Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ởtỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau 2.2.. Hoạt động tín dụng nông nghiệp, nông thôn, của tỉnhBạc Liêu và Cà Mau tuy đạt được
Trang 1Phân tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
CÀ MÂU
Giáo viên hướne dẫn:
Ths PHAN ĐÌNH KHÔI Sinh viên thưc him:NGUYỄN HỒNG NGHI
Mã sổ sinh viên: 4066216 Lớp: Kinh tế học 2
Khóa: 32
Cần Thơ 2010
-GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
-1- SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
Trang 2MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 M ục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
1.4 Lươc khảo tài liêu 5
• • CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Phương pháp luận 10
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nguồn vốn vay 10
2.1.1.1 K hái niệm về túi dụng 10
2.1.1.2 T hời hạn túi dụng 10
2.1.1.3 Đ ối tượng tín dụng 10
2.1.1.4 Mục đích sử dụng vốn 11
2.1.1.5 C hủ thể trong quan hệ tín dụng 11
2.1.1.6 Chức năng và vai trò của tín dụng 12
2.1.1.7 Lãi suất túi dụng 13
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 2 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 3Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ TỈNH BẠC LIÊU VÀ TỈNH CÀ MAU 22
3.1 Khái quát vê tỉnh Bạc Liêu 22
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
3.1.2 Dân số và lao động 27
3.1.3 Tinh hình kinh tế 27
3.2 Khái quát về Cà Mau 29
3.2.1 Điều kiện tự nhiên 29
3.2.2 Dân số và lao động 34
3.2.3 Tinh hình kinh tế 35
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THƯC TRANG, TÁC ĐÔNG CỦA NGUỒN VỐN VAY ĐẾN CHI TIÊU YÀ sự THAY ĐỔI ĐIỀU KIỆN SỐNG CỦA NÔNG Hõ Ở TỈNH BAC LIÊU YÀ TỈNH CÀ MAU 37
• • 4.1 Thống kê mô tả đặc điểm kỉnh tế xã hội của nông hộ ở TỈNH BẠC LIÊU VÀ TỈNH CÀ MAU 37
4.1.1 Đặ c điểm kinh tế xã hội của nông hộ ở Tỉnh Bạc Liêu 37
4.1.2 Đặ c điểm kinh tế xã hội của nông hộ ở tỉnh Cà Mau 40
4.2 Thưc trang sử dung vốn vay và hoat đông chỉ tiêu của nông hô ở tỉnh 4.3 Thực trạng sử dụng vốn vay của nông hộ ở tỉnh Bạc Liêu &Cà Mau42 4.2.1 Hoạt động chi tiêu của nông hộ ở tỉnh Bạc Liêu &Cà Mau 45
4.2.2.1 Ho ạt động chi tiêu của nông hộ ở tỉnh Bạc Liêu 45
4.2.2.2 Ho ạt động chi tiêu của nông hộ ở Cà Mau 47
4.4 Tác động của nguồn vốn vay đến chỉ tiêu của nông hộ ở Bạc Liêu &Cà Mau 49 4.3.1 Mô hình phân tích 49 4.3.2 Phân tích tác động của nguồn vốn vay đến chi tiêu của nông hộ ở tỉnh
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 3 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 44.5 Phân tích tác động của nguồn vốn vay đến sự thay đổi điều kiện sống
của nông hộ ở tỉnh Bạc Liêu &Cà Mau 56
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG NGUỒN VỐN VAY, CẢI THIÊN ĐỜI SỐNG NÔNG Hô Ở TỈNH BAC LIÊU VÀ CÀ MAU 62
5.1 Những mặt còn hạn chế ở tỉnh Bạc Liêu &Cà Mau 62
5.2 Một số giải pháp 62
5.2.1 Đối với chính quyền địa phương 62
5.2.2 Đối với ngân hàng 63
5.2.3 Đối với nông hộ 63
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
6.1 Kết luân 64
6.2 Kiến nghị 65
6.2.1 Đố i với chính quyền địa phương 66
6.2.2 Đối với ngân hàng 66
6.2.3 Đối với nông hộ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 4 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 5Nguồn: Nguyễn Văn Ngân, Lê Khương Ninh, Những nhân tố quyết định đến việc tiếp cận tín dụng
chính thức của hộ nông dân ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1.ĐẶT VẨN ĐỀ NGHIÊN cứu
1.1.1 Lý do chọn đề tài
Ở những nước đang phát triển, hộ nông dân có nhu cầu rất cao về tín dụngbởi vì tín dụng được xem như là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Để đápứng những nhu cầu đó, thị trường tài chính nông thôn đã được hình thành ở hầuhết các nước đang phát triển Ở Việt Nam, Chính phủ đã thành lập các tổ chức tíndụng nông thôn chuyên biệt để cung cấp các nguồn tín dụng với lãi suất thấp chocác nông hộ Tuy nhiên, do thị trường tín dụng nông thôn chưa hoàn chỉnh nên ởcấp độ hộ việc thiếu vốn vẫn là một vấn đề lớn, người nghèo vẫn chưa có vốn đểkinh doanh, sản xuất.1 Theo một cuộc điều tra về mức sống tiêu chuẩn ở ViệtNam năm 1993 và 1998 thì khu vực chính thức chỉ cung cấp khoảng 27% và49% thị phần tín dụng tương ứng Trong đó, hầu hết các nông hộ sử dụng tíndụng chính thức đều là các hộ nông dân có thu nhập khá Vì vậy vấn đề làm saogiúp cho hộ nghèo, có thu nhập thấp tiếp cận được nguồn vốn từ các chươngtrình tín dụng, đặc biệt là tín dụng vi mô là vấn đề cấp bách Giải quyết được vấn
đề này sẽ góp phần xóa đói, giảm nghèo nâng cao thu nhập của người nghèo giúpcho họ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc hơn
Tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau là hai tỉnh thuộc Đồng bằng sông CửuLong được tách ra từ tỉnh Minh Hải, với vị trí địa lí tiếp giáp nhau nên tình hìnhkinh tế xã hội của hai tỉnh tương tự nhau Phần lớn người dân ở đây trồng lúa vànuôi tôm để sinh sống Từ năm 1997 đến nay tình hình kinh tế của tỉnh Bạc Liêu
và tỉnh Cà Mau liên tục tăng nhanh và từng bước đi vào ổn định, đời sống củangười dân nơi đây có khá hơn thế nhưng tỷ lệ hộ nghèo ở hai tỉnh này vẫn cònkhá cao Nhìn một cách tổng quát thị trường tín dụng chính thức của tỉnh Bạc
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 5 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 6Liêu và tỉnh Cà Mau đã phát triển khá mạnh Trong năm 2009, Ngân hàng Chínhsách Xã hội của tỉnh Cà Mau đã cho trên 24.000 hộ vay với trên 191 tỷ đồng đểphát triển sản xuất Ngoài ra, ngân hàng còn cho sinh viên học sinh vay vốn đểđóng học phí, cho vay vốn để giải quyết việc làm, cho vay nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn hộ nghèo, cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khókhăn, tạo điều kiện cho hộ nghèo, hộ khó khăn, hộ dân tộc thiểu số có điềukiện phát triển kinh tế hộ gia đình, góp phần tăng thu nhập Riêng tỉnh Bạc Liêuthông qua nguồn vốn cho vay của Ngân hàng Chính sách Xã hội đã giúp 33.803
hộ thoát nghèo, thu hút trên 70.000 lao động có việc làm, tạo điều kiện cho 5.304
hộ khó khăn có tiền cho con theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và dạy nghề Hoạt động tín dụng nông nghiệp, nông thôn, của tỉnhBạc Liêu và Cà Mau tuy đạt được những kết quả nhất định, song so với mức tăngtín dụng chung của toàn bộ nền kinh tế thì vẫn còn thấp, vẫn còn một bộ phậnkhá đông hộ nghèo chưa tiếp cận được với tín dụng chính thức, những hộ cậnnghèo có mức thu nhập chỉ nhỉnh hom chuẩn nghèo và chỉ càn biến động về kinh
tế, hoàn cảnh rủi ro, thì họ không đủ sức vượt qua, lại rơi vào ngưỡng nghèo
Xuất phát từ những vấn đề cấp bách nêu trên nên đề tài: “Phân tích tác
động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở tình Bạc Liêu và tình Cà Mau” được chọn làm đề tài tốt nghiệp.
