cần ThơTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH csIBso LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRựC TIÉP NƯỚC NGOÀI TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 1Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP cần Thơ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
csIBso
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU HÚT NGUỒN VỐN
ĐẦU TƯ TRựC TIÉP NƯỚC NGOÀI
TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Giảo viên hướng dẫn:
Th.s LÊ NGUYỄN ĐOAN KHÔI
Sinh viên thưc hiên:
NGUYỄN HỒNG KHÉOMSSV: 4073562
Lớp: Kinh tế học 2 - Khóa 33
Cần Thơ, 2011
-1
Trang 2LỜI CẢM TA
9
* * * * * * * * * *Sau những năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanhtrường Đại học cần Thơ Hôm nay, với những kiến thức đã học được ở trường vànhững kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cầnThơ em đã hoàn thành Luận văn Tốt nghiệp của mình Em xin gửi lời chân thànhcảm ơn đến:
Quý Thầy Cô Trường Đại học cần Thơ, đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Kinh tế
và Quản trị Kinh doanh, đã tận tụy truyền đạt những kiến thức trong suốt nhữngnăm em học tập tại trường Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn đến Thạc sĩ Lê NguyễnĐoan Khôi, Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành
đề tài tốt nghiệp này
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, cácanh chị trong Phòng họp tác Kinh Tế Đối Ngoại của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cầnThơ đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Sở, giúp em có điều kiện hoàn thành đề tàicủa mình
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian thực tập có hạn nên chắc chắn
đề tài của em không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em kính mong được sự đónggóp ý kiến của Quý Sở cùng Quý Thầy Cô để đề tài này hoàn thiện hơn và có ýnghĩa thực tế hơn
Cuối lời, em kính chúc quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanhcùng Quý Cô Chú, Anh Chị tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cần Thơ được dồi dào sứckhỏe, công tác tốt và thành đạt trong công việc
Trang 3Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP cần Thơ
LỜI CAM ĐOAN
* * * * * * * * * *
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hồng Khéo
Trang 4NHẮN XÉT CỦA cơ QUAN THƯC TẴP
* * * * * * * * * *
cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cần Thơ
Trang 5Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP cần Thơ
NHẬN XÉT CỦA GIẢO VIÊN HƯỚNG DẪN
* * * * * <^»lỊ3QỊe^» * * * * *
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
Th.s Lê Nguyễn Đoan Khôi
Trang 6NHẢN XÉT CỦA GIẢO VIÊN PHẢN BIÊN
• •
* * * * * * * * * *
cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Giáo viên phản biện
Trang 7Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP cần Thơ
MỤC LỤC
* * * * * * * * * *
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN cứu 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN cứu 2
1.4.1 Phạm vi không gian 2
1.4.2 Phạm vi thời gian 2
1.4.3 Phạm vi đối tượng 2
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 3
1.6 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 2.1 PHƯ ƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái quát về đầu tư và vốn đầu tư 5
2.1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
2.1.3 Đặc điểm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 7
2.1.4 Vai trò của FDI trong tăng trưởng và phát triển kinh tế 8
2.1.5 Các hình thức FDI đang được áp dụng trên thế giới và Việt Nam 10
2.1.6 Nhân tố ảnh hưởng tới thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 13
2.2 PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
Trang 83.1.2 Môi trường kinh tế 22
3.1.3 Môi trường pháp lý 25
3.2 KHÁI QUÁT VỀ SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ CẰN THƠ 25
3.2.1 Vị trí và chức năng 25
3.2.2 Giới thiệu sơ lược về Phòng Họp tác Kinh tế đối ngoại 26
3.3 VAI TRÒ CỦA VỆC THU HÚT FDI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 27
CHƯƠNG 4: THựC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRựC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2010 4.1 TÌNH HÌNH THU HÚT FDI TẠI TP CẦN THƠ 29
4.1.1 Quy mô, nhịp độ thu hút 30
4.1.2 Cơ cấu đầu tư 34
4.1.3 Các đối tác đầu tư 38
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG VỐN FDI TẠI THÀNH PHỐ CẢN THƠ 5.1 CÁC Dự ÁN ĐÃ ĐƯỢC TRIỀN KHAI VÀ ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 41 5.2 TĂN G (GIẢM) VỐN, THU HỒI VÀ GIẢI THÊ CÁC Dự ÁN FDI 42
5.3 TỔN G HỢP CÁC Dự ÁN CÒN HỆU Lực TẠI TP CẦN THƠ 46
5.4 ĐÓNG GÓP CỦA VỐN FDI VÀO NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TP CẦN THƠ 47
5.4.1 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 47
5.4.2 Tạo 5.4.4 Bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển và xây dựng cơ sở hạ tầng 50 5.4.5 Góp phần tăng giá trị xuất khẩu và khuyến khích tiêu dùng trong nước50 5.4.6 Mở rộng quan hệ quốc tế 52
5.4.7 NHŨ NG MẶT TIÊU cực CỦA FDI 53
CHƯƠNG 6: GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẰU TƯ TRựC TIÉP NƯỚC NGOÀI VÀO THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 9Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP cầnThơ
6.1 THỐNG NHẤT ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VÀ sử DỤNG VỐN FDI 546.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh 546.3 Hoàn thiện môi trường lao động 546.4 Kêugọi các dự án đầu tư 546.5 Pháttriển các lĩnh vực tiềm năng 556.1.1 Hoàn thiện môi trường đầu tư và đơn giản hóa thủ tục hành chính 566.1.2 Đa dạng hóa các lĩnh vực đầu tư, phát triển lĩnh vực đầu tư chủ chốt 576.7 LẬP KẾ HOẠCH sử DỤNG NGUỒN VỐN FDI THU HÚT ĐƯỢC MỘTCÁCH HỆU QUẢ 576.8 XÂY DỤNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN
PHẨM CHO DOANH NGHIỆP CÓ VỐN FDI 58
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
7.1 KẾT LUẬN 607.2 KIẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 10DANH MỤC BIỂU BẢNG
* * * * * ,a*aCũl«*fti * * * * *
TrangBảng 3.1 DÂN SỐ TP CẦN THƠ QUA CÁC NĂM 18Bảng 3.2 Cơ CẤU DẦN SỐ THEO KHU vực Ở TP.CẦN THƠ QUA CÁC NĂM 19Bảng 3.3 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG XÃ HỘI CẦN THƠ QUA CÁC NĂM 20Bảng 3.4 Cơ CẤU KINH TẾ TP CẦN THƠ TỪ NĂM 2008 ĐẾN 2010 23
Bảng 4.1 TÌNH HÌNH VỐN FDI ĐẦU TƯ VÀO TP CẰN THƠ TỪ NĂM 2000ĐẾN 2007 29Bảng 4.2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ FDI VÀO TP CẦN THƠ 31Bảng 4.3 VỐN ĐĂNG KÝ FDI CỦA CẢ NƯỚC, ĐBSCL VÀ TP CẦN THƠ TỪNĂM 2008 ĐẾN 2010 32
Bảng 4.4 VỐN FDI ĐẦU TƯ VÀO 5 THÀNH PHỐ TRựC THUỘC TRUNGƯƠNG 33Bảng 4.5 TỔNG HỢP FDI THEO LĨNH vực ĐẦU TƯ VÀO TP CẦN THƠ TỪNẢM 1988 ĐẾN 2010 34Bảng 4.6 CÁC NGÀNH NGHỀ TRONG CÔNG NGHIỆP FDI ĐẦU TƯ 35
Bảng 4.7 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ FDI VÀO TP CẦN THƠ 37Bảng 4.8 TỔNG HỢP FDI PHÂN THEO ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ TỪ NĂM 1988ĐẾN 2010 39
Bảng 4.9 TỶ TRỌNG CÁC Dự ÁN VÀ TỔNG SỐ VỐN ĐẦU TƯ VÀO TP.CẦN THƠ TỪ NĂM 1988 ĐẾN 2010 40Bảng 5.1 CÁC Dự ÁN FDI Ở TP CẦN THƠ TỪ NĂM 2008 ĐẾN 2010 41
Bảng 5.2 SỐ Dự ÁN ĐIỀU CHỈNH TĂNG VỐN Ở TP CẦN THƠ TỪ NĂM
2008 ĐẾN 2010 43Bảng 5.3 CÁC Dự ÁN FDI CÒN HỆU Lực TÍNH ĐẾN NĂM 2010 46Bảng 5.4 SỐ LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG KHU vực FDI 48
Trang 11Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP.
