Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015còn tồn tại, đề tài nghiên cứu và đề xuất những giải pháp nhằm góp phần thúc đẩyviệc XKLĐ hiệu quả h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
D-M *ổ>
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẢU
LAO ĐỘNG Ở THÀNH PHÓ CÀN THƠ
TỪ NAY ĐẾN NĂM 2015
Giáo viên hướns dẫn: Sinh viên thưc hiên:
MSSV: 4066213 Lớp: Kỉnh tế học 2 - Khóa 32
Cần Thơ, Tháng 4-2010
Trang 2LỜI CẦM TẠ
Trong thời gian dài được học tập tại Trường Đại Học cần Thơ, em luônnhận được sự dìu dắt và dạy bảo tận tình của các Thầy Cô ở trường, đặc biệt làcác Thầy Cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh để em thấy tự tin hom khi bước
ra xã hội bằng những kiến thức mình học được
Để thực hiện được luận văn này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
từ Ban Giám đốc, các Cô, Chú, Anh, Chị ở Trung tâm Giới thiệu việc làm thànhphố Cần Thơ với những kiến thức thực tế phong phú, sinh động
Quá trình vận dụng các kiến thức lý thuyết đã học được ở trường vàoviệc phân tích và đánh giá thực tế thông qua những con số gặp rất nhiều khókhăn Tuy nhiên mọi khó khăn đã được giải quyết vì em luôn nhận được sựhướng dẫn rất chi tiết từ Thầy Lê Quang Viết ngay từ những bước đầu tiên chođến khi hoàn thành đề tài
Em xin chân thành cảm ơn tất cả Thầy Cô và các Cô, Chú, Anh, Chị Vàqua đây em cũng muốn cảm ơn cha mẹ em vì đã luôn là chổ dựa vững chắc choem
Ngày tháng năm
Sinh viên thưc hiên
• •
Trần Thị Trúc Ly
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệuthu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thục, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
(kỷ và ghi họ tên)
Trần Thị Trúc Ly
Trang 4NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP
Ngày tháng năm Thủ trưửng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢO VIÊN HƯỞNG DẴN
Ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
(kỷ và ghi họ tên)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢO VIÊN PHẤN BIỆN
Ngày tháng năm Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Chương 1 1
GIỚI THIÊU VẺ ĐÈ TẰĨ 1
1.1 LÝ DO CHON ĐÈ TẰĨ .1
1.2 MUC TIỂU NGHIẾN cửu .1
1.2.1 Muc tiêu chung 1
1.2.2 Muc tiêu cu thể 2
1.3 CÂU HÒI NGHIÊN cửu 2
1.4 PHAM Vỉ NGHIẾN cửu 2
1.4.1 K
hông gian nghiên cửu 2
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.4.3 Đối tương nghiên cửu 2
1.5 LƯƠC KHẢO TẰĨ LIÊU NGHIẾN cửu 2
Chương 2 4
PHƯƠNG PHÁP LUÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUÂN .4
2.1.1 Viêc làm và tao viêc làm 4
2.1.2 Xuất khấu lao đông 5
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU 13
2.2.1 Phương pháp thu thâp số liêu 13
2.2.2 P
hương pháp phân tích số liêu 13
Chương 3 14
GTỞĨ THTẼU TỎNG ƠUAN VÈ THẢNH PHÓ CẰN THƠ VẢ TRUNG TẰM GIỚI THIÊU VỊẼC LẰM THẢNH PHÓ CẰN THƠ 14
3.1 ĐIỂU KIÊN KINH TÉ - XÃ HỠI Ớ THẢNH PHÓ CẰN THƠ 14
3.1.1 T
ổng quan về thành phố Cần Thơ 14
3.1.2 Tình hình lao đông và viẽc làm ở Cằn Thơ 15
3.2 T
ỎNG ƠƯAN VẺ TTGTVL THẢNH PHÓ CẰN THƠ 16
Chương 4 23
Trang 8PHÂN TÍCH VÀ ĐẢNH GIẢ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU LAO ĐÔNG
TRONG GIAI ĐOAN 2007-2009 23
4.1 TÌNH HÌNH CHUNG VÈ XKLĐ TRƯỚC NẤM 2007 23
4.1.1 Thống kẽ những kết quả đat đươc trong giai đoan 2000-2006 23
4.1.2 Những điểm đáng chú Ỷ của các thi trường XKLĐ chính 28
4.2 THƯC TRANG ĐƯA LAO ĐÔNG Đĩ LẰM VĨẼC Ở NƯỚC NGOẢI Ở THẢNH PHÓ CẰN THO GIAI ĐOAN 2007-2009 31
4.2.1 V
ấn đề đào tao nguồn cho XKLĐ ở cần Thơ 33
4.2.2 Tì
nh hình chung về XKLĐ năm 2007 33
4.2.3 Tổng quan tình hình đưa lao đông đi nước ngoài làm viêc giai đoan 2008-2009 35
4.2.4 N
hững hiêu quả kinh tế xã hôi đat đươc trong thời gian qua 39
4.3 PHÂN TÍCH CẮC YÉU TÓ TÁC ĐÔNG ĐỂN HỈẼU QUẢ CỦA XKLĐ TRONG THỜI GIAN QUA 41
4.3.1 Những yếu tố liên quan tới nước tiếp nhân lao đông 41
4.3.2 Yếu tố canh tranh 45
4.3.3 Hê thống thông tin thi trường, tuyên truyền quáng bá, quán lý về XKLĐ ở Cần Thơ 47
4.3.4 Người lao đông 47
4.3.5 Hê thống các quan điểm, chính sách hỗ frơ và chủ trương của Nhà nước về hoat đông XKLĐ tai đỉa phương 49
4.4 NHỮNG BẢI HOC KINH NGHIÊM VỀ XKĨ fí 50
4.4.1 Bài hoc từ môt quốc gia XKLĐ thành công nhất khu vưc Đông Nam Á 50
4.4.2 Bài hoc từ tỉnh khác ở nước ta 54
Chương 5 57
MỘT SỎ GIẢI PHÁP ĐẲY MANH VẢ NÂNG CAO KÉT QUẢ HOAT ĐÔNG XUẤT KHẨU LAO ĐÔNG TỪ NAY ĐÉN NĂM 2015 57
5.1 NHỮNG TÒN TAI VƯỚNG MẮC TRONG XKLĐ Ờ CẰN THO
57
Trang 95.2.2 Các giải pháp về lâu dài 64
Chương 6 65
KÉT LUÂN VẢ KĨÉN NGHI 65
6.1 KÉT LUÂN 65
6.2 KĨÉN NGHI 65
6.2.1 v
ề phía người lao đông 65
6.2.2 Các doanh nghiệp XKLĐ 66
6.2.3 Vai trò của Nhà nước 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10DANH MUC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Danh sách các doanh nghiệp XKLĐ đã và đang liên kết với càn Thơ 22
Bảng 5: Kết quả XKLĐ năm 2005-2006 chia theo quận, huyện 27
Bảng 8: Những kết quả đạt được giai đoạn 2008-2009 36Bảng 9: Thu nhập của lao động cần Thơ tại các thị trường 40Bảng 10: Nguồn thu ngoại tệ ước đạt được từ các thị trường 40
Đồ thị 3: Tổng lao động cần Thơ trên mỗi thị trường trong vòng 3 năm 39
Đồ thị 4: Tăng trưởng kinh tế Nhật từ năm 2006 đến 2008 43
Đồ thị 5: Tăng trưởng GDP Hàn Quốc từ năm 2007-2008 44
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 11XKLĐ Xuất khẩu lao động
NNPTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 12Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
Chương 1GIỚI THIỆU VÈ ĐỀ TÀI1.1 LÝ DO CHON ĐỀ TÀI
Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốcgia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đem lại lợi ích cho các bên, nótương đương với 1 tỷ lệ lớn trong GDP Gần đây, thương mại quốc tế phát triểnmạnh cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa, giao thông vận tải, toàn cầuhóa, công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài, cầu về lao độngnước ngoài xuất hiện Các nước bắt đầu quan tâm đến vấn đề xuất khẩu và nhậpkhẩu lao động
Khác với sự chuyển dịch quốc tế các nguồn lực khác như tư bản haycông nghệ, lao động là một nguồn lực đặc biệt, việc chuyển dịch quốc tế sức laođộng trong đó có xuất khẩu lao động (XKLĐ) có những nét đặc trưng riêng và cóthể nói là tương đối phức tạp Việt Nam là nước XKLĐ sang nhiều nước trên thếgiới và thành phố cần Thơ là đơn vị có những đóng góp đáng kể cho việc XKLĐcủa đất nước
Từ những năm 2007 đến nay, hiệu quả kinh tế - xã hội của XKLĐ ởthành phố cần Thơ còn thấp do ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ nhà tuyển dụngnước ngoài cũng như chất lượng lao động còn thấp và quan trọng hơn hết là ảnhhưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Bên cạnh những kết quả đạt được chúng ta nhận thấy rõ rằng: những hiệuquả đạt được trong XKLĐ vẫn còn chưa tương xứng với yêu cầu và tiềm năng vềnguồn nhân lực hiện có ở địa phương Với mong muốn góp phần nâng cao hiệuquả XKLĐ ở thành phố cần Thơ trong thời gian tới, nên em lựa chọn thực hiện
