũng chỉ ra rằng xóa đói giảm nghèo chỉvới hình thức cho vay các khoản tín dụng nhỏ có thể không mang lại hiệu quảnhư mong muốn nếu không chú trọng việc xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết vàtạo môi trường kinh tế xã hội thuận lợi
Đe tài nghiên cứu của Phạm Vũ Lửa Hạ với tiêu đề “Phát triển hệ thống
tín dụng nông thôn ở Việt Nam” được thực hiện tại Việt Nam năm 2003 Trên cơ
sở lý luận tài chính chính thức, phi chính thức, lãi suất cũng như các chươngtrình tín dụng nông thôn, đề tài đã nêu lên được tổng quan thị trường tín dụngnông thôn ở Việt Nam, cơ cấu thị trường tín dụng chính thức, bán chính thức vàphi chính thức Từ đó đưa ra những giải pháp giải quyết những vấn đề tồn đọngnhư: xác định đúng hình thức can thiệp của chính phủ, tạo cầu nối giữa tín dụngchính thức và phi chính thức, chú trọng khả năng phát triển bền vững, đa dạnghóa các loại hình tín dụng cho nông thôn và đơn giản các yêu cầu và thủ tục chovay
Đe tài nghiên cứu của Phước Minh Hiệp và nhóm nghiên cứu với tiêu đề
“ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tín dụng và xác định nhu cầu vốn của nông hộtrong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn tỉnh Trà Vinh”(2005) Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng việc đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng chonông hộ có ảnh hưởng quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp nông thôn tại tỉnh Trà Vinh
Đe tài nghiên cứu của Nguyễn Thanh Tâm với tiêu đề “Phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ tại địa bàn Nông Trường Sông Hậu Huyện Ô
Môn tỉnh càn Thơ” Kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập nông hộ chịu ảnh
hưởng bởi các yếu tố như: trình độ học vấn của chủ hộ, kinh nghiệm sản xuất, sốthành viên trong gia đình, lao động ngoài nông nghiệp và khả năng tiếp cận vớivốn vay Ngoài ra, thu nhập của nông hộ còn bị tác động gián tiếp bởi các yếu tốảnh hưởng đến năng suất lúa và chính sách đa canh, đa dạng hóa sản xuất củanông trường thông qua các mô hình canh tác
Trang 13Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
Báo cáo nghiên cứu của Phan Thị Minh Lý và nhóm nghiên cứu với tiêuđề: “Tác động của vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội Thừa Thiên Huế đến
hộ nghèo theo quan điểm tiếp cận mức sống” (2009) Dựa trên kết quả điều tra
211 hộ nghèo vay vốn của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Thừa Thiên - Huế giaiđoạn 2003 - 2007, theo quan điểm tiếp cận mức sống, bài viết này phân tích vàđánh giá tác động của hoạt động tín dụng cho người nghèo của Ngân hàng ChínhSách Xã Hội Thừa Thiên - Huế Kết quả nghiên cứu cho thấy, các khoản vay từngân hàng đã có tác động tích cực đến tăng phúc lợi kinh tế - xã hội và tăng mứcsống cho các hộ vay, nhưng mức độ tác động còn rất hạn chế, tỷ lệ hộ vay thoátkhỏi ngưỡng nghèo là khá cao (64%) Tuy nhiên, các hộ tuy đã thoát nghèonhưng đa số vẫn ở mức cận nghèo và nguy cơ tái nghèo trở lại là rất lớn
Các nghiên cứu trên được thực hiện ở nhiều đại bàn khác nhau, nên cáctác giả có những cách tiếp cận khác nhau và cho những kết quả nghiên cứu khácnhau nhưng trên hết các nghiên cứu đều đã khẳng định vai trò đặc biệt quan trọngcủa tín dụng nông thôn trên nhiều khía cạnh như góp phần quan trọng trong việchình thành vốn, gia tăng năng suất sản xuất nông nghiệp, làm tăng thu nhập nông
hộ, xóa đói giảm nghèo cũng như tạo ra sự phát triển kinh tế ở khu vực nôngthôn Tuy nhiên, các đề tài trên chủ yều phân tích khả năng tiếp cận, tác động củatín dụng đến phúc lợi và làm tăng thu nhập của hộ gia đình mà chưa đi sâu vàophân tích tác động của tín dụng đến chi tiêu của nông hộ Trong đề tài nghiên cứunày tác giả sẽ đi sâu vào phân tích tác động của tín dụng chính thức đến chi tiêutrên cơ sở xem xét tác động của cả khoản vay trước đó và khoản vay hiện tại củanông hộ trên địa bàn 2 tỉnh Tiền Giang và Bến Tre nhằm làm rõ thêm khía cạnhtác động của tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ
Do khả năng tìm kiếm còn hạn chế và đề tài nghiên cứu khá mới mẻ, nêntrên đây chỉ là một số đề tài tiêu biểu gần gũi với nội dung cần nghiên cứu mà tácgiả tìm được
Trang 14Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
là một loại quan hệ xã hội, trước hết dựa vào lòng tin Khi một ngân hàng phát ramột khoản tín dụng cho khách hàng, trước hết là họ tin tưởng khách hàng có khảnăng trả được món nợ đó Tín dụng từ xa xưa dựa trên lòng tin là chủ yếu, ngàynay nó được pháp luật bảo trợ Có thể hiểu tín dụng là biểu hiện các quan hệ kinh
tế gắn liền với quá trình phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả
Theo điều 20 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tíndụng, hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có,nguồn vốn huy động để cấp tín dụng
Theo Nguyễn Minh Kiều (2008), tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyểnnhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thờigian nhất định với một khoản chi phí nhất đinh
Ngoài ra, tín dụng cũng được hiểu là việc người đi vay nhận một khoảnvốn ở thời điểm hiện tại và cam kết sẽ hoàn trả cho người cho vay ở một thờiđiểm trong tương lai với một khoản giá trị lớn hơn khoản vốn gốc ban đầu
Trang 15Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
Các tổ chức tài chính chính thức bao gồm các Ngân hàng thương mại, Ngân hàngChính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chínhphủ
Tín dụng phi chính thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lý
của Nhà nước Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốnnhư cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân, bạn bè, họhàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi Lãi suất cho vay và những quy địnhtrên thị trường này do người cho vay và người đi vay quyết định Trong đó, chovay chuyên nghiệp là hình thức cho vay nặng lãi bị Nhà nước nghiêm cấm Đề tàinày chỉ tập trung xem xét và khảo sát việc nông hộ vay vốn từ các tổ chức tàichính chính thức
* Phân loại theo kỳ hạn
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng.
