1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa vụ hè thu ở thành phố cần thơ

67 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kh ả năng sinh lợi của hoạt động trồng lúa...35 CHƯƠNG 5:PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA yụ HÈ THU Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ..... Có rất nhiều y

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠ KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUÂN VĂN TỐT NGHIÊP

CẦN THƠ- 2010

Trang 2

Luận văn tôt nghiệp

LỜI CẢM TA

Trong thời gian học tập vừa qua, em đã có được sự hướng dẫn và giảng dạytận tình của các thầy cô thuộc khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh Đồng thời, emcũng có được điều kiện tiếp xúc với các phương tiện học tập tiến bộ, hiện đại từ phíaBan lãnh đạo nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa kinh tế- Quản trị kinh doanh Chính

từ những điều đó đã tạo cho em động lực hoàn thành tốt chương trình học, cũng như

có được những kiến thức vô cùng quý giá, làm nền tảng cho việc tiếp xúc với thựctiễn và cho công việc tương lai Em xin chân thành cảm ơn

Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn thực tập:thầy Phạm Lê Thông đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy cho em trong quá trình thựchiện đề tài tốt nghiệp

Đồng thời em cũng chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy Huỳnh Việt Khải,

cô Huỳnh Thị Đan Xuân, cô Nguyễn Thị Thu Duyên đã tận tình giúp đỡ em trongsuốt quá trình thu thập số liệu tại khu vực nghiên cứu

Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khoẻ, luôn đóng góptích cực cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Trân trọng kính chào!

Cần Thơ, ngày 24 tháng 05 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Phương Thảo

Trang 3

Luận văn tôt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày 24 tháng 05 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Phương Thảo

NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP

Trang 4

Luận văn tôt nghiệp

NHẬN XÉT CỦA GIẢO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

Luận văn tôt nghiệp

NHẬN XÉT CỦA GIẢO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

Luận văn tôt nghiệp

MỤC LỤC

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĩ

1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Phạm vi không gian 3

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN • CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Khái quát về cây lúa 4

2.1.2 Khái niệm về hiệu quả 4

2.1.3 Hàm lợi nhuận 6

2.1.4 Đo lường hiệu quả kinh tế 8

2.1.4.1 Hà m số giới hạn và hiệu quả 8

2.1.4.2 Hà m số giới hạn ngẫu nhiên 9

2.1.4.3 Đo lường hiệu quả bằng phương pháp đôi 10

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin 12

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 12

2.2.3 Phương pháp phân tích 13

CHƯƠNG 3 :TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN cứu 14

3.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 14

3.1.1 Vị trí địa lý 14

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 14

3.1.2.1 Sông ngòi 14

3.1.2.2 Khí hậu 14

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp

3.1.2.4 Khoáng sản 15

3.1.2.5 Tài nguyên thiên nhiên 15

3.2 Tình hình kinh tế- xã hội thành phố cần Thơ 15

3.2.1 Dân số và lao động 15

3.2.2 Cơ sở hạ tầng 15

3.2.2.1 Đường bộ 15

3.2.2.2 Đường thủy 16

3.2.2.3 Đường hàng không 16

3.2.2.5 Nước 16

3.2.2.4 Điện 17

3.2.2.6 Viễn thông 17

3.2.3 Kinh tế 17

3.2.3.1 Nông nghiệp 17

3.2.3.2 Công nghiệp 17

3.2.3.3 Thương mại - Dịch vụ 18

3.2.4 Vãn hóa xã hội 18

3.3 Tình hình phát triển nông nghiệp ở thành phố cần Thơ 18

3.3.1 Tình hình trồng trọt ở Thành phố cần Thơ 20

3.3.2 Tình hình trồng lúa ở Thành phố cần Thơ 22

3.3.3 Tình hình chăn nuôi ở Thành phố cần Thơ 22

3.4 Tình hình sản xuất lúa vụ hè thu ở thành phố cần Thơ 23

CHƯƠNG 4:PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ THU NHẬP CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 25

4.1 Mô tả tình hình chung của nông hộ 25

4.1.1 Nhân khẩu 25

4.1.2 Ki nh nghiệm 26

4.1.3 Tập huấn 26

4.1.4 Diện tích đất 27

4.1.5 Mùa vụ 28

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp

4.2 Phân tích chi phí và thu nhập của hoạt động trồng lúa vụ hè thu ở thành phố cần

Thơ 28

4.2.1 Phân tích chi phí 28

4.2.1.1 Chi phí lao động 28

4.2.1.2 Chi phí giống 29

4.2.1.3 Phân bón 29

4.2.1.4 Thuốc nông dược 31

4.2.1.5 Chi phí khác 32

4.2.1.6 Tổng họp chi phí sản xuất 33

4.2.2 Phân tích thu nhập 34

4.2.2.1 Năng suất 34

4.2.2.2 Giá bán 34

4.2.2.3 Thu nhập 34

4.2.3 Kh ả năng sinh lợi của hoạt động trồng lúa 35

CHƯƠNG 5:PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA yụ HÈ THU Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 37

5.1 Mô hình lợi nhuận Cobb- Douglas 37

5.2 Phân tích hàm lợi nhuận OLS và MLE 38

5.2.1 Giá giống 40

5.2.2 Giá phân bón (N, p, K) 40

5.2.3 Giá thuốc nông dược 41

5.2.4 Diện tích 42

5.3 Hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng lúa 42

5.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất lúa vụ hè thu 45

5.4.1 Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất lúa vụ hè thu 45

5.4.1.1 Thuận lợi 45

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp

5.4.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động trồng lúa vụ hè thu tại

Thành phố cần Thơ 47

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

7.1 Kết luận 49

7.2 Kiến nghị 50

7.2.1 Đối với cơ quan Nhà nước 50

7.2.2 Đối với các tổ chức khuyến nông, viện nghiên cứu 51

7.2.3 Đối với nông dân 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHU LUC 55

