1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình nuôi tôm sú mô hình quảng canh cải tiến tại xã long điền đông a

59 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích tình hình nuôi tôm quảng canh cải tiến ở xã Long Điền Đông A và đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động nuôi tôm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẰN THƠKHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHAN TICH TINH HINH NUOI TOM

SÚ MÔ HÌNH QUẢNG CANH CẢI

TIẾN TẠI XÃ LONG ĐIỀN ĐÔNG A

Giáo viên hướng dẫn:

Trần Ngọc TuyềnMSSV: 4073544Lớp: Kinh Te HọcKhóa: 33

- Cô Phạm Lê Đông Hậu, giáo viên hướng dẩn luận vãn tốt nghiệp đã tận tìnhhướng dẩn và giúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành

đề tài

- Các cô, chú, anh, chị công tác tại UBND xã Long Điền Đông A đã cung cấpsố

liệu có liên quan để em thực hiện đề tài

Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinhdoanh cùng các cô, chú, anh, chị công tác tại UBND xã Long Điền Đông A dồidào sức khỏe và công tác tốt

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011

Trần Ngọc Tuyền

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài nghiên cứu này là do chính bản thân tôi thực hiện,

có sự hổ trợ của Giáo viên hướng dẩn, không trùng với bất cứ đề tài nghiến cứunào Các số liệu thu thập từ những nguồn họp pháp, nội dung và kết quả nghiêncứu trong đề tài là trung thực

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011

Sinh viên thực hiện

Trần Ngọc Tuyền

GVHD: Phạm Lê Đông Hậu 3 SVTH: Trần Ngọc Tuyền

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011

Thủ trưởng đơn vị

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

• Họ và tên người nhận xét: PHẠM LÊ ĐÔNG HẬU

• Học vị:

• Chuyên ngành:

• Cơ quan công tác:

• Tên sinh viên:

• Chuyên ngành:

• Mã số sinh viên:

• Tên đê tài:

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù họp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: 2 về hình thức: 3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài 4 Đô tin cây của số liêu và tính hiên đai của luân văn 5 Nôi dung và các kết quả đat đươc (theo mục tiêu nghiên cứu, )

6 Các nhận xét khác

7 Kết luân (cần ghi rõ mức độ đồng ỷ hay không đồng ỷ nội dưng đề tài và các yêu cầu

TP Cần Thơ, ngày tháng năm 2010

Giáo viên hướng dẫn

GVHD: Phạm Lê Đông Hậu 5 SVTH: Trần Ngọc Tuyền

Trang 5

Phạm Lê Đông Hậu

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011

Giáo viên phản biện

GVHD: Phạm Lê Đông Hậu 7 SVTH: Trần Ngọc Tuyền

Trang 7

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 2.1: Các mô hình nuôi tôm sú 6

Bảng 2.2: Mẩu điều tra phân theo vùng 14

Bảng 3.1: Diện tích một số loại cây trồng năm 2008-2010 25

Bảng 3.2: Sản lượng một số cây trồng năm 2008-2010 26

Bảng 3.3: Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2008-2011 27

Bảng 4.1: Tình hình chung của nông hộ nuôi tôm sú mô hình quảng canh xã Long Điền Đông A 28

Bảng 4.2 Độ tuổi của chủ hộ 30

Bảng 4.3 Trình độ văn hóa 31

Bảng 4.4: Nguồn vốn của chủ hộ 32

Bảng 4.5: Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ 33

Bảng 4.6: Mức độ tham gia tập huấn của chủ hộ 33

Bảng 4.7: Các tổ chức nông hộ tham gia tập huấn 34

Bảng 4.8: Tổng hợp chi phí sản xuất trên mỗi công nuôi tôm 35

Bảng 4.9: Lượng lao động trung bình trên công mỗi năm 36

Bảng 4.10: Thu nhập từ hoạt động nuôi tôm sú 39

Bảng 4.11: Phân tích các tỷ số tài chính từ hoạt động nuôi tôm sú 40

Bảng 4.12: Kết quả chạy hàm hồi quy tuyến tính phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất 43

Bảng 4.13: Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 47

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KHKT: Khoa học kỹ thuậtUBND: ủy ban nhân dân

Trang 10

MỤC LỤC Trang

Chương 1 - GIỚI THIỆU 1

1.1 Sự CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 2

1.2.1 Mụctiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN cứu 3

1.4.1 Không gian nghiên cứu 3

1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan 3

Chương 2 - PHUƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHUƠNG PHÁP LUẬN

5 2.1.1 Khái niệm nông hộ và vai trò của nông hộ trông quá trình sản xuất 5 2.1.2 Mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến 6

2.1.3 Chi phí, doanh thu, lợi nhuận 7

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình 10

2.2 PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

12 2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 12

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 15

Chương 3 - GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ XÃ LONG ĐIỀN ĐÔNG A 22

3.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN 22

3.1.1 Vị trí địa lý 22

3.1.2 Khí hậu 22

3.1.3 Sông ngòi 23

3.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 23

GVHD: Phạm Lê Đông Hậu 11 SVTH: Trần Ngọc Tuyền

Trang 11

3.2.1 Đơn vị hành chánh 23

3.2.2 D ân số - Văn hóa - xã hội 23

3.2.3 Kinh tế 23

3.2.4 Cơ sở hạ tầng 24

3.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 25

3.3.1 Tì nh hình trồng trọt 25

3.3.2 Tì nh hình chăn nuôi - Đánh bắt thủy hải sản 27

Chương 4 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NUÔI TÔM sú MÔ HÌNH QUẢNG CANH XÃ LONG ĐIỀN ĐÔNG A 28

