Đe tài thực hiện phântích tình hình sản xuất mía tại địa bàn nghiên cứu, phân tích các khoản chi phí, doanhthu, lợi nhuận trong quá trình sản xuất.. Qua việc phân tích tình hình sản xuất
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập tại Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đạihọc Cần Thơ, em đã được sự hướng dẫn tận tình của Quý Thầy Cô và đã tiếp thu đượcrất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Em rất chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Phạm ThanhNam Thầy đã hướng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quátrình thực hiện đề tài Xin cảm ơn sự giúp đỡ của Quý Thầy Cô Khoa Kinh Te-Quản tậkinh doanh trong thời gian thực hiện đề tài này
Em xin gởi lời cám ơn chân thành đến các anh chị trong Ban lãnh đạo UBND xãKim Sơn đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn, chỉ dạy em
Em xin gởi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa kinh tế cùng gia đình bạn bè đãkhuyến khích, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình họctập.Em xin cảm ơn sự hỗ trợ, giúp đỡ của tất cả các bạn đã giúp đỡ em trong quá trìnhhọc tập cũng như trong lúc tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp này
Kính chúc sức khỏe Quý Thầy Cô, Gia đình và các bạn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN cứu 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN cứu 4
1.4.1 Không gian 4
1.4.2 Thời gian 4
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN • CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Tìm hiểu chung 5
2.1.1.1 Đặc điểm sản xuất của nông nghiệp 5
2.1.1.2 Cung và cầu 6
2.1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ 7
2.1.3 Các chỉ dùng trong phân tích 10
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 10
2.3.1 Phưorng pháp chọn vùng nghiên cứu 10
2.3.2 Phưor ng pháp thu thập số liệu 11
Trang 83.1.3 Đặc điểm địa hình, khí hậu 14
3.2 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI 16
3.2.1 về kinh tế 16
3.2.1.1 về nông nghiệp 16
3.2.1.2 về tiểu thụ công nghiệp, thương mại dịch vụ 20
3.2.1.3 Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộ 20
3.2.2 Vê văn hóa- xã hội 21
3.2.2.1 về giáo dục 21
3.2.2.2 Dân số 21
3.2.2.3 Quốc phòng an ninh 22
3.2.2.4 Chính sách an sinh xã hội và xóa đói giảm ngèo 23
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MÍA TẠI XÃ KIM SƠN 24
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG HỘ 24
4.1.1 Tuổi chủ hộ 25
4.1.2 Trình độ học vấn 26
4.1.3 Diện tích đất 27
4.1.4 Mùa vụ 28
4.1.5 Vốn sản xuất 29
4.1.6 Kinh nghiệm trồng mía 30
4.1.7 Tập huấn 31
4.1.8 Lý do trồng mía 32
4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG TRỒNG MÍA TẠI XÃ KIM SƠN 33
4.2.1 Phân tích hiệu quả tài chính của hoạt động trồng mía tại xã Kim Sơn 33
4.2.1.1 Phân tích các khoản mục chi phí trên một công trồng mía 33
4.2.1.2 Phân tích doanh thu từ hoạt động trồng mía 37
4.2.1.3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động trồng mía của nông hộ 39
4.2.1.4 Phân tích các
8
Trang 95.1 CÁC THUẬN LỢI VÀ cơ HỘI 42
5.1.1 Thuận lợi ( các yếu tố bên trong, chủ quan của nông dân) 42
5.1.2 Cơ hội ( các yếu tố từ môi trường bên ngoài) 42
5.2 CÁC KHÓ KHĂN VÀ RỦI RO 43
5.2.1 Khó khăn ( các yếu tố bên trong, chủ quan của nông dân) 43
5.2.2 Rủi ro( các yếu tố từ môi trường bên ngoài) 44
5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỤ THẺ ĐƯỢC ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRỒNG MÍA 44
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 46
6.1 KẾT LUẬN 46
6.2 KIẾN NGHỊ 47
6.2.1 Đối với nông dân trồng mía 47
6.2.2 Đối với hợp tác xã, Hội làm vườn trồng mía 47
6.2.3 Đối với các đối tượng thu mua( nhà máy, thương lái) 56
6.2.4 Đối với các cơ sở cây giống và viện nghiên cứu cây trồng miền Nam
48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
