1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại nhnoptnt chi nhánh huyện châu thành a

80 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất: nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho cácnhu cầu của sản xuất và lưu thông

Trang 1

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐÈ NGHIÊN cứu

1.1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu

Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phát triển, thu nhập quốc dân còn thấp,

do đó, việc đẩy mạnh phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu của nước ta nhằm nângcao đòi sống vật chất và tinh thần của nhân dân Đặc biệt để hòa nhập vào sự pháttriển của nền kinh tế thế giới, các quốc gia không ngừng phấn đấu để đưa đất nướcmình phát triển, tuy nhiên mỗi quốc gia đều có xuất phát điểm không giống nhau.Nước ta vốn là một nước nông nghiệp, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùavới rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện Bêncạnh những thuận lợi, thiên nhiên cũng gây không ít khó khăn như: lũ lụt, đất bị xói

lỡ, bạc màu, sâu hại, dịch bệnh, làm cho nông dân dễ lâm vào cảnh làm ăn thấtbát Do đó, tín dụng hộ sản xuất là một vấn đề cấp bách, nhằm hỗ trợ cho nông dân

về vốn để sản xuất- kinh doanh, đáp ứng kịp thời, kịp lúc, tránh những thiệt hại làmtrì hệ quá trình sản xuất của nhà nông

Nếu như trước đây, đa số nông dân thường đi “vay nóng” ở bên ngoài với lãisuất rất cao thì nay NHNo&PTNT đã trở thành lựa chọn hàng đầu cho người nôngdân Với vai trò từng bước đẩy mạnh và mở rộng các phương thức hoạt động từ huyđộng vốn đến cho vay một cách linh hoạt nhằm đáp ứng khá đày đủ, kịp lúc, kịpthời, tới nhu cầu về vốn cho những người cần vốn, những người thiếu vốn, từngbước đưa sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, góp phần nâng cao mức sống của ngườidân và góp phần làm cho xã hội phát triển Đặc biệt trong công cuộc đổi mới của đấtnước hiện nay, NHNo&PTNT đã thực sự trở thành người bạn thân thiết của nôngdân Điều đó, thể hiện qua quá trình giúp vốn cho nông dân đẩy mạnh sản xuất, nângcao đòi sống người dân, giải quyết việc làm, góp phần xóa dần tình trạng đói nghèo

ở nông thôn

Là một Ngân hàng trong hệ thống NHNo&PTNT, NHNo&PTNT chi nhánh

Trang 2

huyện Châu Thành A không ngừng đổi mới và hoàn thiện cơ chế cho vay hộ sảnxuất - khách hàng vay vốn đông đảo nhất và chiếm tỷ trọng dư nợ vay vốn chủ yếu.Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt được thì hoạt động tín dụng hộ sản xuấtvẫn còn một số tồn tại Để mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng hộ sản xuất thìcần phân tích, đánh giá hiệu quả của đồng vốn vay một cách chính xác Nhận thức

được điều này, em chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành A” làm luận văn tốt nghiệp,

với mong muốn góp một phần nhỏ để từng bước phát triển hoạt động tín dụng hộnông dân Qua đó còn góp phần bổ sung những kiến thức thực tiễn vào việc hoànthiện lý thuyết đã được thầy cô truyền đạt ở giảng đường

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Châu Thành

A thông qua việc nghiên cứu những thành công đã đạt được, những tồn tại và hạnchế của 3 năm hoạt động 2008 - 2010, sẽ tạo tiền đề và làm cơ sở để đưa ra nhữnggiải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngânhàng

1.2 PHẠM VI NGHIÊN cứu

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại NHNo&PTNT huyện Châu Thành A, tỉnh HậuGiang

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Trang 3

Thời gian thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ ngày 27-01-2011 đến

15-04-2011

Số liệu thứ cấp được sử dụng để phân tích trong đề tài giai đoạn 2008- 2010

1.3.3 Đổỉ tượng nghiên cứu

Hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với hộ sản xuất trong địa bàn

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN cứu

Để hoàn thành được nội dung phân tích đề tài này, bên cạnh những kiến thức

về lý thuyết được trang bị trong suốt thời gian học ở trường và những hiểu biết thực

tế do tiếp xúc trực tiếp với tình hình hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh huyệnChâu Thành A hơn 2 tháng qua, ngoài ra không thể nhắc đến những kiến thức đượcmang lại từ việc tham khảo những tài liệu có liên quan, cụ thể như:

- Thạc sĩ Thái Văn Đại (xuất bản năm 2005) “Giáo trình nghiệp vụ thươngmại”, các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại, các vấn đề liên quan đến hoạt độngtín dụng của Ngân hàng thương mại

- “Bảng cân đối chi tiết từ năm 2008 -2010” của NHNo&PTNT chi nhánhhuyện Châu Thành A, các số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, số dư nợ, nợxấu

- “Luật các tổ chức tín dụng” (xuất bản năm 1998) quy định về tổ chức và họatđộng của các tổ chức tín dụng và họat động Ngân hàng của các tổ chức khác

- Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất

nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Bình Thủy”

của sinh viên Nguyễn Thị Thường - Đại học cần Thơ (2010) Nội dung chủ yếu củakhóa luận này là phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu theothời hạn và theo các đối tượng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp tại

NHNo&PTNT Quận Bình Thủy Luận văn của em phân tích sâu hơn về tình hìnhhoạt động tín dụng đối với các hộ sản xuất không riêng gì các hộ sản xuất nôngnghiệp mà còn bao gồm cả các thành phần khác như thương mại - dịch vụ, tiêudùng

Trang 4

Tín dụng là một trong những quan hệ xã hội hình thành từ rất sớm gắn liền với

sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa Cơ sở hình thành và ra đời của tíndụng trước hết xuất phát từ nhu cầu bù đắp thiếu hụt tiền bạc trong sản xuất kinhdoanh hoặc trong cuộc sống, kế đến là có sự ra đời và phát triển của sản xuất hànghóa

Tín dụng xuất phát từ chữ Hy Lạp “Credium” có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm.Tiếng Anh là Credit, theo nghĩa Việt Nam tín dụng là sự vay mượn, về mặt tàichính, tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người

sử dụng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa một bên là các tổchức tín dụng, còn bên kia là những chủ thể kinh tế khác trong xã hội trên cơ sởhoàn trả và có lãi Một quan hệ kinh tế được gọi là tín dụng phải có 3 nội dung cơbản sau:

- Có sự chuyển giao một lượng giá trị từ người này sang người khác

- Sự chuyển giao này chỉ mang tính chất tạm thời

- Khi hoàn trả lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theomột lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức

2.1.1.2 Phân loại tín dụng

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trênmột số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề đểthiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tíndụng

Căn cứ theo thòi hạn cho vay: cố 3 loại

Trang 5

- Tín dụng ngắn hạn: Là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm, thường

được

sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầusinh hoạt của cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho

vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựngcác công trình nhỏ, có thòi hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để

cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn, thu hồivốn chậm

Căn cứ theo mục đích cho vay

Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựngbất động sản, nhà ở, đất đai

Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốnlưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như

phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng

Cho vay các định chế tài chính, cá nhân, cho thuê

Căn cứ mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố

hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay dựa trên uy tín của khách hàng

Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp

hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba

Căn cứ theo đối tượng tín dụng

Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu

động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất

Trang 6

mà còn được tăng thêm dưới hình thức lợi tức Như vậy sự hoàn trả tín dụng là đặctrưng thuộc về bản chất của tín dụng, quan hệ tín dụng đã tồn tại dưới nhiều hìnhthái kinh tế, nhưng ở bất kỳ hình thái nào thì bản chất của tín dụng vẫn không thayđổi Đó là:

- Chuyển đổi quyền sử dụng không thay đổi quyền sỡ hữu vốn

- Thòi hạn tín dụng được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay

- Người sỡ hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi

tức

Chức năng

Gồm các chức năng sau:

a) Tập trung phân phổi lại vốn tiền tệ: Đây là chức năng cơ bản nhất của tín

dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ được điều hòa từnơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử dụng nhằm phát triển kinh tế

