Đề tài “Phân tích kết quả hoạt động kỉnh doanh tại Công ty cổ phần Thực phẩm Sao Ta”, nội dung đề tài gồm:Chưong 1: Giói thiệu Trong chưomg này trình bày về tầm quan trọng nghên cứu đề t
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUÂN VĂN TỐT NGHIÊP
• •
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CỒNG TY CỒ PHẦN
THựC PHẲM SAO TA
MSSV: 4074209 Lớp: QTKD Thương Mại 1- K33
Cần Thơ 2010
Trang 2Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ và hỗ trợ nhiệt tình từ cha mẹ, thầy cô, nhà trường và bạn bè Thông qua luận văn tốt nghiệp tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người.
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô Trịnh Thị Kiều Hạnh
-Giáo viên hướng dẫn - Người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn.
Xin chân thành cảm ơn toàn thể các Thầy Cô thuộc khoa Kinh Te - Quăn trị Kinh Doanh Trường Đại Học cần Thơ đã luôn tận tâm, nhiệt tình trong việc truyền đạt những kiến thức mới cho mỗi sinh viên Đặc biệt là Thầy Đinh Công Thành - cố vấn học tập, đã nhiệt tình hướng dẫn và động viên trong
Sau cùng xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi thực hiện và hoàn thành luận văn Chúc tất cả mọi người luôn mạnh khoẻ
và gặt hái được nhiều thành công.
Xin cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Sinh viên thưc hiên
• •
Nguyễn Thị Phương Hà
Trang 3Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày tháng năm 2010 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phưomg Hà
Trang 4Sóc Trăng, Ngày tháng năm 2010
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 5• Họ và tên người hướng dẫn: TRỊNH THỊ KIÈU HẠNH
• Học vị: Cử nhân kinh tế
• Chuyên ngành: Kế toán - Kiểm toán
• Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh
• Tên học viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HÀ
• Mã số sinh viên: 4074209
• Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
• Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty cồ phần Thực
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nôi dung và các kêt quả đat đươc (theo mục tiêu nghiên cứu, )
Trang 6Ngày tháng Năm 2010 Giáo viên phản biện
Trang 7Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT YẤN ĐỀ NGHIÊN cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM YI NGHIÊN cứu 3
1.3.1 Phạ m vi về không gian 3
1.3.2 Phạm vi về thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh 5
2.1.2 Các chỉ tiêu liên quan tới hiệu quả hoạt động kinh doanh 6
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 10
2.2.1 Phưomg pháp thu thập số liệu 10
2.2.2 Phư omg pháp phân tích số liệu 10
Chương 3: KHÁI QUÁT YỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THựC PHẨM SAO TA 15
3.1 LỊC H SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỀN CỦA CÔNG TY 15
3.2 Cơ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ 16
3.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM vụ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY 19
3.3.1 Chức năng, nhiệm vụ 19 3.3.2 Quy
Trang 83.4.2 Hệ thống phân phối sản phẩm 21
3.4.3 Lĩnh vực kinh doanh 21
3.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 22
3.4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty 22
3.4.2 Chi ến lược phát triển trung và dài hạn 22
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THựC PHẨM SAO TA 23
4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ NĂM 2007 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 23
4.1.1 Tìn h hình hoạt động kinh doanh 2007-2009 23
4.1.2 Tìn h hình hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2007-2010 25
4.1.3 Phân tích chung tình hình thực hiện doanh thu, chi phí và lợi nhuận so với kế hoạch 28
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU 32
4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu 2007-2009 32
4.2.2 Phân tích tình hình doanh thu 6 tháng đầu năm 2007-2010 46
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ 58
4.3.1 Phân tích tình hình chi phí 2007-2009 58
4.3.2 Phân tích tình hình chi phí 6 tháng đầu năm 2007-2010 63
4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢl NHUẬN 68
4.4.1 Phân tích tình hình lợi nhuận 2007-2009 68
4.4.2 Phân tích tình hình lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2007-2010 71
4.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 74
4.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng kết quả hoạt động kinh doanh 2007-2009 74
4.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2007-2010 90 4.6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THÔNG
Trang 9HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM SAO TA 111
5.1 MỘT SỐ THUẬN LỘI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 111
5.1.1 Thuận lợi 111
5.1.2 Khó khăn 112
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 112
5.2.1 Giả i pháp tăng doanh thu, giảm chi phí 112
5.2.2 Tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm 113
5.2.3 Một số giải pháp khác 114
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
6.1 KẾT LUẬN 116
6.2 KIẾN NGHỊ 116
Trang 10Bảng 1: Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh 2007 - 2009 24
Bảng 2: Tóm tắt kết quả HĐKD 6 tháng đầu năm 2007 - 2010 26
Bảng 3: Tình hình thực hiện DT, CP và LN so với kế hoạch 2007-2009 29
Bảng 4: Tình hình thực hiện DT, CP và LN 6 tháng đầu năm 2010 so với kế hoạch năm 2010 31
Bảng 5: Cơ cấu doanh thu theo thành phần 2007-2009 32
Bảng 6: Doanh thu BH & CCDV 2007-2009 33
Bảng 7: Doanh thu xuất khẩu theo sản phẩm 2007-2009 35
Bảng 8: Doanh thu xuất khẩu tôm trực tiếp theo thị trường 2007-2009 38
Bảng 9: Doanh thu trong nước theo sản phẩm 2007-2009 42
Bảng 10: Doanh thu hoạt động tài chính 2007-2009 45
Bảng 11: Cơ cấu doanh thu 6 tháng đầu năm 2007-2010 47
Bảng 12: Doanh thu BH & CCDV 6 tháng đầu năm 2007-2010 48
Bảng 13: Doanh thu xuất khẩu theo sản phẩm 6 tháng đầu năm 2008-2010 50
Bảng 14: Doanh thu xuất khẩu tôm trực tiếp theo thị trường 6 tháng đầu năm 2008-2010 52
Bảng 15: Doanh thu trong nước theo sản phẩm 6 tháng đầu năm 2008-2010 54
Bảng 16: Cơ cấu doanh thu tài chính 6 tháng đầu năm 2007-2010 56
Bảng 17: Doanh thu hoạt động tài chính 6 tháng đầu năm 2007-2010 57
Bảng 18: Cơ cấu chi phí theo thành phần 2007-2009 58
Bảng 19: Tình hình biến động chi phí HĐKD 2007-2009 59
Bảng 20: Chi phí hoạt động tài chính 2007-2009 62
Trang 11Bảng 23: Tình hình biến động chi phí HĐKD 6 tháng đầu năm 2007-2010 65
Bảng 24: Chi phí hoạt động tài chính 6 tháng đầu năm 2007-2010 67
Bảng 25: Tình hình lợi nhuận 2007-2009 69
Bảng 26: Tình hình lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2007-2010 72
Bảng 27: Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu 2007-2009 75
