MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN GIỮACÁC CỔ PHIẾU TRONG DANH MỤC ĐẦU TƯ .... Hiện nay tại Việt Nam có hai tổ chức đoàn thể về chứngkhoán là Hiệp hội các Nhà Kinh Doanh Chứng Kh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TÉ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THIÉT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ
VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG
NGỪA RỦI RO CHO NHÀ ĐẦU TƯ NHỎ LẺ TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 4077524
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ
đề tài khoa học nào
Sinh viên thực hiện
Đào Thị An Bình
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua 5 năm học tại trường Đại học Cần Thơ, em đã nhận được sự hướng dẫn
và giúp đỡ tận tâm của quý thầy cô và đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh Thầy cô đã dạy cho em nhiều kiến thức quý báu làm hànhtrang cho em bước vào đời Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
-Em xin gửi lời tri ân đến thầy Trần Ái Kết và thầy Trần Bá Trí Cảm ơnthầy vì đã định hướng cho em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thànhcông trong sự nghiệp
Cần Thơ, ngày 23 tháng 4 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Đào Thị An Bình
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
•
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Trần Ái Kết.
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác: trường Đại học Cần Thơ
Tên sinh viên: Đào Thị An Bình
NỘI DUNG NHẬN XÉT
2 Vê
hình
thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết
của đê tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại
của luận văn:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 1
1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
2
1.3.1 Không gian: 2
1.3.2 Thời gian: 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: 2
2
1.4.1 Phư ơng pháp thu thập số liệu: 2
1.4.2 Phư ơng pháp phân tích số liệu: 2
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
4
2.1.1 Nhóm tỷ số định giá trị thị trường 4
2.1.1.1 Tỷ số thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) 4
2.1.1.2 Tỷ số P/E 5
2.1.1.3 Tỷ số P/B 6
2.1.2 Các tỷ số thanh khoản 6
2.1.2.1 Tỷ số thanh toán hiện thời (Current Ratio- RC) 6
2.1.2.2 Tỷ số thanh toán nhanh (Quick Ratio- RQ) 7
2.1.3 Nhóm tỷ số khả năng tăng trưởng 7
2.1.3.1 Tỷ số lợi nhuận tích lũy 7
Trang 82.1.5.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (RD) 11
2.1.5.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (RE) 11
2.1.5.3 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (Rp) 12
2.1.6 Nhóm các tỷ số hiệu quả hoạt động 13
2.1.6.1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (RI) 13
2.1.6.2 Kỳ thu tiền bình quân (RT) 13
2.1.6.3 Vòng quay tài sản cố định (RF) 13
2.1.6.4 Vòng quay tổng tài sản(RA) 14
2.1.7 Kết luận: 14
2.2 DANH MỤC ĐẦU TƯ 14
2.2.1 Lợi nhuận 14
2.2.2 Lợi nhuận của danh mục đầu tư 15
2.2.3 Rủi ro 15
2.2.4 Rủi ro của danh mục đầu tư 16
2.2.5 Phân bổ vốn đàu tư tối ưu 17
2.2.5.1 Phân bổ tối ưu với N tài sản rủi ro 17
2.2.5.2 Phân bổ tối ưu với N tài sản rủi ro và tài sản phi rủi ro 19
2.3 PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 21
2.3.1 Chỉ số báo đo dòng tiền- MFI 21
2.3.1.1 Định nghĩa 21
2.3.1.2 Chỉ số MFI và dấu hiệu nhận biết xu hướng: 22
2.3.1.3 Công thức tính MFI: 23
2.3.2 Chỉ số sức mạnh tương đối RSI (Relative Streght Index) 23
2.3.2.1 Định nghĩa: 23
2.3.2.2 Chỉ số RSI và dấu hiệu nhận biết xu hướng: 24
2.3.2.3 Công thức tính RSI: 25
2.3.3 Chỉ số xu hướng thay đổi DMI (Directional Movement Index) và chỉ số xu hướng thay đổi trung bình ADM (Average Directional Movement hay Average Directional Index- ADX) 27
2.3.3.2 Chỉ số xu hướng thay đổi trung bình ADM (Average Directional Movement hay Average Directional Index- ADX) 27
2.3.4 Kết luận: 32
Trang 9CHƯƠNG 3.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG (MHB) THÀNH PHỐ CẦN THƠ 33
3.1 GIỚI THIỆ ỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 33
3.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MHB THÀNH PHỐ CẦN THƠ 34
3.3 CƠ CẤU TỎ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG TỪNG BỘ PHẬN TẠI MHB THÀNH PHỐ CẦN THƠ 35
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức MHB chi nhánh Cần Thơ 35
3.3.2 Chức năng từng bộ phận tại MHB chi nhánh Cần Thơ 35
3.3.2.1 Ban giám đốc 35
3.3.2.2 Phòng hành chánh nhân sự 36
3.3.2.3 Phòng Kế toán - Ngân quỹ 36
3.3.2.4 Phòng nguồn vốn 37
3.3.2.5 Phòng Quản lý rủi ro 37
3.3.2.6 Phòng hỗ trợ kinh doanh 37
3.3.2.7 Phòng kinh doanh 37
3.3.2.8 Trung tâm dịch vụ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)
38
ẠI HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ 38 3.2.1 Về huy động vốn: 38
3.2.2 Về sử dụng vốn: 39
