Nghiên cứu này đưa ra một số phântích về tăng trưởng kinh tế của Hậu Giang từ góc độ đóng góp của các yếu tố sản xuấtthông qua phương trình kế toán tăng trưởng để có cái nhìn chính xác h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, độngviên, chỉ dẫn tận tình của quý Thầy Cô Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đếnThầy Võ Thành Danh - giảng viên Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh - Thầy đãhướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều và rất tận tình, tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoànthành tốt nhất bài luận văn
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô đã giảng dạy em trong suốt 4 năm Đại học.Nhờ những kiến thức đó cộng với nỗ lực bản thân đã trang bị cho em những kỹ năngchuyên môn để hoàn thành tốt bài luận văn
Xin chân thành cảm ơn Cục thống kê Hậu Giang đã nhiệt tình giúp đỡ trong việccung cấp số liệu cho bài luận văn này
Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc!
Cần Thơ, ngày 26 tháng 04 năm 2010
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
ĐẢNG HOÀNG THỐNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kếtquả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứukhoa học nào
Cần Thơ, ngày 26 tháng 04 năm 2010
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
ĐẶNG HOÀNG THỐNG
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần thơ, ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi họ tên)
PGS.TS VÕ THÀNH DANH
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)
5
Trang 6-MỤC LỤC
Trang
Chương 1: CHƯƠNG GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu 1
1.1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.1.2 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 MỤ C TIÊU NGHIÊN cứu 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 5 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ! 5
2.1.1 Các khái niệm về tăng trưởng kinh tế 5
2.1.2 Quá trình phát triển của các lý thuyết tăng trưởng kinh tế 5
2.1.2.1 Lý thuyết tăng trưởng trước Keynes 5
2.1.2.1 Lý thuyết tăng trưởng sau Keynes 6
2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế 8
2.1.4 Các nhân tố của tăng trưởng kinh tế 9
2.1.5 Ý nghĩa của phân tích tăng trưởng 9
2.1.6 Sự khác nhau của TFP và SFP 10
2.2 PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Phư ơng pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phư ơng pháp phân tích số liệu 13
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 13
2.2.2.2 Phương pháp so sánh 13
2.2.2.2 Phư ơng pháp ước lượng tổng năng suất nhân tố TFP 14
2.2.2.4 Phương pháp hồi qui và tương quan 16
2.2.3 Số liệu và các giả định 18
Chương 3: TỒNG QUAN TÀI LIỆU 22
3.1 NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 22
3.1.1 Những nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận hồi quy 22
3.1.2 Nhữ ng nghiên cứu sử dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng 24
Trang 74.2.1 Kết quả ước lượng TFP 46
et quả ước lượng năng suất các yếu tố riêng lẻ 55
4.2.3 Mối liên hệ giữa tốc độ tăng TFP, tốc độ tăng năng suất Yốn và năng suất lao động _ 7 „ 7 7 : 7 57
4.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG DÀI HẠN CỦA HẬU GIANG 59
4.3.1.vấn đề đầu tư cho hình thành tài sản vốn vật chất của các thành phần kinh tế 59
4.3.2 Vấn đề về phân bổ nguồn lao động 62
4.3.3 Vấn đề về đầu tư cho giáo dục 64
4.3.4 Vấn đề hiệu quả trong sử dụng công nghệ và tiến bộ công nghệ 66
4.4 NHŨNG GIẢI PHÁP NHẰM HƯỚNG ĐẾN MỤC TIEU THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA HẬU GIANG TRONG DÀI HẠN 66
4.4.1 về thu hút và sử dụng vốn đầu tư 66
4.4.2 Giải pháp nâng cao trình độ của lực lượng lao động và thu hút nhân tài 67
4.4.3 Giải pháp phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ 68
CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 7 ; 70
5.1 KẾT LUẬN ! 70
5.2 KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHÀN PHỤ LỤC 74
PHỤ LỤC 1: Mổ HÌNH TĂNG TRƯỞNG SOLOW 74
PHỤ LỤC 2: CÁCH ĐO LƯỜNG TRỮ LƯỢNG VỐN 78
PHỤ LỤC 3:TỶ PHẦN THU NHẬP CỦA VỐN VÀ LAO ĐỘNG CỦA VỆT NAM GIÃI ĐÒẠN 1986 - 2008 7, , ' 80
PHỤ LỤC 4: TÍNH TOÁN TỶ PHẦN THU NHẬP CỦA VỐN VÀ LAO ĐỘNG CỦA VỆT NAM GIAI ĐOẠN 1986 - 2008 THEO PHỪƠNG PHÁP HỒI QUY 81
PHỤ LỤC 5: SỐ LIỆU TÍNH TOÁN TĂNG TRƯỞNG CỦA HẬU GIANG CHO GIAI ĐOẠN 2000 - 2008 84
7
Trang 8Bảng 5: Tốc độ tăng trưởng TFP của Các nước Đông Á giai đoạn 1966-1996 28
Bảng 6 : Giá trị và tốc độ tăng trưởng của tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giaiđoạn 2001 - 2008 30
Bảng 7: vốn đầu tư phát triển toàn xã hội (giá hiện hành) giai đoạn 2001 - 2008 32Bảng 8: Giá trị sản xuất và tỷ trọng của công nghiệp chế biến so với ngành công nghiệpcủa Hậu Giang giai đoạn 2004 - 2008 37
Bảng 9: Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ; thương mại và một sốngành dịch vụ khác giai đoạn 2002 - 2008 39
Bảng 10: Giá trị gia tăng của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh trong nước và thànhphần có vốn đầu tư nước ngoài của Hậu Giang giai đoạn 2001 - 2008 43
Bảng 11: Đóng góp của vốn và lao động và tổng năng suất nhân tố (TFP) vào tốc độ tăngtrưởng giá trị gia tăng của Hậu Giang giai đoạn 2000 - 2008 47
Bảng 12: Đóng góp của vốn và lao động và tổng năng suất nhân tố (TFP) vào tốc độ tăngtrưởng giá trị gia tăng của tỉnh cần Thơ (cũ) và thành phố cần Thơ giai đoạn 2000 - 2007 52
Bảng 13: Năng suất lao động của Hậu Giang giai đoạn 2000-2008 55
Bảng 14: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế quốc doanh và thành phần
ngoài quốc doanh trong nước của Hậu Giang giai đoạn 2001 - 2008 61
Bảng 15: Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế của Hậu Giang giaiđoạn 2004 - 2008 62
-8
Trang 9-Bảng 16: Năng suất lao động xã hội phân theo ngành kinh tế của Hậu Giang giai đoạn2004-2008 63Bảng 17: Các chỉ tiêu về số học sinh, sinh viên và giáo viên ở các cấp học của Hậu Gianggiai đoạn 2004 - 2008 65
9
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2001 -2008 31Hình 2: Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của khu vực 1 giai đoạn 2002 - 2008 33Hình 3: Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của các ngành nông, lâm nghiệp và ngưnghiệp của Hậu Giang giai đoạn 2002 - 2008 34Hình 4: Tỷ trọng của các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng giá trị gia tăngcủa khu vực 1 giai đoạn 2001 - 2008 35Hình 5: Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của khu vực 2 giai đoạn 2002 - 2008 36Hình 6: Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của khu vực 3 giai đoạn 2002 - 2008 38Hình 7: Cơ cấu giá trị gia tăng phân theo khu vực kinh tế của tỉnh Hậu Giang giaiđoạn
2001-2008 40Hình 8: Cơ cấu giá trị gia tăng phân theo khu vực lạc hậu và hiện đại của tỉnh Hậu
Giang giai đoạn 2001 - 2008 41Hình 9: Tốc độ tăng giá trị gia tăng của thành phần kinh tế quốc doanh và thành phầnngoài quốc doanh của HậuGiang giai đoạn 2002 - 2008 42Hình 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chia theo thành phần kinh tế của Hậu Giang giaiđoạn 2000 - 2008 44Hình 11: Tốc độ tăng trưởng của GDP, vốn, lao động và TFP của Hậu Giang giai đoạn2001-2008 48Hình 12: Đóng góp của K, L, TFP vào tốc độ tăng GDP của Hậu Giang giai đoạn 2001-2008 49Hình 13: Tốc độ tăng năng suất lao động của Hậu Giang giai đoạn 2001-2008 56Hình 14: Tốc độ tăng năng suất vốn của Hậu Giang giai đoạn 2001-2008 57Hình 15: Biểu diễn tốc độ tăng/giảm của TFP, năng suất lao động và năng suất vốn 58Hình 16: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển phân theo thành phần kinh tế của Hậu Giang giaiđoạn 2000 - 2008 60
Trang 11Thành phố
Gross domestic product (Tổng sản phẩm quốc nội) Production-possibility ữontier (Đường giới hạn khả năng sản xuất) Gross national product
(Tổng sản phẩm quốc dân) Forigen dũect investment (Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài) Total íactor productivity
(Tổng năng suất các nhân tố) Reasearch and development (Nghiên cứu và phát triển)
11
Trang 12TÓM TẮT
Tăng trưởng kinh tế là một trong những thước đo quan trọng về thu nhập và là điềukiện cần thiết để có thể đạt được sự phồn thịnh trong tương lai Vì vậy, bên cạnh mục tiêutăng trưởng hằng năm thì việc duy trì tốc độ tăng trưởng cao và bền vững luôn là mục tiêuhàng đầu trong việc thực hiện các chính sách kinh tế Nghiên cứu này đưa ra một số phântích về tăng trưởng kinh tế của Hậu Giang từ góc độ đóng góp của các yếu tố sản xuấtthông qua phương trình kế toán tăng trưởng để có cái nhìn chính xác hơn về những nguồnlực chính (nguồn vốn vật chất, nguồn lao động hay yếu tố tổng năng suất nhân tố_TFP)giúp cho Hậu Giang đạt tốc độ tăng trưởng tương đối cao trong thời gian qua Nghiên cứucho thấy yếu tố tổng năng suất nhân tố_TFP (yếu tố chính đảm bảo tăng trưởng dài hạncủa nền kinh tế) chỉ thật sự đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của Hậu Giang ởgiai đoạn 2007-2008 Điều này hàm ý những chính sách họp lý trong thu hút, giải phóngnguồn lực xã hội đóng góp cho tăng trưởng kinh tế của vùng đã được cải thiện trong vàinăm trở lại đây Tuy nhiên tăng trưởng kinh tế của Hậu Giang nhìn chung vẫn dựa chủyếu vào tăng yếu tố đầu vào, đặc biệt là vốn đầu tư Thông qua nghiên cứu này, tác giảcũng đưa ra những kiến nghị nhằm đảm bảo mục tiêu tăng trưởng dài hạn của Hậu Giang
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI
THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐÈ NGHIÊN cứu.