- Tập trung phân phối tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín

và nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội

Cả hai mặt tập trung và phân phối vốn tiền tệ được thực hiện theo nguyên tắchoàn trả

Trang 7

b) Tiết kiệm tiền mặt và chỉ phí lim thông cho toàn xã hội: Nhờ hoạt động của

tín dụng mà nó có thể phát huy được chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưuthông cho toàn xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau đây:

- Hoạt động tín dụng trước hết tạo điều kiện cho sự ra đòi của các công cụ lưuthông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, các loại séc, các phương thứcthanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán thay thế một số lượng tiềnmặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý như trước đây và tiền giấy như hiệnnay) nhờ đó làm giảm các chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảoquản,

- Với sự hoạt động tín dụng đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khảnăng lớn cho việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua Ngân hàng dưóicác hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau Cùng với sự phát triển mạnh mẽcủa tín dụng thì hệ thống thanh toán qua Ngân hàng ngày càng mở rộng, giải quyếtnhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển

c) Thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất: nhờ hoạt động của tín

dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho cácnhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu chuyểnvốn trong phạm vi toàn xã hội

d) Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: đây là chức năng hệ quả của

chức năng trên Cụ thể:

- Thông qua kế hoạch huy động và cho vay của Ngân hàng sẽ phản ánh đượcmức độ phát triển của nền kinh tế về các mặt: khối lượng tiền tệ nhàn rỗi trong toàn

xã hội, nhu cầu của nền kinh tế

- Mặt khác qua các điều kiện cho vay, Ngân hàng có điều kiện nhìn tổng quátvào cấu trúc tài chính của từng đối tượng vay vốn Từ đó, phát hiện kịp thòi nhữngtrường hợp vi phạm chế độ quản lý của Nhà nước, ngăn chặn những hiện tượng tiêucực, lãng phí

- Thông qua nghiệp vụ trung gian thanh toán, Ngân hàng có điều kiện tăngcường vai trò kiểm soát bằng tiền các đơn vị kinh tế và mọi quá trình hình thành sử

Trang 8

dụng vốn của doanh nghiệp đều được phản ánh qua những tài khoản tiền gửi tạiNgân hàng.

2.I.I.4 Vai trò và ý nghĩa của tín dụng

Tín dụng cung cấp vốn đầy đủ và kịp thòi nhằm tạo điều kiện thuận lợi choquá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, bên cạnh còn giúp cho việc pháttriển kinh tế Tín dụng là một trong những công cụ tập trung vốn một cách hữu hiệu

và còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế, nó còn là cầu nối giữatiết kiệm và đầu tư

Tín dụng thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất Đây là cơ

sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ được ổn định, tạo ra nhiều cơ hội, việc làm, thu hútnhiều lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội

Với các doanh nghiệp dịch vụ như giao thông vận tải, khách sạn, du lịch sẽhoạt động như thế nào nếu như không có vốn của Ngân hàng tham gia vào đầu tưxây dựng trang thiết bị vật chất, phương tiện vận tải Khi bước vào kinh doanhtrong lĩnh vực này đòi hỏi vốn rất lớn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần đến tíndụng và xem nó như là một trong những nguồn vốn có thể huy động cho mục đíchkinh doanh của doanh nghiệp

Tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn vốn tài trợ quan trọng cho các dự án kinhdoanh của các doanh nghiệp, là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất mở rộng,ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh

tế tạo ra nhiều hàng hóa tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Ngân hàng với chức năngtiêu dùng vốn, tập trung nguồn vốn từ trong và ngoài nước, đã góp phần nào đáp ứngnhu cầu vốn cho nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo công ăn việc làm, tăngthu nhập, thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo và các công trình mang tính xã hộikhác

Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tập trung và tích lũyvốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liên doanh với các tập đoàn kinh

tế nước ngoài, đưa nước ta hội nhập với nền kinh tế thế giới

Trang 9

Thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, Nhà nước có thể kiểm soát các hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các biện pháp chính sách quản

lý kinh tế và pháp luật phù họp Nhà nước có thể điều chỉnh cơ cấu kinh tế và hoạtđộng của các thành phần kinh tế thông qua các chính sách ưu đãi về lãi suất và điềukiện cho vay cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo mục tiêu định hướng kinh tếcủa Nhà nước

Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát,ngoài ra còn tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước trong khu vực và trênthế giói, mở rộng giao lưu họp tác quốc tế

2.1.2 Giới thiêu chung về hô sản xuất và tín dung hô sản xuất.

2.1.2.1, Khái niêm hô sản xuất và tín dung hô sản xuất.

Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh,

là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh

Hoạt động tín dụng hộ sản xuất là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn

tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho hộ sản xuất

2.1.2.2 Phân loai hô sản xuất.

• •

Hộ loại I ( Hộ tự sản xuất tự tiêu):

Là hộ chuyên sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp có tính chất tự sản xuất, tựtiêu, do cá nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinhdoanh

- Hộ cá thể tư nhân làm kinh tế hộ gia đình

- Hộ sản xuất là thành viên nhận khoán của các tổ chức họp tác, các doanhnghiệp Nhà nước

Hộ loại II ( Hộ kinh doanh theo luật định):

Thường có đặc trưng:

- Có giấy phép kinh doanh hoặc giấy thành lập do cơ quan có thẳm quyềncấp

- Có giấy đăng ký kinh doanh do trọng tài kinh tế Nhà nước cấp

- Có vốn điều lệ hoặc vốn ban đầu cao hơn hoặc bằng vốn pháp định

Ngoài ra còn có các hộ sau:

Trang 10

Hộ tư nhân : Là nhóm sản xuất kinh doanh có tổ chức theo nghị định 66/HĐBT ngày 2/3/1992.

Hợp tác xã: tổ chức theo điều lệ HTX do Nhà nước quy định

Tóm lại, các hộ nói trên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụtrong các ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp ởnông thôn, thị hấn, thị xã và ven đô thị đều được vay vốn tại chi nhánh NHNo &PTNT Việt Nam

2.I.2.3 Đăc điểm hô sản xuất ở nước ta.

• •

Hộ sản xuất chủ yếu họat động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngoài ra còn nghềrừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp tại nông thôn Nước ta hộ sản xuất cóđặc điểm như sau:

- Hộ sản xuất vừa là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, vừa làmột đơn vị tiêu dùng

- Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ sản xuất còn tham gia vào các họat độngphi nông nghiệp với các mức độ khác nhau Khả năng của hộ chỉ có thể thỏa mãnnhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất là ruộng và laođộng

- Trong sản xuất gặp nhiều rủi ro nhất là rủi ro do thiên nhiên gây ra thì hộchưa có khả năng khắc phục và phòng ngừa

- Hộ nghèo và hộ trung bình còn chiếm tỷ trọng cao, khó khăn nhất của hộnông dân là “thiếu vốn”

2.1.3 Hoạt động tín dụng hộ sản xuất.

2.I.3.I Nguyên tắc vay vốn.

Khách hàng vay vốn của NHNo & PTNT Việt Nam phải đảm bảo các nguyêntắc sau:

a) Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đãđược bên vay trình bày với ngân hàng và được ngân hàng cho vay chấp nhận Đó làcác khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của

Trang 11

bên vay Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sửdụng đúng mục đích đã thỏa thuận Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sựthất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay Do đó phải sử dụng tiềnvay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay vềphương diện này.

b) Hoàn trả gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:

Hoàn trả nợ gốc và lãi là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động chovay Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà Ngân hàng

sử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốnhuy động từ khách hàng gửi tiền Do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhấtđịnh, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho Ngân hàng để Ngân hàng hoàn trả lạicho khách hàng gửi tiền Hơn nữa, bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyểnnhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định, vốn vayphải được hoàn trả cả gốc và lãi

2.I.3.2 Điều kiện cho vay.