CHƯƠNG 4_PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 40 4.1 NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN THÁNG 3 NĂM 2012
40
4.1.1 Tăng trưởng GDP 40
Trang 104.2 TỔN
G QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 52
4.3 VỊ TRÍ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NHỎ LẺ TRÊN THỊ TRƯỜNG, CƠ HỘI VÀ ĐE DỌA 55
CHƯƠNG 5 PHƯƠNG PHÁP THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ CHO NHÀ ĐẦU TƯ NHỎ LẺ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 57
5.1 MỨC ĐỘ SINH LỜI KỲ VỌNG 57
5.2 CHỌN LỌC CỔ PHIẾU 57
5.2.1 Xu hướng của ngành 57
5.2.1.1 Ngành Tiêu dùng: 61
5.2.1.2 Ngành nguyên vật liệu: 62
5.2.1.3 Ngành Y tế: 63
5.2.1.4 Ngành dịch vụ tiêu dùng 64
5.2.1.5 Ngành Tiện ích công cộng (điện nước): 65
5.2.1.6 Ngành tài chính: 66
5.2.1.7 Ngành công nghiệp 68
5.2.1.8 Ngành công nghệ 69
5.2.1.9 Ngành dầu khí: 71
5.2.2 Xếp hạng cổ phiếu 72
5.3 LỌC CỔ PHIẾU THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 75
5.4 THIẾT LẬP TỶ LỆ ĐẦU TƯ TRONG DANH MỤC 78
5.4.1 Các chỉ số thống kê cơ bản: 78
5.4.2 Phân bổ cấu trúc danh mục tối ưu 80
CHƯƠNG 6_CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO CHO DANH MỤC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN 82
6.1 CHỌN LỌC CỔ PHIẾU: 82
6.2 PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ ĐỊNH THỜI ĐIỂM MUA BÁN CỔ PHIẾU TRONG DANH MỤC ĐẦU TƯ 82
CHƯƠNG 7_KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
7.1 KẾT LUẬN 84
7.2 KIẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 87
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Đồ thị minh họa đường danh mục đầu tư hiệu quả 19
Hình 2.2 Đồ thị minh họa điểm tối ưu 21
Hình 2.3 Biểu đồ MFI 22
Hình 2.4 Biểu đồ RSI 25
Hình 2.5 Biểu đồ ADX 32
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của MHB thành phố Cần Thơ 35
Hình 4.1 Tốc độ tăng trưở ực kinh tế 42
Hình 4.2 Mức thu nhập bình quân trên đầu người của Việt Nam giai đoạn 2000- 2010 45
Hình 4.3 Diễn biến chỉ số CPI theo tháng giai đoạn 2008 - 2010 48
Hình 4.4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI 49
Hình 4.5 Kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2000 - 2010 50
Hình 4.6 51 Hình 4.7 Sự biến động chỉ số VN-Index và HNX-Index từ 28/07/2000 đến 30/6/2010 55
Hình 5.1 Quy mô vốn hóa thị trường theongành năm 2011 58
Hình 5.1 Diễn biến chỉ số ngành hàng tiêu dùng 61
từ tháng 9/2011 đến tháng 4/2012 61
Hình 5.2 Diễn biến chỉ số ngành nguyên vật liệu từ tháng 9/2011 đến tháng 4/2012 62 Hình 5.3 Diễn biến chỉ số ngành y tế từ tháng 9/2011 đến tháng 4/2012 63
Hình 5.4 Diễn biến chỉ số ngành dịch vụ 64
tiêu dùng từ tháng 9/2011 đến tháng 4/2012 64
Diễn biến chỉ số ngành tiện ích công cộng từ tháng 9/2011 đến tháng 4/2012
65
Trang 12Hình 5.7 Diễn biến chỉ số ngành dịch vụ tài chính từ tháng 9/2011 đến tháng
Hình 5.8 Diễn biến chỉ số ngành công nghiệp từ tháng 9/2011 đến tháng
Hình 5.9 Diễn biến chỉ số ngành công nghệ thông tin từ tháng 9/2011 đến
tháng 4/2012 70
Hình 5.10 Diễn biến chỉ số ngành viễn thông từ tháng 9/2011 đến tháng 4/2012
71
Hình 5.11.Diễn biến chỉ số ngành dầu khí từ tháng 9/2011 đến tháng 4/2012
72
Hình 5.12 Thống kê kết quả xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp trên sàn HNX năm 2010 73
Hình 5.13 Thống kê kết quả xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp trên sàn HOSE năm 2010 74
Trang 13DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 4.1 TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG GPD CỦA CÁC NƯỚC TRONG KHUVỰC ASIAN 41 Bảng 4.2 TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG GPD BÌNH QUÂN TRÊN ĐẦU NGƯỜICỦA CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC ASIAN 43 Bảng 4.3 GDP BÌNH QUÂN TRÊN ĐẦU NGƯỜI TRUNG BÌNH TRONGGIAI ĐOẠN 2000-2010 CỦA CÁC QUỐC GIA ASIAN 44 Bảng 4.4 TỶ LỆ LẠM PHÁT CỦA CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC ASIANGIAI ĐOẠN 2000 - 2010 46 Bảng 4.5 DIỄN BIẾN CPI THEO THÁNG VÀ THEO NĂM 47 GIAI ĐOẠN 2008- 2011 47 Bảng 4.6 SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN HOSE VÀHNX GIAI ĐOẠN 2000- 2010 53 Bảng 5.1 SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNGGIÁ CỦA CÁC NGÀNH 60 Bảng 5.2 DANH SÁCH CỔ PHIẾU KHÔNG NÊN ĐẦU TƯ TRÊN SÀN HNXTHEO XẾP HẠNG TÍN NHIỆM CỦA CRV 73 Bảng 5.3 DANH SÁCH CỔ PHIẾU KHÔNG NÊN ĐẦU TƯ TRÊN SÀN HNXTHEO XẾP HẠNG TÍN NHIỆM CỦA CRV 75 Bảng 5.4 THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CÁC CỔ PHIẾU TRONG DANH MỤCSAU BỐN BƯỚC LỌC CỔ PHIẾU 77 Bảng 5.5 THỐNG KÊ CHỈ SỐ CỦA DANH MỤC ĐẦU TƯ 78 Bảng 5.6 MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN GIỮACÁC CỔ PHIẾU TRONG DANH MỤC ĐẦU TƯ 79 Bảng 5.7 MA TRẬN HIỆP PHƯƠNG SAI CỦA SUẤT SINH LỢI 80
Trang 14Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1.
Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời vào năm 2000 đã mở thêm mộtkênh đầu tư hấp dẫn nhưng đầy rủi ro nhất là đối với những nhà đầu tư cá nhânnhỏ lẻ với lượng vốn ít ỏi và thất thế trong việc cập nhật thông tin thị trường sovới các đại gia trên thị trường chứng khoán Theo thạc sĩ Lê Văn Thành- sáng lậpviên kiêm giảng viên công ty cổ phần đào tạo đầu tư FST cho biết các nhà đầu tưchứng khoán cá nhân nhỏ lẻ chiếm khoản 80%- 90% giao dịch hằng ngày trên thịtrường chứng khoán Hiện nay tại Việt Nam có hai tổ chức đoàn thể về chứngkhoán là Hiệp hội các Nhà Kinh Doanh Chứng Khoán Việt Nan (VNSB) và HiệpHội các Nhà Đầu Tư Tài chính Việt Nam (VAFI), tuy nhiên vẫn chưa có một tổchức nào mang tính đại diện và bảo vệ quyền lợi cho các nhà đầu tư chứng khoán
cá nhân nhỏ lẻ ở Việt Nam
Trong lúc đợi chờ sự thành lập một tổ chức bảo vệ quyền lợi của mình, nhàđầu tư nhỏ lẻ đã làm gì và nên làm gì để bảo đảm an toàn cho các khoản đầu tưcủa mình trên thị trường chứng khoán Để trả lời cho các câu hỏi này em đã tiến
hành thực hiện đề tài luận văn: “ THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO CHO NHÀ ĐẦU TƯ NHỎ LẺ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM”.
1.2.1 Mục tiêu chung
Thiết lập danh mục đầu tư và các biện pháp phòng ngừa rủi ro cho nhà đầu
tư nhỏ lẻ trên thị trường chứng khoán Việt Nam
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phương pháp thiết lập danh mục đầu tư cho nhà đầu tư nhỏ lẻ
- Các chỉ số đánh giá mức độ sinh lợi của chứng khoán
- Khả năng ứng dụng lý thuyết thành lập danh mục đầu tư tối ưu
Mục tiêu 2: Biện pháp phòng ngừa rủi ro cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ
Trang 15Luận văn tôt nghiệp
- Các chỉ số đánh giá mức độ an toàn của chứng khoán
- Thời điểm thích hợp để mua/ bán chứng khoán
- Các biện pháp phòng ngừa rủi ro khác
Mục tiêu 3: Giải pháp và kiến nghị
1.3.1 Không gian: các cổ phiếu tham gia niêm yết giao dich trên hai sàn Tp.
Hồ Chí Minh (HOSE) và sàn Hà Nội (HNX)
1.3.2 Thời gian: từ lúc niêm yết đến tháng 4 năm 2012.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: các cổ phiếu đang được niêm yết trên Sở giao
dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Trung tâm giao dịch chứng khoán
Hà Nội Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu phương pháp thiết lập danh mục đầu tư
và phòng ngừa rủi ro cho nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ trên thị trường chứng khoánViệt Nam Và mục tiêu của các nhà đầu tư này là kiếm lời nhờ chênh lệch thị giá
cổ phiếu theo thời gian và cổ tức
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu sơ cấp về giá cả các loại chứng khoán trên hai sàn HOSE
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu:
- Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh và lý thuyết danh mụcđầu tư để thiết lập danh mục đầu tư cho nhà đầu tư nhỏ lẻ
Trang 16Luận văn tôt nghiệp
- Sử dụng chỉ báo kỹ thuật để phân tích hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết
định về thời điểm mua và bán cổ phiếu
Đối với mục tiêu 3: từ kết quả phân tích có được từ mục tiêu 1 và mục tiêu
2 ta đưa ra kết luận, giải pháp và kiến nghị
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐÉN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
“Lập danh mục đầu tư chứng khoán cho công ty cổ phần đầu tư tài chính Nam Việt”, Nguyễn Hoàng Minh ( ) Đề tài nghiên cứu thành lập danh
mục đầu tư và thành lập tỷ lệ đầu tư cho từng loại cổ phiếu trong danh mục đầu
tư với mục đích tối thiểu hóa rủi ro để đạt được mức tỷ suất sinh lợi kỳ vọng là20% Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tài chính để phân loại cổ phiếu từ đóthiết lập danh mục đầu tư sau đó sử dụng hàm solver để thiết lập danh mục đầu
tư tối ưu
“Giải bài toán Markowitz: tôi ưu danh mục đầu tư chứng khoán bằng VBA for Excel”, Nguyễn Văn Thắng ( ) Đề tài hướng dẫn sử dụng excel để giải
bài toán tối ưu danh mục đầu tư chứng khoán
Trang 17Luận văn tôt nghiệp
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.
