1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện tân hiệp – kiên giang

61 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agribank Tân HiệpCHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU Bất cứ một quốc gia nào dù là quốc gia đó đã phát triển thinh vuợng hay là quốc gia ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Giáo viên hướng dẫn:

TH.S NGUYỄN THỊ HỒNG LIỄU

Sinh viên thưc hiên:

LÂM NGỌC TRÚC MSSV: 4073542 Lớp Kinh tế Học 01- K33

Cần Thơ 11 - 2010

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích ừong đề tài là trung thực, đề tài không sao chép bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày tháng năm 2010

Sinh viên thực hiện

Trang 3

em tiếp cận với các vấn đề kinh tế đang đặt ra, vận dụng những lý thuyết đã học áp dụng vào thực tế.

Em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Liễu đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành bài luận văn này.

Em xin cảm ơn sự chỉ bảo giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú anh chị làm việc tại NHNNo&PTNT huyện Tân Hiệp, đã cung cấp những số liệu thực tế tại ngân hàng cũng như tình hình hoạt động của ngân hàng ừong những năm qua

để em có thể hoàn thành đề tài này.

Đây sẽ là những kiến thức kinh nghiệm để bản thân em vận dụng vào thực tiễn cuộc sống và công tác sau này.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn.

Ngày tháng năm 2010

Sinh viên

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP

Ngày tháng năm 2010

Giám Đốc

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày tháng năm 2010

Giáo viên phản biện

Trang 7

3.1.2 Ctf cấu tỗ chức 15

TRIỂN CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH RỦI RO LÃI SUẤT VÀ GIẢI PHÁP

PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TÂN HIỆP 32

NGUỒN

VỐN NHẠY CẢM VỚI LÃI SUẤT 32

4.1.1 Phân tích tình hình biến động của tài sản nhạy cảm với lãi suất 32

Trang 8

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI

SUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN HUYÊN TÂN HIÊP 64

• •

5.1 Duy trì sự phù họp về nguồn và tài sản 64

Trang 9

DANH MỤC BIEU BANG

Trang

BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ NĂM 2007

ĐẾN NĂM 2009 CỦA AGRIBANK TÂN HIỆP 22

BẢNG 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6 THÁNG ĐẦU

HAI NĂM 2009 VÀ 2010 CỦA AGRIBANK TÂN HIỆP 22

BẢNG 3: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NỢ CỦA AGRIBANK TÂN HIỆP

TỪ 2007 ĐẾN 2009 25

Trang 10

BẢNG 13: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK TÂN HIỆP

TỪ NĂM 2007 ĐẾN 2009 42

BẢNG 14: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐÔNG CỦA LÃI

SUẤT ĐÉN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK TÂN HIỆP

6 THÁNG ĐẦU HAI NĂM 2009 VÀ 2010 43

Trang 11

BẢNG 24: THU NHẬP THUẦN THAY ĐỔI THEO LÃI SUẤT

QUA BA NĂM TỪ 2007 - 2009 56

BẢNG 25: PHÂN TÍCH TÀI SẢN - NGUỒN VỐN PHÂN NHÓM

THEO KHOẢN MỤC NHẠY CẢM LÃI SUẤT (%/NĂM) 6 THÁNG

ĐẦU HAI NĂM 2009 VÀ 2010 57

BẢNG 26: PHÂN TÍCH TÀI SẢN - NGUỒN VỐN PHÂN NHÓM

XI

Trang 12

DANH MUC HÌNH

Trang

Sơ đồ mô hình tổ chức của NHNNo&PTNT Việt Nam 16

Trang 14

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agribank Tân Hiệp

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Bất cứ một quốc gia nào dù là quốc gia đó đã phát triển thinh vuợng hay

là quốc gia chưa phát triển thì cũng không thể thiếu đi những Ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế Sự ổn định và đi lên của đất nước tác động mạnh mẽ đến hoạt động Ngân hàng, ngược lại sự phát triển và ổn định của toàn bộ hệ thống Ngân hàng lại ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế của một đất nước.

Thêm vào đó, chính sách tiền tệ của chính phủ sử dụng lãi suất như một công cụ quan trọng để tác động vào nền kinh tế, kiểm soát lượng tiền cung ứng Còn đối với các Ngân hàng thương mại (NHTM), lãi suất là công cụ đắc lực nhất

để ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh như: cho vay, đầu tư, huy động vốn Khi kinh doanh nhiều hoạt động như vậy, ngân hàng sẽ khó tránh khỏi những rủi ro như: rủi ro nguồn vốn, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro tín dụng Với chức năng là trung gian tài chính, ngân hàng đi vay và nhận tiền gửi

để cho vay thì việc lãi suất thị trường có sự biến động lớn có thể sẽ gây ra rủi ro lãi suất, thậm chí trong nhiều trường hợp đã gây ra thua lỗ cho không ít ngân hàng thương mại.