• •

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG

Trang

• Bảng 3.1: Giá trị sản xuất của thành phố cần Thơ năm 2006 - 2008 19

• Bảng 3.2: Diện tích một số loại cây trồng năm 2006 - 2008 20

• Bảng 3.3: Sản lượng trồng trọt của Thành phố cần Thơ qua các năm 2006-2008 21

• Bảng 3.4: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Thành phố cần Thơ năm 2006 - 2008 22

• Bảng 3.5: số lượng gia súc, gia cầm của Thành phố cần Thơ năm 2006 -2008 23

• Bảng 3.6: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa vụ hè thu của Thành phố cần Thơ năm 2006 - 2008 24

• Bảng 4.1 Tình hình chung của nông hộ ở Thành phố cần Thơ 25

• Bảng 4.2 Chi phí giống trung bình trên ha 29

• Bảng 4.3 Chi phí phân bón trung bình trên ha 30

• Bảng 4.4 Chi phí thuốc nông dược trung bình trên ha 31

• Bảng 4.5 Chi phí khác trung bình trên ha 32

• Bảng 4.6 Tổng chi phí sản xuất trung bình trên ha 33

• Bảng 4.7 Thu nhập trung bình trên ha 35

• Bảng 4.8 Phân tích lợi nhuận trung bình trên ha 35

• Bảng 5.1 Giá cả trung bình của các yếu tố đầu vào 38

• Bảng 5.2 Kết quả ước lượng OLS và MLE 39

• Bảng 5.3 Bảng phân phối mức hiệu quả kinh tế 42

• Bảng 5.4 Bảng phân phối lợi nhuận mất đi do kém hiệu quả 44

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp

• Đồ thị 4.1 Cơ cấu chương trình tập huấn của nông hộ 26

• Đồ thị 4.2 Cơ cấu đất trồng của nông hộ 27

• Đồ thị 4.3 Cơ cấu sử dụng phân bón trung bình trên ha của nông hộ 31

• Đồ thị 4.4 Cơ cấu chi phí sản xuất lúa vụ hè thu ở cần Thơ 33

• Đồ thị 5.1 Cơ cấu mức hiệu quả kinh tế của nông hộ 43

Trang 13

Luận văn tôt nghiệp

CHƯƠNG1 GIỚI THIỆU 1.1 Sự CẢN THIẾT NGHIÊN cứu

Từ một quốc gia thiếu lương thực, gặp nhiều khó khăn trong việc giữ vững anninh lương thực, chỉ trong một thời gian ngắn, Việt Nam với nhiều nỗ lực đã vươnlên trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới, mang

về cho ngân sách quốc gia một lượng ngoại tệ đáng kể, hỗ trợ đắc lực cho quá trìnhcông nghiệp hóa- hiện đại hóa của đất nước Từ năm 1989, Việt Nam đã trở thànhmột nhà cung cấp gạo quan trọng trên thị trường gạo thế giới Giai đoạn 1989-2008,Việt Nam xuất khẩu bình quân hàng năm trên 3 triệu tấn gạo sang 128 quốc gia, đạtmức 5,2 triệu tấn vào năm 2005 Đến năm 2007, Việt Nam mới chính thức gia nhập

tổ chức Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Nếu năm 2008 là năm đánh dấu mốckim ngạch xuất khẩu gạo vượt qua con số 2 tỷ USD thì năm 2009 là năm lập kỷ lục

về số lượng gạo xuất khẩu với 6,82 triệu tấn Với thị trường toàn cầu, gạo Việt Namngày càng khẳng định được vị trí, giữ được giá xuất khẩu, loại gạo cấp trung bình cókhả năng cạnh tranh cao Chúng ta đang tiến hành mở rộng thị trường Tuy nhiênchúng ta vẫn còn gặp nhiều trở ngại, như: khiếm khuyết về giống lúa, chất lượnggạo, tập quán canh tác, sức chứa kho dự trữ, công nghệ sau thu hoạch, công nghệchế biến Để khắc phục những trở ngại này sẽ cần một thời gian khá dài Trongquá trình đó, chúng ta cần duy trì xuất khẩu sang các thị trường truyền thống, như:châu Phi, Phillipine, Cuba, đóng vai trò nền tảng (thu ngoại tệ từ xuất khẩu) giúpngành lúa gạo Việt Nam có thời gian hoàn thành quá trình thay đổi và cải tiến

Với nhiều ưu đãi của thiên nhiên, Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng đất cóđược điều kiện thuận lợi cho việc trồng lúa Do đó ĐBSCL chính là vựa lúa lớn nhất

cả nước Hàng năm, ĐBSCL đóng góp khoảng 50% sản lượng lúa cả nước và 80%gạo xuất khẩu Tại khu vực này có nhiều tỉnh thành đạt năng suất lúa rất cao như:

An Giang, Vĩnh Long, cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang Trong đó Thành phố cầnThơ là một đại diện tiêu biểu Mặc dù, Thành phố cần Thơ đã trở thành đô thị loại1- trực thuộc trung ương Tuy nhiên, đây chính là khu vực có truyền thống trồng lúalâu đời với một bộ phận người dân sống chủ yếu bằng nghề nông có trình độ hiểu

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp

biết và phương thức sản xuất khác nhau Mặc dù, đến năm 2007, kinh tế Việt Nammới chính thức hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, nhưng người nông dân sản xuấtgạo Việt Nam đã tham gia thị trường toàn cầu từ trước đó gần hai thập niên Tuynhiên, việc sản xuất lúa gạo của người nông dân vẫn rất bấp bênh và khó khăn.Trong đó, khó khăn có tác động lớn ảnh hưởng nhiều nhất đó là giá lúa bấp bênh,năng suất và chất lượng không ổn định Mặc dù vậy, năng suất lúa và chất lượng lúa