1.1.1 Lý do chọn đề tài.
Sau năm 1986, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta đã đạt đượcnhững thắng lợi đáng kể, biểu hiện rõ nhất thành công đó là tốc độ tăng trưởng kinh tế(GDP) đạt bình quân trên 7% giai đoạn 1990-2008 Tuy chưa phải là vùng kinh tế trọngđiểm của cả nước nhưng Đồng Bằng Sông Cửu Long được xem là cái noi trong sản xuấtnông nghiệp của nước ta, đóng góp khá lớn vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Hậu Giang với vị trí ở trung tâm của Đồng bằng Sông Cửu Long, từ xa xưa vùngđất này đã là một trong những trung tâm lúa gạo của miền Tây Nam Bộ Từ sau khi táchkhỏi tỉnh Cần Thơ cũ (hiện nay là thành phố cần Thơ và tỉnh Hậu Giang), Hậu Giang đã
có những bước phát triển rất đáng ghi nhận, tốc độ tăng trưởng đạt bình quân trên 11%giai đoạn 2003-2008, năm sau cao hơn năm trước và đạt cao nhất năm 2008 với 13,07%
Tăng trưởng kinh tế cao có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao thu nhập, cải thiệnđời sống người dân, và đặc biệt đối với một tỉnh nghèo như Hậu Giang thì tăng trưởngkinh tế càng có ý nghĩa hơn trong việc xóa đói giảm nghèo, tạo tiền đề cho sự phát triểntrong tương lai Tuy nhiên hiện có rất ít nghiên cứu về những đóng góp của các nguồn lực
sản xuất đến sự tăng trưởng kinh tế của Hậu Giang Vì thế tôi đã chọn đề tài “Tăng
trưởng kinh tế tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2000-2008: Từ góc độ phân tích đóng góp của
các yếu tổ sản xuất” nhằm bốc tách những ảnh hưởng khác nhau của các yếu tố sản xuất
đến tăng trưởng kinh tế cũng như để có cái nhìn rõ ràng hơn về chất lượng tăng trưởngcủa tỉnh Hậu Giang
1.1.2 Sư cần thiết của đề tài.
Ở Việt Nam hiện nay, tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng hay chiều sâu là vấn đềđược tranh cãi rất nhiều trong giới học giả kinh tế Một số ý kiến ủng hộ quan điểm tăngtrưởng kinh tế theo chiều rộng vì họ lập luận rằng nước ta đang trong giai đoạn đầu củaquá trình phát triển cần tích lũy tư bản nhiều hơn nữa để phục vụ cho quá trình tăngtrưởng trong tương lai Ý kiến ủng hộ Việt Nam nên chú ý tăng trưởng kinh tế theo chiềusâu bởi vì chỉ có tăng trưởng theo chiều sâu mới có thể đạt được mục tiêu tăng trưởng
13
Trang 14trong dài hạn Một số nhà kinh tế lại cho rằng chúng ta cần phải vừa chú trọng tích lũy cácyếu tố sản xuất, vừa chú trọng đến vấn đề cải tiến trình độ công nghệ, trình độ quảnlý nhằm khai thác hiệu quả hơn nữa nguồn lực xã hội.
Trong hoàn cảnh có nhiều quan điểm khác nhau như thế, việc lựa chọn các giảipháp chính sách cho mục tiêu tăng trưởng cần phải được cân nhắc kỹ càng Đối với mộttỉnh mới thành lập như Hậu Giang thì những giải pháp đưa ra lại càng phải phù họp hơn
để có thể sử dụng các nguồn lực thu hút được với hiệu quả tối đa nhằm thúc đẩy kinh tếcủa vùng phát triển đúng hướng, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo cũng nhưcải thiện đời sống của người dân trong tỉnh nói riêng và cả nước nói chung Vì vậy việcphân tích đóng góp của các yếu tố sản xuất đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hậu Giang làviệc làm hết sức ý nghĩa, nhằm gợi ý về mặt chính sách cho những nhà hoạch định tìm raphương án tối ưu nhất trong thu hút và sử dụng các nguồn lực nhằm giữ vững thành tíchtăng trưởng trong tương lai
1.2 MUC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất đến tăng trưởng
kinh tế của tỉnh Hậu Giang, từ đó đưa ra những giải pháp cho mục tiêu tăng trưởngtrong dài hạn của tỉnh này
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
• Phân tích thực trạng tăng trưởng kinh tế của Hậu Giang trong giai đoạn 2008
2000-• Phân tích đóng góp của các yếu tố sản xuất (vốn, lao động, tổng năng suất nhân tố
- TFP) cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hậu Giang
• Đưa ra các giải pháp nhằm đảm bảo mục tiêu tăng trưởng trong dài hạn
1.3 PHẠM VINGHÊN CỨU:
Thòi gian: Các thông tin và số liệu kinh tế xã hội của tỉnh Hậu Giang được thu thập
trong khoảng thời gian từ năm 2000-2008 số liệu về vốn, lao động, GDP của Việt Namtrong khoảng thời gian 1986-2008 được sử dụng để đo lường tỷ phần thu nhập của vốn,lao động
Không gian: Các số liệu thực hiện đề tài hầu hết là của tỉnh Hậu Giang, bên cạnh đó
một phần số liệu của Thành phố Cần Thơ được sử dụng trong bài để phân tích tác động
Trang 15Giói hạn nội dung: Có rất nhiều yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế, trong đóđược chia thành 2 nhóm yếu tố chính: Thứ nhất, nhóm yếu tố kinh tế gồm Yốn đầu tư,nguồn lao động, nguồn tài nguyên, công nghệ Thứ hai, nhóm yếu tố phi kinh tế gồm thểchế chính trị và đường lối phát triển kinh tế xã hội, đặc điểm dân tộc, đặc điểm tôn giáo.Trong thực tế, việc đo lường đóng góp của nhóm yếu tố phi kinh tế vào tăng trưởng kinh
tế là rất khó, thể hiện ở việc lựa chọn các chỉ tiêu đo lường và phưoug pháp đo lườngchúng Do đó bài viết chỉ tập trung phân tích đóng góp của nhóm nhân tố kinh tế mà cụthể là vốn, lao động và công nghệ vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hậu Giang thông quaphưong trình kế toán tăng trưởng
1.4 LƯƠC KHẢO TÀI LIÊU
• •
1 Cù Chí Lợi (2008), “Chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam”, tạp chí nghiên cứu
kinh tế Việt Nam (số 336), trang 3-9: Nghiên cứu này đã đánh giá chất lượng tăng trưởng
kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986-2006 thông qua chỉ số năng suất (TFP) và xác định đónggóp của từng yếu tố sản xuất (K, L, TFP) vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam Tác giả đã sửdụng hàm sản xuất Cobb-Douglass để xem xét mối tưoug quan này thông qua mô hìnhhồi quy dạng lnYt=Po+alnKt+pinLt+ơt Nghiên cứu kết luận rằng tăng trưởng kinh tế củaViệt Nam giai đoạn 1987-2006 có đóng góp lớn nhất của yếu tố lao động, kế đến là vốn
và cuối cùng đóng góp thấp nhất là TFP, tuy nhiên TFP cũng đã cải thiện đóng góp củamình trong giai đoạn 2001-2006 so với các giai đoạn trước đó
2 Tran Tho Dat (2005), “Sources of Viet Nam economic’s growth 1986 - 2004”,National economics university: Không giống cách tiếp cận hồi quy trong nghiên cứu của
Cù Chí Lợi, Trần Thọ Đạt sử dụng phưoug pháp hạch toán tăng trưởng để tính toán đónggóp của các nhân tố sản xuất đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986-2007
