1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập kế hoạch marketing cho công ty cổ phần vinafor cần thơ năm 2010

82 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÈ CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFOR VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CÁC MẶT HÀNG VẶT LIỆU XÂY DựNG CỦA CÔNG TY...

Trang 1

Lập kế hoạch Marketing cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LẢP KỂ HOACH MARKETING CHO CÔNG

• •

TY CỔ PHẦN VINAFOR CẦN THƠ NĂM

2010

MSSV: 4066227Lớp: Kinh tế học

A2

MS Lớp:

Trang 2

Lập kế hoạch Marketìng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

Cần Thơ-2010

Trang 3

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

MỤC LỤC

TÓM TẮT 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 3

• 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 3

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 3

1.1.2 Căn cứ thực tiễn 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.2.1 Mục tiêu chung 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Phạm vi nghiên cứu 5

1.4.1 Phạm vi về không gian 5

1.4.2 Phạm vi về thời gian 5

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 5

1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 5

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU 7

• 2.1 Phương pháp luận 7

2.1.1 Khái niệm marketing 7

2.1.2 Marketing hỗn họp 8

2.1.3 Thị trường mục tiêu 8

2.1.4 Phân tích tình hình marketing của công ty 9

2.1.5 Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 10

2.1.6 Phương pháp số tương đối 11

2.1.7 Phương pháp số tuyệt đối 11

2.1.8 Kế hoạch marketing hàng năm 11

2.1.9.1 Đinh nghĩa 11

2.1.9.2 Lập kế hoạch marketing 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

Trang 4

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÈ CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFOR

VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CÁC MẶT HÀNG VẶT LIỆU XÂY DựNG

CỦA CÔNG TY 18

1 Giới thiệu tổng quan về công ty Vinaíor Cần Thơ 18

1.1 Sơ luợc về lịch sử hình thành 18

1.2 Cơ cấu tổ chức, hoạt động Công ty 23

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUA 3 NĂM 2007, 2008,2009 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN \TNAFOR CẦN THƠ 21

4.1 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2007,2008,2009 của công ty cổ phần VINAFOR Cần Thơ 21

4.1.1 Phân tích thực trạng kinh doanh qua 3 năm theo 2 kì, 6 tháng 21

4.1.1.1 Kì 1: Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 5năm 2007,2008, 2009 21

4.1.1.2 Kì 2: Mùa mua từ tháng 7 đến tháng 12năm 2007,2008,2009 22

4.2 Phân tích thực trạng hoạt động marketing qua năm 2009 của công ty cổ phàn VINAFOR Cần Thơ 23

4.2.1 Môi truờng kinh doanh của công ty 23

4.2.2 Phân tích mạnh/yếu của công ty trong quá trình hoạt động marketing 2009 27 a Điểm manh 28

b Điểm yếu 28

c Sự phối họp giữa bộ phận bán hàng và cung cấp dịch vụ cùng với bộ phận marketing của công ty với các bộ phận khác trong quá trình thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 29

4.2.3 Ph ân tích tình hình marketing của sản phẩm sơn và bột trét năm 2009 29

4.2.3.1 Thực trạng 4P của 2 sản phẩm: Sơn mang thuơng hiệu ALP và bột trét mang thuơng hiệu Rồng 30

a về sản phẩm 30

b về giá thành 31

c về phân phối 32

d về quảng cáo và chiêu thị 32

Trang 5

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

CHƯƠNG 5: LẶP KẾ HOẠCH MARKETING NĂM 2010 CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN \TNAFOR CẦN THƠ 34

5 Kế hoạch marketing năm 2010 của công ty cổ phần Vinafor Cần Thơ 34

5.1 Tổng quan về kế hoạch marketing cho các sản phẩm vật liệu xây dựng trong năm 2010 34

5.2 Phân tích tình hình bên trong công ty 34

5.2.1 Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch marketing 34

5.2.1.1 Mục tiêu 34

5.2.1.2 Nhiệm vụ 34

5.2.1.3 Thông tin về nhân sự 35

5.2.1.4 Danh mục các sản phẩm hiện có tại Công ty 35

5.2.1.5 Vị thế công ty trên thuơng trường 35

5.2.1.6 Uy tín và ấn tượng đối với khách hàng 36

5.2.1.7 Mối quan hệ với các tổ chức bên ngoài 36

5.2.1.8 Kết luận 36

5.3 Phân tích tình hình bên ngoài công ty 36

5.3.1 Thông tin chung về thị trường 36

5.3.1.1 Thị trường hiện tại 36

5.3.1.2 Ti ềm năng trong tương lai 37

5.3.2 Tình hình cạnh tranh 37

5.3.3 Năng lực cung cấp sản phẩm 37

5.3.4 Thị trường mục tiêu 37

5.3.5 Nguyên liệu đầu vào 37

5.3.6 Kết luận 39

5.4 Phân tích SWOT 39

5.5 Các chọn lựa phương án 41

5.5.1 Ph ương án 1: Giảm chi phí cho việc phân phối sản phẩm ra thị trường 41 5.5.2 Phương án 2: Đầu tư phát triển loại hình dịch vụ trung tâm pha màu vi tính 41 5.5.3 Phương án 3: Giới thiệu sản phẩm mới: bột trét tường mang thương hiệu Rồng41 5.5.4 Phương án 4: Phát triển thêm thị trường mới cho các sản phẩm xây dựng hiện có

Trang 6

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

5.5.5 Phương án 5: Đa dạng hóa trong việc cung cấp sản phẩm sơn và bột trét vào thị

trường - đặt hàng qua website công ty 43

5.6 Kiểm tra, thẩm định tính khả thi 43

5.7 Các chiến lược cụ thể 44

5.7.1 Chiến lược sản phẩm 44

5.7.1.1 Đặc tính từng loại sản phẩm 44

5.7.1.2 Tạo sự chuyên biệt cho các sản phẩm sơn AlphaNam 46

5.7.1.2.1 Dịch vụ 46

5.7.1.2.2 Nhân sự 46

5.7.1.2.3 Hình ảnh VINAFOR 47

5.7.2 Chiến lược giá 48

5.7.3 Chiến lược phân phối 50

5.7.3.1 Th iết kế kênh phân phối 50

a Phân tích mức độ đảm bảo các dịch vụ mà khách hàng mong muốn 51

b Các phương án chính của kênh phân phối 52

c Chi phí thực hiện cho các chiến lược phân phối áp dụng cho từng loại hình 54

d Kế hoạch chi phí thực hiện chiến lược phân phối cho một số nhóm hàng chủ lực bán kèm cùng sản phẩm sơn 2009 55

e Nhận xét chung: 58

5.7 3.2 Một số dự báo 58

5.7.3.2.1 Dự báo doanh thu 58

5.7.3.2.2 Dự báo doanh số 59

a Doanh số các mặt hàng chủ lựctheo tháng năm 2009 60

b Doanh số các mặt hàng chủ lực theo quý 2010 61

c Nhận xét 61

d Dự báo lợi nhuận quý 1 năm 2010 62

5.7.4 Chiến lược chiêu thị 64

CHƯƠNG 6: KẾT LUÂN VÀ KIẾN NGHI 65

• • 6.1 Kết luận 65

6.2 Kiến nghị 65

Trang 7

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1: Doanh thu bán hàng mùa khô năm 2007 - 2009, từ tháng 1-6 21