Do thời gian nghiên cứu có giới hạn, với kiến thức còn hạn chế, quyểnluận vãn này chắc chắn sẽ không tránh khỏi sự thiếu sót Do đó, người viết mongrằng sẽ nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô để luận văn được hoànthiện hơn
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Mạng lưới tài chính vi mô Việt Nam được thành lập vào tháng 7/2006, kể
từ đó đến nay thị trường tài chính vi mô đã trở thành cộng cụ đắc lực trợ giúp chohoạt động xóa đói giảm nghèo của Việt Nam đạt hiệu quả cao Việt Nam là quốcgia có mức thu nhập thấp với gần 70% dân số sống ở nông thôn Vì vậy, mục tiêuxoá đói giảm nghèo luôn là mục tiêu được Đảng và Nhà nước ta đặt lên hàngđầu
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 6 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 7Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
đó nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống của họ là vấn đề cần thiết hiện nay
Với những căn cứ khoa học và thực tiễn nêu trên, người viết thấy đượctầm quan trọng của thị trường túi dụng chính thức và những tác động của nó đếnthu nhập của nông hộ Đó là lý do người viết chọn nghiên cứu đề tài này
1.2 MUC TIÊU NGHIÊN cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích những tác động của tín dụng chínhthức đến thu nhập của nông hộ ở hai tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau Từ đó đề xuấtmột số giải pháp để góp phần làm tăng thu nhập cải thiện đời sống của nông hộ
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là những nông hộ có nhu cầu tiếp cậntín dụng chính thức ở địa bàn tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 7 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 81.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại hai tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau trong đó đi sâu vàonghiên cứu một địa bàn trong huyện của hai tỉnh trên và tập trung vào các hộ cónhu cầu vay vốn
hệ về lượng giữa các yếu tố, nhất là giữa các yếu tố giải thích với các yếu tố đượcgiải thích Kết quả nghiên cứu đã đạt được là xác định và phân tích mức độ ảnhhưởng của các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ ởhuyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận, trên cơ sở đó đã đề ra biện pháp nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập và đảm bảo đời sống cho nông hộ tạiđây
Nguyễn Thị Thu (2005) thực hiện đề tài “Phân tích ảnh hưởng của trình
độ học vấn của chủ hộ đến thu nhập của nông hộ ở xã Tân Long, huyện Măng
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 8 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 9Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
Thít, tỉnh Vĩnh Long” Qua đề tài mức độ ảnh hưởng của trình độ học vấn củachủ hộ đến tổng thu nhập được chỉ ra Đề tài cũng cho thấy yếu tố tổng thu nhậpcủa hộ gia đình có ảnh hưởng đến một số hoạt động kinh tế xã hội của nông hộ.Tóm lại, nghiên cứu đã khẳng định rằng trình độ học vấn là nhân tố quan trọngảnh hưởng mạnh và tích cực đến thu nhập của hộ gia đình, học vấn càng cao thìthu nhập càng cao, và thu nhập là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cáchoạt động kinh tế xã hội của hộ nông nghiệp
Nguyễn Thanh Tâm (2002) thực hiện đề tài “Phân tích các yếu tố ảnhhưởng đến thu nhập nông hộ tại địa bàn Nông Trường Sông Hậu huyện Ô Môntỉnh Cần Thơ” Thông qua hàm thu nhập, hàm xác suất nghèo đói và hàm sảnxuất để đánh giá các nhân tố tác động đến thu nhập nông hộ Công cụ phân tíchbao gồm: áp dụng hàm tuyến tính, hàm probit, hàm phi tuyến (bậc 2) và phântích kinh tế toàn phần; dùng phần mềm SPSS để chạy hàm Kết quả nghiên cứucho thấy thu nhập nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: trình độ vãn hóachủ hộ, kinh nghiệm sản xuất, số thành viên trong gia đình, lao động ngoài nôngnghiệp và khả năng tiếp cận với vốn vay Trên cơ sở đó đề tài đưa ra một số ýkiến đề xuất góp phần làm tăng thu nhập nông hộ
Phạm Vũ Lửa Hạ (2003) thực hiện đề tài “Phát triển hệ thống tín dụngnông thôn ở Việt Nam” Trên cơ sở lý luận tài chính chính thức, phi chính thức,lãi suất cũng như các chương trình tín dụng nông thôn, đề tài đã nêu lên đượctổng quan thị trường tín dụng nông thôn ở Việt Nam, cơ cấu thị trường tín dụngchính thức, bán chính thức và phi chính thức Từ đó đưa ra những giải pháp giảiquyết những vấn đề tồn đọng như: xác định đúng hình thức can thiệp của chínhphủ, tạo cầu nối giữa tín dụng chính thức và phi chính thức, chú trọng khả năngphát triển bền vững, đa dạng hóa các loại hình tín dụng cho nông thôn, đơn giảncác yêu cầu và thủ tục cho vay
Do khả năng tìm kiếm còn hạn chế và đề tài nghiên cứu khá mới mẻ, nêntrên đây chỉ là một số đề tài tiêu biểu gần gũi với nội dung càn nghiên cứu màngười viết tham khảo để làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu này
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 9 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 10Cửu Long.