cần ThơBảng 5.5 SỐ TIỀN DOANH NGHIỆP FDI ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN SÁCH 49Bảng 5.6 GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA KHU vực DOANH NGHIỆP FDI 51Bảng 5.7 NỘI TIÊU CỦA KHU vực DOANH NGHIỆP FDI 52
Trang 12DANH MỤC HÌNH
* * * * * * * * * *
TrangHình 3.1 BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TP CẰN THƠ 16Hình 3.2 XU HƯỚNG TĂNG DẦN SỐ LAO ĐỘNG TP CẦN THƠ 21Hình 4.1 Cơ CẤU Dự ÁN FDI THEO LĨNH vực ĐẦU TƯ VÀO TP CẦN THƠ
TỪ NĂM 1988 ĐẾN 2010 36Hình 4.2 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ FDIVAÒ TP CẦN THƠ 38Hình 5.1 TỶ TRỌNG CÁC Dự ÁN FDI TỪ NĂM 2008 ĐẾN 2010 42
Trang 13Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP cần Thơ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
* * * * * ,a*aCũl«*fti * * * * *
ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line): Đường dây thuê bao số bất đối
xứngĐTNN: đầu tu nước ngoài
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
FDI (Foreign Dừect Investment): Đầu tu trực tiếp nước ngoài
GCNĐT: giấy chứng nhận đầu tư
GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nộiICOR (Incremental Capital - Output Rate): hệ số sử dụng vốn
IRR (Intemal rate of retum): Tỷ lệ thu hồi nội bộNPV (Net present value): Hiện giá thuầnODA (Official Development Assitence): Hổ trợ phát triển chính thức
TP: thành phốTNHH: trách nhiệm hữu hạn
UBND: ủy ban nhân dân
USD (United State Dollar): đồng tiền MỹWTO (Word trade Oganization): tổ chức thương mại thế giới
Trang 14CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐÈ NGHIÊN cứu
Vốn là điều kiện hàng đầu trong tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗiquốc gia dù là ở thời kỳ hay giai đoạn nào của nền kinh tế Và nền kinh tế Việt Namcũng không ngoại lệ Trong thành phần nguồn vốn của Việt Nam thì đầu tư trực tiếpnước ngoài đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế Đây là nguồn vốn bổ sung cho vốn đầu tư, là một cách để chuyển giao côngnghệ, một giải pháp tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, tạo nguồn thu chongân sách nhà nước và thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhữngđiều đó thể hiện một vai trò hết sức to lớn của FDI
Việt Nam sau hơn 20 năm đổi mới, chúng ta đã được hưởng những thành tựuđáng kể của khoa học - công nghệ, tăng trưởng kinh tế, đời sống người dân được cảithiện, an ninh quốc phòng được giữ vững Đe có được những thành tựu như đã nêutrên, Việt Nam đã có những biện pháp cũng như nổ lực đáng kể trong cải cách mọimặt từ hành chính, kinh tế, giáo dục .V.V Và cải thiện môi trường đầu tư mới nhằmtạo một điều kiện tốt hơn trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài là mộtđiển hình của các hoạt động này
Với TP Cần Thơ, một trong những khu vực có tiềm năng phát triển kinh tếnhất của nước ta Các cấp ban ngành cơ quan quản lý nơi đây đã đề ra những chínhsách mới với mục đích tích cực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Tuy vậy,trong quá trình tiếp nhận cũng như sử dụng nguồn vốn này vẫn tồn tại những một sốbất cập, hạn chế Trước tình hình đó, việc tìm hiểu và nghiên cứu hoạt động thu hútvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn TP cần Thơ là nhằm đánh giá lạicác kết quả đạt được cùng những mặt hạn chế của khu vực đã tác động tới nhịp độphát triển kinh tế, xã hội của TP cần Thơ ra sao Việc nghiên cứu này không nhữnggiúp tìm hiểu sâu hơn về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn mà còngóp một phần nhỏ cung cấp những thông tin để đưa ra các kiến nghị và giải pháp
Trang 15Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP cầnThơ
nhằm mục đích thúc đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế của địa bàn Vì
những lý do nêu trên, em chọn đề tài “Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại địa bàn thành phố cần Thơ “ làm đề tài nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá thực trạng về việc thu hút và sử dụng vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDI) , trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng nguồn vốn nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của TP cần Thơ
1.2.2 Muc tiêu cu thể
• •
• Phân tích thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
• Đánh giá tình hình sử dụng vốn FDI
• Đề xuất những giải pháp nhằm thu hút vốn FDI hiệu quả hơn
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN cứu
Dựa vào những mục tiêu trên ta đưa ra câu hỏi nghiên cứu:
Tình hình thu hút FDI tại TP cần Thơ hiện nay như thế nào?
FDI sử dụng như thế nào ở TP cần Thơ và việc sử dụng đó có hiệu quảkhông?