2.1.1 Nhóm tỷ số định giá trị thị trường
2.1.1.1 Tỷ số thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)
EPS (Eaming Per Share) là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu.Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đangđược lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khảnăng sinh lợi nhuận của doanh nghiệp
Khi tính EPS, ta nên sử dụng bình quân lượng cổ phiếu đang lưu thông thì
sẽ cho kết quả tỷ số EPS chính xác hơn vì số lượng cổ phiếu lưu thông luôn thayđổi theo thời gian Tuy nhiên cũng có những nguồn dữ liệu sử dụng cách tínhEPS đơn giản bằng cách sử dụng lượng cổ phiếu đang lưu thông tại thời điểmcuối kỳ
Công thức tính EPS tiêu chuẩn:
Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãiEPS = -
bình quân lượng cổ phiếu đang lưu thôngNgoài ra còn có công thức tính tỷ số EPS mở rộng dựa trên công thức tính
tỷ số EPS tiêu chuẩn nhưng cộng thêm cả trái phiếu có khả năng hoán đổi(convertibles) hay chứng chỉ (warrants) đang lưu hành vào số lượng cổ phiếuđang lưu hành
Tỷ số EPS được cho là biến quan trọng trong việc định giá cổ phiếu Tỷ sốEPS cũng là một yếu tố quan trọng trong công thức tính tỷ số P/E
Một khía cạnh quan trọng của tỷ số EPS là trong công thức tính tỷ số EPSthường không quan tâm đến nguồn gốc của nguồn vốn tạo nên lợi nhuận là từđâu mà có Do đó, khi xét hai công ty hoạt động trong cùng một lĩnh vực có tỷ số
Trang 18Luận văn tôt nghiệp
điều chỉnh bằng cách điều chỉnh số liệu lợi nhuận thông qua thủ thuật tài chính
và thủ thuật kế toán Vì thế điều quan trọng ở đây không phải là dựa vào bất cứmột chỉ số tài chính nào mà điều quan trọng là sử dụng nó trong sự kết hợp giữaphân tích báo cáo và các chỉ số khác
2.1.1.2 Tỷ số P/E
Tỷ số P/E cho biết số tiền mà các nhà đầu tư phải chi ra để có được mộtđồng lợi nhuận khi đầu tư vào một loại cổ phiếu nào đó Đây là chỉ tiêu rất quantrọng đối với các nhà đầu tư trong việc lựa chọn các loại cổ phiếu để đầu tư
Tỷ số P/E cao thể hiện kỳ vọng lợi nhuận tăng trưởng của cổ phiếu caotrong tương lai Để có cái nhìn toàn diện, khi xem xét tỷ số P/E của cổ phiếu mộtcông ty ta nên so sánh nó với tỷ số P/E của một mã cổ phiếu của công ty kháchoạt động trong cùng ngành, so sánh với P/E của ngành hoặc so sánh tỷ số P/Ehiện tại và P/E trong quá khứ của chính công ty đó
Tỷ số P/E cho ta biết nhà đầu tư sẵn lòng chi trả bao nhiêu tiền đầu tư đểđổi lấy một đồng lợi nhuận khi đầu tư vào một cổ phiếu
Tuy nhiên nhà đầu tư không nên chỉ dựa vào tỷ số P/E để đưa ra quyết địnhđầu tư vì chỉ số P/E có thể được làm điều chỉnh dựa vào các thủ thuật kế toán.Công thức:
Thị giá cổ phiếu hiện thờiP/E =
EPSPhân loại chỉ số P/E:
P/E hiện tại (trailing P/E): với EPS thường được tính dựa trên số liệu 4 quýcuối vừa qua Chỉ số P/E hiện tại (trailing P/E) thường được sử dụng trong phântích vì nó dựa trên những số liệu thực trong quá khứ và hiện tại
P/E dự kiến trong tương lai (Projected/ forward P/E): với EPS được ướctính dựa trên thu nhập kỳ vọng ở tương lai trong 4 quý tới
Ngoài ra còn có P/E được tính dựa trên tổng thu nhập thực tế nhận đượctrong 2 quý vừa qua và thu nhập dự kiến nhận được ở tương lai trong 2 quý tới
Trang 19Luận văn tôt nghiệp
Tổng tài sản - (giá trị tài sản vô hình và nợ)
Tỷ số P/B dùng để so sánh thị giá của cổ phiếu và giá trị sổ sách của nó Tỷ
số này được tính bằng cách chia giá đóng cửa hiện hành của cổ phiếu cho giá trị
sổ sách của cổ phiếu đó tại quý liền kề Tỷ số P/B còn được gọi là tỷ số thị vốn chủ sở hữu Do đó, tỷ số này còn chi biết nhà đầu tư phải trả bao nhiêu tiền
giá-để nhận lại một đồng vốn của mình nếu không may công ty bị phá sản ngay lậptức
Tỷ số P/B thấp có nghĩa là giá trị của cổ phiếu đó bị định giá thấp trên thịtrường Tuy nhiên cũng có nghĩa là công ty phát hành cổ phiếu đó có vấn đề hiệnhữu mang tính nền tảng Giống như các tỷ số khác tỷ số P/B sẽ thay đổi phụthuộc vào lĩnh vực hoạt động của công ty
2.1.2 Các tỷ số thanh khoản
2.I.2.I Tỷ số thanh toán hiện thời (Current Ratio- R C )
Tỷ số thanh khoản hiện thời (hay Tỷ số thanh khoản ngắn hạn, Hệ số thanhtoán ngắn hạn, Hệ số thanh toán hiện hành, Hệ số khả năng thanh toán của vốnlưu động) là một tỷ số tài chính dùng để đo lường năng lực thanh toán nợ ngắnhạn của doanh nghiệp
Tỷ số thanh khoản hiện thời được tính ra bằng cách lấy giá trị tài sản lưuđộng trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả cùng kỳ
Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh
Trang 20Luận văn tôt nghiệp
Khi đánh giá tình hình thanh khoản của doanh nghiệp, người phân tíchthường so sánh tỷ số thanh khoản của một doanh nghiệp với tỷ số thanh khoảnbình quân của toàn ngành mà doanh nghiệp đó tham gia
Công thức tính:
Giá trị tài sản lưu động
Tỷ số thanh khoản hiện thời =
Giá trị nợ ngắn hạn
2.I.2.2 Tỷ số thanh toán nhanh (Quick Ratio- R Q )
Tỷ số thanh khoản nhanh (hay Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số khảnăng thanh toán tức thời, Hệ số thanh toán tức thời, Hệ số thử axit) là một tỷ sốtài chính dùng nhằm đo khả năng huy động tài sản lưu động của một doanhnghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp này
Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngaycác khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này được cho là một thước đo thô thiển và võ đoánbởi vì nó loại trừ giá trị hàng tồn kho nhưng trong nhiều trường hợp doanhnghiệp sẵn sàng bán dưới giá trị sổ sách các khoản hàng tồn kho để biến thànhtiền mặt thật nhanh, và bởi vì thường thì doanh nghiệp dùng tiền bán các tài sảnlưu động để tái đầu tư
Công thức tính:
(Giá trị tài sản lưu động) - (Giá trị hàng tông kho)
Tỷ số thanh toán nhanh =
Giá trị nợ ngắn hạn
2.1.3 Nhóm tỷ số khả năng tăng trưởng
2.1.3.1 Tỷ số lợi nhuận tích lũy
Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế để tích lũy cho mụcđích tái đầu tư Do vậy, nó cho thấy được triển vọng phát triển của công ty trongtương lai
Công thức:
Lợi nhuận tích lũy
Tỷ số lợi nhuận tích lũy =
Lợi nhuận sau thuế
Trang 21Luận văn tôt nghiệp
2.I.3.2 Tỷ số tăng trưởng bền vững ( Substainable Growth Ratio- SGR)
Tỷ số tăng trưởng bền vững (SGR) là chỉ số cho ta biết tỷ lệ tăng trưởngcực đại mang tính bền vững của công ty khi không thay đổi tỷ số nợ trên vốn chủ
sở hữu (Re) Do đó, tỷ số tăng trưởng bền vững (SGR) là một thước đo cho tabiết công ty có thể tăng trưởng bao nhiêu khi không vay thêm nợ Một khi công
ty muốn tăng trưởng trên mức tăng trưởng bền vững (SGR) này thì buộc lòngcông ty phải vay thêm nợ
Công thức tính:
2.1.4.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
Tỷ số ROS là một tỷ số dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty
Trang 22Luận văn tôt nghiệp
Công thức tính:
Lợi nhuận ròngROS =
Doanh Thu thuần
Tỷ số ROS là chỉ số rất hữu ích trong quản lý, cung cấp thông tin về lợinhuận hình thành từ một đồng doanh thu Để có cái nhìn khái quát và sâu sắc nên
so sánh tỷ số ROS của công ty qua các giai đoạn khác nhau để nhận định xuhướng phát triển của công ty và so sánh tỷ số ROS của công ty với tỷ số ROS củacác công ty khác hoạt động trong cùng lĩnh vực kinh doanh Tỷ số ROS tăng cho
ta biết công ty đang tăng trưởng có hiệu quả về mặt tạo thu nhập ròng cho công
ty trong khi tỷ số ROS giảm cho ta biết đó có thể là dấu hiệu có vấn đề về mặt tàichính của công ty
2.I.4.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
ROA là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets)ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty
ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từlượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với các công ty cổ phần có sựkhác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là lý do tại saokhi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA củamỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty trong cùng lĩnh vực và có quy
mô tương đồng nhau
Công thức:
Lợi nhuận ròngROA =
Tổng tài sản bình quânTrong đó:
- Tổng tài sản bình quân là tổng tài sản bình quân của năm tài chính hiệnhành và năm tài chính liền kề trước
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản hay còn gọi là tỷ số lợi nhuận ròngtrên tổng vốn đầu tư (ROA) là một chỉ số cho biết khả năng sinh lợi dựa trên tổng
Trang 23Luận văn tôt nghiệp
tài sản của công ty Tỷ số ROA cho ta biết mức độ quản lý hiệu quả về việc sửdụng tài sản của công ty nhằm tạo nên lợi nhuận, đơn vị tính của ROA là phầntrăm
Ghi chú: một vài nhà đầu tư cộng lại chi phí lãi vay vào lợi nhuận ròng khi
sử dụng công thức tính tỷ số ROA vì họ muốn sử dụng lợi nhuận hoạt động kinhdoanh trước chi phí vay mượn
2.I.4.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity)ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năngsinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường Đơn vị tính của ROE là phầntrăm (%) Tỷ số ROE còn được gọi là lợi nhuận trên giá trị ròng (Return on NetWorth -RONW)
Công thức:
Lợi nhuận ròngROE =
Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của
cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông vớivốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn,
mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các
Trang 24Luận văn tôt nghiệp
^ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vayngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ
để trả lãi vay ngân hàng
S ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem công ty đã vay
ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánhgiá công ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không
2.1.5 Nhóm các tỷ số quản trị nợ
2.1.5.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (R D )
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đivay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này
mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp
có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệpchưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằnghình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không cóthực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý
là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn
Khi dùng tỷ số này để đánh giá cần so sánh tỷ số của một doanh nghiệp cábiệt nào đó với tỷ số bình quân của toàn ngành
Tỷ số nợ trên tổng vốn chủ sở hữu đo lường tương quan giữa nợ và vốn chủ
sở hữu của một công ty Nó có ý nghĩa cho ta biết bao nhiêu đồng nợ được bảođảm bởi một đồng vốn chủ sở hữu của một công ty Tỷ số này cho biết quan hệgiữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanhnghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ýdoanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh
Trang 25Luận văn tôt nghiệp
nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiếtkiệm thuế Khi dùng tỷ số này để đánh giá cần so sánh tỷ số của một doanhnghiệp cá biệt nào đó với tỷ số bình quân của toàn ngành
Tỷ số RE cao có nghĩa là công ty tăng trưởng chủ yếu nhờ vào các khoảnvay nợ Đây là kết quả của thu nhập bị tác động mạnh bởi tổng chi phí lãi vaytăng thêm
Nếu công ty sử dụng nhiều nợ để hoạt động kinh doanh thì công ty có tiềmnăng tạo ta lợi nhuận nhiều hơn so với việc công ty không sử dụng nguồn tàichính bên ngoài công ty Nếu như lợi nhuận kiếm được cao hơn chi phí nợ (chiphí lãi vay) thì các cổ đông sẽ kiếm được nhiều lợi nhuận hơn trong khi khôngcần bỏ thêm vốn đầu tư vào công ty Tuy nhiên nếu công ty hoạt động với chi phílãi vay lớn hơn so với lợi nhuận công ty đạt được và khoản lãi vay này trở nênquá nhiều vượt tầm kiểm soát của công ty thì sẽ dẫn đến hậu quả công ty bị phásản Và dư chấn của việc này sẽ là cổ đông của công ty có thể sẽ hoàn toàn trắngtay
Tỷ số nợ trên tổng vốn chủ sở hữu biến đổi phụ thuộc vào lĩnh vực kinhdoanh mà doanh nghiệp đang tham gia hoạt động
2.I.5.3 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (R p )
Trang 26Luận văn tôt nghiệp
Công thức:
EBIT
Rp =
Công thức tính:
Giá vốn hàng bán
RI =
-Hàng tồn kho bình quân
2.1.6.2 Kỳ thu tiền bình quân (R T )
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (cákhoản bán chịu) của một công ty Tỷ số này cho biết bình quân phải mất baonhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu
ý nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao
Trang 27Luận văn tôt nghiệp
Công thức tính:
Doanh thu thuần
RF =Tổng giá trị tài sản cố định ròng bình quân
2.I.6.4 Vòng quay tổng tài sản(R A )
Vòng quay tổng tài sản dùng để đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản Tỷ
số này có ý nghĩa bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ số này càng lớn điều đó có ý nghĩa là hiệu quả
2.2 DANH MỤC ĐẦU TƯ
Trang 28Luận văn tôt nghiệp
Công thức:
Dt + (Pt - i)
Pt-R =
Pt-1Trong đó R là tỷ suất lợi nhuận hay còn được gọi tắt là lợi nhuận
Dt là cổ tức ở thời điểm t
Pt là giá cổ phiếu ở thời điểm t
Pt-1 là giá cổ phiếu ở thời điểm t-1
Nếu lấy cổ tức Dt và giá Pt theo giá trị thực tế thì có tỷ suất lợi nhuận thực
tế, nếu lấy cổ tức và giá cổ phiếu theo số liệu kỳ vọng thì có lợi nhuận kỳ vọng
Nếu không quan tâm đến cổ tức ta sẽ có tỷ suất lợi nhuận không bao gồm cổtức
2.2.2 Lợi nhuận của danh mục đầu tư
Danh mục đầu tư là sự kết hợp của 2 hay nhiều chứng khoán hoặc tài sảnkhác nhau trong đầu tư
Lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư là trung bình trọng số của các lợinhuận kỳ vọng của từng chứng khoán trong danh mục đầu tư
Công thức:
m
E p ( R ) = ỵ W j E j ( R )
Trong đó: Ep(R) là lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư
Wj là tỷ trọng của chứng khoán (tài sản) j
Ej(R) là lợi nhuận kỳ vọng của chứng khoán j
m là tổng số chứng khoán trong danh mục đầutư
2.2.3 Rủi ro
Rủi ro là sự sai biệt của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng Nhưvậy, khi đầu tư vào một tài sản mà lợi nhuận thực tế không có sự khác biệt so vớilợi nhuận kỳ vọng thì tài sản đó được gọi là tài sản phi rủi ro
Để lượng hóa rủi ro người ta dùng phân phối xác suất với hai tham số đolường phổ biến là kỳ vọng và độ lệch chuẩn
Trang 29Luận văn tôt nghiệp
Xét về mặt thống kê, lợi nhuận kỳ vọng là trung bình gia quyền của cáclợi nhuận có thể xảy ra với trọng số là xác suất xảy ra Vì lợi nhuận kỳ vọng chưaxảy ra nên nó còn được gọi là lợi nhuận không chắc chắn hay lợi nhuận có kèmtheo rủi ro
Lợi nhuận kỳ vọng được xác định bằng công thức sau:
n
E ( R ) = ỵ ( R , ) ( P l )
2=1
Trong đó: E(R) là lợi nhuận kỳ vọng
Ri là lợi nhuận ứng với khả năng biến cố i
Pị là xác suất xảy biến cố i
n là số biến cố có thể xảy ra
Để đo lường độ phân tán hay sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợinhuận kỳ vọng, người ta dùng độ lệch chuẩn (ơ)
n
1=1
Khi so sánh 2 phương án đầu tư, nếu lợi nhuận kỳ vọng khác nhau thì độlệch chuẩn sẽ không còn chính xác nữa khi nói về rủi ro của dự án Để khắc phụctình trạng này người ta dùng chỉ tiêu hệ số biến đổi CV (coefficient of variation)
để so sánh rủi ro của 2 phương án
Công thức:
cv =( 7
E ( R )
CV đo lường rủi ro tương đối khi xảy ra sai biệt trên 1 đơn vị lợi nhuận
2.2.4 Rủi ro của danh mục đầu tư
Trang 30Trong đó: ơp là độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư.