là một vấn đề mang tính quyết định mà bản thân người nông dân có thể chủ độngthay đổi được Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cũng như chất lượng lúanhư: thời tiết, phân bón, giống, cách áp dụng khoa học lã thuật vào sản xuất lúa Hơn nữa tính hiệu quả trong sản xuất còn là một vấn đề rất quan trọng, vì nó phảnánh kinh nghiệm và phương thức sản xuất của người nông dân để từ đó đạt đượcmục tiêu lợi nhuận cao hơn Đặc biệt trong vụ hè thu là vụ lúa mà người nông dânkhông đạt được hiệu quả sản xuất tối đa Thứ nhất, vụ này có điều kiện tự nhiênkhông thuận lợi Thứ hai, vụ này người nông dân phải tốn chi phí khá nhiều và còntiêu tốn khá nhiều ngày công lao động Tuy nhiên, những chi phí này có thể sẽ đượcgiảm thiểu khá nhiều nếu có được một mô hình đạt hiệu quả sản xuất cho vụ hè thu.Thêm vào đó, giá lúa gạo giảm thì người nông dân sẽ thu lại lợi nhuận rất thấp vì chiphí đầu vào khá cao Chính vì vậy giảm chi phí và tăng tính hiệu quả sản xuất là mộttrong nhiều giải pháp cần thực hiện nhằm giúp người nông dân hưởng lợi Với

những lý do được trình bày ở trên, tôi chọn đề tài: “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA vụ HÈ THU Ở THÀNH PHỐ CẦN THOỈ” để nghiên cứu với mục tiêu nhằm giúp tăng hiệu quả kinh tế lúa

trong vụ hè thu cho nông hộ ở cần Thơ

1.2 MUC TIÊU NGHIÊN cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài nhằm ước lượng hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa vụ hè thu vàđưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc sản xuất lúa tại địa bàncho những năm sắp tới

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài được thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể sau:

- Ước lượng hiệu quả về phân phối của việc sản xuất lúa vụ hè thu tại cầnThơ

- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của hoạt động sảnxuất lúa vụ hè thu tại cần Thơ

- Đưa ra những giải pháp đẩy mạnh phát triển hoạt động sản xuất lúa vụ hèthu ở Cần Thơ

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tìm hiểu hoạt động sản xuất lúa vụ hè thu của nông hộ tại cần Thơ

Trang 16

Luận văn tôt nghiệp

CHƯƠNG2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái quát về cây lúa

Cây lúa ở Việt Nam chủ yếu là thuộc hai loài: Oryza sativa và Oryzaglaberrima trong họ Poaceae, có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khuvực đông nam châu Á và châu Phi Hai loài này cung cấp hom 1/5 toàn bộ lượngcalo tiêu thụ bởi con người

Lúa là loài thực vật sống một năm, có thể cao tới 1-1,8 m, đôi khi cao hơn,với các lá mỏng, hẹp bản (2-2,5 cm) và dài 50-100 cm Các hoa nhỏ thụ phấn nhờgió mọc thành các cụm hoa phân nhánh cong hay rủ xuống, dài 30-50 cm Hạt làloại quả thóc (hạt nhỏ, cứng của các loại cây ngũ cốc) dài 5-12 mm và dày 2-3 mm.Cây lúa non được gọi là mạ Sau khi ngâm ủ, người ta có thể gieo thẳng các hạt thóc

đã nảy mầm vào ruộng lúa đã được cày, bừa kỹ hoặc qua giai đoạn gieo mạ trênruộng riêng để cây lúa non có sức phát triển tốt, sau một khoảng thời gian thì nhổ

mạ để cấy trong ruộng lúa chính Sản phẩm thu được từ cây lúa là thóc Sau khi xát

bỏ lớp vỏ ngoài thu được sản phẩm chính là gạo và các phụ phẩm là cám và trấu.Gạo là nguồn lương thực chủ yếu của hơn một nửa dân số thế giới (chủ yếu ở châu

Á và châu Mỹ La tinh), điều này làm cho nó trở thành loại lương thực được conngười tiêu thụ nhiều nhất Trong tiếng Anh, từ rice (lúa, gạo) có nguồn gốc từ arisitrong tiếng Tamil

2.1.2 Khái niệm về hiệu quả

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù đặc biệt quan trọng, nó thể hiện kết quả sảnxuất trong mỗi đơn vị chi phí của các ngành sản xuất, về mặt hình thức, hiệu quảkinh tế là một đại lượng so sánh kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra

Đe đánh giá hiệu quả kinh tế, chúng ta phải đứng trên quan điểm toàn diện,phải biểu hiện trên các góc độ khác nhau và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theokhông gian- thời gian- số lượng- chất lượng:

- Không gian: khi xét hiệu quả kinh tế không nên chỉ xét một mặt, một lĩnhvực mà phải xét trong mối quan hệ hữu cơ họp lý trong tổng thể chung

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp

- Thời gian: sự toàn diện của hiệu quả kinh tế đạt được không chỉ xét ở từnggiai đoạn mà phải xét trong toàn bộ chu kỳ sản xuất

- Số lượng: hiệu quả kinh tế phải thể hiện mối tưomg quan thu- chi theohướng giảm đi hoặc tăng thêm

- Chất lượng: hiệu quả kinh tế phải đảm bảo sự cân đối hợp lý giữa các mặtkinh tế, chính trị, xã hội

Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp: là tổng họp các hao phí về lao động vàlao động vật hóa để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp Nó thể hiện bằng cách sosánh kết quả sản xuất được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất bỏ ra.Khi xác định hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp phải tính đến việc sử dụng đất đai,các nguồn dự trữ vật chất lao động trong nông nghiệp, tức là phải sử dụng đến cácnguồn tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp Các tiềm năng này bao gồm: vốn, laođộng và đất đai

* Hiệu quả kỉnh tế

Hiệu quả kinh tế là khả năng thu được lợi nhuận tối đa từ các mức giá cả đầuvào và đầu ra nhất định, tính bằng:

EE= TE * AE(trong đó: EE: hiệu quả kinh tế; TE: hiệu quả kỹ thuật; AE: hiệu quả phân phối)

- Từ số liệu thu thập về tình hình sản xuất của các đom vị sản xuất (A, B vàB’), xây dựng được đường giới hạn khả năng sản xuất SS’ căn cứ vào các đơn vị đạthiệu quả cao nhất (best períbrmance units)