đề tài: “Giảipháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phổ cần Thơ
Trang 13Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
còn tồn tại, đề tài nghiên cứu và đề xuất những giải pháp nhằm góp phần thúc đẩyviệc XKLĐ hiệu quả hơn để tạo nhiều việc làm phù họp hơn cho nguời lao động
ở thành phố cần Thơ trong thời gian tới
2007 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động XKLĐ ở
địa phương trong thời gian qua
- Đề ra giải pháp khắc phục những khó khăn và thúc đẩy hoạt động
XKLĐ trong tương lai
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN cứu
- Xuất khẩu lao động là gì? Tại sao phải XKLĐ ?
- Tình hình XKLĐ ở thành phố cần Thơ trong giai đoạn 2007-2009 rasao?
- Hiệu quả của hoạt động XKLĐ ra sao?
- Có những yếu tố nào tác động đến hiệu quả của việc XKLĐ của địaphương?
- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả XKLĐ trong thời gian tới?
- Những kiến nghị nào cho các chủ thể tham gia quá trình XKLĐ, nhàtuyển dụng lao động và các cơ quan chức năng?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu: Thành phố cần Thơ.
1.4.2 Thời gian nghiên cứu: đề tài nghiên cứu chủ yếu phân tích quá trình
biến động về hiệu quả hoạt động XKLĐ của thành phố càn Thơ trong giai đoạn2007-2009
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu: vai trò của XKLĐ; tình hình lao động đi nước
ngoài, những khó khăn trở ngại làm giảm hiệu quả XKLĐ của địa phương
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN cứu
1.5.1 Chương trình cấp phép lao động (EPS) của Hàn Quốc
Trang 14Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cần Thơ từ nay đến năm 2015
Nội dung: Ngày 16/8/2003, Hàn Quốc công bố “Luật về việc làm đối vớilao động nước ngoài”, bắt đầu có hiệu lực từ tháng 8/2004 Luật này quy định,việc tuyển chọn và đưa lao động vào Hàn Quốc làm việc chỉ được thực hiện thôngqua một tổ chức công do Nhà nước thành lập, hoạt động phi lợi nhuận Ngày2/6/2004, Bộ Lao động - Thưomg binh và Xã hội (LĐTBXH) Việt Nam và BộLao động Hàn Quốc đã ký kết Bản ghi nhớ về việc đưa lao động Việt Nam đi làmviệc tại Hàn Quốc Theo đó, Bộ LĐTBXH giao cho Trung tâm Lao động Ngoàinước là cơ quan phái cử lao động của Việt Nam; Bộ Lao động Hàn Quốc giao cho
Cơ quan phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc tiếp nhận lao động sang làm việc
1.5.2 Bài viết: vấn đề XKLĐ tai Viêt Nam của Trần Văn Tho, Đai Hoc Waseda, Tokyo.
Nội dung: Những vấn đề về XKLĐ giản đơn sang các nước, góc nhìn từcác chủ thể tham gia: tại sao người lao động đi nước ngoài làm việc, quốc gia nàotiếp nhận lao động, đất nước với những điều kiện kinh tế - xã hội nào sẽ XKLĐ
1.5.3 Thực trạng XKLĐ tại Việt Nam, nguyên nhân và những khuyến
nghị, Bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Phượng, Trung tâm luật so sánh, Khoa
Luật, Đại học quốc gia Hà Nội
Nội dung: ghi nhận sự lãng phí về nguồn nhân lực ở Việt Nam mànguyên nhân là từ các mặt hạn chế do XKLĐ mang lại, những khiếm khuyết vềthông tin thị trường lao động, sự yếu kém về quản lý những lao động đang làmviệc ở nước ngoài dẫn đến những sai sót của doanh nghiệp XKLĐ cũng như các
cơ quan chức năng trong việc bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm của người laođộng
1.5.4 Đe tài “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả XKLĐ Việt Nam trong những năm tói”, sinh viên Nguyễn Lương Đoàn, Đại
học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Nội dung: Xây dựng cơ sở lý luận về việc đẩy mạnh và nâng cao hiệuquả của XKLĐ Việt Nam Phân tích và đánh giá thực trạng của hoạt động XKLĐViệt Nam qua các thời kỳ từ 1980 đến 2003 Qua đó phát hiện những điểm tíchcực và hạn chế của XKLĐ Việt Nam, tiến tới xây dựng các phương hướng, biệnpháp đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả XKLĐ Việt Nam Đồng thời, đưa ra các
Trang 15Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
kiến nghị, chính sách nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của XKLĐ Việt Namtrong hiện tại cũng như trong những năm tới
Trang 16Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
- Theo bộ luật lao động - Điều 13: “Mọi hoạt động tạo ra thu nhập, không
bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”
Trên thực tế việc làm nêu trên được thể hiện dưới 3 hình thức:
+ Làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho côngviệc đó
+ Làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại có quyền sửdụng hoặc quyền sở hữu (một phần hay toàn bộ) tư liệu sản xuất để tiến hànhcông việc đó
+ Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù laodưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó Bao gồm sản xuất nôngnghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên kháctrong gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý
2.1.1.2 Tạo việc làm
a) Khái niệm: Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư
liệu sản xuất; số lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế - xãhội cần thiết khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động
Như vậy, muốn tạo việc làm cần 3 yếu tố cơ bản: tư liệu sản xuất, sức laođộng và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức laođộng Ba yếu tố này lại chịu tác động của nhiều yếu tố khác
b) Các yếu tổ ảnh hưởng đến quá trình tạo việc làm
+ Nhân tố điều kiện tự nhiên, vốn, công nghệ: là các tiền đề vật chất đểtiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất nào Điều kiện tự nhiên do thiên nhiên ưuđãi Vốn do tích luỹ mà có hoặc được tạo ra từ các nguồn khác Công nghệ do tựsáng chế hoặc áp dụng theo những công nghệ đã có sẵn Nhân tố này cùng vớisức lao động nói nên năng lực sản xuất của một quốc gia
Trang 17Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
+ Nhân tố bản thân người lao động trong quá trình lao động Bao gồm:thể lực, trí lực, kinh nghiệm quản lý, sản xuất của người lao động Người laođộng có được những thứ này lại phụ thuộc vào điều kiện sống, quá trình đào tạo
và tích luỹ kinh nghiệm của bản thân, sự kế thừa những tài sản đó từ các thế hệtrước
+ Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia: Việc làm đượctạo ra như thế nào, chủ yếu cho đối tượng nào, với số lượng dự tính bao nhiêu, phụ thuộc vào cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong từngthời kỳ cụ thể
+ Hệ thống thông tin thị trường lao động: được thực hiện bởi chính phủ
và các tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động thông qua cácphương tiện thông tin đại chúng như báo chí, truyền hình, đài phát thanh, Cácthông tin bao gồm thông tin về: sẽ học nghề ở đâu? nghề gì? khi nào? tìm việc ởđâu?
