1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa vụ thu đông ở đồng bằng sông cửu long

58 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHLUÂN VĂN TỐT NGHIÊP • • PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TÉ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA vụ THU ĐÔNG Ở ĐỒNG BÀNG SÔNG cửu LONG Giáo viên hướn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUÂN VĂN TỐT NGHIÊP

• •

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TÉ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA vụ THU ĐÔNG Ở ĐỒNG BÀNG SÔNG cửu LONG

Giáo viên hướng dẫn:

TS PHẠM LÊ THÔNG

Sinh viên thưc hiên:

HỒ VĂN THUẬNMSSV: 4073535Lớp: Kinh tế học 1-K33

Cần Thơ, 11/2010

LÒ® CẢM TẠ -oOo -

Sinh ra và lớn lên trong một gia đình gặp nhiều khó khăn về kinh tế, emnhận định được học tập là con đường duy nhất để thay đổi cuộc sống gia đình vàbản thân Bước vào giảng đường Đại học là nổ lực bản thân và sự ủng hộ tinh thầncủa gia đình và sự giúp đở của cô chú, anh chị trong các cơ quan xã hội các cấp

Để tốt nghiệp Đại học với luận vãn tốt nghiệp là kết quả của sự cố gắng của bảnthân sinh viên và sự giúp đỡ của rất nhiều thầy cô và bạn bè Đe hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn:

Thầy Phạm Lê Thông, giáo viên hướng dẫn luận văn tốt nghiệp, đã nhiệttình quan tâm, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình để em hoàn thành tốt luận văn tốtnghiệp

Thầy Lưu Thanh Đức Hải, cố vấn học tập, đã nhiệt tình quan tâm và hướng dẫn,phân tích định hướng chọn đề tài phù hợp với chuyên ngành

Các thầy cô trong khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh cùng những bạn bè

đã quan tâm và giúp đỡ, ủng hộ, động viên để êm vượt qua những khó khăn vàhoàn thành luận văn này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất!

Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Hồ Văn Thuận

ii

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

-oOo -Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực, không có sự trùng lặp ở các đề tài trước đây,

Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Hồ Văn Thuận

Trang 3

NHẶN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP

-oOo -Đề tài được thực hiện tại khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại

học Cần Thơ, do thầy Phạm Lê Thông hướng Dần

Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2010

Giáo viên hướng dẫn

PHẠM LÊ THÔNG

Trang 4

NHÃN XÉT LUÂN VĂN TỐT NGHIÊP

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

-oOo -Cần Thơ, ngày tháng năm 2010

Giáo viên phản biện

Trang 6

MUC LUC

• •

Trang

PHẦN GIỚI THIỆU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Phạm vi về không gian 2

3.2 Phạm vi về thời gian 2

3.3 Đối tuợng nghiên cứu 2

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 3 1.1 Phuơngpháp luận 3

1.1.1 Một số khái niệm về cây lúa 3

1.1.2 Khái niệm hiệu quả 3

1.1.3 Hàm lợi nhuận 4

1.1.4 Đo lường hiệu quả kinh tế 6

1.2 Phương pháp nghiên cứu 10

vii

Trang 7

2.1.2 Điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên 12

2.2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long 17

2.2.1 Dân số và lao động 17

2.2.2 Cơ sở hạ tầng 18

2.2.3 Kinh tế 19

2.2.4 Văn hóa- xã hội 20

2.3 Tình hình phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long 20

2.3.1 Tình hình trồng trọt ở Đồng bằng sông Cửu Long 22

2.3.2 Tình hình sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long 24

2.3.3 Tình hình chăn nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long 25

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ THU NHẬP CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA VU THU ĐÔNG Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG cưu LONG 28 31 Mô tả tình hình chung của nông hộ 28

3.1.1 Nhân khẩu 28

3.1.2 Kinh nghiệm 29

3.1.3 Tập huấn 29

3.1.4 Diện tích đất 30

3.1.5 Mùa vụ 31

3.2 Phân tích chi phí và thu nhập của hoạt động sản xuất lúa vụ Thu Đông ở Đồng bằng sông Cửu Long 31

3.2.1 Phân tích chi phí sản xuất 32

3.2.2 Phân tích thu nhập 36

3.2.3 Đánh giá khả năng sinh lợi của hoạt động sản xuất lúa vụ Thu Đông ở Đồng bằng sông Cửu Long 37

viii

Trang 8

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU

QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA vụ THU ĐÔNG ỞĐỒNG SÔNG CỬU LONG 39

4.1 Phân tích hiệu quả kỹ thuật của hoạt động sản xuất lúa vụ Thu Đông ở Đồng bằng sông Cửu Long 39

4.1.1 Mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas 39

4.1.2 Phân tích hàm sản xuất và hàm giới hạn khả năng sản xuất 41

4.1.3 Hiệu quả kỹ thuật của hoạt đồng trồng lúa 46

4.2 Phân tích hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa vụ Thu Đông ở Đồng bằng sông Cửu Long 48

4.2.1 Mô hình hàm lợi nhuận Cobb-Douglas 48

4.2.2 Phân tích hàm lợi nhuận OLS và hàm giới hạn lợi nhuận MLE 50

4.2.3 Hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng lúa 56

4.3 Các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất lúa vụ Thu Đông ở Đồng bằng sông Cửu Long 58

4.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất lúa vụ Thu Đông ở Đồng bằng sông Cửu Long 58

4.3.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất lúa vụ Thu Đông ở Đồng bằng sông Cửu Long 59