Bảng 1.1 Tổng hợp doanh thu kì 1 21

Bảng 2: Doanh thu bán hàng mùa mua năm 2007 - 2009, tháng 7-12 22

Bảng 2.1 Tổng hợp doanh thu kì 2 23

Bảng 3: Cơ cấu ngành xây dựng trong GDP từ 2007 - 2009 24

Bảng 3.1 Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp tại cần Thơ 2007 - 2009 25

Bảng 3.2 Lãi suất thị trường qua các năm và so sánh vốn vay ngân hàng, lãi vay phải trả 26

Bảng 4.1 Doanh thu các mặt hàng công ty năm 2009 30

Bảng 4.2 Giá thành các sản phẩm sơn và bột trét được bán ra trên thị trường năm 2009 .31

Bảng 4.2.1 Giá thành sơn và bột trét của đối thủ cạnh tranh (Dulux) so với AlphaNam tại VINAFOR 31

Bảng 4.2.2 Tình hình phân phối các sản phẩm sơn và bột trét năm 2009 32

Bảng 5.1 Biến động giá thành nguyên liệu đầu vào sản xuất bột trét tường 38

Bảng 5.2 Biến động giá thành sản phẩm bột trét tường trong 2 năm 2008 và 2009 38

Bảng 6: Đặc tính của từng loại sản phẩm xây dựng được kinh doanh tại VINAFOR Cần Thơ 45

Bảng 7: Sự chuyên biệt cho sản phẩm sơn được gây dựng bởi các yếu tố sau 46

Bảng 8: Chi phí trung tâm pha màu ALP 47

Bảng 9: Chi phí chương trình nhân viên xuất sắc 47

Bảng 10: Chi phí thực hiện quảng cáo và tài trợ nhà mẫu 48

Bảng 11: Hệ thống sơn ngoại thất 48

Bảng 12: Hệ thống sơn nội thất 49

Bảng 13: Hệ thống sơn trang trí 50

Bảng 14: Các kênh phân phối (nhóm khách hàng) theo các lô hàng có quy mô như sau .51

Bảng 15: Chiến lược phân phối áp dụng cho từng loại hình tmng gian 53 Bảng 16: Chi phí thực hiện cho các chiến lược phân phối áp dụng cho từng loại hình55

Trang 8

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

Bảng 17: Chi phí cho việc áp dụng hình thức bán kèm sản phẩm son với các mặt hàng

chủ lực 2009 của công ty 56

Bảng 18: Cơ cấu nhóm mặt hàng chủ lực trong doanh thu 57

Bảng 19: Dụ báo doanh thu theo 2 mùa đến năm 2011 59

Bảng 20: Doanh số các mặt hàng chủ lực theo tháng 2009 60

Bảng 21: Dụ báo doanh số các mặt hàng chủ lực theo quý 2010 61

Bảng 22: Dụ báo lợi nhuận quý 1/2010 63

Bảng 23: Chi phí cho các hoạt động xã hội dự kiến/năm 64

Trang 9

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Tổng doanh thu kì 1, 2007 - 2009 22

Biểu đồ 2: Tổng doanh thu kì 2, 2007 - 2009 23

Biểu đồ 3: Cơ cấu ngành xây dựng trong GDP 2008 - 2009 24

Biểu đồ 3.1 Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp tại cần Thơ(tỷ đồng) 25

Biểu đồ 3.2 Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp tại cần Thơ(%) 25

Biểu đồ 3.3 Tình hình vay vốn ngân hàng tại VINAFOR cần Thơ 26

Biểu đồ 4: Cơ cấu công nợ phải thu cho các nhóm khách hàng năm 2009 56

Biểu đồ 5: Cơ cấu mặt hàng chủ lực trong kế hoạch năm 2010 (so sánh % doanh thu của cùng loại mặt hàng năm 2009) 57

Biểu đồ 6: Dự báo doanh thu qua mùa khô và mùa mua 2010-2011 59

Biểu đồ 7.1 Dự báo mặt hàng sơn nuớc năm 2010 61

Biểu đồ 7.2 Dự báo mặt hàng bột trét năm 2010 62

Biểu đồ 8: Dự báo lợi nhuận quý 1/2010 63

Trang 11

Lập kế hoạch Marketing cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 TS Lưu Thanh Đứa Hải, Quản Trị tiếp thị - công cụ hoạch định chiến lược Marketing ở doanh nghiệp, NXB Giáo Dục

2 TS Mai Văn Nam, Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tể, NXB Văn hóa thông

Trang 12

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

TÓM TẮTVINAFOR Cần Thơ là công ty chuyên kinh doanh Vật Liệu Xây dựng vớihình thức cung cấp sỉ lẻ các mặt hàng xây dựng hiện có trên thị truờng Các mặt hàngchủ đạo của công ty gồm cát đá, xi măng, sắt thép, kẽm gai và các loại gạch xây dựng,gạch trang trí Trong năm 2009, Công ty mở rộng kinh doanh thêm mặt hàng sơntrang trí nội thất và bắt đầu sản xuất bột trét Rồng theo dây chuyền công nghệ củaAlphaNam group, phía Bắc

Tiền thân là công ty Lâm sản miền Tây, kinh doanh gỗ và các sản phẩm từ

gỗ, nhung do hoạt động không hiệu quả, công ty Lâm Sản miền Tây đã lâm vào tìnhhình tài chính khó khăn trong khoảng thời gian truớc 2007 Với sự đổi mới bộ máyquản trị Công ty, kể từ năm 2007 trở về sau, Công ty đã chuyển huớng kinh doanhsang ngành hàng Vật liệu Xây dựng và trang trí nội ngoại thất Công ty VINAFORCần Thơ có mối liên hệ mật thiết với DNTN Phan Thành trong việc phân phối cát đá

đã qua sàng rửa vào thị truờng với vai trò là nhà cung cấp cát nguyên liệu

Định huóng của Ban quản trị Công ty trong năm 2010 trở về sau là tạo sựchuyên biệt trong phân phối các mặt hàng xây dụng trong khu vục, và mở rộng ra toànkhu vực miền Tây Nam Bộ, nên việc trở thành tổng kho sơn và tụ sản xuất bột trétRồng là bước chuyển biến mới trong việc xác lập thị trường mục tiêu của Công ty từgiữa năm 2009 Bước đầu của việc đưa sản phẩm ra thị trường mục tiêu của kế hoạchMarketing là tăng doanh số và mở rộng mạng lưới bán hàng, và tìm kiếm đối tác