- B và B’ nằm trên đường SS’ là những đơn vị sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuậtcao nhất trong nhóm

-> B và B ’ đạt hiệu quả kỹ thuật (TE)

- Xét A: không nằm trên SS’ nên không đạt TE

+ Hệ số hiệu quả kỹ thuật TE của đơn vị sản xuất A là: TE = OA/OB+ Hệ số hiệu quả kỹ thuật TE của đơn vị sản xuất B và B’ là: TE = 1 =

100%

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp

- Với Xi, x2 là chi phí các đầu vào để xây dựng đường đẳng phí PP’ bao gồmnhững đơn vị sản xuất phân phối sử dụng các đầu vào họp lý với giá cả của chứng

- Đơn vị sản xuất nào nằm trên PP’ là đạt hiệu quả phân phối AE (sử dụngnguồn lực họp lý với các mức giá cả)

- Xét B: không nằm trên PP’ nên không đạt AE

Hệ số hiệu quả phân phối AE của đơn vị sản xuất B là: AE = OR/OB

Hệ số hiệu quả phân phối AE của đơn vị sản xuất B’ là: AE = 1 = 100%

- Xét B’: đạt đồng thời TE và AE nên đạt hiệu quả kinh tế EE Ta có: EE = TE xAE

Đồ thị 2.1 Sự kết họp giữa đường đẳng lượng và đường đẳng phí tạo ra mức

hiệu quả kinh tế

2.1.3 Hàm lọi nhuận

Trong phạm vi của luận văn này, ta chỉ xét đến hiệu quả kinh tế chứ khôngxét đến mặt hiệu quả kỹ thuật Tuy nhiên, do quá trình sản xuất là một quá trình kếthọp giữa các yếu tố đầu vào và quy trình biến đổi để tạo ra một sản phẩm và dịch vụnào đó Đồng thời, mỗi quá trình sản xuất được mô tả bằng một hàm sản xuất Thêmvào đó, một hàm sản xuất có thể cho biết được số lượng sản phẩm cao nhất tại mỗi

Trang 19

Luận văn tắt nghiệp

mức đầu vào sử dụng Do đó, ta hoàn toàn có thể dựa trên hàm sản xuất để có thểđưa ra được một hàm lợi nhuận tương ứng

Giả sử ta có hàm sản xuất:

Trong đó:

Q: là sản lượng đầu ra

XÌ: là các yếu tố đầu vào biến đổi thứ i (i= 1, 2, 3, , m)

ZÌ: là các yếu tố đầu vào cố định thứ i (i= 1, 2, 3, , n)

Do hàm lợi nhuận được định nghĩa như là một hàm số của các giá cả đầu vàobiến đổi và giá cả đầu ra hay nói cách khác: khi tiếp cận lợi nhuận tối đa theophương pháp tổng, ta có: lợi nhuận được tính bằng hiệu số giữa các yếu tố đầu ra vàđầu vào Từ đó ta có được hàm lợi nhuận tương ứng là:

(trong đó Cị’ là giá cả của các yếu tố đầu vào biến đổi thứ i, p là giá cả đầu ra)

Theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận, nhà sản xuất sẽ chọn mức sử dụng đầuvào khi:

Gọi Cị= Ci’/p là giá chuẩn hóa của đầu vào biến đổi thứ i Thế Ci vào (3.2) ta

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp

Như vậy, để có được lợi nhuận tối đa thì sự tác động của giá trị của các yếu

tố {c, Z} là quyết định Từ các phương trình trên, ta có thể thấy rằng lợi nhuận làhàm số của c và z Do đó, phương trình (3.6) có thể được viết lại là:

2.1.4 Đo lường hiệu quả kỉnh tế

2.I.4.I Hàm số giói hạn và hiệu quả

Như ta đã biết, hàm lợi nhuận cho biết lợi nhuận tối đa thu được từ giá cả đầu

ra và đầu vào nhất định Hàm giới hạn sẽ cho ta thấy sự biến động của những mẫuquan sát trong một mức giới hạn nào đó trong mỗi trường họp cụ thể Với hàm giớihạn, khoảng cách mà một nông hộ từ một điểm quan sát nằm ở phía dưới hàm giớihạn lợi nhuận và khoảng cách nằm ở phía trên đường giới hạn chi phí có thể được

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp

xem là thước đo phần kém hiệu quả trong sản xuất Do vậy hàm giới hạn đã trởthành công cụ chính để ước lượng phần kém hiệu quả trong sản xuất

Trên thực tế, phưomg pháp bình phưomg bé nhất (OLS) thường được sử dụngkhá phổ biến trong các nghiên cứu Tuy nhiên, phương pháp này chỉ đưa ra ướclượng giá trị trung bình của giá trị có thể đạt được chứ không phải là giá trị cao nhất.Hơn nữa việc xây dựng phần sai số (e) cũng là một sự phân phối cần thiết Phép ướclượng khả năng cao nhất (MLE) cho thấy sự thừa nhận riêng biệt, cụ thể về sự phânphối của sự xáo trộn Mặc dù, phương pháp bình phương bé nhất (OLS) cũng ướctính nhất quán và dễ dàng hơn trong tính toán nhưng, ta thấy rằng những dự toánđược tối đa khả năng có ít giá trị về vấn đề này, vì nó không cung cấp hướng dẫn đểlàm thế nào để xây dựng sai số chuẩn Phép ước lượng khả năng cao nhất (MLE) cóthể hiệu quả hơn để ước lượng tất cả các thông số của hàm giới hạn bởi vì nó dựatrên nguyên tắc không đối xứng của những phần sai số (e) Phương pháp ước lượngMLE cho biết giá trị lớn nhất của biến quan sát, nên các phần sai số (e) của phépước lượng sẽ nằm một bên của đường giới hạn (bên dưới đối với hàm sản xuất và lợinhuận, bên trên đối với hàm chi phí) Phần sai số này dùng để ước tính hiệu quả củahoạt động sản xuất