PHẰN KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 62

2.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 62

2.2 Đối với các tổ chức khuyến nông, viện nghiên cứu 63

2.3 Đối với nông dân 63

2.4 Đối với nhà kinh doanh 63

ix

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC 65

X

Trang 10

DANH MUC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2006-2008 (theo

giá cố định 1994) 21

Bảng 2.2: Diện tích một số loại cây trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2007-2009 22

Bảng 2.3: Sản lượng trồng trọt một số cây trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2007-2009 23

Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2007-2009 24

Bảng 2.5: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa theo mùa ở Đồng bằng sông Cửu Bảng 3.1: Tình hình chung của nông hộ trồng lúa vụ thu đông ở Đồng bằng sông Cửu Long 28

Bảng 3.2: số năm kinh nghiệm sản xuất lúa trung bình của nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long 29

Bảng 3.3: Chi phí giống trung hình trên ha 33

Bảng 3.4: Chi phí phân bón trung bình trên ha 34

Bảng 3.5: Chi phí thuốc nông dược trung bình trên ha 35

Bảng 3.6: Chi phí sản xuất trung bình trên ha 36

Bảng 3.7: Thu nhập trung bình trên ha 37

Bảng 3.8: Phân tích lợi nhuận trung bình trên ha 38

Trang 11

Bảng 4.1: Lượng đầu vào trung bình của nông hộ 41

Bảng 4.2: Kết quả ước lượng sản xuất OLS và MLE 42

Bảng 4.3: Phân phối mức hiệu quả kỹ thuật 46

Bảng 4.4: Phân phối năng suất mất đi do kém hiệu quả 47

Bảng 4.5: Các yếu tố đầu vào trung bình của hàm lợi nhuận 50

Bảng 4.6: Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận OLS và MLE 51

Bảng 4.7: Phân phối mức hiệu quả kinh tế 56

Bảng 4.8: Phân phối lợi nhuận mất đi do kém hiệu quả 58

xii

Trang 12

DANH MUC HÌNH

Trang

Hình 1.1: Lợi nhuận chuẩn hóa ngẫu nhiên (MLE) và trung bình (OLS) 8Hình 2.1: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông

Cửu Long năm 2008 22Hình 3.1: Cơ cấu loại hình tập huấn của nông hộ ở Đồng bằng

sông Cửu Long 30sông Cửu Long 31

xiii

Trang 13

CÁC THUẬT NGỮ ĐƯỢC DỊCH TỪ TIẾNG ANH

■oOa

TE: Hiệu quả kỹ thuật

AE: Hiệu quả phân phối hay hiệu quả giá

EE: Hiệu quả kinh tế

OLS: Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất

MLE: Phương pháp ước lượng khả năng cao nhất

xiv

Trang 14

Luân văn tốt nghiệp _Phân tích hiêu quả kinh tế của hoat đô ne sản xuất lúa

PHẦN GIỚI THIỆU

1 Sự CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam là một quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên rấtthuận lợi cho nghề hồng lúa nước, thêm vào đó thiên nhiên đã ban tặng chochứng ta hai đồng bằng lớn, đó là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông CửuLong, đây được coi là hai vựa lúa lớn nhất cả nước Hiện nay diện tích đất trồnglúa ở nước ta khoảng 4,3 triệu hecta, trong đó riêng đồng bằng sông Cửu Longchiếm 48,9% diện tích và khoảng 52% sản lượng lúa của toàn quốc Lượng gạoxuất khẩu của vùng này chiếm trên 80% lượng gạo xuất khẩu cả nước

Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Mê Kông,đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa Vì vậy, ngay từ thời mở đất, nghề trồng lúa đãgắn bó với người dân Đồng bằng sông Cửu Long Trải qua hàng trăm năm cải tạođất đai, tích lũy kinh nghiệm, nông dân đã có thể sản xuất 2-3 vụ trên năm, thậmchí một số noi còn làm 7 vụ trên 2 năm Việc gia tăng sản xuất lúa bằng cáchtăng mùa vụ đã góp phần tăng sản lượng lúa và thu nhập cho bà con nông dân.Trong những năm gần đây, ở Đồng bằng sông Cửu Long, ngoài hai vụ lúa đượcsản xuất chính là Đông Xuân và Hè Thu thì vụ Thu Đông được bà con nông dânđưa vào cơ cấu mùa vụ Tuy việc sản xuất lúa vụ Thu Đông trong thời gian gầnđây phát triển mạnh về diện tích và sản lượng, nhưng do là vụ ba nên ở một sốđịa phương có điều kiện sản xuất lúa không tốt (do khí hậu thất thường hoặc đấtđai xấu), hoặc do tính kinh tế của vụ Thu Đông còn bấp bênh hơn hai vụ ĐôngXuân và Hè Thu, nên sản xuất lúa vụ Thu Đông không được người dân ở một sốđịa phương chú trọng hoặc bỏ vụ Nâng cao vai trò và vị trí của vụ Thu Đôngtrong cơ cấu mùa vụ sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là một vấn đề cấpthiết Ngoài ra, từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, phát triển theochiều rộng và chiều sâu thì vấn đề chất lượng và hiệu quả trong sản xuất mà mụctiêu cuối cùng của nó là tiềm kiếm giá trị và lợi nhuận mới được quan tâm đúngmức Thực tiễn sản xuất nông nghiệp những năm qua đã cho chúng ta thấy những

Trang 15

Luân văn tốt nghiệp _Phân tích hiêu quả kinh tế của hoat đô ne sản xuất lúa

đó, em chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa vụ Thu Đông ở Đồng bằng sông Cửu Long” để nghiên cứu với mục tiêu tìm ra

những giải pháp nhằm gia tăng hiệu quả sản xuất lúa vụ Thu Đông cho nông hộ ởĐồng bằng sông Cửu Long