Đề tài “Lập Kế hoạch marketing cho công ty cổ phần VINAFOR” bám sátnội dung phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty thông qua phản ánh vềdoanh thu của tất cả các mặt hàng vật liệu xây dựng nhằm có cái nhìn tổng quan vềkhả năng của công ty trong việc mở rộng kinh doanh thêm mặt hàng sơn nước Thôngqua đó đề ra các chiến lược cụ thể 4P cho sản phẩm sơn AlphaNam và bột trét tườngRồng Một đặc điểm của ngành xây dựng là các sản phẩm xây dựng khi phân phối rathị trường là có thể phân phối kèm cùng với các sản phẩm xây dựng khác, trong trườnghọp đề tài này là sản phẩm sơn có thể được phân phối cùng với cát đá, các loại Vậtliệu xây dựng cho các bạn hàng lớn với mục đích vừa là quảng cáo cho sản phẩm mới,vừa mở rộng thị trường khách hàng, xây dựng mối quan hệ mạng lưới chân rết saunày Do đó trong quá trình lập kế hoạch marketing cho sản phẩm sơn và bột trét, cũng

có phân tích tình thực trạng kinh doanh hay các đề mục có liên quan đến tất cả sản

Trang 13

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

phẩm xây dựng mà hiện tại Công ty đang đẩy mạnh kinh doanh và là sản phẩm chủ

lực

Như vậy: qua hơn 3 năm chuyển đổi cơ cấu bộ máy quản lý, công ty đã cónhững bước tiến đáng kể trong kinh doanh, bằng chứng khả quan là lợi nhuận củacông ty tăng mạnh trong các năm từ 2007 - 2009 Việc đầu tư và phát triển thêm mộtmảng kinh doanh mới là hợp lý và phù hợp với quá trình mở rộng hoạt động về quy

mô của công ty

Tóm lại: Đề tài “Lập kế hoạch Marketing cho công ty cổ phần VINAFOR”năm 2010 đưa ra những chiến lược cụ thể cho sản phẩm kinh doanh mới mà công tyxác định sẽ trở thành chuyên biệt trong tương lai là Sơn AlphaNam và bột trét Rồng

Để tạo dựng danh tiếng trên thị trường đòi hỏi thời gian và sự đầu tư của công ty nhằmtừng bước đưa sản phẩm thâm nhập thị trường Một kế hoạch Marketing muốn thànhcông đòi hỏi còn phải có nhiều yếu tố khách quan khác như môi trường kinh doanh,vòng quay của sản phẩm, Hơn hết, uy tín của công ty mới là nền tảng cho sự thànhcông khi quyết định đầu tư vào việc kinh doanh bất kì một sản phẩm nào

Trang 14

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẨN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu:

Thành phố cần Thơ chính thức được nâng cấp lên thành thành phố trựcthuộc Trung ương và với thế mạnh là thành phố trung tâm của vùng Tây Nam Bộ, làcửa ngõ thông thương mua bán của các vùng miền Nam với TP Hồ Chí Minh và cảnước nên cơ sở hạ tầng ngày càng được đầu tư và nâng cấp Ngành Vật liệu xây dựngtừng bước phát triển mạnh do chính quyền có những bước tiến đáng kể trong lĩnh vựcđầu tư các dự án lớn: sân bay cần Thơ vẫn đang hoàn thiện thêm nữa với mục tiêu trởthành cảng hàng không quốc tế trong tương lai, cầu cần Thơ dự kiến khánh thànhtháng 4/2010, việc tôn tạo đường phố, xây dựng các con đường từ trung tâm dẫn đếncây cầu này cũng được chính quyền quan tâm và tiến hành một cách nghiêm túc, cáccông trinh nhà dân, chung cư trong các khu đô thị mới Nam càn Thơ, dọc sông Hậucũng đã hoàn thành cơ bản và đi vào sử dụng Thêm nữa, mức thị hiếu của người dânthành phố ngày càng được nâng cao và nhu cầu thẩm mỹ ngày càng khắt khe hơnữong việc lựa chọn các sản phẩm trang trí nội thất và các loại vật liệu xây dựng caocấp nhằm làm đẹp cho ngôi nhà của mình cũng khiến ngành Vật Liệu Xây Dựng ở cànThơ phát triển mạnh, cả về số lượng lẫn chất lượng

1.1.2 Căn cứ thưc tiễn:

Ngành Vật Liệu Xây Dựng không là một ngành kinh doanh mới mẻ tạiCần Thơ và chịu rất nhiều cạnh tranh, từ các doanh nghiệp nhỏ lẻ kinh doanh một vàimặt hàng đến những công ty thương mại lớn, kinh doanh lẫn sản xuất Nguồn nguyên

vật liệu trong xây dựng khá dồi dào một mặt do càn Thơ là điểm đầu tập kết của một

số loại vật liệu Đặc biệt càn Thơ còn là đầu mối phân phối các loại vật liệu xây dựng

khác cho các vùng miền, tổng kho thép PolyVina, thép Việt Nhật; cùng mạng lướichân rết các đại lý, nhà phân phối chính thức sơn nước nội ngoại thất nhiều chủng loại

và giá cả phục vụ cho nhu cầu của đa số thành phần dân cư trong thành phố (Dulux,Nippon, Expo, Spec, ToA, Jotun, ) Năm 2010 và năm 2011 với cơ sở hạ tầng vàữang thiết bị nhà xưởng đã được đầu tư xây cất, Công ty VINAFOR nhấn mạnh hướngphát triển bền vững của Công ty trong việc mở rộng quy mô kinh doanh các mặt hàng

Trang 15

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

vật liệu xây dựng và trang trí nội ngoại thất Chính vì điều đó em chọn đề tài “Lập kế

hoạch marketing cho công ty cổ phần VỈNAFOR cần Thơ năm 2010” nhằm giúp

ban lãnh đạo công ty có cái nhìn khái quát hơn về tình hình hoạt động kinh doanh công

ty nói chung và tình hình marketing của công ty nói riêng qua 3 năm vừa rồi và có mộtcái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh vật liệu xây dựng của Công ty để đua racác quyết định đúng đắn phục vụ cho mục tiêu kinh doanh bền vững của công ty trongnăm 2010 Do Công ty VINAFOR kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa xây dựng, đềtài này gói gọn trong việc lập kế hoạch marketing cho sản phẩm sơn AlphaNam và bộttrét Rồng, đây là 2 sản phẩm đuợc Công ty lụa chọn và định huớng phát triển lâu dàithành loại hình kinh doanh chuyên biệt của Công ty