PHẦN 1: BẢNG CÂU HỎI 51
PHẦN 2: KẾT QUẢ sử LÝ SPSS 57
DANH MUC BIỂU BẢNG Bảng 2.1 MẪU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ TRỒNG MÍA THEO PHÂN VÙNG 11
Bảng 3.1 DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY TRỒNG 2008-2010 16
Bảng 3.2 SẢN LUỢNG MỘT SỐ CÂY TRỒNG 2008-2010 17
Trang 10Bảng 4.1 ĐẶ ĐIỂM CỦA NÔNG HỘ SẢN XUẤT MÍA TẠI XÃ KIM SƠN NĂM
2011 24
Bảng 4.2 TUỔI CHỦ HỘ 25
Bảng 4.3 TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA CHỦ HỘ 26
Bảng 4.4 DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG MÍA CỦA CHỦ HỘ 27
Bảng 4.5 VỐN SẢN XUẤT 29
Bảng 4.6 THỜI GIAN THAM GIA TRỒNG MIA 30
Bảng 4.7 LÝ DO TRỒNG MÍA CỦA NÔNG HỘ 32
Bảng 4.8 KẾT CẤU CHI PHÍ SẢN XUẤT TRUNG BÌNH TRÊN CÔNG ĐẤT SẢN XUẤT MÍA TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN cứu 34
Bảng 4.9 DOANH THU TỪ HOẠT ĐỘNG TRỒNG MÍA TRÊN CÔNG 37
Bảng 4.10 LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG TRỒNG MÍA CỦA NÔNG Hộ ĐUỢC TÍNH TRÊN CÔNG 39
Bảng 4.11 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA HOẠT ĐỘNG TRỒNG MÍA TRÊN CÔNG 40
DANH MỤC HÌNH Hình 1 Cơ cấu trình độ học vấn của chủ hộ 27
Hình 2 Cơ cấu diện tích trồng mía của nông hộ 28
Hình 3 Cơ cấu số năm tham gia hồng mía của nông hộ 31
Hình 4 Cơ cấu lý do trồng mía của nông hộ 33
Hình 5 Cơ cấu chi phí sản xuất mía trên công 37
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam
10
SVTH: Kim Thanh Ri
Trang 12TÓM TẮT ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
•
Đe tài “phân tích tình hình sản xuất mía tại xã Kim Sơn” được thực hiện từ đầutháng 12/2010 đén tháng 04/2011 tại xã Kim Sơn, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Đe tàigồm 6 chương và gồm một số ý chính sau:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất mía tại
xã Kim Sơn chủ yéu ở 02 ấp Bãy Xào Dơi A, Bãy Xào Dơi B Đe tài thực hiện phântích tình hình sản xuất mía tại địa bàn nghiên cứu, phân tích các khoản chi phí, doanhthu, lợi nhuận trong quá trình sản xuất Trên cơ sở phân tích xác định những thuận lợi,khó khăn và cơ hội trong việc sản xuất mà hộ nông dân gặp phải
Từ kết quả phân tích tình hình sản xuất mía đề xuất một số giải pháp, kiến nghịnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất mía tại địa phương
Qua việc phân tích tình hình sản xuất mía tại xã Kim Sơn, tác giả mong rằng sẽnhận được nhiều sự quan tâm góp ý từ quý thày cô, quý cơ quan đơn vị thực tập cùngnhững người quan tâm đến vấn đề này, để đề tài được hoàn thiện hơn
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶC VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu
1.1.1 Sự CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật ngày càng len lỏi vào từng lĩnh vực của nền kinh tế Trong
đó, nông nghiệp Việt Nam rất phát triển và đang chuyển sang một giai đoạnmới, phát triển theo chiều sâu, theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, nâng caochất lượng, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu cây trồng và vật nuôi theo hướngthâm canh tăng vụ, tăng năng suất gắn với thị trường trong nước và xuất khẩunhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
Để thực hiện được điều đó thì nhiều địa phương đã cố gắng khai thác
và sử dụng mọi nguồn lực hiện có, trong thực tế, nhiều hộ nông dân đã sảnxuất đạt hiệu quả nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 14Trà Cú là huyện nằm cách tỉnh lỵ Trà Vinh 33km đường lộ trên tuyếnquốc lộ 53 và 54 Phía Đông tiếp giáp huyện cầu Ngang , phía Nam giáphuyện Duyên Hải, phía Bắc giáp huyện Tiểu cần và Châu Thành, phía Tâygiáp sông Hậu.Đây là tuyến vận tải hàng hóa quốc tế qua cửa biển Định An.Huyện Trà Cú có điều kiện tự nhiên thuận lợi, sông ngòi kinh ngạch chằng chịtngười dân sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp Kim Sơn là xã cửa ngỏ củahuyện Trà cú,rất thuận trong việc giao thương, mua bán và vận chuyển hànghóa Hiện nay tại xã đã thực hiện mô hình sản xuất nông nghiệp áp dụng chonhiều loại cây trồng khác nhau, nhưng lợi thế về cây trồng chủ yếu của xã làcây mía Mía là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao so với các loại câytrồng Tuy mô hình trồng mía tại xã Kim Sơn không lớn lắm nhưng hiệu quả