c) Các chính sách tạo việc làm.
Chúng ta cần phân biệt việc làm và tạo việc làm Tạo việc làm là một quátrình như đã nói ở trên, còn việc làm là kết quả của quá trình ấy Muốn có đượcnhiều việc làm cần có các chính sách tạo việc làm hiệu quả Có thể kể ra một sốcác chính sách tạo việc làm như:
+ Chính sách tạo vốn để phát triển kinh tế;
+ Chính sách di dân đi vùng kinh tế mới;
+ Chính sách gia công sản xuất hàng tiêu dùng cho xuất khẩu;
2.1.2 Xuất khẩu lao động
2.I.2.I Khái niệm và nội dung của XKLĐ
a) Khái niệm.
Trang 18Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
Xuất khẩu lao động là hoạt động mua - bán hàng hoá sức lao động nộiđịa cho người sử dụng lao động nước ngoài
+ Người sử dụng lao động nước ngoài ở đây là chính phủ nước ngoài hay
cơ quan, tổ chức kinh tế nước ngoài có nhu cầu sử dụng lao động trong nước
+ Hàng hoá sức lao động nội địa: muốn nói tới lực lượng lao động trongnước sẵn sàng cung cấp sức lao động của mình cho người sử dụng lao động nướcngoài
+ Hoạt động mua - bán : thể hiện ở chỗ người lao động trong nước sẽ bánquyền sử dụng sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nhất định chongười sử dụng lao động nước ngoài để nhận về một khoản tiền dưới hình thứctiền lương (tiền công) Còn người sử dụng nước ngoài sẽ dùng tiền của mình muasức lao động của người lao động, yêu cầu họ phải thực hiện công việc nhất địnhnào đó (do hai bên thoả thuận) theo ý muốn của mình Nhưng hoạt động mua -bán này có một điểm đặc biệt đáng lưu ý là: quan hệ mua - bán chưa thể chấm dứtngay được vì sức lao động không thể tách rời người lao động Quan hệ này khởiđầu cho một quan hệ mới - quan hệ lao động Và quan hệ lao động sẽ chỉ thực sựchấm dứt khi hợp đồng lao động ký kết giữa hai bên hết hiệu lực hoặc bị xoá bỏhiệu lực theo thoả thuận của hai bên
b) Nội dung
Xuất khẩu lao động gồm hai nội dung:
+ Đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;
+ Xuất khẩu lao động tại chỗ (XKLĐ nội biên): người lao động trongnước làm việc cho các doanh nghiệp FDI, các tổ chức quốc tế qua Internet
Do sự giới hạn phạm vi đề tài nghiên cứu chỉ xin được đề cập đến vấn đềXKLĐ tương ứng với nội dung 1 - đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ởnước ngoài
Người lao động ở đây bao gồm: người lao động làm các công việc nhưlao động phổ thông, sản xuất, giúp việc, (những công việc ít đòi hỏi về trình độchuyên môn); chuyên gia; tu nghiệp sinh Chuyên gia: là những người lao động
có trình độ chuyên từ bậc đại học trở lên; Tu nghiệp sinh: (mới chỉ có ở Nhật Bản,Hàn Quốc) chỉ những người lao động chưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ
Trang 19Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
chuyên môn của nước nhập khẩu lao động và nếu muốn vào làm việc ở các nướcnày họ phải được họp pháp hoá dưới hình thức tu nghiệp sinh nghĩa là vừa làmvừa được đào tạo tiếp tục về trình độ chuyên môn kỹ thuật
+ Các yêu cầu về tổ chức lao động do phía nước tiếp nhận đặt ra;
+ Quan hệ lao động được điều chỉnh bởi pháp luật của nước tiếp nhận;+ Quá trình làm việc là ở nước ngoài, người lao động chịu sự quản lýtrực tiếp của người sử dụng lao động nước ngoài;
+ Quyền và nghĩa vụ của người lao động do phía nước ngoài bảo đảm
- Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo họp đồng nhận thầu,khoán công trình ở nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài Nội dung: Các doanhnghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận khoán công trình ở nước ngoài hoặc đầu tưdưới hình thức liên doanh liên kết chia sản phẩm hoặc các hình thức đầu tư khác
Đặc điểm:
+ Các doanh nghiệp XKLĐ Việt Nam sẽ tuyển chọn lao động Việt Namnhằm thực hiện các họp đồng kinh tế, hợp đồng liên doanh - liên kết giữa ViệtNam và nước ngoài;
+ Các yêu cầu về tổ chức lao động, điều kiện lao động do doanh nghiệpXKLĐ Việt Nam đặt ra;
+ Các doanh nghiệp XKLĐ Việt Nam có thể trực tiếp tuyển dụng laođộng hoặc thông qua các tổ chức cung ứng lao động trong nước;
Trang 20Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
+ Doanh nghiệp XKLĐ Việt Nam trực tiếp đưa lao động đi nước ngoài,quản lý lao động ở nước ngoài cũng như đảm bảo các quyền lợi của người laođộng ở nước ngoài Vì vậy quan hệ lao động tương đối ổn định;
+ Cả người sử dụng lao động Việt Nam và lao động Việt Nam đều phảituân thủ theo quy định của pháp luật, phong tục tập quán của nước ngoài
- Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao độnggiữa cá nhân người lao động với người sử dụng lao động nước ngoài Hình thứcnày đòi hỏi người lao động phải có trình độ học vấn, ngoại ngữ tốt, giao tiếp rộng,tìm hiểu rõ các thông tin về đối tác
2.I.2.3 Đăc điểm của XKLĐ
a) Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế đồng thời cũng là hoạt động mang tỉnh xã hội cao.
Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế ở tầm vi mô và vĩ mô NóiXKLĐ là hoạt động kinh tế vì nó đem lại lợi ích cho cả hai bên tham gia (bêncung và bên cầu) Ở tầm vĩ mô bên cung là nước XKLĐ, bên cầu là nước nhậpkhẩu lao động Ở tầm vi mô bên cung là người lao động mà đại diện cho họ là các
tổ chức kinh tế làm công tác XKLĐ (gọi tắt là doanh nghiệp XKLĐ), bên cầu làngười sử dụng lao động nứơc ngoài Dù đứng ở góc độ nào thì với tư cách là chủthể của một hoạt động kinh tế cả bên cung và bên cầu khi tham gia hoạt độngXKLĐ đều nhằm mục tiêu là lợi ích kinh tế Họ luôn luôn tính toán giữa chi phíphải bỏ ra với lợi ích thu được để có quyết định hành động cuối cùng sao cho lợinhất Chính vì thế bên cạnh các quốc gia chỉ đơn thuần là xuất khẩu hay nhậpkhẩu lao động thì còn có cả những quốc gia vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu laođộng
Tính xã hội thể hiện ở chỗ: dù các chủ thể tham gia XKLĐ với mục tiêukinh tế nhưng trong quá trình tiến hành XKLĐ thì cũng đồng thời tạo ra các lợiích cho xã hội như giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người lao động,góp phần ổn định và cải thiện cuộc sống cho người dân, nâng cao phúc lợi xã hội,đảm bảo an ninh chính trị
b) Xuất khẩu lao động là một hoạt động mang tỉnh cạnh tranh mạnh.
Trang 21Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường Trong cạnh tranh ai mạnhthì thắng, yếu thì thua Và khi XKLĐ vận động theo quy luật thị trường thì tất yếu
nó phải chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh và mang tính cạnh tranh Sựcạnh tranh ở đây diễn ra giữa các nước XKLĐ với nhau và giữa các doanh nghiệpXKLĐ trong nước với nhau trong việc giành và thống lĩnh thị trường XKLĐ.Cạnh tranh giúp cho chất lượng nguồn lao động xuất khẩu ngày càng được nângcao hơn và đem lại lợi ích nhiều hơn cho các bên đồng thời cũng đào thải những
cá thể không thể vận động trong vòng xoáy ấy
c) Không có sự giới hạn theo không gian đổi với hoạt độngXKLĐ.
Thị trường XKLĐ với một quốc gia XKLĐ càng phong phú và đa dạngbao nhiêu thì càng tốt Nó làm tăng các loại ngoại tệ, giảm rủi ro trong XKLĐ và
nó cũng thể hiện khả năng cạnh tranh mạnh mẽ của quốc gia đó
d) Xuất khẩu lao động thực chất cũng là việc mua - bán một loại hàng hoá đặc biệt vượt ra phạm vỉ biên giới quốc gia.
- Ngoài ra, XKLĐ còn chịu nhiều tác động từ sự phát triển kinh tế có ổnđịnh hay không của nước tiếp nhận Nếu nền kinh tế có những biến động xấu bấtngờ xảy ra thì hoạt động XKLĐ cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn Chính trị cũngảnh hưởng tới XKLĐ Nếu nước tiếp nhận có tình hình chính trị không ổn địnhthì họ có thể cũng không có nhu cầu tiếp nhận thêm lao động và nước XKLĐcũng không muốn đưa người lao động của mình tới đó
- Sự cạnh tranh của các nước XKLĐ khác Sự cạnh tranh này mang tácđộng hai chiều Chiều tích cực: thúc đẩy hoạt động XKLĐ của nước mình không
Trang 22Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
ngừng tự nâng cao chất lượng hàng hoá sức lao động để tăng tính cạnh tranh trênthị trường, tạo ra sự phát triển mới cho hoạt động XKLĐ Chiều tiêu cực: cạnhtranh không lành mạnh hoặc tính cạnh tranh yếu sẽ bị đào thải
- Điều kiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc giữa quốc gia XKLĐ vàquốc gia tiếp nhận Nếu những điều kiện này tốt sẽ góp phần làm giảm chi phítrong hoạt động XKLĐ cũng như thuận lợi trong quá trình đưa lao động đi vànhận lao động về Vì thế hoạt động XKLĐ sẽ diễn ra thường xuyên và mạnh mẽhom
b) Nhóm nhân tổ chủ quan.
Bao gồm hệ thống các quan điểm, chính sách và chủ trương của nhànước về hoạt đông XKLĐ Nếu coi trọng XKLĐ, xác định đúng vị trí của nótrong phát triển kinh tế - xã hội sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động XKLĐ vàngược lại Đồng thời với quá trình này thì công tác tổ chức thực hiện, kiểm tra,giám sát việc thực hiện cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của hoạt độngXKLĐ
2.1.2.5 Rủi ro và hạn chế trong XKLĐ
a) Rủi ro trong XKLĐ
Rủi ro trong XKLĐ là những biến cố bất ngờ không may xảy ra gây thiệthại cho các bên tham gia XKLĐ Rủi ro trong XKLĐ được phát sinh bởi cácnguyên nhân sau:
+ Từ phía người sử dụng lao động (đối tác nước ngoài): khi người sửdụng lao động không may làm ăn thua lỗ, bị phá sản, dẫn đến phải cắt giảmnhân công hay sa thải nhân công thì họp đồng lao động sẽ bị chấm dứt trước thờihạn Trong trường họp này người bị hại sẽ là người lao động và các doanh nghiệpXKLĐ Người lao động bị mất việc làm và phải trở về nước Có người thì đã tíchluỹ đủ tiền để góp phàn ổn định cuộc sống khi về nhưng cũng có người thì lại rơivào hoàn cảnh nợ chồng chất Mặt khác, có những trường họp do người sử dụnglao động không trả hoặc đánh mất hộ chiếu của người lao động nên người laođộng không thể trở về nước, khiến cho họ trở thành người nhập cư bất họp pháp
và phải chịu bất cứ hình phạt nào theo quy định của nước sở tại Còn các doanhnghiệp XKLĐ, họ phải chịu chi phí phát sinh để đưa người lao động trở về nước
Trang 23Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
cũng như tiền đền bù cho những người lao động này do hợp đồng bị phá YỠ màkhông phải do lỗi của người lao động Theo thoả thuận số tiền đó sẽ được bên sửdụng lao động hoàn trả nhưng nếu họ không trả thì các doanh nghiệp XKLĐ cũngkhó mà đòi được Nếu có khiếu kiện thì thủ tục rất rườm rà do sự kiện phát sinhvượt ra ngoài biên giới quốc gia và chi phí rất tốn kém Vì thế, các doanh nghiệpXKLĐ thường chịu thiệt Khi người sử dụng lao động cố tình thực hiện khôngnghiêm túc hợp đồng đã ký như cắt giảm tiền lương, cắt giảm các lợi ích củangười lao động như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ; đánh đập công nhân, bóclột công nhân một cách quá đáng dẫn đến tình trạng mâu thuẫn giữa người laođộng và người sử dụng lao động Hậu quả là, người lao động sẽ bỏ việc hoặc bị sathải Trong trường hợp này người lao động và doanh nghiệp XKLĐ bị thiệt hại
+ Từ phía người lao động: các rủi ro từ phía người lao động chủ yếu là