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.2.1 Mục tiêu chung:

Lập kế hoạch marketing cho công ty CP VINAFOR 2010 nhằm đẩymạnh doanh thu tiêu thụ sản phẩm Sơn AlphaNam và bột trét Rồng mà Công ty đangkinh doanh

1.2.2 Muc tiêu cu thể:

• •

• Tóm tắt tổng quan về kế hoạch Marketing

• Phân tích tình hình bên trong Công ty

• Phân tích tình hình bên ngoài Công ty

• Xác định các lựa chọn cũng nhu định huớng chung của Công ty trongnăm 2010

• Kiểm tra,, thẩm định tính khả thi của kế hoạch marketing này

• Đề ra các chiến luợc cụ thể về sản phẩm, giá cả, phân phối sản phẩm và

kế hoạch chiêu thị cho sản phẩm

• Lập kế hoạch về kinh phí thực hiện kế hoạch marketing

• Đưa ra kế hoạch về nguồn nhân lực thực hiện

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:

• Thực trạng kinh doanh của Công ty cổ phàn VINAFOR trong các năm

qua như thế nào?

• Hoạt động marketing của công ty qua các năm qua có hiệu quả hay

không?

Trang 16

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

• Nhu cầu tiêu dùng mặt hàng VLXD trong năm 2010 là gì?

• Cần phải làm gì để nâng cao tính cạnh tranh của công ty năm 2010?

1.4 PHAM VI NGHIÊN CỨU:

1.4.1 Phạm vỉ về không gian:

Đề tài được thực hiện tại khoa Kinh tế & QTKD Đại học cần Thơ và các số liệu đượcđiều ừa về tình hình hoạt động của Cty CP VINAFOR cần Thơ tại khu vực Q.NinhKiều, TPCT

1.4.2 Phạm vỉ về thòi gian:

Thông tin số liệu từ đầu năm 2007 đến cuối năm 2009

Luận văn được thực hiện từ tháng 03/2010-6/2010

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu thực trạng và đề xuất những biện pháp nhằm đẩy mạnhcông tác Marketing tại Công ty cổ phần VINAFOR cần Thơ trên địa bàn Q NinhKiều, TP Cần Thơ

Đề tài tập trung vào chiến lược 4P của Marketing thương mại: PLChiếnlược sản phẩm, dịch vụ; P2: Chiến lược giá cả; P3: Chiến lược phân phối; P4: Chiếnlược chiêu thị

Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng VLXD khác nhau, đề tài này tậptrung vào tình hình kinh doanh của mặt hàng sơn nước AlphaNam và bột trét mangthương hiệu Rồng trong 2 năm sau cải cách bộ máy quản lý Công ty là 2008 và 2009

Số liệu thứ cấp được thu thập đầy đủ qua 2 năm gần nhất là 2008 và 2009, riêng năm

2007 tình hình kinh doanh của Công ty không thu thập được số liệu chi tiết mà chỉ có

số liệu tổng họp kiểm toán cuối năm

1.5 LƯỢC KHẢO VÈ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN

Trang 17

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

nhiều doanh nghiệp ) theo đuổi chiến lược duy trì hoặc tăng chi tiêu cho quảng cáo thì

cũng theo đó doanh thu của họ tăng lên tới 256%

1.5.2 Đinh Công Thành, 2006 “Phân tích hoạt động marketing - mix tại công

ty xăng dầu Bến Tre” Luận văn

- Luận văn sử dụng chủ yếu các số liệu thứ cấp và xử lý bằng phương pháp sốtuyệt đối và tương đối Bằng các số liệu đó, luận văn đã phân tích và đưa ra một chiếnlược marketing cho công ty xăng dầu Bến Tre với bốn chiến lược về giá, sản phẩm,chiêu thị và phân phối khá rõ ràng Nhưng đề tài vẫn chưa làm rõ được rằng các kếhoạch marketing trước đó có giúp cải thiện cho hoạt động kinh doanh của công ty haynói cách khác là đề tài chưa làm rõ được mối quan hệ giữa chi phí marketing và hiệuquả kinh doanh của công ty

1.5.3 Nguyễn Hồng Nhung, 2006 “Hoàn thiện hệ thống marketing cho Công tyLương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long” Luận vãn

Luận văn sử dụng chủ yếu các số liệu thứ cấp và xử lý bằng phương pháp

số tuyệt đối và tương đối Với các tài liệu có được, luận văn đã tập trung vào phân tíchtình hình xuất khẩu cũng như những thành quả đã đạt được của công ty Từ đó nó đãlàm rõ được tầm quan trọng của việc lập một hệ thống marketing hoàn chỉnh cho công

ty lương thực thực phẩm Vĩnh Long Tuy nhiên, luận vãn này lại chưa làm rõ đượcnhững thiếu sót trong hoạt động marketing của công ty cũng như chưa đưa ra đượcmột kế hoạch marketing cụ thể hơn cho công ty

Trang 18

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

CHƯƠNG 2:

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN:

2.1.1 Khái niệm về marketỉng

2.1.1.1 Marketing là gì? (theo quan niệm mới)

Marketing là việc thiết lập, duy trì và củng cố các mối quan hệvới khách hàng và các đối tác có liên quan để làm thoả mãn mục tiêu của các thànhviên này

Hiện nay hoạt động kinh doanh trở nên phức tạp hơn Sản phẩm,dịch vụ phong phú hơn Thu nhập các nhân cao hơn, thị hiếu khách hàng đa dạng hơn,cạnh tranh trở nên gay gắt và quyết liệt hơn Đe thành công nhà tiếp thị phải quan tâmđến việc:

+ Phân tích thật kỹ thị truờng để hiểu rõ các nhu cầu

+ Lựa chọn những nhóm khách hàng mục tiêu, những người mà nhucầu của học gần với khả năng của công ty

+ Thiết kế những sản phẩm, chào bán nhằm thoả mãn nhu cầukhách hàng và mục tiêu của công ty

Bí quyết để các doanh nghiệp có thể kinh doanh thành công là

phải “am hiểu khách hàng ”.