Ngân hàng Thương mại nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNN&PTNT) Agribank nói riêng đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội như là người mở đường người tham gia, người quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh doanh bằng cách điều chỉnh mức lãi suất sao cho phù hợp với tình hình kinh tế Nắm được chức năng quan trọng này của lãi suất, các NHTM tăng giảm mức lãi suất nhằm giành giật thị phần, những cuộc chạy đua lãi suất diễn ra liên tục sẽ làm cho thị trường không ổn định có khi lại dẫn đến sự bất ổn của cả nền kinh tế Chính vì vai trò rất quan trọng của hệ thống Ngân hàng nên những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Ngân hàng cần phải được quan tâm nghiên cứu hàng đầu Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu, tôi xin

trình bày một số vấn đề nghiên cứu về rủi ro lãi suất trong quá trình thực tập tìm

hiểu thực tế tại ngân hàng.

Trang 15

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agribank Tân Hiệp

Đó là lý do tôi chọn đề tài “Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi

ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Tân Hiệp - Kiên Giang”.

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tân Hiệp - Kiên Giang Từ đó sử dụng mô hình định giá lại và một số giải pháp khác nhằm hạn chế ảnh hưởng xấu của nó đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ năm 2007 đến

6 tháng đầu năm 2010.

- Phân tích rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Tân Hiệp - Kiên Giang.

- Sử dụng mô hình định giá lại để hạn chế rủi ro lãi suất tại ngân hàng.

- Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro về lãi suất, nâng

cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

- Phạm vi thời gian: từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010.

- Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Tân Hiệp - Kiên Giang.

- Đối tượng nghiên cứu: rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất.

Luận văn ”Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chề rủi ro trong cho vay của ngân hàng NN&PTNT Kiên Giang” Tác giả Trần Thị Diễm Nga (2010) đã khái quát về các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM, trong đó có rủi ro về lãi suất Song song đó, tác giả đã phân tích về tình hình cho vay tại ngân hàng và sơ lược về lịch sử hình thành Agribank Kiên Giang Tuy đề tài còn một

số hạn chế ừong cách phân tích, nhưng cũng phần nào giúp tôi phát triển những ý tưởng và tránh được những sai sót trong cách phân tích.

Trang 16

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agrỉbank Tân Hiệp

Luận văn ”Phân tích sự thay đổi của lãi suất ảnh huởng đến hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu chi nhánh Tây Đô” Tác giả Đặng Thị Lệ Nương (2010) đã phân tích tình hình biến động của tài sản có và tài sản

nợ của ngân hàng dưới sự tác động của lãi suất Sự thay đổi của thu nhập từ lãi

và chi phí trả lãi tại ngân hàng trong thời gian phân tích Những chỉ tiêu phản ảnh rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong đề tài này tác giả

đã sử dụng mô hình định giá lại như là phương pháp để phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ngân hàng.

Luận văn “Kiểm soát rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại các Ngân Hàng Thương Mại cổ Phần Việt Nam - thực trạng và giải pháp” Tác giả

Mã Thị Nam Chi (2008), trường Đại học Kinh Te TP.HCM Đe tài nêu rõ những

cơ sở lý luận về quản trị tài sản nợ (TSN) - tài sản có (TSC) tại các ngân hàng và mối quan hệ giữa quản trị TSN - TSC để kiểm soát rủi ro lãi suất, đưa ra thực trạng, nguyên nhân và một số biện pháp đã được thực hiện trong công tác kiểm soát rủi ro lãi suất thông qua việc quản trị TSN - TSC tại các NHTM cổ phần nhằm bảo vệ lợi nhuận ngân hàng tránh rủi ro lãi suất, từ đó đưa ra một số giải pháp, đề xuất đối với NHNN và NHTM cổ phần, đồng thời đề xuất một mô hình quản trị TSN - TSC nhằm giúp các ngân hàng hạn chế những rủi ro lãi suất.

Trang 17

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agrỉbank Tân Hiệp

2.I.I.2 Rủi ro lãi suất

Trong hoạt động kinh doanh, các ngân hàng (NH) luôn phải đối mặt với rất nhiều rủi ro như: Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá hối đoái và rủi ro lãi suất Trong phạm vi đề tài, tôi chỉ nghiên cứu về rủi ro lãi suất.

Để huy động vốn của doanh nghiệp và dân cư, NH phải trả lãi Khi cho vay, ngân hàng thu lãi Nhưng trên thị trường có nhiều hàng hóa nhiều giá cả khác nhau, lãi suất của các khoản cho vay, tiền gửi và chứng khoán thường xuyên biến động, có thể làm gia tăng lợi nhuận cho NH và ngược lại gây tổn thất cho NH Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến gắn với thay đổi của lãi suất và nhiều nhân tố khác như cấu trúc và kỳ hạn của tài sản và nguồn, quy mô và kỳ hạn các họp đồng kỳ hạn

Rủi ro lãi suất xuất hiện khi có sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản

có và tài sản nợ Do các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau ừong quá trình huy động vốn và cho vay Trường họp NH huy động vốn với lãi suất cố định nhưng cho vay, đầu tư với lãi suất biến đổi Khi lãi suất giảm, rủi ro lãi suất

sẽ xuất hiện vì chi phí lãi phải trả lớn hom lãi thu được, làm giảm lợi nhuận Ngược lại, khi NH huy động vốn với lãi suất biến đổi nhưng cho vay, đầu tư với lãi suất cố định Khi lãi suất tăng, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phí lãi phải trả lớn hom lãi thu được Do có sự không phù hợp về khối lượng, thời hạn giữa

Trang 18

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agrỉbank Tân Hiệp

nguồn Yốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay, và do tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù họp với tỷ lệ lạm phát thực tế làm cho vốn của NH

không được bảo toàn sau khi cho vay.