Mặc dù cho vay, Ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải bảo đảm cácnguyên tắc vừa nêu trên, nhưng trên thực tế không phải khách hàng nào cũng có thểtuân thủ đúng các nguyên tắc này Do vậy, để giúp cho việc đảm bảo các nguyên tắcvay vốn, Ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn một số điều kiệncho vay nhất định Các khách hàng muốn vay vốn Ngân hàng cằn phải thỏa mãn cácđiều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệuquả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,

Trang 12

Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Nông Nghiệp ViệtNam.

2.I.3.3 Thòi hạn cho vay

Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian mà người vay được quyền sử dụng vốnvay Thời hạn tín dụng là khoảng thòi gian được tính khi người vay rút khoản tiềnvay đầu tiên đến khi trả hết nợ Các loại thời hạn tín dụng:

Tín dụng ngắn hạn là các khoản cho vay có thòi hạn cho vay tối đa 12 tháng.Tín dụng trung hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 12 thángđến 60 tháng

Tín dụng dài hạn là loại có thòi hạn trên 60 tháng

2.1.3.4 Lãi suất cho vay

Mức lãi suất cho vay theo thoả thuận giữa NHNo&PTNT và khách hàngnhưng phải phù hợp với những quy định về lãi suất của NHNN và NHNo&PTNT tạithời điểm ký kết hợp đồng tín dụng NHNo&PTNT có trách nhiệm công bố côngkhai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết

2.1.3.5 Quy trình xét duyệt cho vay

(1) Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến và lập hồ sơ gửi cán bộ tín dụng

(2) Cán bộ tín dụng sau khi nhận hồ sơ tiến hành thẩm định các điều kiện vayvốn theo quy định, báo cáo thẩm định cho vay trình trưởng phòng tín dụng.(3) Trưởng phòng tín dụng có trách nhiệm xem xét tính hợp pháp, hợp lệ của hồ

Trang 13

sơ và báo cáo thẩm định cho cán bộ tín dụng lập, nếu có nghi vấn thì tiến hành táithẩm định, nếu thấy đảm bảo và mang tính khả thi thì trình lên giám đốc xem xét và

ký duyệt

(4) Giám đốc căn cứ vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định do phòng tín dụng

trình quyết định cho vay hoặc không cho vay

(4a) Nếu Giám đốc không đồng ý cho vay thì Ngân hàng thông báo từ chốicho vay cho khách hàng biết bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho vay

(4b) Nếu Giám đốc đồng ý cho vay thì Ngân hàng cùng khách hàng tiến hànhlập họp đồng tín dụng, họp đồng bảo đảm tiền vay (trường họp cho vay có bảo đảmtài sản) Hồ sơ vay vốn được Giám đốc ký duyệt cho vay và chuyển cho phòng kếtoán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán

(5) Chuyển đến thủ quỹ giải ngân

(6) Phát tiền vay cho khách hàng

(7) Hồ sơ vay vốn được chuyển về phòng kế toán lưu trữ độc lập

2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng.

a) Vốn huy động trên tổng nguồn vốn:

Vốn huy độngVốn huy động trên tổng nguồn vốn =

Tổng nguồn vốnChỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng; trong tổngnguồn vốn của Ngân hàng thì nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được chiếm tỷ lệbao nhiêu Bởi mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chiphí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau, do đó ngân hàng cần phải quansát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thòi có những chiến lược huy

động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định

b) Hệ số thu nợ

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ = 100% X _-

Tổng doanh số cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả nợ

Trang 14

vay của khách hàng Chỉ tiêu này cho ta biết số tiền mà Ngân hàng thu được trongmột kỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay Hệ số này càng lớn thì công tácthu hồi vốn của Ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.

c) Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúpcho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng đối với nguồn vốn huyđộng Công thức tính:

e) Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng = _ _

Dư nợ bình quân

Trong đó, dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Dư nợ bình quân = _

2

Đây là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợnhanh hay chậm Nó phản ánh hiệu quả của đồng vốn tín dụng thông qua tính luânchuyển của nó Đồng vốn được quay càng nhanh thì càng hiệu quả và đem lại lợi

Trang 15

nhuận càng nhiều cho Ngân hàng.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý sổ liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp tại phòng tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánhhuyện Châu Thành A về kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng

- Tổng họp những thông tin từ tạp chí ngân hàng, những tư liệu tín dụng tại

Ngân hàng và các thông tin từ sách, báo, mạng internet

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Dùng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng hoạt động tín dụng tại

ngân hàng

Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa

trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Ay = yi - y0

Trong đó: y0 là chỉ tiêu của năm

trước

yi là chỉ tiêu của năm sau

Ay là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa

trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

yi là chỉ tiêu của năm sau

Ay là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.Phương pháp này dùng để làm rõ mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênhlệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Phương pháp tỷ số dùng để nghiên cứu, đánh giá các chỉ tiêu tài chính về hiệu

quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Trang 17

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH A VÀ NHNo&PTNT CHI

NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH A 3.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CHÂU THÀNH A

3.1.1 Vị trí địa lý, diện tích, dân số.

A, Trường Long A, Tân Hoà

Nằm giáp thành phố cần Thơ cùng 2 tuyến Quốc lộ 1A và 61, huyện ChâuThành A được coi là cửa ngõ của tỉnh Hậu Giang, noi hội tụ nhiều lọi thế để pháttriển thương mại - dịch vụ - công nghiệp và kinh tế - xã hội Sau khi được thành lập,huyện Châu Thành A đã có sự chuyển biến mạnh trên nhiều lĩnh vực, trở thành địaphương năng động, biết bứt phá trong vận hội mói

3.1.2 Tình hình kỉnh tế - xã hội của huyện trong các năm vừa qua.

3.1.2.1 về lĩnh vưc kỉnh tế.

9

Trước đây, ngưòi dân huyện Châu Thành A chỉ quen độc canh cây lúa, mỗinăm 3 vụ Mấy năm gần đây, ngành nông nghiệp huyện đã phát triển theo hướng đacanh, xuất hiện nhiều mô hình sản xuất bền vững, có tính khoa học cao Nếu nhưnăm 2006, diện tích trồng màu ở Châu Thành A chỉ có 426 ha, thì năm 2007 đã làhơn 800 ha Người dân chủ yếu trồng các loại cây ngắn ngày như: dưa hấu, khoailang, bắp lai, đậu xanh, dưa leo, bí thu lãi cao hơn trồng lúa 3-5 lần

Trang 18

Chi phí trồng các loại cây màu thấp, ít rủi ro và đầu ra cũng dễ dàng Thương lái từcàn Thơ, Kiên Giang tìm đến tận rẫy để mua.

Mô hình trồng rau màu, phong trào nuôi thủy sản của huyện phát triển nhanh

và mang lại thu nhập đáng kể cho nhiều gia đình Mặc dù không có lợi thế như cácvùng Ô Môn, Thốt Nốt của cần Thơ, nhưng Châu Thành A lại có diện tích mặt nướckhá rộng Huyện định hướng phát triển thủy sản theo hướng đa dạng về con giống,chủng loại, vận dụng điều kiện thực tế cụ thể để phát triển các mô hình nuôi: lươn,

ba ba, rô phi, bống tượng, thát lát cườm, sặc rằn, tôm càng xanh

Theo kế hoạch phát triển kinh tế, huyện Châu Thành A sẽ thực hiện đồng bộchính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, các ngành nghề phục vụ cho quátrình công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn Tiếp tục phối hợp vói tỉnh thựchiện dự án Cụm công nghiệp tập trung Tân Phú Thạnh, quy hoạch xây dựng Trungtâm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện tại xã Nhơn Nghĩa A Quy hoạch,đầu tư xây dựng, nâng cấp các trung tâm thương mại; đa dạng hoá các loại hìnhthương mại, dịch vụ, trong đó tập trung khai thác các khu dân cư, tái định cư Tiếptục đẩy mạnh phát triển toàn diện kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sảnxuất nông nghiệp chất lượng cao, tạo ra những sản phẩm chất lượng phục vụ chongành công nghiệp chế biến và thương mại - dịch vụ

3.1.2.2 về lĩnh vực xã hội.