2.1.1.2 Chức năng của marketing

Khảo sát thị trường, phân tích nhu cầu, dự đoán triển vọng

Kích thích cải tiến sản xuất để thích nghi với biến động của thịtrường và khách hàng

Thoả mãn ngày càng cao nhu cầu khách hàng

Tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.1.3 Vai trò của marketỉng

Giúp cho Công ty hoạt động nhịp nhàng, không bị ngưng trệ, nắmbắt được thị hiếu nhu cầu của khách hàng đồng thời xác định vị trí của Công ty trênthương trường

Trang 19

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

Marketing làm thúc đẩy nhu cầu người tiêu dùng cho nên nhiệm

vụ cơ bản đối với Marketing là sản sinh ra nhiệt tình của người tiêu dùng đối với sảnphẩm, dịch vụ

- Marketing làm thoả mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng và tạo

ra những sản phẩm và dịch vụ hiệu quả với mức giá cả mà người tiêu dùng có thểthanh toán được

2.1.1.4 Mục tiêu của Marketing

Tối đa hoá tiêu dùng

> Marketing tạo điều kiện dễ dàng và kích thích tiêu thụ tối đa

> Dân chúng tiêu thụ nhiều hơn thì nhà Marketing sẽ hạnh phúc hơn

Tối đa hoá sự thoả mãn của người tiêu thụ

> Làm cho người tiêu thụ thoả mãn tối đa (chất lượng) chứ không phải bảnthân sự tiêu thụ (số lượng)

Tối đa hoá sự chọn lựa

> Là làm cho sản phẩm đa dạng và tối đa sự chọn lựa của họ, giúp họ tìmđược cái làm thoả mãn cao nhất sở thích của họ về nhu cầu, vật chất tinh thần

Tối đa hoá chất lượng cuộc sống

> Là làm tăng chất lượng cuộc sống: chất lượng hàng hoá và dịch vụ, chấtlượng môi trường sống, thẩm mỹ, danh tiếng Đây là mục tiêu cao nhất củaMarketing

2.1.2 Marketing hỗn họp:

■ Marketing hỗn hợp là sự phối họp các hoạt động, sự bố trí, sắp xếp cácthành phần của marketing một cách tối ưu nhất, sao cho phù họp với điều kiện kinhdoanh thực tế nhằm tăng cường, củng cố vị trí của công ty trên thương trường cả trongngắn hạn và dài hạn

■ Gồm 4 thành phần cơ bản, được gọi là 4 công cụ của marketing - 4P: sảnphẩm (Product), giá cả (Price), địa điểm (Place), tiếp thị (Promotion)

2.1 3 Thị trường mục tiêu:

■ Để kinh doanh hiệu quả, các doanh nghiệp cần cân nhắc, chọn lựa cẩnthận nhóm khách hàng trọng tâm, chủ yếu mà doanh nghiệp đặc biệt hướng đến để tậndụng tối đa các tiềm lực sẵn có và các nỗ lực marketing của mình nhằm đáp ứng, thoảmãn tối đa nhu cầu của khách hàng ở từng thị trường khác nhau

Trang 20

1 Theo sách “Marketing thương mại”, trang 104, của GS.TS Nguyễn Bách Khoa - TS.Nguyễn Hoàng

Long.

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

■ Việc xác định đúng, chính xác thị trường mục tiêu là rất quan trọng, làmnền tảng cho hoạch định chiến lược marketing hỗn hợp của doanh nghiệp

2.1.4 Phân tích tình hình marketing của công ty 1 :

■ Khâu đầu tiên của bất kỳ một kế hoạch, dự án, chương trìnhmarketing nào, và bộ phận họp thành của bất kỳ quá trình ra quyết định quản trị vàđiều hành công nghệ marketing của công ty là phân tích tình hình marketing, trong đócác nhà tiếp thị mô tả các nét đặc trưng chính yếu của tính hình đang đối mặt với tácnghiệp của họ Quá trình phân tích tính hình bao gồm 5 bước:

Sơ đồ 1: Quá trình phân tích tình hình marketing

2.1.4.1 Mô tả tình thế marketing hiện tại:

Mô tả tiến động này, nhà tiếp thị tập họp dữ liệu cơ sở về tínhhình của thị trường hiện tại, của nhãn hiệu mặt hàng kinh doanh, của đối thủ cạnhtranh, của phân phối bán hàng và của môi trường vĩ mô

Các dữ liệu tính thế thị trường ở đây tập trung ở bậc thị trườngđược cung cấp của công ty: quy cách và động thái thị trường (tính cho đơn vị sảnphẩm và trị giá) được tập hợp cho một vài năm đã qua cho toàn bộ thị trường và chocác phân đoạn địa lý; các lượng định nhu cầu thị trường của công ty, các báo cáokhuynh hướng hành vi mua hàng của khách hàng

Trang 21

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

Tình hình nhãn hiệu mặt hàng bao gồm doanh số bán, giá bán,chi phí cận biên, thu nhập ròng phân định cho mỗi nhãn hiệu trong tuyến mặt hàng vàcũng tập họp cho một vài năm đã qua

Tình hình cạnh tranh cần mô tả đuợc quy mô, mục tiêu, thị phàn,chất lượng mặt hàng, ý đồ chiến lược tiếp thị và các đặc trưng khác để có thể tạo cứliệu hiểu được mục đích và hành vi của họ

Tình hình phân phối - bán hàng được phản ánh qua dữ liệu về sốlượng tổng cộng được bán qua các kênh phân phối khác nhau, những thay đổi quantrọng trong mỗi kênh

Tình hình môi trường vĩ mô được mô tả qua tìm hiểu xu thế môitrường tổng thể: dân số, kinh tế, công nghệ, chính trị, pháp luật, xã hội, văn hoá ởnhững nét ảnh hưởng đến tưomg lai của tuyến mặt hàng kinh doanh của công ty

2.1.4.2 Tiên lượng xu thế vận động tự phát của thị trường:

Mục tiêu của khâu này nhằm chỉ định những khả năng có thể xảy

ra nếu giả định không có những thay đổi của chương trình marketing của công ty, củamôi trường vĩ mô trên cơ sở phân tích hàm xu thế của dãy thời gian để tiên lượngkhuynh hướng (tăng trưởng hay thoái bộ) của tổng cầu thị trường, cầu công ty, quycách tập khách hàng tiềm năng Trong trường họp các điều kiện môi trường có thayđổi lớn, các tiên lượng này cần xem xét lại để có kết luận phân tích đúng đắn về xuthế

2.1.4.3 Phân tích thời cơ/đe doạ, hay còn gọi là phân tích mạo hiểm (O/T Analysis):

Bằng những kết quả 2 khâu trên, nhà tiếp thị chỉ định ra đượcnhững thời cơ và đe doạ chủ yếu đối diện với kinh doanh của công ty Những thời cơ

và đe doạ có liên quan tới các nhân tố bên ngoài, có tác động đến triển vọng của kinhdoanh Nhà tiếp thị cần sắp xếp những thời cơ và đe doạ theo thứ tự độ quan trọng vàảnh hưởng để có sự quan tâm thích đáng Ở đây thời cơ marketing được hiểu là môitrường hấp dẫn các hoạt động marketing thích ứng, trong đó một công ty muốn đạtđược các lợi thế cạnh tranh cao hom

