1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu cà mau

68 433 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, việc phân tích thường xuyênhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị đánh giáđầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

THỦY SẢN VẲ XUẤT NHÃP KHẨU CÀ MAU

Giáo viên hướns dẫn:

Ngày tháng năm 2011Sinh viên thục hiện

Tràn Quốc Vũ

Trang 2

LỜI CẢM TẠ -«és

-Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơncác thầy, cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại Học cần Thơ đãtrang bị cho tôi vốn kiến thức quý báo trong suốt bốn năm học qua

Tiếp theo tôi xin cảm ơn toàn thể công nhân viên Công ty cổ phần Chế biếnthủy sản và xuất nhập khẩu Cà Mau đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu,tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài này

Tôi vô cùng cảm ơn thầy Trần Bá Trí đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốtthời gian thực hiện đề tài này

Mặc dù tôi đã rất cố gắng để hoàn thiện luận vãn tốt nghiệp này nhưng vẫnkhông thể tránh khỏi sai sót do kiến thức của tôi còn hạn chế.Vì vậy, tôi mongnhận được những đóng góp, ý kiến quý báo của Thầy

Sau cùng tôi kính chúc quí thầy cô trường Đại học cần Thơ, cùng toàn thểcác cô chú và anh chị trong Công ty dồi dào sức khoẻ, luôn thành đạt trong côngviệc và trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trần Quốc Vũ

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP

Trang 4

-«és -BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

-Họ và tên người hướng dẫn: Trần Bá Trí

Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành: Tai chính - Ngân hàng

Cơ quan công tác: Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học cần Thơ

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, )

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và

các

yêu cầu chỉnh sửa)

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011

Người nhận xét

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

-Ngày tháng nămGiáo viên phản biện

Trang 6

MỤC LỤC

-rà»

-Trang CHƯƠNG 1_GIỚI THIÊU 1

1.1 S ự CẦN THIẾT NGHIÊN cứu ĐỀ TÀI 1

1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN cứu 2 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu .3

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

1.4.2 P hương pháp phân tích số liệu 3

CHƯƠNG 2_PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1 T ỔNG QUÁT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

4

2.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 4

2.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh

4

2.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.4 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 6

2.1.5 Đối tượng sử dụng công cụ phân tích hoạt động kinh doanh 7

2.1.6 Các loại hình phân tích hoạt động kinh doanh 8

2.2 KHÁI QUÁT VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỘI NHUẬN VÀ BẢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10

2.2.1 Khái niệm doanh thu 10

Trang 7

ƯƠNG PHÁP THAY THẾ LIÊN HOÀN 16

CHƯƠNG 3_GIỚI THIỆU CHUNG YỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN YÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÀ MAU 19

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG .19

3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM vụ .21

3.2.1 Chức năng 21

3.2.2 Nhiệm vụ 21

3.3 Cơ CẤU TỔ CHƯC 21

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 21

3.3.2 Ch ức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 23

CHƯƠNG 4_PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÀ MAU 29

4.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG BA NĂM (2008 - 2010) 29

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU .33

4.2.1 Phâ n tích doanh thu theo cơ cấu mặt hàng chủ yếu 33

4.2.2 Phâ n tích doanh thu theo cơ cấu thị truờng 38

4.3 PH ÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ 43

4.3.1 Phân tích giá vốn hàng bán 43

4.3.2 Phân tích chi phí bán hàng 47

4.3.3 Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp 49 4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỘI NHUẬN

Trang 8

5.1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỘI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

635.2 GI

ẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 655.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC 66CHƯƠNG 6_KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 686.1 KẾT LUẬN 68

Trang 9

QUA BANĂM (2008 - 2010) 34Bảng 3: co CẤU SẢN LUỢNG QUA BA NĂM (2008 - 2010) 35Bảng 4: co CẤU DOANH THU, THỊ TRUỜNG XUẤT KHẨU QUA