4.1 THÔNG TIN VỀ NÔNG HỘ SẢN XUẤT 28

4.1.1Diện tích đất 28

4.1.2Nhân lực 29

4.1.3 Độ tuổi của chủ hộ 30

4.1.4 Trình độ văn hóa 31

4.1.5 Vốn sản xuất 32

4.1.6 Kinh nghiệm sản xuất 33

4.1.7 Tập huấn 33

4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG NUÔI TÔM sú MÔ HÌNH QUẢNG CANH XÃ LONG ĐIỀN ĐÔNG A 35

4.2.1Phân tích chi phí 35

4.2.2 Phân tích thu nhập 39

4.2.3 Phân tích hiệu quả 40

4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HUỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NUÔI TÔM SÚ MÔ HÌNH QUẢNG CANH XÃ LONG ĐIỀN ĐÔNG A 41

4.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất 41

4.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 46

Chương 5 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP 51

5.1 Một số thuận lợi 51

Trang 12

5.2 Những tồn tại 51

5.3 Một số giải pháp 55

Chương 6 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

6.1 Kết luận 57

6.2 Kiến Nghị 58

GVHD: Phạm Lê Đông Hậu 13 SVTH: Trần Ngọc Tuyền

Trang 13

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 SƯ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong tiến trình hội nhập quốc tế vai trò của khoa học công nghệ đóng vaitrò quan trọng để đưa đất nước phát triển Việt Nam là một nước mà đa số ngườidân sống chủ yếu là nghề nông, do vậy sự phát triển nông nghiệp đóng vai tròthen chốt trong sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam Trong những nămqua Nhà nước luôn chú trọng quan tâm cũng như vạch ra chiến lược cho sự pháttriển nông nghiệp Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.Thật vậy sau những năm đổi mới thì các ngành sản xuất nông, lâm, thủy sảnnước ta phát triển khá toàn diện Trong giai đoạn này Nhà nước khuyến khíchcác nông hộ phát triển các ngành nông nghiệp theo chiều rộng nhằm tăng qui mô

và năng suất cây trồng, vật nuôi một cách nhanh chóng Vì vậy hàng loạt mặthàng nông sản được sản xuất không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà cònhướng sang xuất khẩu sang thị trường các nước trong khu vực và trên thế giới.Bước sang thế kỷ 21 sản xuất nông nghiệp Việt Nam chuyển sang một giai đoạnmới: phát triển theo chiều sâu, theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chấtlượng, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng thâm canhtăng vụ gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất

Đồng bằng Sông Cửu Long là nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, sôngngòi kênh rạch chằng chịt rất thích họp cho vật nuôi cây trồng phát triển; và cũngchính vì vậy mà nơi đây được mệnh danh là vựa lúa cả nước Bên cạnh lúa lànông sản chủ yếu thì các mặt hàng nông sản khác cũng được chú trọng như: đậunành, dưa hấu, dưa leo, thủy hải sản và các loại hoa màu khác

Xã Long Điền Đông A là một trong những xã của huyện Đông Hải, tỉnhBạc Liêu thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long Người dân nơi đây sốngchủ yếu bằng nghề nuôi trồng thủy hải sản mà sản phẩm chính là con tôm sú

Trang 14

Trong những năm vừa qua, con tôm sú đã góp phần đáng kể vào việc cải thiện

chất lượng cuộc sống của người dân nơi đây cũng như góp phần vào việc đa dạnghóa sản phẩm nông nghiệp Tuy nhiên, hoạt động nuôi tôm sú cũng tiềm ẩnkhông ít rủi ro do chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố thời tiết và giá cả đầu ra sảnphẩm Do đó để đạt được hiệu quả kinh tế cho việc nuôi tôm sú thì nông hộ cànquan tâm vào chất lượng sản phẩm và vấn đề yếu tố đầu ra , có như vậy thì hoạtđộng nuôi tôm sú của người dân mới đạt được hiệu quả cao Vì vậy việc đánh giáhiệu quả kinh tế trong sản xuất là rất quan trọng

Xuất phát từ lý do trên, em đã chọn đề tài nghiên cứu: “ Phân tích tình hình nuôi tôm sú mô hình quảng canh cải tiến tại xã Long Điền Đông A” làm

luận văn tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình nuôi tôm quảng canh cải tiến ở xã Long Điền Đông A

và đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động nuôi tôm sú theo

mô hình quảng canh cải tiến cho nông hộ tại địa phương

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: để đạt được mục tiêu chung nói trên, nội dung đề

tài sẽ làn lượt giải quyết các mục tiêu cụ thể sau

❖ Mục tiêu (1): Phân tích thực trạng của hoạt động nuôi tôm sú mô hìnhquảng canh cải tiến tại xã Long Điền Đông A

❖ Mục tiêu (2): Phân tích hiệu quả của hoạt động nuôi tôm sú mô hìnhquảng canh cải tiến tại xã Long Điền Đông A

❖ Mục tiêu (3): Tìm hiểu và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả của hoạt động nuôi tôm sú mô hình quảng canh cải tiến tại xã LongĐiền Đông A

❖ Mục tiêu (4): Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạtđộng nuôi tôm sú mô hình quảng canh cải tiến tại xã Long Điền Đông A

GVHD: Phạm Lê Đông Hậu 15 SVTH: Trần Ngọc Tuyền

Trang 15

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Thực trạng của hoạt động nuôi tôm sú mô hình quảng canh cải tiến tại xãLong Điền Đông A như thế nào?

- Chi phí, doanh thu, lợi nhuận của nông dân nuôi tôm sú mô hình quảngcanh cải tiến hợp lý và đạt hiệu quả nhất chưa?

- Có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động nuôi tôm sú môhình quảng canh cải tiến tại xã Long Điền Đông A trong thời gian tới?