2.1.2 Các vấn đề liên quan đến rủi ro lãi suất

2.I.2.I Tính chất rủi ro lãi suất

Thời hạn mà ngân hàng huy động được nguồn vốn sẽ quyết định tính chất rủi ro mà nó đương đầu.

Giả sử một ngân hàng đang có nhu cầu cho vay 2 khoản:

- 100 triệu, thời hạn 1 năm, lãi suất thoả thuận 12%/năm (1 năm thay đổi lãi suất 1 lần).

- 100 triệu, thời hạn 2 năm, lãi suất thoả thuận 14%/năm (2 năm thay đổi lãi suất 1 lần).

Ngân hàng này tìm kiếm nguồn cho vay bằng cách vay ừên thị trường liên ngân hàng 200 triệu với lãi suất cố định 8%/năm nếu vay 1 năm và 9%/năm nếu vay 2 năm.

Nếu thời hạn cho vay > thời hạn nguồn vốn tài trợ nó, thì ngân hàng

Khoản gốc thu được không đáp ứng được nhu cầu chi trả, để có tiền trả

100 triệu còn lại, ngân hàng tiếp tục vay thêm khoản tiền này ừên thị trường liên ngân hàng Như vậy, ngân hàng phải tài trợ khoản cho vay 2 năm bằng một khoản vay vào năm thứ 2.

Đối với khoản cho vay 1 năm, chênh lệch lãi suất mà ngân hàng thu được

= 12% - 8% = 4%.

Trang 19

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agrỉbank Tân Hiệp

Vào năm thứ 2, nếu lãi suất trên thị trường liên ngân hàng không đổi là 8%/năm khi vay với thời hạn 1 năm thì chênh lệch lãi suất ngân hàng thu được của khoản cho vay 2 năm là: 14% - 8% = 6%.

Nhưng nếu lãi suất hên thị trường liên ngân hàng tăng lên lớn hơn 8%/năm thì chênh lệch lãi suất ngân hàng thu được sẽ giảm xuống nhỏ hơn 6% hay thu nhập của ngân hàng giảm xuống, có thể ngân hàng còn bị lỗ.

Ngân hàng ở vị thế đầu tư

Cũng với ví dụ như ưên, giả sử NH vay trên thị trường liên ngân hàng

200 triệu, kỳ hạn 2 năm với lãi suất 9%/năm.

- Sau 1 năm: 100 triệu cho vay thời hạn 1 năm được trả, 200 triệu vay trên thị trường liên ngân hàng chưa đến hạn trả.

Khoản gốc 100 triệu thu được có thể cho vay một khoản mới: tái đầu tư cho khoản vay vừa được trả.

Đối với khoản cho vay 1 năm, chênh lệch lãi suất mà NH thu được = 12%

- 9% = 3%.

Vào năm thứ 2, nếu lãi suất cho vay trên thị trường không đổi là 12%/năm với thời hạn 1 năm thì chênh lệch lãi suất NH thu được của khoản tái đầu tư này là: 3%.

Nhưng nếu lãi suất cho vay thoả thuận của khoản 100 triệu này giảm xuống nhỏ hơn 12%/năm thì chênh lệch lãi suất NH thu được sẽ giảm xuống nhỏ hơn 3% hay thu nhập của NH giảm xuống, có thể NH còn bị lỗ.

2.I.2.2 Nguyền nhân dẫn đến rủi ro lãi

suất

Có ba nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất:

- Sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn và tài sản.

- Sự thay đổi lãi suất của thị trường khác với sự kiến của NH.

- NH sử dụng lãi suất cố định ừong các họp đồng.

a Sự không phù hợp về nguồn và tài sản

- Các tài sản của NH có kỳ hạn khác nhau nên khi gắn chúng với lãi suất

NH quan tâm tới kỳ hạn đặt lại lãi suất - là kỳ hạn mà khi kết thúc họp đồng lãi suất sẽ bị thay đổi theo lãi suất thị trường.

- Căn cứ vào kỳ hạn đặt lại lãi suất mà NH chia tài sản và nguồn thành hai loại: nhạy cảm với lãi suất và không nhạy cảm với lãi suất.

Trang 20

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agrỉbank Tân Hiệp

b Sự thay đổi của lãi suất thị trường ngoài dự kiến

NH luôn nghiên cứu và dự báo lãi suất Tuy nhiên trong nhiều trường hợp

NH không thể dự báo chính xác những thay đổi của lãi suất Và chính những thay đổi ngoài dự kiến của lãi suất đó gây nên rủi ro lãi suất cho NH.

c Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các họp đồng

Khi lãi suất cố định thì thời hạn nguồn và tài sản là yếu tố tạo ra rủi ro lãi

suất.

2.I.2.3 Độ nhạy cảm với lãi suất trên bảng tổng kết tài sản và nguồn vốn

Các tài sản và nguồn vốn của NH có kỳ hạn khác nhau, NH quan tâm tới

kỳ hạn đặt lại lãi suất đó là kỳ hạn mà khi kết thúc, lãi suất sẽ bị thay đổi theo lãi suất thị trường.