Wj là tỷ trọng của tổng vốn đầu tư vào chứng khoán j
Wk là tỷ trọng của tổng vốn đầu tư vào chứng khoán k
ơj k là hiệp phương sai giữa lợi nhuận của chứng khoán j và k.Hiệp phương sai lợi nhuận của 2 chứng khoán là chỉ tiêu đo lường mức độquan hệ tuyến tính giữa 2 chứng khoán Hiệp phương sai được xác định:
Trong đó: rjk là hệ số tương quan kỳ vọng giữa lợi nhuận của chứng khoán j
Khi j = k thì hệ số tương quan rj k = 1 và rj kơj ơj = ơj2
2.2.5 Phân bổ vốn đầu tư tối ưu 2.2.5.I Phân bổ tối ưu với N tài sản rủi ro
- Giả sử ta có N cổ phiếu rủi ro: 1,2, ,,N
- Cổ phiếu thứ i có suất sinh lợi kỳ vọng r
- Suất sinh lợi của cổ phiếu i có phương sai: ô;,i= ô;2
- Hiệp phương sai suất sinh lợi của cổ phiếu i và j là ôij=rijôiôjVới r;,j là hệ số tương quan kỳ vọng giữa lợi nhuận của 2 cổ phiếu i và j
- Tỷ lệ đầu tư vào các chứng khoán: wi, w2,.,wN
CT,
CT2 N
NN
Trang 3260 15.00%
-Luận văn tôt nghiệp
Với^ = lTA‘1l ;5=1TA‘1R = RTA‘11;C= RTA * R ; v ầ D = A C - B 2
Lúc này phương trình đường danh mục đầu tư hiệu quả là:
2.2.5.2 Phân bổ tối ưu với N tài sản rủi ro và tài sản phi rủi ro
Lý thuyết thị trường vốn xem xét danh mục đầu tư bao gồm tài sản phi rủi
ro và danh mục đầu tư hiệu quả M Theo định nghĩa Markowitz thì tập hợpnhững sự kết hợp của danh mục này nằm trên đường thẳng kẻ từ trục tung cắttrục tung tại điểm có lợi nhuận phi rủi ro Rf đến điểm tiếp xúc với đường giới hạndanh mục đầu tư hiệu quả
Tài sản phi rủi ro có suất sinh lợi R f
Tỷ lệ đầu tư vào tài sản phi rủi ro: w 0
Tỷ lệ đầu tư vào các tài sản rủi ro: w 1 , w2, , w N
w 0 + w1 + w2 + + w N = 1 hay w0 + 1TW = 1 hay w0 = 1 - 1TWSuất sinh lợi kỳ vọng của danh mục:
^ = R f w 0 + RT W = R(1 - 1TW) + RT
W
^ = Rf + (R - Rf 1)TW (9)
Trang 33Luận văn tôt nghiệp
Với mỗi suất sinh lợi kỳ vọng nhất định theo yêu cầu, nhà đầu tư muốn xây dựng một danh mục sao cho phương sai của suất sinh lợi có giá trị nhỏ nhất Vậy, nhà đầu tư cần tìm lời giải cho bài toán
Với^ = l T A‘ 1 l ;5=1 T A‘ 1 R = R T A‘ 1 1;C= R T A * R
- Xác định điểm Sharp ratio: tiếp điểm của đường thẳng đi qua điểm R f và tiếp xúc với đường danh mục đầu tư hiệu quả
Trang 34Luận văn tôt nghiệp
Hình 2.2 Đồ thị minh họa điểm tối ưu Nhà đầu tư sẽ phân phối tỷ trọng đầu tư vào điểm P để đạt được tỷ
suất lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp nhất.
Nhìn vào hình 2.2 ta thấy việc xác định điểm P còn phụ thuộc vào sở thích
của nhà đầu tu về sự đánh đổi giữa suất sinh lợi kỳ vọng và rủi ro p ~ ý .
Xét về mặt thống kê thì tại điểm P là điểm tối ưu để đầu tư Tuy nhiên, dưới
tác động của tâm lý bầy đàn, giá các cổ phiếu cùng lên trần và cùng xuống sàn
trên TTCK Việt Nam thì điểm này không ổn định và có độ lệch lớn qua các năm.
Do đó nếu lấy thông tin trong quá khứ để dự đoán lợi nhuận, rủi ro cho
Trang 35Luận văn tôt nghiệp
hiệu cổ phiếu đang trong hiện trạng quá bán và ngược lại trên 80 là quá mua và
giá trị của MFI tăng hay giảm cho biết dòng tiền đang đổ vào hay chảy ra
2.3.I.2 Chỉ số MFI và dấu hiệu nhận biết xu hướng:
- Xu hướng tăng(tín hiệu mua): MFI rơi vào vùng quá bán (dưới 20)
vượt lên trên 20 điểm.
- Xu hướng giảm(tín hiệu bán): MFI rơi vào vùng quá mua (trên 80)
rơi xuống dưới 80 điểm.