Những giải pháp nào sẽ giúp TP cần thơ thu hút càng nhiều vốn FDI hơn?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN cứu
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Sở Kế hoạch - Đầu tư cần Thơ
1.4.2 Phạm vi thòi gian
Thời gian thực hiện đề tài từ 27/01/2011 đến 15/4/2011
Số liệu được sử dụng trong đề tài được lấy từ năm 2008 đến 2010
1.4.3 Phạm vi đối tượng
Nghiên cứu FDI ở TP cần Thơ qua các năm
Trang 161.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Trần Việt Thắng, Giải pháp nhằm thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên
địa bàn thành phổ Hồ Chí Minh, giai đoạn nghiên cứu 2000 - 2003, đưa ra kết quả:
Kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục qua các năm Tăng thu ngân sách nhà nước vàgóp phần hình thành các khu công nghiệp mới có ý nghĩa quan trọng đối với sự pháttriển của nền kinh tế như chế biến dầu khí, sản xuất, lắp ráp ô tô Giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động và tham gia phát triển nguồn nhân lực Góp phầnquan trọng vào việc hoàn chỉnh cơ sơ hạ tầng, giao thông vận tải và bưu chính viễnthông
Lê Dương cẩm Thúy (2006), Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xúc tiến
đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh cần Thơ, giai đoạn nghiên cứu 2003-2010 Đề
tài chủ yếu đi sâu phần giải pháp, nêu những giải pháp ứng dụng thực tiễn vào cơquan mình là Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố cần Thơ, không đi sâu vào phântích tình hình thu hút vốn đầu tư, các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư
Nguyễn Mạnh Cường (2008), Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn nghiên cứu 1997-2002 Đề
tài này đã đưa ra các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ở tầm vĩ mô cũng nhưtầm vi mô như: hiệu suất tài sản cố định, hiệu suất vốn đầu tư, hệ số gia tăng vốn sảnphẩm (hệ số ICOR), hệ số trang bị tài sản cố định cho lao động, hệ số thực hiện vốnđầu tư Và các hệ số như thời gian thu hồi vốn, tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR), hiện giáthuần (NPV), tỷ số lợi ích\chi phí Ngoài ra, đề tài còn đề cập đến các nhân tố ảnhhưởng tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư như: chiến lược công nghiệp hóa, chính sáchđầu tư hay công tác tổ chức quản lý vốn .V.V Đề tài đưa ra phương thức đánh giáhiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư cũng như những mặt hạn chế và khó khănthường gặp phải trong việc tiếp cận và sử dụng vốn đầu tư
Nguyễn Thị Thuần, Đảnh giá hoặt động thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) tại tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2006 - 2008 Đề tài nêu lên hiệu quả sử dụng
FDI tại Vĩnh Phúc và những ảnh hưởng của FDI đối với phát triển kinh tế của tỉnhnhà Trong quá trình nghiên cứu đó đã thu thập được những kinh nghiệm cũng nhưnhững giải pháp nhằm mục đích đẩy mạnh thu hút FDI trong thời gian tới
Trang 17Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP cầnThơ
1.6 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Luận văn cung cấp cho người quan tâm đến vốn FDI và các chương trình thuhút vốn FDI có một luợng kiến thức nhất định về những chủ trương, chính sách củanhà nước trong hoạt động định hướng thu hút và sử dụng vốn một cách hiệu quả
Đề tài góp phần phản ánh lại thực trạng tình hình thu hút vốn FDI tại địa bàn
TP Cần Thơ giai đoạn hiện nay Qua việc phân tích này mong góp một phần nhỏgiúp các cấp quản lý và cơ quan thực tập hiểu rõ hơn về những mặt đã đạt được vànhững mặt còn tồn tại, hạn chế trong hoạt động này
Trang 18CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về đầu tư và vốn đầu tư
2.I.I.I Đầu tư
Trong kinh tế, người ta thường quan niệm đầu tư là việc bỏ vốn hôm nay đểthu lợi nhuận trong tương lai Có thể hiểu đồng nghĩa với việc “bỏ ra”, “hy sinh “ cái
gì đó ở hiện tại nhằm đạt được những kết quả có lợi trong tương lai
“Đầu tu” theo quan điểm của doanh nghiệp là hoạt động bỏ vốn kinh doanhvới mục tiêu thu được số vốn lớn hơn số đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận
“Đầu tu” theo quan điểm của nhà nước là hoạt động bỏ vốn phát triển để từ đóthu được các hiệu quả kinh tế xã hội, vì mục tiêu phát triển của quốc gia
Tuy ở mỗi gốc độ khác nhau có các quan niệm khác nhau về đầu tư, song trongkhái niệm hoàn chỉnh của nó phải bao gồm các mặt sau đây:
- Việc đầu tư phải bỏ vốn ban đầu
- Hoạt động này luôn gắn liền với rủi ro và mạo hiểm
- Và mục tiêu của đầu tu là hiệu quả Tuy nhiên hiệu quả này lại có cách nhìnkhác nhau ở mỗi gốc độ riêng biệt Hiệu quả đối với doanh nghiệp thường thiên vềkinh tế và tối đa hóa lợi nhuận còn hiệu quả dối với đối với nhà nước lại gắn liền vớicác lợi ích xã hội
Trong đầu tu bao gồm các hoạt động về đầu tư tài chính và phi tài chính Khinhà đầu tu bỏ tiền ra cho vay hay mua các chứng chỉ có giá trị nhằm hưởng lãi suất(gửi tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ ) là các loại đầu tư tài chính Đầu tu tàichính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà nó chỉ làm tăng giá trị tài sản tàichính cho nhà đầu tu Trong đầu tu phi tài chính lại có hai lĩnh vực khác nhau đó là:khi nhà đầu tu bỏ vốn ra mua hàng hóa rồi bán lại để thu lợi nhuận do chênh lệch giákhi mua và khi bán, về bản chất của hoạt động này cũng giống như đầu tu tài chínhlàkhông tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính cho
Trang 19Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP cầnThơ
nhà đầu tư trong quá trình chuyển nhượng hàng hóa từ họ và khách hàng của họ.Mặt thứ 2 của loại đầu tư phi tài chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động,người đầu tư bỏ vốn ra tiến hành các hoạt động nhằm tao tài sản mới cho nền kinh
tế, tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động khác, tạo việc làm và nângcao đời sống người dân trong xã hội Loại đầu tư này nhằm duy trì tiềm lực hoạtđộng của cơ sở đang hoạt động và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế
2.I.I.2 Vốn đầu tư