về hạ tầng cơ sở, sau khi trở thành đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh HậuGiang, Châu Thành A có khá nhiều chợ nổi tiếng với vai trò đầu mối giao thương,nhưng hầu hết đều xuống cấp, không đáp ứng được nhu cầu hiện tại Xuất phát từthực tế này, huyện Châu Thành A tập trung phát triển cơ sở hạ tầng, trong đó đặc biệt

ưu tiên 3 lĩnh vực: đường giao thông nông thôn, điện và hệ thống chợ Qua hai nămtriển khai, huyện đã xây dựng được hệ thống đường bê tông, đường nhựa đến tất cảcác ấp, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ cho người dân

Trang 19

Trong tương lai không xa, khi những tuyến đường lớn đi qua địa bàn huyện như:tỉnh lộ 926, tuyến Bốn Tổng - Một Ngàn, đường nối VỊ Thanh - cần Thơ, lộ nội ôthị trấn Một Ngàn; khu công nghiệp Tân Phú Thạnh hoàn thành, sẽ tạo điều kiệncho lĩnh vục thương mại - dịch vụ tăng tốc; thu hút nhiều nhà đầu tư, làm nên diệnmạo mới của vùng quê bên dòng Xà No.

về giáo dục, tỷ lệ huy động học sinh đến trường đạt 98%, tỷ lệ phổ cập Trunghọc cơ sở đạt 84,89%, được tỉnh công nhận đạt chuẩn quốc gia về chống mù chữ về

y tế, cơ sở hạ tầng y tế của huyện còn hạn chế Bệnh viện Đa khoa Châu Thành Ađược xây dựng trên cơ sở nâng cấp phòng khám đa khoa khu vực của thị trấn MộtNgàn với 48 giường, nhưng vẫn chưa đủ so với chỉ tiêu của Sở Y tế Hậu Giang giao

là 60 giường Bệnh viện phải kê thêm giường bệnh ra tận hành lang Hầu hết cácphòng chức năng của bệnh viện đều không đạt chuẩn do diện tích quá hẹp Huyệnđang chuẩn bị xây dựng lại bệnh viện mới tại trung tâm huyện (dự kiến kinh phíkhoảng 70 tỉ đồng) Chính quyền địa phương, ngành chức năng đã phối hợp giảiphóng mặt bằng, nhưng tiến độ vẫn đang rất chậm

Công tác đền ơn đáp nghĩa, giải quyết việc làm, đào tạo nghề và xuất khẩulao động được thực hiện thường xuyên và liên tục Trong 5 tháng đầu năm 2010 toànhuyện đã giải quyết việc làm cho 1.720/2.615 lao động, đạt 65,77% chỉ tiêu giao;xây dựng và bàn giao 40/45 căn nhà tình nghĩa đạt 89% tăng 21 nhà so với cùng kỳnăm 2008 và 150 nhà tình thương, đạt 100% chỉ tiêu, tăng 76 căn nhà tình thương sovới năm 2009

3.2 GIỚI THIỆU VÈ NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH A3.2.1 Lich sử hình thành

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Châu Thành A là ngân hàng thương mạiquốc doanh, khách hàng chủ yếu của ngân hàng là nông dân và các cơ sở sản xuấtkinh doanh Ngân hàng được thành lập ngày 24/12/2002, có trụ sở tại khu hànhchính ấp Thị Tứ - thị trấn Một Ngàn - huyện Châu Thành A - tỉnh Hậu Giang Ngânhàng còn có một chi nhánh trực thuộc đặt tại số 12/3 ấp Tân Phú - xã Tân PhúThạnh - huyện Châu Thành A và hiện nay đã tách riêng

Trang 20

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Châu Thành A được thành lập theo quyếtđịnh số 64/QĐ/HĐQT - TCCB ngày 01/03/2004 của Chủ tịch hội đồng quản trịNHNo&PTNT Việt Nam Trước hết là do sự chia tách địa giới hành chính và hoạtđộng nhiều lần Năm 2003 chia tách từ quận Cái Răng, thành phố cần Thơ Năm

2004 chia tách huyện Châu Thành, Hậu Giang Năm 2005 chia tách huyện PhongĐiền, TP Cần Thơ và năm 2009 chia tách chi nhánh Cái Tắc trực thuộc tỉnh nêndoanh số hoạt động luôn biến động và hiệu quả kinh doanh đạt chưa cao

Từ khi ra đời đến nay, ngân hàng đã không ngừng phát triển cả về quy mô vàchất lượng tín dụng ngân hàng luôn tìm cách đa dạng hóa các hình thức huy độngvốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của người dân, ngân hàng đã là địachỉ đáng tin cậy của người dân trong huyện Sự ra đời của ngân hàng đã góp phầnkhông nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế, diện mạo nông thôn của huyện Châu Thành

A, đưa nông dân thoát khỏi hoàn cảnh khó khăn từ đó các hộ nghèo vươn lên khágiả, đời sống được nâng cao

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành.

Mỗi bộ phận thực hiện các chức năng riêng của mình nhưng giữa các bộ phận

có mối quan hệ trao đổi với nhau để công việc vận hành một cách dễ dàng và nhanhchóng Tổng số cán bộ công nhân viên trong ngân hàng là 16 người:

- Ban giám đốc: 3 người

- Phòng tín dụng: 9 người

- Phòng kế toán - ngân quỹ: 5 người

Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của hệ thống NHNo&PTNT chi nhánhhuyện Châu Thành A

Trang 21

NV NV NV NV NV NV

Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức cuả chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Châu Thành

A

3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban.

a) Ban giám đốc:

Giám đốc:

- Là người điều hành và quản lý mọi hoạt động, là người quyết định cuối

cùng xét duyệt cho vay

- Là người đại diện cho ngân hàng trong việc quan hệ vói cấp trên

- Là người chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ nghiệp vụ và các kếhoạch kinh doanh dựa trên các quyết định trong phạm vi, quyền hạn của ngân hàng

Trang 22

- Là người chịu trách nhiệm cao về tài sản, kết quả hoạt động kinh doanh chongân hàng cấp trên, chịu trách nhiệm về chi tiêu tài chính, trích lập quỹ theo quyđịnh của Nhà nước, hội đồng quản trị và ban giám đốc.

- Là người điều hành các hoạt động kinh doanh chịu trách nhiệm cao nhất vàquyết định cho vay cụ thể như sau:

* Xét nội dung thẩm định do phòng tín dụng trình lên để quyết định cho vayhay không cho vay

* Kí họp đồng tín dụng, họp đồng bảo hiểm tiền vay, các hồ sơ do ngân hàng

và khách hàng cùng lập

* Quyết định các biện pháp xử lý nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thựchiện các chế tài đối với khách hàng

Phó giám đốc:

- Giúp giám đốc chỉ đạo, điều hành trực tiếp một số lĩnh vực công tác được

phân công và chịu tráh nhiệm về những công việc đó

- Tham gia với giám đốc việc chuẩn bị xây dựng và quyết định về chươngtrình công tác, kế hoạch kinh doanh, các biện pháp của ngân hàng

- Thay mặt giám đốc giải quyết và kí văn bản thuộc lĩnh vực phân công vàđược điều hành hoạt động của chi nhánh khi giám đốc đi vắng (có sự ủyquyền của giám đốc)

b) Phòng kế toán - ngân quỹ:

Lập kế hoạch tài chính và quyết toán thu chi tài chính, thu thập và lưu trữ hồ

sơ của khách hàng và các chứng từ có giá trị

- Thủ quỹ: Có chức năng thu - chi tiền, giữ và bảo quản tiền, hiện vật, cácloại giấy tờ có giá và tài sản có liên quan đến hoạt động của ngân hàng

Trang 23

c) Phòng tín dụng:

- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh như: nhận hồ sơ xin vay, thẩmđịnh, xét duyệt cho vay để trình lên giám đốc, chịu trách nhiệm chính trong việcquản lý đồng vốn và giam sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng

- Đề xuất và xử lý các khoản nợ quá hạn, thống kê, phân tích thông số, số liệu

về hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ đó đề ra kế hoạch kinh doanh có hiệuquả, kết họp với bộ phận kế toán trong việc theo dõi và thu nợ qua hạn