2.1.4.2 Hàm số giói hạn ngẫu nhiên

Tuy nhiên, trên thực tế sẽ xảy ra tình trạng sai số đo lường trong mô hình ướclượng giới hạn do mô hình không hoàn chỉnh (do thiếu biến, sai lệch) sẽ làm sai lệchkết quả tính toán hiệu quả trong đo lường hiệu quả của nông hộ Bên cạnh đó, tất cả

sự biến động được thực hiện là do sự biến động của hiệu quả so với giới hạn củatổng thể Việc nghiên cứu sẽ gặp khá nhiều khó khăn bởi vì nó bỏ qua sự tác độngcủa các yếu tố ngoài tầm kiểm soát của nông hộ cũng như các yếu tố nội tại (sự kémhiệu quả) Đe giải quyết vấn đề này, Aigner và Meesen Van Der Broek (1977) đãđưa ra mô hình giới hạn ngẫu nhiên Mô hình hàm giới hạn ngẫu nhiên là phần sai

số tổng hợp gồm hai phần: phần đối xứng giải thích sự tác động của yếu tố ngẫunhên, nằm ở hai phía của hàm giới hạn và nó chứa phần sai số do đo lường; phầnlệch một phía chứa phần kém hiệu quả so với hàm giới hạn ngẫu nhiên Hai phầnnày độc lập với nhau Mô hình hàm giới hạn ngẫu nhiên được viết như sau:

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp

Yi= f(xi)exp(vi-Ui)

hoặc: ln Yj= ln [f(xj)]+ (Vi-Ui)

Trong đó ln Yị là hàm giới hạn ngẫu nhiên Battese và Coelli (1988) đã đưa

ra rằng (Ui) là phần kém hiệu quả kỹ thuật của hộ i so với hàm giới hạn ngẫu nhiên,

là phần sai số một bên exp(-u), u> 0, cho biết giá trị của biến số ngẫu nhiên:

ei= Vi-UiĐiều kiện u> 0 đảm bảo rằng những điểm quan sát nằm dưới hàm giới hạnngẫu nhiên Tuy nhiên khó có thể xác định được phần sai số do sự kém hiệu quảhoặc do sự biến động ngẫu nhiên trong hàm giới hạn Do vậy chúng ta không thểước lượng được phần kém hiệu quả bằng những mẫu quan sát Cách tốt nhất màchúng ta có thể áp dụng là cách ước lượng kém hiệu quả trung bình của toàn bộmẫu

Những phép ước lượng trực tiếp của hàm ngẫu nhiên có thể thực hiện bằngphương pháp khả năng cao nhất (MLE) Vì vậy, mô hình giới hạn ngẫu nhiên đãđược ứng dụng rộng rãi để đo lường hiệu quả trong quá trình sản xuất

2.1.4.3 Đo lường hiệu quả bằng phương pháp đôi

Theo hàm giới hạn lợi nhuận, thì phần hiệu quả lợi nhuận (hiệu quả kinh tế)được định nghĩa là khả năng của nông hộ có thể đạt được lợi nhuận cao nhất ứng vớimức nhất định của giá cả và các yếu tố đầu vào của nông hộ Phần kém hiệu quảđược xem là phần lợi nhuận bị mất đi do người nông dân không sản xuất được trênhàm giới hạn

Hàm lợi nhuận ngẫu nhiên được viết như sau:

Sj= f(Pij, Zij, Djj)+ ejTrong đó:

Sj: là lợi nhuận chuẩn hóa của nông hộ thứ j

Pij: là giá chuẩn hóa của đầu vào biến đổi thứ i của hộ j

Zjj: là mức độ đầu vào cố định i của hộ j

Djj: là biến giả của hộ j dùng để so sánh

Trang 23

E ( U )= Ơ «'J( 2 / 7 ĩ )

/(•) ( ejAAYI

ơ

\

Luận văn tốt nghiệp

ej: là sai số của hộ thứ j

j: là số nông hộ quan sát được

Nếu u là phân phối nửa chuẩn và không có yếu tố ngẫu nhiên (v) thì theocách tính của Maddala ta có:

V(u)= Ơ U 2(JI- 2)1 n

Jondrow và cộng sự cũng đã trình bày cách tính hiệu quả loại trừ yếu tố ngẫunhiên Họ cho rằng Uj của mỗi quan sát được tính bằng điều kiện của Uj Cho trước(u+ v), ta có:

E

Trang 24

Theo hai nhà thống kê học Battese và Corra thì tỉ số phương sai

' = ( 2 / 2 Ìluôn nằm trong giới hạn (0,1) và nó được dùng để giải thích phần sai

Luận văn tốt nghiệp

số nào sẽ tác động và làm biến đổi lợi nhuận thực tế từ lợi nhuận tối đa Nếu như V

dần đến 1, tức là phần kém hiệu quả này phần lớn do sự tác động của các yếu tố mà

nông dân có thể kiểm soát được như: mức sử dụng của các yếu tố đầu vào Nếu V

dần tới 0 thì phần kém hiệu quả của nông hộ chủ yếu là do sự tác động của các yếu

tố ngẫu nhiên như: điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng, dịch bệnh

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin

Số liệu, thông tin sơ cấp: được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp từ 254 nông

hộ Thực hiện điều tra trực tiếp theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên bằng bảngcâu hỏi Bảng câu hỏi được thiết kế trên cơ sở khảo sát thực địa và các nội dungnghiên cứu cần thiết, sau đó phỏng vấn thử kiểm tra Bảng câu hỏi được chỉnh sửamột lần và tiến hành điều tra lấy mẫu trên địa bàn nghiên cứu Đối tượng chọn mẫulà: nông hộ trồng lúa Trong mỗi gia đình, lao động chính trong gia đình (người trựctiếp trồng lúa) được chọn làm đại diện để phỏng vấn và việc phỏng vấn sẽ được tiếnhành trực tiếp, không thông qua sự tham gia tư vấn của người khác để tránh ảnhhưởng đến câu trả lời và ý kiến của đối tượng được phỏng vấn