mà việc trồng mía đem lại rất cao,đã góp phần nâng cao đời sống người dân vàlàm cho bộ mặt nông thôn có phần thay đổi lớn theo hướng tích cực Sản xuấtcây trồng nói chung là có hiệu quả và thu nhập khá cao trong ngành trồng trọt
Có khả năng thu hút nhiều lao động và giải quyết việc làm, góp phần chuyểndịch cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng đa dạng hóa sản phẩm với chất lượngcao Vì vậy, mía là cây trồng đã trở thành quan trọng không thể thiếu đượctrong ngành nông nghiệp Thực tiễn sản xuất nông nghiệp cho thấy: sản xuấtphải gắn với thị trường, chất lượng và hiệu quả sản xuất Vì vậy, đề tài: “Phân tích tình hình sản xuất mỉa tại xã Kim Sơn huyện Trà Cú Tỉnh Trà Vinh ”
được thực hiện luận văn tốt nghiệp
> Theo điều tra của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam,
vụ mía 2004- 2005, huyện Trà Cú trồng được gần 4.200 ha mía, năng suất bìnhquân đạt gần 110 tấn/ha, riêng 2 giống mía mới K 84- 200 và VN 85- 1859 đạtnăng suất từ 150 đến 170 tấn/ha Với giá bán từ 350.000 đến 400.000 đồng/tấn,người trồng mía có mức lãi từ 25 đến 35 triệu đồng/ha Vụ mùa 2005 - 2006,toàn xã Xã Lưu Nghiệp Anh trồng được 1.613 ha mía, chiếm 80% diện tích đấtsản xuất nông nghiệp của xã, tăng hơn vụ mía năm trước 62 ha Diện tích mía
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam
Trang 15tăng không nhiều vì hầu hết diện tích đất thích hợp cho trồng mía ở đây đềuđược bà con trồng mía Người trồng mía ở Lưu Nghiệp Anh phấn khởi là năngsuất mía bình quân toàn xã ước đạt 110 tấn/ha, tăng hơn năm trước 20 tấn/ ha.Chỉ phần năng suất tăng thêm này, bà con đã thu thêm phần lợi nhuận gần 20
tỷ đồng Năng suất mía tăng nhanh như vậy là nhờ giá mía năm trước cũngđứng ở mức khá cao, người trồng mía có lãi khá Trong thực tế, cũng là vùng
có thổ nhưỡng phù họp để canh tác Mía, nhưng xã Kim Sơn vẫn còn gặp nhiềukhó khăn, năng suất không cao bằng các xã khác trong Huyện Trà Cú Mặc dù,cũng áp dụng đầy đủ các phương pháp trồng cây, công vun gốc, bón phân,đánh lá, thay đổi nhiều giống mía mới
> Từ nhiều năm trước, Công ty mía đường Trà Vinh đã thực hiện nhiềuchính sách nhằm giúp người trồng mía thu được lợi cao nhất Trong trồng trọt,công ty soạn thảo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc mía phân phát đến tậntay nông dân về cách bón phân, phân tích mẫu đất để cho năng suất và chấtlượng cao hơn, bên cạnh đó, các công ty còn thường xuyên tổ chức tập huấn kỹthuật cho những hộ mới chuyển sang trồng mía Niên vụ 2009-2010, công ty
ký hợp đồng đầu tư 2.505 ha với người trồng mía trong vùng nguyên liệu, cóchính sách khuyến khích diện tích hợp đồng đầu tư trực tiếp và bán míanguyên liệu cho công ty Ngoài ra, công ty cam kết sẽ mua theo giá sàn bảohiểm tối thiểu cao nhất của các nhà máy đường trong khu vực đồng bằng sôngCửu Long với người trồng mía trong huyện Vì vậy, để có thể bắt kịp nền kinh
tế thị trường, lấy chất lượng, hiệu quả làm thước đo, đề tài phân tích này rấtphù hợp
1.2 MUC TIÊU NGHIÊN cứu
Trang 16> Phân tích thực trạng sản xuất của hộ nông dân trồng mía tại xã KimSơn.
> Phân tích hiệu quả sản xuất của hộ nông dân trồng mía tại xã Kim Sơn
> Đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất mía tại xã KimSơn
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN cứu
> Thực trạng sản xuất của nông dân trồng mía tại xã Kim Sơn hiện naynhư thế nào?
>• Hiệu quả sản xuất của nông hộ trồng mía ở xã Kim Sơn?
