Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hiêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben TreTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH CA CAO XEN DỪA TỈNH BẾN TRE Giáo viên hướnụ d
Trang 1Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hiêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben Tre
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CA CAO XEN DỪA TỈNH BẾN TRE
Giáo viên hướnụ dẫn
NGUYỄN QUỐC NGHI
HOÀNG THỊ HỒNG Lộc
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ PHOLMSSV: 4061817MSL: KT0623A2
Cần Thơ, 5/2010
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Trong suốt khoá học tại trường Đại học cần Thơ em đã được quý Thầy Côcủa trường, đặc biệt là quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh truyềnđạt kiến thức và hướng dẫn tận tình trong việc truyền đạt, tiếp thu kiến thức ởtrường, đó là hành trang cho em trong suốt quá trình học tập và làm việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
đã truyền đạt kiến thức quý báu để em ngày một trưởng thành hơn Đặc biệt emchân thành cảm ơn sự dìu dắt chỉ dạy và hướng dẫn tận tình của Cô Hoàng ThịHồng Lộc và Thầy Nguyễn Quốc Nghi đã giúp em hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, quý Cô, Chú, anh chị em trong
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre, đặc biệt là các Cô, Chúphòng Kế hoạch - Tài chính đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho
em trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện luận vãn, do thời gian và kiến thức cònhạn chế nên không ưánh khỏi sai sót, kính mong sự giúp đỡ và đóng góp củaThầy, Cô, bạn bè và độc giả để luận vãn được hoàn chỉnh hơn
Kính chúc quý Thầy, Cô trường Đại học cần Thơ và Ban Giám Đốc, các Cô,Chú, anh chị em trong sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre đượcdồi dào sức khỏe, công tác thành công
Ngày 19 tháng 5 năm 2010Sinh viên thực hiện
Lê Thị Phoi
Trang 3Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hiêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben Tre
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập được và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng vớibất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày 19 tháng 5 năm 2010Sinh viên thực hiện
Lê Thị Phoi
Trang 4NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP
Trang 5Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hiêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben Tre
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIÊU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 4
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.3.2 Giả thuyết nghiên cứu 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Không gian 4
1.4.2 Thời gian 4
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN • CỨU 6
2.1 Phương pháp luận 6
2.1.1 Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 6
2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế 6
2.1.3 Các phương pháp phân tích 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1 Phươn g pháp chọn vùng nghiên cứu 10
2.2.2 Phươn g pháp thu thập số liệu 10
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 11
Trang 7Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hỉêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben Tre
3.2 Khái quát kinh tế - xã hội Bến Tre năm 2009 17
3.2.1 Dân số Bến Tre 17
3.2.2 Kinh tế - xã hội Bến Tre 18
3.3 Khái quát mô hình ca cao xen dừa ở tỉnh Bến Tre 20
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH CA CAO XEN DỪA TỈNH BẾN TRE 4.1 Phân tích các nguồn lực của nông hộ 25
4.1.1 Nguồn lực lao động 25
4.1.2 Diện tích canh tác 26
4.1.3 Vốn sản xuất 27
4.1.4 Kiến thức nông nghiệp 27
4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa 28
4.2.1 Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa 28
4.2.2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế mô hình 29
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP PHÁT TRỂN MÔ HÌNH CA CAO XEN DỪA TỈNH BẾN TRE 36
5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 36
5.1.1 Điểm mạnh 36
5.1.2 Cơ hội 37
5.1.3 Điểm yếu 37
5.1.4 Thách thức 37
5.2 Giải pháp 40
5.2.1 Giải pháp về thị trường và thương hiệu 40
5.2.2 Giải pháp về chi phí 41
5.2.3 Giải pháp về sản phẩm 42
5.2.4 Giải pháp về trình độ kiến thức 42
5.2.5 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 43
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
6.1 Kết luận 44
6.2 Kiến nghị 45
6.2.1 Đối với Chính quyền địa phương 45
Trang 86.2.2 Đối với nông hộ 47 PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẨN NÔNG Hộ 48 PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ HỒI QUI ĐA BIẾN 54 PHỤ LỤC 3: CÔNG TY MASTERFOODS ĐÁNH GIÁ CHẤT LựỢNG HẠT CA CAO 57
Trang 9Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hiêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben Tre
Trang
1 Bảng 1: Địa điểm và số mẫu điều tra 11
2 Bảng 2: Cơ cấu kinh tế Bến Tre năm 2009 18
3 Bảng 3: Tình hình phát triển ca cao ở Bến Tre 2005 - 2010 22
4 Bảng 4: Diện tích, năng suất và sản luợng cây ca cao 2009 23
5 Bảng 5:Tình hình phát triển dừa từ 2005 - 201 24
6 Bảng 6: Nguồn lục lao động của nông hộ 25
7 Bảng 7: Diện tích canh tác của nông hộ 26
8 Bảng 8: Diện tích trồng xen ca cao -dừa 26
9 Bảng 9: vốn sản xuất của nông hộ 27
10 Bảng 10: Kiến thức nông nghiệp của nông hộ 27
11 Bảng 11: Các giá trị trung bình của mô hình dừa - ca cao 28