Đây là loại tín dụng phổ biến trong cho vay hộ gia đình ở nông thôn, các
tổ chức tín dụng chính thức cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồnvốn huy động là các khoản tiền gửi ngắn hạn Trong thị trường tín dụng ngắn hạn
ở nông thôn, các nông hộ thường vay để sử dụng cho sản xuất như mua giống,phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo đất và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cánhân Lãi suất của các khoản vay này thường thấp
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng dùng
để cho vay vốn mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nông nghiệp như mua giốngvật nuôi, cây trồng lâu năm và xây dựng các công trình nhỏ Loại tín dụng này ítphổ biến ở thị trường tín dụng nông thôn so với tín dụng ngắn hạn
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng
để cấp vốn các đối tượng nông hộ cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn, kếhoạch sản xuất khả thi Cho vay theo hình thức này rất ít ở thị trường nông thôn
và rủi ro cao
Trong bài nghiên cứu này tác giả chủ yếu đề cập đến tín dụng chính thứcngắn hạn và trung hạn
Trang 16Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng trong phát triển nông thôn
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế caotrong sản xuất nông nghiệp đồng thời nâng cao đời sống nông dân, tạo công ănviệc làm và thu hẹp sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị
Để thực hiện chuyển dịch cơ cấu, mở rộng sản xuất ở từng nông hộ, yêucầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Bởiđẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có mànông hộ cần phải tận dụng các nguồn vốn khác trong xã hội Như vậy, tín dụng
từ các tổ chức tài chính sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tưphát triển, giúp nông hộ có thể nhanh chóng đầu tư mở rộng sản xuất, chuyểndịch cơ cấu mang lại hiệu quả kinh tế cao Ngoài ra, bên cạnh ngân hàng Chínhsách xã hội phục vụ đối tượng chính sách, Quỹ xóa đói giảm nghèo, Nhà nước
ta còn thực hiện những chính sách ưu đãi nhằm mục đích cải thiện từng bước đờisống của người dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp qua đó góp phầnthu hẹp sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị
- Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng, góp phần tích luỹ cho ngànhkinh tế đồng thời xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn
Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, do đặc thù của ngành chịu ảnh hưởngnhiều bởi điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí, mỗi loại đất phù hợp với từng loại giốngcây trồng, vật nuôi và tập quán sản xuất cũng khác nhau nên nhu cầu về vốn đốivới từng đối tượng khác nhau cũng rất khác nhau Sau mỗi vụ sản xuất, sau khitrừ các khoản chi phí, nông dân thường còn thừa ra một số tiền nhàn rỗi chưadùng đến Trong khoản thời gian này một bộ phận nông dân khác lại trong tìnhtrạng thếu vốn để đầu tư cho sản xuất hay trang trải các chi phí phát sinh khác
Do đó, những nông dân này có nhu cầu đi vay để trang trải khác khoản trên.Thêm vào đó những người nông dân có đồng vốn nhàn rỗi lại muốn có thêm thunhập trên đồng vốn của mình Thông qua hoạt động huy động tiết kiệm và chovay của các tổ chức tài chính, một mặt có thể giải quyết nhu cầu thiếu vốn củangười cần vốn và tạo ra khoản lợi tức cho những người thừa vốn, một mặt làmgia tăng lợi nhuận của chính tổ chức mình, góp phần tăng trưởng kinh tế và giảmdần nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn
Trang 17Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
- Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, đảm bảo cho người dân
có điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh tiến bộ,đẩy mạnh hợp tác xuất khẩu thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia
Để nền nông nghiệp thực sự bền vững thì tín dụng không chỉ đơn thuầnđóng vai trò hỗ trợ về mặt tài chính để phục vụ cho nhu cầu trước mắt là trangtrải chí phí cho sản xuất thông qua giá trị bằng tiền mặt hay bằng các phương tiệnphục vụ cho sản xuất và tái sản xuất như: con giống, cây trồng, máy móc, phânbón, đất canh tác, mà nó còn là công cụ gián tiếp giúp cho việc tái sản xuất, mởrộng quy mô canh tác, chủ động trong áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giatăng giá trị cho hàng hóa được tạo ra và mở ra cơ hội giao lưu hợp tác với thếgiới
Tóm lại, tín dụng trong phát triển nông thôn vừa mang ý nghĩa xã hội vừamang ý nghĩa kinh tế Ý nghĩa xã hội vì tín dụng nông thôn không phải được tậphợp duy nhất từ nguồn tiết kiệm của dân cư mà là của toàn xã hội bao gồm các tổchức kinh tế, của Chính phủ, và của các tầng lớp dân cư trong xã hội và ý nghĩatrong việc phát triển kinh tế vì thông qua hợp đồng tín dụng, với giá trị pháp lítrên hợp đồng, người nhận tín dụng sẽ phải chỉ ra cụ thể kế hoạch sản xuất kinhdoanh của bản thân, nỗ lực sản xuất và kinh doanh, tìm tòi và chủ động tiếp cậnvới khoa học kỹ thuật sao cho đạt lợi nhuận
2.1.2 Các tổ chức tín dụng chính thức ở nông thôn và vai trò của các tổ chức tín dụng trong thị trường tín dụng nông thôn.