- Các tài sản và nguồn vốn nhạy cảm là loại mà số dư chuyển sang lãi suất mới khi lãi suất thị trường thay đổi bao gồm các loại có kỳ hạn đặt lại giá < (hoặc bằng) 12 tháng.

- Các tài sản và nguồn ít nhạy cảm thuộc về tài sản và nguồn trung và dài hạn với lãi suất cố định có kỳ hạn đặt lại giá >12 tháng.

Khi lãi suất thay đổi thì ảnh hưởng đến NH đó là làm giảm lợi nhuận của

NH, để xác định NH có rủi ro lãi suất không người ta sử dụng hệ số sau:

Rủi ro lãi suât =

-T -7 -7 -Nguôn vôn nhạy cảm với lãi suât

Hệ số trên chỉ ra khả năng rủi ro khi có biến động về lãi suất, nếu:

R>1 nếu lãi suất tăng thì thu lãi > trả lãi thì ngân hàng không bị rủi ro lãi suất, nếu lãi suất giảm thì thu nhập NH < chi phí trả lãi tức là rủi ro lãi suất xảy ra R<1 thì khi lãi suất tăng thì thu nhập < chi phí, rủi ro lãi suất xảy ra

R=1 không có thay đổi khi có biến động về lãi suất

2.I.2.4 Các trường họp gây rủi ro lãi suất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Rủi ro lãi suất trong huy động vốn: đây là trường họp rủi ro khi ngân

hàng huy động quá nhiều tiền gửi có kì hạn dài, lãi suất cao nhưng sau đó lãi suất thị trường lại giảm xuống do điều hành của chính phủ hay do quan hệ cung cầu.

Rủi ro lãi suất trong cho vay: Đây là loại rủi ro có ảnh hưởng khá lớn và

thường xuyên vì hoạt động kinh doanh chủ yếu cuả các NHTM Vịêt Nam vẫn

Trang 21

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agrỉbank Tân Hiệp

hoạt động cho vay và tì lệ thu nhập từ lãi chiếm tỉ trọng lớn trong thu nhập của

NH Rủi ro lãi suất trong cho vay xảy ra khi lãi suất thị trường giảm, các NH phải cho vay với lãi suất thị trường trong khi đã huy động vốn mới mức lãi suất cao hơn Thêm vào đó là sự cạnh tranh giữa các NH cũng làm cho mức lãi suất luôn biến đổi Khi lãi suất cơ bản tăng, lãi suất huy động cũng sẽ tăng, tuy nhiên chỉ

áp dụng đối với các khoản cho vay mới phát sinh, còn các khoản dư nợ hiện hành của ngân hàng thương mại đặc biệt là các khoản cho vay trung và dài hạn có lãi suấtt danh nghĩa ghi trên hợp đồng ở mức thấp thì rất dễ gặp rủi ro tín dụng Trong thực tế, có rất ít NH có đủ cơ cấu cân đối giữa nguồn vốn trung, dài hạn với dư nợ trung, dài hạn, nhiều trường hợp trong khi chi phí huy động tăng nhưng thu nhập của các khoản cho vay trung và dài hạn vẫn thực hiện theo như họp đồng tín dụng sẽ làm giảm thu nhập của ngân hàng.

Rủi ro lãi suất do sự thay đổi cung cầu vốn trên thị trường liên ngân hàng: Các khoản vay và cho vay trên thị trường này thường rất ngắn, lãi suất

cũng thường xuyên biến đổi Các NHTM vay vốn chủ yếu để đảm bảo khả năng thanh khoản và chênh lệch lãi suất song cũng phải có sự phân tích lãi suất một cách cận thận vì rất dễ gặp rủi ro.

Khi rủi ro lãi suất xuất hiện sẽ làm tăng chi phí nguồn vốn của NH, giảm thu nhập từ tài sản của NH, làm giảm giá trị thị trường của tài sản có và vốn chủ

sở hữu của NH.

Một trong những biện pháp để kiểm soát rủi ro lãi suất: mua bảo hiểm rủi

ro lãi suất để chuyển giao toàn bộ rủi ro lãi suất cho cơ quan bảo hiểm chuyên nghiệp, áp dụng các biện pháp cho vay thương mại (cho vay ngắn hạn) để NH có thể linh động thay đổi lãi suất cho vay khi lãi suất thị trường thay đổi theo chiều hướng tăng, áp dụng chiến lược chủ động trong quản trị rủi ro lãi suất Nếu NH

có thể dự báo được chiều hướng thay đổi lãi suất, NH có thể chủ động điều chinh khe hở nhạy cảm lãi suất và khe hở kỳ hạn một cách họp lý, vận dụng các kỹ thuật bảo hiểm lãi suất như họp đồng kỳ hạn, họp đồng tương lai, quyền chọn