12 Bảng 12: Mô tả các biến độc lập trong mô hình hồi qui 32
13 Bảng 13: Kết quả phân tích hồi qui đa biến 32
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang
1 Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Ben Tre 13
2 Hình 2: Bản đồ dự án phát triển ca cao ở Bến Tre 21
3 Hình 3: Ca cao trồng xen trong vườn dừa ở BếnTre 22
4 Hình 4: Thu hoạch ca cao 24
Trang 111 DT : Diện tích
2 GAP : Thực hành nông nghiệp tốt
3 GDP : Thu nhập bình quân đầu người
4 IPM : Quản lý dịch hại tổng họp
Trang 12TÓM TẮT
Đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của mô
hình ca cao xen dừa tỉnh Ben Tre” nhằm đạt các mục tiêu: (1) Đánh giá hiệu
quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa; (2) Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả kinh tế của mô hình; (3) Phân tích những thuận lợi và khó khăn, cơ hội
và thách thức trong sản xuất mô hình ca cao xen dừa ở tỉnh Bến Tre; (4) Đe xuấtgiải pháp nâng cao hiệu quả của mô hình
Trong nghiên cứu này, số liệu được tác giả thu thập ngẫu nhiên từ 100mẫu của 02 huyện Châu Thành và Giồng Trôm ở tỉnh Bến Tre Phương phápthống kê mô tả được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình ca caoxen dừa và phương pháp phân tích hồi qui đa biến được sử dụng để tìm ra cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa
Kết quả phân tích cho thấy mô hình có hiệu quả kinh tế và các biến chi phígiống, chi phí phân bón, chi phí nước và chi phí tỉa cành có ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận của mô hình Các giải pháp về chi phí, thị trường, sản phẩm và cơ
sở hạ tầng được đề xuất trong nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của
mô hình Đây là đề tài được nghiên cứu tại địa bàn tỉnh nên các nhận định, phântích và đánh giá của tác giả được đút kết từ kết quả nghiên cứu mang tính khoahọc và thực tiễn tại địa phương Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học để các cơquan ban ngành hữu quan tham khảo nhằm xây dụng kế hoạch phát triển mô hình
ca cao xen dừa trên địa bàn toàn tỉnh trong thời gian tới
Trang 13Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hiêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben Tre
CHƯƠNG1 GIỚI THIÊU•
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu
1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Nước ta căn bản là một nước nông nghiệp, vì vậy nông nghiệp, nông dân
và nông thôn luôn là lực lượng và cơ sở vật chất quan trọng tạo nên sự hưngthịnh cho dân tộc Với quan điểm như vậy, trong đường lối đổi mới của Đảng,nghị quyết hội nghị TW 6 (lần 1) khóa 8 đã chủ trương: “ Phát triển nông nghiệp
và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa và họp tác hóa với cácgiải pháp nhằm phát triển mạnh các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ ở nông thôn, giải quyết vấn đề thị trường tiêu thụ nông sản, phải pháttriển mạnh và đổi mới các hình thức kinh tế họp tác
Ngày nay, với trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại, sản xuấtnông nghiệp đạt giá trị ngày càng cao, góp phần nâng cao đời sống của nông hộ,tăng trưởng kinh tế tỉnh nhà nói riêng và cả nước nói chung Nông nghiệp đóngvai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, sản xuất nông nghiệp đóng góp quantrọng vào GDP, đặc biệt đối với các nước đang phát triển
Cùng với công cuộc đổi mới đất nước, thực hiện đường lối đổi mới donghị quyết Đại hội VII Đảng bộ tỉnh Ben Tre đề ra, Ben Tre đang hình thành nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến hành một loạt các cải cáchcùng nhận thức mới về phát triển kinh tế theo hướng bền vững, đạt hiệu quả vàchất lượng cao, quan hệ sản xuất từng bước được đổi mới phù hợp với yêu cầuphát triển của một nền nông nghiệp hàng hóa Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệpvẫn còn gặp nhiều khó khăn và thách thức, mức độ rủi ro về đầu tư cũng như tiêuthụ nông sản luôn biến động theo quy luật cung cầu
Phát triển kinh tế vườn của Ben Tre hiện nay là việc sản xuất các cây cógiá trị kinh tế cao, nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng, số lượng sảnphẩm, tạo thế cạnh tranh trong thị trường nông sản Với 48.000 ha đất trồng dừa(2009) cho sản lượng hàng năm là 353.400 triệu trái dừa, trong quá trình chuyểnđổi cơ cấu cây trồng thì diện tích vườn dừa khá ổn định và năng suất vườn dừađược tăng lên nhờ các áp dụng các biện pháp thâm canh tiên tiến
Trang 14ứng dụng nhiều mô hình sản xuất tiên tiến, sử dụng công nghệ mới, chuyểnđổi cơ cấu cây trồng nhằm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế, mô hình ca caoxen dừa được áp dụng ở Bến Tre từ năm 2000 và cho đến nay đã và đang manglại nhiều hiệu quả thiết thực Ca cao là cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, sảnphẩm ca cao có chứa nhiều chất bổ dưỡng, là nguyên liệu quan trọng cho côngnghiệp chế biến thực phẩm Hơn nữa, nhu cầu tiêu thụ ca cao trên thế giới ngàycàng tăng, giá cả ít biến động trong mười năm qua vì thế ca cao sẽ đóng góp tíchcực vào việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bến Tre Tuy nhiên, trong quátrình chuyển đổi mô hình sản xuất mới, một mặt mang lại hiệu quả kinh tế khảquan, mặt khác vẫn còn một số hạn chế, khó khăn ừong chuyển đổi sản xuất, làmgiảm tính kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Để tìm hiểu rõ hơn và biết đượcđâu là những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen
dừa thì đề tài: ‘Thân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của mô
hình ca cao xen dừa tỉnh Bến Tre” được thực hiện.