Trong bất kỳ một lĩnh vực sản xuất kinh doanh nào, yếu tố quyết định cả vềqui mô, chất lượng, thị hiếu phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn đầu tư Vậy, vốn đầu
tư được huy động từ đâu? số lượng là bao nhiêu? Đây là vấn đề khá phức tạp Hơnnữa, các hoạt động đầu tư thường cần một lượng vốn rất lớn Nếu số vốn này đượctrích ra từ các cơ sở kinh doanh dịch vụ trong xã hội cùng một lúc thì sẽ ảnh hưởngtới hoạt động kinh doanh và sinh hoạt xã hội Do đó, tiền vốn đầu tư chỉ có thể huyđộng nhờ nguồn tích lũy xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, tiền tiết kiệmđược của nhân dân hoặc của nguồn vốn huy động được của nước ngoài, vốn đivay
Từ những khái niệm về đầu tư như đã nêu trên, ta có thể có những hiểu biết vềvốn đầu tư như sau: đó là các nguồn lực tài chính và phi tài chính, được tích lũy từ
xã hội và từ các chủ thể đầu tư, các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ,tiền tiết kiệmcủa dân chúng và vốn huy động từ các nguồn khác nhau như liên doanh, liên kết tàitrợ với nước ngoài được đưa vào sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh,trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm đạt được những hiệu quả nhất định, vốn đầu
tư còn nhằm để tái sản xuất các tài sản cố định, duy trì hoạt động của các cơ sở vậtchất kỹ thuật hiện có, để bổ sung và đổi mới các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nềnkinh tế trong tương lai, cũng như thực hiện các chi phí cần thiết cho sự bắt đầu hoạtđộng của các cơ sở vật chất mới được bổ sung hoặc đổi mới này
2.1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm FDI:
Theo Tổ Chức Thương Mại Thế giới (WTO) thì:
Trang 20Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI- Foreign Direct Investment) xảy ra khi mộtnhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác(nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ
để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường họp, cả nhàđầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trongnhững trường họp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sảnđược gọi là "công ty con" hay chi nhánh công ty
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoàiđưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành cáchoạt động đầu tư theo qui định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ( Điều 2Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000)
Và Đầu tư nước ngoài là hình thức đầu tư do nhà thầu bỏ vốn đầu tư và thamgia quản lý hoạt động đầu tư (Điều 3 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm2005)
Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng tóm lại có thể hiểu: đầu tư trực tiếpnước ngoài ( FDI) là hình thức di chuyển vốn quốc tế và là đầu tư dài hạn của cánhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinhdoanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuấtkinh doanh này hay nói cách khác là tham gia vào quá trình quản lý, sử dụng và thuhồi vốn bỏ ra
2.1.3 Đặc điểm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Tìm kiếm lợi nhuận: FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu làtìm kiếm lợi nhuận Các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triển cần lưu
ý điều này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý
đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI họp lý để hướng FDI vào phục vụ cho cácmục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụcho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư
Các chủ đầu tư nước ngoài phải góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp địnhtùy theo luật đầu tư trực tiếp nước ngoài qui định
GVHD: Th.s Lê Nguyễn Đoan Khôi - 2 0 - SVTH: Nguyễn Hồng Khéo
Trang 21Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP cần Thơ
Quyền quản lý sản xuất phụ thuộc vào mức độ góp vốn Đối với doanh nghiệpliên doanh và họp đồng họp tác kinh doanh thì quyền quản lý doanh nghiệp và quản
lý đối tượng họp tác tùy thuộc vào mức độ góp vốn của các bên tham gia Đối vớidoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì bên nước ngoài (chủ đầu tư) toàn quyềnquản lý doanh nghiệp
Đầu tư trực tiếp nước ngoài ít chịu sự chi phối của chính phủ Đầu tư nướcngoài do các nhà đầu tư hay doanh nghiệp thực hiện nên nó ít chịu sự chi phối củachính phủ Đặc biệt đầu tư trực tiếp nước ngoài ít bị phụ thuộc vào mối quan hệ giữanước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư so với các hình thức di chuyển vốn đầu tưquốc tế khác
FDI tạo ra một nguồn vốn dài hạn cho nước chủ nhà: thời hạn đầu tư của vốnFDI thường là dài hạn nên không thể rút đi trong thời gian ngắn Do đó, nước chủnhà sẽ được tiếp nhận một nguồn vốn lớn bổ sung cho vốn đầu tư trong nước màkhông phải lo trả nợ Điều này khác với nguồn vốn ODA, các nước nhận vốn đầu tưphải trả nợ trong một khoảng thời gian nào đó theo quy định ký kết giữa các bênchủ nhà và nhà viện trợ
Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tư gắn liền với chủ đầu tư Chủ đầu
tư cũng chính là nhà đầu tư, họ trực tiếp đứng ra quản lý nguồn vốn của mình vàchịu mọi rủi ro có thể xảy ra khi đầu tư Tuy nhiên, cũng như các nhà đầu tư trongnước, các nhà đầu tư nước ngoài cũng phải tuân theo những quy định của pháp luật,các văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực đầu tư của Việt Nam
FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư.Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, lõ thuậttiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý
2.1.4 Vaỉ trò của FDI trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế 2.1.4.1 Bổ sung cho nguồn vốn trong nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Vốn là nhân tố tất yếu phải có trong tăng trưởng kinh tế của mọi quốc gia Mộtnền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, thì nó cần càng nhiều vốn hơn nữa Và mộtkhi nguồn vốn trong nước không đủ đáp ứng thì nền kinh tế sẽ có xu hướng tiếp
Trang 22nợ của Chính phủ, không ảnh hưởng trực tiếp đến các cân thanh toán quốc tế.