Trang 22

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agrỉbank Tân Hiệp

2.1.3 Một số rủi ro lãi suất trong hoạt đông konh doanh của Ngân Hàng Thưong Mại

2.1.3.1 Mất khách hàng do lãi suất cho vay cao.

Không có Ngân Hàng Thương Mại (NHTM) hay Tổ Chức Tín Dụng (TCTD) nào cho vay với lãi suất dưới 0,63%/tháng, cho dù đó là Ngân hàng thương mại nhà nước (NHTM NN) cho vay các khách hàng tốt nhất, mức lãi suất cho vay phổ biến trên 0,75% /tháng Lãi suất điều hoà vốn trong hệ thống của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tới 0,72%/tháng, cho vay bình quân 0,95%/tháng Mà theo quy định của NHNN, lãi suất cơ bản là lãi suất cho vay các khách hàng tốt nhất của nhiều NHTM được lựa chọn, trong đó

có tất cả các NHTM NN Việc “tụt hậu” của mức lãi suất cơ bản do NHNN công

bố hiện nay trong điều kiên các NHTM thực hiện cơ chế lãi suất thoả thuận , đó

là các khách hàng làm ăn có hiệu quả, doanh nghiêp nhà nước có quy mô lớn, dự

án khả thi., thường đòi NHTM phải cho vay với lãi suất thấp như mức lãi suất cơ bản của NHNN công bố Tình hình này gây nhiều khó khăn cho NHTM thoả thuận lãi suất cho vay với khách hàng trong điều kiện chi phí huy động vốn cao, cạnh tranh thu hút khách hàng truyền thống rất sôi động.

2.1.3.2 Chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất đầu vào thấp :

Các NHTM nhất là Ngân hàng ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng công thương Việt Nam, trước đây luôn có lãi suất huy động vốn thấp nhất do mạng lưới rộng ở đô thị và có uy tín, thường xuyên thừa vốn, bán buôn vốn ừên thị trường tiền tệ, luôn chiếm ưu thế trúng thầu khối lượng trái phiếu kho bạc rất lớn Song hiện nay, Ngân hàng ngoại thương đã phải tăng lãi suất huy động vốn lên ngang bằng và thậm chí cao hơn lãi suất cùng loại của một số NHTM khác Ngân hàng công thương Việt Nam tung ra một chiến dịch huy động vốn bằng phát hành trái phiếu với lãi suất trên 8,0%/năm, kèm với khuyến mại bằng vật chất Mức lãi suất huy động vốn của NHNNo&PTNT cũng tăng cao tương tự hoặc tăng cao hơn Lãi suất huy động vốn của NHTM này tương đương hoặc ngang bằng lãi suất cho vay của NHTM khác Tình hình đó làm cho các NHTM

cổ phần quy mô nhỏ đành chịu bó tay, không dám tăng lãi suất vượt ừội các NHTM này vì hoặc là sẽ bị thua lỗ, hoặc là không cho vay ra được với lãi suất cao.

Trang 23

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agrỉbank Tân Hiệp

Lãi suất huy động vốn cao như vậy, nhưng lãi suất cho vay không tăng cao được Như đã nói lãi suất cho vay bình quân của các NHTM khoảng 0.75%/tháng , phổ biến ở mức 0,85%/tháng, trong khi vốn huy động được còn phải trừ đi tiền gửi dự trữ bắt buộc, dự phòng thanh toán, nên lãi suất đầu vào khá cao, đành rằng có một tỷ lệ nhất định vốn huy động được có lãi suất thấp hơn bình quân hoá được lãi suất đầu vào Mâu thuẫn này làm cho khoảng cách chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất đầu vào rất thấp.

Thực tế cho vay ra có thu được đủ lãi thu kịp thời hay không mới là vấn

đề quan trọng Một số NHTM có một số khoản cho vay rất lớn đang phải giãn nợ, điều chinh kỳ hạn nợ, tiền gốc và lãi chưa thu được, cá biệt có khoản vay đe doạ rủi ro lớn.

2.1.3.3 Rủi ro mua cao bán thấp :

Giả sử một NH huy động vốn kỳ hạn từ 9 tháng ừở lên đều với lãi suất

từ 7.0% /năm đến 8,4% /năm, nhưng NH vẫn đấu thầu và trúng thầu lãi suất tín phiếu kho bạc với lãi suất 4,9% -5,1% /năm Tại sao họ chấp nhận lỗ nhìn thấy trước như vậy Điều này hầu như chỉ có cách giải thích từ nghiệp vụ quản trị điều hành, rằng đang tiềm ẩn rủi ro nguồn vốn Nên trước mắt cần phải phân tán rủi

ro tài sản có, tạo công cụ để sẵn sàng tham gia nghiệp vụ thị trường mở khi thiếu vốn khả dụng Thực tế, một số NHTM đã phải đem tín phiếu kho bạc còn thời hạn giao dịch trên thị trường mở, bán cho NHNN lấy tiền đồng, với lãi suất 5,8%/năm Lại một rủi ro khác về lãi suất: mua cao bán thấp.

2.1.3.4 Huy động vốn vói lãi suất cố định, nhưng cho vay theo lãi suất thả nổi

Nay do diễn biến của thị trường năm ngoài dự đoán cũng gây thua lỗ Có NHTM huy động vốn trái phiếu ngoại tệ (USD), với lãi suất trên 5,0%/năm, cam kết trã lãi suất năm thứ hai bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất, cộng với một

tỷ lệ nào đó, nhưng không thấp hơn lãi suất năm thứ nhất Điều đó có nghĩa là hiện nay vẫn phải trả lãi trên 5,0%/năm,trong khi đó lãi suất cho vay chỉ đạt khoảng 4,05/năm, còn lãi suất huy động USD cao nhất hiện nay chỉ khoản 2,2%/ năm Đứng trước tình hình trên, mới đây, NHNN đã có cảnh báo các NHTM về cạnh tranh lãi suất không lành mạnh và cảnh báo về việc tuân thủ cơ chế cho vay, đồng thời thàn lập một số đoàn thanh tra để chấn chỉnh về vấn đề này.