- Xác định lựa chọn, xây dựng mạng lưới trung gian nhằm phát triển vốn tín

2010, Chính phủ tiếp tục thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát và tăng trưởng ổnđịnh Cùng với sự thay đổi của lãi suất thì giá cả hàng hóa cũng không ngừng tănglên gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân và ảnh hưởngđến hoạt động của ngân hàng Cụ thể kết quả hoạt động của ngân hàng từ năm 2008-

2010 như sau:

Trang 24

Chỉ tiêu 2008 2009 2010

Chênh lêch ■ 2009/2008

Chênh lêch • 2010/2009

Trang 25

(Nguồn: Phòng tín dụng NHNo & PTNT huyện Châu Thành A)

3000025000

,<§ 20000

315000

<«■

ĩ 100005000

Hình 2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện

Châu Thành A qua 3 năm (2008 - 2010)

về thu nhập

Qua bảng số liệu trên cho thấy, tổng thu nhập của ngân hàng trong 3 năm có

sự biến động tăng, giảm không ổn định Năm 2008, thu nhập của ngân hàng đạt27.540.6 triệu đồng, năm 2009 là 26.254 triệu đồng mức thu nhập này đã giảm1.286.6 triệu đồng tương ứng giảm 4,67% so vói năm 2008 Nguyên nhân chínhlàm

cho thu nhập của ngân hàng giảm là do giảm từ hoạt động tín dụng 1.601,8 triệuđồng tương đương với tỷ lệ 6,41% Năm 2009 là thời kì sau khủng hoảng vì để thúcđẩy nền kinh tế phát triển, NHNN chủ trương thực hiện chính sách nới lỏng: giảmlãi suất huy động và lãi lãi suất cho vay, khuyến khích tiêu dùng Vì thế trong giaiđoạn này thu nhập từ hoạt động tín dụng của ngân hàng đã giảm đáng kể

Các khoản thu dịch vụ và thu khác có chiều hướng gia tăng qua các nămnhưng vẫn chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng thu nhập của ngân hàng Các khoảnthu này còn thấp là do địa bàn hoạt động của chi nhánh là khu vực nông thôn, kháchhàng chủ yếu là nông dân, đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn và thói quendùng tiền mặt đã tồn tại từ lâu đòi nên người dân ít tham gia vào các dịch vụ của

ngân hàng

Trang 26

Đến năm 2010, tổng thu nhập của ngân hàng đạt 27.581 triệu đồng tăng 1 327triệu đồng tương ứng tăng 5,05% so với năm 2009 Nguyên nhân là do từ cuối năm

2009 giá cả hàng hóa không ngừng tăng lên, nước ta đứng trước nguy cơ lạm pháttrở lại nên Chính Phủ chủ trương kiềm chế lạm phát và tăng trưởng ổn định NHNN

đã nhiều lần điều chỉnh nâng mức lãi suất huy động và cho vay vào nhiều thòi điểm,hoạt động này đã làm cho thu nhập từ hoạt động tín dụng của ngân hàng tăng lên.Bên cạnh đó, ngân hàng không ngừng nỗ lực dùng nhiều biện pháp khuyến khíchngười dân sử dụng các dịch vụ của ngân hàng làm cho các khoản thu từ dịch vụ vàcác khoản thu khác của ngân hàng không ngừng tăng qua các năm Các khoản thu từdịch vụ của ngân hàng trong năm 2010 là 283 triệu đồng, thu khác đạt 3.309 triệuđồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 31,26% và 25,28% so với năm 2009

về chi phí

Năm 2009 thu nhập của ngân hàng giảm vì thế chi phí năm 2009 cũng giảmtheo, chi phí giảm 2.600,2 triệu đồng tương đương với tỷ lệ 11,1% so với năm 2008,trong đó chi phí huy động vốn giảm 2.699,4 triệu đồng tương với tỷ lệ 16,33%, riêngchi phí hoạt động kinh doanh tăng 62 triệu đồng ứng với tỷ lệ 14,1%, chi phí quản lýkhác tăng 37,2 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 0,57% so với năm 2008 Nguyên nhân chiphí giảm là do lãi suất huy động trong năm 2009 ở mức thấp nên làm cho chi phíhuy động vốn của ngân hàng giảm khá nhiều so với năm 2008

Sang năm 2010, tổng chi phí của ngân hàng là 22.808 triệu đồng tăng 1.947,8triệu đồng tương đương với tỷ lệ 9,33% so với năm 2009 Như đã phân tích ở trên,trong năm 2010 NHNN thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ làm cho lãi suất huyđộng tăng lên, điều này làm cho chi phí huy động vốn của ngân hàng tăng khá cao6.366,7 triệu đồng tăng với tỷ lệ 46,03% so vói năm 2009 Đây là nguyên nhân chủyếu làm cho chi phí trong năm 2010 của ngân hàng tăng lên

về lợi nhuận

Tất cả các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế đềuhướng đến mục tiêu cuối cùng là lọi nhuận, lợi nhuận càng cao thì hoạt động của tổchức càng hiệu quả, hoạt động của ngân hàng cũng không nằm ngoài mục đích này.Lợi nhuận của ngân hàng chịu sự tác động trực tiếp của thu nhập và chi phí, tùy theo

Trang 27

tốc độ thay đổi của thu nhập và chi phí mà lợi nhuận của ngân hàng cũng tăng, giảmtheo Cụ thể:

Năm 2008, lợi nhuận của ngân hàng là 4.082,2 triệu đồng Đến năm 2009 lợinhuận tăng lên 5.393,8 triệu đồng, tăng 1.313,6 triệu đồng tương ứng tăng 32,19%

so với năm 2008 Lợi nhuận tăng là do ngân hàng đã tận dụng mọi biện pháp để hạnchế việc thu nợ kéo dài như điều chỉnh thu nợ và trả lãi Ngân hàng đã điều chỉnhthời gian trả lãi ngắn hơn so với trước đây đồng thời cán bộ tín dụng thường xuyêntheo dõi, đôn đốc khách hàng khi đến hạn trả lãi hay đáo hạn nhằm tránh tình trạng

nợ quá hạn gây ảnh hưởng không tốt cho cả ngân hàng và khách hàng

Đến năm 2010, lọi nhuận của ngân hàng đạt 4.773 triệu đồng, giảm 620,8triệu đồng với tỷ lệ giảm 11,5% so với năm 2009 Mặc dù thu nhập trong năm 2010

có tăng so với năm 2009 nhưng chi phí mà ngân hàng phải trả trong năm này cũngtăng lên, tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của thu nhập nên làm cho lợinhuận của ngân hàng giảm

3.2.5 Phương hướng hoạt động trong thời gian tói của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành A.

- Muc tiêu:

Mở rộng hoạt động một cách vững chắc, an toàn, bền vững về tài chính, ápdụng công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ tiện ích và thuận lợi, đadạng và thông thoáng đến các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư, duy trì và nângcao khả năng sinh lời, phát triển, bồi dưỡng nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lựccạnh tranhvaf thích ứng nhanh chóng với quá trình hội nhập kinh tế

Duy trì tính ổn định và bền vững và nguồn vốn cũng như trong hoạt động tíndụng, nhất là giữ chân khách hàng truyền thống

Xây dựng chương trình, phương án đầu tư đối với từng loại hình kinh doanhphù hợp với chiến lước phát triển của từng địa phương để giảm thiểu rủi ro

- Chỉ tiêu cụ thể:

Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2010 và tình hình pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương, chi nhánh NHNo & PTNT chi nhánh huyệnChâu Thành A đề ra các chỉ tiêu để phấn đấu trong năm 2011 như sau:

Trang 28

+ Huy động vốn tăng từ 23% - 25% so với năm

2010

+ Tăng trưởng dư nợ: 10% - 15% so với năm 2010

+ Lợi nhuận tăng 10% so với năm 2010.+ Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% so với tổng dư nợ

Trang 29

Chỉ tiêu 2008 2009 2010

Chênh lêch • 2009/2008

Chênh lêch • 2010/2009

Trang 31

Hình 3 Tình hình nguồn vốn của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Châu Thành