2 MUC TIÊU NGHIÊN CỨU

+ Phân tích hiệu quả về mặt kỹ thuật của hoạt động trồng lúa vụ Thu Đông

ở Đồng bằng sông Cửu Long

+ Phân tích hiệu quả về mặt kinh tế của hoạt động trồng lúa vụ Thu Đông ởĐồng bằng sông Cửu Long

+ Đưa ra những giải pháp nhằm nâng có hiệu quả của hoạt động trồng lúa

vụ Thu Đông ở Đồng bằng sông Cửu Long

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Phạm vỉ không gian

Do hạn chế về thời gian và tài chính nên đề tài chỉ tập trung thu thập số liệu

ở các tỉnh: thành phố cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long và Long An làm đại diệncho Đồng bằng sông Cửu Long, bởi vì đây là các tỉnh sản xuất lúa lớn và mạnhnhất ở đồng bằng, đặc biệt là vụ Thu Đông

3.2 Phạm vi thời gian

Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích hiệu quả kinh tế của việc sản xuấtlúa tại Đồng băng sông Cửu Long trong vụ Thu Đông năm 2009

3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tìm hiểu hoạt động sản xuất lúa vụ Thu Đông của nông hộ ở Đồng

Trang 16

Luân văn tốt nshiêp Phân tích hiêu quả kinh tế của hoat đô ne sản xuất

1.1.1 Khái quát về cây lúa

Lúa có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu vực đông namChâu Á và Châu Phi Hai loài này cung cấp hon 1/5 toàn bộ lượng calo tiêu thụbởi con người Lúa là các loài thực vật sống một năm, có thể cao tới 1 - 1,8 m,đôi khi cao hon, với các lá mỏng, hẹp bản (2 - 2,5cm) và dài 50 - 100 cm Cáchoa nhỏ thụ phấn nhờ gió mọc thành các cụm hoa phân nhánh cong hay rủxuống, dài 30 - 50 cm Hạt là loại quả thóc (hạt nhỏ, cứng của các loại cây ngũcốc) dài 5 - 12 mm và dày 2-3 mm Cây lúa non được gọi là mạ Sau khi ngâm

ủ, người ta có thể gieo thẳng các hạt thóc đã nảy mầm vào ruộng lúa đã được cày,bừa kỹ hoặc qua giai đoạn gieo mạ trên ruộng riêng để cây lúa non có sức pháttriển tốt, sau một khoảng thời gian thì nhổ mạ để cấy trong ruộng lúa chính Sảnphẩm thu được từ cây lúa là thóc Sau khi xát bỏ lớp vỏ ngoài thu được sản phẩmchính là gạo và các phụ phẩm là cám và trấu Gạo là nguồn lương thực chủ yếucủa hơn một nửa dân số thế giới (chủ yếu ở châu Á và châu Mỹ La tinh), điềunày làm cho nó trở thành loại lương thực được con người tiêu thụ nhiều nhất

1.1.2 Khái niệm về hiệu quả

Trang 17

Luân văn tốt nghiệp _Phân tích hiêu quả kinh tế của hoat đô ne sản xuất lúa

1.1.2.3 Hiệu quả kinh tế (EE)

Hiệu quả kinh tế được định nghĩa là tích số của hiệu quả kĩ thuật và hiệuquả giá

EE = TE* AE

Ngoài ra, hiệu quả kinh tế là phần còn lại của kết quả sản xuất kinh doanhsau khi đã trừ chi phí Nó được đo bằng các chi phí và lời lãi Hiệu quả kinh tếđược xem như là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, hay ngược lại làchi phí ừên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm Những chỉ tiêu hiệu quảthường là giá thành sản phẩm hay mức sinh lời của đồng vốn

1.1.2.4 Hiệu quả kỉnh tế trong nông nghiệp

Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp: là tổng hợp các hao phí về lao động vàlao động vật hóa để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp Nó thể hiện bằng cách sosánh kết quả sản xuất được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất bỏ

ra Khi xác định hiệu quả kinh tế ừong nông nghiệp phải tính đến việc sử dụngđất đai, các nguồn dự trữ vật chất lao động trong nông nghiệp, tức là phải sửdụng đến các nguồn tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp Các tiềm năng nàybao gồm: vốn, lao động và đất đai

1.1.3 Hàm lọi nhuận

1.1.3.1 Khái niệm về lợi nhuận

Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau và từ

đó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận Ngày nay, lợi nhuận được hiểumột cách đon giản là một khoản tiền dư ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạtđộng của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dư ra của một hoạt động sau khi

đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó

1.1.3.2 Hàm lợi nhuận

Trong những điều kiện nhất định, từ hàm chi phí hay hàm sản xuất ta có thểrút ra được một hàm lợi nhuận tương ứng Vì vậy ta có thể chọn hàm sản xuấtlàm cơ sở để từ đó ta ước lượng hàm lợi nhuận tương ứng

Trang 18

ÕXi x-=fi{c,Z) (3-5) Luân văn tốt nghiệp _Phân tích hiêu quả kinh tế của hoat đô ne sản xuất

lúa

Xị là các yếu tố đầu vào biến đổi thứ i (i = 1,2, 3 , m )

Zị là các yếu tố đầu vào cố định thứ i (i = 1,2, 3, n )

Từ đó ta có được hàm lợi nhuận tương ứng là:

ÍT' = pFXXX,-’XmXZ2,.;Zn) - ±c\Xt (3.1)z'=lTrong đó c\ là giá cả của yếu tố đầu vào biến đổi thứ i.