Trang 24

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agrỉbank Tân Hiệp

Thực tế cũng rút ra bài học với phương thức cạnh tranh “cổ điển“ nâng giá, tăng lãi suất huy động vốn để thu hút tiền gửi, và giảm giá hạ lãi suất cho vay để thu hút khách hàng, đem lại hiệu quả thấp và làm ảnh hưởng lợi ích chung cả cộng đồng NHTM Nâng lãi suất huy động vốn chỉ có tác dụng nhất định làm dịch chuyển vốn tiền gửi từ NHTM này, từ tổ chức trung gian tài chính này sang

tổ chức khác mà thôi, bởi vì thu nhập của người dân chưa được cải thiện nhiều, nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội có hạn Giảm lãi suất cho vay không có tác dụng nhiều trong việc điều chỉnh nhu cầu vay vốn của khách hàng.

Ở nước ta, để nâng cao năng lực cạnh tranh, thời gian qua các NHTM đã chú trọng mở rộng mạng lưới, thiết lập thêm chi nhánh ở các khu vực tiềm năng Đồng thời các NHTM đẩy mạnh trang bị cơ sở giao dịch khang trang và hiện đại,

đa dạng hóa dịch vụ, nhất là mở tài khoản cá nhân, làm dịch vụ chi trả lương qua

NH, dịch vụ thẻ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, tăng thêm giờ giao dịch buổi trưa, cuối ngày, làm thêm ngày lễ và ngày thứ bảy, tăng cường tuyên truyền và quảng cáo theo thông lệ quốc tế làm cải thiện bộ mặt và tăng danh tiếng của NH , khuyến mại khách hàng

Đây là xu hướng hợp quy luật và hợp với tình hình chung, tuy rằng hiệu quả chưa nhiều, cần kiên trì và điều chỉnh kỹ năng cho sâu sắc để đạt hiệu quả hơn Bên cạnh đó bài học được giới ngân hàng quốc tế rút ra là phải thiết lập hàng rào kiếm soát, che chắn rủi ro, thực hiện nghiêm các quy chế và quy trình nghiệp vụ, triệt để tiết kiệm chi phí hành chính, giảm thiểu những cuộc họp hành

kém hiệu quả, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về lâu dài, các NHTM cần

có chiến lược thực hiện bài bản và khoa học hơn nghiệp vụ quản trị điều hành vốn khả dụng và lãi suất.

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Để hoàn thành chuyên đề này, tôi đã thu thập số liệu thứ cấp chủ yếu được thu thập từ phòng nghiệp vụ của NHNNo&PTNT huyện Tân Hiệp, tài liệu từ các sách, báo chí, tạp chí, phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet có liên quan đến chuyên đề, sau đó tổng họp lại những vấn đề cần nghiên cứu và phát triển thành chuyên đề cần nghiên cứu.

Trang 25

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agrỉbank Tân Hiệp

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Thu thập số liệu, tài liệu về tình hình kinh doanh trong những năm gần đây tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tân Hiệp, qua đó sử dụng phương pháp phân tích để có nhận xét, đánh giá về thực trạng rủi ro lãi suất tại NH Thêm vào đó, phương pháp cũng được sử dụng trong chuyên đề này là phương pháp so sánh giữa lý luận và thực tiễn, phân tích các vấn đề, khái quát hóa, , từ đó rút ra kết luận.

Lý thuyết về các phưoug pháp được áp dụng trong đề tài:

❖ Phương pháp so sánh: là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích

hoạt động kinh tế, phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện so sánh để xem xét đánh giá rút ra kết luận về hiện tượng, quá trình kinh tế.

• So sánh số tương đối: là một chỉ tiêu tổng họp biểu hiện bằng số lần, % phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không thể nói lên được.

yi-yo

Ay = - X 100%

y0: chỉ tiêu năm trước

yi : chỉ tiêu năm sau

Ay : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

• So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân

tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.

Ày = yi-yo Trong đó:

yi : chỉ tiêu năm sau

Ay : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.

♦> Sử dụng mô hình định giá lại:

Nôi dung : Đó là việc phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá

trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa lãi suất thu được từ các khoản mục thuộc bên tài sản trong bảng cân đối kế toán và lãi suất thanh toán cho vốn huy động sau một thời gian nhất định.

Một trong những cách phòng chống rủi ro lãi suất là thông qua việc xác định - kiểm soát khe hở nhạy cảm lãi suất Khi giá trị tài sản nhạy cảm lãi

Trang 26

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agrỉbank Tân Hiệp

suất và giá trị nợ nhạy cảm lãi suất không cân bằng, khe hở nhạy cảm lãi suất

được hình thành.

Trường hợp khe hở nhạy cảm lãi suất = 0: giá trị tài sản bằng giá trị nguồn vốn: khi lãi suất tăng hay giảm cũng không làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng.

Trường họp khe hở nhạy cảm lãi suất > 0: giá trị tài sản lớn hơn giá trị nguồn vốn: khi lãi suất thị trường tăng, lợi nhuận của ngân hàng sẽ tăng Và ngược lại, khi lãi suất thị trường giảm, thu nhập từ lãi giảm nhanh hơn chi phí lãi phải trả, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.