BANĂM (2008 - 2010) 39Bảng 5: CHI PHÍ so VỚI DOANH THU THUẦN QUA BA NĂM

(2008-2010) 45Bảng 6: GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO YẾU TỐ QUA BA NĂM(2008 - 2010) 46Bảng 7: CHI PHÍ BÁN HÀNG QUA BA NĂM (2008 - 2010) 48Bảng 8: CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP QUA BA NĂM

(2008 - 2010) 49Bảng 9: LỘI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH QUA BA NĂM(2008-2010) 53Bảng 10: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HUỞNG ĐẾN LỘI NHUẬN CỦA

CÔNG TYNĂM 2009 54Bảng 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HUỞNG ĐẾN LỘI NHUẬN CỦA

CÔNG TYNĂM 2010 56Bảng 12: CÁC TỶ SỐ VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN CỦA CAMIMEX57Bảng 13: CÁC TỶ SỐ VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ

Trang 11

ROA (RETURN ON ASSETS)

ROE (RETURN ON EQUITIES)

ROS (RETURN ON SALES)

sx

TSCĐ

Điều hành sản xuấtGiám đốc

Phó

Hệ số suất sinh lời của tài sản

Hệ số suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

Hệ số suất sinh lời của doanh thuSản xuất

Tài sản cố định

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIÊU 1.1 Sự CẦN THIẾT NGHIÊN cứu ĐỀ TÀI

Như chúng ta đã biết tình hình hiện nay, chúng ta đã hòa vào xu thế hộinhập của thế giới không bao lâu, kết quả đạt được cũng thật khả quan và đem lạinhiều cơ hội cho đất nước ta phát triển Nhưng những cơ hội đó chưa được đấtnước ta tân dụng và phát huy hết thì nước ta phải đối đầu với những thách thức,khó khăn mới và phải cùng với thế giới nhanh chóng khắc phục, đó là cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu Cũng như các nước khác, sự kiện này đang dầndần tác động đến nước ta

Vì thế, trong nền kinh tế như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải cạnhtranh để tồn tại và phát triển Việc cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc giải quyết

ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho aiđòi hỏi các doanh nghiệp phải tự ra các quyết định kinh doanh thật đúng đắn.Trong cuộc cạnh tranh đó có những doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuấtnhưng không ít doanh nghiệp thua lỗ phải giải thể, phá sản Để trụ vững trongnền kinh tế này, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với các doanh nghiệp là hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao,doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến, kết quả củaquá trình sản xuất kinh doanh như đánh giá tình hình sản xuất, tiêu thụ, tình hình

sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tình hình giá thành, tài chính, đánh giá tìnhhình biến động của thị trường Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp đúng đắnnhằm thúc đẩy tiến bộ khoa hoc kỹ thuật, sử dụng hợp lý lao động, tài sản cốđịnh, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành hay nói cáchkhác là các doanh nghiệp tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Do đó, đạt hiệuquả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâmcủa các doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồntại và phát triển trên thương trường Chính vì vậy, việc phân tích thường xuyênhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị đánh giáđầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, biếtđược những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp để phát huy hay khắc phục

Trang 13

được những quy luật của các mặt hoạt động trong một doanh nghiệp dựa vào các

dữ liệu quá khứ để làm cơ sở cho các quyết định hiện tại và đưa ra những dự báo,hoạch định, chính sách trong tương lai Từ đây ta sẽ tìm ra những biện pháp hữuhiệu để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích kết quả hoạt động kinh

doanh đối với doanh nghiệp nên tôi chọn đề tài “Phân tích kết quả hoạt động kỉnh doanh tại Công ty cổ phần Chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Cà Mau” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Chế biến thủysản và xuất nhập khẩu Cà Mau trong ba năm (2008 - 2010) nhằm đánh giá tìnhhình hoạt động của Công ty, trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty

1.2.2 Muc tiêu cu thể

• •

Trang 14

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu thu thập chủ yếu từ công ty cổ phần Chế biến thủy sản và xuấtnhập khẩu Cà Mau Thu thập số liệu sơ cấp (đưa ra một số câu hỏi và phỏng vấncác anh chị trong Công ty, tìm kiếm hên mạng internet) và thứ cấp tại Công tybao gồm bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vàmột số tài liệu khác của Công ty

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu sau khi thu thập được thống kê, phân tích, đánh giá phù hợp với nộidung đề tài

- Mục tiêu 1: phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận sử dụng phương pháp

so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối và phương pháp thay thếliên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng

- Mục tiêu 2: phân tích các tỷ số tài chính cơ bản để đánh giá kết quả hoạt

động của Công ty Phương pháp tỷ số được dùng để nghiên cứu, đánh giá các chỉtiêu tài chính về kết quả hoạt động của Công ty

- Mục tiêu 3: thông qua việc phân tích, từ đó suy luận, đề ra một số giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty

Tổng hợp kết quả của các phương pháp so sánh, phân tích, thu thập cácthông tin liên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty để đề ra cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh từ tình hình phân tíchcủa Công ty

Trang 15

2.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là một lĩnh vực nghiên cứu quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động cụ thể nhu: hoạt động sản xuấtkinh doanh, hoạt động đầu tu và hoạt động tài chính Bằng những phuomg phápriêng, kết hợp vói các lý thuyết kinh tế và các phuomg pháp kỹ thuật khác nhằmđến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnhhuởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những quy luật của các mặt hoạt độngtrong một doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các quyếtđịnh hiện tại, những dụ báo và hoạch định chính sách trong tuơng lai Cùng với

kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là mộttrong những công cụ đắc lục để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điềuhành hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp (và đồng thời cungcấp thông tin cho các đối tuợng sử dụng bên ngoài) Những thông tin này thuờngkhông có sẳn trong báo cáo kế toán tài chính hoặc bất cứ tài liệu nào của doanhnghiệp Để có những thông tin này nguời ta phải thông qua quá trình phân tích.Với tu cách là môn khoa học độc lập, phân tích hoạt động kinh doanh có đốituợng riêng Trong phạm vi nghiên cứu của mình, nó là một hoạt động kinhdoanh, đồng thời cũng là một hiện tuợng xã hội đặc biệt

- Đối tuợng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quảkinh doanh Nội dung của phân tích tài chính là quá trình tìm cách luợng hóanhững yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trìnhcung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất,thuơng mại, dịch vụ

Trang 16

- Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng cácnguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanhnghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếpảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động của doanh nghiệp.

- Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã được, nhữnghoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó đề ra các biện pháp quản trịkịp trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn

- Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích hoạt động kinhdoanh là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quákhứ; phân tích, mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành quy luật để nhậnthức hiện tại và nhắm đến tưomg lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanhnghiệp

2.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức hoạt độngkinh doanh ở doanh nghiệp và là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh doanhđúng đắn, phân tích hoạt động kinh doanh có nhiệm vụ cụ thể như sau:

Trang 17

Đe xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung,

mà không chỉ dừng lại ở chổ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân, mà phải từ cơ

sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần khai thác và những chổ còn tồn tạiyếu kém Qua đó, chúng ta đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phụcđiểm yếu ở doanh nghiệp của mình

Trang 18

- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhậnđúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệpcủa mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêucùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.

- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết địnhkinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chứcnăng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

- Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc

ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừacác rủi ro

- Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanhnghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dựđoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để vạch ra các chiến lược kinhdoanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp

về tài chính, lao động, vật tư doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích cácđiều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kếhoạch phòng ngừa trước khi nó xảy ra

- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhàquản trị ở bên trong daonh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoàikhác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phântích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay với doanh nghiệp nữa hay không

2.1.5 Đối tượng sử dụng công cụ phân tích hoạt động kinh doanh

^ Nhà quản trị: phân tích để có quyết định quản trị

^ Nhà cho vay: phân tích để có quyết định tài trợ vốn

^ Nhà đầu tư: phân tích để có quyết định đầu tư, liên doanh

^ Các cổ đông: phân tích để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp - nơi họ có phần góp vốn của mình, đặc biệt là tại các công ty công cộng

Trang 19

^ Sở giao dịch chứng khoán hay ủy ban chứng khoán nhà nước: phân tíchhoạt động kinh doanh trước khi phát hành cổ phiếu, trái phiếu.