Trước năm 1988, tổ chức tài chính chính thức thì vượt trội bởi sự độcquyền của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Vào năm 1990, sự độc quyền củangân hàng nhà nước được định hướng để tách ra hệ thống ngân hàng hai cấp baogồm chức năng nhà nước như một ngân hàng trung ương truyền thống, và nhữngngân hàng thương mại chuyên về cung cấp những dịch vụ ngân hàng Từ đó,ngân hàng trung ương đã chịu trách nhiệm về chính sách lưu thông tiền tệ và tưvấn về hệ thống tài chính cho nhà nước và không còn tham gia vào việc cấp vốnkhu vực Nhà nước như trước đây Hơn nữa, hệ thống ngân hàng mới đã đượcthiết lập cho khu vực tư nhân Hiện tại có bốn tổ chức tài chính chính đang hoạtđộng ở những vùng nông thôn Việt nam cũng như ĐBSCL Đó là Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank), Ngân hàng Chính sách Xã hội
Trang 18Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
Việt Nam (VBSP) (trước đây là ngân hàng Việt Nam cho người nghèo), các Quỹtín dụng nhân dân cùng một số ngân hàng thương mại khác Ngoài ra, còn cónhiều chương trình đặc biệt của chính phủ và các tổ chức phi chính phủ kháccũng cung cấp tín dụng cho những hộ gia đình nông thôn
Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Trung tâm Phát triển và Hội nhập (CDI),dịch vụ tài chính chính thức chiếm 90% thị phần tài chính nông thôn Cả nước có
5 ngân hàng thương mại Nhà nước, 40 ngân hàng thương mại cổ phần, hơn 920quỹ tín dụng nhân dân, 70 họp tác xã tín dụng nhưng chỉ có Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn và Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam ưutiên cho các chương trình giảm nghèo Các ngân hàng thương mại và cổ phànkhác chưa có nhiều kênh dịch vụ tại nông thôn, chủ yếu tập trung ở thành thị vớilãi suất cạnh tranh
2.1.2.1 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụngViệt Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam(AGRIBANK) với mạng lưới chi nhánh toàn quốc ở tất cả 64 tỉnh thành và 527quận huyện hiện là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủlực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Nhiệm vụ và đối tượng phục vụ của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Đối tượng phục vụ chủ yếu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam chính là nông nghiệp, nông thôn và nông dân Do vậy,nhiệm vụ chính của tổ chức tài chính này là góp phần cùng Đảng và Nhà nướcthực hiện tốt nhất các Nghị quyết Hội nghị Trung ương về nông nghiệp, nôngthôn và nông dân theo hướng đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy độngcao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của nông dân; tăng cường hỗ trợ nông dân sản xuất nông sản hànghóa
Ngân hàng có nhiệm vụ chú trọng quan tâm đến công tác đào tạo, bố trícán bộ, đặc biệt là những vùng xa xôi, hẻo lánh và vùng đồng bào dân tộc thiểu
số Ngoài bản lĩnh chính trị, tinh thông nghiệp vụ, cán bộ ngân hàng còn phải làmtốt công tác dân vận, "dân vận càng tốt thì hiệu quả công tác ngân hàng càng
Trang 19Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
cao", phát huy tình thần luôn đi sát với nông dân, đồng cam cộng khổ với nôngdân và sẵn sàng vì người nông dân mà phục vụ
2.1.2.2 Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Cùng với quá trình hội nhập nền kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đặc biệtquan tâm đến công cuộc xoá đói giảm nghèo Mục tiêu này đã và đang được thựchiện bởi nhiều chương trình lớn của Chính phủ và đã đạt được những thành tựuđáng khích lệ, được nhân dân tích cực hưởng ứng và cộng đồng quốc tế đánh giácao
Trong bối cảnh đó,Ngân hàng Chính sách xã hội, viết tắt là NHCSXHđược thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo.Việc xây dựng Ngân hàng Chính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêm cácđối tượng phục vụ, tạo thêm kênh tín dụng chính thức với lãi suất và điều kiện ưuđãi, tạo ra cơ sở góp phần nâng cao hiệu quả xoá đói giảm nghèo, tạo ra nhữngbước tiến quan trọng về đời sống ở nông thôn, đặc biệt ở những vùng sâu vùngxa
Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng chính sách xã hội:
Là một định chế tài chính đặc biệt, hoạt động của Ngân hàng CSXH cónhững đặc điểm về chức năng và nhiệm vụ sau đây:
(1) Huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, tiếpcận các nguồn vốn của Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp để cho vay xoáđói giảm nghèo và các đối tượng chính sách khác
(2) Hoạt động không nhằm mục tiêu lợi nhuận
(3) Thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngânquỹ, các nghiệp vụ về thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối và được nhậnvốn uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổchức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ, các cá nhân trong
và ngoài nước đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội
(4) Đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản theo quy định của Phápluật
(5) Tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động, thực hiện nghĩa
vụ và các cam kết khác của mình theo quy định của Pháp luật
Trang 20Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
2.1.2.3 Quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng Nhân dân cũng đóng vai trò tích cực trong việc cung cấpnguồn vốn tín dụng cho khu vực nông thôn Quỹ tín dụng Nhân dân là một loạihình tổ chức tín dụng hợp tác, được Chính phủ cho phép thành lập từ năm 1993nhằm góp phần đa dạng hoá loại hình TCTD hoạt động trên địa bàn nông thôn,tạo lập một mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu mới hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ,tín dụng và ngân hàng có sự liên kết chặt chẽ vì lợi ích của thành viên Quỹ tíndụng Nhân dân, góp phần xoá đói giảm nghèo, hạn chế tình trạng cho vay nặnglãi ở nông thôn Đây thể hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triểnkinh tế - xã hội trên địa bàn nông nghiệp - nông thôn
Đặc trưng của Quỹ tín dụng Nhân dân:
Quỹ tín dụng Nhân dân hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay đốivới các thành viên ở các khu vực nông nghiệp, nông thôn
Quỹ tín dụng Nhân dân thường nhỏ bé, trình độ quản lý, nhận thức của độingũ cán bộ và nhân viên còn hạn chế, bất cập
Quỹ tín dụng Nhân dân không có được một số lợi thế như các Ngân hàngthương mại, đó là: được tham gia thị trường vốn, thị trường liên ngân hàng, đượcNgân hàng Nhà nước cho vay tái cấp vốn
Các Quỹ tín dụng Nhân dân là các pháp nhân độc lập về kinh tế, hoạtđộng riêng lẻ trên địa bàn nhiều vùng khác nhau nhưng lại có cùng một tên gọi,chung một biểu tượng, mô hình tổ chức và phương thức hoạt động kinh doanh Vìvậy, khi một Quỹ tín dụng Nhân dân gặp khó khăn thì khả năng lây lan sang cácQuỹ tín dụng Nhân dân khác trong hệ thống là rất cao, nếu không có giải pháp xử
lý kịp thời thì nguy cơ đổ vỡ dây truyền trong hệ thống là khó tránh khỏi
2.1.3 Khung lý thuyết nghiên cứu
Hàm chi tiêu
Để xác định tác động của tín dụng vi mô đến chi tiêu của hộ, ta so sánh sựkhác biệt của chi tiêu qua hai giai đoạn Vận dụng mô hình tăng trưởng củaRamsey cho phép ta phân tích hàm hữu dụng theo các giới hạn về ngân sách ởcấp độ hộ như là lao động, vốn, và khoản vay Theo Khandker (2005), với giảthiết là hộ bị giới hạn về tín dụng, năng suất biên của vốn tùy thuộc chủ yếu vào
Trang 21a là tập họp các hệ số ươc lượng cho các đặc tính của hộ,
Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
số tiền vay với tỉ lệ sinh lọi trên số tiền vay cho sẳn Tối ưu mức chi tiêu theothời gian dựa vào giới hạn sản xuất cho phép đạt đến mức tối ưu của tăng trưởngchi tiêu Như vay, tăng trưởng chi tiêu C(t) là hàm số theo tỉ lệ sinh lời trên vốn(giới hạn vay), tỉ lệ khấu hao (hoàn trả gốc), và thời gian
Khandker (2005) đề xuất hàm chi tiêu dựa theo mô hình chi tiêu củaRamsey với điều chỉnh đối với khoản vay Theo đó, chi tiêu là hàm số của tậphọp các yếu tố đặc điểm của hộ và khoản vay trong khi mức hoàn trả lãi vay và tỉ
lệ sinh lời, v.v được đưa vào nhóm sai số Ngoài ra, mô hình giả định rằng tíndụng có thể đóng góp vào chi tiêu theo thời gian, nghĩa là, nếu hộ ngưng vay ởthời điểm hiện tại (t), khoản vay trước đó (t - 1) có thể vẫn còn tác động đến chitiêu của người đi vay Vì thế, hàm chi tiêu của hộ theo thời gian Cit rút gọn đượcviết như sau:
C,, = X,,a + S,,S + S í(M) r + tf+<
Trong đó:
<5 và y là hệ số ước lượng đo lường tác động của khoản vay hiện tại và khoản
vay trước đó
Sịt là số tiền vay (khoản vay)
Xj là tập họp các đặc điểm của hộ tại thời điểm hiện tại (t)
p là nhân tố không quan sát được của hộ trong mô hình
e là sai số hệ thống trong mô hình, và c ký hiệu cho chi tiêu.