Cụ thể thay vì tính toán tỷ phần đóng góp của vốn và lao động thông qua hồi quy tăngtrưởng cho dãy số liệu GDP, vốn, lao động qua các năm như nghiên cứu Cù Chí Lợi thìTrần Thọ Đạt đã tính tỷ phần thu nhập của lao động bằng cách lấy tổng tiền luông cộngbảo hiểm xã hội chia cho giá trị gia tăng Kết luận của nghiên cứu này đã đánh giá caođóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, kế đến là yếu tố vốn và cuốicùng là lao động
15
Trang 163 Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Tuệ Anh ( 2006) Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 15 năm
( 1991 - 2005): từ góc độ phân tích đóng góp của các nhân tổ sản xuất, NXB Khoa học
và kỹ thuật, Hà Nội: Trong tài liệu này tác giả đã phân tích đóng góp của các nhân tố sảnxuất đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam bằng cách ước lượng hàm sản xuất Cobb-Douglass với độ co giãn thay thế bằng 1 bằng phưomg pháp hồi quy Sau đó tác giả đãthay thế hàm sản xuất Cobb-douglass bằng hàm sản xuất CES với độ co giãn thay thế bấtbiến Ngoài ra nghiên cứu này thay vì chỉ sử dụng các yếu tố vốn, lao động để phân tíchtăng trưởng như những nghiên cứu trước đó thì đã đo lường luôn cả yếu tố con ngườithông qua các chỉ tiêu như phần trăm dân số trong độ tuổi từ 15-19 đang học phổ thông cơ
sở và phổ thông trung học, tỷ lệ học sinh nhập học đúng độ tuổi Kết quả nghiên cứu chothấy vốn con người có đóng góp lớn nhất đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn1990-2006, kế đến là đóng góp của vốn vật chất và số lượng lao động
4 Nguyễn Xuân Thành (năm 2003), “Kỉnh tế phát triển ở Đông Ả và Đồng Nam Ả”,
chương trình giảng dạy kinh tế íullbright Nghiên cứu này cũng đo lường tăng trưởngkinh tế Việt Nam giai đoạn 1986-2000 thông qua các yếu tố sản xuất, nhưng tác giả đolường yếu tố vốn (K) trong hàm Cobb-Douglass là trữ lượng vốn trong nền kinh tế bằngphương pháp tồn kho thường xuyên Kết quả cho thấy trong giai đoạn 1986-1990 TFPkhông có đóng góp vào tăng trưởng kinh tế khi tốc độ tăng của yếu tố này là âm, giaiđoạn 1991-1995 TFP đã cải thiện đóng góp của mình vào tăng trưởng GDP với tốc độtăng TFP là 2,74%, nhưng đến giai đoạn 1995-2000 thì tốc độ này chỉ còn 0,48% Từ kếtquả trên, tác giả đề xuất rằng Việt Nam cần thay đổi mô thức tăng trưởng kinh tế, tậptrung vào chất lượng tăng trưởng, tức tăng dần sự đóng góp của yếu tố TFP thay vì tăngtrưởng dựa chủ yếu vào tăng vốn đầu tư như hiện nay
Trang 17CHƯƠNG 2
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN.
2.1.1 Các khái niệm về tăng trưởng kinh tế.
Trong kinh tế học có nhiều định nghĩa khác nhau về tăng trưởng kinh tế:
• Tăng trưởng kinh tế là sự mở rộng GDP tiềm năng của một quốc gia, nó biểu hiệnbằng việc đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) dịch chuyển ra phía ngoài (PaulSamuelson)
• Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng một cách bền vững của sản lượng bình quân đầungười hay sản lượng trên mỗi lao động (Simon Kuznets)
• Tăng trưởng kinh tế xảy ra nếu sản lượng tăng nhanh hơn dân số (Douglass c.
North và Robert Paul Thomas) Hay:
• Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổngsản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người(PCI) trong một thời gian nhất định
2.1.2 Quá trình phát triển của các lý thuyết tăng trưởng kỉnh tế.
2.I.2.I Lý thuyết tăng trưởng trước Keynes.
Trước Keynes đã có nhiều nhà kinh tế nghiên cứu về lý thuyết tăng trưởng kinh tế và
đã đóng góp không nhỏ trong việc giải thích các hiện tượng kinh tế đồng thời tạo tiền đềvững chắc để lý thuyết tăng trưởng kinh tế phát triển ngày càng hoàn thiện hơn Một sốđại diện đóng góp quan trọng cho lý thuyết này:
Adam Smith (1723-1790): Là một nhà lý luận kinh tế chính trị nổi tiếng ở Anh Với
tác phẩm nổi tiếng “Của cải của các quốc gia”, ông đã đóng góp quan trọng trong việcgiải thích nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế Theo ông, nguồn gốc tăng trưởng kinh tế là
từ lao động, vốn, đất đai và tiến bộ kỹ thuật, trong đó lao động là yếu tố tăng trưởng quantrọng vì đó là nhân tố tạo nên sự cải tiến lớn nhất về năng suất lao động Phát hiện quantrọng nhất của Adam Smith là phân công lao động và chuyên môn hóa là những yếu tốđóng góp lớn vào tăng năng suất lao động và tăng sản lượng đầu ra Từ đó ông cho rằng
17
Trang 18tăng trưởng kinh tế có tính lợi suất tăng dần theo quy mô, nhà nước không nên can thiệpvào thị trường mà hãy để cho “bàn tay vô hình” của thị trường điều tiết.
Thomas Robert Malthus (1776 - 1834): Là một nhà kinh tế học người Anh Ông đã
đóng góp vào lý thuyết tăng trưởng kinh tế khi đưa ra đặc tính lợi tức giảm dần của đầu ratheo đất đai Theo ông, đất đai, lao động, vốn là những yếu tố cơ bản tạo nên tăng trưởngkinh tế Tuy nhiên, đất đai có đặc tính không đổi về cung, nhưng có thể thay đổi về chấtlượng Cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế, sẽ cần nhiều đất đai hơn để canh tác,nhưng người ta không thể tạo thêm đất đai mới để canh tác, do đó đất đai chính là giớihạn của tăng trưởng
David Ricardo (1772-1823): Là một nhà kinh tế học người Anh Ông cho rằng tiết
kiệm và tích lũy vốn là nhân tố quyết định tăng trưởng của một quốc gia nhưng do khanhiếm nguồn lực nên sản lượng đầu ra có lợi suất giảm dần Theo ông, để giải quyết tìnhtrạng này cần phải chuyên môn hóa, đẩy mạnh trao đổi thương mại thông qua xuất khẩuhàng hóa công nghiệp để mua lương thực, thực phẩm rẻ từ bên ngoài, được thể hiện quathuyết lợi thế so sánh của ông Ricardo cho rằng giá cả và tiền công có tính linh hoạt nên
có khả năng tự điều tiết Do đó, theo ông chính sách của chính phủ là không quan trọng,thậm chí còn hạn chế khả năng tăng trưởng kinh tế
Karl Marx (1818 - 1883): Là nhà kinh tế học người Đức Ông đóng góp lớn vào lý
thuyết tăng trưởng kinh tế với công trình nổi tiếng “tư bản” Theo ông, nguồn lực của tăngtrưởng kinh tế là sự tích lũy tư bản, trong đó các yếu tố tác động đến quá trình này là đấtđai, lao động, vốn và tiến bộ kỹ thuật Nguồn gốc của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư
do lao động làm thuê tạo ra Ông chia xã hội thành hai lĩnh vực sản xuất đó là vật chất vàphi vật chất Theo ông chỉ có lĩnh vực sản xuất vật chất mới sáng tạo ra sản phẩm xã hội
Mô hình của Marx dẫn tới kết quả là tỷ lệ lợi nhuận có xu hướng giảm dần cùng với quátrình đầu tư tích lũy vốn Khi thu được giá trị thặng dư nhà tư bản sẽ dùng giá trị thặng dưnày để đầu tư mở rộng sản xuất dẫn đến tăng trưởng kinh tế
2.I.2.I Lý thuyết tăng trưởng sau Keynes.