1.1.2 Căn cứ khoa hoc và thưc
tiễn
• •
Ca cao có tên khoa học là Theobroma Cacao thuộc họ Sterculiaceae và còn
được chia ra làm nhiều loại khác, quan trọng nhất là các loại Criollo, Forastero
và Trinitario Ca cao có nguồn gốc hoang dại từ lưu vực sông Amazon phát triểnsang các khu rừng nhiệt đới Trung và Nam Châu Mỹ Các nước có sản xuất cacao hàng đầu trên thế giới và tác động đến lượng cung cầu của Ca cao trên thếgiới là Bờ biển Ngà, Ghana, Brazil, Indonesia và Malaysia, các nước này hàngnăm sản xuất trên 2.581.000 tấn, chiếm 84% sản lượng Ca cao trên thế giới
Ở Việt Nam, ca cao đã được người Pháp du nhập từ lâu và trồng rải rác ởnhiều vùng địa lý khác nhau từ đồng bằng sông Cửu Long đến cao nguyên NamTrung Bộ Tuy nhiên vì nhiều lý do khác nhau, trước đây ca cao ở Việt Namchưa bao giờ được trồng đến quy mô sản xuất hàng hóa Vào những năm 1980,với sự khuyến khích của nhà nước, ca cao được trồng rộng rãi ở các tỉnh miềnTrung và miền Nam Tuy nhiên, vào thời điểm đó, các doanh nghiệp nhà nước hỗtrợ cho chương trình này không xây dựng được một kênh thu mua và thị trườngcho sản phẩm nên toàn bộ ngành sản xuất ca cao không phát triển được
Vào đầu những năm 1990, công ty Mars và Hiệp hội Ca cao Thế giới
Trang 15Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hiêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben Tre
như thế giới thay đổi theo chiều hướng thuận lợi để phát triển cây công nghiệpnày Nhu cầu ca cao trên thế giới tăng đều trong khi vùng sản xuất ca cao chính
là Nam Mỹ và Tây Phi lại có nhiều biến động về chính trị, thời tiết và dịch bệnh,làm giới hạn sự phát triển và nguồn cung cấp ca cao Một cơ hội để Việt Nam đadạng hóa các sản phẩm nông nghiệp của mình dựa trên việc thúc đẩy và gia tăngthu nhập trong khu vực nông thôn bằng cách hình thành và phát triển các vườntrồng ca cao và có đủ các điều kiện để phát triển thành một trong những quốc giatiềm năng dẫn đầu trong việc cung cấp phần thiếu hụt do nhu cầu về ca cao trênthế giới tăng một cách bền vững
Gần đây nhất, chính phủ Việt Nam cũng đã chú trọng hỗ trợ phát triểnngành sản xuất ca cao và đã xây dựng một kế hoạch trồng 100.000 hecta ca caotại bốn vùng trọng điểm bao gồm 28 tỉnh được qui hoạch để sản xuất ca cao: TâyNam, Tây Nguyên, duyên hải miền trung và đồng bằng sông Cửu Long Một số
cơ quan, viện nghiên cứu đã tham gia nghiên cứu và thử nghiệm các giống ca caokhác nhau Chính quyền địa phương một số tỉnh cũng khuyến khích mở rộngdiện tích trồng ca cao như Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bà Rịa Vũng Tàu,Bình Phước và Đắc Lắc
Căn cứ vào định hướng chương trình phát triển Ca cao Việt Nam của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tiềm năng phát triển cây ca cao xentrong vườn dừa tỉnh Bến Tre
Căn cứ vào chỉ đạo của ủy Ban Nhân Dân tỉnh tại công văn số 31/TB
-UB ngày 04/06/2002 về việc phê duyệt đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án cây cacao trên địa bàn tỉnh Bến Tre
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 16(3) Đánh giá những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức trong sảnxuất mô hình xen ca cao trong vườn dừa ở tinh Bến Tre.
(4) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và nhân rộng mô hình cacao trồng xen trong vườn dừa
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất ca cao xen dừa như thế nào?(2) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xendừa?
(3) Nông hộ có thuận lợi và khó khăn gì trong việc sản xuất mô hình ca caoxen dừa?
1.3.2 Giả thuyết nghiên cứu
Các biến chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí hoá chất, chi phí nướctưới , kiến thức nông nghiệp trong mô hình không có ảnh hưởng đến hiệu quảkinh tế của hộ gia đình
1.4 PHAM VI NGHIÊN cứu
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Nông hộ có trồng ca cao xen dừa tại địa bàn tỉnh Bến Tre
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Khuda B, Ishtiaq H và Asif M (2005), đã nghiên cứu về tác động của mô
hình Zero-tillage trong sản xuất lúa mì của 80 nông hộ tại Lahore, Pakistan chothấy năng suất cao hơn mô hình sản xuất truyền thống khoảng 7,1% và chỉ tiêu
về hiệu quả đầu tư đạt đến 2,28 lần so với 1,81 lần của mô hình truyền thống Cụthể là chi phí sản xuất giảm xuống 22,00%, nhưng lợi nhuận tăng lên 22,40% sovới mô hình truyền thống Hơn nữa, các tác giả cũng đã áp dụng mô hình hồi quitương quan để ước lượng các yếu tố tác động đến thu nhập như sau:
Trang 17Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hiêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben Tre Trong đó:
• Y: Thu nhập
• Xi, x 2 , x 3 , X 4 , x 5 , X6: Chi phí gieo sạ, thuỷ lợi, phân bón, chăm sóc, số
năm kinh nghiệm, và biến dummy (1: có áp dụng mô hình; 0: chưa ápdụng)
Kết quả ước lượng cho thấy lợi nhuận có quan hệ tỷ lệ thuận với một số yếu
tố trong mô hình ước lượng như chi phí thuỷ lợi, phân bón, công chăm sóc và có
áp dụng mô hình Zero-tillage với mức ý nghĩa thống kê 0,05
Phương Yến, (25/01/2010), Dừa, ca cao và cơ hội từ chuỗi giá trị, viết hiệu
quả kinh tế của việc trồng ca cao xen dừa ở Bến Tre hiện đang mang lại cơ hộilớn cho nông dân, người dân có cơ hội nâng cao thu nhập cho mình mà khôngcòn xảy ra tình trạng trồng xen không hiệu quả rồi chặt bỏ như lúc trước nữa.Thông qua khảo sát, tác giả còn cho biết dự án “Phát triển kinh doanh với ngườinghèo nông thôn Bến Tre” (DBRP) đã chọn dừa và ca cao là hai trong ba sảnphẩm mũi nhọn để xây dựng chuỗi giá trị đầu tiên
Nguyễn Thị Thu An (2006), Phân tích hiệu quả sản xuất của việc ứng dụng
khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa của nông hộ xã Phú Tâm, huyện Mỹ Tú, tỉnh
Sóc Trăng, Trường đại học cần Thơ Tác giả phân tích thực trạng áp dụng kỹ
thuật mới vào sản xuất lúa Từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất của nông hộ khiứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật riêng lẻ và khi ứng dụng kết hợp các
mô hình khoa học kỹ thuật Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập củanông hộ Xác định thuận lợi, khó khăn, cơ hội, đe dọa Đề xuất các giải pháp khi
áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất lúa
Trang 18CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
•
NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Nông hộ: là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