Bảng 28: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng DT 2008/2007 77
Bảng 29: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng DT 2009/2008 79
Bảng 30: Các nhân tố ảnh hưởng giá vốn hàng bán 2007-2009 81
Bảng 31: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng GVHB 2008/2007 83
Bảng 32: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng GVHB 2009/2008 85
Bảng 33: Các nhân tố ảnh hưởng lợi nhuận 2007-2009 87
Bảng 34: Các nhân tố ảnh hưởng DT 6 tháng đầu năm 2009/2008 91
Bảng 35: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng DT 6 tháng đầu năm 2010/2009 92
Bảng 36: Các nhân tố ảnh hưởng GVHB 6 tháng đầu năm 2009-2010 94
Bảng 37: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng GVHB 6 tháng đầu năm 2010/2009 95
Bảng 38: Các nhân tố ảnh hưởng lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2009-2010 97
Bảng 39: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 2007-2009 100
Bảng 40: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 6 tháng đầu năm 2007-2010 106
Trang 12Hình 1: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần thực phẩm Sao ta 17
Hình 2: Doanh thu xuất khẩu theo sản phẩm 2007-2009 36
Hình 3: Doanh thu trong nước theo sản phẩm 2007-2009 43
Hình 4: Doanh thu xuất khẩu theo sản phẩm 6 tháng đầu năm 2008-2010 51
Hình 5: Tỉ số thanh toán nhanh và thanh toán hiện hành 2007-2009 101
Hình 6: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 2007-2009 102
Hình 7: Các tỉ số sinh lợi Công ty Sao Ta 2007-2009 104
Hình 8: Tỉ số thanh toán nhanh và thanh toán hiện hành 6 tháng đầu năm 107
Hình 9: Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 6 tháng đầu năm 2007-2010 108
Hình 10: Các tỉ số sinh lợi Công ty Sao Ta 6 tháng đầu năm 2007-2010 109
Trang 14Đề tài “Phân tích kết quả hoạt động kỉnh doanh tại Công ty cổ phần Thực phẩm Sao Ta”, nội dung đề tài gồm:
Chưong 1: Giói thiệu
Trong chưomg này trình bày về tầm quan trọng nghên cứu đề tài, cũng như đề
ra mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể để tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương này sẽ đi vào tìm hiểu một số lý thuyết về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh như: khái niệm, đối tượng, ý nghĩa, nhiệm vụ Một số khái niệm
về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và một số chỉ số tài chính cơ bản Phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích số liệu nào được sử dụng trong đề tài.
Chương 3: Khái quát về Công ty cồ phần Thực phẩm Sao Ta
Chương này trình bày về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty, những sản phẩm chủ lực của Công ty và định hướng phát triển ừong tương lai.
Chương 4: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ
Chưong 6: Kết luận và kiến nghị
Chương 6 sẽ tổng kết lại toàn bộ quá trình đã phân tích và đề xuất một số kiến nghị cho Nhà nước nhằm góp phần giúp Công ty hoàn thiện hơn nữa.
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.2 ĐẶT VẤN ĐÈ NGHIÊN cứu
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Vượt qua chặng đường dài, đầy khó khăn và thử thách Cuối cùng Việt Nam cũng đàm phán thành công và đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức kinh tế thế giới WTO, tạo ra vô vàn cơ hội cũng như thách thức cho nền kinh tế của Việt Nam Môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải chủ động trước những biến động mạnh mẽ của thị trường Từ đó, các doanh nghiệp đều xây dựng ra những chương trình hành động phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong tương lai Các doanh nghiệp xem đó là công cụ thiết yếu và cực kỳ quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Chính tầm quan trọng trên, đòi hỏi các kế hoạch hành động phải được vạch ra cụ thể, mang tính khoa học và linh hoạt Một trong những căn cứ quan trọng hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thành công bản kế hoạch hành động là việc phân tích đúng tình hình hoạt động kinh doanh của bản thân doanh nghiệp ừong thời gian hoạt động đã qua Bên cạnh đó, việc phân tích hiệu quả kinh doanh còn giúp doanh nghiệp có cách nhìn đúng đắn những nỗ lực của doanh nghiệp Từ đó, có thể xác định được đâu là điểm mạnh, đâu là điểm yếu của bản thân để có hướng điều chỉnh thích hợp Phát huy những nhân tố tích cực, tạo ưu thế cạnh tranh trên thị trường Song song đó là việc khắc phục dần những yếu kém còn tồn tại, nhằm hướng doanh nghiệp phát triển theo xu thế ngày càng hoàn thiện, tiến tới vững mạnh Do vậy, việc phân tích và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề có ý nghĩa quan họng quyết định đến sự thành công trong
kinh doanh Nên tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kỉnh doanh tại Công ty cỗ phần Thực phẩm Sao Ta” để làm đề tài cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
1.1.2 Căn cứ khoa hoc và thưc tiễn
• •Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp ngày nay là cực kì quan trọng, đó là công cụ hỗ trợ đắc lực và là cơ sở khoa học cho việc lập ra các kế hoạch hành động trong tương lai Vì vậy, việc
Trang 16phân tích hiệu kinh doanh phải được dựa trên những thông tin và dữ liệu chính xác từ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nó phải được phân tích và trình bày đúng, đầy đủ, trung thực tình hình hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở tính toán chính xác bằng việc áp dụng các phương pháp phân tích kinh tế như: phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ, phương pháp chỉ số tài chính, Từ đó đưa ra những ý kiến đánh giá trung thực, khách quan tình hình hiện tại trong doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp Việc phân tích này trước hết giúp doanh nghiệp đánh giá đúng thực trạng kinh doanh thông qua những chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng Giúp các nhả lãnh đạo có những thông tin cần thiết để có những sửa chữa, điều chỉnh kịp thời nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra Phát hiện những khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng khả năng, sức mạnh và những hạn chế còn tồn tại Phòng ngừa được rủi ro của thị trường, là căn cứ giúp cho nhà quản trị hoạch định chiến lược phát triển doanh nghiệp trong tương lai Bên cạnh đó, bản phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh như là bản luận chứng kinh tế về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp khi công bố kết quả kinh doanh ra bên ngoài Do đó, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh hữu dụng cho cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Thực phẩm Sao Ta, để đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh qua một số chỉ số tài chính.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Thực phẩm Sao Ta trong những năm tiếp theo.