>• Có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sản xuất mía tại xã KimSơn trong thời gian tới?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN cứu
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu là xã Kim Sơn gồm ấp Bãy Xào Dơi A, Bãy xào
Dơi B
1.4.2 Thòi gian nghiên cứu
Đề tài sử dụng nguồn thông tin, số liệu thứ cấp trong thời gian từ
2007 đến tháng 01/2011 Nguồn thông tin, số liệu sơ cấp được thu thập trongnăm 2011
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đe đảm bảo mức độ chính xác của vấn đề nghiên cứu và mức độ phùhọp với những yêu cầu của đề tài nghiên cứu Đề tài nghiên cứu tập trung vàocác hộ nông dân tham gia sản xuất mía tại xã Kim Son
16
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tìm hiểu chung
2.1.1.1 Đặc điểm sản xuất của nông nghiệp
a) Đặc điểm sản xuất chung
> Trong sản xuất nông nghiệp ruộng đất vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu,vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt: Do trong quá trình sản xuất nó quyết định (trựctiếp hay gián tiếp) loại nông sản được sản xuất nếu không có ruộng đất thì cơbản không thể tiến hành hoạt động sản xuất, và trong quá trình sử dụng đất đainếu không biết sử dụng cải tạo họp lý thì đất đai ngày càng xấu đi không đápứng được nhu cầu tăng trưởng, phát triển của cây trồng, trái lại nếu biết sửdụng cải tạo hợp lý thì đất đai ngày càng tốt hơn
Trang 18> Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống: Đối tượngsản xuất trong nông nghiệp là những cây trồng vật nuôi phát sinh, tồn tại vàsinh trưởng theo các qui luật sinh học Do đó trong quá trình sản xuất chúngluôn đòi hỏi những tác động thích hợp của con người và của tự nhiên để sinhtrưởng và phát triển.
> Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ: Do các cây trồng vật nuôiừong sản xuất nông nghiệp sinh trưởng và phát triển theo qui luật sinh học
> Sản xuất nông nghiệp thường có chu kỳ dài và phần lớn tiến hành ngoàitrời trên không gian ruộng đất rộng lớn, lao động và tư liệu lao động luôn bị diđộng và thay đổi theo không gian và thời gian
> Sản xuất nông nghiệp chịu sự tác động và ảnh hưởng lớn của các điềukiện tự nhiên đặc biệt là các điều kiện đất đai, khí hậu, nguồn nước
b) Đặc điểm sản xuất riêng của nông nghiệp Việt Nam
> Sản xuất nông nghiệp nước ta phổ biến là còn sản xuất nhỏ lể, manhmún
> Quy mô sản xuất thường nhỏ do ruộng đất bình quân trên đầu người ít,sức lao động phân bố không đồng đều giữa các vùng
2.1.1.2 Cung và cầu
à) Cung (Supply)
Khái niệm cung: Cung của một hàng hoá là số lượng, khối lượng hànghóa đó được mang ra bán trên một thị trường tại một thời điểm nhất định vớigiá cả
Định luật cung: Cung của một hàng hoá sẽ tăng lên nếu giá của hàng hoá
đó tăng, các yếu tố khác không đổi Ngược lại, cung của một hàng hoá sẽ giảmxuống khi giá của hàng hoá đó giảm, các yếu tố khác không đổi
Cung của một hàng hoá đặc biệt là nông sản cũng có những ngoại lệ sau:
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam
18
SVTH: Kim Thanh Ri
Trang 19Tính mùa vụ của sản xuất,
Tâm lý sợ giá còn tăng nữa
b) Cầu (demand)
Khái niệm cầu: cầu của một hàng hoá là khối lượng, số lượng hàng hoá
đó tại một thời điểm nhất định mà người mua chấp nhận mua với giá cả thoảthuận
Định luật cầu: Khi giá của một sản phẩm nào đó giảm xuống, các yếu tốkhác không thay đổi thì mức cầu của hàng hoá đó tăng lên Ngược lại, khi giácủa một sản phẩm nào đó tăng lên, các yếu tố khác không thay đổi thì nhu cầucủa hàng hoá đó giảm xuống
Ngoại lệ của cầu: cầu của một sản phẩm nhìn chung tuân theo định luậttrên trong mối tương quan với giá cả, tuy nhiên còn có những ngoại lệ sau, đặcbiệt là đối với sản phẩm nông sản:
Tính mùa vụ của sản xuất,
Tình trạng lạm phát,
Khủng hoảng kinh tế và tình trạng thất nghiệp,
Tâm lý sợ giá còn tăng ( giảm) nữa
* Các điều kiện của cung và cầu
Để hình thành nên cung và cầu của một sản phẩm cần có những điều kiện
sau:
Khẩu vị và sự ham muốn
Khả năng tài chính để thoả mãn nhu cầu
Khả năng về kỹ thuật để sản xuất hay cung cấp hàng hoá, dịch vụ
Thái độ của người mua và người bán
2.1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ kinh tế
> Khái niệm nông hộ: là hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hoặc kết họp làm nhiều nghề, sử dụng lao độngtiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh Nông hộ là gia đình