Với tác phẩm nổi tiếng “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ\ Keynes đã
đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lịch sử kinh tế học và là cơ sở cho sự ra đời củamột trường phái kinh tế mới Ông đã làm thay đổi quan điểm và cách nhìn nhận của thế
Trang 19giới về vai trò của chính phủ trong điều hành, thúc đẩy kinh tế phát triển Lý thuyết củaKeynes được coi là cơ sở của sự ra đời dòng lý thuyết tăng trưởng hiện đại mà mở đầudòng lý thuyết này là mô hình Harrod-Domar.
Harrod Domar: Là hai nhà kinh tế học người Mỹ Mô hình kinh tế của Harrod
-Domar đi vào giải thích các yếu tố dẫn đến sản lượng tăng lên từ phía cung, được thể hiệnqua việc giả định hàm sản xuất Leontief có độ co giãn thay thế bằng 0 Harrod - Domarchỉ ra vai trò của tiết kiệm và tích lũy vốn đối với tăng trưởng và cũng chứng minh trạngthái cân bằng tăng trưởng Tuy nhiên, mô hình tăng trưởng này là không bền vững bởi đểduy trì thì các yếu tố vốn và lao động phải được đưa vào sản xuất theo một tỷ lệ khôngđổi Vì vậy sự can thiệp của nhà nước có ý nghĩa đối với quá trình tăng trưởng Mô hìnhnày có ý nghĩa cho tăng trưởng ngắn và trung hạn hơn là dài hạn
Robert Solow (sinh 1956): Là một nhà kinh tế học người Mỹ Khắc phục những
nhược điểm của mô hình Harrod - Domar, Solow đưa ra một mô hình mới (mô hình tăngtrưởng ngoại sinh) để giải thích bản chất của tăng trưởng kinh tế Điểm đột phá của môhình này là giảm sự cứng nhắc của mô hình Harrod - Domar bằng cách sử dụng hàm sảnxuất tân cổ điển với giả định các nhân tố sản xuất có năng suất biên giảm dần Trong đó,giả định tiền công, hệ số vốn, sản lượng có thể thay đổi điều chỉnh về trạng thái cân bằng
và trạng thái này là ổn định Khi vốn trên một lao động gia tăng, sản lượng trên một laođộng sẽ tăng, sự gia tăng của vốn sẽ tạo ra mức tăng trưởng cao đối với các nước đangphát triển Trong dài hạn các nền kinh tế sẽ hội tụ về 1 điểm (điểm dừng), tại đây khi tănglượng vốn thì tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế sẽ bằng 0 Mô hình này có ý nghĩa lớntrong việc giải thích tăng trưởng từ đóng góp của các nhân tố sản xuất
Lý thuyết tăng trưởng nội sinh: Tiêu biểu cho trường phái tăng trưởng nội sinh là
Romer và Lucas Lý thuyết tăng trưởng nội sinh nhấn mạnh vai trò của tiến bộ công nghệđối với tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế không thể tách rời đổi mới sản phẩm, đổimới công nghệ sản xuất tiến bộ công nghệ được xem là một biến nội sinh trong môhình Mô hình tăng trưởng nội sinh cũng chứng minh mối quan hệ giữa tiến bộ công nghệ
và tăng năng suất lao động cũng như sự cần thiết của yếu tố này đối với tăng trưởng kinh
tế trong dài hạn Lý thuyết tăng trưởng nội sinh cho rằng có mối quan hệ mật thiết giữaquá trình đổi mới công nghệ và vốn con người Đồng thời nhấn mạnh vai trò của nhà
19
Trang 20nước trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ và đầu tư vào vốn conngười thông qua giáo dục.
2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế cơ bản:
• Tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là
giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trongphạm vi một lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) khôngphân biệt yếu tố sản xuất thuộc sở hữu của người nước ngoài hay người dân trong nước
Có 3 cách tính GDP
+ Phương pháp sản xuất: GDP bằng tổng giá trị gia tăng các ngành sản xuất và dịch
vụ trong nước; tức bằng tổng giá trị sản lượng trừ đi chi phí sản xuất đầu vào
+ Phương pháp phân phối: GDP bằng tiền công cộng với thu nhập hỗn họp, tiền
thuế, khấu hao TSCĐ, lãi vay ngân hàng, các khoản thu nhập khác và lợi nhuận
+ Phương pháp chi tiêu: GDP bằng tiêu dùng cuối cùng của người dân (C), tiêu dùng
doanh nghiệp (I), tiêu dùng chính phủ (G) và chênh lệch giá trị hàng hoá dịch vụ xuấtnhập khẩu
• Tổng thu nhập quốc dân (GNP): Là giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa dịch vụ
cuối cùng được sản xuất ra nhờ những yếu tố sản xuất do người dân trong nước sở hữukhông phân biệt yếu tố đó ở đâu (trong nước hay ngoài nước)
GNP = GDP + thu nhập ròng từ nước ngoài
Thu nhập ròng từ nước ngoài gồm tiền công, tiền lương cộng với thu nhập do sở hữu tài
sản (cho thuê tài sản), lợi nhuận đầu tư, lãi tín dụng
• Một số chỉ tiêu khác như: Sản phẩm quốc nội ròng (NDP), sản phẩm quốc dân ròng (NNP), thu nhập quốc dân (GNI), thu nhập khả dụng (GDI).
Tuy nhiên các chỉ tiêu này chưa phản ánh đầy đủ ý nghĩa của sự tăng trưởng Bởi vìtổng sản phẩm và tốc độ tăng trưởng kinh tế còn phụ thuộc vào dân số và tốc độ tăng dân
số tự nhiên hàng năm
Trang 212.1.4 Các nhân tố là động lực của tăng trưởng kinh tế.
- Vốn đầu tư: Là giá trị những khoản chi phí để bù đắp hao mòn tài sản vật chất và
tăng thêm tài sản vật chất mới
Vốn đầu tư trong nền kinh tế gồm: vốn đầu tư cho tài sản sản xuất và vốn đầu tư chotài sản phi sản xuất
- Nguồn lao động: Là tổng số những người trong độ tuổi qui định đang tham gia lao
động và những người lao động không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc
Được biểu hiện ở hai khỉa cạnh:
Sổ lượng lao động: số người trong độ tuổi lao động (trừ một số trường họp đang
tham gia học tập hay không nổ lực tìm việc)
Chất lượng lao động: Được hiểu là trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ mà
người lao động tích lũy được qua các kênh giáo dục, đào tạo và tự học
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên: Là một trong những yếu tố sản xuất cổ điển, những
tài nguyên quan trọng nhất là đất đai, khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, rừng và nguồnnước Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế bởi vì nó là đầuvào chủ yếu của quá trình sản xuất, tạo ra của cải xã hội
- Công nghệ: Công nghệ sản xuất cho phép cùng một lượng lao động và tư bản có thể
tạo ra sản lượng cao hom, nghĩa là quá trình sản xuất có hiệu quả hom Công nghệ pháttriển ngày càng nhanh chóng và ngày nay công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, côngnghệ vật liệu mới có những bước tiến như vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sảnxuất
2.1.5 Ý nghĩa của phân tích tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, vì vậy các phân tích tăng trưởngdựa chủ yếu vào các chỉ tiêu vĩ mô, một phân tích tăng trưởng là có ý nghĩa nếu trả lờiđược 2 câu hỏi Một là, các yếu tố nào đóng góp và đóng góp bao nhiêu vào tăng trưởngtổng thu nhập trong giai đoạn cần nghiên cứu? Hai là, lý giải bản chất hay mẫu hình củatăng trưởng trong giai đoạn cần xem xét từ đó đưa ra một số nhận xét, kết luận liên quanđến các chính sách vĩ mô hỗ trợ tăng trưởng, phát triển kinh tế
21
Trang 22Việc phân tích tăng trưởng dựa vào các chỉ tiêu vĩ mô, tuy nhiên kết quả của phân tíchtăng trưởng rất có ý nghĩa trong việc xem xét, hoàn thiện các chính sách vi mô Chẳnghạn mô hình Solow cho rằng tăng dân số (trong tuổi lao động) ở các nước nghèo chính lànguyên nhân làm giảm thu nhập đầu người nếu các yếu tố khác không đổi Tuy nhiên quaphân tích tăng trưởng sẽ cho ta những kết luận khác nhau đối với các nền kinh tế khácnhau Ví dụ phân tích tăng trưởng cho rằng tăng dân số làm giảm năng suất lao động thìcác nhà hoạch định chính sách cần: giảm cung lao động bằng cách xuất khẩu lao độngchẳng hạn và ngược lại.