Hàm lợi nhuận được định nghĩa như là một hàm số của giá cả đầu vào biếnđổi và đầu ra

Để tối đa hóa lợi nhuận, nhà sản xuất chọn mức sử dụng đầu vào tại:

Trong đó Jĩ là hàm lợi nhuận đơn vị.

Mặt khác, nghiệm số của hệ (3.3) là X* là hàm số của Cị và Zị

Thay (3.5) vào (3.4) ta có:

ÍT* = F{XlX2,X\, Xm\Zx,Z2, Zn)- ị c X (3-6)

i=l

Từ hàm lợi nhuận trên ta thấy rằng: lợi nhuận cực đại n phụ thuộc vào giá

trị của các yếu tố {c,Z} Từ phương trình (3.6) chúng ta thấy rằng lợi nhuận chỉ

là hàm số của c và z Do đó chứng ta có thể viết lại là:

71 - G (Cj ,c2,c3, ,cm;Zj,Z2, ,Zn) (3.7)Nếu như hàm sản xuất của chúng ta là hàm Cobb - Douglas thì:

Q = Axyzf‘

Thì hàm lợi nhuận tương ứng là:

Trang 19

Luân văn tốt nghiệp _Phân tích hiêu quả kinh tế của hoat đô ne sản xuất lúa

K* _ y ^j_yaio.-ụrl Ỹ' zm-nT'

[ử <*i 1=1

Trong đó: /z = < 1

i=lHay: lnTT* = ln ^* + cg* ln c, + /7* In z,

Trong đó:

A* =Aạ-^ylạ-ụ)(ỵ4aia^r')

i=la* =-ai(l-//)_1 <0

f i ; = f i t ạ

-M y i > 0

Từ hàm lợi nhuận đơn vị UOP ta có thể ước tính được hiệu quả kinh tế của

mô hình Phương pháp ước tính hiệu quả kinh tế từ hàm lợi nhuận được trinh bàytrong phần sau

1.1.4 Đo lường hiệu quả kỉnh tế

1.1.4.1 Hàm số giới hạn và hiệu quả

Theo định nghĩa, hàm chi phí cho biết chi phí thấp nhất có thể sản xuấtđược ở một mức sản lượng đầu ra với giá cả của yếu tố đầu vào nhất định Cuốicùng, hàm lợi nhuận cho biết lợi nhuận tối đa thu được từ giá cả đầu ra và đầuvào nhất định Khái niệm về sự tối thiểu và tối đa rất quan trọng Thuật ngữ “giớihạn” này được áp dụng một cách có ý nghĩa trong mỗi trường hợp bởi vì nó đặt

ra một mức giới hạn cho sự biến động của những mẫu có thể quan sát được Vớihàm giới hạn, khoảng cách mà một nông hộ từ một điểm quan sát nằm ở phíadưới hàm giới hạn sản xuất và hàm giới hạn lợi nhuận và khoảng cách nằm ởphía trên đường giới hạn chi phí có thể được xem là thước đo phần kém hiệu quảtrong sản xuất (hình 1.1) Do vậy hàm giới hạn đã trở thành công cụ chính để ướclượng phần kém hiệu quả trong sản xuất

Tuy nhiên, hầu hết những nghiên cứu sử dụng phương pháp bình phương bénhất (OLS), phương pháp này chỉ cho ra phép ước lượng giá trị trung bình củasản lượng có thể đạt được chứ không phải là giá trị sản lượng cao nhất Phép ướclượng khả năng cao nhất (MLE) có thể hữu hiệu hơn để ước lượng tất cả cácthông số của hàm giới hạn bởi vì nó dựa trên nguyên tắc của những phần sai số

(,s) là không đối xứng Phương pháp ước lượng MLE cho biết giá trị lớn nhất

Trang 20

Luân văn tốt nghiệp _Phân tích hiêu quả kinh tế của hoat đô ne sản xuất lúa

hay nhỏ nhất của biến quan sát, nên các phần sai số (z) của phép phân tích sẽ

nằm một bên của đường giới hạn (bên dưới đối với hàm sản xuất và lợi nhuận,bên trên đối với hàm chi phí) Phần sai số này có thể dùng để phân tích hiệu quảcủa hoạt động sản xuất

1.1.4.2 Hàm số giới hạn ngẫu nhiên

Mô hình giới hạn ngẫu nhiên (còn gọi là mô hình sai số tổng hợp) được đưa

ra bởi Aigner và Meesen Van Der Broeck (1977) Bản chất của mô hình hàm giớihạn ngẫu nhiên là phần sai số tổng họp gồm hai phần: phần đối xứng giải thích

sự tác động của yếu tố ngẫu nhiên, nằm ở hai phía của hàm giới hạn và nó chứaphần sai số do đo lường; phần lệch một phía chứa phần kém hiệu quả so với hàmgiới hạn ngẫu nhiên Hai phần này độc lập với nhau Mô hình hàm giới hạn ngẫunhiên được viết như sau:

=/(*,) exp(v,.-«,.)