và dịch vụ hoặc làm kết hợp nhiều ngành nghề, sử dụng lao động, tiền vốn củagia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh
- Nguồn lực nông hộ: Các tài nguyên trong nông hộ rất đa dạng bao gồm
đất đai, lao động, kỹ thuật, tài chính, con người chúng có mối quan hệ hỗ trợlẫn nhau trong quá trình sản xuất của nông hộ Nếu biết tận dụng mối liên hệ này
sẽ giúp nông hộ tận dụng họp lý các nguồn tài nguyên sẵn có, giảm chi phí vàtăng hiệu quả trong sản xuất
- Sản xuất: Là quá trình kết họp các yếu tố đầu vào và qua qui trình biến
đổi (inputs) để tạo thành các yếu tố đầu ra: một sản phẩm và dịch vụ nào đó(outputs)
2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế
- Hiệu quả kinh tế: là một khái niệm được sử dụng khá phổ biến trong xem
xét, đánh giá đơn vị, ngành sản xuất, về mặt khái niêm chung, hiệu quả kinh tếđược hiểu là “Việc sử dụng nguồn lực của nền kinh tế hiệu quả nhất để sản xuất
ra hàng hóa và dịch vụ nhằm mang lại lợi ích lớn nhất và chi phí thấp nhất”(Theo Wikipedia 2008) Tùy theo từng ngành khác nhau và từng lĩnh vực khácnhau mà các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế cũng khác nhau
Đối với nông hộ trồng dừa và ca cao xen dừa thì chỉ tiêu đánh giá hiệu quảkinh tế là thu nhập ròng (lợi nhuận) và tỷ suất lợi nhuận (PCR)
Thu nhập ròng (lợi nhuận) (P - Proíĩt): là bộ phận giá trị còn lại của tổng
giá trị sản phẩm thu được (TVP) trừ đi tổng chi phí sản xuất (TC) Có thể diễn tảqua công thức:
p = TVP - TC
Trang 19Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hiêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben Tre
Tỷ suất lọi nhuận (PCR - Profit - costs ratio): nhằm đánh giá hiệu quả về
lợi nhuận của chi phí đầu tư trên đất, được xác định bởi % của lợi nhuận so vớichi phí sản xuất Công thức:
Các tỷ số tài chính:
- Thu nhập trên chi phí (TN/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí
đầu tư thì nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập Nếu TN/CP nhỏ hơn 1thì nông hộ bị lỗ, nếu TN/CP bằng 1 thì hoà vốn, TN/CP lớn hơn 1 nông hộ mới
có lãi, đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư
- Thu nhập ròng trên chi phí (TNR/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng
chi phí bỏ ra nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập ròng Nếu TNR/CP là
số dương thì người sản xuất có lãi, chỉ số này càng lớn càng tốt
- Thu nhập ròng trên thu nhập (TNR/TN): Tỷ số này phản ánh trong
một đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nghĩa là nông hộ giữ lại đượcbao nhiêu phần trăm trong giá trị sản xuất tạo ra, đây chính là tỷ suất lợi nhuận
2.1.3 Các phương pháp phân tích
2.1.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
- Thống kê mô tả là tổng họp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày
số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra nhữngkết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắcchắn
- Bước đầu tiên để mô tả là tìm hiểu về đặc tính phân phối của một số liệuthô và lập bảng phân phối tàn số
Trang 20- Tần số là số lần xuất hiện của một quan sát, tần số của một tổ là số quan sátrơi vào giới hạn của tổ đó Phân tích tần số cho ta thấy mức độ tập trung của cácgiá trị giúp ta có cái nhìn tổng quan về các quan sát.
- Cách tính cột tần số tích luỹ: Tần số tích lũy của tổ thứ nhất chính là tần sốcủa nó, tần số của tổ thứ hai bao gồm tần số của tổ thứ nhất và cả tần số của tổthứ hai, tần số của tổ thứ ba là tần số của tổ thứ hai và thứ ba hoặc là tần số củachính nó và tần số của cả hai tổ thứ nhất và thứ hai
- Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thuthập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả nghiêncứu, nhờ đó mà các nhà quản trị có thể nhận xét tổng quan về vấn đề nghiên cứu
- So sánh bằng số bình quân: số bình quân là biểu hiện mức độ chung nhất
về mặt lượng của các đơn vị bằng cách san bằng mọi chênh lệch trị số giữa cácđơn vị đó, nhằm khái quát đặc điểm điển hình của một tổ, một bộ phận hay mộttổng thể các hiện tượng có cùng tính chất
2.1.3.3 Mô hình Lượng hóa :
Mô hình Logrit: là mô hình được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu đểphân tích những yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế của việc trồng dừa-cacao
Mô hình có dạng:
Y = Po + x n j=i Pj Xj +Ui
Trong đó:
Y: sản lượng của nông nghiệp;
Xi, x 2> Xj: là các yếu tố đầu vào của sản xuất;
Trang 21Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hiêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben Tre
Pi p 2 Pj: là các hệ số co giãn từng phần theo các yếu tố đầu vào của
sản xuất
Trên góc độ nông nghiệp, hàm sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa cácyếu tố đầu vào của sản xuất và thu nhập Do vậy, hàm sản xuất trong ngành nôngnghiệp phụ thuộc vào chi phí sản xuất, lao động, vốn cách xử lý mang tính chất
lý thuyết về phân tích kinh tế nông nghiệp sử dụng phương pháp phân tích kinh
tế trong việc lưa chọn công nghệ
2.1.3.4 Phương pháp hồi quy tương quan
Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm ra các nhân tố ảnhhưởng đến một chỉ tiêu nào đó, xác định các nhân tố ảnh hưởng tốt để phát huy
và nhân tố ảnh hưởng xấu để khắc phục Phương trình hồi quy có dạng:
Y = Po + Pi Xi + p2 X2+ +pkxk
Trong đó:Y: biến phụ thuộc.
Xi (i = 1,2, ,k) là các biến độc lập.
Các tham số Po, Pi- , Pk được tính toán bằng phàn mềm STATA.
Kết quả in ra từ STATA có các thông số sau:
Multiple R: hệ số tương quan bội (Multiple Corrlation Corfficient) nói lêntính liên hệ chặt chẽ của mối liên hệ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập
Xị R càng lớn mối liên hệ càng chặt chẽ.
Hệ số xác định R2 (R-square): tỷ lệ (%) biến động của Y được giải thích bởi các biến độc lập Xi hoặc % các Xi ảnh hưởng đến Y, phần còn lại do các yếu
tố khác mà chúng ta chưa nghiên cứu R2 càng lớn càng tốt
Adjusted R2: Hệ số xác định đã điều chỉnh dùng để trắc nghiệm xem có nênthêm vào 1 biến độc lập nữa không Khi thêm vào 1 biến mà R2 tăng lên thì taquyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy
+ Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩa của mô hình hồi quy, R2
càng lớn mô hình càng có ý nghĩa vì khi đó Prob > F càng nhỏ
+ Dùng để so sánh với F trong bảng phân phối F ở mức ý nghĩa a
+ F là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết Ho (Ho: Tất cả các tham số hồi quy đều bằng 0 (Pi= p2= p3= =pk= 0) hay các Xi không liên quan tuyến tính với Y Hi^ 0, tức là các Xi có liên quan tuyến tính với Y).