2.1.6 Sự khác nhau giữa tổng năng suất nhân tố (TFP-Total factor productivity) và năng suất nhân tố riêng lẻ (SFP- sỉngle íactor productivity).
Năng suất được định nghĩa là lượng đầu ra trên một đơn vị đầu vào được sử dụng Có
2 cách đo lường năng suất Một là cách đo lường dựa trên năng suất riêng lẽ của từngnhân tố lao động và vốn Cách thứ 2 là tổng năng suất nhân tố (TFP), tính gộp tổng năngsuất của tất cả các nhân tố
2.I.6.I Tổng năng suất nhân tố (TFP).
Một số định nghĩa về TFP:
TFP là quan hệ giữa đầu ra với tổng họp các đầu vào, bao gồm cả các yếu tố khôngđịnh lượng được như quản lý, khoa học công nghệ
Khi hàm sản xuất chỉ có hai nhân tố vốn (K) và lao động (L) theo dạng:
Yt = At.f [Kt, Lt] thì At trong mô hình này chính là TFP
Hay trong hàm sản xuất Cobb-Douglas Y = AK“ L1t h ì A cũng chính là TFP
TFP phản ánh hiệu quả của các nguồn lực được sử dụng vào sản xuất Ngoài ra TFPcòn phản ánh hiệu quả do thay đổi công nghệ, trình độ tay nghề của công nhân, trình độquản lý, phân bổ nguồn lực
Nâng cao TFP tức là nâng cao hơn kết quả sản xuất với cùng đầu vào Điều này là rấtquan trọng đối với người lao động, doanh nghiệp và toàn nền kinh tế Đối với người laođộng, nâng cao TFP sẽ góp phần nâng lương, nâng thưởng, điều kiện lao động được cảithiện, công việc ổn định hơn Đối với doanh nghiệp thì có khả năng mở rộng tái sản xuất.Còn đối với nền kinh tế sẽ nâng cao sức cạnh tranh trên trường quốc tế, nâng cao phúc lợi
xã hội
Trang 23TFP thay đổi do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
- Học hỏi thông qua làm việc: Thông qua làm việc, người lao động sẽ tích lũy được
kinh nghiệm và học được cách sản xuất hiệu quả hom Điều này sẽ dẫn đến chất lượng laođộng sẽ được cải thiện để ứng với số lượng nguồn lực như cũ thì doanh nghiệp có thể tạo
ra nhiều sản phẩm hom hay tạo ra các sản phẩm mới
- Thay đổi công nghệ: Công nghệ mới là một động lực mạnh mẽ trong bất kỳ doanh
nghiệp hay nền kinh tế nào muốn tăng hiệu suất sử dụng nguồn lực của mình Khi chúng
ta đầu tư vào một qui trình công nghệ hiện đại (với điều kiện qui trình công nghệ nàythích họp với nguồn lực hiện tại) thì với một số lượng lao động tương ứng với công nghệ
cũ sẽ thu được số lượng sản phẩm nhiều hom hay chất lượng sản phẩm cao hom (điều này
lý giải vì sao nhiều doanh nghiệp lại tập trung nhiều vào nghiên cứu và phát triển - R&D
để tạo ra các công nghệ mới hom)
- Phân bổ ỉại nguồn lực: Việc phân bố các nguồn lực một cách họp lý sẽ làm tăng
năng suất biên của nguồn lực được sử dụng mà không cần phải tăng số lượng nhập lượngđầu vào Ví dụ khu vực nông nghiệp ở đa số các nền kinh tế kém phát triển vốn tập trungnhiều lao động nhưng lại thiếu vốn dẫn đến năng suất của khu vực này thấp Nếu quátrình phát triển kèm theo đó là sự chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động từ khu vực nôngnghiệp sang các ngành công nghiệp, dịch vụ thì với cùng nguồn lực, năng suất chung của
cả nền kinh tế sẽ tăng lên
- Trình độ quản lý: Khi trình độ quản lý cao hom, có nghĩa là nguồn lực trong một
nền
kinh tế sẽ được các nhà quản lý nào phân bổ một cách hiệu quả hom hay những nhà quản
lý có thể tập trung nhiều hom vào R&D cho doanh nghiệp nhằm tạo ra hiệu quả tối ưutrong việc sử dụng các nguồn lực
Chỉ tiêu TFP rất quan trọng trong phân tích kinh tế Sự biến động TFP được Solow sửdụng đầu tiên nhằm phản ánh sự thay đổi công nghệ và giải thích sự tăng trưởng kinh tế
Từ đó về sau được các nhà kinh tế sử dụng rộng rãi và trở thành một chỉ tiêu không thểthiếu trong phân tích kinh tế
2.I.6.2 Năng suất lao động.
Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của lao động cụthể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử dụng (hay lượng giá
23
Trang 24trị) được tạo ra trong một đom yị thời gian, hay đo bằng lượng thời gian lao động hao phí
để sản xuất ra một đom vị thành phẩm Năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng nhất thểhiện tính chất và trình độ tiến bộ của một tổ chức, một đom vị sản xuất, hay của mộtphưomg thức sản xuất Năng suất lao động được quyết định bởi nhiều nhân tố, như trình
độ thành thạo của người lao động, trình độ phát triển khoa học và áp dụng công nghệ, sựkết họp xã hội của quá trình sản xuất, quy mô và tính hiệu quả của các tư liệu sản xuất,các điều kiện tự nhiên
Năng suất lao động của một nền kinh tế là tỷ lệ giữa lượng đầu ra trên đầu vào, trong
đó đầu ra được tính bằng GDP (tổng sản phẩm quốc nội), đầu vào thường được tính bằng:giờ công lao động, lực lượng lao động và số lượng lao động đang làm việc Năng suất laođộng là một trong những yếu tố quan trọng tác động tới sức cạnh tranh, phản ánh yếu tốchất lượng người lao động - yếu tố cốt lõi của sự phát triển trong sự cạnh tranh toàn cầu,
sự phát triển của khoa học công nghệ và nền kinh tế tri thức hiện nay
Năng suất lao động trong bài được tính dựa trên số lượng lao động:
Giá trị gia tăng (hoặc GDP)Năng suất lao động = -
Số lượng lao động
2.I.6.2 Năng suất vốn.