Số liệu, thông tin thứ cấp: tham khảo các báo cáo về sản xuất nông nghiệp(trồng lúa) của địa phương trong vùng nghiên cứu; các tài liệu nghiên cứu khác cóliên quan Sử dụng các thông tin từ các tạp chí nghiên cứu khoa học và Internet

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Bảng câu hỏi sau khi điều tra được chuẩn hoá, xử lý, nhập dữ liệu vào phầnmềm Excel Sau đó xử lý bằng công cụ phân tích hồi qui nhiều chiều theo phươngpháp bình phương bé nhất (OLS-Ordinary Least Squares) ước lượng dạng hàm sảnxuất Cobb-Douglas và các kiểm định Phần mềm Stata dùng phân tích hàm giới hạnkhả năng sản xuất Frontier theo phương pháp đánh giá tối ưu (MLE-MaximumLikelihood Estination)

2.2.3 Phương pháp phân tích

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm mô tả thực trạng của hoạt độngtrồng lúa của vùng nghiên cứu, thống kê những khó khăn, thuận lợi mà các nông hộgặp phải trong quá trình trồng lúa

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp

Dùng biểu bảng để trình bày những số liệu cần phân tích

Phần mềm Excel và phần mềm Stata được dùng để xử lý và phân tích số liệu

Số liệu thu thập được dùng để ước lượng các hàm giới hạn

Trang 26

Luận văn tôt nghiệp

CHƯƠNG3 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN cứu

3.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN

lũ và có ý nghĩa lớn về giao thông Bên cạnh đó, cần Thơ còn có hệ thống kênh rạchnhỏ dày đặc

mm đến 420 mm Các tháng cuối mùa gây ngập úng trên diện rộng do lượng mưalớn và lũ thượng nguồn đổ về

3.1.2.3 Địa hình

Thành phố Cần Thơ có cao độ trung bình phổ biến từ 0,2-lm so với mặtnước biển, chiếm hơn 90% diện tích, những nơi có độ cao l,5-l,8m rất ít, chiếmdưới 10% diện tích so với mặt nước biển Địa hình tỉnh Cần Thơ thấp dần từ Bắc

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp

xuống Nam và từ Đông sang Tây, có dạng lòng chảo Vùng ven sông khá thuận lợicho việc lợi dụng thuỷ triều tưới tiêu tự chảy, vùng xa sông tưới tiêu và cải tạo đấtkhó khăn hơn

3.1.2.4 Khoáng sản

Chủ yếu là sét (gạch, ngói), sét dẻo, than bùn và cát sông Sét (gạch, ngói)không có mỏ lớn nhưng phổ biến ở tầng gần mặt đất, dày 1 - 2 m, phân bố rộngkhắp Bên cạnh đó, sét dẻo nằm cách mặt đất 1 - 2 m, vỉa dày 5 - 6 m, chứa nhiềukhoáng vật và rất mịn, có thể dùng trong các ngành tiểu thủ công nghiệp Ngoài racòn có than bùn: trữ lượng 30 - 150 nghìn tấn

3.1.2.5 Tài nguyên thiên nhiên

Thảm thực vật của cần Thơ tập trung trên vùng đất phù sa ngọt, gồm các loại

cỏ, rong tảo, trâm bầu, cò ke, sung vả, dừa nước, rau má, rau dền lửa, rau sam và cácloại bèo, lục bình, rong đuôi chồn, bình bát, Trên vùng đất phèn chủ yếu có cácloài tràm, chà là nước, mây nước, bòng bong, bồn bồn, bình bát, điên điển, lúa ma,sen, bông súng, về động vật, trên cạn có các loài như: gà nước, le le, trích nước,giẻ giun, trăn, rắn, rùa, Dưới nước có các loại cá như cá lóc, cá rô, cá sặc rằn, cátrê, cá bống, cá linh, cá ba sa, cá chép, cá đuống, cá mè, cá lăng, tôm càng xanh, tépbạc, tép cỏ, tép đất

3.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẢN THƠ

3.2.1 Dân số và lao động

Theo kết quả điều tra năm 2008, cần Thơ có 1.171.100 người Trong đó sốngười trong độ tuổi lao động là 913.458 người, chiếm 78% dân số số người có khảnăng lao động chiếm trên 98,2% tổng số lao động trong độ tuổi Điều đó chứng tỏlực lượng lao động khá phong phú Trên địa bàn tỉnh có 3 dân tộc, đông nhất là dântộc Kinh là 1.144.165 người, chiếm 97,7%; tiếp sau là dân tộc Khơ-me có 26.935người, chiếm 2,3%

3.2.2 Cơ sở hạ tầng

3.2.2.I Đường bộ

Thành phố Cần Thơ có các đường liên tỉnh:

- Quốc lộ 91 từ Cần Thơ đi An Giang

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp

- Quốc lộ 80 từ Cần Thơ đi Kiên Giang

- Quốc lộ 1A, từ càn Thơ đi các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long như: HậuGiang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau

Quốc lộ 1 bị ngăn cách bởi sông Hậu, một bên là Vĩnh Long, một bên là TPCần Thơ Việc giao thông giữa 2 bờ phụ thuộc vào phà cần Thơ

Cầu càn Thơ đã được khánh thành vào ngày 24/04/2010, thay thế phà cầnThơ Phương tiện giao thông đường bộ phong phú Hiện nay có 4 công ty taxi và 6công ty xe khách đang hoạt động

3.2.2.2 Đường thủy

Cần Thơ nằm bên bờ phía nam sông Hậu, một bộ phận của sông Mê Kôngchảy qua 6 quốc gia, đặc biệt là phần trung và hạ lưu chảy qua Lào, Thái Lan vàCampuchia Các tàu có trọng tải lớn (trên 1.000 tấn) có thể đi các nước và đến cầnThơ dễ dàng Ngoài ra, tuyến cần Thơ - Xà No - Cái Tư là cầu nối quan trọng giữa

TP Hồ Chí Minh, tỉnh Hậu Giang và Cà Mau

Cần Thơ có 3 bến cảng:

- Cảng Cần Thơ: Diện tích 60.000 m2, có thể tiếp nhận tàu biển 10.000 tấn

- Cảng Trà Nóc: Có diện tích 16 ha, cảng có 3 kho chứa lớn với dung lượng40.000 tấn Khối lượng hàng hóa thông qua cảng có thể đạt đến 200.000tấn/năm

- Cảng Cái Cui: Có thể phục vụ cho tàu từ 10.000-20.000 tấn, khối lượng hànghóa thông qua cảng là 4,2 triệu tấn/năm

3.2.2.3 Đường hàng không

Cần Thơ có sân bay cần Thơ, sân bay lớn nhất khu vực đồng bằng sông CửuLong Sân bay hiện đã hoàn thành công việc cải tạo, chính thức đưa vào hoạt độngngày 03.01.2009 Hiện đang xây dựng Nhà Ga hành khách và trong vòng quý 4 năm

2010, Cần Thơ sẽ có Sân bay đạt chuẩn quốc tế với những đường bay trong khu vực

và sẽ dần mở rộng ra các nước xa hơn

3.2.2.4 Nước

Cần Thơ có 2 nhà máy cấp nước sạch có công suất 70.000 m3/ngày, và dựkiến xây dựng thêm một số nhà máy để có thể cung cấp nước sạch 200.000 m3/ngày

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp

3.2.2.5 Điện

Cần Thơ có Nhà máy nhiệt điện cằn Thơ có công suất 200 MW, đã hòa vàolưới điện quốc gia Hiện tại, đang xây dựng Nhà máy nhiệt điện Ô Môn có công suấtgiai đoạn đầu là 600 MW, sau đó sẽ được nâng cấp lên 1.200 MW

3.2.2 Ó Viễn thông

Hệ thống bưu điện, viễn thông của thành phố cần Thơ gồm 1 bưu điện trungtâm, 4 bưu điện huyện đủ điều kiện cung cấp thông tin liên lạc giữa cần Thơ với cácnước trên thế giới

3.2.3 Kinh tế

Tổng thu ngân sách năm 2008 đạt 3.782,1 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng kinh

tế bình quân 5 năm qua đạt 15,5%- đây là một tỷ lệ khá cao, thu nhập bình quân đầungười năm 2008 đạt 1.444 USD, tỷ lệ hộ nghèo 6,04%

3.2.3.1 Nông nghiệp

Trong nội bộ ngành nông nghiệp, cần Thơ có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồngvật nuôi, chuyển đất làm lúa không hiệu quả sang trồng cây ăn trái, cây công nghiệp;hoặc trồng lúa nhưng thực hiện luân canh, xen canh tăng giá trị trên một đơn vị diệntích

Trong năm 2008, tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp ở cần Thơ là7,82% Diện tích cây lúa toàn vùng là 218.600 ha, tổng sản lượng lúa đạt 1.198.500tấn; tổng sản lượng cây ăn trái đạt gần 590.000 tấn, tăng 230.000 so với năm 2006;sản lượng thủy hải sản đánh bắt năm 2008 là 6.121 tấn, sản lượng thủy sản đangnuôi trồng để khai thác là 181.743 tấn, tạo nguồn nguyên liệu dồi dào cho xuất khẩu.Ngành chăn nuôi ở cần Thơ chủ yếu là nuôi heo và gia cầm số lượng heo là2.589,3 ngàn con, số lượng gia cầm là 13 ngàn con Các gia súc khác như trâu bòchiếm số lượng không nhiều

3.2.3.2 Công nghiệp

Giá trị công nghiệp toàn thành phố (theo giá so sánh năm 1994) đạt 11.716.400

tỷ đồng, tăng 3.563.800 tỷ đồng so với năm 2006 Khu công nghiệp Trà Nóc, khuNam sông Hậu luôn thu hút nhiều vốn đầu tư của trong và ngoài nước

Trang 30

Luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, về cơ bản, đã xây dựng được nhiều cơ sở hạ tầng để phục vụ cho cácđối tác nước ngoài tác nhập; điển hình là 2 khu công nghiệp tại Trà Nóc trực thuộcquận Bình Thủy Trung tâm Công nghệ Phần mềm cần Thơ ,Cantho Software Parkcũng là một trong những dự án được Thành phố quan tâm đầu tư phát triển

3.2.3.3 Thương mại - Dịch vụ

Dịch vụ rất đa dạng: rất nhiều loại hình dịch vụ đã và đang dần phát triểnmạnh như ngân hàng, y tế, giáo dục, văn hóa xã hội, Hiện có rất nhiều chi nhánhcủa các ngân hàng lớn trên khắp cả nước tại Thành phố cần Thơ như Vietcombank,Eximbank, Sacombank, Maritime bank, SeaBank, Ngân hàng Quân đội, Trust Bank,VietinBank, HSBC,

3.2.4 Văn hóa xã hôi

Công tác xóa đói giảm nghèo được thực hiện tích cực Đến cuối năm 2008,toàn thành phố còn khoảng 6,04% hộ nghèo Đến năm 2008, thu nhập bình quân đầungười là 2.070,4 nghìn đồng (tăng khoảng 19,57% so với năm 2007)

Trên lĩnh vực giáo dục có nhiều tiến bộ Tính đến năm 2008 toàn thành phố

đã hoàn thành phổ cập tiểu học và trung học cơ sở Lượng học sinh thi đậu vào cáctrường đại học, cao đẳng, trung cấp tăng mạnh Thành phố còn quan tâm phát triểncác trường dạy nghề để đáp ứng nguồn nhân lực đang còn thiếu ở thành phố

Cần Thơ có các trường đại học: trường Đại học cần Thơ, trường đại học YDược Cần Thơ, Trường Đại học Dân lập Tây Đô và trung tâm Đại học Tại chức cầnThơ (đang được lên kế hoạch nâng cấp thành Đại học Kỹ thuật Công nghệ) Cáctrường cao đẳng và trường trung học chuyên nghiệp: trường Cao Đẳng cần Thơ,trường Cao Đẳng kinh tế đối ngoại, trường Cao Đẳng Y tế, trường Cao Đẳng Kinh

tế - Kỹ thuật, trường Cao Đẳng nghề, trường Cao Đẳng cơ điện và nông nghiệp nam

bộ Các viện nghiên cứu: Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long, Viện nghiên cứuCông Nghệ Giáo Dục