ứng dụng hàm chi tiêu trên, việc nghiên cứu tác động của tín dụng chínhthức đến chi tiêu của hộ gia đình ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang vàBến Tre trong bài nghiên cứu này sẽ được phân tích trên mô hình hồi quy tuyếntính sau:
ttyTĐHV + (XgDTD + Ơ9TINH + Sit*^ + Si (t-1)^ +8
Các biến số bao gồm trong mô hình có ý nghĩa như sau:
Trang 22Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
Cit là biến phụ thuộc chi tiêu (triệu đồng/năm) Biến số này được tính dựatrên chi tiêu hàng năm của hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu (Bao gồm cả chitiêu cho sản xuất nông nghiệp nếu hộ có sản xuất nông nghiệp)
TUOI là biến tuổi Biến này là tuổi của chủ hộ hay thành viên chính tronggia đình được điều tra phỏng vấn Tham khảo các nghiên cứu khác cho thấy, tuổicủa chủ hộ đồng biến với năm kinh nghiệm mà họ có được trong sản xuất kinhdoanh Tuổi của chủ hộ càng cao thì số năm kinh nghiệm càng nhiều và do đókhả năng thất bại trong sản xuất là nhỏ Vì thế, thông qua hoạt động sản xuấthiệu quả, chi tiêu của hộ càng tăng và đời sống ngày càng được nâng cao
NN là biến nghề nghiệp Biến này mang giá trị là 1 nếu nghề nghiệp là nôngnghiệp, mang giá trị 0 nếu nghề nghiệp là phi nông nghiệp Nghề nghiệp cũng tácđộng đến chi tiêu của nông hộ, nếu gia đình hoạt động sản xuất nông nghiệp thìchi tiêu sẽ cao hơn hộ hoạt động phi nông nghiệp do phải chi thêm nhiều tiền chonông nghiệp như: mua vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu, hạt giống ),chi phí nhân công, máy móc
HONGHEO là biến hộ nghèo Biến này mang giá trị là 1 nếu hộ gia đình
có sổ hộ nghèo, mang giá trị 0 nếu hộ gia đình không có sổ hộ nghèo, sổ hộnghèo được cấp cho những gia đình nằm trong chuẩn nghèo Vì vậy, các hộ giađình có sổ hộ nghèo thường có thu nhập thấp dẫn đến chi tiêu thấp
HONNHAN là biến hiện trạng hôn nhân của chủ hộ gia đình được điềutra Biến này có giá trị 1 tương ứng với có gia đình, 0 là đom chiếc
STVGD là biến số thành viên hiện tại trong gia đình (người) Biến nàyđược tính dựa trên số thành viên hiện tại cùng sinh hoạt, ăn uống và lao động của
hộ gia đình Các thành viên trong gia đình đều có chi tiêu do đó đề tài này giảđịnh rằng những hộ gia đình có quy mô càng lớn thì chi tiêu của hộ càng cao
TDHV là biến trình độ học vấn của chủ hộ hay thành viên chính trong giađình được điều tra phỏng vấn Biến này có giá trị là 0 tương ứng với đối tượngphỏng vấn là mù chữ, có giá trị là 1 tương ứng có đi học Trình độ học vấn của
hộ càng cao thì khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuấtcàng cao, sử dụng vốn có hiệu quả hơn những hộ mù chữ Bên cạnh đó, trình độhọc vấn thấp còn ảnh hưởng đến quyết định có hiệu quả khác về giáo dục, sinh
Trang 23Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
đẻ, nuôi dưỡng con cái Vì vậy, đề tài này giả định rằng chủ hộ (hay thành viênchính trong gia đình) có đi học sẽ có chi tiêu cao hơn những hộ mù chữ
DTD là biến diện tích đất (đo lường bằng m2) Biến này là tổng diện tíchđất thổ cư, đất vườn và đất ruộng của hộ gia đình Nó cũng thể hiện tính giàu cócủa nông hộ Đề tài này giả định rằng những hộ có diện tích đất càng cao thì chitiêu càng cao
TINH là biến tỉnh, đây là biến giả (dưmmy) Biến này mang giá trị 1tương ứng với hộ gia đình được phỏng vấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre và giá trị 0tương ứng với hộ gia đình ở Tiền Giang
Sit là khoản vay của hộ gia đình trước năm 2008 (triệu đồng)
Si (t _ 1) là khoản vay của hộ gia đình tại thời điểm hiện tại hay khoản vaymới nhất của hộ gia đình, khoản vay vào năm 2008 hay 2009 (triệu đồng)
8 là sai số hệ thống trong mô hình
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập từ việc tham khảo sốliệu báo cáo, niên giám thống kê, các tài liệu tham khảo về tín dụng nông thôn vàcác thông tin liên quan đến đề tài từ sách, báo, tạp chí và Internet
Dựa vào lý thuyết thống kê ta xác định cỡ mẫu của đề tài nghiên cứu nàynhư sau:
Trang 24Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
MOE: tỷ lệ sai số (margen of eưor)
Z: biến chuẩn tắc trong phân phối chuẩn, giá trị tra bảng của z phụ thuộc
vào độ tin cậy
Xác định giá trị của p: V = p (1 - p) => max o p - p2- ) max, sử dụngđiều kiện hàm số đạt cực trị thì đạo hàm bậc nhất phải bằng 0, ta được: 1- 2p = 0
=> p = 0,5
Với a = 5% ta có Za/2 = z 25% = 1,96 và sai số cho phép là 10% Vậy vớigiá trị p = 0,5 ta có cỡ mẫu n tối đa sẽ là:
n ={ [0,5 ( 1 - 0 , 5 ) ] / 0 , l2 } / l , 9 62 = 96
Như vậy cỡ mẫu tối thiểu là 96 quan sát
Trong đề tài này số hộ điều tra là 120 Với số lượng hộ như vậy, nó đủ lớn
để đại diện cho tổng thể nghiên cứu
2.1.3 Phương pháp phân tích số liệu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá kết quả nghiên cứu mộtcách khoa học, các phương pháp được sử dụng trong đề tài gồm:
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu để phân tíchthực trạng vay và sử dụng tín dụng chính thức của hộ gia đình ở nông thôn trênđịa bàn 2 tỉnh Tiền Giang và Ben Tre Phương pháp này cũng được sử dụngnhằm mô tả mẫu điều tra và những đặc điểm chung của nông hộ vay vốn trên địabàn được khảo sát
Mô hình kinh tế lượng được sử dụng nhằm phân tích tác động của khoảnvay đến chi tiêu của hộ gia đình Để từ đó có thể đưa ra những biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả tín dụng cho nông hộ
Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tín dụngchính thức của nông hộ ở Tiền Giang và Bến Tre thông qua các chỉ tiêu: chi tiêu,tài sản, tiết kiệm của hộ trước và sau khi vay cũng như hiện trạng các khoản vay
và mục đích sử dụng cũng như mức độ hài lòng của hộ gia đình vay vốn trên địabàn từng tỉnh
Ngoài ra, để làm rõ hiệu quả của tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông
hộ đề tài có sử dụng kiểm định sự khác nhau giữa 2 trung bình tổng thể, kiểmđịnh t được tiến hành như sau:
Trang 25Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông
Sau khi đã phỏng vấn các hộ nghèo vay vốn tín dụng chính thức, cácphiếu điều tra được tập trung lại, loại những bản phỏng vấn không đạt yêu cầu
Số liệu được mã hóa và nhập bằng phần mềm Excel và chạy trên phần mềmSPSS phân tích dữ liệu thông qua các công cụ như thống kê mô tả, tiến hình phântích mô hình hồi quy
2.1.4 Những hạn chế của đề tài:
Đề tài chỉ phân tích về thực trạng vay vốn của nông hộ trên địa bàn tỉnhTiền Giang và Bến Tre dựa theo số liệu thu thập được từ mẫu điều tra nghiêncứu Từ đó phân tích tác động của nguồn vốn vay chính thức trong việc làm tăngchi tiêu của nông hộ thông qua hoạt động sản xuất đồng thòi có cái nhìn tổngquan cũng như thấy được sự khác nhau về hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay nàycủa nông hộ trên địa bàn 2 tỉnh là khác nhau Do hạn chế về thời gian và kinh phínên số mẫu thu thập được trên 2 địa bàn tỉnh Tiền Giang và Ben Tre không đồngđều nhau, cụ thể có 52 mẫu ở Tiền Giang và 68 mẫu ở Ben Tre Do đó, kết quảnày có thể không sát với thực trạng vay vốn hay hiệu quả sử dụng vốn vay củanông hộ trên toàn tỉnh Bên cạnh đó, đề tài cũng không đi sâu phân tích về thịtrường tài chính không chính thức, phi chính thức hay các hình thức vay vốn,hoàn trả vốn vay và yếu tố kinh tế xã hội tại địa phương, Vì thế, cần có nhữngnghiên cứu tiếp theo với phạm vi rộng hơn, thời gian nghiên cứu dài hơn
Trang 26Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÈ ĐỊA BÀN NGHIÊN cứu
3.1 TIỀN GIANG
3.1.1 Khái quát về tỉnh Tiền Giang
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt với các sông Tiền, sông Vàm
Cỏ Tây, kênh Chợ Gạo, kênh Nguyễn Văn Tiếp, nối liền các tỉnh đồng bằngsông Cửu Long với thành phố Hồ Chí Minh và là cửa ngõ ra biển Đông của cáctỉnh ven sông Tiền và Campuchia
Có 4 tuyến quốc lộ (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 30, Quốc lộ 50, Quốc lộ 60)chạy ngang qua với tổng chiều dài trên 150 km, đường cao tốc thành phố Hồ ChíMinh đi Cần Thơ, cầu Rạch Miễu bắc qua sông Tiền nối liền Tiền Giang với BenTre, cầu Mỹ Lọi bắc qua sông Vàm cỏ nối liền Tiền Giang với Long An vàthành phố Hố chí Minh tạo cho Tiền Giang một vị thế cửa ngõ của các tỉnh miềnTây về thành phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế họng điểm phía Nam Đó lànhững điều kiện quan họng để rút ngắn thòi gian chi phí vận chuyển hàng hóa từTiền Giang đi thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương trong khu vực
b) Đặc điểm địa hình
Tiền Giang có địa hình tương đối bằng phẳng Đất phù sa trung tính, ítchua dọc sông Tiền, chiếm khoảng 53% diện tích toàn tỉnh, thích hợp cho nhiềuloại giống cây trồng và vật nuôi
c) Khí hậu
Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô tháng 12 đến tháng 4 và mùa mưa
từ tháng 5 đến tháng 11 Nhiệt độ hàng năm khoảng 27 °C; lượng mưa hằng nămkhoảng 134,35 mm
Trang 27Phân tích tác động của tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
d) Tài nguyên đất
Tỉnh Tiền Giang có 248.417,6 ha đất tự nhiên Trong đó, diện tích đấtnông nghiệp là 175.492,1 ha, chiếm 70,7%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là10.028,2 ha, chiếm 4%; diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 6.766,5%, chiếm2,7%; diện tích đất phi nông nghiệp ( bao gồm đất ở và đất chuyên dùng ) là48.602 ha chiếm 19,6%; diện tích đất chưa sử dụng là 7.481,8 ha chiếm 3%
70,7%
□ Đất thủy sản □ Đất lâm nghiệp □ Đất nông nghiệp
■ Đất chưa sử dụng □ Đất phi nông nghiệp
Hình 1 Cơ cấu đất tự nhiên của tỉnh Tiền Giang
(Nguồn: Niên giám thống kê 2008)
3.1.1.2 Dân sổ và lao động
a) Dân số
Dân số tỉnh Tiền Giang đến cuối năm 2008 là 1.749.992 người (trong đónam có 848.824 người chiếm 48,5% tổng dân số), mật độ dân cư là 704người/km2
Trang 28(Nguôn: Niên giám thông kê 2008)