do người lao động ý thức kém, nhận thức kém đã tự ý phá vỡ hợp đồng (bỏ việclàm) để ra làm ngoài cho các công ty tư nhân với mức thu nhập cao hơn Trongtrường hợp này người sử dụng lao động và doanh nghiệp XKLĐ sẽ bị thiệt hại.Người sử dụng lao động sẽ bị thiệt hại nặng nề nếu số lượng người lao động bỏviệc nhiều và nhất là trong cùng một lúc Điều đó có thể dẫn tới sự đình trệ sảnxuất, gây tâm lý hoang mang cho những người lao động nước ngoài khác còn lạiđang làm việc, tạo dư luận không tốt trong xã hội nước sở tại ảnh hưởng đến uytín của người sử dụng lao động Với doanh nghiệp XKLĐ điều trước tiên họ phảigánh chịu là sự mất uy tín với đối tác và thậm chí là nguy cơ mất thị trườngXKLĐ Tiếp theo đó là sự thiệt hại về tài chính bao gồm: chi phí đưa người laođộng về nước, chi phí tìm kiếm lao động (nếu lao động bỏ trốn, do nước sở tạitiến hành và yêu cầu doanh nghiệp XKLĐ phải hoàn trả) Nếu tình trạng này kéodài doanh nghiệp XKLĐ có thể bị phá sản hoặc bị thu hồi giấy phép XKLĐ
+ Từ phía doanh nghiệp XKLĐ: Rủi ro phát sinh chủ yếu là do một sốdoanh nghiệp XKLĐ hoạt động không hề có sự cho phép của các cơ quan chứcnăng Thực chất hành vi của các doanh nghiệp này là lợi dụng sự cả tin của ngườilao động, sự thiếu thông tin về lĩnh vực XKLĐ và đặc biệt là khát vọng muốn đổiđời của người lao động để lừa đảo Trong trường hợp này người bị hại trực tiếp làngười lao động Họ bị thiệt hại về tài chính nặng nề (vì số tiền nộp để đi XKLĐ
Trang 24Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
lên tới hàng chục triệu đồng Việt Nam) thậm chí có những người lao động đã phảitrả giá cả bằng tính mạng, nhân phẩm Chính phủ Việt Nam và chính phủ nước sởtại có thể bị hại một cách gián tiếp trong việc giải quyết hậu quả
Bên cạnh đó cũng có những doanh nghiệp XKLĐ đựơc cấp giấy phép rồinhưng hoạt động không hiệu quả đã nhận tiền của người lao động song lại khôngtìm kiếm được thị trường để đưa họ đi Trường hợp này người lao động cũng bịthiệt hại về tài chính song không nhiều như trường hợp trên
b) Hạn chế trong hoạt độngXKLĐ
Hạn chế trong hoạt động XKLĐ: là những yếu kém còn tồn tại trong hoạtđộng XKLĐ và cần được khắc phục Hạn chế trong XKLĐ có thể do nguyênnhân chủ quan hoặc khách quan nhưng có thể đánh giá nó thông qua:
- Sức cạnh tranh trong hoạt động XKLĐ: Muốn nói tới khả năng thamgia và chiếm lĩnh thị trường XKLĐ Nó lại được đo bằng: chất lượng và kỷ luậtlao động của người lao động
+ Chất lượng lao động bao gồm: trình độ, tay nghề; trình độ ngoại ngữ;sức khoẻ
+ Kỷ luật lao động: là ý thức của người lao động trong việc tuân thủ cácquy định tại nơi làm việc cũng như các quy định trong hợp đồng lao động
- Tính đa dạng của thị trường XKLĐ
- Công tác quản lý hoạt động XKLĐ của nhà nước: Là toàn bộ hệ thốngcác văn bản pháp quy, chính sách liên quan đến XKLĐ mà nhà nước đã ban hành
và việc tiến hành triển khai thực hiện chúng
2.1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động XKLĐ
Người ta dùng rất nhiều các chỉ tiêu khác nhau để đánh giá hiệu quả củahoạt động XKLĐ Đề tài nghiên cứu sử dụng hai chỉ tiêu cơ bản sau:
- Hiệu quả về kinh tế: Là những lợi ích vật chất mà các chủ thể của nướcXKLĐ (nhà nước, doanh nghiệp XKLĐ, người lao động) nhận được thông quahoạt động XKLĐ Cụ thể như sau:
+ Với người lao động: đó là thu nhập sau thuế và các hàng hoá có giá trị
có thể gửi về nước
+ Doanh nghiệp XKLĐ: là lợi nhuận từ hoạt động XKLĐ
Trang 25Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cần Thơ từ nay đến năm 2015
+ Nhà nước: là nguồn ngoại tệ thu về
- Hiệu quả về xã hội: Là tất cả những lợi ích phi vật chất có thể có đượctrực tiếp qua hoạt động XKLĐ hoặc phát sinh từ hiệu quả kinh tế của hoạt độngXKLĐ nhằm đảm bảo cho xã hội ổn định, phồn vinh, hạnh phúc Biểu hiện:
+ Khả năng đảm bảo cuộc sống cho người lao động;
+ Khả năng giải quyết công ăn việc làm;
+ Mỗi quan hệ giao lưu họp tác với nước bạn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng các tài liệu có được từ các nguồn: báo, tạp chí, mạnginternet, sách tham khảo, giáo trình của các môn học có liên quan (kinh tế vĩ mô,kinh tế lao động) và các tài liệu được cung cấp từ Trung tâm giới thiệu việc làmthành phố cần Thơ (TTGTVL)
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê học: đề tài thống kê lại những kết quả đạt đượctrong hoạt động XKLĐ của địa phương trong giai đoạn 2000-2009 từ những sốliệu có được
- Phương pháp so sánh: đối chiếu số liệu giữa các năm, giữa các thịtrường để nhìn thấy được tình hình và xu hướng biến động của việc đưa lao động
đi nước ngoài làm việc
- Phân tích tổng họp: tổng hợp các phương pháp lý thuyết và ứng dụngbằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập về tìnhhình cung lao động đi làm việc ở nước ngoài, tình hình tuyển dụng lao động cíingnhư các yếu tố ảnh hưởng đến cung - cầu lao động
- Phương pháp biện chứng: phân tích sức cạnh tranh của lao động càn
Thơ khi ra nước ngoài trong thời buổi khủng hoảng kinh tế trước những nướcXKLĐ khác với những kinh nghiệm dày dặn để từ đó tìm ra giải pháp nâng caosức cạnh tranh trong tương lai
Trang 26Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cần Thơ từ nay đến năm 2015
Chương 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
VÀ TRUNG TÂM GIỚI THIÊU VIẼC LÀM
• •
THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 ĐIỀU KIÊN KINH TẾ - XÃ HỠI Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ
• •
3.1.1 Tổng quan về thành phố cần Thơ
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Cần Thơ là một thành phố nằm trên bờ phải sông Hâu, cách thành phố
Hồ Chí Minh (TPHCM) 169 km về phía tây nam Diện tích nội thành 53 km2.Thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương có diện tích tự nhiên là 138.959,99 ha.Cần Thơ được biết đến như là "Tây Đô" (thủ đô của miền Tây) của một thời rất
xa Thành phố Cần Thơ tiếp giáp với các tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang,Kiên Giang, Hậu Giang Các tỉnh khác có thể đưa hàng hoá vào và ra khỏi thànhphố Cần Thơ một cách dễ dàng nhờ đường thuỷ (thông qua hệ thống kênh rạchchằng chịt) Bằng đường thuỷ, đường bộ và hàng không, thành phố Cần Thơ tiếpnhận hàng nông sản, thuỷ sản rồi xuất đi các nơi khác trong nước và xuất khẩu.Chính vì vậy thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế quan trọng của Đồng bằngsông Cửu Long
Trang 27Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
Trong tương lai gần, thành phố cần Thơ sẽ thành lập thêm đơn vị hành chính nữa là quận Hưng Phú; trên cơ sở điều chỉnh quận Cái Răng và huyện Phong Điền.