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN2.1.1 Nông hộ
2.1.1 L Khái niệm về nông hộNông hộ được định nghĩa như hộ mà các hoạt động của hộ gắn liền vớilĩnh vực nông nghiệp Trong nghiên cứu này, nông hộ được hiểu như là hộ màhoạt động của hộ liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp.2
2.I.I.2 Đăc điểm kỉnh tế - xã hôi của nông hôNông hộ là đơn vị tái sản xuất chứa đựng các yếu tố hay các nguồn lựccủa quá trình tái sản xuất (lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật, ), là đơn vị sản xuất
tự thực hiện quá trình tái sản xuất dựa trên việc phân bổ các nguồn lực vào cácngành sản xuất để thực hiện tốt các chức năng của nó Trong quá trình đó, nó cómối liên hệ chặt chẽ với các đơn vị khác và với hệ thống kinh tế quốc dân Khaithác đầy đủ những khả năng và tiềm lực của nông hộ sẽ góp phần thúc đẩy tăngtrưởng nền kinh tế quốc dân
Nông hộ là tế bào kinh tế - xã hội, là hình thức tổ chức cơ sở của nôngnghiệp ở nông thôn đã tồn tại từ lâu đời ở các nước nông nghiệp Nông hộ baogồm chủ yếu cha mẹ và con cái, có hộ còn có cả ông bà và cháu chắt
Các thành viên ữong nông hộ gắn bó với nhau chặt chẽ trước tiên bằng
quan hệ hôn nhân và huyết thống, về kinh tế các thành viên trong nông hộ gắn
với nhau trong quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ quản lý và quan hệphân phối sản phẩm Các thành viên trong nông hộ có chung mục tiêu và lợi ích
là thoát khỏi đói nghèo, phát triển kinh tế để ngày càng giàu có
Trong mỗi nông hộ thường cha hay mẹ là chủ hộ, vừa là người tổ chứcphân công lao động vừa trực tiếp lao động Các thành viên trong gia đình cùng
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH -10 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 11Nguồn: Lâm Quang Huyên, Kinh tế nông hộ và kinh tế hợp tác trong nông nghiệp Việt Nam, Nhà xuất
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sụ tồn tại vàphát triển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dướihình thức vay muợn và có hoàn trả Ngày nay tín dụng đuợc hiểu theo nhữngđịnh nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế đuợc biểu hiện duới hình thái
tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc vàlãi sau một thời gian nhất định
- Định nghĩa 2: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử
dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán, dựa vào lời hứa thanh toán lại trongtương lai của bên kia
Có nhiều khái niệm về tín dụng nhưng tập trung lại tín dụng có nghĩa là sựchuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiệnvật hay tiền tệ trong một thời gian nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng
và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu với một lượnggiá trị lớn hơn, khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng Hoạt động tíndụng này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành
2.1.2.2 Phân loại tín dụng
* Phân loai theo hình thức
- Tín dụng chỉnh thức: là hình thức túi dụng hợp pháp, được sự cho phép
của Nhà nước Các tổ chức túi dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chiphối của Ngân hàng Nhà nước Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy địnhcủa Luật ngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho vay, và
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
-11- SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
Trang 12những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp được.Các tổ chức tài chính chính thức bao gồm các Ngân hàng thương mại, Ngân hàngChính sách Xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, các chưomg trình trợ giúp của Chínhphủ,
- Tín dụng phỉ chỉnh thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lý
của Nhà nước Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốnnhư cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân, bạn bè, họhàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi, Lãi suất cho vay và những quy địnhtrên thị trường này do người cho vay và người đi vay quyết định Trong đó, chovay chuyên nghiệp là hình thức cho vay nặng lãi bị Nhà nước nghiêm cấm Đe tàinày chỉ tập trung xem xét và khảo sát việc nông hộ vay vốn từ các tổ chức tàichính chính thức
2.I.2.3 Vai trò của tín dụng
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời gópphàn phát triển kinh tế
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển thông qua việc Ngân hàng tập trung vốntạm thời nhàn rỗi để cho các đơn vị kinh tế, những người có nhu cầu về vốn vay
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển vàngành mũi nhọn Trong điều kiện nước ta, Nhà nước tập trung vốn tín dụng để tàitrợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn để tạo cơ sở lôi cuốn các ngành kinh tế khácphát triển như: sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí,
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của cácdoanh nghiệp Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả
và có lợi tức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệuquả Khi sử dụng vốn vay Ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng họp đồng tíndụng, tức phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tôn trọng các điều kiện khác đãghi trong họp đồng tín dụng Từ đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí vốn sản xuất, tăng vòng quay củavốn tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH -12 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 13Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nuớcngoài Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa,đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để phát triển kinh tế
2.1.2.4 Chức năng của tín dụng
- Tập trung và phân phổi lại vốn tiền tệ:Đây là chức năng cơ bản nhấtcủa tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xãhội được điều hòa từ nơi “thừa vốn” sang nơi “thiếu vốn” để sử dụng nhằm mụcđích phát triển nền kinh tế
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyêntắc hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt Nó kích thích mặt tập trung vốnnhàn rỗi bằng huy động và thúc đẩy việc sử dụng vốn cho các nhu cầu của sảnxuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng
Việc phân phối vốn tiền tệ này được thực hiện bằng hai cách:
+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời
chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng.Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại
và việc phát hành trái phiếu của Nhà nước và các Công ty
+ Phân phổi gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các
tổ chức trung gian như: Ngân hàng, Họp tác xã tín dụng, Công ty tài chính,
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: Hoạtđộng tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như
kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán, thay thế sự lưu thông tiền mặt và làm giảm chiphí in, vận chuyển, bảo quản tiền Thông qua Ngân hàng, các khách hàng có thểgiao dịch với nhau bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ và cũng nhờ hoạtđộng tín dụng mà nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụngcho sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho tốc độ chu chuyển vốn trong phạm
vi toàn xã hội tăng lên
- Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế:Thông qua hoạt động tíndụng, Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàngvay vốn, mà cụ thể trong tín dụng nông thôn là các hộ vay vốn qua mục đích vay
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH -13 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 14của hộ và giám sát việc sử dụng vốn Từ đó có thể theo sát tình hình phát triểncủa nông thôn và có những chính sách điều chỉnh thích hợp khi cần thiết.