Trang 171.3 PHẠM VI NGHIÊN cứu
1.3.1 Phạm YỈ về không gian
Đề tài đuợc thực hiện tại Công ty cổ phần Thực phẩm Sao Ta, Km 2132 Quốc lộ 1A, Phường 2, Thành phố Sóc Trăng.
1.3.2 Phạm YỈ về thời gian
- Đề tài được thực hiện từ 9/2010 đến 11/2010.
- Số liệu sử dụng phân tích trong đề tài từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty cổ phần Thực phẩm Sao Ta từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện qua một số chỉ số tài chính.
- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta trong những năm tiếp theo.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Ngọc Điệp, (2005), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty giày cần Thơ”
Kết quả nghiên cứu:
- Phân tích tình hình tiêu thụ, chi phí, lợi nhuận
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua một số chỉ số tài chính cơ bản
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn của công ty
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối, chỉ
số tài chính, phân tích SWOT Cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả chưa cao do sản phẩm không có lợi thế cạnh tranh Từ đó, tác giả đề ra giải pháp là công ty cần đẩy mạnh tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, giảm chi phí
để cải thiện tình hình lợi nhuận, tình hình tài chính Tuy nhiên, đề tài phân tích chưa sâu, chưa thấy rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.
Trang 18Cho đến nay, chưa có tác giả nào nghiên cứu cụ thể hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Thực phẩm Sao Ta đến 6 tháng đầu năm 2010 Trên
cơ sở cập nhật những thông tin mới nhất về hoạt động kinh doanh của Công ty
Cổ phần Thực phẩm Sao Ta và vận dụng thêm phương pháp thay thế liên hoàn phân tích kĩ từng nhân tố, để thấy rõ mức độ ảnh hưởng đến đối tượng phân tích, nên tôi tiến hành thực hiện đề tài này.
Trang 19sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
- Giúp doanh nghiệp dự báo được những cơ hội cũng như những mối đe doạ
có thể xảy ra trong tương lai.
- Là công cụ quan trọng trong việc thực hiện những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
- Phát hiện khả năng tiềm tàng.
* Nhiệm vụ: nhiệm vụ cụ thể của phân tích hoạt động kinh doanh là:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu trung bình ngành và các thông số thị trường.
- Xác định những yếu tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác các tiềm năng cần được khai thác.
- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định.
Trang 202.1.2 Các chỉ tiêu liên quan tới hiệu quả hoạt động kỉnh doanh
2.1.2.1 Doanh thu
* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đuợc hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng: khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán sản phẩm.
* Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ số tiền bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và được khách hàng chấp nhận thanh toán.
k=Ĩ.PJ t'Qí
Trong đó: R: doanh thu
Q: khối lượng hàng hóa P: đơn giá hàng hóa j: mặt hàng hoặc tên công việc n: loại hàng hóa, dịch vụ
* Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập từ hoạt động tài
chính của Công ty như:
- Lãi tiền gửi, tiền cho vay
- Lãi đầu tư trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện
- Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện
* Thu nhập khác: bao gồm các khoản thu nhập không thường xuyên khác
ngoài các khoản trên như: thanh lý tài sản, chiết khấu tiền điện thoại.
Trang 212.1.2.2 Chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Tuỳ theo mục đích mà người ta phân chia chi phí thành nhiều loại khác nhau, để phù hợp với nội dung của đề tài, chi phí phân chia thành 3 loại, cấu thành nên tổng chi phí của Công ty: chi phí hoạt động kinh doanh (bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính và chi phí khác.
a) Chỉ phỉ hoạt động kinh doanh
* Giá vốn hàng bán: là trị giá của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoàn thành
đã được tiêu thụ trong kỳ kế toán.
* Chi phí bán hàng: là các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho công tác bán hàng của doanh nghiệp ừong kỳ kế toán, thường gồm các khoản sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng gồm: tiền lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn cho số nhân viên bán hàng.
- Chi phí về bao bì, đóng gói, bảo quản sản phẩm.
- Chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho công tác bán hàng.