Trang 20sống bằng nghề nông có những nét đặc trưng riêng, có thể thực hiện nhiềuchức năng mà các đơn vị khác không có được, có sự thống nhất chặt chẽ giữa
sở hữu và quảnlý, sử dụng các yếu tố sản xuất, phân phối và tiêu dùng
> Khái niệm sản xuất nông nghiệp: Là ngành sản xuất vật chất cơ bảncủa xã hội,sử dụng đất đai để trồng rọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng, vậtnuôi làm tư liệu vànguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thựcphẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp
> Hiệu quả: là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực saocho đạt kết quả cao nhất Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: không sử dụng nguồnlực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất, sản xuất để đáp ứng nhu cầu củacon người
> Hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp: là tổng hợp các hao phí về lao
động và lao động vật hóa để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp Nó thể hiệnbằng cách so sánh kết quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao động
và chi phí vật chất bỏ ra Khi xác định hiệu quả sản xuất trong sản xuất nôngnghiệp phải tính đến việc sử dụng đất đai, các nguồn lực dự trữ vật chất laođộng trong nông nghiệp, tức là phải sử dụng đến các nguồn lực tiềm năngtrong sản xuất nông nghiệp Các tiềm năng này bao gồm: vốn sản xuất, vốn laođộng và đất đai
> Khái niệm về chi phí:
Tổng chi phí (Total Costs=TC) là toàn bộ tiêu hao về vật chất và lao độngtrong một thời kỳ sản xuất mà đơn vị thực tế chi ra để sản xuất ra một khốilượng sản phẩm nào đó ữong một thời kỳ kinh doanh nhất định (đợt, vụ,năm ).[6.Tr 5]
Tổng chi phí được viết theo công thức
TC=2;xi = ỵoiPi
i=1
Trong đó
Xi: chi phí của khoản mục đầu vào i
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam
20
SVTH: Kim Thanh Ri
Trang 21Qi: Sản lượng đơn vị đầu vào i được sử dụng
Pi: Giá của một đơn vị đầu vào i
hoặc tổng chi phí được viết theo công thức sau
Trong đó
TFC: Tổng chi phí cố định hay tổng định phí
TVC: Tổng chi phí biến đổi hay tổng biến phí
Nói tóm lại, chi phí là những khoản bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh
Chi phí sản xuất trong nông nghiệp bao gồm:
Chi phí vật chất: Giống, phân bón, nông dược, xăng dầu
Chi phí lao động: Làm đất, gieo sạ, ngâm ủ, bơm nước, bón phân, phunthuốc, thu hoạch
> Khái niệm về doanh thu
Doanh thu của đơn vị (TR: total revenue) là tổng của tất cả các khoảnthu có được thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh, thường được tínhtheo vụ, theo quý, theo năm.[6.Tr 6]
Công thức tính doanh thu được viết như sau
Pi: đơn giá bán của đơn vị sản phẩm
^ Khái niệm về lợi nhuận: Là sự khác biệt giữa thu nhập và chi phí củađơn vị sản xuất Mối quan hệ giữa thu nhập và chi phí đóng vai trò sống cònđối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi sản phẩm hay dịch vụ và cho
Trang 22tất cả các đơn vị Vì vậy, lợi nhuận là mục đích cơ bản của mỗi đơn vị sản xuấtkinh doanh [6.Tr 6]
TC: Tổng chi phí
Nhìn chung có 3 hướng cơ bản để tăng lợi nhuận
Tăng doanh thu và giữ nguyên chi phí
Tăng doanh thu và giảm tổng chi phí
Giữ nguyên doanh thu và giảm tổng chi phí
> Khái niệm Thu nhập: là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổngchi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩm đó (chi phí không tính lao động gia đình)
> Thu nhập/chi phí: Đánh giá một đồng chi phi trong sản xuất sẽ thuđược bao nhiêu đồng thu nhập
> Thu nhập/Doanh thu (tỷ số này cho biết trong một đồng doanh thu mànông hộ có được sẽ có bao nhiêu đồng thu nhập trong đó)
> Doanh thu/Chi phí (tỷ số này cho biết khi nông hộ đầu tư một đồng chiphí thì thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam
Trang 232 Ấp Bãy Xào Dơi B 24 58,54
Nguồn: két quả khảo sát 41 hộ tại địa bàn nghiên cửu năm 2011
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
> Sổ liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp thu thập số liệu thuận tiện thôngqua lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 41 nông hộ
Nội dung phỏng vấn nông hộ gồm:
+ Thông tin tổng quát về đặc điểm nguồn lực sản xuất của nông hộ (về trình độhọc vấn, kinh nghiệm sản xuất, đất đai, lao động, vốn, ứng dụng khoa học kỹ
thuật )
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam
Trang 24+ Các khoản mục, tiêu chí liên quan đến hiệu quả sản xuất (chi phí, thu nhập,lợi nhuận, doanh thu, ).