Theo số liệu thống kê từ năm 2005 đến 2008 dân số tỉnh Tiền Giang có xuhướng ngày càng tăng Riêng về cơ cấu dân số thì dân số thành thị không có sựthay đổi đáng kể qua các năm, năm 2006 giảm không đáng kể so với năm 2005(từ 15% xuống 14,9%) và không đổi đến cuối năm 2008 Điều này cho thấy cơcấu dân số nông thôn ở Tiền Giang chiếm tỷ lệ cao và khá ổn định
Trang 29Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
b) Lao động
Năm 2008 số lao động được tạo việc làm trong năm là 22.000 người trong
đó số lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế 1.017.508 người, số laođộng trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có số lượng lớn nhất621.637 người chiếm 61.1% so với năm 2007 giảm 1,56% Do có sự chuyển dịch
cơ cấu sang các ngành công nghiệp và dịch vụ
về công nghiệp
Các khu công nghiệp trong tỉnh:
Khu công nghiệp Mỹ Tho (79,14 ha): Thành Phố Mỹ ThoKhu công nghiệp Tân Hương (197 ha):Huyện Châu ThànhKhu công nghiệp Long Giang (600 ha): Huyện Tân PhứơcKhu công nghiệp tàu thủy Xoài Rạp (600 ha): Huyện Gò Công ĐôngKhu công nghiệp Bình Đông (1000 ha): Thị Xã Gò CôngKhu công nghiệp dầu khí Tiền Giang (1000 ha): Huyện Gò Công Đông
Dự án các khu công nghiệp tập trung giai đoạn 2010-2015 có quy mô lớnnhư: khu công nghiệp Đông Nam Tân Phước, khu công nghiệp Bình Xuân, khucông nghiệp tập trung ở Bắc Gò Công, cụm công nghiệp Tam Hiệp (ChâuThành), Long Định, cụm công nghiệp Bình Phú (Cai Lậy), cụm công nghiệp
Trang 31Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ
Theo số liệu báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Tiền Giangthì nguồn vốn tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng (kể cả các ngân hàng cổphần) dành cho nông nghiệp, nông thôn trong tỉnh ngày càng lớn và dư nợ chovay chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng dư nợ cho vay, Năm 2005 dư nợcho khu vực nông nghiệp là 1.669,45 tỷ đồng, chiếm 79% trong tổng dư nợ chovay là 2.113,3 tỷ đồng, năm 2006 là 1.743 tỷ đồng chiếm 80% tổng dư nợ, năm
2007 là 1.876,2 tỷ đồng chiếm 88,5% Điều này cho thấy thực tế là lĩnh vực nôngnghiệp nông thôn Tiền Giang ngày càng được quan tâm và chú trọng, dư nợ luônchiếm trên 70% và ngày càng tăng, tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vốn cho nôngdân đẩy mạnh sản xuất
3.2 BẾN TRE
3.2.1 Khái quát về Bến Tre
3.2.I.I Điều kiên tư
- Phía bắc giáp tỉnh Tiền Giang, có ranh giới chung là sông Tiền
- Phía nam giáp tỉnh Trà Vinh
- Phía tây giáp tỉnh Vĩnh Long, có ranh giới chung là sông cổ Chiên
- Phía đông giáp biển Đông, với chiều dài bờ biển là 65 km
Những con sông lớn nối từ biển Đông qua các cửa sông chính (cửa Đại,cửa Ba Lai, cửa Hàm Luông, cửa cổ Chiên), ngược về phía thượng nguồn đếntận Campuchia; cùng hệ thống kênh rạch chằng chịt khoảng 6.000 km đan vàonhau chở nặng phù sa chảy khắp ba dải cù lao là một lợi thế của Bến Tre trongphát triển giao thông thủy, hệ thống thủy lọi, phát triển kinh tế biển, kinh tế
Trang 32Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
b) Đặc điểm dia hình
Bến Tre là một tỉnh châu thổ nằm sát biển, có địa hình tương đối bằngphẳng, độ cao từ 1- 2 m Ở vùng đất giồng, rải rác có những giồng cát xen kẽ vớiruộng vườn, không có rừng cây lớn, chỉ có một số rừng chồi và những dải rừngngập mặn ven biển và ở các cửa sông Bốn bề đều có sông nước bao bọc Hệthống kênh rạch chằng chịt, ăn thông với nhau, nối liền với các sông lớn: MỹTho, Ba Lai, Hàm Luông và cổ Chiên, không chỉ thuận cho giao thông thủy, màcòn tạo nên một tài nguyên nước dồi dào quanh năm cho nông nghiệp và nuôitrồng thuỷ sản phát triển
c) Khí hậu
Ben Tre nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhưnglại nằm ngoài ảnh hưởng của gió mùa cực đới, nên nhiệt độ cao, ít biến đổi trong
năm, nhiệt độ trung bình hằng năm từ 26°c - 27°c Với vị trí nằm tiếp giáp với
biển Đông, nhưng Bến Tre ít chịu ảnh hưởng của bão, vì nằm ngoài vĩ độ thấpNgoài ra, nhờ có gió đất liền, nên biên độ dao động ngày đêm giữa các khu vực
- Nhóm đất cồn cát: 9.729 ha (4,2% diện tích toàn tỉnh), phân bố chủ yếu
ở các huyện ven biển như Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú
- Nhóm đất phù sa: 11.846 ha (5,1% diện tích toàn tỉnh), đây là nhóm đấttrồng lúa chủ yếu ở tỉnh Bến Tre, tập trung ở huyện Giồng Trôm, Châu Thành vàrải rác ở thị xã Ben Tre, Giồng Trôm Đây là loại đất thích hợp nhất cho cây lúa
- Nhóm đất phèn: 2.464 ha (1% diện tích toàn tỉnh), chủ yếu là loại đấtphèn ít, phân bố tập trung ở 2 huyện Châu Thành và Chợ Lách
- Nhóm đất mặn chua: 47.028 ha (20% diện tích toàn tỉnh) đây là nhómđất có diện tích khá lớn, phân bố tập trung ở 4 huyện bị nhiễm mặn là ThạnhPhú, Bình Đại, Ba Tri và Mỏ Cày
- Nhóm đất mặn: 64.592 ha (27,4% diện tích toàn tỉnh), trong đó loại đấtmặn nhiều (55.291 ha) thường tập trung ở các huyện ven biển của tỉnh Đất bị
Trang 33Nông, lâm, thủy sản 536.368 502.804 492.616 489.114
Công nghiệp, xây dựng 51.043 59.474 68.779 70.368
(Nguôn: Niên giám thông kê Bên Tre 2008)