Trang 28Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cần Thơ từ nay đến năm 2015
3.I.I.3 Dân số
Tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009, thành phố cần Thơ có tổng số dân là1.187.089 người, trong đó nam giới chiếm tỷ lệ gần 49,7%, nữ giới chiếm tỷ lệtrên 50,3%; số dân sống ở thành thị chiếm trên 65,8%, số dân sống ở nông thônchiếm gần 34,2% So với 13 tỉnh thành trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long,thành phố cần Thơ là đơn vị có dân số đứng hàng thứ 10 So với 5 thành phố trựcthuộc Trung ương, cần Thơ có dân số đứng hàng thứ 4, cao hơn thành phố ĐàNắng Vì vậy, cần Thơ hứa hẹn là nơi cung ứng lao động cho địa phương, chocác vùng lân cận và cả cho việc XKLĐ
3.1.1.4 Kết quả tăng trưởng
Tổng thu ngân sách năm 2008 đạt 3.782,1 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởngkinh tế bình quân 5 năm qua đạt 15,5%, thu nhập bình quân đầu người năm 2008đạt 1.444 USD, tỷ lệ hộ nghèo 6,04% Tốc độ tăng trưởng kinh tế thành phố cầnThơ năm 2009 đạt 13,07%; Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng
tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ; Thu ngân sách nhà nước vượt kế hoạch, tăng 12%
so với cùng kỳ 2008; Huy động được nhiều nguồn lực từ các thành phần kinh tếcho đầu tư phát triển, tăng 51,9% so với năm 2008
3.1.2 Tình hình lao động và việc làm ở cần Thơ
3.I.2.I Đặc điểm lao động ở thành phố cần Thơ
Cũng như tất cả lao động của các tỉnh (thành phố) khác ở nước ta, laođộng thành phố cần Thơ mang những đặc điểm chung của lao động Việt Nam
ưu điểm:
- Thông minh, nhanh nhẹn, cần cù, chịu khó, ham hiểu biết
- Trình độ học vấn tương đối cao (có thể so sánh là nhất trong vùng Đồngbằng sông Cửu Long)
- Nắm bắt công việc nhanh
Nhược điểm:
- Tác phong công nghiệp kém (mang nặng tác phong nông nghiệp)
- Thể lực yếu, chưa thích nghi được với cường độ lao động công nghiệp
- Ngoại ngữ kém
- Ý thức tổ chức kỷ luật chưa cao
Trang 29Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
3.I.2.2 Thống kê lượng lao động và tình hình việc làm cần Thơ hiện nay
Cần Thơ có tốc độ tăng trưởng dân số ổn định với tỷ lệ tăng dân số bìnhquân giai đoạn 1999-2009 là 1,07% Mỗi năm tăng khoảng 12.000 người Vớilượng người trong độ tuổi lao động ước đạt 65% dân số tương đương 771.600 laođộng
Ngoài lĩnh vực nông nghiệp, cần Thơ còn được biết đến với hai khucông nghiệp Trà Nóc trực thuộc quận Bình Thủy, hai khu công nghiệp Hưng Phú,khu công nghiệp Thốt Nốt và hơn 2.000 doanh nghiệp đang hoạt động tất cả đềuthu hút một lượng lớn lao động địa phương vào làm việc; giải quyết việc làm cholao động Cần Thơ và lao động vùng lân cận Chỉ riêng các khu công nghiệp đã cóhơn 30 ngàn lao động đang làm việc Trong năm 2009 ảnh hưởng suy thoái kinh
tế đã có 5.000 lao động cần Thơ phải mất việc, tạo thêm gánh nặng giải quyếtviệc làm cho địa phương
Trong giai đoạn từ năm 2000-2009 cần Thơ đã đưa được hơn 2.000 lượtlao động đi nước ngoài làm việc đem về nguồn lợi kinh tế đáng kể nhưng kết quả
đó còn kém xa so với tiềm năng của địa phương
3.2 TỔNG QUAN VÈ TTGTVL THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.2.1 Lịch sử hình thành
- Thành lập ngày 20/11/1991 với tên gọi là Trung tâm Dạy nghề và Giới
thiệu việc làm tỉnh Hậu Giang
- Ngày 01/01/1993, đổi tên thành Tmng tâm Dạy nghề và Giới thiệu việclàm thành phố Cần Thơ sau khi tỉnh Hậu Giang tách thành tỉnh Cần Thơ và tỉnh
Sóc Trăng
- Ngày 17/6/1993, đổi tên thành Trung tâm Xúc tiến việc làm tỉnh càn
Thơ theo Quyết định số 1335/QĐ.UBT.93, ngày 17/6/1993 của ủy ban nhân dân(UBND) tỉnh Cần Thơ sau khi Bộ trưởng Bộ LĐTBXH có Quyết định146/LĐTBXH.QĐ, ngày 17/3/1993 về việc ban hành Quy chế hoạt động củaTrung tâm Xúc tiến việc làm
Trang 30Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
- Ngày 30/8/1995, đổi tên thành Trung tâm Dạy nghề và Dịch vụ việclàm tỉnh cần Thơ sau khi Bộ LĐTBXH và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ cóThông tư liên bộ số 01/LB-TT, ngày 11/01/1995 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy làm công tác LĐTBXH ở địa phương
- Ngày 24/01/1998, thành lập lại thành Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnhCần Thơ theo Quyết định số 172/1998/QĐ.Ct.TCCB của Chủ tịch UBND tỉnhCần Thơ sau khi Bộ LĐTBXH có Thông tư 08/LĐTBXH-TT, ngày 10/3/1997hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm theo Nghịđịnh 72/CP, ngày 31/10/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Bộ Luật Lao động về việc làm
- Ngày 09/01/2004, đổi tên thành TTGTVL thành phố cần Thơ khiChính phủ ban hành Nghị định số 39/2003/NĐ-CP, ngày 18/4/2003 quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về việc làm và khitỉnh Cần Thơ tách thành thành phố càn Thơ và tỉnh Hậu Giang
3.2.2 Tính chất, chức năng, nhiệm vụ
Căn cứ Nghị định số 19/2005/NĐ-CP, ngày 28/2/2005 của Chính phủ quyđịnh điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm vàThông tư số 20/2005/TT-BLĐTBXH, ngày 22/6/2005 của Bộ LĐTBXH hướngdẫn thi hành Nghị định số 19/2005/NĐ-CP đã nêu; Giám đốc Sở LĐTBXH thànhphố Cần Thơ đã ban hành Quyết định số 197/QĐ-SLĐTBXH, ngày 10 tháng 8năm 2005 về việc phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của TTGTVL thànhphố Cần Thơ, trong đó xác định rõ:
Tính chất của Trung tâm:
Trung tâm Giới thiệu việc làm thành phố cần Thơ là đơn vị sự nghiệp cóthu, tự đảm bảo một phàn chi phí hoạt động thường xuyên; là tổ chức thuộc lĩnhvực hoạt động xã hội, do UBND thành phố cần Thơ quyết định thành lập và giaocho Sở LĐTBXH thành phố cần Thơ trực tiếp quản lý
Trung tâm Giới thiệu việc làm thành phố cần Thơ có tư cách pháp nhânđầy đủ, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng, Kho bạc Nhà nước