+ Tình hình về thị trường đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất mía
+ Tham khảo ý kiến của nông hộ về những thuận lợi, khó khăn của nông hộtrong quá trình sản xuất mía
> Số liệu thứ cấp: được thu từ các nghiên cứu trước đây có liên quan đến
đề tài Báo cáo công tác năm và nhiệm kì của Đảng bộ xã Kim Sơn, số liệu củaPhòng NN & PTNT, Hội nông dân, Internet, sách báo, tạp chí,
2.2.3 phương pháp phân tích và xử lí số liệu
Tổng hợp dữ liệu thu thập tiến hành xử lý và mã hóa số liệu dựa vào phầnmềm Word và Excel, SPSS Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh sốtuyệt đối, so sánh số tương đối để phân tích thực ừạng sản xuất của hộ nông dântrồng mía tại xã Kim Sơn thông qua một số nguồn lực sẵn có như: diện tích đấtsản xuất, nguồn lực sản xuất, vốn sản xuất
> Phương pháp thống kê mô tả: Là các phương pháp có liên quan đếnviệc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khácnhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu Đe tài sử dụngphương pháp bình quân số học đơn giản, tỷ lệ % để phân tích thực trạng sảnxuất mía của nông hộ tại địa bàn nghiên cứu gồm các nguồn lực sẵn có như:diện tích đất sản xuất, kinh nghiệm sản xuất, vốn sản xuất, nguồn lực lao động;các chỉ tiêu kinh tế như chi phí, thu nhập, lợi nhuận, doanh thu và các tỷ số tàichính
Số tuyệt đối: Là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượnghoặc của quá trình kinh tế- xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụthể Số tuyệt đối dùng để đánh giá và phân tích thống kê, là căn cứ không thểthiếu được trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, tính toán các mặtcân đối, nghiên cứu các mối quan hệ kinh tế- xã hội là cơ sở để tính toán cácchỉ tiêu tương đối và bình quân Có 2 loại số tuyệt đối: số tuyệt đối thời kì và
24
Trang 25số tuyệt đối thời điểm Bài viết sử dụng số tuyệt đối để khái quát đặc điểm tìnhhình kinh tế- xã hội và tình hình sản xuất mía tại địa bàn nghiên cứu từ 2007đến tháng 01/2011.
Số tương đối: Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa 2 chỉ tiêuthống kê cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian hoặc giữa 2chỉ tiêu khác loại nhưng có quan hệ với nhau, số tương đối có thể biểu hiệnbằng số lần, số phần trăm (%), phần nghìn(%o) hay các đơn vị kép (đồng/công,kg/công ) Ở đây bài viết sử dụng số tương đối để phản ánh những đặc điểm
về kết cấu, quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sảnxuất, đồng thời để phân tích các tỷ số tài chính nhằm phân tích hiệu quả củasản xuất mía tại địa phương
Phân tích các tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả sản xuất Mía của hộnông dân tại xã Kim Sơn; Các tỷ số tài chính được sử dụng trong bài viết là lợinhuận/chi phí, lợi nhuận/doanh thu, thu nhập/chi phí, thu nhập/doanh thu,doanh thu/chi phí
Trang 26CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VÈ XÃ KIM SƠN 3.1 ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN
3.1.1 Vị trí địa lý:
> Xã Kim Sơn nằm phía Tây quốc lộ 53, phía Đông giáp với thị Trấn Trà
Cú và xã Thanh Sơn, phía Bắc giáp với xã Lưu Nghiệp Anh và xã Ngãi Xuyên,phía Nam giáp với xã Hàm Giang Phía Tây giáp sông Hậu
> Toàn xã có 9 ấp gồm: ấp Thanh Xuyên, Trà Cú A, Trà Cú B, Trà Cú c,
Bảy Xào Dơi A, Bảy Xào Dơi B, Bảy Xào Giữa, Bảy Xào Chót và Xoài Rùm
3.1.2 Diện tích tự nhiên:
Tổng diện tích tự nhiên 2.402,05 ha
Đất sản xuất nông nghiệp: 2.020,1 ha, bao gồm: Đất cây trồng hàng năm
1.709.1 ha, đất cây hàng năm khác 32,5 ha, đất cây lâu năm 247 ha, đất có mặtnước nuôi thủy sản 31,5 ha
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam
Trang 27Đất chuyên dùng: 354, 9 ha.