2.1.4.2 Tiếp thu công nghệ
Những người lao động của nước tiếp nhận đầu tư làm việc trong các doanhnghiệp FDI có thể nắm được công nghệ chuyển giao và sau đó họ có thể tham gialàm việc cho các doanh nghiệp trong nước Việc thu hút FDI ở các công ty đa quốcgia đã tạo cơ hôi cho nước tiếp nhận đầu tư được tiếp cận với công nghệ mà cáccông ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phílớn Mặc dù việc phổ biến công nghệ này ra các nước nhận đầu tư có hiệu quả haykhông còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của nước đó Dù ở hình thứcnào hay ở mức độ nào thì chuyển giao công nghệ đều có xu hướng làm tăng năngsuất lao động cho nước tiếp nhận đầu tư
2.1.4.3 Tham gia mạng lưói sản xuất toàn cầu
Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia thì không chỉ có doanh nghiệp có vốnđầu tư từ các công ty đa quốc gia này mà ngay cả các doanh nghiệp khác trong nước
có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp đó cũng tham gia vào quá trình phân công laođộng khu vực Vì vậy, các nước tiếp nhận đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lướisản xuất toàn cầu và thuận lợi trong việc đẩy mạnh xuất khẩu
2.1.4.4 Tăng số lương vỉêc làm và đào tao nguồn nhân lưc
Để đạt được chi phí sản xuất thấp, các xí nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài có xu hường thuê mướn nhiều lao động hơn Trong quá trình thuê mướn
đó đã góp phần đào tạo một đội ngũ lao động có kỹ năng nghề nghiệp mà một số kỹnăng đó có thể là mới mẽ và tiến bộ ở nước tiếp nhận đầu tư Các dự án FDI đi vàohoạt động sẽ đảm bảo việc làm ổn định và thu nhập được cải thiện cho nhiều laođộng đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương
Trang 23Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP cần Thơ 2.1.4.5 Tạo nguồn thu ngân sách lớn
Các doanh nghiệp FDI đi và hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra nguồn thuđáng kể cho ngân sách nước tiếp nhận đầu tư Và việc thu thuế do các xí nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài đống là nguồn thu ngân sách quan trọng Mặc dù Chính phủ
áp dụng chính sách ưu đãi về thuế cho các nhà đầu tư nước ở bất kỳ giai đoạn nào
đó thì họ vẫn có được các nguồn thu khác ngoài thuế và thu ngoại tệ thông qua xuấtkhẩu của các doanh nghiệp FDI
2.1.4.6 Khuyến khích đầu tư trong nước và thúc đẩy tăng trưởng kỉnh tế
ở các vùng mà trước đó chưa được phát triển
Kinh nghiệm nhiều nước cho thấy FDI không lấn át mà ngược lại còn khuyếnkhích đầu tư trong nước Điều đó thể hiện ở điểm, các doanh nghiệp trong nước có
cơ hội trở thành nhà cung cấp hoặc phân phối cho các doanh nghiệp FDI Ngoài ra,các doanh nghiệp FDI còn tạo ra cạnh tranh trong một số lĩnh vực kinh tế mà trướcđây là độc quyền bởi một hoặc vài doanh nghiệp trong nước
Nhiều nước đã nỗ lực khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài vào nhữngvùng có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn Trong chừng mực nào đó, FDI đãgóp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho những vùng còn lạc hậu
2.1.4.7 GÓP phần tạo ra các khu công nghiệp, khu chế xuất
Thực tế đã chứng minh, đối với các nước đang phát triển FDI có vai trò quantrọng trong việc hình thành và phát huy hiệu quả các Khu công nghiệp, Khu chếxuất FDI phát triển với tốc độ nhanh và trở thành một loại hình quan hệ kinh tế cóvai trò quan trọng có tính tất yếu đối với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và hầuhết các quốc gia
2.1.5 Các hình thức FDI đang được áp dụng trên thế giói và Việt Nam 2.1.5.1 Đầu tư thành lập tỗ chức kinh tế
Họp tác kinh doanh trên cơ sở họp đồng họp tác kinh do anh: loại hình đầu tưnày bao gồm các bên tham gia họp đồng ký kết, thỏa thuận để tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh ở nước nhận đầu tư, trên cơ sở quy định rõ trách nhiệm,đối tượng, nội dung hoạt động, nghĩa vụ và phân chia kết quả kinh doanh cho cácbên tham gia Họp đồng này do đại diện có thẩm quyền của các bên họp doanh ký
Trang 24ThơThời hạn có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận và được cơ quan có thẩm
quyền của nước nhận đầu tư thông qua
Doanh nghiệp liên doanh: là do các bên nước ngoài và nước chủ nhà cùng gópvốn, cùng kinh doanh, cùng hưởng lợi và chia sẽ rủi ro theo tỷ lệ góp vốn Doanhnghiệp liên doanh có thể được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữuhạn, có tư cách pháp nhân theo Luật pháp nước nhận đầu tư Mỗi bên liên doanhchịu trách nhiệm đối với bên kia và với doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi phầnvốn góp của mình Tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài do các bên liên doanh thỏathuận
Doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài thuộc quyền sở hữu của nhà đầu tưnước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại nước chủ nhà, tự quản lý và tựchịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài cũng được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và có tư cáchpháp nhân theo Luật pháp nước nhận đầu tư
Ngoài các tổ chức kinh tế nêu trên, nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thànhlập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộkinh doanh theo quy định của pháp luật
2.1.5.2 Đầu tư theo họp đồng
Gồm có các hình thức:
+ Hợp đồng BCC: hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư được ký
giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sảnphẩm mà không thành lập pháp nhân mới
Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợinhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác
Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, tráchnhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏathuận và ghi trong hợp đồng
Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một sốtài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theoquy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 25Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP cần Thơ
+ Hợp đồng BOT: Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (sau đây gọitắt là hợp đồng BOT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩmquyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong mộtthời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tu chuyển giao không bồi hoàn công trình