Trường hợp khe hở nhạy cảm lãi suất < 0: Giá trị tài sản nhỏ hơn giá trị nguồn vốn Khi lãi suất thị trường giảm, lợi nhuận của NH sẽ tăng Và ngược lại, khi lãi suất thị trường tăng, thu lãi tăng chậm hơn chi phí lãi, rủi ro lãi suất xuất hiện làm giảm lợi nhuận của NH.

Công thức của mô hình:

ÀNIIj= (GAPj) X ARi = (RSAi - RSLị) ARị

Trong đó:

ANIIị: Sự thay đổi thu nhập thuần từ lãi suất của nhỏm i.

GAPị: Chênh lệch giá trị giữa tài sản và nguồn vốn của nhóm i.

ÀRÍ: Mức thay đổi lãi suất của nhóm i.

RSAị: Tài sản thuộc nhóm i.

RSLị: Nguồn vốn thuộc nhóm i.

Thu nhập từ lãi - Chi phí ừả lãi

Hệ số chênh lệch lãi thuần =

Tổng tài sản sinh lời Trên cơ sở dự báo sự biến động lãi suất thị trường, các ngân hàng sẽ sử dụng mô hình định giá lại để xác định mức độ thệt hại của ngân hàng trước những biến động của lãi suất, từ đó thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm hạn chế thấp nhất mức độ thiệt hại.

Trang 27

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agrỉbank Tân Hiệp

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG NÔNG

NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TÂN HIỆP

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ký quyết định 400/CT thành lập Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là ngân hàng đa năng, hoạt động chủ yếu ừong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, là một pháp nhân, hoạch toán kinh tế độc lập tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mình về hoạt động của mình trước pháp luật.

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng chính phủ ủy quyền, Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank For Agriculture And Rural Development, viết tắt là VBARD và gọi tắt là Agribank.

Trụ sở chính đặt tại số 2, Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội.

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (NHNNo&PTNT) do Hội Đồng Quản Trị quản lý và Tổng Giám Đốc điều hành thực hiện chức năng kinh doanh đa năng, chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng trong và ngoài nước.

Trang 28

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agrỉbank Tân Hiệp

NHNNo&PTNT Việt Nam được đánh giá là NHTM quốc doanh giữ vai trò chủ lực và chủ đạo trong lĩnh vự đầu tư vốn tín dụng phát triển kinh tế xã hội,

nông nghiệp nông thôn.

3.1.2 Cơ cấu tổ chức

Đứng đầu là Hội Đồng Quản Trị (HĐQT), bao gồm:

- Ban giúp việc HĐQT, ban kiểm soát, ủy ban quản lý rủi ro.

- Tiếp đến là Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, các phó Tổng giám đốc và

hệ thống kiểm soát nội bộ.

- Sau đó đến ban chuyên môn nghiệp vụ gồm: Sở quản lý kinh doanh vốn

và ngoại tệ, chi nhánh, sở giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, công

ty trực thuộc Sau đây là sơ đồ mô hình tổ chức của NHNNo&PTNT Việt Nam.

Trang 29

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agribank Tân Hiệp

Sau đây là sơ đồ mô hình tổ chức của NHNNo&PTNT Việt Nam:

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của NHNNo&PTNT Việt Nam

Trang 30

Rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro về lãi suất tại Agrỉbank Tân Hiệp

3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HIỆP

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

NHNNo&PTNT huyện Tân hiệp là chi nhánh trực thuộc NHNNo&PTNT tỉnh Kiên Giang nằm trong hệt thống NHNNo&PTNT Việt Nam và đuợc thành lập theo quyết định 400/CP của Thủ tuớng chính phủ năm 1990 Trụ sở chính đặt tại số 15 khóm B, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

Ngoài trụ sở chính, NH còn có 2 phòng giao dịch trực thuộc là phòng giao dịch Thạnh Đông A đặt tại ấp Đông Phước xã Thạnh Đông A và phòng giao dịch Kinh B tọa lạc tại ấp Đông An, thị trấn Tân Hiệp.

Với thời gian hoạt động gần 20 năm, đã có rất nhiều biến cố xảy ra nhưng trên tinh thần cố gắng vươn lên, đến nay NHNNo&PTNT huyện Tân Hiệp được đánh giá là một ừong những NH hoạt động tương đối hiệu quả, có uy tín và đã khẳng định bước ngoặt phát triển cả về quy mô lẫn hiệu quả kinh doanh với việc tăng số lượng và chất lượng ở các mặt hoạt động của NH Với số lượng khách hàng ngày một tăng chứng tỏ rằng vị trí và úy tín của NH ngày càng được nâng cao.

Để đáp ứng đầy đủ nhu cầu tín dụng cho các nhà doanh nghiệp và hộ sản xuất, NHNNo&PTNT huyện Tân Hiệp đã bố trí cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn các xã và thị trấn, nhằm đảm bảo quá trình thực hiện các hoạt động NH một cách nhanh chóng thuận lợi và an toàn Thêm vào đó, đơn vị cũng đã áp dụng cho vay đơn giản như: cho vay phục vụ đời sống (tiêu dùng, mua sắm tài sản, xây dựng nhà cửa, ), phục vụ nông nghiệp (sản xuất lúa, chăn nuôi heo ) đối với cán bộ công nhân viên và nhân dân trong huyện.