Năng suất vốn thể hiện mức độ hiệu quả sử dụng vốn trong tạo ra giá trị gia tăng
Công thức tỉnh:
Giá trị gia tăng (hoặc GDP)Năng suất vốn = -
Trữ lượng vốnTrữ lượng vốn là con số không có sẵn trong niên giám thống kê nên khi tính năngsuất vốn, cần tính trữ lượng vốn (cách tính trữ lượng vốn được trình bày trong phần 2.2.3
số liệu và các giả định)
Trong lý thuyết kinh tế thì năng suất lao động được sử dụng phổ biến bởi nó dễ tínhhom năng suất vốn Nó được tính bằng cách lấy tổng sản lượng đầu ra chia cho tổng số laođộng Tuy nhiên, sử dụng năng suất lao động có một bất lợi là khi có nhiều hom một nhân
tố đóng góp vào quá trình sản xuất thì năng suất từng nhân tố riêng lẻ không còn chính
Trang 25xác nữa Chẳng hạn nhờ đầu tư quá nhiều vào máy móc, còn lao động giữ nguyên vềlượng lẫn chất thì năng suất lao động vẫn tăng Các nhà kinh tế học gần đây đã cho rằngnăng suất lao động không còn là đại diện tốt cho những phân tích tăng trưởng Họ có xuhướng sử dụng TFP thay thế cho năng suất lao động.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ các nguồn
chính thống như Niên giám thống kê của Cục thống kê Hậu Giang, các Niên giám thống
kê của Việt Nam (phần liên quan đến số liệu kinh tế xã hội của các tỉnh, thành phố) và cácsách báo hay từ các trang web được nêu trong phần tài liệu tham khảo
Các loại số liệu thứ cấp cần thu thập có thể được liệt kê như sau: giá trị tổng sảnlượng, giá trị tăng thêm, cơ cấu giá trị tăng thêm theo khu vực và theo thành phần kinh tế,tốc độ tăng trưởng, số lao động trong các lĩnh vực, tốc độ tăng của vốn cố định, lượng vốn
cố định, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Hậu Giang trong thời gian nghiêncứu của đề tài
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:
2.2.2.1.Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê mô tả có thể được định nghĩa như
là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán cácđặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu Trong phầnthống kê mô tả tác giả sử dụng bảng thống kê để trình bày các dữ liệu liên quan một cách
rõ ràng Kết quả của phương pháp này sẽ cho chúng ta thấy được xu hướng tăng trưởng
và chuyển dịch kinh tế của Hậu Giang theo ngành, theo thành phần kinh tế và cơ cấu kinh
tế của thành phố theo ngành và thành phần kinh tế
2.2.2.2 Phương pháp so sánh: Là phương pháp được áp dụng một cách rộng rãi
trong tất cả các công đoạn của phân tích kinh tế
Phương pháp so sánh bằng sổ tuyệt đối', số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng họp phản
ánh quy mô, khối lượng của sự kiện Tác dụng của so sánh là phản ánh tình hình thựchiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng
Tăng (+) Giảm (-) = chỉ tiêu thực tế - chỉ tiêu kế hoạch
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: số tương đối là một chỉ tiêu tổng hợp
biểu hiện bằng số lần (%) phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói
25
Trang 26lên được Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhaunhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đóqua thời gian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp hayngành của một địa phương, một quốc gia Căn cứ vào nội dung và mục đích phân tích ta
có 5 loại số tương đối như sau:
+ Sổ tương đổi động thái (lần, %): Là kết quả so sánh giữa hai mức độ của cùng một
chỉ tiêu nào đó ở hai thời kỳ hay hai thời điểm khác nhau Trong hai mức độ đó, mức độ ở
tử số (yl) là mức độ cần nghiên cứu (hay còn gọi là mức độ kỳ báo cáo), và mức độ ởmẫu số (yO) là mức độ kỳ gốc (hay mức độ dùng làm cơ sở so sánh)
+ Sổ tương đổi kế hoạch (%): Dùng để lập kế hoạch và đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch của doanh nghiệp hay của ngành kinh tế
+ Sổ tương đối kết cẩu (%): Dùng để xác định tỉ trọng của từng bộ phận cấu thành nên
một tổng thể, chẳng hạn như có bao nhiêu phần tăng trưởng kinh tế là đóng góp của laođộng, vốn, TFP
+ So tương đối cường độ: Là so sánh hai chỉ tiêu hoàn toàn khác nhau nhưng có liên
hệ nhau, đơn vị tính của số tương đối cường độ là đơn vị kép, nó phụ thuộc vào đơn vịtính của tử số và mẫu số trong công thức tính
+ Sổ tương đổi so sánh (lần, %): là xác định tỉ lệ giữa các bộ phận trong tổng thể với
nhau
2.2.23 Phương pháp ước lượng tổng năng suất nhân tố TFP: Phương pháp sử
dụng để ước lượng tăng trưởng của TFP là phương pháp hạch toán tăng trưởng, phươngpháp này sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglass với giả định là hiệu suất theo quy môkhông đổi
a Hàm sản xuất Cobb-Dougỉass và hiệu suất theo quy mô.
Trong hoạt động của một nền kinh tế có ba yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự pháttriển: lao động sống (L); công cụ máy móc và nguyên nhiên vật liệu (vốn, K); trình độkhoa học kỹ thuật, trình độ quản lý (các yếu tố tổng họp, A)
Sự phát triển của nền kinh tế nhanh hay chậm tùy thuộc vào việc sử dụng các yếu tốlao động, vốn như thế nào, đồng thời cũng phụ thuộc vào các yếu tố tổng hợp Trên bìnhdiện nền kinh tế các yếu tố này phản ánh hiệu quả sản xuất chung Để đánh giá tác động
Trang 27của các yếu tố này tới kết quả sản xuất người ta thường sử dụng mô hình Cobb-Douglass,
mô hình này có một số ưu điểm sau:
- Thể hiện được quy luật năng suất biên giảm dần
- Các thông số của mô hình dễ ước lượng
- Tuy mô hình đơn giản song chứa đựng đặc điểm chung của một quá trình sản xuất là
b Phương pháp ước lượng tổng năng suất nhân tố TFP: Với giả thiết hàm
Cobb-Douglass là hàm liên tục theo thời gian và dưới góc độ toán học có thể biểu diễn tốc độphát triển theo thời gian của Yt như sau:
Chia hai vế phương trình (1) cho Y và sau khi biến đổi có:
Trang 28G(K) là tốc độ tăng trưởng của vốn.
MPL = dY/dL và MPK = dY/dK là năng suất cận biên tương ứng của yếu tố laođộng và vốn
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo tỷ lệ lợi nhuận của đồng vốn bỏ ra sẽ bằngnăng suất cận biên của vốn (MPK), còn tỷ lệ lương của công nhân sẽ bằng năng suất biêncủa lao động (MPL) Trong trường hợp này MPK(KTY) và MPL(L/Y) sẽ lần lượt là tỷ lệđóng góp của vốn và lao động trong giá trị sản xuất Cụ thể hoá công thức (3) mô hìnhhàm sản xuất Cobb-Douglass có dạng:
G(y) = G ( A ) + a G ( L ) + (1 - à ) G ( K ) (4)
Trong đó a = MPL(LTY) và 1- a = MPK(K/Y)
Dựa vào công thức (4), có thể tính tốc độ tăng của năng suất các nhân tố tổng hợp
(G(A) hay G(TFP)) theo công thức:
Phương trình hồi qui đa biến có dạng:
Y = po + pixi + 02X2 + p3X3 + + pkXkTrong đó:
Y là biến phụ thuộc
Xi là các biến độc lập
po, pi, p2, , pk là các tham số hồi qui
Trang 29Kết quả tính toán có các thông số cơ bản như sau:
Multiple R (Multiple correlation coefficient): Hệ số tương quan bội Nói lên mốiquan hệ chặt chẽ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập X Khi R càng lớn, mối liên
p value (probability value): Giá trị p là mức ý nghĩa a nhỏ nhất mà ở đó bắt đầu bác
bỏ giả thuyết HO
Residual: Phần dư của mô hình,
ss (sum of squares): Tổng bình
phương
df: độ tự do
Number of obs: số lượng các quan sát (số lượng mẫu)
* Phương pháp ước lượng thường dùng nhất trong việc khảo sát các mô hình tuyếntính là phương pháp bình phương bé nhất - ordinary least squares (OLS)
b/ Vận dụng trong nghiên cứu:
Từ số liệu thu thập về GDP, vốn, lao động của Việt Nam giai đoạn 1986-2008 , tiến
hành phép phân tích hồi qui với hàm sản xuất Cobb-Douglas: Y t — A t L a
t K f
Phương trình được triển khai dưới dạng lôgarit như sau:
Ln Yt = po + alnKt + pinLt +pt
Với Y (tỷ đồng): Tổng sản lượng quốc nội của Việt Nam
K (tỷ đồng): Trữ lượng vốn của nền kinh tế Việt Nam
L (người): Tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế
Với mô hình này, a là hệ số đóng góp của vốn, p là hệ số đóng góp của lao động và |1
là đại diện cho năng suất Như vậy mô hình cho phép xác định tác động của tăng vốn, laođộng đến tốc độ tăng GDP và phần dư còn lại là tăng trưởng do yếu tố năng suất
Mô hình cho phép xác định tỷ phần thu nhập của vốn (a) và lao động (P) trong tổng29
Trang 30vốn, lao động từ nghiên cứu của Trần Thọ Đạt (Sources of Viet NanTs EconomicGrowth).