A qua 3 năm (2008 - 2010)

a)Vổn điều chuyển

Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy tổng nguồn vốn của ngân hàng có sự biếnđộng tăng, giảm không ổn định qua 3 năm nhưng nhìn chung có xu hướng tăng.Năm 2008, tổng nguồn vốn của ngân hàng là 209.815 triệu đồng, đến năm 2009 con

số này giảm xuống còn 190.357,2 triệu đồng giảm 19.457,8 triệu đồng tương đươngvới tỷ lệ 9,27% so với năm 2008 Sang năm 2010, tổng nguồn vốn của ngân hàngđạt 222.850 triệu đồng, tăng 32.492,8 triệu đồng so vói năm 2009 Cùng vói sự biếnđộng của tổng nguồn vốn thì vốn điều chuyển của ngân hàng cũng có sự thay đổi rấtlớn cả về số lượng và tỷ trọng tổng nguồn vốn của ngân hàng Cụ thể:

Năm 2008, vốn điều chuyển của ngân hàng là 178.557,2 triệu đồng chiếm85,1% tổng nguồn vốn của ngân hàng Nguyên nhân khiến cho vốn điều chuyển caonhư vậy là do từ cuối năm 2007 lạm phát bắt đầu tăng cao ở nước ta, đến năm 2008cuộc khủng hoảng kinh tế từ Mỹ đã lan rộng thành khủng hoảng kinh tế thế giới ảnhhưởng đến hầu hết các nước trong đó có Việt Nam, gây ảnh hưởng không tốt đếnhoạt động của tất cả các tổ chức kinh tế cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của

người dân Vì Chính Phủ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ: Điều chỉnh tăng lãisuất cho vay, lãi suất huy động, lãi suất tái cấp vốn và bán trái phiếu Chính Phủ nhằm rút bớt lượng tiền trong lưu thông, các tổ chức kinh tế, người nông dân thiếuvốn sản xuất khiến cho nhu cầu vốn tăng cao Tuy nhiên, do tình hình kinh tế khókhăn hoạt động huy động vốn của ngân hàng gặp rất nhiều trở ngại, số vốn huyđộng

không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng khiến cho ngân hàng phải tăng lượngvốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên

Đến năm 2009, vốn điều chuyển của ngân hàng giảm xuống còn 147.362,2triệu đồng giảm 31.195 triệu đồng tương đương với tỷ lệ 17,4% so với năm 2008,chiếm 77,4% tổng nguồn vốn của ngân hàng Năm 2009, nền kinh tế bắt đầu khôiphục sau khủng hoảng, Chính Phủ thực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ, lãi suất chovay và lãi suất huy động được điều chỉnh giảm xuống chi phí trả lãi thấp khuyếnkhích người dân tiêu dùng và mở rộng sản xuất làm cho nhu cầu vốn để tái sản xuấttăng mạnh Tình hình huy động vốn trong năm này cũng đạt được kết quả khả quanhơn so với năm 2008, lượng vốn huy động từ các tổ chức kinh tế cũng như từ dânchúng tăng hơn nhiều so với năm 2008 Bên cạnh đó, do trong năm này hoạt độngsản xuất kinh doanh của bà con có nhiều thuận lợi, hoạt động nông nghiệp, thươngmại - dịch vụ phát triển lợi nhuận tăng cao, hệ số thu nợ trong năm này đạt113,89%, đồng vốn thu hồi được ngân hàng tiếp tục đem đi cho vay, vốn huy độngđược sử dụng hiệu quả khiến cho số vốn điều chuyển của ngân hàng cũng giảm đi

Năm 2010, vốn điều chuyển của ngân hàng lại tăng lên 168.863 triệu đồng,tăng 14,6% so với năm 2009, chiếm 75,7% tổng nguồn vốn ngân hàng Mặc dù sốvốn ngân hàng huy động được trong năm này khá cao nhưng do những thành côngđạt được trong năm 2009 khiến cho người dân tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh, mặt khác do giá cả các loại hàng hóa trong nền kinh tế đều tăng khiếncho nhu cầu vốn tăng cao làm tăng doanh số cho vay tại ngân hàng Tuy nhiên donhững diễn biến bất lợi từ nền kinh tế cũng như do ảnh hưởng từ điều kiện thời tiếtlàm giảm khả năng trả nợ của ngưòi đi vay, đồng vốn quay vòng chậm khiến chonguồn vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng làm cho lượng vốnđiều chuyển tăng lên đáng kể

Trang 32

Chỉ tiêu 2008 2009 2010

Chênh lệch 2009/2008

Chênh lệch 2010/2009

Vốn huy động 31.257,8 42.995,0 53.987,0 11.737,2 37,5 10.992,0 25,5

(Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Châu Thành A)

Huy động tiền gửi từ TCKT

Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy tiền gửi từ các tổ chức kinh tế khôngngừng tăng qua các năm Năm 2009 là 5.589 triệu đồng tăng 4.343,3 triệu đồngtương ứng tăng 348,6% so với năm 2009 Đến năm 2010, con số này là 6.179 triệuđồng tăng 590 triệu đồng tuông đương tăng 10,5% Mặc dù khoản tiền gửi nàykhông ngừng tăng lên nhưng nó vẫn chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng nguồn vốnhuy động chỉ từ 11%-13% Do mục đích của loại tiền gửi này không nhằm mục tiêuhưởng lãi mà vì nhu cầu giao dịch, thanh toán Chính vì vậy lãi suất không phải làcông cụ thu hút loại tiền gửi này mà chính là dịch vụ kèm theo phải có nhiều tiệních, an toàn, nhanh chóng và chính xác Do địa bàn hoạt động của chi nhánh ở khu

Trang 33

vực nông thôn, phần lớn là các hộ sản xuất nhỏ nên hoạt động thanh toán qua ngânhàng vẫn còn khá mới mẻ với người dân, đồng thời thói quen sử dụng tiền mặt đãtồn tại từ lâu nên trong thòi gian ngắn rất khó thay đổi vì vậy mà các khoản tiền gửi

này tại ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng thấp

Huy động tiền gửi từ dân cư

Trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, khoản tiền gửi của dân cưluôn chiếm tỷ trọng tương đối lớn (87% - 89%) Nhìn chung vốn huy động từ loạitiền gửi này tăng đều qua 3 năm Năm 2009 đạt 37.406 triệu đồng tăng 7.393,9 triệuđồng tăng tương ứng 24,6% Sang năm 2010, con số này đạt 47.808 triệu đồng tăng10.402 triệu đồng tăng tương đương 27,8% so vói năm 2009 Như đã nói ở trên huyđộng tiền gửi từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn huy độngcủa ngân hàng, vì vậy để thực hiện tốt công tác huy động đối với đối tượng này ngânhàng đã chia thành nhiều mức kì hạn với các mức lãi suất khác nhau nhằm phù hợpvới yêu cầu của khách hàng Mặc dù tổng vốn huy động từ dân cư luôn tăng trong 3năm qua nhưng do đặc điểm kinh tế của địa phương, tâm lý của khách hàng cũngnhư những biến động từ nền kinh tế đã khiến cho số vốn huy động đối với từng mức

kì hạn không ngừng biến động trong những năm vừa qua Cụ thể:

- Tiền gửi không kì hạn: Tiền gửi không kì hạn tại ngân hàng có sự biến độngtăng giảm không ổn định và luôn chiếm tỷ trọng thấp trong nguồn vốn huy động từdân cư của ngân hàng Năm 2009, nguồn vốn huy động không kì hạn là 1.134 triệuđồng tăng 127% so với năm 2008, ứng với số tiền là 634,6 triệu đồng Sang năm