đó cho Nhà nước Việt Nam
+ Hợp đồng BTO: Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh là hình thứcđầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tu để xây dựngcông trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tu chuyển giao côngtrình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tu quyền kinh doanhcông trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
+Hợp đồng BT: Hợp đồng xây dựng - chuyển giao là hình thức đầu tu được kýgiữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tu để xây dựng công trình kết cấu
hạ tàng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tu chuyển giao công trình đó cho Nhà nướcViệt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tu thực hiện dự án khác để thu hồivốn đầu tu và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tu theo thoả thuận trong hợpđồng BT
Nhà đầu tu ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quannhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đạihóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất vàkinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướngChính phủ quy định
Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tụ, thủ tục và phương thứcthực hiện dự án đầu tu; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theohình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT
2.1.5.3 Đầu tư phát triển kinh doanh
Nhà đầu tu được đầu tu phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:+ Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;
+ Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môitrường
Trang 26Trong hình thức đầu tư này thì phương thức thực hiện thường là: Góp vốn,mua cổ phần và sáp nhập, mua lại
Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại ViệtNam Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tu nước ngoài đối với một số lĩnhvực, ngành, nghề do Chính phủ quy định
Nhà đầu tu được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh Điều kiện sápnhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật này, pháp luật về cạnhtranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2.1.6 Nhân tố ảnh hưởng tói thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
- Môi trường đầu tu ổn định và an toàn
Sự ổn định về kinh tế và chính trị - xã hội và luật pháp đầu tư Đây là điều kiệntiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro kinh tế chính trị của vốn FDI vượt khỏi sựkiểm soát của chủ đầu tư nước ngoài (ĐTNN) Những bất ổn định kinh tế chính trịkhông những làm cho dòng vốn này bị chững lại, thu hẹp, mà còn làm cho dòng vốn
từ trong nước chảy ngược ra ngoài, tìm đến những nơi "trú ẩn" mới an toàn và hấpdẫn hơn
- Chính sách kinh tế: chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài
+ Chính sách thương mại cần thông thoáng theo hướng tụ do hóa để bảo đảmkhả năng xuất - nhập khẩu các máy móc thiết bị, nguyên liệu sản xuất, cũng như sảnphẩm, tức bảo đảm sự thuận lợi, kết nối liên tục các công đoạn hoạt động đầu tư củacác nhà đầu tu nước ngoài
+ Chính sách tiền tệ phải giải quyết được các vấn đề chống lạm phát và ổnđịnh tiền tệ
+ Hệ thống thuế thi hành sẽ càng hiệu quả nếu càng rõ ràng, đơn giản, dễ ápdụng và mức thuế không được quá cao (so với lãi suất, lợi nhuận bình quân, so vớimức thuế chung của khu vực và quốc tế )
- Sự phát triển cơ sở hạ tầng
Ngoại trừ đối với các nhà đầu tu nước ngoài chuyên kinh doanh trong lĩnh vực
hạ tầng, còn sự phát triển của cơ sở hạ tầng kinh tế của một quốc gia và một địa
Trang 27Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP cầnThơ
phương luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các chủ đầu tư có thể nhanh chóngthông qua các quyết định và triển khai trên thực tế các dự án đầu tư đã cam kết
- Nguồn lao động: Sự phát triển của đội ngũ lao động, của trình độ khoa họcvà
công nghệ và hệ thống doanh nghiệp trong nước và trên địa bàn
+ Đội ngũ nhân lực có kỹ thuật cao là điều kiện hàng đầu để một nước và địaphương vượt qua được những hạn chế về tài nguyên thiên nhiên và trở nên hấp dẫncác nhà ĐTNN Việc thiếu các nhân lực kỹ thuật lành nghề, các nhà lãnh đạo, quản
lý cao cấp, các nhà DN tài ba và sự lạc hậu về trình độ khoa học-công nghệ trongnước sẽ khó lòng đáp ứng được các yêu cầu của nhà đầu tu , làm chậm và thu hẹp lạidòng vốn nước ngoài chảy vào trong nước và địa phương
+ Một hệ thống doanh nghiệp trong nước phát triển, đủ sức hấp thu công nghệchuyển giao, và là đối tác ngày càng bình đẳng với các ĐTNN, là điều kiện cần thiết
để nước và địa phương tiếp nhận đầu tư có thể thu hút được nhiều hơn và hiệu quảhơn luồng vốn nước ngoài
- Sự phát triển của nền hành chính quốc gia và hiệu quả của các dự án FDI đãtriển khai
+ Vấn đề lớn nhất làm nản lòng các nhà đầu tu là thủ tục hành chính rườm rà,phiền phức gây tốn kém về thời gian và chi phí, làm mất cơ hội đầu tu Do đó thủtục hành chính càng đơn giản, những quy định pháp lý càng minh bạch, công khaithì càng dễ thu hút đầu tư
+ Vì mục tiêu của FDI là nhằm thu lợi nhuận cao nên nếu các dự án FDI đãđược triển khai đạt kết quả tỷ suất lợi nhuận cao sẽ khuyến khích và củng cố niềmtin cho các nhà ĐTNN tiếp tục đầu tư, mở rộng sản xuất
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thu thập từ các báo cáo kết quả FDI ở TP cần Thơ qua các năm từ
2008 đến năm 2010
Tham khảo sách báo và các bài viết có liên quan đến đề tài phân tích
Thu thập số liệu từ Phòng Họp tác Kinh tế đối ngoại của Sở Kế hoạch - Đầu tu
Trang 282.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Dùng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh để thấyđược thực trạng của FDI ở TP cần Thơ
Mục tiêu 2: Dùng phương pháp so sánh, suy luận để thấy được vai trò và tìnhhình sử dụng FDI ở TP cần Thơ
Mục tiêu 3: Từ các nhận định từ hai mục tiêu trên đưa ra các kiến nghị và giảipháp có hiệu quả để thu hút FDI vào TP cần Thơ ngày càng nhiều và sử dụng ngàycàng hiệu quả hơn
Một số phương pháp sử dụng trong đề tài để nghiên cứu.
Phần này trình bày những phương pháp phân tích và xử lý số liệu để đạt đượccác mục tiêu nghiên cứu đã được xây dựng như trình bày ở phần trên