2.I.2.5 Các tổ chức tín dụng chính thức ở nông thôn
Trước năm 1988, Việt Nam chỉ có hệ thống ngân hàng một cấp, với Ngânhàng Nhà nước và hai tổ chức chuyên ngành là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển,
và Ngân hàng Ngoại thưorng (Vietcombank) Nhìn chung, Ngân hàng Nhà nước
có hai chức năng chính: phân bổ các nguồn vốn của chính phủ cho các đơn vịkinh tế theo kế hoạch trung ương, và chuyển những khoản thặng dư từ các đơn vịkinh tế trở lại ngân sách nhà nước Năm 1988, Việt Nam bãi bỏ hệ thống ngânhàng một cấp và bắt đầu áp dụng hệ thống hai cấp, với Ngân hàng Nhà nướcđóng vai trò như một ngân hàng trung ương và những Ngân hàng thương mạichuyên về cung cấp những dịch vụ ngân hàng Hiện tại có bốn tổ chức tài chínhchính đang hoạt động ở những vùng nông thôn Việt nam cũng như Đồng bằngsông Cửu Long Đó là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn(Agribank), Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (VBSP) (trước đây là ngânhàng Việt Nam cho người nghèo), các Quỹ tín dụng nhân dân cùng một số ngânhàng khác Ngoài ra, còn có nhiều chương trình đặc biệt của chính phủ và các tổchức phi chính phủ khác cũng cung cấp tín dụng cho những hộ gia đình nôngthôn
Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Trung tâm Phát triển và Hội nhập (CDI),dịch vụ tài chính chính thức chiếm 90% thị phần tài chính nông thôn Cả nước có
5 ngân hàng thương mại Nhà nước, 40 ngân hàng thương mại cổ phần, hơn 920quỹ tín dụng nhân dân, 70 hợp tác xã tín dụng nhưng chỉ có Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn và Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam ưutiên cho các chương trình giảm nghèo Các ngân hàng thương mại và cổ phànkhác chưa có nhiều kênh dịch vụ tại nông thôn, chủ yếu tập trung ở thành thị vớilãi suất cạnh tranh Vì vậy, trong bài nghiên cứu này tác giả chỉ tập trung vào cáckhoản vay chính thức từ chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn và Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam trên địa bàn nghên cứu
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH -14 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 15Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được thành
lập năm 1988 sau khi tách ra từ bộ phận tín dụng nông nghiệp của Ngân hàngNhà nước, thực sự hoạt động vào tháng 12/1990, sau khi luật ngân hàng có hiệulực kể từ ngày 1/10/1990 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tiếpquản mạng lưới chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước ở nông thôn Tính đến cuốinăm 2001, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có khoảng 2.600 chinhánh nằm rải rác khắp đất nước
Nhiệm vụ và đối tượng phục vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam:
Đối tượng phục vụ chủ yếu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam chính là nông nghiệp, nông thôn và nông dân Do vậy,nhiệm vụ chính của tổ chức tài chính này là góp phần cùng Đảng và Nhà nướcthực hiện tốt nhất các Nghị quyết Hội nghị Trung ương về nông nghiệp, nôngthôn và nông dân theo hướng đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy độngcao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của nông dân; tăng cường hỗ trợ nông dân sản xuất nông sản hànghóa;
Ngân hàng có nhiệm vụ chú trọng quan tâm đến công tác đào tạo, bố trícán bộ, đặc biệt là những vùng xa xôi, hẻo lánh và vùng đồng bào dân tộc thiểu
số Ngoài bản lĩnh chính trị, tinh thông nghiệp vụ, cán bộ ngân hàng còn phải làmtốt công tác dân vận, “dân vận càng tốt thì hiệu quả công tác ngân hàng càngcao”, phát huy tinh thần luôn đi sát với nông dân, đồng cam cộng khổ với nôngdân và sẵn sàng vì người nông dân mà phục vụ,
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam
Cùng với quá trình hội nhập nền kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đặc biệtquan tâm đến công cuộc xoá đói giảm nghèo Mục tiêu này đã và đang được thựchiện bởi nhiều chương trình lớn của Chính phủ và đã đạt được những thành tựuđáng khích lệ, được nhân dân tích cực hưởng ứng và cộng đồng quốc tế đánh giácao Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Chính sách Xã hội được thành lập theo Quyếtđịnh 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH -15 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 16trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo Việc xây dựng Ngânhàng Chính sách Xã hội là điều kiện để mở rộng thêm các đối tượng phục vụ, tạothêm kênh tín dụng chính thức với lãi suất và điều kiện ưu đãi, tạo ra cơ sở gópphần nâng cao hiệu quả xoá đói giảm nghèo, tạo ra những bước tiến quan trọng
về đời sống ở nông thôn, đặc biệt ở những vùng sâu vùng xa
Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Chính sách Xã hội: là một địnhchế tài chính đặc biệt, hoạt động của Ngân hàng Chính sách Xã hội có nhữngchức năng và nhiệm vụ sau đây:
- Huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, tiếpcận các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp để cho vay xoáđói giảm nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Hoạt động không nhằm mục tiêu lợi nhuận
- Thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân quỹ,các nghiệp vụ về thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối và được nhận vốn ủythác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chứcchính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ, các cá nhân trong vàngoài nước đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội
- Đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản theo quy định của pháp luật
- Tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động, thực hiện nghĩa
vụ và các cam kết khác của mình theo quy định của pháp luật
2.1.3 Thu nhập
2.I.3.I Khái niệm thu nhập hộ
Thu nhập của hộ gia đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ vàcác thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định, bao gồm: thu từtiền công, tiền lương; thu từ sản xuất nông, lâm, thủy sản; thu từ sản xuất ngànhnghề phi nông, lâm nghiệp, thủy sản; thu khác được tính vào thu nhập (khôngtính tiền rút tiết kiệm, bán tài sản, vay thuần túy, thu nợ và các khoản chuyểnnhượng vốn nhận được)
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
-16- SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
Trang 17Mô tả sự tham gia của hộ nghèo 'rào các chương trinh túi dụng qua những thông tin tác giả thu thập từ