- Chi phí về các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác bán hàng như: thuê nhà kho, cửa hàng; tiền sửa chửa tài sản cố định; vận chuyển, bốc vác đi bán; tiền hoa hồng cho đại lý, và các khoản chi bằng tiền phục vụ cho công tác bán hàng.
* Chi phí quán 1Ỷ doanh nghiêp: những chi phí phát sinh ừong quá trình quản
lý, điều hành doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh được xem là chi phí quản lý Thường gồm các khoản sau:
- Tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn cho nhân viên bộ phận quản lý.
- Chi phí về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho văn phòng phẩm.
- Chi phí khấu hao, sửa chữa tài sản cố định sử dụng cho công tác quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí thuê ngoài phục vụ công tác quản lý như: tiền điện, nước, điện thoại, và các khoản chi phí khác phục vụ quản lý doanh nghiệp.
Trang 22b) Chi phỉ hoạt động tài chỉnh
Chi phí cho các hoạt động tài chính, bao gồm:
- Lãi tiền vay
- Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện
- Lỗ chênh lệch tỷ giá chua thực hiện
- Dự phòng giảm giá các khoản đầu tu
a) Khái niệm
Lợi nhuận là một khoản thu nhập của Doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm:
* Lợi nhuận từ hoạt động kỉnh doanh
Là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp ừong kỳ báo cáo.
* Loi nhuân từ hoat đông tài chính
Phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này.
* Lợi nhuận từ hoạt động khác
Các khoản thu nhập khác sau khi trừ các khoản phí tổn có liên quan (chi phí khác) sẽ được lợi nhuận từ hoạt động khác.
Công thức tính tổng lợi nhuận:
Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần + Lợi nhuận tài chính + Lợi nhuận khác
Trong đó:
Trang 23- Lợi nhuận thuần: là khoản lợi thu được do hoạt động kinh doanh chính của Doanh nghiệp đem lại.
- Lợi nhuận tài chính: là khoản lợi nhuận mà Công ty thu được khi tham gia hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận khác: là khoản lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác.
b) Vai trò của lọi nhuận
* Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Thật vậy, dù với hình thức hoạt động nào nhưng khi tham gia làm kinh tế, bất cứ cá nhân, tổ chức nào cũng nhằm hướng đến mục tiêu là lợi nhuận Có được lợi nhuận Doanh nghiệp mới chứng tỏ được sự tồn tại của mình, lợi nhuận dương là quá tốt, chỉ cần xem là cao hay thấp để phát huy hơn nữa nhưng khi lợi nhuận âm thì khác, nếu không có biện pháp khả thi bù lỗ kịp thời, chấn chỉnh hoạt động kinh doanh thì Doanh nghiệp tiến đến bờ vực phá sản là điều không thể tránh khỏi.
* Lợi nhuận là tiền đề Cff bản khi doanh nghiệp muốn tái sản xuất mở rộng
Một Doanh nghiệp muốn phát triển và trụ vững trong nền kinh tế thị trường thì không thể bỏ qua những dự án nghiên cứu sản phẩm mới, độc đáo, phù hợp với thị hiếu của khách hàng tương lai hay tìm kiếm những đặc tính mới của sản phẩm nhằm kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm cũ Cả những thời điểm mà Doanh nghiệp bắt buộc phải thay đổi qui trình công nghệ, mở rộng lĩnh vực hoạt động
để duy trì sự tồn tại và phát triển Tất cả các chi phí cho các công việc trên đều cần đến vốn và nguồn vốn bổ sung dễ huy động nhất, ít lệ thuộc nhất và tạo ra chi phí thấp nhất là lợi nhuận mà Doanh nghiệp đạt được sau mỗi kì hoạt động nhất định.
* Lợi nhuận giúp nâng cao mức sống cho người lao động
Nhờ có lợi nhuận Doanh nghiệp mới có đủ kinh phí để trích lập các quỹ khen thưởng, quỹ trợ cấp, Nhờ đó, kịp thời hỗ trợ, giúp đỡ cho người lao động trong những lúc khó khăn cấp thiết Mặt khác, chính sách khen thưởng kịp thời, hợp lý sẽ là động lực rất lớn nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tinh thần làm việc của người lao động, vốn được xem là một trong những bí quyết tạo nên sự thành công của Doanh nghiệp.
Trang 242.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Việc thu thập số liệu thông qua việc tham khảo các báo cáo tài chính của 3 năm 2007-2009 và 6 tháng đầu năm 2007-2010, do phòng tài chính Công ty cổ phần Thực phẩm Sao Ta cung cấp.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Mục tiêu 1: Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối, phương pháp so
Các chỉ tiêu được so sảnh phải thỏa mãn các điều kiện:
+ Đồng nhất về không gian và thời gian
+ Thống nhất về nội dung kinh tế
Trang 251.2.2.2 Mục tiêu 2: Dùng phương pháp thay thế liên hoàn, liên hệ tuyến
tính
Phương pháp thay thể liên hoàn:
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích (đối tượng phân tích).