Trong đó ln[/(jc()]+v, là hàm giới hạn ngẫu nhiên Battese và Coelli (1988)

đã đưa ra rằng (Uj) là phần kém hiệu quả kỹ thuật của hộ i so với hàm giới hạnngẫu nhiên, là phần sai số một bên exp(-u), u> 0, cho biết giá trị của biến số ngẫunhiên:

Những phép ước lượng trực tiếp của hàm ngẫu nhiên có thể thực hiện bằngphưomg pháp khả năng cao nhất (MLE) Mô hình giới hạn ngẫu nhiên đã đượcứng dụng rộng rãi để đo lường hiệu quả trong quá trình sản xuất

1.1.4.3 Đo lường hiệu quả bằng phưong pháp đối ngẫu

Hiệu quả kinh tế được chia thành hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả giá Hiệuquả kỹ thuật được đo lường từ hàm sản xuất, hiệu quả kinh tế được ước lượng từhàm lợi nhuận

Trang 21

Luân văn tốt nghiệp _Phân tích hiêu quả kinh tế của hoat đô ne sản xuất lúa

Trong khuôn khổ của hàm giới hạn lợi nhuận, thì phần hiệu quả lợi nhuận(hiệu quả kinh tế) đuợc định nghĩa là khả năng của nông hộ có thể đạt được lợinhuận cao nhất ứng với mức nhất định của giá cả và các yếu tố đầu vào của nông

hộ Phần kém hiệu quả được xem là phần lợi nhuận bị mất đi do người nông dânkhông sản xuất được trên hàm giới hạn

s (lợi nhuận chuẩn hóa)

Hình 1,1, Lọi nhuận chuẩn hóa giói hạn ngẫu nhiên

(MLE)

và trung bình (OLS)

Trong hình (1.1), giả sử người nông dân chỉ sản xuất tại điểm F thì phần lợinhuận đạt được (phần hiệu quả) là FP/MP và phần kém hiệu quả là FM/MP hay(1-FP/MP)

Hàm lợi nhuận ngẫu nhiên được viết như sau:

Sj=f(pij,Zij,Dịí) + eJ

Trong đó:

Sj: là lợi nhuận chuẩn hóa của nông hộ thứ j

Pý-: là giá chuẩn hóa của đầu vào biến đổi thứ i của hộ j

Zịj: là lượng đầu vào cố định i của hộ j

Dịj: là biến giả của hộ j dùng để so sánh

ej: là sai số của hộ thứ j

j: là số nông hộ quan sát được

Trang 22

Trong đó Vj có phân phối N(0, ơv2) là phần sai số đối xứng Và U j > 0 là

phần kém hiệu quả nằm một phía đuợc tính bằng luợng thiếu hụtíiS'.) so YỚi giá

trị tối đa có thể đạt được ( S A j ) trong hàm giới hạn ngẫu nhiên Phần kém hiệu

quả được tính bằng S j - s''j.

Jondrow và cộng sự cũng đã trình bày cách tính hiệu quả loại trừ yếu tố

ngẫu nhiên Họ cho rằng Uj của mỗi quan sát được tính bằng phân phối có điều

kiện của phân phối của u Cho trước (u + v):

Theo hai nhà thống kê học Battese và Corra thì tỉ số phương sai

k = (ơ1 lơ1) luôn nằm trong giới hạn (0,1) và nó được dùng để giải thích phần

sai số nào sẽ tác động và làm biến đổi lợi nhuận thực tế từ lợi nhuận tối đa Nếu

như tỉ số phương sai/ì’ dần đến 1, tỉ số này giải thích được phần kém hiệu quả

này phần lớn là do sự tác động của các yếu tố mà nông dân có thể kiểm soát được

như: mức sử dụng của các yếu tố đầu vào Nếu như/ì’ dần tới 0 thì phần kém hiệu

quả của nông hộ chủ yếu là do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như: điều

kiện thời tiết, thổ nhưỡng, dịch bệnh,

Trang 23

Luân văn tốt nghiệp _Phân tích hiêu quả kinh tế của hoat đô ne sản xuất lúa

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin

Số liệu, thông tin sơ cấp: được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp từ 291 nông

hộ Nhóm nghiên cứu thực hiện điều tra trực tiếp theo phương pháp chọn mẫungẫu nhiên phân tầng bằng bảng câu hỏi Bảng câu hỏi được thiết kế trên cơ sởkhảo sát thực địa và nội dung nghiên cứu cần thiết, sau đó phỏng vấn thử kiểmtra Bảng câu hỏi được chỉnh sửa một lần và tiến hành điều tra lấy mẫu trên địabàn nghiên cứu Đối tượng chọn mẫu là nông hộ ưồng lúa Trong mỗi gia đình,lao động chính trong gia đình (người trực tiếp trồng lúa) được chọn làm đại diệnphỏng vấn và việc phỏng vấn sẽ được tiến hành trực tiếp, không thông qua sựtham gia tư vấn của người khác để tránh ảnh hưởng đến câu trả lời và ý kiến củađối tượng được phỏng vấn

Số liệu, thông tin thứ cấp: thu thập và tham khảo qua các báo cáo của Tổngcục thống kê, tạp chí, Internet

1.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Bảng câu hỏi sau khi điều tra được chuẩn hóa, xử lý, nhập liệu vào phầnmiềm Excel Sau đó xử lý bằng công cụ phân tích hồi qui nhiều chiều theophương pháp bình phương bé nhất (OLS - Ordinary Least Squanres), ước lượngdạng hàm sản xuất Cobb-Douglas và các kiểm định Phần mềm thống kê Statadùng phân tích hàm giới hạn khả năng sản xuất theo phương pháp đánh giá tối ưu(MLE - Maximum Likelihood Estimation)

1.2.3 Phương pháp phân tích

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm mô tả thực ừạng của hoạt độngsản xuất lúa của vùng nghiên cứu, thống kê và phân tích những khó khăn, thuậnlợi mà các nông hộ gặp phải trong quá trình sản xuất lúa

Phân tích thống kê mô tả là quá trình chuyển dịch dữ liệu thô thành dạngthích họp hơn cho việc hiểu và giải thích chúng Phân tích mô tả được thực hiệnqua hai giai đoạn Một là, mô tả các câu trả lời hay các quan sát cụ thể bằng các

kỹ thuật lập bảng, sắp xếp thứ tự các dữ liệu đã được thu thập Hai là, tính toáncác chỉ tiêu thống kê như số trung bình, phân phối tần số, phân phối tỷ lệ, Ngoài ra, có thể sử dụng đồ thị, biểu đồ để phân tích dữ liệu ở giai đoạn này