Trong đó Xi là tập hợp các đặc điểm của hộ và li là biến nhị phân có giá trị1=1 nếu hộ tham gia vay vốn, 1 = 0 cho trường hợp còn lại Mô hình lượng hóa
tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập thông qua hệ số ước lượng s Với sự
hiện diện của vấn đề xu hướng tham gia vay vốn (slection bias), li là biến nội
sinh trong mô hình Do đó, s trong (1) sẽ không phản ánh đúng tác động của tín
dụng vi mô
Sử dụng mô hình Heckman với biến công cụ (IV) để ước lượng hệ số s
thông qua hệ phương trình sau:
Với z là biến công cụ khác với các biến trong tập hợp X z được chọn sao
cho nó có tác động đến li nhưng có quan hệ với Yj Cụ thể trong mô hình biến sốnăm tham gia vào chương trình tín dụng (số năm tham gia vay vốn) được coi làbiến công cụ Khi đó số năm tham gia vào chương trình tín dụng vi mô ảnhhưởng đến việc tham gia vào chương trình túi dụng nhưng không ảnh hưởng đếnthu nhập của hộ
Trang 18Vận dụng mô hình hai bước của Heckman, ta có thể ước lượng P[ và Ỵ bằng hàm probit ở bước đầu tiên, nhận được hệ số Mill X Bước tiếp theo ước lượng (2) bằng phương pháp OLS được P y và ô theo phương trình sau:
ỉ' = X i P y + I i S + Ả M + u Ị
Phương pháp ước lượng 2SLS cho hệ số ước lượng s nhất quán trong mô
hình (Wooldridge, 2002) Mô hình còn cho phép kiểm định giả thiết có sự tựtham gia vào chương trình tín dụng bằng cách sử dụng giá trị thống kê t kiểmđịnh giả thiết H0 :Ắ = 0 Nếu kết luận Ẵ ^ o nghĩa là có sự hiện diện của việc tự
tham gia vào chương trình tín dụng
Phương trình ước lượng cụ thể:
Y i = a + p,x, + P 2 X 2 + + p n x n + <5/, + Ẳ M + u j
I i = P l X l + P 2 X 2 + + p n + ỵ Z + u l
2.I.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập
a) Nghề nghiệp Xi
yếu tố về nghề nghiệp cũng tạo ra sự khác biệt về thu nhập Những người
lao động trí óc hầu hết có thu nhập cao hom rất nhiều so với những người laođộng chân tay Những nghề phi nông nghiệp có mức lương cao hom nghề nôngnghiệp Những nghề lao động thủ công thì có mức lưomg thấp hom những nghề sửdụng máy móc hiện đại
b) Tỷ lệ thành viên phụ thuộc trong gia đình x2
Những gia đình đông con hay những gia đình hai, ba thế hệ sẽ có thu nhậpthấp hom những gia đình ít con hay những gia đình một thế hệ Đối với những giađình có nhiều người già và trẻ nhỏ tức là số người phụ thuộc nhiều thì phải tốnchi phí y tế và giáo dục nhiều từ đó làm giảm thu nhập của hộ
c) Sở hữu đất đai x3
Ở khu vực nông thôn hộ gia đình sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Vì thế,đất đai là tư liệu sản xuất vô cùng quan trọng Những hộ gia đình có sở hữuruộng đất sẽ có thu nhập cao hom những hộ không có đất
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH -18 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 19Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
Thông thường đối với những hộ gia đình có quy mô sản xuất kinh doanhcàng lớn thì nhu cầu về vốn đối với họ cũng càng cao và ngược lại Vì vậy, đốivới những hộ này khi được vay với số tiền phù họp với nhu cầu sản xuất kinhdoanh thì sẽ mang lại thu nhập càng cao cho họ
e) Sổ hộ nghèo x5
Những gia đình có hoàn cảnh khó khăn nằm trong chuẩn nghèo của phápluật Việt Nam thì sẽ được cấp sổ hộ nghèo Trong nghiên cứu này người viếtmuốn đánh giá xem yếu tố hộ nghèo có ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ haykhông Thông thường những hộ nghèo họ không có cơ sở làm ăn vững chắc, thunhập của họ rất bấp bênh Nhưng khi được cấp sổ hộ nghèo thì họ có thể đượcvay vốn với lãi suất ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội Nhờ vậy mà họ cóvốn để sản xuất, kinh doanh từ đó nâng cao thu nhập của gia đình và cải thiệncuộc sống của chính họ
g) Tổ hùng vốn X6
Với đặc trưng sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất cùng với sự chuyênmôn hoá sản xuất trong xã hội ngày càng cao đã dẫn đến tình trạng các hộ sảnxuất khi chưa thu hoạch sản phẩm, chưa có hàng hoá để bán thì chưa có thu nhậpnhưng trong khi đó họ vẫn cần tiền để trang trải cho các khoản chi phí sản xuất,mua sắm đổi mới trang thiết bị và rất nhiều khoản chi phí khác Trong lúc nàynếu chờ được ngân hàng cho vay vốn thì sẽ không kịp nên họ thường vay vốn từcác tổ hùng vốn của địa phương như Hội phụ nữ, Hội nông dân, Nhưng muốnđược vay vốn ở các tổ chức này thì phải là thành viên của các tổ chức này thì mớiđược vay Chính vì thế việc hộ có tham gia vào tổ hùng vốn cũng giúp ích rấtnhiều cho hộ ừong việc sản xuất
Trang 20i) Quyết định vay vốn Xg
Yếu tố quyết định vay vốn cũng ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình
Ví dụ như khi hộ gia đình muốn mở rộng sản xuất kinh doanh nhưng không đủvốn, nếu lúc đó hộ gia đình không đi vay thì sẽ có thể làm mất đi nguồn thu nhậpcao trong tương lai mà đáng lẽ ra hộ sẽ có
k) Số năm tham gia vào chương trình tín dụng z (biến kiểm soát)
Số năm tham gia vào chương trình tín dụng được tính bằng số năm hiệnhành trừ cho số năm vay vốn Trong bài nghiên cứu này người viết chọn năm
2009 là năm hiện hành
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: thu thập thông tin qua hình thức phỏng vấn trực tiếp bằngbảng câu hỏi được thiết kế sẵn Điều tra một cách ngẫu nhiên một địa bàn trongtỉnh Bạc Liêu và Cà Mau để phân tích
- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các tài liệu, niên giám thống kê của haitỉnh Bạc Liêu và Cà Mau qua ba năm 2007, 2008 và 2009 Các thông tin đượcthu thập từ các tạp chí chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, số liệu thứcấp được thu thập từ các báo cáo tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, các thông tin trênInternet, sách báo,
2.2.2 Phương pháp xử lí số liệu
- Đối với mục tiêu 1: Phân tích tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội củanông hộ ở hai tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau: Đối với mục tiêu này người viết sử dụngphương pháp thống kê mô tả thông qua số liệu thứ cấp để mô tả tổng quan vềtình hình kinh tế - xã hội của các nông hộ ở hai tỉnh này
- Đối với mục tiêu 2: Phân tích tác động của tín dụng chính thức đến thunhập của nông hộ: Đối với mục tiêu này người viết dùng mô hình hồi quy haibước của Heckman để ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 20 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 21Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