2010, con số này giảm rất nhiều chỉ còn 50,5 triệu đồng, giảm 95,5% so với năm

2009 Nguyên nhân khiến cho loại tiền gửi này biến động bất thường như vậy là dophần lớn các khoản tiền gửi không kì hạn tại ngân hàng là các khoản thu nhập bấtthường, trong một thời gian ngắn khoản tiền này tạm thời nhàn rỗi nên người dângửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi Thêm vào đó lãi suất áp dụng đối với khoảntiền gửi này tương đối thấp nên cũng ít thu hút người dân tham gia gửi tiền vì vậy

mà vốn huy động từ nguồn này luôn rất thấp

- Tiền gửi dưới 12 tháng: Loại tiền gửi này luôn chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong

tổng nguồn vốn huy động từ dân cư của ngân hàng và tăng dần qua các năm Năm

Trang 34

2009, tiền gửi dưới 12 tháng tại ngân hàng là 33.134 triệu đồng, tăng 5.117,1 triệuđồng tương đương với tỷ lệ 18,2% so với năm 2008 Sang năm 2010, vốn huy động

từ loại tiền gửi này đạt 43.794,4 triệu đồng, tăng 10.660,4 triệu đồng so với năm

2009 Nguyên nhân khiến cho loại tiền gửi này liên tục tăng là do trong năm 2009 cómột số hộ gia đình có đất nằm trong hoặc gần khu quy hoạch được bồi hoàn nên trởnên giàu hơn và thừa một lượng vốn nhàn rỗi khá lớn Tạm thời họ chưa có kế hoạch

sử dụng nên gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi suất Năm 2010, Chính Phủ thựchiện mục tiêu kiềm chế lạm phát nên điều chỉnh tăng lãi suất huy động và lãi suấtcho vay, thêm vào đó lạm phát tăng cao khiến cho sức mua của đồng tiền giảm càngthu hút ngưòi dân gửi tiền vào ngân hàng Một nguyên nhân khác khiến cho ngưòidân tham gia vào hình thức gửi tiền này là do trong những năm vừa qua nền kinh tếdiễn biến phức tạp, khách hàng có tâm lý sợ rủi ro nên trong thời kì kinh tế biếnđộng, các khách hàng thường chọn loại tiền gửi có kì hạn ngắn để hưởng lãi suấtđồng thời có thể hạn chế rủi ro

- Tiền gửi trên 12 tháng: vốn huy động đối với loại tiền gửi trên 12 thángcũng không ngừng tăng qua 3 năm Năm 2009 là 3.138 triệu đồng tăng 1.642,2 triệuđồng tương đương với tỷ lệ 109,7% so với năm 2008 Đến năm 2010, con số nàytiếp tục tăng đạt 3.963,1 triệu đồng tăng 26,3% so với năm 2009 Mặc dù loại tiềngửi này không ngừng tăng lên qua các năm nhưng nhìn chung vẫn chiếm tỷ trọngkhá thấp trong tổng vốn huy động từ dân cư tại ngân hàng Vì vậy ngân hàng cầnchú trọng hơn nữa để có thể khai thác tốt hơn nguồn vốn này nhằm giúp hoạt độngcủa ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn

Qua những phân tích ở trên dễ dàng nhận thấy vốn điều chuyển là nguồn vốnchiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng (75% - 85%) nhưng con sốnày đang có chiều hướng giảm dần qua các năm Bên cạnh đó, bằng sự nỗ lực củamình ngân hàng không ngừng cố gắng đẩy mạnh công tác huy động vốn làm cho tỷtrọng nguồn vốn huy động trong tổng nguồn vốn của ngân hàng không ngừng tănglên giảm dần sự phụ thuộc đối với ngân hàng cấp trên Nguồn vốn huy động từ dân

cư vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động tại ngân hàng mà trong đóvốn huy động với loại tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng là lớn nhất Ngân hàng đã tận

Trang 35

dụng rât tôt nguôn vôn của mình trong công tác tín dụng không chỉ làm tăng lợinhuận mà còn góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển, cải thiện mức sống

của người dân

4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG Hộ SẢN XUẤT TẠINHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH A QUA 3 NĂM (2008 -

2010 ).

Trong những năm qua, NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành A đã trởthành người bạn thân thiết của người dân trên địa bàn, là kênh cung ứng vốn quantrọng cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn và đây là hoạt động chủyếu của ngân hàng Hoạt động cho vay là một hoạt động quan trọng và chủ yếu củamột NHTM vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng nói chung và chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng nên trong suốt thời gianhoạt động, ngân hàng đã gắn chặt nghiệp vụ cho vay với sự tồn tại và phát triển củamình Xét về tổng thể, hoạt động cho vay của Ngân hàng qua 3 năm 2008-2010 đãđạt được kết quả theo chiều hướng tích cực, đóng góp vào sự phát triển kinh tế địaphương đặc biệt là kinh tế nông nghiệp, tạo điều kiện cho bà con nông dân tiếp cậnđược nguồn vốn của Ngân hàng được thuận lợi hơn, để họ có thể xoay sở được đồngvốn cho việc đầu tư hoặc tái đầu tư một cách kịp thời Do Ngân hàng đã thực hiệntốt trong công tác đầu tư tín dụng nên số lượng bà con nông dân có nhu cầu vay vốnđến ngân hàng tăng lên, điều này được thể hiện thông qua doanh số cho vay đối với

hộ sản xuất liên tục tăng qua các năm Bên cạnh việc cấp tín dụng nhằm đáp ứng

nhu cầu vay vốn của người dân thì công tác kiểm tra giám sát, thu hồi nợ cũng nhưcông tác thực hiện các biện pháp xử lý nợ xấu cũng được NHNo&PTNT chi nhánhhuyện Châu Thành A thực hiện một cách triệt để Do đó, cùng với sự tăng lên củadoanh số cho vay thì doanh số thu nợ, dư nợ cũng tăng lên, nợ xấu giảm dần qua các

năm

Trang 36

Chỉ tiêu 2008 2009 2010

Chênh lệch 2009/2008

Chênh lệch 2010/2009

(Nguôn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Châu Thành A)

4.2.1 Doanh sổ cho vay.

Dựa vào bảng số liệu trên ta nhận thấy, trong 3 năm qua doanh số cho vay củachi nhánh NHNo&PTNT huyện Châu Thành A không ngừng tăng lên Với thế mạnhcủa huyện là phát triển nông nghiệp nên trong những năm qua ngân hàng khôngngừng mở rộng hoạt động tín dụng trong lĩnh vực này, DSCV đối với hoạtđộng sản xuất nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng DSCV Bên cạnh đó,thực hiện theo định hướng phát triển của tỉnh nhà nói chung và của huyện ChâuThành A nói riêng, ngân hàng không chỉ quan đến sự phát triển của nền nông nghiệp

mà còn không ngừng nâng dần tỷ trọng cho vay đối với các nhóm ngành thương

mại, dịch vụ, tiêu dùng

Đạt được những thành công trong lĩnh vực nông nghiệp trong năm 2009:Năng suất lúa cao, tình hình dịch bệnh được kiềm chế, giá lúa cùng giá một số thựcphẩm như thịt heo, cá tăng lên đáng kể, người nông dân tiếp tục đầu tư mở rộngsản xuất Hoạt động thương mại dịch vụ cũng phát triển hơn, nhu cầu vay vốn củangười dân trong lĩnh vực này không ngừng tăng lên góp phần làm cho DSCV của

Trang 37

ngân hàng trong năm này tăng cao hơn so với những năm khác.