1.4 PHAM VI NGHIÊN cứu

1.4.1 Không gian nghiên cứu: nghiên cứu xã Long Điền Đông A, huyện

Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu

1.4.2 Thòi gian nghiên cứu:

Đề tài sử dụng nguồn thông tin, số liệu thứ cấp trong thời gian 3 năm2008-2010 Nguồn thông tin, số liệu sơ cấp được thu thập tại xã Long Điền Đông

A, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu trong năm 2011

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ nông dân nuôi tôm sú theo mô hình quảng canh cải tiến tại xãLong Điền Đông A, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN

Để hoàn thành được nội dung phân tích đề tài này, bên cạnh những kiếnthức về lý thuyết được trang bị trong suốt thời gian học ở trường và những hiểubiết thực tế do tiếp xúc trực tiếp nông hộ nuôi tôm sú mô hình quảng canh cảitiến tại xã Long Điền Đông A, ngoài ra không thể nhắc đến những kiến thứcđược mang lại từ việc tham khảo những tài liệu có liên quan, cụ thể như:

■ Luận vãn tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả kinh tể mô hình nuôi tôm sú thâm canh ở huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu ” của sinh viên Hồ Phú Vĩnh,

Trang 16

quả nghiên cứu của đề tài này cho thấy các yếu tố loại giống, số năm kinhnghiệm của chủ hộ và chi phí tiền mặt có ảnh hưởng đến năng suất củahoạt động nuôi tôm thâm canh tại huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

■ Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích tình hình sản xuất dưa leo ở huyện Cái

Bè, tỉnh Tiền Giang” của sinh viên Võ Thị Ảnh Nguyệt, lớp Kinh tế Học,khóa 33 - Đại học cần Thơ (2010) Đề tài sử dụng các phương pháp như:phân tích tần số, phương pháp thống kê mô tả, phân tích các chỉ số tàichính để đánh giá hiệu quả của hoạt động trồng dưa leo Ngoài ra, đề tàicòn sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến năng suất và lợi nhuận của hoạt động trồng dưa leo

GVHD: Phạm Lê Đông Hậu 17 SVTH: Trần Ngọc Tuyền

Trang 17

Giống Chăm sócQuảng canh Dựa vào tự nhiênHoàn toàn tự nhiên Không áp dụng

KHKTQuảng canh cải tiến Thả giống mật độ

thấp(1 - 3con/m2)

Hoàn toàn tự nhiên Có áp dụng KHKT

nhưng không nhiều

Bán công nghiệp Thả giống mật độ

caoCho ăn kết họp thứcăn tự nhiên Áp dụng KHKT caoCông nghiệp Thả giống mật độ

rất caoHoàn toàn chủ độngthức ăn Áp dụng KHKT cao

Chương 2

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUÂN 2.1.1 Khái niệm hộ và vai trò của nông hộ trong quá trình sản xuất

2.1.1.1 Khái niêm Hô

• •

Là hộ gia đình mà hoạt động sản xuất chủ yếu của họ là nông nghiệp.Ngoài các hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn có thể tiến hành thêm cáchoạt động khác như lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hoặc kết họplàm nhiều nghề, sử dụng lao động tiền Yốn của gia đình là chủ yếu để sản xuấtkinh doanh tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ Với mỗi nông hộ sản xuấtmang những nét đặc trưng riêng, có thể thực hiện nhiều chức năng mà các đơn vịkhác không có được, có sự thống nhất chặt chẽ giữa sở hữu và quản lý, sử dụngcác yếu tố sản xuất, phân phối và tiêu dùng

2.1.1.2 Vai trò của nông hộ trong quá trình sản xuất

Việt Nam là một nước mà người dân chủ yếu sống dựa vào hoạt độngnông nghiệp Do vậy nông nghiệp, nông dân, nông thôn đóng vai trò rất quantrọng trong suốt quá trình đổi mới và phát triển kinh tế xã hội Sau khi đổi mớinền nông nghiệp Việt Nam về cơ bản đã chuyển đổi thành công từ nên nôngnghiệp tự túc, tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa Để có được thành quả này

là sự đóng góp đáng kể của nông dân hay nói cách khác là đóng góp hết sức quýbáo của nông hộ trong quá trình sản xuất Hộ nông dân là chủ thể sản xuất củanền kinh tế nông nghiệp và đã trải qua nhiều biến đổi trong lịch sử từng là xãviên hay nói cách khác là “người làm công” cho họp tác xã trong thời kỳ baocấp; hiện nay thì nông hộ đã có vị trí trong quá trình sản xuất nông nghiệp Kinh

tế nông hộ luôn vươn lên và tự khẳng định vai trò của mình trong quá trình sảnxuất Và đặc biệt trong những năm gần đây dưới sự chỉ đạo của Nhà nướckhuyến khích các nông hộ chuyển từ sản xuất nông nghiệp theo chiều rộng tăngquy mô sản lượng cây trồng sang tăng cường phát triển nông nghiệp theo chiều

sâu nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, như vậy ta thấy rằng nông hộ

là chủ thể sản xuất và để thực hiện được chương trình này thì nông hộ đóng vaitrò then chốt và có tính chất quyết định

2.1.2 Mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến

Nuôi tôm quảng canh cải tiến là hình thức nuôi mà mức độ kiểm soát hệthống nuôi thấp (môi trường, thức ăn, dịch bệnh ), mức độ đầu tư ban đầu, kỹthuật áp dụng và hiệu quả đều thấp (năng suất < 500kg/ha/năm), phụ thuộc nhiềuvào thời tiết, chất lượng nước, tận dụng mặt nước tự nhiên và không chủ độngthức ăn cho tôm