Với mục tiêu tìm hiểu về thực trạng thu hút vốn FDI ở cần Thơ cũng như cóthể đưa ra một vài kiến nghị biện pháp có hiệu quả, trong đề tài này sẽ áp dụng:thống kê mô tả, thống kê suy luận và phương pháp phân tích so sánh dùng để xácđịnh việc thu hút vốn FDI ở TP cần Thơ
a) Thống kê mô tả:
Các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tínhtoán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượngnghiên cứu
- Sử dụng thống kê mô tả để tìm hiểu và tình hình vốn FDI TP cần Thơ từ
2008 đến năm 2010
b) Thống kê suy luận:
Bao gồm các phương pháp ước lượng các đặc trưng của tổng thể, phân tíchmối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc ra quyết định trên cơ sởthông tin thu thập từ kết quả quan sát
d) Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối để thấy kết quả về hai mức độcủa cùng một chỉ tiêu ở hai năm cùng với mức tăng trưởng qua các năm và còn dùng
để xác định tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành nên tổng thể
Trang 291 '-.L.inì "l* S M — -U|awt
M^ll QmoNVA* IBV, aiVllítHI
(Nguồn: www cantho 20V vn)
Vị tri địa ỉỷ\ TP Cần Thơ có một vị trí địa lý vô cùng thuận lợi Nằm trên bờ
phải sông Hậu và nằm ngay trung tâm ĐBSCL, TP Cần Thơ tiếp giáp 05 các tỉnh:
Trang 30ThơPhía Bắc giáp An Giang và Đồng Tháp, Phía Nam giáp Hậu Giang, Phía Tây giáp
Kiên Giang, Phía Đông giáp Vĩnh Long và Đồng Tháp
Khí hậu: TP cần Thơ trong vùng thuộc ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió
mùa Có hai mùa rõ rệt trong năm là mùa khô và mùa mưa Mùa khô từ tháng 12đến tháng 4 năm sau; gió mùa Đông Bắc Nhiệt độ trung bình các tháng từ 26 đến
28°c Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; gió mùa Tây Nam Nhiệt độ trung bìnhcác
tháng mùa mưa từ 26 đến 27°c Mưa tập trung trong các tháng 9,10 Mặc dù cáctháng cuối có lũ và mưa lớn nhưng xét trên tổng thể thì TP cần Thơ có khí hậu kháthuận lợi tạo điều kiện tốt để phát triển kinh tế
Sông ngòi: TP cần Thơ nằm bên bờ sông Hậu - một bộ phận của sông
Mê-kông chảy qua 6 quốc gia, đặc biệt là phần trung và hạ lưu chảy qua Lào, Thái Lan
và Cam-pu-chia Sông Hậu với tổng chiều dài chảy qua TP cần Thơ là 65km, sôngcàn Thơ dài 16km có dòng nước ngọt quanh năm Bên cạnh đó còn có một hệ thốngkênh rạch nhỏ dày đặc
Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên đất và khoáng sản:
Cần Thơ có nguồn tài nguyên đất đai màu mỡ, nhất là khu vực phù sa ngọtđược bồi đắp thường xuyên, thích hợp cho canh tác lúa, cây hoa màu, cây lươngthực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả đặc sản nhiệt đới, tạo điều kiện thuậnlợi để Cần Thơ phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện Đây là điều kiện giúpcho Cần Thu hút FDI trong linh vực nông nghiệp Tài nguyên khoáng sản của cầnThơ không nhiều, chủ yếu là sét (gạch, ngói), sét dẻo, than bùn và cát sông Vì vậyviệc thu hút FDI bên linh vực này còn kém
Thảm thực vật của cần Thơ tập trung trên vùng đất phù sa ngọt, gồm các loại
cỏ, rong tảo, dừa nước, các loại bèo, lục bình, Trên vùng đất phèn chủ yếu có cácloài tràm, chà là nước, bồn bồn, điên điển, sen, bông súng,
về động vật trên cạn cũng như dưới nước: khá phong phú và nhiều chủng loại
có các loài như: gà nước, le le, trăn, rắn, rùa, Các loại cá như cá lóc, cá rô, cá trê,
cá bống, tôm càng xanh, tép bạc, tép đất,
Nói chung, TP cần Thơ có nhiều thuận lợi về vị trí địa lý nên khí hậu tương
Trang 31Tổng Dân số 1.180.904 1.189.555 1.199.817
Trang 322008 2010
(Nguồn: Cục Thống kê cần Thơ)
Từ năm 2008 đến 2010 thì dân số ở nông thôn giảm từ 47,88% xuống còn34,16% còn thành thị thì tăng từ 52,12% lên 65,84% Điều này cho thấy tốc độ đôthị hóa ở TP Cần Thơ trong những năm gần đây có xu hướng tăng qua các năm.Nhưng trong hai tiếp theo 2009 và 2010 tốc độ này hầu như không tăng và số dân ởnông thôn hầu như vẫn giữ nguyên con số TP cần Thơ những năm gần đây chútrọng phát triển công nghiệp và dịch vụ, kinh tế không phụ thuộc nhiều vào nôngnghiệp như trước nửa cần Thơ đã và đang phấn đấu trở thành một thành phố côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong tương lai Điều này có lợi cho các nhà đầu tư về côngnghiệp và dịch vụ trong việc tuyển nhân sự khi có ngày càng nhiều lao động có taynghề trong các lĩnh vực đó
Cần Thơ có nhiều nét đặc sắc độc đáo của văn hóa đồng bằng Nam Bộ đượckết họp hài hòa các sắc thái văn hóa truyền thống của người Việt, Khmer, Hoa
Và với tốc độ tăng dân số như vậy hứa hẹn TP cần Thơ sẽ tạo một nguồn lao độngdồi dào cho các nhà đầu tư có ý định đầu tư vào thành phố
Trang 33Số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân 530.822 542.100 555.300
Số lao động dự trữ 215.574 213.900 212.100
Tổng số lao động trong độ tuổi lao động 746.396 756.000 767.400
Tỷ lệ giữa tồng số lao động với tồng dân số (%) 63,21 63,55 63,96
Trang 34ịNguôn: Sở Kê hoạch - Đâu tư TP Cân Thơ)
Bảng trên cho thấy cùng với sự tăng lên của dân số thì tổng số lao động trong
độ tuổi lao động cũng đồng thời tăng theo và số lao động làm việc trong nền kinh tếquốc dân đồng thời cũng tăng cùng chiều với hai số liệu trên Bình quân qua ba năm
số lao động tăng khoảng hơn 10.000 lao động (năm 2009 tăng 9.004 lao động so vớinăm 2008 và năm 2010 tăng 11.400 lao động so với năm 2009) Đồng thời vớinhững con số đã nêu trên có thể tìm được tỷ lệ giữa tổng lao động trong độ tuổi laođộng so với tổng dân số, tỷ lệ này tăng 0,36% từ năm 2008 dến năm 2009, tăng0,41% từ 2009 đến năm 2010 Nếu căn cứ vào tốc độ tăng của dân số thì có thể dựđoán được trong vài năm tới đây số lao động trong độ tuổi lao động của TP cầnThơ vẫn còn xu hướng tiếp tục tăng
dân
2008 2009 2010
Tốc độ tăng của dân số cũng như số lao động qua các năm nghiên cứu có mộtđiều khả quan hơn hết là số lao động tham gia vào nền kinh tế quốc dân ngày càngtăng Điều này còn chứng tỏ một số lượng lao động dự trữ (trong đó bao gồm thấtnghiệp và không có nhu cầu làm việc) giảm xuống đồng với lượng lao động thamgia vào nền kinh tế quốc dân đã tăng lên
Với đội ngũ lao động trên có thể đáp ứng phần nào nhu cầu về lao động chocác doanh nghiệp, các doanh nghiệp không cần phải đào tạo lại như lao động phổthông
3.I.I.3 Cơ sở hạ tầng:
Giao thông: TP cần Thơ là trung tâm giao thông thủy bộ của cả vùng Nam bộ.