+ F càng lớn thì khả năng bác bỏ H0 càng cao Bác bỏ khi F > F tra bảng
Trang 22Prob: mức ý nghĩa.
+ Prob nói lên ý nghĩa của phương trình hồi quy, Prob càng nhỏ càng tốt, độtin cậy càng cao (Prob ~ a) Thay vì tra bảng F, Prob cho ta kết luận ngay môhình hồi quy có ý nghĩa khi Prob < mức ý nghĩa a nào đó
Coeữỉcients: hệ số.
t_stat: Giá trị thống kê t, dùng để kiểm định cho các tham số riêng biệt (Xi)
; nếu t Stat = 0 thì Xi không ảnh hưởng đến Y.
p_value: giá trị xác suất p, là mức ý nghĩa a nhỏ nhất mà ở đó giả thuyết Ho
bị bác bỏ
Kiểm định phương trình hồi qui:
Đặt giả thuyết:
Hoi Pi = 0, tức là các biến độc lập không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
Hi: Pi Ỷ 0, có ít nhất một nhân tố ảnh hưởng đến biến độc lập (Pi Ỷ 0)
Cơ sở để kiểm định (kiểm định với độ tin cậy 95% tương ứng với mức ýnghĩa a = 1 - 0,95 = 0,05 = 5%)
Bác bỏ giả thuyết Ho khi: Sig.F < a
Chấp nhận giả thuyết H0 khi: Sig.F > a
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Mô hình ca cao xen dừa được áp dụng khá rộng rãi ở Bến Tre nhưng dothời gian hạn chế và tính kinh tế nên chỉ chọn địa bàn huyện Châu Thành vàhuyện Giồng Trôm để nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn sổ liệu thứ cấp: Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ: Niên giám
thống kê tỉnh Bến Tre, các báo cáo, thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tỉnh Bến Tre, Nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh BếnTre và một số thông tin khác trên các báo, tạp chí kinh tế
Nguồn sổ liệu sơ cấp: Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, phỏng vấn 100 hộ nông dân trồng dừa xen ca cao củahuyện Châu Thành, Giồng Trôm (có bảng câu hỏi kèm theo, xem phụ lục 1)
Trang 23-* 7 -^ -(Nguôn: Sô liệu điêu tra của tác giả, 2010)
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Đối vói mục tiêu 1: Phương pháp thống kê mô tả và sử dụng các tỷ số tàichính để phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa
- Đối vói mục tiêu 2: Phương pháp phân tích hồi quy tương quan đa biếnđược sử dụng để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của mô hình
- Đối vói mục tiêu 3: Thống kê mô tả, xếp hạng theo tiêu chí để phân tíchnhững thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức thông qua ma trận SWOT
Trang 24- Đối vói mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, nhân rộng
mô hình Để đạt được mục tiêu này cần sử dụng phương pháp tổng hợp nhữngkết quả đã phân tích ở mục tiêu 3 và mục tiêu 4, kết họp ý kiến của các chuyêngia và các lãnh đạo địa phương để đưa ra giải pháp khắc phục điểm yếu, nângcao điểm mạnh, đưa mô hình ngày càng hiệu quả cao và có tính mở rộng
Trang 25Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hiêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben Tre
CHƯƠNG3 GIỚI THIỆU Sơ LƯỢC VẺ ĐỊA BÀN NGHIÊN cứu
3.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KINH TỂ VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ TÀI NGUYÊN
Diện tích tự nhiên của tỉnh là 2.356,85 km2, chiếm 5,84% diện tích vùngĐồng bằng Sông Cửu Long với đường bờ biển dài trên 65 km
về tọa độ địa lý, tỉnh Bến Tre nằm trong giới hạn từ 9°48'đến 10 °20' vĩ
độ Bắc, từ 105 °57' đến 106°48' kinh độ Đông
về ranh giới địa lý:
+ Phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang, có ranh giới chung là sông Tiền
+ Phía Tây và Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh, có ranh giới chung
là sông cổ Chiên
Trang 26+ Phía Đông giáp biển Đông.
Toàn tỉnh được chia thành 9 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm thànhphố Bến Tre là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh và 8 huyện ChâuThành, Bình Đại, Ba Tri, Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách,Thạnh Phú
về vị trí kinh tế, tuy nằm không xa trung tâm vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam là Thành Phố Hồ Chí Minh (TP.HCM, 86 km) nhưng do vị trí nằmcuối tuyến giao lưu kinh tế từ vùng trọng điểm kinh tế phía Nam đến biển Đông
và lệch khỏi trục Quốc lộ 1A (QL) từ TP.HCM đi các tỉnh vùng Đồng bằng SôngCửu Long, đồng thời do điều kiện địa thế cù lao bị sông rạch chia cắt, ít thuận lợicho giao thông bộ nên mức độ giao lưu kinh tế và thu hút đầu tư của Ben Tretương đối thấp so với các tỉnh trong vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Các trụcđường bộ quan trọng (QL.60, QL.57, ĐT.883, ĐT885, ĐT.887, ĐT.888) chỉ cógiá trị giao lưu kinh tế nội tỉnh, các tuyến giao thông đối ngoại đều bị cách lytương đối thông qua các bến phà cổ Chiên (QL.60 đi Trà Vinh), phà Đình Khao(QL.57 đi Vĩnh Long)
Tuy nhiên về đường thủy, Bến Tre lại khá thuận lợi với hệ thống 4 sôngchính hướng ra biển Đông (cửa Đại, cửa Ba Lai, cửa Hàm Luông, cửa cổ Chiên)
và hệ thống kênh rạch chằn chịt khắp ba cù lao, là các trục giao thông đối ngoạiquan trọng gắn kết kinh tế tỉnh Ben Tre với các tỉnh trong vùng Đồng bằng SôngCửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Với vị trí địa lý kinh tế như trên, kết họp với điều kiện tự nhiên đặc thù,hiện nay Bến Tre được xem là một tỉnh sản xuất nông - ngư - nghiệp là chủ yếuvới các thế mạnh về kinh tế dừa, chăn nuôi đại gia súc, kinh tế vườn, kinh tếbiển, Tuy nhiên các lĩnh vực kinh tế công thương nghiệp trên địa bàn tỉnhphát triển còn chậm
3.1.2 Điều kiên tư
nhiên