* Phân tích nhân tổ ảnh hưởng đến doanh thu
- Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch doanh thu kỳ phân tích so với kỳ gốc
Gọi DTi là doanh thu kì phân tích
Đối tượng phân tích: ADT = DT! - DT0
- Xác định mức độ ảnh hưởng bởi các nhân tố:
Mức ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán: AP = P1Q1 - P0Qi
Mức ảnh hưởng bởi nhân tố số lượng sản phẩm: AQ = P0Q1 - PoQo
- Tổng các nhân tố phân tích:
AP + AQ = PiQ! - PoQo = DTj - DT0= ADT
(Đúng bằng đối tượng phân tích)
* Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán
- Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch giá vốn kỳ phân tích so với kỳ gốc
Gọi GVi là giá vốn kì phân tích
GVo là giá vốn kì gốc
Q là sản lượng sản phẩm
z là giá thành đơn vị sản phẩm
Đối tượng phân tích: AGV = GVi - GV0
- Xác định mức độ ảnh hưởng bởi các nhân tố:
Mức ảnh hưởng bởi nhân tố giá thành đơn vị sảm phẩm: AZ = QiZ! - Q^o Mức ảnh hưởng bởi nhân tố số lượng sản phẩm: AQ = QiZ0 QoZ0
- Tổng các nhân tố phân tích:
AZ + AQ = QiZi - Q0Z0 = GVi - GV0= AGV
(Đúng bằng đối tượng phân tích)
Trang 26* Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Lii= ỵ QIÍPH-^Ì-CPBHH-CPQLH.TH)
LOÌ= ^ Qo (Poi- z0i- CPBHoi- CPQLoi-Toi)
AL = Lj - L0 (đối tượng phân tích)
- Anh hưởng bởi nhân tố khối lượng sản phẩm:
AQ = ( S ^ - - l ) * L „
0^0
- Anh hưởng bởi nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm:
AK = ỵ (QH- QOÌ) (Poi- Zoi- CPBHoi- CPQLoi- Toi) - AQ
- Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm:
A ĩ = ỵ Qii(Pii-Poi)
- Anh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị sản phẩm:
A Z = ỵ QiiCZii-ZQO
- Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng:
ACPBH = £ QIÌ(CPBHH - CPBHoi)
- Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí quản lý:
ACPQL = ỵ QHCCPQLH - CPQLoO
- Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất đơn vị sản phẩm:
A T = ỵ Q n C T n - T o O
Phương pháp liên hệ
Mọi kết quả kinh doanh đều có quan hệ mật thiết với nhau giữa các mặt, các
bộ phận Liên hệ tuyển tinh là mối liên hệ theo một hướng xác định giữa các chỉ
tiêu phân tích Chẳng hạn, lợi nhuận có quan hệ cùng chiều với sản lượng hàng
Trang 27hoá tiêu thụ, giá bán, nhưng lại có quan hệ ngược chiều với giá vốn hàng bán, tiền thuế
2.2.2.3 Mục tiêu 3: Dùng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính
a) Các chỉ sổ thanh khoản
* Tỷ số thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động Thực tế cho thấy nếu chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 chứng tỏ tình hình thanh toán của doanh nghiệp khả quan, nhưng nếu cao quá phản ánh tình hình vốn bằng tiền quá nhiều giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Tỷ sô thanh toán nhanh =
-— -Nợ ngăn hạn
* Khả năng thanh toán hiện hành
Tỷ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp) là cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan.
Tài sản lưu đông Khả năng thanh toán hiện hanh = -7 -
sử dụng vốn càng cao.
* Hệ số sử dụng tài sản cố định
Sô vòng quay tài sản cô đinh =
—— -; -Tài sản cố định
Trang 28Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng tài sản cố định trong một thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
* Hệ số sử dụng tài sản lưu động
Số vòng quay tài sản lưu động
= -Tài sản lưu động Chỉ tiêu này cho biết tài sản lưu động được quay bao nhiêu vòng trong kỳ Nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại.
Các chỉ sổ về khả năns sinh lời
* Hệ số sinh lợi của tài sản (ROA)
Hệ số sinh lợi của tài sản đo lường khả năng sinh lợi ròng của tổng tài sản.
Cứ một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả.
Lợi nhuận ròng ROA = - -— -
Tổng tài sản
* Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, hay một đồng vốn chủ sở hữu thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ.
Lợi nhuận ròng ROE = -^ : -
Vốn chủ sở hữu
* Hệ số sinh lợi của doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết cứ 1 đồng doanh thu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận ròng ROS =— -—- -
Doanh thu
2.2.2A Mục tiêu 4: Trên cơ sở tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng đến kết
quả hoạt động kinh doanh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả HĐKD Công ty cổ phần Thực phẩm Sao Ta trong những năm tiếp theo.
Trang 29KHÁI QUÁT VÈ CÔNG TY CÔ PHẦN THựC PHẨM SAO TA
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ phàn Thực phẩm Sao Ta (Fimex.vn) tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc ban tài chính quản trị Tỉnh ủy tỉnh Sóc Trăng, đi vào hoạt động ngày 3 tháng 2 năm 1996, chuyên chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu.
Theo quyết định số 346/QĐ-TCCB02 ngày 09 tháng 10 năm 2002 của Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh Sóc Trăng, về việc phê duyệt phưong án và chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty thực phẩm xuất nhập khẩu tồng hợp Sóc Trăng
thành Công ty cổ phần Thực phẩm Sao Ta Công ty chính thức đi vào hoạt động
ngày 01 tháng 01 năm 2003 Hiện nay, Công ty đang hoạt động với các thông tin sau:
Tên công ty : CÔNG TY CỎ PHẦN THựC PHẨM SAO TA
Tên Tiếng Anh: SAO TA FOODS JOINT STOCK COMPANY
Tên thương mại: ĨTMEX VN
Logo Công ty:
R M Ẹ X V I M
DĨ 13 2
Trụ sở chính : Km 2132 Quốc lộ 1A, Phường 2, Thành phố Sóc Trăng
Hình thức sở hữu vốn: do các cổ đông là pháp nhân và thể nhân góp vốn,
vốn điều lệ của Công ty được xác định vào thời điểm 10/06/2010 là
Trang 30- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 2200208753, đãng ký lần đầu 19/12/2002, đăng ký thay đổi lần thứ chín 19/10/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Sóc Trăng cấp.
- Các chi nhánh trực thuộc:
* Xí nghiệp thuỷ sãn Sao Ta:
Địa chỉ: số 89 Quốc lộ 1A, Phường 2, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng.
* Xí nghiệp thuỷ sản An Nam:
Địa chỉ: số 95 Quốc lộ 1A, Phường 2, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng.