2.1.4.4 Phân tích mạnh/yếu (S/WAnalysis):

Nhà tiếp thị càn chỉ rõ những điểm mạnh/yếu của công ty Đây làdạng phân tích bên trong là chủ yếu, điều này trái ngược với phân tích O/T nêu trên

Trang 22

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

về thực chất, việc phân tích nhằm chỉ rõ những nguồn mà công ty hiện có (điểmmạnh) và còn thiếu (điểm yếu) Những điểm mạnh này được đưa vào những chiếnlược xác định giúp cho công ty thành công và những điểm yếu đối với việc xác định

công ty cần bổ khuyết

2.1.4.5 Phân tích hậu quả và rút ra kết luận:

Công ty trên các cơ sở phân tích O/T và s/w, phân định rõ nhữnghậu quả và kết luận chính để đưa vào các quyết định có liên quan đến marketing mụctiêu, marketing chiến lược và các chiến thuật tác nghiệp

2.1.5 Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

■ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánhgiá toàn bộ quá trình và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm làm

rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác Từ đó đề racác phương án và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

■ Phân tích hoạt động kinh doanh là đi vào những kết quả đạt được, nhữnghoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó đề ra các quyết định quản trị kịpthời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng chiến lược - dài hạn

2.1.6 Phương pháp số tương đối:

Đây là phương pháp biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kêcùng lọai nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian Bên cạnh đó, phương phápnày cũng được sử dụng để thể hiện mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu thống kê, nhưng giữahai chỉ tiêu này tồn tại sự liên quan với nhau Đơn vị tính cho số tương đối thường là

lần họăc là %; trong đề tài này đơn vị tính đựơc sử dụng thống nhất là %.

2.1.7 Phương pháp số tuyệt đối:

Phương pháp này thể hiện con số chênh lệch tuyệt đối về hai chỉ tiêucùng lọai nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian, số tương đối sẽ có đơn vịtính là đơn vị tính của chỉ tiêu nghiên cứu

2.1.8 Kế hoạch marketỉng hàng năm:

2.1.8.1 Định nghĩa:

Là vãn bản hoạch định căn bản nhất nhằm mô tả mục tiêu màcông ty hi vọng sẽ đạt được trong năm tiếp, những hoạt động và ngân sách cần thiếtcho những chương trình tiếp thị khác nhau

Trang 23

Lập kế hoạch Marketing cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

Kế hoạch marketing hàng năm có những đặc điểm sau:

• Là công cụ thông tin, hướng dẫn hoạt động (mục tiêu: nhân

sự, thực hiện trong điều kiện thời gian không cụ thể)

• Là nguồn cung cấp những căn cứ quan trọng đối với quátrình phân bổ tài nguyên (rà soát đánh giá nguồn tài nguyên sẵn có, thay đổi ngân sách

dựa trên từng chưomg trình tiếp thị cụ thể)

• Là những tiêu chuẩn để đánh giá kiểm tra (kiểm tra từnggiai đoạn, phát hiện những sai sót, hiệu chỉnh kịp thời)

2.1.9.2 Lập kế hoạch Marketing theo sách quản trị tiếp thị của TS Lưu Thanh Đức Hải.

Một kế hoạch marketing cần hội đủ những nội dung cơ bản sau:

L Tổng quan về kế hoạch

❖ Phân tích tình hình bên trong công ty

+ Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu+ Thông tin về nhân sự của công ty+ Danh mục các sản phẩm của công ty+ Vị thế công ty trên thương trường+ Uy tín , ấn tượng đối với khách hàng+ Hệ thống phân phối, tiêu thụ sản phẩm+ Hoạt động nghiên cứu phát triển+ Tình hình sản xuất+ Tình hình tài chính

+ Tình hình tổ chức quản lý công ty+ Các kĩ năng về marketing

+ Mối quan hệ với các tổ chức bên ngoài

❖ Phân tích tình hình bên ngoài công ty

+ Thông tin chung về thị trường (hiện tại, tiềm

năng)+ Hệ thống phân phối, tiêu thụ sản phẩm+ Hoạt động nghiên cúu, phát triển

+ Tình hình sản xuất+ Tình hình tổ chức quản lý trong công ty

Trang 25

Dự kiến kếtquả đạt được

Mức độ khả thitheo tính toán

Mức độ khả thitrên thực tế(xếp hạngtương đối)Phương án 1

Kiêm tra, thâm định tính khả thi:

Trang 26

Loại kênh

phân phối

Số lượngtiêu thụ dựkiến ừongnăm

Doanh sốbán dự kiếntrong năm

Số lượngtiêu thụ dựkiến trongtháng

Doanh sốbán dự kiếntrong tháng

Số kháchhàngmới/kênhphân phốimới

Trang 27

Ước lượng tổng doanh thu kế hoạch

(Số lượng tiêu thụ X giá bán)

Số tiền

Các khoản chi phí:

a Nghiên cứu phát triển

b Vật tư nguyên liệu

c Trang bị kĩ thuật

d Tổ chức, điều hành quản lý chung

e Thông tin liên lạc

Trang 28

-/ -1

Kê hoạch phát triên nguôn nhân lực

Số lao động dự kiến tuyển dụng thêm:

Chi phí đào tạo, tập huấn chuyên môn:

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

Chương trình đào tạo chuyên môn:

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

- Số liệu thứ cấp: đề tài sử dụng số liệu do công ty VINAFOR cung cấp.Bên cạnh đó đề tài cíing sử dụn số liệu tham khảo được trên các website về tình hìnhthị trường của một số loại VLXD trong các năm nghiên cứu 2007-2009

- Số liệu sơ cấp : đề tài sử dụng số liệu sơ cấp được bộ phận sales vàmarketing của công ty điều tra thị trường, nắm về tình hình tiêu thụ sản phẩm của một

số đối thủ cạnh tranh và các cửa hàng kinh doanh Vật liệu xây dựng trong địa bànThành phố cần Thơ

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:

Trong đề tài này việc phân tích và diễn giải số liệu là sự kết hợp giữa hainguồn số liệu là số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp mà có, để giải quyết các mục tiêu cụthể của đề tài Trong đó:

• Mục tiêu 2: Lập kế hoạch marketing cho công ty

Sử dụng marketing-mix 4P để lập kế hoạch marketing cho năm 2010

• Mục tiêu 3: Ước lượng, kiểm tra và thẩm định kế hoạch marketing

Đưa ra kế hoạch về chi phí cíing như mức lợi nhuận dự kiến mà kế hoạchmarketing này mang lại