Bảng 2.1: Các mô hình nuôi tôm sú

Trang 18

-'

p -^^ -www.google.com.vn

Có thể nói, trong các mô hình nuôi trồng thủy sản hiện nay mô hình nuôitôm quảng canh cải tiến chiếm diện tích tương đối lóm Nuôi tôm theo mô hìnhquảng canh cải tiến gần giống như tôm sinh sản và phát triển ngoài tự nhiên hay

là môi trường sinh thái Có khác là người nuôi chỉ đầu tư thả con giống ban đầu,còn ngoài ra không tốn tiền cho thức ăn, thuốc như kiểu nuôi công nghiệp vàbán công nghiệp Đặc điểm của mô hình này là thả tôm mật độ thưa trên diện tíchrộng nên nông hộ chỉ áp dụng biện pháp kỹ thuật ở mức độ thấp Trung mình 2tháng nông hộ thả từ 1 - 2 đợt tôm giống, mật độ từ 1 - 3con/m2 Khi nuôi theo

GVHD: Phạm Lê Đông Hậu 19 SVTH: Trần Ngọc Tuyền

mô hình này người nuôi thu hoạch tôm kích cỡ lớn bán 2 lần vào ngày 15 và 30

âm lịch là mỗi tháng

Ưu điểm của mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến là nuôi đại trà trongdân, người nuôi không cần hiểu biết kỹ thuật nhiều, ít vốn và nuôi dàn trải suốttrong năm Tuy mô hình này không trúng đậm, lợi nhuận cao như nuôi côngnghiệp, bán công nghiệp, nhưng ước tính cho thu nhập bình quân từ 40 - 50triệuđồng/ha/năm và cũng ít xảy ra rủi ro bất thường như các mô hình nuôi tôm côngnghiệp và bán công nghiệp

2.1.3 Chi phí, doanh thu, lọi nhuận và mối quan hệ giữa lọi nhuận và sản lượng

Trong nghiên cứu kinh tế thì có nhiều loại chi phí như: chi phí cơ hội, chiphí chìm, chi phí kinh tế, chi phí kế toán, chi phí lao động, Riêng đối với hoạtđộng sản xuất nông nghiệp nói chung và trong đề tài nghiên cứu về hoạt độngnuôi tôm sú thì chúng ta chỉ đề cập đến một số loại chi phí cố định và biến đổinhư: chi phí giống, chi phí lao động (bao gồm lao động nhà và lao động thuê),chi phí chuẩn bị đất, chi phí mua các dụng cụ thu hoạch, chi phí xăng dầu, Đeviệc sản xuất đạt được hiệu quả cao trong sản xuất đa số các hộ đều muốn tốithiểu hóa chi phí sản xuất, giảm những chi phí không càn thiết nâng cao lợinhuận

Doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanhnghiệp thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp Đối với hoạt động nuôi tôm sú mô hìnhquảng canh cải tiến, doanh thu của nông hộ là toàn bộ số tiền thu được do bántôm sau khi thu hoạch

Lợi nhuận: có nhiều khái niệm lợi nhuận khác nhau Các nhà kinh tếthường giả định rằng hầu hết các công ty cố gắng đạt được mức lợi nhuận càngcao càng tốt và lợi nhuận được tính bằng cách sau khi trừ đi các khoản chi phícho việc sản xuất Tuy nhiên theo khái niệm này thì đã quên đi khoản thu nhập

GVHD: Phạm Lê Đông Hậu 20 SVTH: Trần Ngọc Tuyền

Trang 19

“ẩn” Theo Robert Schenk thì cho rằng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh

thu và chi phí cơ hội của tất cả các nguồn lực được sử dụng để sản xuất Kháiniệm này bao gồm khoảng thu nhập ẩn như là chi phí Theo Joseph Schumpeterthì cho rằng lợi nhuận là khoản thu nhập đối với nhà kinh doanh thành công Nhàkinh doanh tìm được cơ hội mà chưa có ai thấy được trước đó và tận dụng cơ hộinày để mang lại lợi nhuận cho mình Tuy nhiên lợi nhuận này chỉ mang tính tạmthời; bởi vì theo thời gian, thì sẽ có nhiều người khác sẽ tìm thấy cơ hội và khi đólợi nhuận của nhà kinh doanh sẽ không còn nữa Một số nhà kinh tế cho rằng lợinhuận là một loại thu nhập đặc biệt có nghĩa là thu nhập chấp nhận rủi ro Nhàkinh doanh sẵn sàng chấp nhận rủi ro ở mức trung bình để tìm kiếm thu nhập

nhiều hơn [trích giáo trình Kinh tế sản xuất, tr85].

Đối với khái niệm về lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp nói chung vàhoạt động nuôi tôm sú nói riêng thì lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổngdoanh thu và tổng chi phí (bao gồm lao động gia đình) Mục tiêu chung nhằm đạthiệu quả cao trong sản xuất là tối thiểu hóa chi phí hay tối đa hóa lợi nhuận

Sản lượng

Trang 20

Sản lượng

Lỗ

Hình 2.1: Mối quan hệ giữa lợi nhuận và sản lượng

Nguồn: Giáo trình kinh tế sản xuất

Mối quan hệ giữa lợi nhuận và sản lượng được minh họa trong hình 2.1biểu diễn các hàm số chi phí và doanh thu, từ đó ta thấy được mối quan hệ giữachi phí, doanh thu và lợi nhuận như sau:

ở các mức sản lượng thấp thì chi phí > doanh thu, do đó lợi nhuận âm

Ở các mức sản lượng trung bình thì chi phí < doanh thu , do đó lợi nhuậndương Cuối cùng ở các mưc sản lượng cao thì chi phí gia tăng mạnh mẽ và lạivượt qua doanh thu Khoảng chênh lệch theo chiều dọc giữa hai đường congdoanh thu và chi phí là lợi nhuận được đồ thị hóa trong hình 2.1 Ở đây lợi nhuậnđạt giá trị cực đại tại mức sản lượng y*, tại mức sản lượng này độ dốc của đườngdoanh thu bằng với độ dốc của đường chi phí, và ta cũng thấy được từ đồ thị lúcnày các điều kiện cần và đủ để tối đa hóa lợi nhuận cũng được thõa mãn; bởi vìlợi nhuận tăng dần đến cận trái của y* và giảm dần từ y* về phía bên phải Vì thếmức san lượng y* thực sự tạo ra lợi nhuận cực đại Còn với sản lượng y** mặc dùtại đây doanh thu biên bằng với chi phí biên nhưng rõ ràng lợi nhuận đạt được lànhỏ nhất

• Một số chỉ tiêu kinh tế đánh giá hiệu quả kinh tế

Tổng doanh thu = Năng suất * Đơn giá * Đơn vị diện tích

Tổng chi phí = Chi phí cố đinh + Chi phí biến đổi

Lợi nhuận =Tổng doanh thu-Tổng chi phí (bao gồm chi phí lao động nhà)

GVHD: Phạm Lê Đông Hậu 22 SVTH: Trần Ngọc Tuyền

Trang 21

Lợi nhuận/Chi phí: là chỉ số đo lường hiệu quả đầu tư, tỷ số này nói lênmột đồng chi phí bỏ ra thì chủ đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Lợi nhuận/Doanh thu: là chỉ số phản ánh tỷ suất lợi nhuận, tỷ số này chobiết trong một đồng doanh thu nông hộ có được sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận

Doanh thu/Chi phí: là chỉ số cho biết khi mà nông hộ bỏ ra một đồng chi

phí thì sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu (Nguồn: Giáo trình quản trị tài chính)

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình:

2.1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất:

Số năm kỉnh nghiệm của chủ hộ:

Số năm kinh nghiệm là thâm niên trong nghề nuôi tôm sú của chủ hộ.Trong bất cứ lĩnh vực nào cũng vậy, để đạt được thành công, người tham gia cànphải có những kinh nghiệm nhất định Đặc biệt đối với hoạt động nuôi tôm sú

quảng canh cải tiến là một mô hình nuôi tôm phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự

nhiên và hay xảy ra nhiều biến động thất thường, do đó kinh nghiệm của chủ hộ

là yếu tố cần thiết và có ảnh hưởng nhiều đến năng suất của mô hình Do đó,

trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất, ta kỳ vọng biến số năm kinhnghiệm của chủ hộ có mối quan hệ thuận chiều với biến phụ thuộc năng suất

Trình đô hoc vấn:

• •

Trình độ học vấn thể hiện khả năng tiếp thu kiến thức, khả năng áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất của chủ hộ và được đo lường bằng cấpbậc học của chủ hộ (cấp 1, cấp 2, cấp 3 ) Trong mô hình các nhân tố ảnhhưởng đến năng suất, ta kỳ vọng biến trình độ học vấn có mối quan hệ thuậnchiều với biến phụ thuộc năng suất

Diên tích đất nuôi tôm:

Diện tích đất nuôi tôm là diện tích đất mà trên đó chủ hộ tiến hành thả tômnuôi, chăm sóc và thu hoạch Tính chất của mô hình nuôi tôm quảng canh cải

Trang 22

nhiên , do đó khi chủ hộ nuôi tôm với diện tích lớn hơn sẽ mang lại nguồn thức

ăn dồi dào hơn cho tôm, đồng thời với diện tích ao nuôi lớn tôm cũng sẽ đuợccung cấp đầy đủ nước và ôxi hạn chế tình hạng tôm nuôi mật độ dày trên diệntích nhỏ, chất thải tôm không phân hủy hết gây ô nhiễm nguồn nước, dẩn đếnmột số bệnh ở tôm làm cho tôm chết hàng loạt Do đó, trong mô hình các nhân tốảnh hưởng đến năng suất, ta kỳ vọng biến diện tích đất nuôi tôm có mối quan hệthuận chiều với biến phụ thuộc năng suất

Tham gia tập huấn:

Tập huấn là sự hướng dẫn về kĩ thuật canh tác, sản xuất cây trồng vật nuôicho người dân, trong bài nghiên cứu này là hướng dẫn kĩ nuôi tôm sú, hướng dẫncách thức chọn loại loại giống phù họp với đất, năng suất cao, phòng trừ các loạibệnh thường gặp ở tôm sú, hướng dẫn sử dụng các loại thuốc hóa học và liềulượng thích họp, cách thức sử dụng thuốc vừa hiệu quả vừa giảm ô nhiễm môitrường Các trung tâm khuyến ngư, họp tác xã, hội nông dân mở các lớp tậphuấn nhằm giúp các nông hộ có thể áp dụng các mô hình khoa học cũng như lãthuật canh tác vào sản xuất một cách triệt để góp phần tăng hiệu quả của hoạtđộng nuôi tôm sú mô hình quảng canh Trong mô hình các nhân tố ảnh hưởngđến năng suất, ta kỳ vọng biến tham gia tập huấn có mối quan hệ thuận chiều vớibiến phụ thuộc năng suất

2.1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lọi nhuận Các loại chỉ phí có liên quan đến hoạt động nuôi tôm sú mô hình quảng canh cải tiến:

Mặc dù không tốn nhiều chi phí như các mô hình công nghiệp, bán côngnghiệp nhưng nuôi tôm sú mô theo mô hình quảng canh cải tiến cũng cần chi chomột số loại chi phí cơ bản như: chi phí mua giống, chi phí chuẩn bị đất, chi phílao động thuê (tùy thuộc vào từng hộ gia đình mà chi phí này có hoặc không), chiphí xăng dầu và chi phí dụng cụ thu hoạch Thông thường các chi phí gia tăng sẽlàm giảm lợi nhuận, do đó trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận,