* Nhà máy nông sản An San:
Địa chỉ: Lô B, khu công nghiệp An Nghiệp, Tỉnh Sóc Trăng.
- 7/12/2006, cổ phiếu Công ty được niêm yết lần đầu trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh YỚi tên FMC, với lượng 6 triệu cổ phiếu, phần vốn Văn phòng Tinh ủy Sóc Trăng sở hữu chỉ còn 17.47%.
- 20/7/2007, Công ty tiếp tục niêm yết bổ sung số lượng cổ phiếu thưởng cho
cổ đông hiện hữu là 900.000 cổ phiếu.
- 19/5/2008, tổng số lượng cổ phiếu FMC được niêm yết tại HOSE là 7.900.000 cổ phiếu.
- 21/5/2008, cổ phiếu FMC chính thức được niêm yết bổ sung thêm 1.000.000
cổ phiếu theo công văn chấp thuận số 447/TB-SGDHCM.
- Năm 2008, thị trường chứng khoán diễn biến phức tạp theo chiều hướng đi xuống, để góp phàn bình ổn cổ phiếu FMC, Công ty đã thực hiện mua cổ phiếu quỹ 300.000 cổ phiếu, nâng số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại của Công ty là 302.470 cổ phiếu.
- Với thành tích hơn 12 năm hoạt động hiệu quả cao, Công ty đã được Chính phủ tặng thưởng cờ thi đua 8 năm liên tục 1997 đến 2004 và năm 2006 vinh dự
được trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động.
3.2 Cơ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Thực phẩm Sao Ta theo hướng trực tuyến chức năng, với qui mô của công ty lớn, trên cơ sở tổ chức bộ máy ngày càng gọn nhẹ, năng suất lao động ngày càng cao, phân công công tác đúng với chuyên môn, giúp người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, công
ty sắp xếp hợp lý và từng bước hoàn thiện bộ máy quản lý.
Trang 31Tổng lao động tính đến 31/12/2008 khoảng 2210 người Trong đổ:
- Tiến sĩ: 01 người
- Đại học: 85 người
- Trung học chuyên nghiệp: 100 người
- Công nhân nghề: 1.885 người
- Lao động phổ thông: 139
người
* Sơ đồ tổ chức của Công tv:
Hình 1: sơ ĐÒ TỎ CHỨC CÔNG TY CÔ PHẢN THựC PHẨM SAO TA
(Nguồn: www tìmexvn com)
• Ban lãnh đạo công tỵ
- Đứng đầu công ty là hội đồng quản tộ (5 người) và ban kiểm soát (3 người)
do cồ đông bầu ra Hội đồng quản trị là người đại diện cho cổ đông quản lý chung và quyết đỉnh các chính sách mà công ty phải tuân thủ, đồng thời cũng chịu trách nhiệm về chủ trương của minh đối với việc điều hành công ty Hội đồng quản trị sẽ bầu ra tổng giám đốc và phó giám đốc.
- Tổng giám đốc là người đại diện cho cán bộ công nhân viên trong công ty,
có nhiệm vụ chỉ đạo các bộ phận chức năng xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với khả năng của đơn vị, tổ chức xây dựng các môi quan hệ kỉnh
Trang 32tế với các đơn vị, khách hàng ngoài nước thông qua các hoạt động kinh tế, đề ra các biện pháp để thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sao cho đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
- Giúp việc cho tổng giám đốc là các phó tổng giám đốc, được phân công phụ trách các phòng ban và phân xưởng của công ty, đồng thời thay mặt giám đốc khi giám đốc đi vắng.
Bộ máy quản lý điều hành công ty gồm 5 phòng ban và 2 phân xưởng
- Phòng nội vụ: có nhiệm vụ tuyển dụng, bố trí lao động, xây dựng cơ cấu bộ
máy quản lý, đồng thời giải quyết công việc hành chính, an ninh Ngoài ra, phòng còn có nhiệm vụ lập kế hoạch lương, kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo cán bộ công nhân viên và tổ chức quản lý kỹ thuật lao động, an toàn lao động.
- Phòng kinh doanh: tổ chức các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của
công ty, tổ chức đàm phán công tác bán hàng ký kết hợp đồng, mở thư tín dụng, theo dõi thanh toán các hợp đồng mua bán, theo dõi những thông tin về giá cả mua bán, kho thành phẩm, thiết kế mẫu mã bao bì, đồng thời quản lý những danh mục thiết bị vật tư kỹ thuật mà các bộ phận khác có yêu cầu.
- Phòng tài chính: theo dõi quản lý vốn, lập kế hoạch mua bán, tính toán giá
thành sản phẩm làm căn cứ cho việc định giá mua bán hàng hóa Theo dõi thanh toán các định mức, hao phí về vật tư, công cụ sản xuất, các khoản thu chi, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước Theo dõi công nợ mua bán, lập kế hoạch thu chi một cách hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí Ngoài ra, phòng còn có nhiệm vụ lập các báo cáo quyết toán của đơn vị để báo cáo lên các cấp quản lý và phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cũng như phân tích tình hình tài chính theo từng kỳ qui định.
- Phòng quản lý chất lưựng: có nhiệm vụ kiểm ưa chất lượng sản phẩm
theo tiêu chuẩn đã định ưong quá trình sản xuất và trước khi xuất xưởng Kiểm
ưa, giám sát chất lượng sản phẩm các lô hàng mua ngoài, các lô hàng gia công cho công ty bạn, đồng thời đề ra các biện pháp cụ thể ưong sản xuất nhằm thích nghi với công nghệ, để đảm bảo yêu cầu sản xuất theo đơn đặt hàng.