Phương pháp chính sử dụng để ước lượng tăng trưởng TFP của Hậu Giang là phươngpháp hạch toán tăng trưởng Khung phân tích tăng trưởng này yêu cầu dữ liệu về GDP, K,
L và tỷ phần thu nhập của K, L Dữ liệu từ các nguồn chính thức sẽ được sử dụng chophân tích nguồn gốc tăng trưởng của Hậu Giang giai đoạn 2000-2008 Dữ liệu trongnghiên cứu này được thu thập chủ yếu từ Cục thống kê Hậu Giang, số liệu về dân số vàlao động từ báo cáo của sở lao động thương binh xã hội Hậu Giang, vốn đầu tư từ sở kếhoạch đầu tư Hậu Giang
Tốc độ tăng trưởng bình quân năm của biến X trong giai đoạn n năm được tính theocông thức:
Vốn được sử dụng trong hàm sản xuất là trữ lượng vốn (chứ không phải là vốn đầu
tư, vốn tích lũy hay tài sản cố định) Khi nói rằng tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào vốn,cần chú ý đến các định nghĩa cơ bản về vốn (Capital stock) và đầu tư (investment) vì hiệnnay ở Việt Nam không có cả hai chỉ tiêu này Chỉ tiêu “vốn đầu tư” của cơ quan thống kê
về bản chất không phải là vốn mà cũng không hoàn toàn là đầu tư về bản chất ý niệm
“vốn đầu tư” mà cơ quan thống kê đưa ra là nguồn tiền của các thành phần kinh tế nhằmmục đích đầu tư trong một năm, cũng cần để ý rằng không phải tất cả nguồn tiền này (vốnđầu tư) được thực sự đưa vào đầu tư để tăng tích luỹ (như khái niệm cơ bản về đầu tư) Vìvậy nghiên cứu này sẽ không sử dụng chỉ tiêu “vốn đầu tư” hay tích lũy tài sản mà sửdụng chỉ tiêu trữ lượng vốn vì đây là chỉ tiêu thể hiện được thực chất là có bao nhiêulượng vốn trong nền kinh tế (do chỉ tiêu này đề cập đến tỷ lệ khấu hao tài sản)
Cách tính trữ lượng vốn như sau:
• Bước 1: Tính đầu tư gộp - Đầu tư gộp chính là tích lũy tài sản theo giá cố định (số
liệu về tích lũy tài sản được trình bày trong niên giám thống kê) Đầu tư gộp tính theo giá
2.2.3 Số liệu và các giả định.
Yếu tố vốn (K):
Trang 31cố định bằng đầu tư gộp tính theo giá hiện hành chia cho chỉ số giá tài sản cố định (năm1994=100).
• Bước 2: Tính trữ lượng vốn của năm gốc.
Gọi Co là giá trị trữ lượng vốn vào năm đầu tiên của giai đoạn nghiên cứu ( trong bài
là năm 2000)
Co = C_1 + lo - D_1 (*) với I là đầu tư gộp và D là khấu hao
Giả sử rằng tốc độtăng trưởng tổng đầu tư gộp từ năm 2000 trở về trước bằng s và tỷ
lệ khấu haohàng năm là d (Một số nghiên cứu ở Việt Nam sử dụng tỷ lệ này bằng 5%)
Ta có:
Co = C.i(l-d) + IoTưomg tự:
C.i = C.2(l-d) + V(l+5)-1 hay(1- d)C_i = c.2(l- d)2 + Io(l- d)/(l+ 5 y 1
Tính cho đến C_oc, ta có:
Co = C.i(l-d) + Io(1- d)C.i = C.2Ơ- d)2 + Io(l- d)/(l+ 5 y 1
Yếu tố lao động (L): Lao động sử dụng trong nghiên cứu là số lao động đang làm
việc trong nền kinh tế Hậu Giang
31
Trang 32về tổng sản lượng Y: Sản lượng Y trong nghiên cứu là tổng giá trị tăng thêm (giá cố
định) của Hậu Giang giai đoạn 2000 - 2008
Tỷ phần thu nhập nhân tố.
Các ước lượng về tỷ phần thu nhập của vốn và lao động về cơ bản có hai phươngpháp Phương pháp thứ nhất là phương pháp hạch toán tăng trưởng, dựa vào số liệu hệthống tài khoản quốc gia (SNA) Phương pháp thứ hai là phương pháp theo cách tiếp cậnhồi quy, mỗi phương pháp điều có những những ưu khuyết điểm riêng
Theo phương pháp hạch toán thì gắn liền với giả định là tỷ phần thu nhập của vốn + tỷphần thu nhập của lao động = 1, tức thu nhập theo quy mô không đổi, nếu nền kinh tế cóthu nhập theo quy mô tăng (giảm) thì giả định trên sẽ không còn đúng nữa
Phương pháp theo cách tiếp cận hồi quy có một khuyết điểm là các quyền số (tỷ phầnthu nhập của vốn và lao động) sẽ không thay đổi trong cả thời kỳ ước lượng Trong thực
tế tầm quan trọng của các đầu vào có thể thay đổi theo thời gian và việc ứng dụng phươngpháp ước lượng này ở Việt Nam thu được các thông số của mô hình không sát thựcnguyên nhân có thể do khâu hạch toán còn khiếm khuyết
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp hạch toán để ước lượng tỷ phầnthu nhập của vốn và lao động do thiếu số liệu để thực hiện phương pháp hồi qui (số liệucủa Hậu Giang chỉ có sẵn từ năm 2000 trở lại đây) Trong mô hình Cobb-Douglass, a và(1- a ) chính là tỷ lệ đóng góp của lao động và vốn trong tổng sản phẩm trong nước, vìvậy có thể ước lượng chúng trước, sau đó ước lượng năng suất các yếu tố tổng họp (A).Trên góc độ sản xuất, đóng góp của yếu tố lao động sống vào giá trị tăng thêm chính
là toàn bộ thu nhập của người công nhân dựa vào sản xuất (Labour Cost-LC) Vì vậy, ởphương pháp hạch toán, tỷ phần thu nhập của lao động được tính như sau:
• Tỷ phần thu nhập của lao động (a) = Lương + bảo hiểm xã hội / Tổng giá trị tăng
thêm (Y)
• Tỷ phần thu nhập của vốn = 1- tỷ phần của lao động
Để ước lượng tỷ phần của lao động trong tổng thu nhập chi trả cho nhân tố sản xuất,
ta bắt đầu bằng cách xây dựng các ước lượng cho thu nhập theo giờ lao động Sau đódùng các số liệu về tiền lương này và các ước lượng về số giờ lao động chia theo ngành
để ước lượng thu nhập của người lao động và thu nhập ẩn ngầm của người thuê lao động
Trang 33Để xác định tỷ trọng của lao động trong mỗi khu vực, ta nhân dữ liệu về tiền lưomg laođộng theo khu vực được báo cáo trong tài khoản hạch toán quốc dân cho một cộng vớiước lượng theo khu vực về tỷ lệ thu nhập lao động ấn ngầm trên thu nhập lao động côngkhai Kết họp các ước lượng về thu nhập công khai và thu nhập ẩn ngầm sẽ cho ướclượng thu nhập lao động theo ngành kinh tế Như vậy, đây sẽ là ước lượng về tỷ trọng củamỗi tiểu nhập lượng lao động trong tổng thu nhập chi trả cho nhân tố lao động theo khuvực Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng kết quả có sẵn về tỷ phần thu nhập của vốn từnghiên cứu của Trần Thọ Đạt (Sources of Viet NanTs Economic Growth và các ướclượng từ một số nghiên cứu trong nước khác) Để so sánh tỷ phần thu nhập của vốn, laođộng của phương pháp hạch toán và cách tiếp cận hồi qui, tác giả cũng thực hiện hồi quiđối với hàm sản xuất Cobb-Douglas (Phụ lục 4).