GVHD: Phạm Lê Đông Hậu 24 SVTH: Trần Ngọc Tuyền

Trang 23

ta kỳ vọng các biến chí phí này có mối quan hệ nghịch chiều với biến phụ thuộc

lợi nhuận, nghĩa là khi các loại chi phí thì lợi nhuận sẽ giảm

Năng suất:

Năng suất chính là kết quả của quá trình sản xuất hay là hiệu quả lao độngđuợc xác định theo thời gian quy định với sản phẩm hoàn thành Năng suất là sảnluợng đuợc cho một thời vụ trên một đơn vị diện tích gieo trồng Trong đề tàinghiên cứu này năng suất là sản luợng tôm đạt đuợc trên một công (lOOOm2).Năng suất tỉ lệ thuận với lợi nhuận thu được, năng suất càng cao thì lợi nhuận đạtđược càng cao Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp năng suất không nhữngphụ thuộc vào các yếu tố đầu vào mà còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên như:điều kiện thời tiết, khí hậu, đất đai Trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến lợinhuận, ta kỳ vọng biến năng suất có mối quan hệ thuận chiều với biến phụ thuộclợi nhuận, nghĩa là khi năng suất tăng thì lợi nhuận cũng tăng

Giá bán:

Mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến tại xã Long Điền Đông A là môhình nuôi tôm sú có chu kỳ mùa vụ trên dưới một năm, do đó thời gian thu hoạchcũng kéo dài xuyên suốt trong năm Mỗi tháng, nông hộ sẽ có 2 đợt thu hoạchvào 2 con nước 18 (khoảng từ ngày 15 đến 22 âm lịch) và con nước 30 (khoảng

từ ngày 27 đến mùng 5 âm lịch) và do đó giá bán tôm vào mỗi thời điểm thuhoạch là khác nhau tùy theo sự thay đổi của thị trường Trong mô hình các nhân

tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, ta kỳ vọng biến giá bán có mối quan hệ thuận chiềuvới biến phụ thuộc lợi nhuận, nghĩa là khi giá bán tăng thì lợi nhuận cũng tăng

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:

Điều tra chọn mẫu có nghĩa là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn

vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên 1 số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, côngsức và chi phí Vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo cho tổng thể mẫu phải có khảnăng đại diện được cho tổng thể chung

Trang 24

Quá trình tổ chức điều tra chọn mẫu thường gồm 6 bước sau:

- Xác định tổng thể chung cụ thể trong đề tài tổng thể là tất cả các nông hộnuôi tôm sú mô hình quảng canh cải tiến xã Long Điền Đông A

- Xác định khung chọn mẫu hay danh sách chọn mẫu:Các khung chọn mẫu

có sẵn, thường được sử dụng là: Các danh bạ điện thoại hay niên giám điện thoạixếp theo tên cá nhân, công ty, doanh nghiệp, cơ quan; các niên giám điện thoạixếp theo tên đường, hay tên quận huyện thành phố; danh sách liên lạc thư tín :hội viên của các câu lạc bộ, hiệp hội, độc giả mua báo dài hạn của các toà soạnbáo ; danh sách tên và địa chỉ khách hàng có liên hệ với công ty (thông quaphiếu bảo hành), các khách mời đến dự các cuộc trưng bày và giới thiệu sảnphẩm

- Lựa chọn phương pháp chọn mẫu: Dựa vào mục đích nghiên cứu, tàmquan trọng của công trình nghiên cứu, thời gian tiến hành nghiên cứu, kinh phídành cho nghiên cứu, kỹ năng của nhóm nghiên cứu, để quyết định chọnphương pháp chọn mẫu xác suất (Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn mẫu ngẫunhiên hệ thống, chọn mẫu cả khối, chọn mẫu phân tầng, chọn mẫu nhiều giaiđoạn) hay phi xác suất (Chọn mẫu thuận tiện, Chọn mẫu phán đoán, Chọn mẫuđịnh ngạch) và sau đó tiếp tục chọn ra hình thức cụ thể của phương pháp này

- Xác định quy mô mẫu (sample size): Xác định quy mô mẫu thường dựavào : yêu cầu về độ chính xác, khung chọn mẫu đã có sẵn chưa, phương pháp thuthập dữ liệu, chi phí cho phép Đối với mẫu xác suất: thường có công thức đểtính cỡ mẫu; đối với mẫu phi xác suất: thường dựa vào kinh nghiệm và sự amhiểu về vấn đề nghiên cứu để chọn cỡ mẫu Do giới hạn về thời gian và năng lực,trong đề tài này cở mẩu n = 52

- Xác định các chỉ thị để nhận diện được đơn vị mẫu trong thực tế: Đối vớimẫu xác suất: phải xác định rõ cách thức để chọn từng đơn vị trong tổng thểchung vào mẫu sao cho đảm bảo mọi đơn vị đều có khả năng được chọn nhưnhau

GVHD: Phạm Lê Đông Hậu 26 SVTH: Trần Ngọc Tuyền

- Kiểm tra quá trình chọn mẫu: thuờng kiểm tra trên các mặt sau: Kiểm trađom vị trong mẫu có đúng đối tượng nghiên cứu không? (vì thường mắc sai lầm ởkhâu chọn đối tượng: do thu thập thông tin ở nơi không thích họp, ở những ngườikhông thích họp, hoặc bỏ qua thông tin của những người lẽ ra phải được phỏngvấn ) Kiểm tra sự cộng tác của người trả lời (hỏi càng dài thì sự từ chối trả lờicàng lớn) Kiểm tra tỷ lệ hoàn tất (xem đã thu thập đủ số đon vị cần thiết trênmẫu chưa): trong phỏng vấn bằng thư có khi thư bị trả lại do không có ngườinhận, trong phỏng vấn bằng điện thoại có thể không tiếp xúc được với người cầnhỏi vì họ không có mặt hay họ không có điện thoại