- Phân xưởng chế biến: là nơi trực tiếp tiến hành chế biến, phân cỡ đóng
bao bì, nhập kho thành phẩm Công ty là một đơn vị có qui mô sản xuất và công
Trang 33suất nhà máy lớn nên có nhiều phân xưởng sản xuất, công nhân trực tiếp sản xuất tại nhà máy.
- Xưởng cơ điện: đây là nơi phục vụ điện cho quá trình sản xuất kinh doanh,
vì qui mô của đơn vị lớn nên bộ phận này cũng được chia làm nhiều tổ Ngoài ra,
bộ phận này còn đảm nhận việc quản lý, tu bổ máy móc trong công ty.
- Phòng Marketing: phụ trách các hoạt động Marketing cho Công ty Giới
thiệu, quảng bá hình ảnh Công ty.
3.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM vụ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY
3.3.1 Chức năng, nhiệm vụ
- Tổ chức thu mua, chế biến xuất khẩu trực tiếp thủy sản.
- Công ty dùng ngoại tệ thu được trong xuất khẩu để nhập khẩu hóa chất, thiết bị vật tư để phục cho việc chế biến thủy sản.
- Công ty cũng có chức năng là huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, không ngừng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu, nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa, đạt được lợi nhuận tối ưu.
- Thực hiện tốt chính sách chế độ quản lý tài sản, lao động, tiền lương, đảm bảo cho cán bộ công nhân viên của công ty.
- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động xã hội, bảo vệ an ninh, tài sản của Công ty.
- Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông.
3.3.2 Quyền hạn của Công ty cổ phần Thực phẩm Sao Ta
- Chủ động mở rộng hoặc thu hẹp quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh theo khả năng của công ty và theo nhu cầu của thị trường Được mở rộng lĩnh vực kinh doanh ngành nghề khác theo quy định của pháp luật Nhà nước Việt Nam.
- Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn.
- Tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự, kinh doanh; được tuyển lao động, thử việc, cho thôi việc theo hợp đồng lao động, xây dựng và áp dụng các định mức lao động, các phương án trả lương, thường là theo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Quyết đinh sử dụng phần thu nhập sau thuế.
Trang 343.4 SẢN PHẨM, HỆ THỐNG PHÂN PHỐI VÀ LĨNH yực KINH DOANH CỦA CÔNG TY
3.4.1 Săn phẩm
Mặt hàng xuất khẩu chính của Công ty là tôm với các mặt hàng:
- Tôm hấp đông IQF các loại: đây là một loại sản phẩm tương tự như tôm tươi đông lạnh, nhưng thay vì đông tươi thì tôm sẽ được hấp qua 1 lần, sau đó mới đông, tôm sẽ có màu đỏ trông rất đẹp mắt.
- Tôm áo bột đông IQF các loại cũng tương tự như hai loại sản phẩm trên nhưng với loại sản phẩm này, tôm sẽ được phủ bởi một lớp bột mỏng Loại sản phẩm này thích hợp cho các món chiên.
- Tôm Nobashi đông lanh: đây là một dạng tôm đông lạnh Tôm sẽ được lặt đầu, lột vỏ, rút chỉ lưng, chừa đuôi, sau đó tôm được rửa sạch, vào hộp và đông lạnh Khi ấy thân tôm sẽ có vằn xanh trông rất đẹp mắt Đây là món ăn ưa thích của người Nhật, chỉ sau tôm Sushi đông lạnh.
- HOSO: đây là loại sản phẩm duy nhất còn giữ nguyên hình dạng con tôm Tôm sau khi được rửa sạch sẽ được lặt bớt râu, sau đó đem đi hấp cho tôm ửng
đỏ, sau đó sẽ đóng hộp đem đi đông lạnh.
- HLSO: tôm sẽ được lặt đầu nhưng không lột vỏ và không bỏ đuôi, sau đó sẽ đem đi hấp và vào hộp, đông lanh.
Trang 35- PTO: tôm sẽ được rửa sạch, lặt đầu, lột vỏ, rút chỉ lưng, sau đó cũng đem đi hấp sơ và vào hộp, đông lạnh.
3.4.2 Hệ thống phân phối sản phẩm
Ưu điểm:
- Do kênh phân phối được thiết lập sẵn sẽ thuận lợi cho công ty trong việc xuất khẩu sản phẩm của mình ra thị trường nước ngoài, tiết kiệm được thời gian
và chi phí nghiên cứu kênh phân phối.
- Chi phí lưu thông thấp
Nhược điểm:
- Giá xuất khẩu thấp, Công ty không chủ động được định giá sản phẩm của mình trên thị trường mà chủ yếu là tham khảo giá xuất khẩu của các nước Thái Lan, Ấn Độ,
- Không tạo tên tuổi của công ty, bởi phần lớn sản phẩm xuất khẩu của công
ty còn ở dạng sơ chế, nó được các nhả máy chế biến lại hay được các nhà hàng ở các nước chế biến lại, vì thế chúng mang thương hiệu của các công ty khác ở nước ngoài Tuy nhiên, hiện nay công ty đang chú trọng vào việc tăng tỷ trọng hàng tinh chế có hàm lượng kỹ thuật cao.
- Không trực tiếp tiếp cận với người tiêu dùng nên không nắm bắt kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng và tình hình biến động của thị trường nhập khẩu 3.4.3 Lĩnh vực kinh doanh
- Chế biến, bảo quản thuỷ sản và sản phẩm từ thuỷ sản; nhập khẩu máy móc, thiết bị vật tư phục vụ trong ngành chế biến.
- Nuôi trồng thuỷ sản.
- Mua bán lương thực, thực phẩm, nông sản sơ chế.
- Kinh doanh bất động sản.
Trang 36- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, ăn uống.
- Gieo trồng, sản xuất, xuất khẩu và tiêu thụ nội địa hàng nông sản.