^ Các cơ quan khác như: thuế, thống kê, cơ quan quản lý cấp trên và cáccông ty phân tích chuyên nghiệp

2.1.6 Các loại hình phân tích hoạt động kinh

doanh

Căn cứ theo thời điểm của kinh doanh

Căn cứ theo thời điểm của kinh doanh thì phân tích hoạt động kinh doanhchia làm ba hình thức:

- Phân tích trước kinh doanh

- Phân tích trong kinh doanh

- Phân tích sau kinh doanh

+ Phân tích trước kinh doanh

Phân tích trước khi kinh doanh còn được gọi là phân tích tương lai, nhằm

dự báo, dự toán cho các mục tiêu có thể đạt trong tương lai Phân tích tương laiđược sử dụng nhiều và thích hợp với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường Bởi vì trong nền kinh tế thị trường toàn bộ các yếu tố đầu vào cũng nhưcác yếu tố đầu ra của doanh nghiệp điều phải tự tính toán nên họ phải sử dụngcác phương pháp phân tích tương lai để nhận thức tình hình biến động của thịtrường, từ đó làm cơ sở để đề ra các mục tiêu kế hoạch

+ Phân tích trong kinh doanh

Phân tích trong quá trình kinh doanh còn được gọi là phân tích hiện tại (haytác nghiệp), là quá trình phân tích cùng với quá trình kinh doanh Hình thức nàyrất thích hợp cho chức năng kiểm tra thường xuyên nhằm điều chỉnh những sailệch lớn giữa kết quả thực hiện so với mục tiêu đề ra

+ Phân tích sau kinh doanh

Phân tích sau khi kết thúc quá trình kinh doanh còn được gọi là phân tíchquá khứ Quá trình phân tích này nhằm định kỳ đánh giá kết quả giữa thực hiện

so với kế hoạch hoặc định mức được xây dựng và xác định nguyên nhân ảnhhưởng đến kết quả đó Kết quả phân tích cho ta nhận thức được tình hình thựchiện kế hoạch của các chỉ tiêu đặt ra và làm căn cứ để xây dựng kế hoạch tiếptheo

Trang 20

Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo phân tích kinh doanh chia thành phântích thường xuyên và phân tích định kỳ.

+ Phân tích thường xuyên

Phân tích thường xuyên được đặt ra ngay trong quá trình thực hiện kinhdoanh Kết quả phân tích giúp phát hiện ngay tình hình sai lệch so với mục tiêu

đề ra của các chỉ tiêu kinh tế, giúp cho doanh nghiệp có biện pháp điều chỉnh,chấn chỉnh các sai lệch một cách thường xuyên

+ Phân tích định kỳ

Phân tích định kỳ được đặt ra sau mỗi kỳ kinh doanh, các báo cáo đã hoànthành trong kỳ, thường là quý, sáu tháng hoặc năm Phân tích định kỳ được thựchiện sau khi đã kết thúc quá trình kinh doanh, do đó kết quả phân tích nhằm đánhgiá kết quả kinh doanh của từng kỳ và là cơ sở để xây dựng các mục tiêu kếhoạch kỳ sau

Trang 21

2.2 KHÁI QUÁT VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN VÀ BẢNG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.2.1 Khái niệm doanh thu

Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thị sản phẩn và dịch vụ củadoanh nghiệp trên thị trường Trong đó:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị sản phẩm, hànghóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra bong kỳ

- Doanh thu thuần: doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại), các khoản thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhậpkhẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp), chỉ tiêu này phản ánhthuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

- Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu phát sinh từ hoạt động liêndoanh, liên kết mang lại, thu từ tiền gửi ngân hàng, lãi về tiền cho vay các đơn vị

và các tổ chức khác, thu từ việc đầu tư trái phiếu, cổ phiếu

2.2.2 Khái niệm chi phí

- Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp

để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thị một loại sản phẩm nhất định

- Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh bong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viênbán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phívật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí chi ra có liên quan đếnviệc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lýgồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao.Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định nên có khoản chi nào tănglên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể

2.2.3 Khái niệm về lợi nhuận

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đãkhấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữadoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàngbán, chi phí hoạt động, thuế

Trang 22

Bất kỳ một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khácnhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợinhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tínhchất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đếncùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợinhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.

Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:

- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanhthu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ giá vốn hàng bán

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạtđộng kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toándựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đãcung cấp trong kỳ báo cáo

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tàichính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt độngtài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tàichính bao gồm:

+ Lọi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh

+ Lọi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản

+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác

+ Lợi nhuận về mức chênh lệch của lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vayngân hàng

+ Lợi nhuận cho vay vốn

+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ

- Lọi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận không dự tính trước hoặc có

dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể dochủ quan của đơn vị hoặc do khách quan đưa tới

Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:

Trang 23

+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sải cố định.

+ Thu tiền phạt vi phạn hợp đồng

+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ

+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ

+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãngquên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra

Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoải tổn thất có liên quan sẽ là lợinhuận bất thường

2.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toántổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại nhữngthời điểm hay thòi kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệthống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinhdoanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giảitrình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thựctrạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra để ra các quyếtđịnh phù hợp nhất

- Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát toàn

bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đãđược quy định trước Báo cáo này được lập theo một quy định định kỳ (cuốitháng, cuối quý, cuối năm) Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hếtsức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đốitượng ở bên ngoài, trong đó có cơ quan chức năng của Nhà Nước

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánhtổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanhkhác nhau trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiệnnhiệm vụ đối với Nhà Nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng lànguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục

vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lờicủa công ty

Trang 24

2.3 PHÂN TÍCH THÔNG SỐ TÀI CHÍNH

2.3.1 Phân tích các tỷ số về quản trị tài sản

^ Vòng quay hàng tồn kho

Giá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn kho = - (Lần)

Hàng tồn kho bình quânĐây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hóa và tiêuthụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sở đápứng nhu cầu đa dạng của thị trường, số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc

độ lưu chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyểnđược nhiều vòng hơn và ngược lại

^ Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (cáckhoản bán chịu) của công ty Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêungày để thu hồi một khoản phải thu

Số nợ cần phải thu

Kỳ thu tiền bình quân = - (Ngày)

Doanh thu bình quân một ngày

Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vàochiến lược kinh doanh, phương pháp thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từngthời điểm hay thời kì cụ thể

^ Vòng quay tổng tài sản

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ chuyển hóa của tổng tài sản để tạo ra doanhthu hay nói các khác: một đồng tài sản nói chung mang lại bao nhiêu đồng doanhthu

Doanh thu thuần

Số vòng quay tổng tài sản = - (Lần)

Tổng tài sản bình quân

Số vòng quay tổng tài sản càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng tài sảnvào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

Trang 25

^ Vòng quay tài sản lưu động

Doanh thu thuần

Số vòng quay tài sản lưu động = - (Lần)

Tài sản lưu động bình quânChỉ tiêu này cho biết tài sản lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu

số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sải lưu động tăng và ngược lại

^ Vòng quay tài sản cố định

Doanh thu thuần

Số vòng quay tài sản cố đinh = - (Lần)

Tài sản cố định hình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định bình quân đem lại mấyđồng doanh thu và cho biết tài sản cố định quay được mấy vòng trong kỳ Nếu sốvòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định tăng và ngược lại

Phương pháp tính giá trị bình quân

Trị giá đầu năm + Trị giá cuối nămTrị giá bình quân = -

2 2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lòi

^ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

Lọi nhuận ròngLọi nhuận trên doanh thu = -X 100 (%)

Doanh thu thuần

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sởdoanh thu được tạo ra trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứ một trăm đồng doanhthu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

^ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

Lợi nhuận ròngLợi nhuận trên tài sản = -X 100 (%)

Giá trị tài sản bình quân

Trang 26

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tàisản Chỉ tiêu này phải ánh cứ một trăm đồng tài sản dùng vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càngcao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn.

^ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

Lợi nhuận ròngLợi nhuận hên vốn chủ sở hữu = -X 100 (%)

Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứmột đồng vốn chủ sở hữu dung vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đươcbao nhiêu đồng về lọi nhuận

2.4 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH

a) Khái niệm:

Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng rộng rãi nhất trong tất cảcông đoạn của phân tích kinh doanh Phương pháp so sánh giúp ta xem xét mộtchỉ tiêu dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở, qua đó xác định xu hướngbiến động của chỉ tiêu cần phân tích

b) Nguyên tắc:

Tiêu chuẩn so sánh:

+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua

+ Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành

+ Chỉ tiêu bình quân của nội ngành

+ Cùng một đơn vị đo lường

+ Cùng trong khoảng thời gian tương xứng

Trang 27

^ So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ sau với

kỳ trước để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển của chỉtiêu kinh tế

AY = Y1-Yo

Trong đó: Y0là chỉ tiêu năm trước

Y1 là chỉ tiêu năm nay

ÀY là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

^ So sánh số tương đối: là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng đơn vị tính %phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không thể nói lên được

Chỉ tiêu thực tế (năm sau)Mức độ hoàn thành kế hoạch = - X 100%

Chỉ tiêu kế hoạch (năm trước)

2.5 PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ LIÊN HOÀN

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình

tự nhất định bằng cách đem số thực tế vào thay cho số kế hoạch của từng nhân tốlấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước để xác định chínhxác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượngphân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế Tổng đại

số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đúng đối tượng phân tích

Tác dụng của phương pháp là nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lợinhuận của Công ty Các nhân tố đó tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quảhoạt động kinh doanh của công ty Từ đó xem xét mà có biện pháp nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của công ty

Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố sốlượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý Muốn vậy cần nghiên cứu mốiquan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau:

L = X Qi * (Pi - Zi - CBHÌ - CQLi -CTCÌ)

Gọi:

L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 28

Qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i.

Pị: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i

Zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i

CBHÌ: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i

CQLi: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i

CTQ: Chi phí tài chính đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i

Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tíchvừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệtích số:

♦ Nhóm QiZi: nhân tố Qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chấtlượng

♦ Nhóm QiPi: Nhân tố Qi là nhân tố số lượng, nhân tố Pi là nhân tố chấtlượng

♦ Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố QiZi, QiPi, CBH, CQL

Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm QiZi, QiPi,CBH, CQL là giữa các nhân tố Zi, Pi, CBH, CQL nhân tố nào là nhân tố số lượng và

chất lượng Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết,bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức

độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi

Quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện nhưsau:

♦ Xác định đối tượng phân tích:

AL = Lị — Lo

Trong đó: Li: Lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích)

Lo: Lợi nhuận năm trước (kỳ gốc).

1: Kỳ phân tích

0: Kỳ gốc

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

(1) Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lương hàng hóa

LQ = (Lo X Hoàn thành kế hoạch tiêu thụ) - Lo

Trang 29

(2) Ảnh hưởng bởi nhân tố kết cấu khối lương sản phẩm

Lc = (Qii- Qoi) (Poi “ ZQÌ “ CBHOÌ" CQLOÌ- Cxcoi)) - AQ

Í=1

(3) Ảnh hưởng bải nhân tố giá bán đơn vi sản phẩm

Lp = - ^ Qii * (Pii - Poi)