- Đối với mục tiêu 3: Đề ra các giải pháp: Từ mô tả và phân tích ở trênngười viết sử dụng phương pháp suy luận, tự luận nhằm đưa ra những biện phápgiúp nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống của nông hộ
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
-21- SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
Trang 22CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NÔNG Hộ Ở TỈNH BẠC LIÊU VÀ TỈNH CÀ MAU
3.1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH BẠC LIÊU 3.1.1 Điều kiên tư
nhiên
• • 3.1.1 L Vị trí địa lý
Tính Bạc Liêu nằm trong vùng tọa độ: từ 9° 00" đến 9° 38' 9" vĩ Bắc và từ
105°14'15" đến 105051'54" kinh Đông Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang
và tỉnh Kiên Giang, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng, phía Tây vàTây Nam giáp tỉnh Cà Mau, phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông với bờbiển dài 56 km Bạc Liêu có các cửa biển Gành Hào, Cái Cùng, Chùa Phật, NhàMát, Huyện Kệ tạo điều kiện thuận lợi để giao thương, trung chuyển hàng hoá ravào tỉnh Quốc lộ 1A chạy qua địa bàn tỉnh từ Đông sang Tây nối thị xã Bạc Liêuvới thành phố Cà Mau Tuyến đường Cao Văn Lầu dài 8 km nối quốc lộ 1A với
bờ biển, cùng nhiều tuyến đường xương cá nối quốc lộ 1A với các nơi khác trongtỉnh, thuận tiện cho giao thông vận tải
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 2.520,6 km2, dân số trung bình là 856.250người, mật độ dân số là 339 người/km2,5 dân cư phân bố không đều giữa cáchuyện và thị xã
3.I.I.2 Đỉa hình tỉnh Bac
Liêu
• •
Bạc Liêu nằm trong vùng đất mới của Đồng bằng sông Cửu Long, đó làvùng đồng bằng rìa châu thổ Địa hình tương đối bằng phẳng, cao trung bình từ0,3 - 0,5 m so với mặt nước biển Địa hình có xu hướng dốc từ Đông Bắc xuốngTây Nam, chia thành hai khu vực rõ rệt:
- Khu vực phía Nam quốc lộ 1A có địa hình với những giồng cát biển
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 22 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 23Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
3.1.1.3 Khí hậu
Bạc Liêu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.017,5 mm Nhiệt độ trung bình 26,8°c, cao nhất 28,2°c, thấp nhất 25,l°c số giờ nắng trong năm 2.528,5 giờ Độ ẩm trung bình mùa khô 80%, mùa mưa 85% Nhìn chung, khí hậu Bạc Liêu khá thuận lợi
cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa và nuôi hồng thủy sản
Chế độ thủy văn của tỉnh chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều biển Đông
và một phàn bán nhật triểu biển Tây Do đó, phần phía Bắc quốc lộ 1A có điềukiện nuôi trồng thủy sản, làm muối, phát triển rừng ngập mặn
3.1.1.4 Tài nguyên đất
Bạc Liêu có diện tích đất tự nhiên không lớn khoảng 258.534,67 ha, đứngthứ tám ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Trong đó diện tích đất nôngnghiệp là 222.893 ha chiếm 86,21%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 4.781 hachiếm 1,85%; diện tích đất chuyên dùng là 10.917 ha chiếm 4,22%; diện tích đất
ở là 4.456 ha chiếm 1,72%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là15.487,67 ha chiếm 6%
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
-23- SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
Trang 24□ Diện tích đất nông nghiệp
□ Diện tích đất lâm nghiệpcó
rừng
■ Diện tích đất chuyên đùng
□ Diện tích đất ở
0 Diện tích đất chưa sửđụng
Hình 1: Cơ cấu đất tự nhiên của tỉnh Bạc Liêu
Trong đất nông nghiệp, diện tích đất ừồng cây hàng năm là 133.905 ha,chiếm 63,5%, riêng đất ừồng lúa có 131.286 ha, chiếm 98% gieo trồng 2 vụ; diệntích đất trồng cây lâu năm là 14.930 ha, chiếm 7,09%; diện tích đất có mặt nướcnuôi trồng thủy sản là 45.533 ha, chiếm 21,63% Diện tích đất bằng chưa sử dụng
là 12.833 ha, diện tích đất mặt nước có thể sử dụng là 88 ha
3.1.2 Dân số và lao động
3.I.2.I Dân số
Bạc Liêu là tỉnh có quy mô dân số nhỏ, đứng thứ 12 trong số 13 tỉnh thànhvùng Đồng bằng sông Cửu Long Dân số tỉnh Bạc Liêu năm 2008 là 829.300người (trong đó nam có 410.533 người chiếm 48,71% tổng dân số) Dân số tăngdần qua các năm, mật độ dân số là 321 người/km2, đứng thứ 10 ở khu vực Đồngbằng sông Cửu Long, cao hơn các tỉnh Long An, Kiên Giang và Cà Mau
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
-24- SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
Trang 25Cơ cấu dân số ĐVT 2005 2006 2007 2008
-T -7 -Nguôn: Niên giám thông kê tỉnh Bạc Liêu năm 2008.
Qua bảng số liệu trên cho thấy, từ năm 2005 đến 2008 dân số ở tỉnh BạcLiêu có xu hướng ngày càng tăng Riêng về cơ cấu dân số thì dân số thành thị
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 25 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 26năm 2008 tăng nhưng không đáng kể so với năm 2005 (từ 25,27% tăng lên26,8%) Theo số liệu thống kê thì dân số nông thôn năm 2008 so với năm 2005
có xu hướng giảm, cơ cấu dân số nông thôn chiếm tỷ lệ cao, nguồn lao động chủyếu ở tỉnh Bạc Liêu là trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp và chế biến thủysản
3.I.2.2 Lao động
Nguồn lao động của tỉnh dồi dào và thường xuyên gia tăng do dân số trẻ.Phần lớn lao động hoạt động trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp Những nămgần đây, cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế đã chuyển dịch Trong nội bộngành nông - lâm - ngư nghiệp cũng có sự chuyển đổi mạnh theo hướng giảmdần tỷ trọng nông - lâm và tăng dần tỷ trọng ngư nghiệp Tình trạng việc làm củangười lao động không ổn định Năm 2008 tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị là 4,02%
Trình đô dân trí:
Năm 2008, toàn tỉnh có số học sinh phổ thông các cấp là 133.627 em, có75.479 em học sinh cấp tiểu học, trung học cơ sở là 41.204 em, có 16.926 em làhọc sinh bậc trung học phổ thông Tổng số giáo viên phổ thông trực tiếp giảngdạy là 6.647 người, trong đó giáo viên tiểu học là 3.468 người, giáo viên trunghọc cơ sở là 2.262 người, giáo viên trung học phổ thông là 917 người, số cơ sở y
tế là 75 cơ sở, số giường bệnh là 1.482 giường, cán bộ y tế là 1.627 người, bác sĩ
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, giảm tỷhọng nông - lâm - ngư nghiệp
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH
PHAN ĐÌNH KHÔI
-26- SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
Trang 27Chỉ tiêu 2006 2007 2008
T -7
-Nguôn: Niên giám thông kê tỉnh Bạc Liêu năm 2008.