3.3 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Giá trị sản xuất nông nghiệp toàn thành phố năm 2008 (theo giá so sánh năm1994) là 2.777,15 tỷ đồng, chiếm 14,29% so với tổng giá trị sản xuất của vùng

Trang 31

□ Trồng trọt ■ Chăn nuôi □ Dịch vụ nông nghiệp

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố cần Thơ, 2008

Nhìn chung giá trị sản xuất nông nghiệp của Thành phố cần Thơ qua cácnăm bắt đầu có sự giảm nhẹ Mặc dù ta thấy từ năm 2007 đến 2008 giá trị này tănglên nhưng chỉ khoảng 0,63%, rõ ràng so với năm 2006 thì giá trị này không giữđược tốc độ tăng trưởng như ban đầu

Trang 32

Nguồn.' Niên giám thống kê thành phố cần Thơ, 2008

Qua bảng 3.2 ta thấy rằng diện tích của các loại cây lương thực đang có xuhướng giảm Nếu lấy năm 2006 là mốc thời gian thì năm 2007, diện tích đã giảmkhoảng 6,71% và năm 2008 giảm 1,79% Để giải thích cho thực trạng này ta có thểthấy rằng qua các năm, Thành phố cùng với cả nước thực hiện chủ trương côngnghiệp hoá nên diện tích đất đai được sử dụng để phục vụ cho công nghiệp (xây cácnhà máy, khu quy hoạch ) tăng Đồng thời, người dân có xu hướng chuyển sanglao động ở các khu vực công nghiệp và dịch vụ nên cũng phần nào giảm diện tíchgieo trồng do thiếu nguồn nhân lực Nhìn chung so với năm 2006 thì diện tích trồngcây lương thực có xu hướng giảm nhẹ nhưng riêng diện tích trồng lúa vẫn chiếmmột tỷ trọng không nhỏ trong tổng diện tích cây lương thực Qua các năm thì lúa

Trang 33

Nguôn; Niên giám thông kê Thành phô Cân Thơ, 2008

Qua bảng 3.3, xét về cây lương thực, thực phẩm, ta thấy lúa là loại cây trồngchủ yếu của thành phố Lúa chiếm một tỷ trọng lớn về diện tích và sản lượng, về

cây công nghiệp hàng năm, mía vẫn là cây trồng chủ lực của vùng Còn các loại câykhác chủ yếu được người dân trồng theo mùa vụ, chủ yếu là kết họp giữa các môhình như: lúa - cá, lúa - gia cầm (gia súc), 2 lúa - 1 màu Người nông dân ở khuvực này chủ yếu chọn mô hình luân canh 2 lúa- 1 màu và thường là chọn cây đậunành và cây mè là loại cây trồng chủ yếu

Ngày đăng: 18/12/2015, 14:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thụy Ái Đông, Giáo trình Kinh tế sản xuất, Khoa Kinh tế - QTKD, trường Đại học cằn Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế sản xuất
2. Võ Thị Thanh Lộc (2000). Thống kê ứng dụng và dự báo trong kinh doanh và kinh tể. Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng và dự báo trong kinh doanhvà kinh tể
Tác giả: Võ Thị Thanh Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2000
3. Mai Văn Nam (2008). Giáo trình kinh tể lượng, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tể lượng
Tác giả: Mai Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóathông tin
Năm: 2008
4. Pham Le Thong (1998). Econonmỉc Efficỉency of rice productỉon in Can Tho, Ho Chi Minh City Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pham Le Thong (1998). "Econonmỉc Efficỉency of rice productỉon in CanTho
Tác giả: Pham Le Thong
Năm: 1998
5. Cục Thống kê thành phố Cần Thơ (2009). Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ 2008, Thành phố cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê thành phốCần Thơ 2008
Tác giả: Cục Thống kê thành phố Cần Thơ
Năm: 2009
6. Tổng cục Thống kê Hà Nội (2009). Niên giám thống kê 2008, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2008
Tác giả: Tổng cục Thống kê Hà Nội
Năm: 2009
1. Battese, G.E and T.J. Coelli (1992). “Frontier production íunctions, technical efficiency and panel data: With application to paddy íarmers in India”, Joumal of Productivity Analysis, 3(1-2), 153-169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Frontier production íunctions,technical efficiency and panel data: With application to paddy íarmers inIndia”, "Joumal of Productivity Analysis
Tác giả: Battese, G.E and T.J. Coelli
Năm: 1992
2. Julien van der Broek, Finn R. Forsund, Lennart Hjalmarsson, Meeusen Wim (1980). “On the estimation of deterministic and stochastic írontier production íunctions : A comparison”, Joumal of Econometrics, 117-138.Luận văn tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the estimation of deterministic and stochastic írontierproduction íunctions : A comparison”, "Joumal of Econometrics," 117-138
Tác giả: Julien van der Broek, Finn R. Forsund, Lennart Hjalmarsson, Meeusen Wim
Năm: 1980

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 4.2 Cơ cấu đất trồng của nông hộ. - phân tích hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa vụ hè thu ở thành phố cần thơ
th ị 4.2 Cơ cấu đất trồng của nông hộ (Trang 32)
Bảng 4.2: CHI PHÍ GIỐNG TRUNG BÌNH TRÊN HA - phân tích hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa vụ hè thu ở thành phố cần thơ
Bảng 4.2 CHI PHÍ GIỐNG TRUNG BÌNH TRÊN HA (Trang 33)
Bảng 5.3: BẢNG PHÂN PHỐI MỨC HIỆU QUẢ KINH TẾ - phân tích hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa vụ hè thu ở thành phố cần thơ
Bảng 5.3 BẢNG PHÂN PHỐI MỨC HIỆU QUẢ KINH TẾ (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w