Trang 24

Luân văn tốt nghiệp _Phân tích hiêu quả kinh tế của hoat đô ne sản xuất lúa

Việc lập biểu và tính toán các chỉ tiêu có thể được thực hiện bằng tay hoặc

sử dụng các chưomg trình phần mềm máy tính được thiết kế cho mục đích này.Các bảng được lập thông thường gồm có bảng tần suất, bảng so sánh chéokhi có sự so sánh hai hoặc nhiều hom các biến số được sử dụng trong thiết kếhàng và cột của các bảng

Trang 25

Luân văn tốt nghiệp Phân tích hiêu quả kinh tế của hoat đô ne sản xuất lúa

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN cứu

2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN

• • • •

2.1.1 Vị trí địa lý

Đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 tỉnh: Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp,Vĩnh Long, Trà Vinh, thành phố cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Ben Tre, BạcLiêu, Cà Mau, An Giang và Kiên Giang, có diện tích tự nhiên 42.496,30km2 vàdân số là 17,36 triệu người năm 2009

Đây là vùng tận cùng phía Tây Nam của Tổ quốc, có bờ biển dài trên736km và nhiều đảo, quần đảo như Phú Quốc, Thổ Chu với khoảng 360 ngànkm2 vùng đặc quyền kinh tế, giáp Biển Đông và vịnh Thái Lan

Là một trong những đồng bằng châu thổ rộng và phì nhiêu ở Đông Nam Á

và thế giới, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất vàvùng thủy sản, vùng cây ăn trái nhiệt đới lớn của nước ta

Vùng này nằm giữa một khu vực kinh tế năng động, liền kề với vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam, vùng phát triển năng động nhất của Việt Nam và gầncác nước Đông Nam Á (Thái Lan, Singapo, Malaixia, Philipphin, Indonexia, ),những thị trường và đối tác đầu tư quan ừọng

Đồng bằng sông Cửu Long còn nằm trong khu vực có đường giao thônghàng hải và hàng không quốc tế quan trọng giữa Nam Á và Đông Á cũng như vớichâu Úc và các quần đảo khác trong Thái Bình Dương Vị trí này hết sức quantrọng cho giao lưu quốc tế

Vị trí như vậy thuận lợi cho việc phát triển kinh tế biển (nổi bật là khai tháchải sản, dịch vụ cảng biển, xuất nhập khẩu, du lịch biển, vận tải biển ) và ừởthành vùng xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước ta

2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.I.2.I Đỉa hình

Địa hình của vùng tương đối bằng phang Độ cao trung bình so với mặtnước biển là 3-5m, có khu vực chỉ cao 0,5 đến lm Độ dốc trung bình là lcm/km.Địa hình Đồng bằng sông Cửu Long có thể chia thành hai phần chính, bao gồmphần đất nằm ừong phạm vi tác động của các nhánh sông Cửu Long (gọi là phần

Trang 26

Luân văn tốt nghiệp _Phân tích hiêu quả kinh tế của hoat đô ne sản xuất lúa

thượng và hạ châu thổ) và phần đất nằm ngoài phạm vi tác động đó (đồng bằngphù sa ở rìa)

Phần thượng châu thổ là một khu vực tương đối cao (2-4m, có nơi cao đến5m so với mặt nước biển), nhưng vẫn bị ngập nước vào mùa mưa Phần lớn bềmặt ở đây có nhiều vùng trũng rộng lớn Mùa mưa vùng này chìm sâu dưới nước,còn mùa khô chỉ là những vùng nước tù đứt đoạn

Phần hạ châu thổ thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thủy triều vàsóng biển Mực nước trong các cửa sông lên xuống rất nhanh; những lưỡi nướcngập mặn ngấm dần vào trong đất Ngoài các dòng đất ở hai bên bờ sông và cáccồn cát duyên hải, trên bề mặt cao l-2m còn có khu vực trũng, ngập nước vàomùa mưa và các bãi bồi trên sông

2.1.2.2 Khí hậu

Đồng bằng sông Cửu Long có nền khí hậu nhiệt đới ẩm với tính chất cậnxích đạo rõ rệt Nhiệt độ trung bình hàng năm cao từ 24-27°C Biên độ dao độngtrung bình năm chỉ 2-3°C, chênh lệch nhiệt độ ngày đêm ít Tổng nhiệt độ hoạtđộng trong năm từ 9.500° đến 10.000°, ít có bão hoặc nhiễu loạn thời tiết Lượngmưa lớn, nhưng chủ yếu mưa theo mùa Mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng

11, lượng mưa chiếm 99% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô kéo dài từ tháng 12đến tháng 4 năm sau Vào mùa này hầu như không có mưa số ngày mưa trungbình năm khoảng 120 ngày, số giờ nắng tháng 2-3 là 8-9 giờ/ngày, tháng 8-9 là4,5-5,3 giờ/ngày Lượng nước bốc hơi trung bình tương đối cao, cao nhất là vàotháng 3 và 4 Độ ẩm tháng 2-3 là 43,57%, tháng 7-9-10 là 85-89% Với các chỉtiêu trên, Đồng bằng sông Cửu Long có các yếu tố khí hậu thích hợp cho sinh vậtsinh trưởng và phát triển Đó cũng là tiền đề cho việc thâm canh tăng vụ ở Đồngbằng sông Cửu Long

2.1.2.3 Sông ngòi

Tên gọi của vùng đã phản ánh phần nào vai trò của dòng Cửu Long Thựcchất, đây là phần hạ lưu của sông Mê Kông khi vào lãnh thổ Việt Nam được chiathành hai nhánh Tiền Giang và Hậu Giang để từ đó đổ ra biển bằng chín cửasông