Đất ở: 27,05 ha
3.1.3 Đăc điểm đỉa hình, khí hâu:
> Địa hình: Nằm trong khu vực đồng bằng ven biển, là xã Bãi Ngang vensông Hậu, đất đai tuơng đối bằng phẳng, cao hơn so với mặt nuớc biển khoảng0,5 - 1 m, hệ thống sông khá chằn chịt Có một phần đất giồng cát nằm rãi rátdọc theo hương lộ 36 ở các ấp: Thanh Xuyên, Trà Cú B, Trà Cú c, Trà Cú A,Bảy Xào Dơi B
> Khí hậu: Xã nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có hai mùa mưa vàmùa khô rõ rệt trong năm với thời gian mưa khoảng 6 tháng và khô 6 tháng.Nhiệt độ biến thiên trung bình từ 25 - 30 °c, tháng có nhiệt độ cao nhất làtháng 4-5 dương lịch và có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 2 - 0 1dương lịch
> Tổng lượng mưa trong năm cao đạt khoảng 1.900mm, tập trung chủ yếuvào mùa mưa và kết thúc vào khoảng hạ tuần tháng 11 dương lịch hàng năm
> Chế độ thủy văn: Do chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều biểnđông, trong ngày nước lên xuống 2 lần, mỗi tháng có 2 lần triều cường saungày 1 và 15 âm lịch và 2 lần triều kém sau ngày 7 và 23 âm lịch (từ 2 đến 3ngày) Xã Kim Sơn nằm ven sông Hậu nên ảnh hưởng biên độ triều cườnghàng ngày rất lớn Mùa khô ảnh hưởng xâm nhập mặn từ sông Hậu và các sôngrạch bắt nguồn từ sông Hậu như rạch Trà Cú, rạch Tổng Long, ảnh hưởng rấtlớn đến cho sản xuất nông nghiệp
> Đất đai: Xã Kim Sơn có 3 nhóm đất chính: Đất giồng cát, đất cát truyềngiồng và đất phù sa nhiễm mặn
Đất giồng cát: Đất có địa hình cao, sa cấu chủ yếu là đất cát, pha ít thịt,sét, khả năng giữ nước kém, mực thủy cấp sâu, nghèo dinh dưỡng phân bố mộtphần tại các ấp Thanh Xuyên và Trà Cú B
Trang 28(%) (%)
Nguôn: Sô liệu thông kê qua 5 năm thực hiện Nghị Quyêt Đại Hội Đại Biêu Đảng Bộ lân thứ XI nhiệm kỳ (2005-2010)
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam
28
SVTH: Kim Thanh Ri
Trang 30nông dân chuyên sang hông mía ngày càng tăng Diện tích trông lúa năm 2009
so với năm 2008 chỉ bằng 99%, diện tích trồng lúa năm 2010 so với 2009 chỉbằng 93%
> Trong năm 2010 diện tích trồng rau màu các loại là 78ha, diện tích giảm
so với năm 2009 và 2008 Diện tích trồng rau màu năm 2009 so với 2008 chỉbằng 91% giảm 0,9%, diện tích năm 2010 so với 2009 chỉ bằng 84% giảm16%
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam
29
SVTH: Kim Thanh Ri
suất bình quân đạt 120 tấn/ha, sản luợng đạt 132.600 tấn mía cây Xuống giống
vụ 2010 - 2011 được 1.136 ha đạt 101,89% so Nghị quyết (Báo cáo tổng kếtnăm 2010 tại xã Kim Sơn)
> Cây lúa chiếm diện tích nhỏ hơn và có xu hướng giảm qua các năm, donông dân chuyển sang trồng mía ngày càng tăng Tổng diện tích trồng lúa năm
2010 là 495,5 ha, sản lượng 2.055,7 tấn, trong đó hè thu 238,6 ha, sản lượng1.000 tấn, mùa đông xuân 256,9 ha, sản lượng 1.053 tấn ( Báo cáo tổng kếtnăm 2010 tại xã Kim Sơn) Trong năm đã xuống giống màu các loại được101,5 ha đạt 100%, trong đó 52,2 ha màu lương thực, 39,5 ha khoai đậu cácloại,9,8 ha màu thực phẩm (Báo cáo tổng kết năm 2008)
> Nhìn chung trong các loại cây trồng hàng năm tại xã Kim sơn thì câymía là cây ừồng chiếm diện tích rất lớn so với các loại cây trồng khác và có xuhướng mở rộng diện tích trồng qua các năm, cây lúa được trồng chiếm diệntích nhỏ, cây màu chiếm diện tích rất nhỏ so với các loại cây khác
a) Tình hình trồng mía tại xã Kim Son
> Trong các loại cây trồng tại xã Kim Sơn, cây mía là loại cây trồng phổbiến nhất và cũng được xem là cây trồng chủ yếu tại địa phương Theo tínhtoán của bà con nông dân trong một công mía đạt năng suất từ 13.000 đến16.000kg với giá bán giao động từ 1200 đến 1400đồng/kg, sau khi trừ đi cáckhoản chi phí thì mỗi công mía có lợi nhuận khoảng 8 đến 10 triệu đồng Diệntích trồng cũng tăng qua các năm, ước tính niên vụ 2010-2011 tại địa phương
đã xuống giống được khoảng 1.136ha ( Báo cáo tổng kết năm 2010 tại xã KimSơn)