Chức năng, nhiêm vụ của đon vị:
Trang 31Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
- Tư vấn về việc làm, học nghề, chính sách có liên quan đến quan hệ laođộng theo quy định của pháp luật lao động
- Giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng và tuyển lao động theoyêu cầu của người sử dụng lao động
- Thu thập, phân tích và cung ứng thông tin về thị trường lao động, baogồm nhu cầu tuyển lao động, nhu cầu cần việc làm, tiêu chuẩn lao động, tiềnlưong, tiền công trên địa bàn hoạt động
- Tổ chức dạy nghề, chuyển giao công nghệ gắn với giải quyết việc làm và
- Bước 2: Nhập học giáo dục định hướng tại Trung tâm: lao động đãng
ký đi XKLĐ thì phải học ngoại ngữ và Pháp luật XKLĐ của nước đó tại Trungtâm
-Bước 3: Lao động dự cuộc phỏng vấn tuyển chọn do Trung tâm tổ chứcvới doanh nghiệp XKLĐ,và có chủ nhà máy nước ngoài đến phỏng vấn Ngườilao động nộp hồ sơ hộ chiếu, lý lịch tư pháp cho Trung Tâm để chuyển cho doanhnghiệp XKLĐ và các đối tác nước ngoài để xin giấy phép nhập cư cho lao động
- Bước 4: Trung tâm đưa lao động đi khám sức khỏe Chi phí tùy theonước đãng ký XKLĐ Người đi Malaysia, Hàn Quốc khám sức khỏe tại bệnh viện
Đa khoa trung ương cần Thơ, người đi Đài Loan và Nhật Bản khám sức khỏe tạiTPHCM
Trang 32Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
- Bước 5: Doanh nghiệp XKLĐ sẽ ký hợp đồng với người lao động vàcho người lao động ký hợp đồng với nhà máy khi có giấy phép nhập cư ở nướcngoài cấp trước khi xuất cảnh
- Bước 6: Sau khi ký hợp đồng, người lao động đến Trung tâm nhậnthông báo chi phí, lịch xuất cảnh đem đến ngân hàng làm thủ tục vay tiền và giảingân Tiền vay được ngân hàng chuyển cho doanh nghiệp XKLĐ theo mức phí đã
báo trước
- Bước 7: Lao động tập trung tại TTGTVL thành phố cần Thơ để cán bộTrung tâm sinh hoạt những vấn đề cần biết khi lao động đến làm việc ở nướcngoài trước khi bay, làm thủ tục nhận tiền hỗ trợ và tập trung lên doanh nghiệpXKLĐ Ngày xuất cảnh có người đưa đón lao động ra sân bay chỉ dẫn người lao
động đi theo đoàn hoặc đi cá nhân cũng dễ dàng
- Bước 8: Đại diện nhà máy đón lao động ở sân bay khi đến nước đăng
ký XKLĐ, đại diện doanh nghiệp sẽ đưa về công ty và bố trí chỗ ở, chỗ làm việc
- Bước 9: Thủ tục nhập cư ở nước ngoài do công ty môi giới và nhà máy
sử dụng lao động thực hiện theo pháp luật của nước sở tại, người lao động được
cư trú hợp pháp ở quốc gia đến lao động theo hợp đồng
- Bước 10: Nếu người lao động có nhu cầu về nước trước thời hạn phảixin và được sự chấp thuận của nhà máy Nếu hết hạn hợp đồng nhà máy có nhậnlàm các thủ tục cho lao động về nước và đưa ra sân bay cho lao động về nước
- Bước 11: về đến Việt Nam người lao động đến thanh lý hợp đồng vớidoanh nghiệp XKLĐ đã đưa đi và thông báo cho TTGTVL thành phố càn
Thơ biết việc về nước của mình Kết thúc quá trình XKLĐ của mỗi người laođộng
3.23.2 Các hoạt động tư vấn, đào tạo và hỗ trợ việc làm ngoài nước ở trung tâm
Các hoạt động này thực hiện thông qua các phòng chức năng của trung
tâm:
a) Phòng Thông tin thị trường lao động và tư vẩn thực hiện các nhiệm vụ
sau:
Trang 33Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cần Thơ từ nay đến năm 2015
- TỔ chức thu thập, xử lý, phân tích và cung ứng thông tin về cầu laođộng; thu thập, xử lý, phân tích và cung ứng thông tin về cung lao động ở các hộgia đình ở thành phố cần Thơ; thu thập, phân tích và cung ứng thông tin về tiêuchuẩn lao động, tiền lương, tiền công
- Tư vấn việc làm cho người lao động về lựa chọn công việc phù họp vớikhả năng và nguyện vọng; về kỹ năng thi tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làmtrong và ngoài nước; tư vấn cho người sử dụng lao động về tuyển dụng lao động;
về quản trị và phát triển nguồn nhân lực; về sử dụng lao động và phát triển việclàm; tư vấn về chính sách, pháp luật lao động và quan hệ lao động cho người laođộng, người sử dụng lao động;
- Tổ chức các hoạt động tư vấn, thu hút ứng viên đến với Trung tâm như
tư vấn qua điện thoại 1080 (Call Center), tư vấn tại lễ đón bộ đội xuất ngũ, tư vấntại lễ tốt nghiệp ở các trường đại học, cao đẳng và cơ sở dạy nghề,
b) Phòng Giao dịch việc làm:
- Tổ chức phiên giao dịch việc làm định kỳ hàng tháng của Sàn Giao dịchviệc làm Cần Thơ và các điểm giao dịch việc làm vệ tinh; tổ chức ngày hội tuyểndụng ở các trường; tổ chức hội thảo tuyển lao động đi làm việc ở nước ngoài và
tổ chức điểm hẹn việc làm ở các xã, cụm xã ở xa nội ô thành phố
- Vận hành, quản trị và phát triển website www.vieclamcantho.vn, đồngthời tổ chức kết nối thông tin từ website này đến cổng thông tin điện tử quốc gia
về việc làm
- Tiếp nhận và giải quyết các đăng ký tìm việc làm của người tìm việc vàđãng ký tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhânngười sử dụng lao động
- Theo họp đồng với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân càn tuyểnlao động tổ chức hoạt động giới thiệu cho người lao động càn tìm việc làm tiếpxúc với nhà tuyển dụng, tổ chức cung ứng lao động đã được lựa chọn thông qua
hồ sơ tuyển dụng phù họp với yêu cầu của nhà tuyển dụng hay tổ chức thi tuyểnlao động để lựa chọn những người đủ điều kiện của nhà tuyển dụng
c) Phòng Đào tạo nghề và kỹ năng phụ trợ
Trang 34Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
- Tư vấn học nghề cho người lao động về lựa chọn nghề, trình độ đàotạo, nơi học phù họp với khả năng và nguyện vọng
- Dạy nghề và kỹ năng lao động phụ trợ (tin học, ngoại ngữ, tìm việc, )theo nhu cầu của người lao động; tập huấn kiến thức pháp luật lao động và cácchính sách mới về lao động, việc làm, nghề nghiệp được phân công
- Dạy nghề ưu đãi cho các đối tượng chính sách xã hội theo đề án, dự áncủa ngành LĐTBXH