TP Cần Thơ có các đường liên tỉnh như quốc lộ 91 từ cần Thơ đi An Giang; quốc
lộ 80 từ Cần Thơ đi Kiên Giang Đặc biệt, nằm trên tuyến Quốc lộ 1A, TP cần Thơ
có điều kiện giao thông thuận tiện với các tỉnh ĐBSCL Ngoài ra, cầu cần Thơ vừađược hoàn thành và sắp tới sẽ có đường cao tốc từ TP Hồ Chí Minh về cần Thơ tạođiều kiện giao thông thuận lợi TP cần Thơ có 3 bến cảng khá lớn -Cảng cần Thơ,Cảng Trà Nóc, Cảng Cái Cui phục vụ cho việc xếp nhận hàng hóa dể dàng Ngoài ra
TP Cần Thơ còn có sân bay Trà Nóc (nằm bên bờ sông Hậu) đang được nâng cấp
và mở rộng để trở thành sân bay quốc tế
Trang 35Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP cần Thơ
Cần Thơ giữ vị trí trọng điểm của khu vực kinh tế đồng bằng sông Cửu Long,
là một thành phố công nghiệp năng động với các khu chế xuất - khu công nghiệphoạt động hiệu quả nhất trong khu vực
- Thông tin liên lạc: cần Thơ xây dựng được hệ thống thông tin đại chúng, bưu
chính - viễn thông hiện đại, tạo điều kiện tốt nhất cho giao thương giữa thành phốvói các tỉnh, thành phố trong cả nước và các nước trên thế giới Hệ thống bưu điện,viễn thông của TP cần Thơ hiện đại, gồm 1 bưu điện trung tâm, 4 bưu điện huyện
và hơn 90 bưu cục đủ điều kiện cung cấp thông tin liên lạc giữa cần Thơ với cácnước trên thế giới Mạng lưới Internet qua đường truyền ADSL đã triển khai rộngkhắp các quận trong thành phố
- về điện - nước: Hệ thống điện, nước của TP cần Thơ có khả năng đáp ứng
nhu cầu của các nhà đầu tư với các Nhà máy nhiệt điện Trà Nóc, Nhà máy nhiệt điện
Ô Môn (đang được xây dựng) TP cần Thơ có 2 nhà máy cung cấp nước sạch vàđang có kế hoạch xây dựng thêm hai nhà máy cung cấp nước sạch nữa
- Hệ thống giáo dục đào tạo: Ngoài hệ thống giáo dục phổ thông, TP cần Thơ
có 24 trường đào tạo và trung tâm dạy nghề các loại Trường Đại học cần Thơ (Khu
II, đường 3/2, TP cần Thơ) và Viện nghiên cứu Lúa Đồng bằng Sông Cửu Long(nằm ở quận Ô Môn, TP cần Thơ) là hai trung tâm khoa học kỹ thuật và đào tạolớn của khu vực và cả nước Hàng năm, đào tạo hàng chục ngàn kỹ sư, cán bộ khoahọc kỹ thuật, lao động có tay nghề
- về y tế:Cần Thơ là nơi tập trung khá nhiều bệnh viện và cơ sở y tế từ tuyếnquận, huyện đến xã, phường với chất lượng phục vụ, khám, chữa bệnh ngày càng đivào nền nếp và không ngừng được nâng cao
3.1.2 Môi trường kinh tế
Từ khi TP Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, thực hiệnNghị quyết 45-NQ/TW của Bộ Chính trị (Nghị quyết 45), TP cần Thơ đã và đangkhẳng định vai trò, vị trí trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long Với việc hợptác phát triển kinh tế- xã hội khá toàn diện giữa TP cần Thơ với vùng và trong khuvực đã mang lại nhiều kết quả quan trọng Nhưng để “trở thành thành phố côngnghiệp trước năm 2020, là một cực tăng trưởng, đóng vai trò động lực thúc đẩy
Trang 362008 2010 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 15,28 12,97 10,61
Công nghiệp và xây dựng 41,70 42,58 44,16
Dịch vụ 43,02 44,45 45,23
Trang 37\ -7 - \ V -
(Nguôn: Sở Kê hoạch - Đâu tư Cân
- Nông nghiêp, lâm nghiệp và thủy sản phát triển theo hướng sản xuất tậptrung, ứng dụng công nghệ - kỹ thuật cao và hình thành các vùng sản xuất hàng hóalớn, đạt chất lượng và hiệu quả cao với mô hình đa canh bền vững; gắn với côngnghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ Bảng trên cho thấy cơ cấu của ngành luôn cóchiều hướng giảm từ 15,28% (năm 2008) xuống chỉ còn 10,61% (năm 2010) Giảithích cho hiện tượng này là do tốc độ đô thị hóa nhanh và diện tích đất nông nghiệpgiảm là việc hiển nhiên Tuy vậy, nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp huy động từ xãhội ngày càng giảm Trong tình hình khó khăn hiện nay, nguồn kinh phí đầu tư chonông nghiệp từ ngân sách thành phố cũng bị cắt giảm tối đa Song song đó, theo quihoạch sử dụng đất của thành phố đến năm 2010, diện tích đất nông nghiệp sẽ giảm
Phân tích tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đại bàn TP cần
Thơkhoảng 7.000 ha, nhiều nhất ở vùng đất ven sông Hậu, ven đô thị Do vậy, sản xuấtnông nghiệp của TP cần Thơ phải chuyển hướng đầu tư để tạo ra các sản phẩmhàng hóa vừa đa dạng về chủng loại, vừa có chất lượng và sức cạnh tranh cao,
nhưng điều đó chắc hẳn không dễ dàng gì
- Công nghiệp và xây dựng tuy có gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn duy trì tốc
độ tăng trưởng khá Theo quy hoạch, TP cần Thơ hiện có 8 khu công nghiệp tậptrung với tổng diện tích 2.164 ha, đã thu hút 189 dự án còn hiệu lực và hàng nămgiải quyết việc làm khoảng 5.000 - 10.000 lao động Với định hướng phấn đấu trướcnăm 2020 sẽ trở thành một thành phố công nghiệp càng thúc đẩy TP cần Thơ đầu
tu và quan tâm nhiều hơn vấn đề phát triển công nghiệp và xây dựng Điều này lýgiải vì sao cơ cấu ngành công nghiệp và xây dựng lại tăng như vậy dạt 44,16% vàonăm 2010 Ngành xây dựng phát triển nhanh cùng với quá trình đô thị hóa, nhiềucông trình qui mô lớn, chất lượng cao được đưa vào sử dụng, các khu dân cư, các trụ
sở làm việc của các cơ quan chính trị, hành chính, các công trình hạ tầng đô thị đượchình thành góp phần đổi mới diện mạo thành phố Tuy nhiên, công tác giải phóngmặt bằng, tái định cư đang là vấn đề nan giải của thành phố, nhiều dự án triển khaichậm do những vướng mắc ở khâu tái định cư TP cần Thơ có nhiều khu côngnghiệp nhưng các khu công nghiệp chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung đãlàm phát sinh nhiều bất cập về môi trường Ngoài ra, do điều kiện hạ tầng cùng chấtlượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu cũng làm cho những nhà đầu tumuốn đầu tư ở đây sẽ cảm thấy e ngại với tình trạng trên
- Thương mại, dịch vụ vẫn duy trì được sự phát triển theo hướng đa dạng hóa
mô hình, hướng tới những ngành dịch vụ có giá trị lớn, chú trọng nâng cao chấtlượng, hiệu quả và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sản xuất kinh doanh và đời sốngngười dân Công tác xúc tiến thương mại được tăng cường, các doanh nghiệp củaTP.Cần Thơ có quan hệ xuất nhập khẩu với hơn 97 quốc gia và vùng lãnh thổ Cácngành dịch vụ khác như: bảo hiểm, kiểm toán, tư vấn pháp luật, lao động, y tế, vănhóa, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao bước đầu phát triển khá theo hướng xã hộihóa đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Đầu tư vào dịch
vụ trong đó có giáo dục, đào tạo là một dạng đầu tư phổ biến không chỉ có ở Việt