> Hiện nay tại địa bàn xã điều trồng mía có những hộ trước kia có đất sảnxuất lúa nhưng do việc trồng lúa gặp nhiều khó khăn và năng suất không caonên đã chuyển đất canh tác lúa sang trồng mía.Giống mía được trồng tại địaphương là Roc 16 và Roc 22 vì hai loại giống này phù họp với đất trồng ở đây,mỗi vụ đạt năng suất khá cao khoảng 13.000 đến 16.000kg/công
> Theo kinh nghiệm hồng mía tại địa bàn nghiên cứu cho thấy cây mía làloại cây dễ trồng tại địa phương do phù họp với đất Tuy nhiên vùng trồng mía
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam
30
SVTH: Kim Thanh Ri
Trang 31Bò 992 964 897
Trang 32Nguôn: Sô liệu thông kê qua 5 năm thực hiện Nghị Qưyêt Đại Hội Đại Biêu Đảng Bộ lân thứ XI nhiệm kỳ (2005-2010)
Từ năm 2005 Tại xã Kim Sơn thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo,được chính quyền địa phương và nhà nước hỗ trợ vốn cho gia đình khó khăn,
để hộ mở rộng quy mô chăn nuôi sản xuất, trong đó một số hộ đã dùng vốn đểchăn nuôi gia súc, gia cầm nên số lượng gia súc, gia cầm được nuôi khá lớn.Nhưng qua các năm thì số lượng lại giảm dần do có dịch bệnh bùn phát làmảnh hưởng đến tình hình chăn nuôi Chăn nuôi tiếp tục phát triển ổn định Đàn
bò 897 con đạt 84,62% so Nghị quyết, đàn heo 2.213 con đạt 76,31% so Nghịquyết, đàn gia cầm 32.400 con đạt 85,06% so với Nghị quyết (Báo cáo tổng kếtnăm 2010)
Nuôi trồng thủy sản: Phát động bà con vệ sinh ao hồ và đào mới aonuôi trên diện tích đất canh tác kém hiệu quả chuyển sang nuôi cá nước ngọt.Trong năm đã Thu hoạch tôm, cá các loại kể cả khai thác nội đồng được 87,7tấn đạt 93,29% so kế hoạch (94 tấn), (Báo cáo tổng kết năm 2010)
3.2.1.1 về tiểu thụ công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp dịch vụ: Gía trị tổng sản lượng tiểuthủ công nghiệp thực hiện đạt 04 tỷ 011,25 triệu đồng đạt 80,326% Trong đó,công nghiệp lương thực 800 triệu đồng, công nghiệp chế biến gỗ 01 tỷ 271,25triệu đồng, sản xuất nước đá bẹ 250 (triệu đồng), vận tải hàng hóa các loại 135triệu đồng, thương nghiệp 600 triệu đồng, dịch vụ ăn uống 105 triệu đồng ,dịch vụ khác 850 triệu đồng
3.2.1.2 Xây dựng kết cấu hạ tầng kỉnh tế - xã hội
> Giao thông: Xây dựng đường cơ bản, nghiệm thu và đưa vào sử dụng
04 cầu bê tông tổng trị giá 783 triệu 106 ngàn đồng Xây dựng xong đường đalBảy Xào Giữa với tổng chiều dài 907m, rộng 02m với tổng mức đầu tư601.578.411 đồng
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam
32
SVTH: Kim Thanh Ri
Trang 33> Thủy lợi: Lập kế hoạch thủy lợi nội đồng năm 2010 của xã với khốilượng thực hiện 1.470 m3 Thực hiện được 1.650 m3 đạt 112,24% Ngoài racông hình đê bao Thanh Xuyên thuộc chương trình Bãi ngang dài 2.980m đãđược hoàn thành đưa vào sử dụng, tổng kinh phí hơn 800 triệu đồng.
> Điện sinh hoạt có 2.079 hộ sử dụng đạt 95,97% ; Có 2.038 hộ sử dụngnước sạch đạt 93,4%
> về văn hóa - xã hôi
> Sự nghiệp giáo dục - đào tạo tiếp tục được phát triển.Toàn xã có 03điểm trường; một điểm cấp I, một điểm cấp II và một điểm trường mẫugiáo.Có tổng số 63 giáo viên; cấp II 25 giáo viên, cấp 131 giáo viên, và mẫugiáo là 07 giáo viên Năm học 2010- 2011 có tổng số 859 học sinh (nguồn: Báocáo hoạt động của Đảng Bộ xã Kim Sơn) Trong đó 359 học sinh cấp II, 500học sinh cấp I và 171 học sinh mẫu giáo Kiên trì thực hiện các biện pháp kiềmchế học sinh bỏ học giữa chừng Năm học 2009-2010 có 21 em bỏ học, trong
đó nhiều nhất là học sinh trung học cơ sở 18 em, tiểu học 03 em.Năm
2010-2011 tỷ lệ học sinh bỏ học 7/859 em chiếm 0,81% Nguyên nhân chủ yếu dẫnđến học sinh bỏ học là do: Hoàn cảnh gia đình quá khó khăn, theo cha mẹ đilàm ăn xa, một số khác do thiếu sự quan tâm của gia đình và mất kiến thức cơbản, không theo kịp chương trình
> Hội khuyến học: Vận động các mạnh thường quân tặng 3.400 quyển tập
và 05 phần quà, mỗi phần trị giá 100.000 đồng nhân dịp khai giảng năm họcmới.Huyện Bình Tân hỗ trợ trường tiểu học và Trung học cơ sở 02 bộ hốngđội, trị giá 32 (triệu đồng) và 03 chiếc xe đạp
Trang 34GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam
34
SVTH: Kim Thanh Ri