Trang 29

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFOR CẦN THƠ

- Tên viết tắt: VINAFOR Cần Thơ

- Địa chỉ: 386 Cách Mạng Tháng Tám, p An Thới, Q Bình Thủy, TP Cần

Thơ

- Điện thoại: 0710 3821899

- Fax: 0710 3820131

Lịch sử hình thành Công ty VINAFOR cần Thơ:

Sau năm 1975, song song với sự hình thành và phát triển của các ngành kinh

tế quốc dân, ngành lâm nghiệp cũng được củng cố và phát triển

Tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long vùng lãnh thổ rộng lớn dân cư đôngđúc nhưng lại không có rừng, qua nhiều năn chiến tranh, việc xây dựng và phát triểnnhà ở bị hạn chế, phương tiện đi lại của nhân dân chủ yếu là ghe, xuồng Từ nhữngnhu cầu cấp bách trước mắt cũng như hướng phát triển lâu dài của vùng đồng bằng, BộLâm nghiệp quyết định thành lập hai xí nghiệp đó là Xí Nghiệp Cung ứng và ChếBiến Lâm Sản 8 tại Tiền Giang và Xí Nghiệp Lâm sản 9 tại Cần Thơ Hai xí nghiệpnày có nhiệm vụ cung ứng gỗ tròn, gỗ sẽ và hàng mộc cho 9 tỉnh đồng bằng sông cửuLong

Sự ra đời và phát triển của xí nghiệp trong một vùng lãnh thổ rộng lớn nên còn hạn chếtrong việc kinh doanh Sau một thời gian hoạt động Bộ Lâm nghiệp quyết định thànhlập Xí Nghiệp chế biến và Cung ứng Lâm Sản Miền Tây (xáp nhập Xí Nghiệp LâmSản 8 và Xí Nghiệp Lâm sản 9) theo quyết định số 737 ngày 26 tháng 7 năm 1982.Sau một thời gian hoạt động Xí Nghiệp Lâm Sản miền Tây được đỏi tên thành công tyLâm Nghiệp miền Tây theo quyết định số 255/TCLĐ ngày 10 tháng 8 năm 1988

Trang 30

Lập kế hoạch Marketỉng cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

Do sự thay đổi cơ chế của quản lý kinh doanh độc lập thì ngành lâm nghiệp

ít nhiều củng bị ảnh hưởng do nguồn gỗ tự nhiên bị cạn dần và để phát triển tính tựchủ Công ty đã mở rộng chức năng kinh doanh sang lĩnh vực vật liệu xây dựng

Theo chủ trương cổ phần hóa của Nhà nước Căn cứ Quyết định số :4445/QĐ/BNN-TCCB ngày 09/12/2004 của Bộ NN & PTNT V/v Chuyển Doanhnghiệp Nhà nước Công ty Nông lâm nghiệp Miền tây thành Công ty Công ty cổ phầnLâm Nghiệp & Xây dựng Miền Tây Tại Đại hội cổ đông tháng 01/2008 đã Quyết địnhđổi tên thành Công ty cổ phần Vinaíbr cần Thơ ngày nay

Ngoài ra Công ty còn có kho tàng, bến bãi, các phân xưởng sản xuất trựcthuộc cùng với các phương tiện vận tải thủy bộ và cơ sở vật chất khác đảm bảo điềukiện phục vụ sản xuất kinh doanh

1.1.1 Ngành nghề kinh doanh:

Công ty kinh doanh các mặt hàng chính : Kinh doanh sản xuấtTole các loại; Lưới B40, kẽm gai ; Nhà thép công nghiệp & dân dụng ; Kinh doanhvật liệu xây dựng các loại; Trang trí Nội - Ngoại thất Công ty còn sản xuất bột tréttường hiệu Dragon và kinh doanh Sơn nước Alphanam, Delta

1.2 Cơ cấu tổ chức, hoạt động của Công ty:

Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động của Công ty

Trang 31

Lập kế hoạch Marketing cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

Sơ ĐỒ TỔ CHỨC Bộ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFOR CẲN THƠ

Trang 32

Lập kế hoạch Marketing cho Công ty cổ phần VTNAFOR năm 2010

Trang 33

Nguân: Báo cáo tài chính Cty CP VINAĨOR

Nhìn chung doanh thu theo từng tháng mùa khô qua 3 năm có sự chênh lệch nhau khá

lớn giữa các năm 2008 -2009 Do năm 2008 là năm bộ máy quản lý được thay đổi và

mở rộng kinh doanh ngành hàng vật liệu xây dựng như phân phối xi măng, cung cấp

cát xây dựng, các thành phẩm cửa sắt, cửa nhựa, các loại gạch men, gạch xây Bảng 1.1: Tổng hợp doanh thu là 1

Trang 34

Tháng 7 8 9 10 11 12

-2008 3.045.031.4162.954.886.1112.415.795.0352.331.959.3573.224.039.490 5.153.592.401

2009 9.293.284.2205.853.980.0687.840.815.9048.965.004.1272.374.882.72212.623.281.080

Nguôn: Báo cáo tài chính Cty CP VINAFOR

Nhìn chung doanh thu bán hàng trong mùa mưa qua các năm cũng có chiều hướng tăng rõ rệt, mức tăng lần lượt từ 41% qua các năm tương ứng, 2008-2009.

Doanh thu trong mùa khô và mùa mưa cũng có sự chênh lệch nhau với chỉ số chênh

lệch là 20%, mức chênh lệch này cũng tương đối cao do đặc điểm của VLXD là được

tiêu thụ khá mạnh trong mùa khô, thời điểm này các công trình xây dựng cũng

Trang 35

Năm Tống doanh thu

Biểu đồ 2: Tổng doanh thu kì 2,2007 - 2009

Biểu đồ 2: Tổng doanh thu kì 2

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFOR CÀN THƠ:

4.2.1 Môi trường kinh doanh của công ty:

Trong quá trình hoạt động của công ty, môi trường vĩ mô cũng có ảnh

hưởng không nhỏ đến quá trình kinh doanh các loại mặt hàng xây dựng tại công ty,

môi trường vĩ mô: gồm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, định hình và ảnh hưởng

đến môi trường tác nghiệp cũng như nội bộ tổ chức Phân tích ảnh hưởng của môi

trường vĩ mô trong phàn này để thấy rõ sự ảnh hưởng của các yếu tố trên đối với

Trang 36

Biểu đồ 3: Ctf cấu ngành Xây dựng trong GDP

Ngành xây dựng đóng góp không nhỏ vào GDP của toàn quốc gia, chiếm

trên 6,5% GDP lần lượt xuyên suốt qua 3 năm 2007, 2008, 2009 với quá trình thực

hiện luôn tăng cao từ năm 2008-2009, mỗi năm tăng cơ bản trên 10% mỗi năm Vị thế

ngành xây dựng do đó cũng chiếm phần quan trọng do Việt Nam vẫn còn trong

Trang 37

Năm 2007 2008 2009

Nguồn: gso, bảng giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sảnh 1994

Biểu đồ 3.2: TÓC Độ TĂNG GIẢ 1HJ SÁN XUẤT

CÔNG NGHIỆP TẠI CẦN THƠ

vào ngành kinh doanh này là đứng đắn, phù hợp với thực tế xã hội.