Theo số liệu thống kê từ năm 2005 đến 2008 dân số tỉnh Bến Tre có xuhướng ngày càng tăng Riêng về cơ cấu dân số thì dân số nông thôn tuy luônchiếm tỷ lệ trên 90% (cao hơn ở Tiền Giang) nhưng có xu hướng ngày cànggiảm, dân số thành thị tăng dần qua các năm, dân số ở nông thôn ngày càng giảm
là do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nên làn sóng di cư ra thành thị chủ yếutâp trung ở Thị xã Bến Tre
a) Lao độngBảng 4: LAO ĐỘNG LÀM VIỆC PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ
(2005 - 2008)
Đơn vị tính: Người
(Nguôn: Niên giám thông kê Bên Tre 2008)
Theo thống kê, số lao động ở Ben Tre liên tục tăng qua các năm, năm
Trang 34Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 489.114 người, giảm 3.502 người so với năm
2007, nhìn chung do mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉtrọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, hướng tới năm 2020trong cơ cấu lao động của tỉnh chỉ còn 1/3 ở lĩnh vực nông nghiệp, còn lại ở cơcấu công nghiệp và dịch vụ Vì vậy, lao động trong lĩnh vực nông - lâm - thủysản có xu hướng giảm dần qua các năm, trong khi lao động trong lĩnh vực côngnghiệp - xây dựng và dịch vụ ngày càng tăng
3.2.1.2 Tĩnh hình kinh tế xã hôi
Hơn 30 năm sau ngày giải phóng, Bến Tre đã giành nhiều thành tựu quantrọng, mang tính đột phá trong phát triển kinh tế, tạo đà và mở đường cho bướctăng tốc trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương.Tốc độtăng trưởng kinh tế trong 5 năm (2001-2005) đạt trung bình là 9,22%, Cơ cấukinh tế chuyển dịch khá nhanh theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp
về nông nghiệp: trong những năm gần đây, tình hình sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn Bến Tre tuy có điều kiện thuận lợi để phát triển nhưng vẫn bịảnh hưởng bởi dịch bệnh gia súc, gia cầm; môi trường nuôi thủy sản bị ô nhiễm;giá cả hàng nông thủy sản không ổn định và có xu hướng giảm, trong khi giá đầuvào tăng cao nên hiệu quả sản xuất không cao
Diện tích canh tác một số loại cây hàng năm như lúa, mía và cây ăn tráitiếp tục có xu hướng giảm để chuyển sang các loại cây trồng khác hiệu quả kinh
tế cao hơn, phù hợp với xu hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, theo hướng năngsuất, chất lượng cao đạt tiêu chuẩn xuất khẩu; riêng cây mía do giá cả không ổnđịnh nên không kích thích người dân đầu tư mở rộng sản xuất Diện tích cây ăntrái biến động theo hướng giảm dần diện tích các loại cây trồng kém hiệu quả,từng bước hình thành vùng chuyên canh cây ăn trái đặc sản như sầu riêng, măngcụt, chôm chôm, bưởi da xanh Cây dừa đang có xu hướng phát triển theo tiến
độ thực hiện dự án trồng mới 5.000 ha dừa và thâm canh 1.000 ha dừa Bêncạnh đó, các mô hình trồng xen, nuôi xen trong vườn dừa đạt hiệu quả tiếp tụcđược nhân rộng, góp phần nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích canh táccủa người dân
Trang 35Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
về công nghiệp: nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế chuyển dịch nhanh cơ
cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ họng công nghiệp xây dựng; nghị quyết đạihội đảng bộ tỉnh Bến Tre khóa VIII xác định trọng tâm cả nhiệm kỳ là lấy côngnghiệp làm mũi đột phá trong quá trình chỉ đạo phát triển kinh tế của tỉnh
Các năm qua, tỉnh đã có những cố gắng rất lớn trong việc phát triển kinh
tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ben Tre đã xây dựng được 2 khu công nghiệp vớiqui mô nhỏ, tổng diện tích 170 ha Năm 2007 Bến Tre đã có sự cố gắng lớn trongviệc cải tiến môi trường đầu tư, trong việc giải quyết các thủ tục hành chính tạomôi trường tốt cho các nhà đầu tư, thể hiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh vềphát triển kinh tế tư nhân do Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam (VCCI)điều tra, Bến Tre được xếp vị trí 14/64 tỉnh thành trong cã nước, với chỉ số đó đãnói lên sự thông suốt, hấp dẫn các nhà đầu tư đến Ben Tre
Hiện ủy ban nhân dân tỉnh đã chủ trương và chỉ đạo cho các ngành chứcnăng hướng dẫn khảo sát mở rộng diện tích đất cho lĩnh vực công nghiệp, chủyếu tập trung ở 3 huyện Châu Thành, Mỏ Cày, Giồng Trôm Dự kiến, từ nay đếnnăm 2015, tỉnh sẽ giải tỏa từ 1.500-1.600 ha để làm các khu công nghiệp
Hoạt động thương mại - dịch vụ:
Là một trong trọng tâm phát triển kinh tế của tỉnh Bến Tre xem thươngmại - dịch vụ là khâu then chốt và đột phá Tỉnh sẽ điều chỉnh lại quy hoạch đôthị, phát triển theo định hướng dịch vụ - thương mại và tiếp tục xúc tiến kêu gọiđầu tư vào các lĩnh vực du lịch Bến Tre có vị ừí địa lý thuận lợi về giao thôngthủy bộ, cầu Rạch Miễu đã đi vào hoạt động, cầu Hàm Luông sẽ hoàn thành năm