33
Trang 34Chỉ tiêu Tốc Tốc Tốc Đóng góp vào tăng trưởng của:
Giai đoạn\
độ tăng GDP
độ tăng vốn
Trang 35Kết quả tính toán cho thấy vai trò của yếu tố tổng năng suất nhân tố trong tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn vừa qua là khá thấp (khoảng 6% giai đoạn
1990-2006 và 9,6% giai đoạn 2001-1990-2006) Và việc gia tăng về vốn và lao động là những độnglực chủ yếu đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
Ưu điểm của nghiên cứu trên là đã bốc tách được một cách tương đối sự đóng gópcủa các yếu tố sản xuất vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn vừa qua Tuynhiên do nhược điểm chung của cách tiếp cận hồi quy là tỷ phần thu nhập của vốn và laođộng (a và p trong nghiên cứu) là không đổi trong suốt giai đoạn Nhưng thực tế tầm quantrọng của các yếu tố này là có thể thay đổi theo thời gian dẫn đến sự thiếu chính xác trongcách tiếp cận này, một nhược điểm nữa của nghiên cứu này là sử dụng yếu tố vốn là tổngvốn đầu tư của nền kinh tế và bỏ qua cả tỷ lệ khấu hao nên yếu tố K không thể hiện đúngvai trò của nó là trữ lượng vốn của nền kinh tế
Trong bài viết “Kỉnh tế Việt Nam qua các chỉ sổ phát triển và những tác động của
quá trình hội nhập”, (Tạp chí phát triển kinh tế tháng 1/2009, trang 17) tác giả Nguyễn
Thị Cành cũng đã ước lượng tỷ phần thu nhập của vốn và lao động thông qua ước lượng
hệ số mũ của hàm sản xuất Cobb-Douglas dưới dạng logarit Kết quả của mô hìnhLnGDP = 1,35 + 0,831nK + 0,27LnL (số liệu thống kê cho giai đoạn 1990-2008) Kết quảtính toán cho biết 1% tăng lên của GDP thì đóng góp của vốn là 73%, của lao động là2,5% và của tổng năng suất nhân tố là 24,5%
Nghiên cứu tiếp theo sử dụng cách tiếp cận này là bài viết “Tăng trưởng kinh tế Việt
Nam 15 năm (1991-2005)” của Lê Xuân Bá và Nguyễn Thị Tuệ Anh Kết quả ước lượng
mô hình với hàm sản xuất Cobb-Douglas cho nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990-2004cho thấy có khoảng hom 90% tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế được giải thích bởi sựđóng góp của yếu tố vốn vật chất, vốn con người và số lượng lao động TFP chỉ đóng gópdưới 10% tốc độ tăng trưởng trong cả giai đoạn Ưu điểm của nghiên cứu này là đã đưayếu tố vốn con người vào phân tích tăng trưởng và đo lường bằng phần trăm dân số từ 15-
19 tuổi đang học phổ thông cơ sở và phổ thông trung học, tỷ lệ nhập học đúng độ tuổi và
tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục so với GDP vốn con người cũng là một trong những yếu
tố đóng góp quan trọng cho tăng trưởng kinh tế, điều này đã được chứng minh trong các
mô hình tăng trưởng nội sinh Vì vậy đo lường mức độ đóng góp của nhân tố này sẽ cho
35
Trang 36Giai đoạn 1986-1990 1991-1995 1996-2000 1986-2000
Tỷ trọng đóng góp trong tăng trưởng (%)
\ - w -zl - - 1 -— -— J - 1
(Nguôn: Nguyên Xuân Thành, Fullbright Economỉcs Teachỉng Program 2002-2003)
Trong nghiên cứu này tác giả đã sử dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng để tínhtoán đóng góp của vốn vật chất (đo lường bằng trữ lượng vốn trong nền kinh tế với tỷ lệkhấu hao là 3%), lao động (đo lường bằng số lượng lao động đang làm việc trong nềnkinh tế) và tổng năng suất nhân tố (TFP) vào tốc độ tăng trưởng GDP Nghiên cứu chothấy đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng GDP của Việt Nam trong cả 3 giai đoạn nghiêncứu là vốn vật chất, yếu tố TFP đã có tốc độ tăng trưởng âm trong giai đoạn 1986-1990nên hầu như không đóng góp vào tăng trưởng GDP của giai đoạn này, tuy đóng góp củaTFP có cải thiện trong giai đoạn 1991-1995 (đóng góp 34% trong tăng trưởng GDP)nhưng ở giai đoạn còn lại từ 1996-2000 đóng góp này là không đáng kể (đóng góp 7%
Trang 37\Chỉ tiêu
Năm \\
Tỷ phần thu nhậpcủa vốn
Đóng gópcủa K (%)
Đóng gópcua L (%)
Đóng gópcủa TFP(%)
Trang 38Theo cách tính toán của tác giả thì tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn1986-2004 (trừ năm 2003) có sự đóng góp khá cao của yếu tố TFP Khi so sánh kết quảnghiên cứu của hai tác giả Trần Thọ Đạt và Nguyễn Xuân Thành ta thấy có sự khác nhaukhá lớn về đóng góp của TFP vào tăng trưởng của nền kinh tế trong giai đoạn 1986-2000.
Cụ thể là đóng góp của TFP vào tăng trưởng GDP trong nghiên cứu của tác giả Trần ThọĐạt luôn cao hơn cách tính toán của tác giả Nguyễn Xuân Thành Lý do có thể hiểu là docách lựa chọn các chỉ tiêu đo lường cho K trong hàm sản xuất Cobb-Douglas là khácnhau Nếu như nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Thành sử dụng trữ lượng vốn để đạidiện cho yếu tố K với tỷ lệ khấu hao là 3% thì Trần Thọ Đạt sử dụng chỉ tiêu tài sản tíchlũy với tỷ lệ khấu hao là 5%, điều này dẫn đến tốc độ tăng trưởng cũng như đóng góp củavốn vào tăng trưởng GDP là khác nhau ở hai nghiên cứu Một yếu tố nữa là nghiên cứucủa tác giả Trần Thọ Đạt đã loại trừ yếu tố chu kỳ kinh doanh khi tính toán tăng trưởngbằng cách ước lượng GDP tiềm năng của nền kinh tế, còn thao tác này không có trongnghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Thành
Tuy nhiên cũng như trong phần phương pháp luận đã trình bày nhược điểm của cáchtiếp cận bằng phương pháp hạch toán là nền kinh tế được giả định là có thu nhập theo qui
mô không đổi, thị trường phải là cạnh tranh hoàn hảo và giá nhân tố phải bằng sản phẩmcận biên của nhân tố
Qua việc phân tích những nghiên cứu sử dụng các phương pháp khác nhau trong tínhtoán tăng trưởng, ta thấy một vấn đề là kết quả của những phân tích tăng trưởng sẽ khácnhau tùy thuộc vào sự chủ quan của mỗi nhà nghiên cứu trong việc lựa chọn phương pháptính toán cũng như cách chọn những chỉ tiêu đo lường cho các biến số trong hàm sản xuấtCobb-Douglas
3.1 CÁC NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC.
Một ứng dụng của phân tích tăng trưởng là việc giải thích sự yếu kém trong phát triểnkinh tế của các nước Châu Phi và Châu Mỹ Latinh Bảng 4 là kết quả tính toán tăngtrưởng của tác giả Senhadji về đóng góp của vốn vật chất, vốn con người và TFP vào tăngtrưởng GDP Kết quả từ bảng trên cho ta thấy đóng góp của TFP, yếu tố quyết định tăngtrưởng dài hạn của nền kinh tế, là rất bấp bênh ở khu vực Châu Phi và Châu Mỹ Latinh.Đóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế từ năm 1960-1996 luôn mang giá trị âm (trừ
Trang 39^\C!hỉ tiêu
Giai doah
Tốc độ tăng trưởng GDP
Đóng góp của
vốn con ngưòi
Đóng góp của TFP Châu phỉ
Trang 40(Nguồn: Nguyên Xuân Thành, Fulbright Economics Teaching Program 2002-03)
Sự khác nhau về tăng trưởng TFP của các nước Đông Á giữa nghiên cứu của Young
và Sarel xuất phát từ cách đo lường khác nhau trong tỷ phần thu nhập của vốn và laođộng Trong nghiên cứu của Sarel thì tỷ phần thu nhập của vốn ở các nước Đông Á nằmtrong khoảng từ 0,28 (Thái Lan) đến 0,34 (Singapore) Trong khi Young lại tính toán tỷphần thu nhập của vốn ở Singapore là 0,5
Kết quả của phần đánh giá tổng quan các tính toán tăng trưởng này cho thấy: không có
sự đồng thuận về tầm quan trọng tưomg đối của tăng trưởng năng suất nhân tố với tăngtrưởng của các nhân tố sản xuất ở Đông Á đầu thập kỷ 60 đến những năm 90 Nhìn chungthì còn khá nhiều tranh cãi về mặt phưomg pháp luận trong các nghiên cứu tăng trưởng