4.2.2 Doanh số thu nợ.

Doanh số cho vay của ngân hàng chủ yếu phản ánh số lượng và quy mô tíndụng chứ không phản ánh được hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng cũng như củađơn vị vay vốn, và tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chính là doanh sốthu nợ, doanh số thu nợ càng cao thì hiệu quả tín dụng càng cao

Dựa vào bảng số liệu ta nhận thấy, doanh số thu nợ của ngân hàng qua 3 năm

có sự biến động tăng, giảm không ổn định Cụ thể doanh số thu nợ của ngân hàngtrong năm 2008 là 172.419 triệu đồng, đến năm 2009 đã tăng lên 249.133 triệu đồng

và năm 2010 con số này giảm còn 225.364 triệu đồng Có nhiều nguyên nhân gây ratình trạng trên:

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta có nhiều biến động Từ cuốinăm 2007, lạm phát bắt đầu tăng cao, kế đến là cuộc khủng hoảng từ thị trường tàichính Mỹ đã lan rộng thành khủng hoảng kinh tế năm 2008 đã ảnh hưởng đến tất cảcác quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam, không chỉ ảnh hưởng đến hoạtđộng

của các tổ chức kinh tế mà còn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của bàcon nông dân, tình trạng mất mùa, dịch bệnh liên tiếp xảy ra khiến không ít ngườilâm vào tình trạng thua lỗ không có khả năng trả nợ ngân hàng làm cho doanh số thu

nợ của ngân hàng giảm Đen năm 2009, nền kinh tế bắt đầu khởi sắc, người dân đẩymạnh đầu tư sản xuất, chính phủ khuyến khích tiêu dùng, có nhiều ưu đãi đối vớicho vay đẩy doanh số cho vay tăng cao và do đó doanh số thu nợ cũng tăng theo.Năm 2010, mặc dù doanh số cho vay của ngân hàng cao hơn so với năm 2009nhưng

doanh số thu nợ lại giảm, do trong năm này hoạt động sản xuất nông nghiệp của bàcon gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh làm giảm năng suất, giá cả vật tư nông nghiệptăng cao nhưng giá nông sản lại bị rớt giá trong một thời gian dài sau thu hoạch làmgiảm lợi nhuận của người nông dân, hoạt động nông nghiệp kém phát triển lại gâyảnh hưởng đến nhóm ngành thương mại - dịch vụ và tiêu dùng gây tác động khôngtốt đến khả năng thu nợ của ngân hàng

4.2.3 Tổng dư nợ.

Trang 38

thời điểm nào đó Đây là một chỉ tiêu xác thực để đánh giá về quy mô hoạt động tíndụng của ngân hàng trong từng thời kì Khi ngân hàng có mức dư nợ cao thì quy môhoạt động rộng, nguồn vốn mạnh và đa dạng Cũng giống như doanh số thu nợ, tìnhhình dư nợ cũng có sự biến động tăng, giảm qua các năm Năm 2008, do ảnh hưởngcủa khủng hoảng kinh tế cùng với sự biến động lãi suất do lạm phát tăng cao nênDSCV của ngân hàng trong năm này tương đối thấp làm cho dư nợ cũng thấp Sangnăm 2009, Chính phủ thực thi chính sách kích cầu, giảm lãi suất cho vay, khuyếnkhích đầu tư, sản xuất kinh doanh làm cho doanh số cho vay của ngân hàng tăngmạnh, mặt khác, do hoạt động sản xuất của bà con đạt hiệu quả không chỉ trả đượccác khoản nợ đang vay mà những khoản nợ tồn đọng trước đó cũng được thu hồiđẩy số thu nợ của ngân hàng tăng cao hơn nhiều so với doanh số cho vay làm cho

dư nợ của ngân hàng trong năm này giảm hơn nhiều so với năm 2008 Năm 2010,

dư nợ của ngân hàng lại tăng lên, dư nợ ngắn hạn tăng với tỷ lệ 7,69% so với năm

2009, dư nợ trung, dài hạn tăng với tỷ lệ rất cao 143,97% so với năm 2009 Mặc dù

do ảnh hưởng của điều kiện khách quan làm cho dư nợ của ngân hàng biến độngtăng, giảm nhưng nhìn chung dư nợ của ngân hàng có chiều hướng gia tăng qua cácnăm, điều này thể hiện quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng được mở rộng

và khách hàng ngày càng có lòng tin đối với ngân hàng

sự thay đổi thất thường của thời tiết, dịch bệnh xảy ra thường xuyên gây ảnh hưởngđến hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân, gián tiếp tác động đến hoạt độngcủa ngân hàng nhưng bằng sự cố gắng của mình ngân hàng không ngừng hoàn thànhcác chỉ tiêu đã đề ra Không chỉ mở rộng quy mô hoạt động tín dụng, tăng trưởng dư

Trang 39

Chỉ tiêu 2008 2009 2010

Chênh lêch • 2009/2008

Chênh lêch • 2010/2009

Trang 40

(Nguôn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Châu Thành A)

Hình 4 Doanh số cho vay đối vói hô sản xuất theo kì han tai chỉ nhánh

NHNo&PTNT huyện Châu Thành A qua 3 năm (2008 - 2010)

Qua bảng số liệu ta nhận thấy, doanh số cho vay qua 3 năm của ngân hàng liên

tục tăng Cụ thể:

Năm 2009, tổng doanh số cho vay là 218.741 triệu đồng, tăng 39.879 triệuđồng ứng vói tỷ lệ 22,3% so với năm 2008 Trong đó, cho vay ngắn hạn đạt 190.616triệu đồng, tăng 42.942 triệu đồng tương đương với tỷ lệ 29,08% so với năm 2008.Cho vay trung - dài hạn đạt 28.125 triệu đồng, giảm 3.063 triệu đồng tương đươngvới tỷ lệ 9,82% so với năm 2008 Nguyên nhân làm cho doanh số cho vay ngắn hạntăng đáng kể là do trong năm 2009 nền kinh tế bắt đầu khôi phục sau khủng hoảng,Chính phủ thực hiện chính sách kích cầu, lãi suất cho vay được điều chỉnh giảmxuống tạo điều kiện cho ngưòi dân dễ dàng tiếp cận vói nguồn vốn ngân hàng hơn.Năm 2009, điều kiện thời tiết khá thuận lợi, năng suất lúa tăng cao đồng thòi giá cảcũng tăng lên theo sự gia tăng chung của giá hàng hóa trong nền kinh tế làm chongười nông dân phấn khởi mở rộng quy mô sản xuất làm tăng nhu cầu vay vốn

Cho vay trung - dài hạn thường chiếm tỷ họng thấp trong tổng doanh số cho

Ngày đăng: 18/12/2015, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Thường (2010), “Phân tích tình hình họat động tín dụng đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại NHNo&amp;PTNT Quận Bình Thủy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Thường (2010), "“Phân tích tình hình họat động tín dụng đối vớihộ sản xuất nông nghiệp tại NHNo&PTNT Quận Bình Thủy
Tác giả: Nguyễn Thị Thường
Năm: 2010
2. “Bảng cân đối chi tiết từ năm 2008 -2010” của NHNo&amp;PTNT chi nhánh huyện Châu Thành A Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cân đối chi tiết từ năm 2008 -2010
3. Th.s Thái Văn Đại (2005), Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, tủ sách Đại học cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Th.s Thái Văn Đại
Nhà XB: tủ sách Đại học cần Thơ
Năm: 2005
4. TS Phan Thị Thu Hà (2005), Giáo trình Ngân hàng phát triển, nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng phát triển
Tác giả: TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: nhà xuất bảnLao động - Xã hội
Năm: 2005
5. Luật các tổ chức tín dụng (1988), nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
6. Th.s Nguyễn Thanh Nguyệt, Th.s Thái Văn Đại (2007), Giáo trình Quản trị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức cuả chi nhánh NHNo&amp;PTNT Huyện Châu Thành - phân tích tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại nhnoptnt chi nhánh huyện châu thành a
Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức cuả chi nhánh NHNo&amp;PTNT Huyện Châu Thành (Trang 19)
Hình 2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&amp;PTNT huyện - phân tích tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại nhnoptnt chi nhánh huyện châu thành a
Hình 2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&amp;PTNT huyện (Trang 22)
Hình 4. Doanh số cho vay đối vói hô sản xuất theo kì han tai chỉ nhánh - phân tích tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại nhnoptnt chi nhánh huyện châu thành a
Hình 4. Doanh số cho vay đối vói hô sản xuất theo kì han tai chỉ nhánh (Trang 32)
Hình 5. Doanh số thu nợ đổi vói hộ sản xuất theo kì hạn tại chi nhánh - phân tích tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại nhnoptnt chi nhánh huyện châu thành a
Hình 5. Doanh số thu nợ đổi vói hộ sản xuất theo kì hạn tại chi nhánh (Trang 36)
Hình 6. Tình hình dư nơ đối vói hô sản xuất theo kì han tai chỉ nhánh - phân tích tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại nhnoptnt chi nhánh huyện châu thành a
Hình 6. Tình hình dư nơ đối vói hô sản xuất theo kì han tai chỉ nhánh (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w