Theo nhận xét của chuyên gia thì nên bán khi MFI ở trên 80 điểm và Khuyết điểm: cần xem xét thêm chỉ số RSI, momentum, ADX và xu thế thị
trường để xét đoán chính xác hơn.
Trang 36A i = 1 (aiv i + ai-1v i-1+ ai-2v i-2+ + ai- 13vi-13)
Luận văn tôt nghiệp
2.3.I.3 Công thức tính MFI:
Với v là khối lượng giao dịch từng phiên giao dịch.
Với a là dòng tiền trong ngày xảy ra giá đặc trưng trong phiên giao dịch
hôm sau cao hơn giá đặc trưng trong phiên giao dịch hôm trước.
2.3.2 Chỉ số sức mạnh tương đối RSI (Relative Streght Index)
công thức tính thì chỉ số RSI liên quan đến giá chứng khoán RSI là một công cụ
đo dao động (oscillator), chỉ số RSI dao động trong khoảng từ 0 đến 100 RSI
Trang 37Luận văn tôt nghiệp
cũng được dùng để xác định xu hướng tổng quan của cổ phiếu Ở đây ta nhấn
mạnh xu hướng chỉ là kỳ vọng vì biểu đồ thể hiện quá khứ của cổ phiếu Khi xác
lập xu thế mới sẽ làm cho các nhà đầu tư tăng (hoặc giảm) mức độ tin tưởng vào
2.3.2.2 Chỉ số RSI và dấu hiệu nhận biết xu hướng:
Biểu đồ RSI có các đường chính đáng chú ý sau:
Đường 50 ở giữa, là một dấu hiệu nhận biết chứng khoán sắp tăng giá hay
giảm giá Nếu đường RSI tăng vượt qua đường này, đó là dấu hiệu giá của loại
chứng khoán đó có kỳ vọng tăng giá (Bullish) Ngược lại, nếu đường RSI giảm
xuống dưới đường này, đó là dấu hiệu giá của loại chứng khoán đó có kỳ vọng
Trang 38Luận văn tốt nghiệp
Trang 39a i + a i-1 + a i-2 + a i-3 + a i-4 + + ai-13
b i + b i-1 + b i-2 + b i-3 + b i-4 + + bi-13
Luận văn tôt nghiệp
Lưu ý: công thức tính chỉ số trung bình đầu tiên và công thức tính các
a là giá phiên giao dịch sau cao hơn giá phiên giao dịch trước.
Ai là chỉ số trung bình tăng thứ nhất.
Cách tính chỉ số trung bình giảm thứ nhất (Bị)
Bi = ■
14 Với:
bi là giá phiên giao dịch sau thấp hơn giá phiên giao dịch trước.
Bi là chỉ số trung bình giảm thứ nhất.
2.3.2.3.3 Công thức các chỉ số trung bình còn lại:
Chú ý: áp dụng hai công thức sau cho các chỉ số trung bình đối với các phiên giao dịch sau ngày giao dịch thứ i.
Công thức tính các chỉ số trung bình tăng ở phiên giao dịch sau ngày giao
dịch thứ i+1 (ACG):
(chỉ số trung bình tăng ở phiên giao dịch liền kề trước)x 13 + CG
ACG =
14 Với:
CG là mức tăng giá giữa phiên giao dịch đang xem xét so với phiên giao dich liền kề nó.
Cách tính chỉ số trung bình giảm ở phiên giao dịch sau ngày giao dịch thứ
i+1 (BCG):
Trang 40Luận văn tôt nghiệp
(chỉ số trung bình giảm ở phiên giao dịch liền kề trước)x 13 + CL
BCL =
14Với:
CL là mức giảm giá giữa phiên giao dịch đang xem xét so với phiên giaodịch liền kề nó
2.3.3 Chỉ số xu hướng thay đổi DMI (Directional Movement Index) và chỉ số xu hướng thay đổi trung bình ADM (Average Directional Movement hay Average Directional Index- ADX)
2.3.3.1 Chỉ số xu hướng thay đổi DMI (Directional Movement Index)
Chỉ số xu hướng thay đổi DMI là một công cụ chỉ báo được thiết lập bởi J.Welles Wilder như một công cụ để xác định xu hướng Chỉ số DMI cho biết khinào xuất hiện xu hướng Chỉ số DMI có giá trị từ 0 đến 100, chỉ số xu hướng thayđổi trung bình (ADX) là giá trị trung bình của DMI
Chỉ số xu hướng thay đổi DMI là một phần của chỉ báo của chỉ số xu hướngthay đổi trung bình (Average Directional Movement Index- ADX) Chỉ số DMIbao gồm hai đường tín hiệu chiều hướng lên (Plus Directional Indicator- DI+) vàtín hiệu chiều hướng xuống (Minus Directional Indicator- DI-) Hiểu đơn giảnDI+ cho tín hiệu mua và DI- cho tín hiệu bán
Tuy nhiên dấu hiệu mua hay bán cổ phiếu thật sự là:
Tín hiệu mua: khi DI+ cắt và đi lên DI-
Tín hiệu bán: khi DI- cắt và đi lên DI+
Lưu ý: khi sử dụng sự giao cắt của DMI để nhận biết tín hiệu mua hoặc bán
cổ phiếu thì những tín hiệu này thường dễ bị sai lệch Để khắc phục tình trạngnày ta sử dụng chỉ báo ADX để xác nhận lại sự giao cắt của DMI Chỉ báo xuhướng thay đổi trung bình (ADX) là một phần không thể thiếu khi sử dụng chỉbáo DMI
2.3.3.2 Chỉ số xu hướng thay đổi trung bình ADM (Average Directional Movement hay Average Directional Index- ADX)
2.3.3.2.I Định nghĩa