- Đào tạo nguồn ứng viên cho các nhà tuyển dụng trong và ngoài nước
- Quản lý các cơ sở dạy nghề trực thuộc Trung tâm và cơ sở dạy nghềliên kết ngoài Trung tâm
3.2.3.2 Liên kết giữa Trung tâm vói các doanh nghiệp XKLĐ
Với phương thức họp tác là doanh nghiệp tuyển chọn, ký kết những đơnhàng với nước ngoài, doanh nghiệp sẽ thông qua TTGTVL thuộc Sở LĐTBXH để
tổ chức thông báo, tuyển chọn, đưa lao động ở cần Thơ đi làm việc ở nước ngoài.Đến năm 2009 thì trung tâm đã quan hệ đối tác với 15 doanh nghiệp, đơn vị hoạtđộng dịch vụ ở TPHCM để đưa lao động đi nước ngoài
Trang 35Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
Bảng 1: Danh sách các doanh nghiệp XKLĐ đã và đang liền kết vói cần Thơ
Tên doanh nghiệp
1 Công ty XKLĐ và chuyên gia
TPHCM (SULECO)
2 Trung tâm phát triển việc làm
phía Nam (HITECO)
3 Chi nhánh tổng công ty phát
triển phát thanh truyền hình
thông tin (EMICO)
4 Công ty XKLĐ thương mại và
-Thị trường chínhMalaysia, Nhật,Singapore,Đài LoanNhật, MalaysiaĐài tiếng nói Việt Nam Đài Loan
Cục quản lý laođộng nước ngoài(Bộ LĐTBXH)UBND Tỉnh HảiDương
Bộ Giao Thông Vận TảiCông ty phát triểnnguồn nhân lựcFORWARD liên kếtvới EMICOCông ty xây dựng thủylợi 4, Bộ NNPTNT
Bộ Giao Thông Vận Tải
-Bộ Công Thương
Malaysia, HànQuốc, Ả rập Xê útMalysiaMalysia
Bộ LĐTBXH
(Nguồn: TTGTVL thành phổ cần Thơ)
Trang 36Năm Tổng số Nhật Bản Đài Loan Malaysia Khác
xa so với tiềm năng hiện có của địa phương Suốt giai đoạn từ 2000-2004 chỉ đưa
đi được 426 người sang nước ngoài làm việc
Các thị trường lao động ngoài nước có những diễn biến sau:
+ Thị trường Đài Loan ngưng nhận lao động giúp việc gia đình, tăng thêmchi phí môi giới, nâng chi phí đi của lao động công xưởng lên gấp hơn 2 làn vìvậy trong vòng 5 năm tổng số lao động sang thị trường này chỉ được 137 lượtngười Tuy nhiên, một xu hướng khả quan là năm sau luôn cao hơn năm trước bởiĐài Loan là thị trường mang lại thu nhập khá cho người lao động
+ Malaysia: chính thức họp tác với Việt Nam trong lĩnh vực lao động từcuối tháng 4/2002 Sau gần 3 năm xâm nhập thị trường này, đã có 186 lao độngCần Thơ đến làm việc Thu hút được đông đảo lao động của địa phương bởi thị
Trang 37Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động ở thành phố cẩn Thơ từ nay đến năm 2015
trường này rất phù họp với đặc điểm của lao động cần Thơ và chi phí đi thấp;bước đột phá dễ nhận thấy là trong năm 2004 có đến 130 lao động cần Thơ đếnMalaysia làm việc, chiếm gần 60% lượng lao động đi nước ngoài trong năm, mặc
dù thị trường này đã có thời gian ngưng tiếp nhận 4 tháng để truy quét lao độngbất họp pháp, đã có lúc hạn chế nhận lao động nam của nước ta và đòi hỏi laođộng phải có thêm chứng chỉ CE do Malaysia cấp, tốn thêm 25 USD
+ Đối với thị trường Nhật Bản hằng năm lượng lao động cũng tăng lênnhưng tăng nhỏ giọt, sau 5 năm chỉ có 93 lao động đi được bởi những khó khănlớn ở thị trường này: chi phí cao, yêu cầu tay nghề và hạn chế nhận lao động nữcủa nước ta
+ Ngoài 3 thị trường trên thì lao động cần Thơ cũng có tiếp cận những thịtrường khác nhưng con số không đáng kể chỉ có 10 lao động trong 5 năm Nhưng
để đa dạng được trong hoạt động XKLĐ thì việc khai thác và phát triển các thịtrường này hứa hẹn một kết quả khả quan
Bên cạnh đó chất lượng nguồn lao động chậm được nâng cao nên chưa đápứng đầy đủ yêu cầu của nhà tuyển dụng; hoạt động thông tin thị trường lao động,tiếp xúc, tư vấn cho người lao động bị ảnh hưởng và gián đoạn bởi TTGTVL cầnThơ tiến hành sửa chữa trụ sở hoạt động Cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác đàotạo, dạy nghề không đủ đáp ứng Đa số cán bộ, nhân viên nghiệp vụ là mới nêntác nghiệp còn nhiều lúng túng, bị động và chưa mang lại hiệu quả như mongmuốn Số lượng cán bộ, nhân viên không đủ để triển khai tất cả các nhiệm vụ theoquy định về tổ chức và hoạt động của TTGTVL
Từ khi Thành ủy có chỉ thị về đẩy mạnh XKLĐ và thường xuyên lãnh đạo,kiểm tra đối với hoạt động XKLĐ, tác động khiến cấp ủy đảng cấp dưới phảiquan tâm lãnh đạo, kiểm tra và đôn đốc hoạt động này; Hội đồng nhân dân cáccấp đưa chỉ tiêu XKLĐ vào các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàngnăm và thường xuyên giám sát hoạt động này; UBND thành phố có kế hoạch thựchiện và thường xuyên chỉ đạo chặt chẽ hoạt động này đến từng quận, huyện; cácngành có liên quan như Ngân hàng chính sách xã hội, Công an phối hợp và tạođiều kiện thuận lợi cho người lao động; các đoàn thể đã vào cuộc với nhiều hìnhthức để tư vấn, vận động và trợ giúp người đi XKLĐ; thị trường lao động ở nước
Trang 38Số thứ tự Chỉ tiêu Số lượng
năm 2005
Số lượngnăm 2006
1 Số lao động đăng ký dự tuyển 1.420 1.177
Năm 2005, thành phố cần Thơ đã có 568 lao động bay đi làm việc ởnước ngoài, vượt 13,60% chỉ tiêu kế hoạch được giao, tăng 158,18% so thực hiệnnăm 2004 và bằng 133,63% kết quả XKLĐ của 5 năm trước đó cộng lại
Trang 39STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
Trang 40Địa phương Đã bay 2005 Đã bay 2006
Địa phương khác nhận tư vấn tại trung
(Nguồn: TTGTVL thành phổ cần Thơ)
Từ bảng trên cho thấy huyện Cờ Đỏ và Phong Điền là địa phương cóđóng góp đáng kể cho kết quả chung đó bởi đây là khu vực mà cán bộ địa phươnglàm tương đối tốt công tác tuyên truyền, thông tin đến dân Chính sự nhiệt tìnhcủa cán bộ chuyên trách cộng thêm những yếu tố đã được phân tích ở trên đãmang lại hiệu quả thiết thực Trong thực tế, khi cán bộ gần gủi với nhân dân traođổi và tạo dựng được niềm tin ban đầu trong dân, tin vào những gì mà XKLĐmang lại
Trên đây là những gì đạt được trong giai đoạn đỉnh cao của phong tràoXKLĐ của Cần Thơ, lượng lao động đưa sang nước ngoài làm việc là đáng kểnhưng cũng phải kể đến lượng lao động về nước trước hạn trong giai đoạn này