(4) Ảnh hưởng bải nhân tố giá vốn đon vi sản phẩm

Lz = Qii * (Zii-Zoi)

Í=1

(5) Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng

LCBH = - ^ Qii * (CBHIÌ - CBHOÌ)

Í=1

(6) Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp

LCQL = ■ s Qii * (CQLIÌ- CQLOÌ)

1—1(7) Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí tài chính

LT = Qii * (Cxcii - Cxcoi)

Trang 30

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN

THỦY SẢN YÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÀ MAU

Công ty cổ phần Chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Cà Mau trước đây làCông ty chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Cà Mau - tiền thân của xí nghiệpđông lạnh Cà Mau, được thành lập ngày 13/09/1977 là một xí nghiệp chế biếnthủy sản đầu tiên của tỉnh Minh Hải (nay là tỉnh Cà Mau) và đứng thứ 25 củangành thủy sản Việt Nam vói công suất ban đầu là 600 tấn/năm

Ngay ngày đầu thành lập, Công ty cổ phần Chế biến thủy sản và xuất nhậpkhẩu Cà Mau chính thức lấy tên thương hiệu là “Camimex” với 3 nhà máy trựctiếp sản xuất chế biến và xuất khẩu trong và ngoài nước với công suất chế biếnkhoảng 10.000 tấn/năm và tổng số trên 2.000 công nhân lao động

Theo Quyết định số 911/QĐ-UBND ngày 08/11/2005 của Chủ tịch ủy banNhân dân tỉnh Cà Mau, Công ty cổ phần Chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu CàMau được phê duyệt phương án cổ phàn hóa và chuyển thành công ty cổ phàn.Đến ngày 12/01/2006 Công ty đã chính thức đi vào hoạt động dưới hìnhthức công ty cổ phần theo giấy phép kinh doanh số 6103000065 do Sở kế hoạch

và đầu tư tỉnh Cà Mau cấp ngày 12/01/2006 với tổng vốn điều lệ ban đầu là 65 tỷđồng

Công ty cổ phần Chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Cà Mau có tên gọiquốc tế là: CAMAU FROZEN SEAFOOD PROCESSING IMPORT EXPORTCORPORATION

^ Tại thời điểm thành lập công ty cổ phần, vốn điều lệ của cồng ty như

sau:

Vốn điều lệ: 65.000.000.000 VND

Số lượng cổ phần: 6.500.000 cổ phần

Mệnh giá: 10.000 VND/cổ phần

^ Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh

Cà Mau cấp giấy đăng ký chứng nhận thay đổi sau:

Trang 31

- Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 21/05/2007 về việc tăng vốn điều lệ từ65.0 000.000 VND lên 88.815.000.000 VND.

- Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 11/11/2008 về việc tăng vốn điều lệ từ88.815.0 000 VND lên 93.016.160.000 VND

- Đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 16/07/2009 về việc tăng vốn điều lệ từ93.016.160.000 VND lên 114.967.970.000 VND

Công ty đã thành lập công ty con tại Hoa Kỳ theo giấy chứng nhận đầu tư

ra nước ngoài số 195/BKH-ĐTRNN ngày 07/11/2008 do Bộ trưởng Bộ kế hoạch

và Đầu tư cấp

- Tên công ty: Công ty cổ phần thực phẩm CMX (CMX Foods, INC)

- Địa chỉ: Hunglington Beach, 360 East Second Street, suite 703 LosAngeles, Caliíomia 90012, USA Hiện công ty con chỉ mới xin được giấy phépthành lập, công ty chưa hoạt động nên chưa phát sinh chi phí

- Vốn đầu tư: 850.000 USD, tương đương 195.000.000 VND

^ Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất - chế biến

Trang 32

^ Ngành nghề kinh doanh của Công ty:

Công ty chế biến thủy sản các loại; xuất khẩu thủy sản, nông sản thựcphẩm; nhập khẩu nguyên vật liệu, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc mạnh), vật

tư, thiết bị, hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống ngư dân

3.2.1 Chức năng

Công ty chuyên kinh doanh và sản xuất, chế biến các mặt hàng thủy sảnbằng trang thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ nhu cầu trực tiếp trong nước và xuấtkhẩu trực tiếp sang các nước khác

3.2.2 Nhiêm vu

• •Thưc hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế, nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách,chế độ quản lý kinh tế, tài chính, lao động, tiền lưomg, chế độ hạch toán kếtoán

Bố trí sắp xếp bộ máy tổ chức của đơn vị một cách hợp lý, đảm bảo sảnxuất và gia công các mặt hàng thủy sản nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong vàngoài nước

Bảo toàn và phát triển vốn được giao tạo hiểu quả kinh tế xã hội, tăngcường điều kiện vật chất cho công ty ngày càng phát triển, ứng dụng khoa học kỹthuật để năng cao tay nghề và chất lượng hàng hóa

Phấn đấu giữ vai trò chủ đạo của kinh tế quốc doanh với mặt hàng chủ yếucủa Công ty thông qua sự cạnh tranh về chất lượng sản phẩm và giá cả kinhdoanh

Thực hiện phân phối thu nhập theo lao động đảm bảo mức lương tối thiểu,chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho nhân viên

Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, nghĩa vụ mà Nhà nước giao, làm tốt công tácbảo vệ an toàn lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Công ty cổ phần Chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Cà Mau được tổchức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp được Quốc hội thông qua ngày

29/11/2005.

Trang 33

Mô hình tổ chức của Công ty được cấu trúc theo kiểu trực tuyến - chứcnăng.

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

Vì hình thức tổ chức bộ máy của Công ty theo mô hình trực tuyến - chứcnăng nên có sự tham khảo ý kiến giữa các phòng ban, của các p.tổng giám đốc).Các Phó Tổng giám đốc có quyền yêu cầu cấp dưới thực hiện theo yêu cầu củamình Giữa Giám đốc các xí nghiệp và người đứng đầu các phòng ban có thểtham mưu cho nhau trong quá trình hoạt động, sản xuất

Giới thiệu sơ lược về hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

- Chế độ kế toán áp dụng là chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam

- Hình thức kế toán áp dụng là hình thức kế toán nhật ký chung

Trang 34

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND).

- Hình thức khấu hao theo đường thẳng

- Hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ

- Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho baogồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phátsinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc hàng tồnkho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theophương pháp kê khai thường xuyên

- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của phòng kế toán

> Thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ

> Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chínhhàng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị và của kiểm toánviên

> Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần

Ngày đăng: 18/12/2015, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu cà mau
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty (Trang 33)
Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của phòng kế toán - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu cà mau
Hình 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của phòng kế toán (Trang 34)
Hình 3: Một số hình ảnh về sản phẩm của Công ty - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu cà mau
Hình 3 Một số hình ảnh về sản phẩm của Công ty (Trang 43)
Bảng 4: cơ CẤU DOANH THU, THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU QUA BA NĂM (2008 - 2010) - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu cà mau
Bảng 4 cơ CẤU DOANH THU, THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU QUA BA NĂM (2008 - 2010) (Trang 46)
Bảng 8: CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP QUA BA NĂM (2008 - 2010) - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu cà mau
Bảng 8 CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP QUA BA NĂM (2008 - 2010) (Trang 52)
Bảng 7: CHI PHÍ BÁN HÀNG QUA BA NĂM (2008 - 2010) - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu cà mau
Bảng 7 CHI PHÍ BÁN HÀNG QUA BA NĂM (2008 - 2010) (Trang 52)
Bảng 9: LỢI  NHUẬN TỪ  HOẠT ĐỘNG TÀI  CHÍNH - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu cà mau
Bảng 9 LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (Trang 55)
Bảng 15: CÁC CHỈ TIÊU VÈ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CAMEMEX - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu cà mau
Bảng 15 CÁC CHỈ TIÊU VÈ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CAMEMEX (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w