Song song cùng với quá trình đổi mới và phát triển của đất nước, những biến động tiền tệ trên thế giới và khu vực cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngành NH Tuy nhiên, NHNNo&PTNT huyện Tân Hiệp nói riêng và toàn ngành NH nói chung cũng đã giữ vững sự tăng trưởng tương đối ổn định về nguồn vốn, trên cơ sở duy trì và ổn định mạng lưới hoạt động Cơ cấu tín dụng đã

và đang từng bước được điều chỉnh, trong đó cho vay để phát triển kinh tế nông nghiệp ở nông thôn ngày càng mở rộng và có trọng điểm, các dịch vụ chuyển tiền

Ngày đăng: 18/12/2015, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của NHNNo&amp;PTNT Việt Nam - rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện tân hiệp – kiên giang
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức của NHNNo&amp;PTNT Việt Nam (Trang 29)
Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức của NHNNo&amp;PTNT huyện Tân Hiệp - rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện tân hiệp – kiên giang
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức của NHNNo&amp;PTNT huyện Tân Hiệp (Trang 32)
Hình 1: Kết quả hoạt động kỉnh doanh của ngân hàng từ năm 2007 đến 6 - rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện tân hiệp – kiên giang
Hình 1 Kết quả hoạt động kỉnh doanh của ngân hàng từ năm 2007 đến 6 (Trang 35)
BẢNG 4: TÌNH HĨNH QUẢN LÝ NỢ CỦA AGRIBANK TÂN HIỆP QUA 6 THÁNG ĐẰU HAI NĂM 2009 VÀ 2010 - rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện tân hiệp – kiên giang
BẢNG 4 TÌNH HĨNH QUẢN LÝ NỢ CỦA AGRIBANK TÂN HIỆP QUA 6 THÁNG ĐẰU HAI NĂM 2009 VÀ 2010 (Trang 36)
BẢNG 3: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NỢ CỦA AGRIBANK TÂN HIỆP TỪ NĂM 2007 ĐẾN 2009 - rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện tân hiệp – kiên giang
BẢNG 3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NỢ CỦA AGRIBANK TÂN HIỆP TỪ NĂM 2007 ĐẾN 2009 (Trang 36)
Hình 2: Tỷ trọng nguồn vốn nhạy cảm vói lãi suất của Agrỉbank Tân Hiệp - rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện tân hiệp – kiên giang
Hình 2 Tỷ trọng nguồn vốn nhạy cảm vói lãi suất của Agrỉbank Tân Hiệp (Trang 43)
BẢNG 16 : PHÂN TÍCH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN THEO KHOẢN MỤC NHẠY CẢM LÃI SUẤT TĂNG 1% TỪ - rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện tân hiệp – kiên giang
BẢNG 16 PHÂN TÍCH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN THEO KHOẢN MỤC NHẠY CẢM LÃI SUẤT TĂNG 1% TỪ (Trang 50)
BẢNG 22 : PHÂN TÍCH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN THEO KHOẢN MỤC NHẠY CẢM LÃI SUẤT GIẢM KHỔNG CÙNG - rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện tân hiệp – kiên giang
BẢNG 22 PHÂN TÍCH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN THEO KHOẢN MỤC NHẠY CẢM LÃI SUẤT GIẢM KHỔNG CÙNG (Trang 51)
BẢNG 27: THU NHẬP THUẰN TRONG 6 THÁNG ĐẦU HAI NĂM 2009 - rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện tân hiệp – kiên giang
BẢNG 27 THU NHẬP THUẰN TRONG 6 THÁNG ĐẦU HAI NĂM 2009 (Trang 52)
BẢNG 28: PHÂN TÍCH TÀI SẢN - NGUỒN VỐN PHÂN NHÓM THEO KHOẢN MỤC NHẠY CẢM LÃI SUẮT TĂNG KHÔNG CÙNG MỨC ĐỘ - rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện tân hiệp – kiên giang
BẢNG 28 PHÂN TÍCH TÀI SẢN - NGUỒN VỐN PHÂN NHÓM THEO KHOẢN MỤC NHẠY CẢM LÃI SUẮT TĂNG KHÔNG CÙNG MỨC ĐỘ (Trang 52)
BẢNG 34: THU NHẬP THUẦN THAY ĐÔI THEO LÃI SUẤT TRONG 6 - rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện tân hiệp – kiên giang
BẢNG 34 THU NHẬP THUẦN THAY ĐÔI THEO LÃI SUẤT TRONG 6 (Trang 53)
BẢNG 33: THU NHẬP THUẰN TRONG 6 THÁNG ĐẦU HAI NĂM 2009 VÀ 2010 KHI LÃI SUẤT GIẢM KHÔNG CÙNG MỨC Độ - rủi ro lãi suất và giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện tân hiệp – kiên giang
BẢNG 33 THU NHẬP THUẰN TRONG 6 THÁNG ĐẦU HAI NĂM 2009 VÀ 2010 KHI LÃI SUẤT GIẢM KHÔNG CÙNG MỨC Độ (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w