Số liệu thống kê trên cho thấy tỷ trọng tổng sản phẩm toàn tỉnh ở ngànhnông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2007 giảm 0,37% so với năm 2006, do địnhhướng phát triển kinh tế của tỉnh là giảm dần tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủysản trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Nhưng năm 2008 tỷ trọng nông, lâm nghiệp vàthủy sản của tỉnh lại tăng lên 0,15% so với năm 2007 Nguyên nhân là do tỷtrọng của ngành thủy sản tăng lên vì tỉnh xác định ngư nghiệp là ngành kinh tếmũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Tỷ trọng tổng sản phẩmtoàn tỉnh ở ngành công nghiệp và xây dựng không ngừng tăng lên năm 2007 tăng0,16% so với năm 2006 Nhưng đến năm 2008 do khủng hoảng kinh tế toàn cầunên giá trị tổng sản phẩm của ngành công nghiệp và xây dựng giảm xuống 1,35%
so với năm 2007 Tỷ trọng tổng sản phẩm của ngành dịch vụ tăng liên tục từ năm
về nông nghiệp:
Nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu của tỉnh Bạc Liêu Từ năm 1997đến nay giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của tỉnh không ngừng tăng lên Cụthể: năm 1997 giá trị sản xuất của ngành là 1.340.088 triệu đồng, năm 2006 là1.515 tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994) tăng 113% so với năm 1997, năm
2008 là 1.721 tỷ đồng tăng 114% so với năm 2006 Trong nông nghiệp, trồng trọtgiữ vai trò chủ đạo, đa số người dân tỉnh Bạc Liêu trồng lúa, hoa màu và cây ăntrái
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 27 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 28■ Trồng trọt □ Chăn nuôi 0 Dịch vụ và sản xuất nông nghiệp
Hình 3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2008
Nguồn: Niên giám thong kê tỉnh Bạc Liêu năm 2008.
về ngư nghiệp:
Ngư nghiệp là ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát hiển kinh tếcủa Bạc Liêu Giá trị sản xuất thủy sản của tỉnh không ngừng gia tăng qua cácnăm: năm 2006 là 181.500 tấn, năm 2008 là 208.151 tấn
Giai đoạn 2011 - 2020, tỉnh ưu tiên đầu tư phát triển các khu kinh tế tổnghợp ven biển gắn với các khu đô thị; hình thành và phát triển kinh tế hàng hảigồm: xây dựng cảng thương mại, xây dựng đội tàu vận tải biển, sửa chữa đóngtàu biển; tổ chức sản xuất, nuôi ừồng một số loài hải sản có giá trị kinh tế cao ởnhững vùng biển thích hợp; tiếp tục đầu tư phát triển dịch vụ và du lịch biển; đầu
tư phát triển một số nghề biển như: năng lượng gió, năng lượng sóng, thủy triều,khai thác khoáng sản vùng đáy biển, dầu khí
về công nghiệp:
Từ khi tái lập tỉnh, cơ cấu ngành công nghiệp - xây dựng của tỉnh gia tăngđáng kể Năm 1997, ngành này chiếm 18,97% trong cơ cấu kinh tế của tỉnhnhưng đến năm 2006 là 24,54% Năm 2008, tổng giá trị sản xuất công nghiệp củatỉnh là 2.817 tỷ đồng, phân theo loại hình kinh tế: kinh tế nhà nước chiếm 903 tỷđồng, kinh tế ngoài nhà nước 1.439 tỷ đồng và khu vực kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài chiếm 475 tỷ đồng
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 28 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 29Phăn tích tác động của tín dụng chính thức đến thu nhập của nông hộ ở
tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau
Các ngành công nghiệp chủ yếu của tỉnh:
- Công nghiệp chế biến: là ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh BạcLiêu, bao gồm chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất muối và chế biến luomgthục xuất khẩu Cuối năm 2008, trên địa bàn toàn tỉnh có 12 nhà máy chế biếnthủy sản đông lạnh Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu năm 2008 gồm: thủy sảnđông lạnh đạt 28.700 tấn, xay xát đạt 357.000 tấn, muối biển 91.000 tấn, thức ănchăn nuôi 3.620 tấn
- Tiểu thủ công nghiệp bao gồm: đan lát, dệt chiếu, rèn, dệt may, chế biếnđường, các loại thực phẩm và gia vị thường dùng, hoạt động xen kẽ trong cáckhu dân cư với quy mô nhỏ
- Công nghiệp dệt may là ngành sản xuất đã có từ lâu đời với các sảnphẩm vải mùng, khăn tắm nổi tiếng trong và ngoài tỉnh
3.2 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH CÀ MAU
3.2.1 Điều kiên tư
nhiên
• • 3.2.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Cà Mau được tái lập ngày 01/01/1997, là mảnh đất tận cùng của Tổ
quốc Phần lãnh thổ đất liền của tỉnh Cà Mau nằm trong tọa độ từ 8°30' - 9°10' vĩBắc và 104°80' - 105°5' kinh Đông Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang và tỉnh BạcLiêu, phía Đông và phía Nam giáp biển Đông, phía Tây giáp vịnh Thái Lan CàMau có đường bờ biển dài 254 km chiếm 7,8% chiều dài bờ biển cả nước, trong
đó có 107 km bờ biển Đông và 147 km bờ biển Tây Vùng biển của tỉnh rộngtrên 71.000 km2 tiếp giáp với vùng biển các nước: Thái Lan, Malaysia,Indonesia, là trung tâm của vùng biển quốc tế ở Đông Nam Á nên Cà Mau cónhiều thuận lợi giao lưu, họp tác với các nước trong khu vực Vùng biển Cà Mau
có các đảo Hòn Đá Bạc, Hòn Chuối, Hòn Buông, thuộc biển Tây, Hòn Khoai
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 29 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 30Diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 5.331,64 km2, dân số trung bình là1.261.971 người, mật độ dân số là 237 người/km2.6 Các đường giao thông quanữọng như đường quốc lộ 1A và quốc lộ 63 cách Thành phố Hồ Chí Minh 380 km
và Thành phố cần Thơ 180 km Từ Thành phố Cà Mau có thể đi lại các tỉnhvùng Đồng bằng sông Cửu Long dễ dàng Hệ thống sông ngòi của tỉnh gồm:sông Bảy Háp, sông Gành Hào, sông Đốc, sông Trẹm, rất thuận tiện cho giaothông đường thủy đi lại khắp vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Thành phố HồChí Minh Ngoài ra, Cà Mau còn có cảng biển Năm Căn là cảng quan trọng trong