Tổng lượng nước trong năm của hệ thống sông Cửu Long là 500 tỷ m3,trong đó sông Tiền chiếm 79%, sông Hậu 21% Chế độ thủy văn thay đổi theo

Trang 27

Luân văn tốt nghiệp _Phân tích hiêu quả kinh tế của hoat đô ne sản xuất lúa

mùa Mùa mưa nước sông lớn nhất vào khoảng tháng 9 và 10 làm ngập các vùng

trũng như Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên Có nơi nước sâu tới 3m về

mùa này nước sông mang nhiều phù sa về đồng bằng Mùa khô lượng nước giảmhẳn, chỉ còn khoảng 200 m3/s Do vậy, thủy triều đã lấn sâu vào đồng bằng làmcho những vùng đất ven biển bị nhiễm mặn nghiêm trọng gây trở ngại cho sảnxuất nông nghiệp

Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống kênh rạch khá dầy đặc, tạo điềukiện thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thủy (ghe, thuyền, ) phục

vụ sản xuất và sinh hoạt

Trong vùng có khoảng nửa triệu ha mặt nước nuôi trồng thủy sản, trong đó

có khoảng 10 vạn ha nước lợ nuôi tôm xuất khẩu Riêng nguồn lợi cá biển ở đâytập trung đến 54% trữ lượng của cả nước Biển rộng và nông, có nhiều đảo, thiềmlục địa rộng, nhất là gần những cửa sông có nhiều phù du làm thức ăn cho tôm

cá Mặt khác như đã nêu ở trên, ở Đồng bằng sông Cửu Long ít có nhiễu loạnthời tiết nên thuận tiện cho việc nuôi trồng và đánh bắt cá quanh năm

Chế độ thủy triều ở vùng này có những đặc trưng riêng giữa bờ Đông và bờTây Bờ biển phía Đông với chế độ bán nhật triều có biên độ triều khoảng 3m, bờbiển phía Tây với chế độ nhật triều có biên độ triều khoảng 0,7m Bờ biển hàngnăm được phù sa bồi đắp, đặc biệt là vùng đất mũi Đây là vùng thứ hai ở nước tahàng năm diện tích lãnh thổ được mở rộng ra biển bởi phù sa sông

2.I.2.4 Đất đai

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có các nhóm đất sau:

Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng ven sông và giữa hệ thống sôngTiền và sông Hậu, chiếm diện tích 1,2 triệu ha (29,7% diện tích toàn vùng vàkhoảng 1/3 diện tích đất phù sa cả nước) Đây là nhóm đất thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp, có thể trồng được nhiều loại cây Đất có độ phì tương đối cao vàcân đối, ít có những hạn chế về mặt hóa học đất đối với sinh trưởng của câytrồng Đất mịn với thành phần cơ giới chủ yếu là sét (chiếm từ 50 - 65%)

Đất phù sa là một trong những loại đất thuộc được khai thác khá lâu, khảnăng đáp ứng với phân bón tốt, có mức thuần thục cao, là địa bàn năng suất cao

và thích họp với nhiều loại cây trồng (lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày vàdài ngày, cây ăn hái, )

Trang 28

Luân văn tốt nghiệp _Phân tích hiêu quả kinh tế của hoat đô ne sản xuất lúa

Nhóm đất phèn phân bố tập trung ở vùng Đồng Tháp Mười, vùng Hà Tiên,vùng trũng trung tâm bán đảo Cà Mau với tổng diện tích trên 1,6 hiệu ha (40%diện tích toàn vùng) Đặc trưng của các loại đất phèn ở Đồng bằng sông CửuLong là có hàm lượng độc tố cao, tính chất cơ lý yếu, nứt nẻ nhanh chóng khi bịkhô ráo Có thể chia thành đất phèn nặng (0,55 triệu ha) và đất phèn trung bìnhhoặc nhẹ (1,05 triệu ha)

Nhóm đất mặn phân bố dọc theo vành đai ven biển Đông và vịnh Thái Lan,chịu ảnh hưởng của sự xâm nhập nước biển theo hệ thống sông rạch, thườngđược rửa mặn nhanh chóng ở lớp đất mặt vào mùa mưa Diện tích của nhóm đấtnày là 744.500 ha (16,7% diện tích toàn vùng), có độ phì nhiêu khá, nhưng hạnchế chủ yếu là hàm lượng muối (NaCl) cao trong mùa khô

Nhóm đất xám diện tích trên 134.000 ha (3,4% diện tích toàn vùng), phân

bố chủ yếu dọc biên giới với Campuchia, trên các bậc thềm phù sa cổ vùng ĐồngTháp Mười Đất nhẹ, tơi xốp, độ phì thấp nhưng không có những hạn chế lớn vềđộc tố

Các nhóm đất khác (đất cát giồng, than bùn, đất đỏ vàng, đất xói mòn )chiếm diện tích không đáng kể (khoảng 0,9% diện tích toàn vùng)