• • a) Khí hậu, thòi tiết
Bến Tre nằm ngoài vùng chịu ảnh hưởng chính của bão, vào cuối mùamưa thường bị ảnh hưởng của các cơn bão cuối mùa nhưng thiệt hại không đáng
kể Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình hình khí hậu thủy văn khá phức
Trang 27Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hiêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben Tre
Nền nhiệt trung bình tương đối cao và ổn định, không có sư phân hóa theokhông gian Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26 - 27°c/năm
Tổng số giờ nắng cao, đạt khoảng 2.650 giờ/năm Lượng mưa phân hóathành 2 màu rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 - 11 và mùa nắng từ tháng 12 - 4, lượngmưa trung bình thấp (1.210 - 1.500 mm/năm)
Độ ẩm tương đối khá cao, trung bình 76 - 86%, trong đó các huyện venbiển có độ ẩm tượng đối 83- 91%, độ ẩm phân hóa mạnh theo mùa với chênhlệch giữa tháng ẩm nhất và tháng khô nhất khoảng 15%
b) Địa hình
Với đặc trưng châu thổ bồi lắng phù sa mới của sông Cửu Long trên nềnphù sa cổ, địa hình Bến Tre nhìn chung bằng phẳng và có khuynh hướng thấpdần từ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam Địa hình Ben Tre chia thành 3 vùng:
- Vùng địa hình thấp, thường bị ngập nước theo triều, bao gồm các vùngđất trũng xa sông, các cù lao mới bồi, bãi triều ven sông và bờ biển, rùng ngậpmặn
- Vùng địa hình trung bình, chiếm khoảng 90% diện tích toàn tỉnh, thíchhọp cho việc trồng lúa, lên liếp làm vườn,
- Vùng địa hình cao, bao gồm dãy đất cao ven các sông lớn từ Chợ Láchđến Châu Thành và phía Bắc - Tây Bắc của thành phố Bến Tre, các giồng cát tạikhu vực ven biển
Nhìn chung, địa hình Ben Tre thích họp cho sản xuất nông nghiệp trênquy mô lớn Đồng thời đường biển có khuynh hướng bồi thêm theo hướng Đông
- Đông Nam tại các cửa sông Ba Lai và cổ Chiên do tác động tổng họp giữa cácdòng hải lưu ven bờ và phù sa sông đổ ra biển
Đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre được phân thành 3 nhóm chính: nhóm đấtphù sa, nhóm đất phèn và nhóm đất cát
- Đất phù sa chiếm khoảng 84% diện tích đất canh tác của tỉnh, được bồiđắp hàng năm thích họp canh tác lúa, rau màu, cây công nghiệp lâu năm và cây
ăn trái Đồng thời đất phù sa mặn thích hợp cho phát triển rừng ngập mặn và nuôihồng thủ sản nước lợ
- Đất phèn chiếm khoảng 9,4% diện tích của tỉnh, phân bố rải rác trêntoàn bộ địa bàn tỉnh Hiện đang được cải tạo để canh tác các loại cây ừồng nhưlúa, mía, dừa
Trang 28- Đất cát chiếm khoảng 6,8% diện tích, được phân bố ở khắp các huyệntrong tỉnh, tập trung nhiều nhất ở huyện BaTri, Mỏ Cày, Thạnh Phú, Bình Đại,thích họp cho các cây trồng cạn.
3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
Do điều kiện môi trường pha sông biển với những biến động mang tínhchất nhịp điệu theo mùa và phân hóa theo không gian thành 3 vùng sinh tháimặn, ngọt, lợ, thảm thực vật và hệ động vật trên địa bàn tỉnh Bến Tre có điềukiện phát triển mạnh
Nhìn chung, với vị trí địa lý kinh tế, tiềm năng về tự nhiên và tài nguyênthiên nhiên như đã nêu trên, tỉnh Bến Tre có một số lợi thế nhất định sau:
- Vị trí nằm sát vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thuận lợi về giaothông thủy, các cầu Ben Tre hoàn tất sẽ có nhiều lợi thế trong việc sử dụng tàinguyên thiên nhiên, phát triển sản xuất hàng hóa và dịch vụ, mở rộng thị trườngtiêu thụ, tăng cường khả năng họp tác kinh tế - vãn hóa với các tỉnh trong vùng,đặc biệt là với Thành Phố Mỹ Tho, TP.HCM và vùng trọng điểm kinh tếphía Nam
- Nguồn tài nguyên nông ngư nghệp tỉnh Bến Tre đa dạng và phong phú,
có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện và tạonền tảng nguyên liệu phát triển các ngành công nghiệp chế biến và thương mạidịch vụ
- Trên vùng ngọt, đất đai phần lớn thuộc nhóm phù sa có độ phì cao, khíhậu ổn định, hội tụ khá đầy đủ để phát triển kinh tế vườn dừa, cây ăn ừái, chănnuôi đại gia súc quy mô lớn của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
- Trên vùng lợ mặn, nguồn lợi thủy sản dồi dào, tạo điều kiện thuận lợiphát triển mạnh nguồn nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, là cơ sở cho côngnghiệp chế biến
- Cảnh quan sinh thái của tỉnh Ben Tre có nhiều điều kiện thuận lợi chocác loại hình du lịch sinh thái
Bên cạnh những thuận lợi có được, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên củatỉnh cũng có không ít khó khăn trong quá trinh phát triển như:
Trang 29Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hiêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben Tre
- Lượng mưa thuộc loại thấp nhất của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long,nguồn nước và phần lớn đất canh tác bị nhiễm mặn vào mùa khô, ảnh hưởngcanh tác nông nghiệp
- Vị trí và địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi chằn chịt, gây khókhăn trong phát triển đô thị, giao lưu kinh tế và tốn kém trong việc xây dựng hệthống thủy lợi
3.2 KHÁI QUÁT KINH TẾ - XÃ HỘI BẾN TRE NĂM 2009
3.2.1 Dân số Ben Tre năm 2009
Tổng điều tra dân số ngày 1-4-2009 toàn tỉnh có 358.966 hộ với 1.254.589nhân khẩu So với năm 1999, số hộ trên địa bàn tỉnh tăng 19,41% (tăng1,8%/năm) nhưng số nhân khẩu giảm 3,42% (giảm bình quân 0,3%/năm), bìnhquân chỉ 3,5 nhân khẩu/hộ (năm 1999 là 4,32 nhân khẩu/hộ)
về quy mô dân số: Ben Tre đứng hàng thứ 23 hên 63 tỉnh, thành phố cả