Từ nhũng lý thuyết trên, tác giả đã tiến hành khảo sát nông hộ nuôi tôm sútheo mô hình quảng canh cải tiến tại các ấp: Châu Điền, Mỹ Điền, Hiệp Điền,

Ấp 4 là một trong những vùng có nhiều hộ nuôi tôm sú theo mô hình quảngcanh cải tiến

Bảng 2.2: Mẩu nghiên cứu phân theo vùng

( Nguồn: Số liệu khảo sát 52 hộ tại Xã Long Điền Đông A, tháng 6/2011)

2.2.1Phương pháp thu thập số liệu Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

• Số liệu sơ cấp là dữ liệu được thu thập, điều tra trực tiếp, là dữ liệu

Trang 25

bảng câu hỏi được thiết lập sẵn với các nội dung về: chi phí đầu tư, sảnlượng thu được, giá bán, những thuận lợi và khó khăn, trong việcnuôi tôm sú theo mô hình quảng canh cải tiến.

Phỏng vấn trực tiếp là phương pháp thu thập số liệu mà nhân viên điều tragặp trực tiếp đối tượng được điều tra để phỏng vấn theo một bảng câu hỏi đãđược soạn sẳn Phương pháp phỏng vấn trực tiếp thường được áp dụng khinghiên cứu phức tạp, cần phải thu thập nhiều dữ liệu; khi muốn thăm dò ý kiếncủa đối tượng qua các câu hỏi ngắn gọn và có thể trả lời nhanh

• Cỡ mẫu n = 52 Chọn nông hộ phỏng vấn theo phương pháp thuận tiện.Phương pháp chọn mẩu thuận tiện là phương pháp chọn mẩu dựa trên sựthuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi mà nhân viênđiều tra có nhiều khả năng gặp được đối tượng

Với phương pháp thuận tiện thì các đơn vị mẫu được chọn ở tại một địađiểm và vào một thời gian nhất định

+ Ưu điểm: dễ dàng tập hợp các đơn vị mẫu

+ Nhược điểm: không đạt được độ xác thực cao

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

Số liệu thứ cấp là nguồn số liệu có sẵn, là số liệu tổng họp từ giáo trình,báo chí, các trang web về địa bàn của vùng nghiên cứu và các vùng cũng nhưcác vấn đề cần thiết cho đề tài Đối với đề tài này, số liệu thứ cấp về tình hình sảnxuất nông nghiệp của xã Long Điền Đông A được cung cấp bởi UBND xã LongĐiền Đông A; các thông tin khác được thu thập từ các website có liên quan

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu :

Đối với mục tiêu (1):

phân tích tần số và phương pháp so sánh để phân tích thực trạng của hoạtđộng nuôi tôm sú theo mô hình quảng canh cải tiến tại xã Long ĐiềnĐông A

Trang 26

Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày sốliệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra nhữngkết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắcchắn Bảng thống kê là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thuthập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả đã nghiêncứu Trong đề tài này sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm thu thập sốliệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánhthực trạng của hoạt động nuôi tôm sú mô hình quảng canh về diện tích đất sảnxuất, kinh nghiệm nuôi tôm, giống, nguồn nhân lực sẵn có, và các chỉ tiêu kinh

tế như chi phí, thu nhập, lợi nhuận, doanh thu và các tỷ số tài chính

Phân tích tần số: là phương pháp nhằm thống kê dữ liệu, phương pháp nàyđơn giản, dễ thực hiện Khi thực hiện theo phương pháp này ta sẽ có được bảngphương pháp tần số, đó là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành từng tổchức khác nhau, dựa vào bảng này ta sẽ xác định được tàn số của mỗi tổ và phântích trên tần số này Đề tài này sử dụng phương pháp phân tích tần số nhằm phântích về các đặc điểm chung của nông hộ như: trình độ học vấn, độ tuổi, loạigiống

Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Điều kiện so sánh: cùng nội dungphản ánh, cùng phương pháp tính toán, cùng đơn vị đo lường, cùng trong khoảngthời gian tương ứng

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: số tuyệt đối là một chỉtiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của sự kiện Có 2 loại số tuyệt đối:

số tuyệt đối thời kì và số tuyệt đối thời điểm, số tuyệt đối được sử dụng để kháiquát đặc điểm tình hình kinh tế- xã hội và tình hình nuôi tôm sú mô hình quảngcanh xã Long Điền

+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: số tương đối là một chỉtiêu tổng hợp biểu hiện bằng số làn, số phần trăm (%), phàn nghìn (%o); nhằm

GVHD: Phạm Lê Đông Hậu 29 SVTH: Trần Ngọc Tuyền

Trang 27

phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không nói lên được Trong đề tài

sử dụng số tư ong đối để phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố đầu vào vàđầu ra của quá trình sản xuất, cũng như nhằm phân tích các tỷ số tài chính củahoạt động nuôi tôm sú theo mô hình quảng canh

❖ Đối vói mục tiêu (2): Phân tích các tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả

hoạt động nuôi tôm sú theo mô hình quảng canh cải tiến của nông hộ

❖ Đối vói mục tiêu (3): Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính để phân

tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nuôi tôm sú theo

mô hình quảng canh cải tiến tại xã Long Điền Đông A thông qua việcphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và thu nhập của nông hộđịa bàn nghiên cứu

Việc xây dựng mô hình hồi quy về các nhân tố ảnh hưởng dựa trênhàm sản xuất và hàm lợi nhuận