2.I.2.5 Sinh vật

Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng có nguồn tài nguyênsinh vật phong phú và đặc trưng ở nước ta

về thực vật tự nhiên, đáng chú ý nhất là các rừng ngập mặn ven biển Rừng

ngập mặn Bạc Liêu, Cà Mau hên 150.000 ha Loại rừng này có 46 loài, chủ yếu

là đước Rừng Kiên Giang chủ yếu là rừng ừàm, nhất là ở u Minh, có khoảng

171.000 ha Xét về mặt kinh tế, rừng ven biển có giá trị tương đối lớn, với 30 loàicây cho gổ và than củi, 24 loài cây phân xanh, 14 loài làm thức ăn cho người vàgia súc, 5 loài làm thuốc, 21 loài cho hoa để nuôi Ong lấy mật Rừng ngập mặncòn góp phần giữ phù sa bồi đắp cho đồng bằng và cải tạo đất

về động vật, có ý nghĩa kinh tế nhất là các loài động vật sinh sống dưới

nước, đặc biệt là tôm và cá Như hên đã đánh giá, trữ lượng cá vùng này lớn nhất

cả nước, phân bố chủ yếu ở các khu vực cửa sông và vịnh Thái Lan Riêng ởvùng vịnh Thái Lan, cá đáy khoảng 600.000 tấn, chiếm 36% lượng cá đáy cảnước, cá nổi khoảng 275.000 tấn, chiếm 20% cá nổi cả nước, tôm có 25.000 tấn,

Trang 29

Luân văn tốt nghiệp _Phân tích hiêu quả kinh tế của hoat đô ne sản xuất lúa

chiếm khoảng 50% trữ lượng tôm cả nước Đồng bằng sông Cửu Long cũng làvùng có năng suất nguyên sinh cao nhất Vùng cửa sông Cửu Long có năng suất

cao gấp 10 lần so với các vùng ven biển khác trong toàn quốc, về chất lượng có

nhiều giống tôm, cá quý như cá bạc má, cá lẹp, cá trích, cá nục, thu, ngừ, Tôm

có tôm he, tôm vộ; còn mực thì có mực nang, mực ống Ngoài ra còn có đồimồi, rắn, trăn các loại

Thủy sản trong nội địa chủ yếu là tôm, cá nước ngọt, nước lợ trong cácsông ngòi, kênh rạch, vùng trũng Nhiều loài có giá trị kinh tế cao như tôm càngxanh, cá chép, cá tra, cá bống Đây là nguồn thực phẩm dồi dào cho nhân dânvùng đồng bằng

về động vật trên cạn, đáng quan tâm nhất là các loài chim tự nhiên Ở đây

từ xưa tới nay đã hình thành nhiều khu vực trú ngụ của các loài chim, tạo thànhnhững vườn chim độc đáo Thực chất, đây là hệ sinh thái đặc trưng của vùng (cá

- rừng - chim), tạo thành một trạng thái cân bằng ổn định Nếu một thành phầnnào mất đi thì các thành phần khác cũng bị ảnh hưởng Hiện nay vẫn còn nhữngvườn chim tự nhiên như vườn Ngọc Hiển, Cái Nước, Vĩnh Lợi (Bạc Liêu, Cà

Mau), vườn Cù Lao Đất (Bến Tre), vườn chim u Minh, Giá Rai, Hồng Dân Trong vùng có 386 loài chim, về mặt kinh tế, đây là nguồn thực phẩm có giá trị

(trứng, thịt), nguồn phân bón cho nông nghiệp và xuất khẩu Vườn chim còn làcảnh quan kì thú hấp dẫn khách du lịch, các nhà nghiên cứu khoa học

về thú, các dãy rừng ven biển có khỉ, lợn rừng, động vật có vú ăn cá

2.1.2.6 Khoáng sản

Khoáng sản vùng này không đáng kể, ngoài một số loại như đá voi, cát, đá

ở vùng Bảy Núi và than bùn

Đá voi phân bố chủ yếu tại khu vực Hà Tiên, Kiên Lương Dạng núi váchđứng với diện tích không lớn, thường khoảng vài chục km2 và trữ lượng 145 triệutấn Đá hiện nay được khai thác bởi các nhà máy xi măng (Kiên Lương, Sao Mai

và nhà máy của tỉnh) Ngoài ra, nó còn phục vụ sản xuất vôi cho xây dựng

Đá andesit, granit phân bố chủ yếu tại núi Sam (Châu Đốc), núi Tra Sự(Tịnh Biên); núi cấm, Lương Phí, Bà Đội, Ba Thê, và núi Sập (An Giang) Diệntích phân bố rộng vài trăm km2 Tổng trữ lượng của các loại gộp lại khoảng 450triệu m3

Ngày đăng: 18/12/2015, 14:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Trần Văn Hâu (2009) Trồng trọt đại cương. Khoa Nông nghiệp, trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng trọt đại cương
5. Trần Thụy Ái Đông (2008). Kỉnh tế sản xuất. Khoa Kinh tế - QTKD, trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỉnh tế sản xuất
Tác giả: Trần Thụy Ái Đông
Năm: 2008
6. Võ Thị Thanh Lộc (2000). Thong kê ứng dụng và dự báo trong kinh doanh và kinh tế. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Thị Thanh Lộc (2000). "Thong kê ứng dụng và dự báo trong kinh doanh vàkinh tế
Tác giả: Võ Thị Thanh Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2000
7. Phạm Lề Thông (1998). Econonmỉc Ẹffìcieney of rice production in Can Tho.Luận Văn Thạc Sĩ, trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Econonmỉc Ẹffìcieney of rice production in Can Tho
Tác giả: Phạm Lề Thông
Năm: 1998
1. Cục Thống Kê Thành Phố cần Thơ (2010), số liệu kinh tế xã hội Đồng bằng sông Cửu Long 2000-2009 Khác
2. Tổng Cục Thống Kê (2009), Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009 Khác
3. Tổng Cục Thống Kê (2009), Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.5 Các yếu tố đầu vào trung bình của hàm lọi nhuận - phân tích hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa vụ thu đông ở đồng bằng sông cửu long
Bảng 4.5 Các yếu tố đầu vào trung bình của hàm lọi nhuận (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w