3.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Mục tiêu chiến lược: góp phần ngày càng đáng kể trong chuỗi giá trị tạo ra
nguồn thực phẩm ngon, bỗ dưỡng; tác động kích thích các khâu có liên quan như: nuôi, gieo trồng, khai thác, bảo quản sau thu hoạch, làm tăng việc làm, tăng của cải xã hội.
- Mục tiêu cụ thể: giữ vững uy tín thưomg hiệu, chất lượng sản phẩm, mở
rộng sản xuất chiều rộng lẫn chiều sâu, đa dạng chủng loại sản phẩm nhằm đạt mức tăng trưởng 10 -20% /năm về dài hạn, đứng trong Top 5 Doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu nông thuỷ sản lớn nhất cả nước.
3.4.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Đa dạng hoá sản phẩm từ nguyên liệu thuỷ sản và nông sản trên nền tảng tìm hiểu khả năng cung cầu các mặt hàng cụ thể trên thị trường thế giới kết hợp với thế mạnh về đất đai, lao động của địa phương.
- Từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ, hết sức chú trọng về chiều sâu, các mặt hàng tinh chế nhằm tăng thế mạnh cạnh hanh, doanh số và lợi nhuận.
- Việc tổ chức nuôi, hồng, chế biến có chọn lọc và tổ chức trên nền tảng hạn chế tối đa gây tổn hại môi trường và lợi ích cộng đồng.
Trang 37CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THựC PHẨM SAO TA
4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ NĂM
2007 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010
Trong phần này chủ yếu trình bày về tình hình chung hoạt động kinh doanh của Công ty, nguyên nhân và tình hình cụ thể diễn biến như thế nào sẽ được nói
rõ trong phần phân tích chi tiết ở các mục sau.
4.1.1 Tình hình hoạt động kỉnh doanh từ năm 2007 đến năm 2009
Sau đây là bảng số liệu tóm tắt về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 2007-2009:
Trang 38Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 2008/2007 2009/2008
Trang 39- Doanh thu thuần BH & CCDV năm 2008 đạt được hon 1.017 tỉ đồng,tương ứng tăng 1,76% so với năm 2007 Trong năm này, chỉ xét về doanh thu thìtỉnh hình kinh doanh của Công ty có vẻ khả quan, nhưng bước sang năm 2009,doanh thu BH & CCDV chỉ đạt 940,084 tỉ đồng, giảm 7,59% so với 2008 vàthấp
hơn cả giá trị đạt được năm 2007, đây là điều Công ty cần lưu ý Sự giảm sútmạnh của doanh thu thuần BH & CCDV thể hiện Công ty chưa hoạt động thực
sự hiệu quả Bên cạnh đó là do sụ tác động mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng kỉnh
tế thế giới lên mọi thành phàn kinh tế, sản lượng tiêu thụ bị giảm sút mạnh, cạnhtranh ngày càng gay gắt, Công ty càn nghiên cứu kỹ để có chiến lược kinhdoanh
167,4% so với 2007 Đáng kể nhất là tốc độ tăng của chi phí khác, tăng 295,08%
so với 2007 Tình hỉnh dường như được cải thiện trong năm 2009, tất cả khoảnmục chi phí đều làn lượt giảm so với 2008 Tổng chi phí hoạt động kinh doanhgiảm hơn 44,859 tì đồng (- 4,58%) Chi phí cho hoạt động tài chính cũng giảm19,94% so với 2008 và chi phí khác đột ngột bằng 0 trong năm này
- Các khoản mục doanh thu trong năm 2008 đều tăng so với 2007, điểnhình
là doanh thu BH & CCDV đạt tới trên 1.017 tì đồng, nhưng vỉ tì lệ tăng của chiphí nhanh hơn nên đã làm lợi nhuận trước thuế chỉ đạt đươc 12,296 tỉ đồng,giảm
đến 55,72% so với 2007 Doanh thu 2009 giảm hơn 48 tỉ đồng so với 2008,nhưng nhờ sự tiết kiệm chi phí đã giúp cho lợi nhuận trước thuế đạt được 15,705
tỉ đồng, tăng 27,72% so với 2008, thể hiện sự cố gắng của tập thể Công ty
- Lợi nhuận sau thuế năm 2008 đạt 12,15 tỉ đồng, giảm 55,81% so với2007,
do lợi nhuận trước thuế giảm đến hơn 15 tỉ đồng so với năm 2007 Lợi nhuận
25
Trang 40Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009Năm 2010
Chênh lệch 2008/2007 Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009 Giá trị % Giá trị % Giá trị %
DT BH & CCDV 429.180.757 359.037.719 339.127.753 387.854.225 (70.143.038) (16,34) (19.909.966) (5,54) 48.726.472 14,36
CP hoạt động kinh
doanh 416.466.874 349.604.928 337.145.231 386.972.937 (66.861946) (16,05) (12.459.697) (3,56) 49.827.706 14,77Doanh thu hoạt
động tài chính 456.800 5.362.180 6.606.797 8.450.549 4.905.380 1073,8 1.244.617 23,21 1.843.752 27,9Chi phí tài chính 5.102.478 8.772.507 6.589.890 10.221.293 3.670.029 71,92 (2.182.617) (24,88) 3.631.403 55,1Thu nhập khác 16.977 171.460 66.338 1.137.265 154.483 909,95 (105.122) (61,3) 1.070.927 1614,3
LN trước thuế 8.078.095 6.165.924 2.065.767 145.412 (1.912.171) (23,67) (4.100.157) (66,49) (1.920.355) (92,96)Thuế thu nhập DN 91.666 66.715 18.590 38.243 (24.951) (27,21) (48.125) (72,13) 19.653 105,71
LN sau thuế 7.986.429 6.099.209 2.047.177 107.169 (1.887.220) (23,63) (4.852.032) (66,43) (1.940.008) (94,76)
(Nguồn: Phòng tài chính)
26