hệ thống cảng ở Đồng bằng sông Cửu Long được đầu tư xây dựng ở vị trí vòngcung đường biển của vùng Đông Nam Á Cảng Năm Căn có nhiều điều kiệnthuận lợi trong việc mở rộng giao thương với các nước trong vùng như:Singapore, Indonesia, Malaysia, Vị trí địa lý tạo cho Cà Mau có tiềm năng lớn
để phát triển đánh bắt thủy sản và khai thác dầu khí; thuận lợi trong giao lưu, hợptác kinh tế, văn hóa với các nơi khác; dễ dàng thông thương với các nước trongkhu vực và quốc tế bằng đường bộ, đường thủy và đường hàng không
3.2.1.2 Địa hình tỉnh Cà Mau
Địa hình Cà Mau bằng phẳng thuần nhất là đồng bằng, đất đai phì nhiêu,sông ngòi chằng chịt Cà Mau có 5 nhóm đất chính gồm: đất phèn, đất than bùn,đất bãi bồi, đất mặn và đất kênh rạch Nhóm đất mặn với 150.278 ha tập trungchủ yếu ở ven Biển Đông và phía Nam thành phố Cà Mau, các huyện Đầm Dơi,Cái Nước, Ngọc Hiển và Trần Văn Thời Đất phèn với diện tích rất lớn khoảng334.925 ha, chiếm 64,27% diện tích tự nhiên, phân bố hầu hết ở các huyện trongtỉnh
3.2.1.3 Khí hâu
Tỉnh Cà Mau mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo,với nền nhiệt độ cao vào loại trung bình trong tất cả các tỉnh đồng bằng sông CửuLong
* Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 27,2°c so với năm 2007
nhiệt độ trung bình cả năm thấp hơn khoảng 0,2°c Nhiệt độ trung bình cao nhất
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 30 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 31* Độ ẩm và lượng mưa: Độ ẩm trung bình năm là 83%, mùa khô độ ẩm
thấp; đặc biệt vào tháng 3, độ ẩm thường đạt khoảng 77% Cà Mau có 2 mùa rõrệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hằng năm khoảng 2.690,5 mm
* Chế độ thủy triều: Chế độ thủy triều ở khu vực tỉnh Cà Mau chịu tác
động trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đều biển Đông và chế độ bán nhậttriều không đều ở biển Tây Biên độ triều biển Đông tương đối lớn, khoảng 300 -
350 cm vào các ngày triều cường và từ 180 - 220 cm vào các ngày triều kém.Chế độ thủy triều đưa nguồn nước biển vào trong nội địa tạo ra môi trường sinhthái để nuôi ừồng thủy sản
* Chế độ thuỷ văn: Cà Mau là tỉnh có nhiều sông, rạch bắt nguồn từ nội
địa chảy ra biển Tổng hệ thống chiều dài sông, rạch của tỉnh khoảng 7.000 kmvới tổng diện tích 15.756 ha chiếm 3,02% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh Hệthống sông, rạch chằng chịt thông ra biển tạo nên hệ sinh thái ven biển đa dạng
và phong phú Đồng thời, các sông, rạch này còn mang phù sa bồi đắp hằng năm
mở rộng thêm phần đất liền phía Tây từ 80 - 100 m Do ba mặt giáp biển nên chế
độ thủy văn của hệ thống sông, rạch Cà Mau chịu ảnh hưởng trực tiếp của biển.Khu vực gần cửa sông ảnh hưởng của thuỷ triều mạnh; càng vào sâu trong nộiđịa biên độ triều càng giảm, vận tốc lan triều trên sông rạch tương đối nhỏ.7
3.2.I.4 Tài nguyên đất
Cà Mau có các nhóm đất chính:
* Nhóm đất mặn có diện tích 208.496 ha, chiếm 40% diện tích tựnhiên Đất mặn phân bố chủ yếu ở các huyện Đầm Dơi, Cái Nước, Ngọc Hiển,
Trần Văn Thời, u Minh, Thới Bình và thành phố Cà Mau.
* Nhóm đất phèn có diện tích 271.926 ha, chiếm 52,18% diện tích tự
nhiên; phân bố chủ yếu ở các huyện Thới Bình, u Minh và Trần Văn Thời.
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 31 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 32Nhóm đất phèn nhiễm mặn phân bố ở những vùng ven biển Đối
❖ Nhóm đất phèn nhiễm mặn phân bố ở những vùng ven biển Đối
với diện tích đất phèn không ngập mặn có thể trồng lúa trong mùa mưa, trồng cáccây công nghiệp chịu phèn như: mía, khóm, chuối, tràm, Đối với diện tíchphèn bị ngập mặn có thể trồng rừng ngập mặn, nuôi thuỷ sản
Ngoài ra, còn có nhóm đất than bùn, với diện tích khoảng 8.000 ha, phân
bố ở các huyện u Minh, Trần Vãn Thời và nhóm đất bãi bồi với diện tích 15.488
ha, phân bố ở các huyện Ngọc Hiển và Cái Nước.
Diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh là 377.187 ha, chiếm 70,75%; đấtdùng vào lâm nghiệp là 97.434 ha, chiếm 18,27%; đất chuyên dùng có 21.014 ha,chiếm 3,94%; đất ở có 6.735 ha, chiếm 1,26%; đất chưa sử dụng và sông suối có30.797 ha, chiếm 5,78%
□ Diện tích đất nông nghiệp
□ Diện tích đất đùng vào lâmnghiệp
■ Diện tích đất chuyên đùng
□ Diện tích đất ở
0 Diện tích đất chưa sử dụng vàsông suối
Hình 4: Cơ cấu đất tự nhiên của tỉnh Cà Mau
3.2.2 Dân số và lao động
3.2.2.I Dân số
Dân số tỉnh Cà Mau tính đến cuối năm 2008 là 1.261.971 người (trong đónam có 630.384 người chiếm 49,95% tổng dân số), mật độ dân cư là 237người/km2 Dân số nông thôn chiếm 79,77% dân số toàn tỉnh
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 32 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI
Trang 33Cơ cấu dân số ĐVT 2005 2006 2007 2008
-^ -7 -Nguôn: Niên giám thông kê tỉnh Cà Mau năm 2008.
Theo số liệu thống kê từ năm 2005 đến 2008 dân số ở tỉnh Cà Mau có xuhướng ngày càng tăng Riêng về cơ cấu dân số thì dân số thành thị năm 2008
tăng nhưng không đáng kể so với năm 2005 (từ 20,00% tăng lên 20,23%). Dân
số nông thôn năm 2008 có xu hướng giảm so với năm 2005 tuy nhiên cơ cấu dân
số nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ cao ừong cơ cấu dân số của tỉnh Lao động ở tỉnh
Cà Mau chủ yếu là làm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồngđánh bắt thủy hải sản
3.2.2.2 Lao động
Nguồn lao động của tỉnh Cà Mau khá lớn do có số lượng dân cư trên 1triệu người, số người trong độ tuổi lao động là 686.918 người Tính đến đầutháng 12/2009, số lượng lao động đi làm việc tại các khu công nghiệp Thành phố
GVHD: ĐINH THỊ LỆ TRINH - 33 - SVTH: NGUYỄN HỒNG NGHI
PHAN ĐÌNH KHÔI