2010, nằm trên tuyến quốc lộ 60 thông thương với các tỉnh Tiền Giang, TràVinh, Sóc Trăng và một số tỉnh Tây Nam bộ nên đã phá thế ốc đảo Các yếu tốthuận lợi trên đang ngày càng thu hút các nhà đầu tư Nhiều dự án có quy mô lớntrong lĩnh vực thương mại- dịch vụ đã được triển khai như: Siêu thị Co-opMart,khách sạn 3 sao Hàm Luông, Siêu thị sách, Khu đô thị mới Đại lộ Đông Tây Nhiều ngân hàng cũng đã mở chi nhánh hoạt động tại Ben Tre như Ngân hàngĐông Á, Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL, Ngân hàng Thương mại CP SàiGòn Các hoạt động khác như: bưu chính viễn thông, truyền hình cáp, xây dựng,kinh doanh bất động sản cũng phát triển mạnh phục vụ người dân và doanhnghiệp Trong thời gian tới, thành phố Ben Tre sẽ mở rộng, phát triển về phía
Trang 36Dư nợ trung và dài hạn Dư nợ ngăn hạn Nông nghiệp và
lâm nghiệp Tổng số
Nông nghiệp và lâm nghiệp Tổng số
Trang 37Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
Theo số liệu thống kê trên ta thấy, tổng dư nợ cho vay các ngành kinh tếtrung - dài hạn và ngắn hạn của các ngân hàng tại Bến Tre liên tục tăng qua cácnăm Dư nợ cho vay ngành nông và lâm nghiệp cũng gia tăng hàng năm, tuykhông có số liệu riêng về dư nợ trong lĩnh vực nông nghiệp nhưng kinh tế củatỉnh phần lớn là kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ Trong
đó, dư nợ cho vay ngắn hạn lĩnh vực nông và lâm nghiệp luôn cao hơn dư nợtrung và dài hạn phù hợp với thực tế phát triển nông nghiệp của Tỉnh, trongnhững năm gần đây nhiều vùng chuyên canh như sản xuất lương thực, cây ănquả, cây công nghiệp, sản xuất cây giống, nuôi thủy sản được mở rộng và pháttriển với nhiều hình thức tổ hợp tác, kinh tế trang trại Vì vậy, nhu cầu về vốnsản xuất trong ngắn hạn tăng cao Năm 2008 dư nợ ngắn hạn lĩnh vực nông vàlâm nghiệp là 1.693.430 triệu đồng tăng 26,5% so với năm 2007 là 1.338.629triệu đồng và chiếm 43,5% trong tổng dư nợ cho vay ngắn hạn của các ngànhkinh tế trên địa bàn Riêng dư nợ trung và dài hạn lĩnh vực nông nghiệp và lâmnghiệp năm 2008 là 1.258.277 triệu đồng chỉ chiếm 40% tổng dư nợ cho vay dàihạn của ngân hàng là 3.110.000 triệu đồng
Qua tìm hiểu tổng quan về địa bàn nghiên cứu là 2 tỉnh Tiền Giang và BếnTre ta thấy với những đặc thù riêng về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, TiềnGiang nổi tiếng với các loài cây ăn trái đặc sản trong khi Ben Tre nổi tiếng vớicác cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao cùng những làng nghề thủ công mỹnghệ Cả 2 tỉnh đều chú trọng phát triển kinh tế địa phương theo hướng tăng dần
tỷ trọng công nghiệp dịch vụ giảm dần tỷ trọng nông nghiệp nhưng nhìn chungtỉnh Tiền Giang có sự phát triển mạnh mẽ hơn Bến Tre về công nghiệp với nhiềukhu công nghiệp được xây dựng mới và các dự án lớn đang chuyển khai Trong
cơ cấu dân số của tỉnh thì thì tỷ lệ dân số sống ở nông thôn của tỉnh Tiền Giangvào khoảng 85% trong khi tỷ lệ này ở Bến Tre là 90% Tiền Giang và Bến Trengày càng chú trọng hơn đến việc cung cấp tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệpnông thôn cụ thể dư nợ cho vay lĩnh vực này luôn tăng qua các năm
Trang 39Hình 3: Trình độ học vấn của hộ trong vùng khảo sát
(Nguồn: Thống kê từ kết quả điều tra)
Trình độ học vấn của hộ gia đình ở nông thôn trong mẫu điều tra trên địabàn 2 tỉnh Tiền Giang và Bến Tre tưomg đối thấp, chủ yếu ở trình độ tiểu học,trình độ Cao đẳng và Đại học chiếm tỷ lệ nhỏ gần như tương đương nhau (1,9%
ở Tiền Giang và 1,5% ở Ben Tre) Cụ thể: Tiền Giang , đối tượng mù chữ chiếm25% tổng mẫu điều tra trên địa bàn Tỉnh, 40,4% trình độ tiểu học, 17,3% ở trình
Trang 40Phân tích tác động cửa tín dụng chính thức đến chi tiêu của nông hộ _
độ Trung học cơ sở và 15,4% ở trình độ Trung học phổ thông; Bến Tre, đốitượng mù chữ chiếm 4,4%, trình độ tiểu học chiếm 63,2%, trình độ Trung học cơ
sở là 20,6% và 10,3% ở trình độ Trung học phổ thông trong tổng mẫu điều tratrên địa bàn Tỉnh Điều này có thể cho thấy do cuộc sống trước đây có nhiều khókhăn, không có điều kiện đến trường nên phần đông nông hộ phải nghỉ học đểkiếm tiền lo cho cuộc sống gia đình
4.1.2.1 Môt sổ chỉ tiêu kỉnh tế xã hôi cửa mẫu điều tra
• •
Theo như kết quả điều tra cho thấy tuổi trung bình của các mẫu điều tra vàokhoảng 45 đến 50 tuổi Đây là độ tuổi tương đối thể hiện kinh nghiệm cao tronghoạt động sản xuất cũng như trong đời sống Chính điều này đã giúp nông hộ rấtnhiều trong hoạt động sản xuất vì họ có thể tận dụng kinh nghiêm của mình vàotrong sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện cuộc sống của gia đìnhmình Số nhân khẩu và số lao động đi làm trung bình trên hộ ở cả 2 tỉnh gần bằngnhau, trung bình là 4 đến 5 người/hộ và số thành viên tạo ra thu nhập cho giađình trung bình là 2,5 người/hộ, số con trai và con gái trung bình trên hộ của 2tỉnh có sự chênh lệch nhưng không đáng kể; Ở Tiền Giang trung bình mỗi giađình có 1,4 con là nam và 1,3 nữ; Ở Bến Tre trung bình mỗi gia đình có 1,8 nam
và 1,5 nữ Như vậy, các mẫu điều tra trên địa bàn điều tra cả 2 tỉnh chủ yếu là giađình một thế hệ, và không có sự chênh lệch nhiều về tỷ lệ nam nữ trong gia đình