• Hàm sản xuất:

Hàm sản xuất được mô tả như một quan hệ kỹ thuật nhằm chuyểnđổi các yếu tố đầu vào như nguyên liệu đầu vào để sản xuất thành một sảnphẩm cụ thể nào đó Hay nói cách khác, hàm sản xuất được định nghĩa thôngqua việc tối đa mức xuất lượng có thể được sản xuất bằng cách kết hợp các yếu

tố nhập lượng nhất định Theo Philip Wicksteed, có thể đưa ra một hàm sảnxuất của một hàng hóa y theo dạng tổng quát như sau:

Y=f(x1,x2,x3, ,xm) (2.1)Trong đó: y là mức sản lượng đầu ra (sản phẩm), bao gồm một số các yếu tố sảnxuất Xi, x2, x3, ,xm Trong đó giá trị của X thì lớn hơn hoặc bằng 0 và nó tạothành giới hạn phụ thuộc của hàm sản xuất Cụ thể hơn, giới hạn của hàm sảnxuất bao gồm một mức sản lượng (y) có được từ một mức yếu tố đầu vào (x)được sử dụng

Trong thực tế thì hàm sản xuất là một trong những phương pháp phổ biến

để nghiên cứu hiệu quả của hoạt động sản xuất nông nghiệp Hàm sản xuất cho

Trang 28

biết mức sản lượng tối đa được tạo ra ứng với mỗi phương án kết họp các yếu tố

đầu vào cho trước Yếu tố đầu vào bao gồm yếu tố cố định và yếu tố biến đổi.Yếu tố cố định là những yếu tố được nông dân sử dụng một lượng cố định và nókhông trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất Ví dụ như: chi phí thuê mướn đất (nếucó) và các loại chi phí thu hoạch khác Yếu tố biến đổi là những yếu tố ảnhhưởng trực tiếp đến năng suất thu hoạch Những yếu tố này được sử dụng nhiềuhay ít còn tùy thuộc vào mỗi hộ Chẳng hạn như: giống, lao động thuê, chi phídụng cụ thu hoạch, chi phí xăng dầu

Hàm sản xuất có dạng:

Y= F(Xi, x 2 , x 3 ,.„ X; zlt z 2 , Z3, ,ZJ (2.2)

Trong đó:

Y: là sản lượng đầu ra

Xi là các yếu tố đầu vào biến đổi(i=l,2,3, n)

Zi là các yếu tố đầu vào cố định (i=l,2,3, m)

Hàm sản xuất Cobb-Douglas:

Hàm sản xuất Cobb-Douglas thường được dùng trong nghiên cứu kinh tếsản xuất nông nghiệp Cobb-Douglas (1928) nhận xét rằng log của các yếu tố đầuvào Xi và sản lượng đầu ra Y có mối quan hệ với nhau Họ đã đưa ra giả thuyết

về hàm sản xuất Cobb-Douglas nhu sau:

lnY=lna0 + (Xi ln Xi + +an lnXn (2.3)hoặc: Y=a0Xial Xn(m (2.4)

Trong đó:

Y: là mức sản lượng đầu ra

XÌ: là các yếu tố đầu vào (i= 1, 2,3, , n)Hằng số (Xo đại diện cho tham số hiệu quả từ các yếu tố đầu vào cố định Xi, a0 có

thể lán, a0 càng lớn thì thu được đầu ra Y cực đại từ các yếu tố đầu vào

Tham số ơi đại diện đo lường độ co giãn của sản lượng theo số lượng cácyếu tố đầu vào của hàm sản xuất Người ta giả định rằng các tham số này là các

GVHD: Phạm Lê Đông Hậu 31 SVTH: Trần Ngọc Tuyền

Trang 29

hằng số và có giá trị nằm trong khoảng (0, 1) Vì vậy, ơi cho biết % thay đổi của

sản lượng khi yếu tố đầu vào i thay đổi 1%

• Hàm lợi nhuận:

Một hàm lợi nhuận tương ứng được xây dựng từ hàm chi phí hay hàm sảnxuất tương ứng Vì vậy, ta có thể chọn hàm sản xuất làm cơ sở từ đó có thể ướclượng được hàm lợi nhuận tương ứng

Giả sử với hàm sản xuất:

Y=F(X 1 ,X 2 ,X 3 , X n ; Z 1 ,Z 2 ,Z 3 , Z m ) (2.4)

Trong đó:

Y: là sản lượng đầu raXi: là các yếu tố đầu vào biến đổi thứ i(i=l,2,3, n)Zi: là các yếu tố đầu vào cố định thứ i(i=l,2,3, ,m)

Từ đó ta có được hàm lợi nhuận tương ứng như sau:

pi (i= l,n) là các hệ số được tính toán bằng phần mềm SPSS

Xi là các biến độc lập (nhân tố ảnh hưởng)Kết quả in ra từ phần mềm SPSS có các thông số sau:

- Hệ số tương quan R: giải thích xem các biến có tương quan với nhauchặt chẽ hay không

Ngày đăng: 18/12/2015, 14:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3: Trình độ văn hóa của chủ hộ - phân tích tình hình nuôi tôm sú mô hình quảng canh cải tiến tại xã long điền đông a
Bảng 4.3 Trình độ văn hóa của chủ hộ (Trang 34)
BẢNG PHỤ LỤC Mẩu nghiên cứu phân theo vùng - phân tích tình hình nuôi tôm sú mô hình quảng canh cải tiến tại xã long điền đông a
u nghiên cứu phân theo vùng (Trang 55)
BẢNG PHỎNG VẤN Hô NÔNG Hô NUÔI TỐM  sú - phân tích tình hình nuôi tôm sú mô hình quảng canh cải tiến tại xã long điền đông a
s ú (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w