nước; So với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Bến Tre đứng hàng thứ 7 Tỷ lệtăng dân số bình quân năm 2009 của Bến Tre là âm 0,3%, trong khi tỷ lệ này của
cả nước là dương 1,2% Bến Tre là 1 trong 5 tỉnh có tỷ lệ dân số giảm nhiều nhấtnước (giảm 44.370 người, nhiều nhất là huyện Mỏ Cày: 23.394 người) Bến Trehiện có mật độ dân số 532 người/lkm2, giảm 14 người so với năm 1999 (huyệnThạnh Phú có mật độ thấp nhất là 287người/km2, cao nhất là thành phố Bến Trevới 1.726 người/km2)
về đặc điểm dân số thành thị: So với các tỉnh, thành phố trong toàn quốc,
Bến Tre là một trong 4 tỉnh có tỷ lệ dân số thành thị thấp với dân số bìnhquân/phường đạt 7.862 người
về góc độ tỷ sổ giới tính: (được tính số nam/100 nữ), qua 4 cuộc tổng điều
tra, tỷ số giới tính đều ở dưới 100, cụ thể năm 1989 là 88,79/100 nữ; năm 1999 là93,7/100 nữ; năm 2009 là 96,4/100 nữ So với mặt bằng chung cả nước, tỷ sốgiới tính của tỉnh ở mức thấp (cả nước là 98,1; khu vực là 99) Tuy nhiên so vớiđơn vị huyện, thành phố trong tỉnh thì mức chênh lệch này khá cao, cụ thể thànhphố Bến Tre là 90,13; Ba Tri là 99,99 Nguyên nhân kéo giảm dân số tỉnh là do
số người trong độ tuổi lao động di dân, lập nghiệp ở ngoài tỉnh
Trang 30-(Nguôn: Sở Nông nghiệp và phát triên nông thôn Bên Tre)
Trong cơ cấu kinh tế Ben Tre 2009 thì tỷ trọng trong khu vực I (nông lâm - ngư nghiệp) vẫn còn chiếm một tỷ trọng cao (49,06%), khu vực II (côngnghiệp - xây dựng) chiếm tỷ trọng còn rất thấp trong tổng cơ cấu (17,03%), khuvực III (dịch vụ) của tỉnh khá phát triển, chiếm tỷ trọng gần bằng bình quân của
-cả nước Khu vực II trong nền kinh tế của tỉnh chưa phát triển do cơ sở hạ tàng
và điều kiện kinh tế của tỉnh chưa có điều kiện phát triển tốt, chưa có nhiều sự hỗtrợ và thu hút đầu tư trong nước và thế giới Tỉnh đã và đang thực hiện chuyểnđổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tăng dần tỷ trọngtrong các ngành công nghiệp xây dựng và giảm dần tỷ trọng trong các ngànhnông nghiệp, thực hiện sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại
3.2.2.1 Sản xuất nông - ngư nghiệpTrong lĩnh vực sản xuất nông -ngư nghiệp có sự chuyển biến tích cực,đóng góp vào kinh tế tỉnh nhà:
Trồng trọt: diện tích canh tác một số loại cây như mía và cây ăn trái tiếp
tục có xu hướng giảm để chuyển sang các loại cây trồng khác có hiệu quả hơn,phù họp với xu hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng Diện tích lúa tiếp tục được
ổn định, năng suất sản lượng lúa các vụ đều tăng khá do kết họp với các biện
Trang 31Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hiêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben Tre
pháp thâm canh tổng hợp, IPM, áp dụng “3 giảm, 3 tăng” Diện tích cây ăn tráigiảm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp Cây dừa có xu huớngphát triển theo tiến độ thực hiện dự án trồng mới 5.000 ha dừa, thâm canh 1.000
ha dừa Diện tích mía tiếp tục giảm do giá cả không ổn định và hiệu quả khôngcao nên người dân chuyển sang phát triển vườn dừa hoặc cây ăn trái vùng nước lợ
Chăn nuôi: ngành chăn nuôi của tỉnh vẫn tiếp tục phát triển Đàn heo của
tỉnh tăng 9,7%; đàn bò tăng 6,9% và đàn gia cầm tăng 11,3% so với cùng kỳ
Thủy sản: Tổng diện tích nuôi thủy sản đạt 42.236 ha (2009), tăng 0,4%
so với năm 2008; trong đó nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh là 4.490 ha, giảm
959 ha; diện tích nuôi cá tra thâm canh 710 ha, tăng 9,2%, sản lựng đạt 90.000tấn Sản lượng nuôi thủy sản ước đạt 143.353 tấn, giảm 7,4% so với 2008 Tổng
số tàu thuyền đánh bắt thủy sản qua đãng ký là 4.225 tàu, tăng 320 tàu so với
2008, sản lựng khai thác ước đạt 86.095 tấn, tăng 5,85% so với 2008
3.2.2.2 Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Cơ cấu sản xuất từng bước chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trong côngnghiệp chế biến, giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm
2009 là 3.196 tỷ đồng, tăng 9,9% so với 2008
Công tác khuyến nông và xây dựng các làng nghề tiếp tục được quan tâmphát triển, toàn tỉnh có 17 làng nghề được công nhận Công tác đầu tư hạ tầngkhu công nghiệp được tập trung chỉ đạo, ưu tiên triển khai nhanh các dự án
đã ký kết
3.2.2.3 Hoạt động thương mại, dịch vụ
Thương mại tiếp tục phát triển, nhất là sau khi công trình cầu Rạch Miễuđưa vào sử dụng Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ năm 2009 đạt 12.471 tỷđồng, tăng 14,6% so với năm 2008
Xuất nhập khẩu: Hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh Bến Tre gặp khó
khăn do ảnh hưởng suy thoái kinh tế thế giới, một số nước và vùng lãnh thổ hạnchế nhập khẩu Cụ thể như: thị trường Châu Phi giảm 21%, EU giảm hơn 7%,Châu Á giảm 1% so với 2008 Kim ngạch xuất khẩu đạt 193 triệu USD, tăng2,5% so với 2008
Hoạt động du lịch ở Ben Tre trong năm 2009 đã thu hút được nhiều khách
du lịch từ các nơi với nhiều sự kiện lớn như Lễ hội dừa tỉnh Bến Tre lần thứ nhất,
Trang 32khánh thành cầu Rạch Miễu, Các cơ sở kinh doanh du lịch đuợc nâng cấp vàphát triển thêm nhiều dịch vụ mới Đặc biệt tỉnh đã tổ chức thành công hội thảoxúc tiến đầu tư “Du lịch Bến Tre - Cơ hội đầu tư và phát triển” thu hút 170doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước đến tham dự Tổng doanh thutrong năm 2009 đạt 200 tỷ đồng, tăng 26,2% so với 2008.