• Lãi suất và xu hướng lãi suất: lãi suất thị trường ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty do % nguồn vốn hoạt động chủ yếu của

Trang 38

Năm lãi suất TB thị

số tiền vay (triệu đồng)

lãi phải trà (triệu đồng)

tăng rất cao so với năm 2009, tăng gần 70% lượng vốn năm 2008 Ngược lại,

Biểu đằ 3.2: TÌNH HÌNH VAY VỐN NGÂN HÀNG

Trang 39

Lập kế hoạch Marketing cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

Lạm phát lên cao đẩy đầu vào nguyên vật liệu cao, khiến cho tình

hình sản xuất của công ty cũng bị ảnh hưởng; và giá thành sản phẩm bán ra thị trường

cũng lên cao tương ứng.

Anh hưởng pháp luật, chính quyền: Các yếu tố luật pháp, Chính

phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp.

Trong các năm vùa qua, đặc biệt là trong năm 2008, chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm

chống lạm phát của NHTW bằng các hình thức tăng tỷ suất chiết khấu, buộc ngân

hàng thương mại mua 20.300 tỷ đồng tín phiếu và tăng lãi suất cơ bàn đã có ảnh hưởng đến ngành xây dựng nói chung và hoạt động công ty nói riêng, mặc dù

tương đối khó khăn.

Anh hưởng khoa học công nghệ: Công nghệ là yếu tố rất quan trọng có sự thay đổi liên tục, vì thế nó mang lại cho doanh nghiệp rất nhiều cơ hội cũng như sự đe dọa, sự phát triển công nghệ mới làm nên thị trường mới, kết quả là

phát sinh những sàn phẩm mới, làm thay đổi mối quan hệ trong ngành Trong năm

2008, việc VINAFOR nhận công nghệ mới từ nhà máy sơn ALphaNam tình Hưng Yên

trong việc sản xuất bột trét tường chất lượng cao đã tăng ưu thế cạnh tranh của

Trang 40

Lập kế hoạch Marketing cho Công ty cổ phần VINAFOR năm 2010

a Điểm mạnh:

Nguồn nhân lực của công ty được đào tạo có tay nghề với trình độ chuyên môn hóa cao.Tất cả nhân viên công ty đều tốt nghiệp THPT, trên 80% nhân

viên công ty đều có trình độ cao đẳng, đại học, còn lại là trung cấp chuyên nghiệp.

Đặc điểm của ngành xây dựng là uy tín và lượng sàn phẩm được

ngộ, mức thưởng tết là 1 tháng lương cùng các chuyến du lịch trong các dịp lễ tết; các

ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của bộ luật lao động Việt Nam.

Trong quá trình kinh doanh của công ty, ban giám đốc có chế độ khuyến

khích chia thưởng theo phần hăm doanh số bán hàng để khuyến khích nhân viên tích

cực tham gia vào hoạt động kinh doanh của công ty Đây là điểm quan trọng trong

công tác marketing các sản phẩm ra thị trường trong năm 2009, hàu hết các sản phẩm

xây dựng tại công ty đều là sàn phẩm đã có tên tuổi trên thương trường nên giá thành

và quá trinh cung cấp dịch vụ bán hàng của các sản phẩm ữên chịu cạnh tranh mạnh

mẽ tù các công ty xây dựng hiện hành, việc đưa các sản phẩm này ra thị trường

Ngày đăng: 18/12/2015, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quá trình phân tích tình hình marketing - lập kế hoạch marketing cho công ty cổ phần vinafor cần thơ năm 2010
Sơ đồ 1 Quá trình phân tích tình hình marketing (Trang 20)
Sơ ĐỒ TỔ CHỨC Bộ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFOR CẲN THƠ - lập kế hoạch marketing cho công ty cổ phần vinafor cần thơ năm 2010
Sơ ĐỒ TỔ CHỨC Bộ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFOR CẲN THƠ (Trang 31)
Bảng 4.2.1. Bảng giá thành son và bệt trét của đối thủ cạnh tranh (Dulux) so với VINAFOR - lập kế hoạch marketing cho công ty cổ phần vinafor cần thơ năm 2010
Bảng 4.2.1. Bảng giá thành son và bệt trét của đối thủ cạnh tranh (Dulux) so với VINAFOR (Trang 43)
Hình thức phân phối - lập kế hoạch marketing cho công ty cổ phần vinafor cần thơ năm 2010
Hình th ức phân phối (Trang 44)
Bảng 9: chi phí chương trình nhân viên xuất sắc: - lập kế hoạch marketing cho công ty cổ phần vinafor cần thơ năm 2010
Bảng 9 chi phí chương trình nhân viên xuất sắc: (Trang 59)
Hình thức thực hiện Ads 3’ -50% -50% - lập kế hoạch marketing cho công ty cổ phần vinafor cần thơ năm 2010
Hình th ức thực hiện Ads 3’ -50% -50% (Trang 60)
Bảng 12 : Hệ thống sơn nội thất: - lập kế hoạch marketing cho công ty cổ phần vinafor cần thơ năm 2010
Bảng 12 Hệ thống sơn nội thất: (Trang 61)
Bảng 13: hệ thống son trang trí: - lập kế hoạch marketing cho công ty cổ phần vinafor cần thơ năm 2010
Bảng 13 hệ thống son trang trí: (Trang 62)
Bảng trên là chiên lược phân phôi đang được VINAFOR áp dụng và nhắm đến quá trìnht hực hiện lâu dài tại Công ty cả trong kế hoạch kỉnh doanh năm - lập kế hoạch marketing cho công ty cổ phần vinafor cần thơ năm 2010
Bảng tr ên là chiên lược phân phôi đang được VINAFOR áp dụng và nhắm đến quá trìnht hực hiện lâu dài tại Công ty cả trong kế hoạch kỉnh doanh năm (Trang 65)
Hình Sản phẩm Thành viên Mức chi phí - lập kế hoạch marketing cho công ty cổ phần vinafor cần thơ năm 2010
nh Sản phẩm Thành viên Mức chi phí (Trang 67)
BẢNG KHẢO SÁT ĐỊNH GIÁ SẢN PHẢM SƠN VÀ BỘT TRÉT - lập kế hoạch marketing cho công ty cổ phần vinafor cần thơ năm 2010
BẢNG KHẢO SÁT ĐỊNH GIÁ SẢN PHẢM SƠN VÀ BỘT TRÉT (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w