Dịch vụ viễn thông, thông tin liên lạc: Dịch vụ này được phát triển nhanh
về số lượng và cả chất lượng Mật độ sử dụng điện thoại đạt 78,85 máy/100 dân,tăng 22,3% năm 2008; mật độ sử dụng Internet đạt 8,1 người/100 dân Công tácứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước có 100%đều kết nối Internet
3.2.2.4 về văn hóa - xã hội
Các hoạt động vãn hóa phục vụ cho các ngày lễ lớn và các sự kiện lớn củatỉnh được chú trọng cả về số lượng và chất lượng Phong trào “Toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hóa” tiếp tục phát triển, hiện năm 2009 tỉnh đã có938/940 khu phố văn hóa, 84/164 xã phường , 320.731 hộ gia đình đạt chuẩnvăn hóa
Công tác xã hội hóa y tế tiếp tục được triển khai thực hiện, từng bướcchuyển giao dịch vụ ngoài chuyên môn kĩ thuật cho các tổ chức ngoài công lậpđảm nhiệm như: công tác làm sạch bệnh viện, dịch vụ vệ sinh ngoại cảnh, tài xế,bảo vệ Công tác phòng chống dịch bệnh được triển khai tốt, các chương trình y
tế quốc gia và y tế khác được triển khai đồng bộ
Công tác tu vấn việc làm, nghề nghiệp và xuất khẩu lao động được tổchức đến tận xã, phường cho thanh niên Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 38% năm
2009, thu hút và giả quyết việc làm cho 29.200 lao động, trong đó có 424 ngườitham gia lao động ở nước ngoài
3.3 KHÁI QUÁT MÔ HÌNH DỪA - CA CAO Ở BẾN TRE
Mô hình ca cao xen dừa được tiến hành trên các vườn dừa trồng thưa (15cây/công), giống ca cao trồng là giống ghép gồm các dòng vô tính TD1, TD3,TD6, TD5, TD7, TD8, đây là những dòng ca cao đã được công nhận là giốngquốc gia, có tiềm năng năng suất từ 2-5 tấn/ha, khả năng thích nghi tốt với điềukiện tụ nhiên và đang được khuyến khích trồng trên địa bàn Bến Tre
Trang 33Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng hiêu quả kinh tế của mô hình ca cao xen dừa Ben Tre
Cây ca cao thích hợp trồng từ đầu đến cuối mùa mua, khoảng cách trồng
từ 3m X 3m, mật độ trồng xen trong vuờn dừa từ 500-600 cây/ha tùy theo vườndừa trồng thua hay trồng dày, cây ca cao phải cách cây dừa từ 2,5 - 3m Đặc biệt,khi chọn cây giống nên chọn cây khỏe mạnh, cây con từ 4-6 tháng tuổi, chiều caođạt từ 40-60cm, lá phát triển đều màu xanh đậm, thân không bị dị dạng Trongquá trình chuẩn bị hố trồng do bờ liếp trong vuờn dừa đã đuợc nâng cao nênkhông càn mô cao, đào hố có kích thuớc 40x40x40cm Những vùng có mối nên
xử lý hố trồng với các loại thuốc nhu: regent 03G Có thể bón lót duới đáy hốbằng các hỗn hợp trộn chung với nhau bao gồm: đất mặt + lOOg supper lân + 50gphân NPK 16-16-8 + 2-5 kg phân chuồng hoai (hoặc phân hữu cơ vi sinh, humix,komix ) +100-200g vôi Nhằm giúp cây ca cao sinh truởng tốt có thể bón phântheo hai thời kỳ: Thời kỳ kiến thiết cơ bản và thời kỳ kinh doanh, trong từng thời
kỳ có thể sử dụng luợng phân bón phù hợp với quá trình sinh truởng của cây
Đối với vườn dừa trồng dày cần tỉa thưa để tạo bóng che phù hợp cho cây
ca cao; với vườn dừa trồng thưa còn nhiều khoảng trống trong vườn cần tạo bóngche tạm thời lúc mới trồng bằng lá dừa: bao thức ăn gia súc hoặc có thể trồng cáccây rau màu, cây họ đậu có chiều cao che bóng phù hợp, tốt nhất nên trồng cây
Trang 34Danh mục ĐVT phát
triển(%>
Trang 35Thành phố/huyện
DT trồng xen hiện
có (ha)
DT trồng mói (ha)
DT cho sản phẩm (ha)
Năng suất/DT cho SP (tạ/ha)
Sản lượng thu hoạch (tấn)
(Nguôn: Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn Bên Tre)
Cây ca cao được trồng ngày càng rộng khắp các huyện thị của tỉnh BenTre, diện tích và sản lượng ca cao xen dừa tập trung cao nhất ở các huyện ChâuThành, Giồng Trôm và Mỏ Cày Bắc Các huyện còn lại do mới triển khai trồng
ca cao nên diện tích còn nhỏ và chưa mang lại thu hoạch nhiều Huyện ChâuThành có diện tích ca cao trồng xen cho sản phẩm chiếm 66% so với toàn tỉnh,huyện Giổng Trôm có diện tích trồng xen cho sản phẩm chiếm 24%, các huyệncòn lại chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, đây là 2 huyện được phổ biến và trồng ca caosớm nhất và nhiều nhất của tỉnh Bến Tre
Trang 36lượng Tấn 258.779 271524 297.413 353.178 353.400 364.650 7,10