1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng chiến thắng

76 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn làmđược điều đó, nhà quản trị phải nắm bắt được tình trạng hoạt động của công tymình thông qua các chỉ tiêu phân tích như: doanh thu, chi phí, lọi nhuận và một số chỉ số tài chính c

Trang 2

BO&r&CgGSSau khoảng thời gian học tập, được sự chỉ dẫn nhiệt tình cũng như sự giúp

đỡ của Thầy Cô Trường Đại Học cần Thơ, đặc biệt là Thầy Cô Khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh

-Em xin chân thành biết ơn Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanhTrường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt em xin gỏi lời biết ơn sâu sắc đến Cô VÕ

HỒNG PHƯỢNG đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành

đề tài luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo công ty cổ phần thương mại vàxây dựng Chiến Thắng đã tạo cơ hội cho em tiếp xúc với môi trường làm việc tạicông ty Em xin chân thành cám ơn các anh chị, đặc biệt anh chị phòng kế toán

đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập

Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và công tác tốt!

Kính chúc các cô chú, anh chị trong công ty cổ phần thương mại và xâydựng Chiến Thắng được dồi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc

Sinh viên thực hiện

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP

80 ssyỉVcs ca

cần thơ, ngày tháng .năm 2011

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 5

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

• Họ và tên người hướng dẫn: VÕ HỒNG PHƯỢNG

• Học vị:

• Chuyên ngành:

• Cơ quan công tác: Khoa kinh tế và Quản trị kinh doanh

• Tên học viên: NGUYỄN THỊ HỒNG TRÂN • MSSV: 4073864

• Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp

• Tên đề tài: Phân tích kết quả hoạt động kỉnh doanh tại Công ty cỗ phần

thưong mại và xây dựng Chiến Thắng.

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù họp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2. về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Đô tin cây của số liêu và tính hiên đai của luân văn:

5 Nội dung và các kết quả đạt được:

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận:

Cần thơ, ngày tháng .năm 2011

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

BO #y&C53 ca

Cần thơ, ngày tháng năm 2011

Giáo viên phản biện

Trang 7

MỤC LỤC

8D***C»

Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU2

1.2.1 Mục tiêu chung2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 4

2.1.1.2 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh 4

2.1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.2 Khái niệm và phân loại về doanh thu 5

2.1.2.1 Khái niệm doanh thu 5

2.1.2.2 Phân loại doanh thu 6

2.1.3 Khái niệm và phân loại về chi phí 6

2.1.3.1 Khái niệm chi phí 6

2.1.3.2 Phân loại chi phí 7

2.1.4 Khái niệm và phân loại về lợi nhuận 7

2.1.4.1 Khái niệm lợi nhuận 7

2.1.4.2 Phân loại lợi nhuận 7

2.1.5 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 8

2.1.5.1 Đánh giá các tỷ số về hiệu quả hoạt động 8

2.1.5.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 10

2.1.5.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10

Trang 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11

2.2.2.1 Phương pháp so sánh 11

a) Chọn lựa chỉ tiêu so sánh 12

b) Điều kiện so sánh 12

c) Kỹ thuật so sánh 12

2.2.2.2 Phươ ng pháp thay thế liên hoàn 13

2.2.2.3 Phươ ng pháp thống kê 14

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU sơ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG CHIẾN THẮNG 15

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH 15

3.2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 16

3.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM vụ VÀ MỤC TIÊU 16

3.3.1 Chức năng 16

3.3.2 Nhiệm vụ 16

3.3.3 Mục tiêu 17

3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC TÀI CHÍNH- KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY 17

3.4.1 Cơ cấu tổ chức 17

3.4.2 Sơ đồ tổ chức 18

3.4.3 Chức năng và nhiệm vụ 18

3.4.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của Kế toán trưởng 18

a) Công tác tài chính 18

b) Công tác kể toán 19

3.4.3.2 Nhiệ m vụ của kế toán tổng hợp 19

3.4.3.3 Nhiệm vụ của kế toán thanh toán 21

3.4.3.4 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định (TSCĐ), công cụ- dụng cụ, vật tư- thành phẩm 21

3.4.3.5 Nhiệ

Trang 9

3.4.5 Hình thức kế toán tại công ty 22

3.5 Cơ CẤU TỔ CHỨC Bộ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 24

3.5.1 Sơ đồ tổ chức 24

3.5.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 25

3.6 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM (2008- 2010) 26

3.7 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN T 28

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 29

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 29

4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu 29

4.1.2 Phân tích tình hình chi phí 37

4.1.2.1 Chi phí giá vốn hàng bán 39

4.1.2.2 Chi phí quản lý kinh doanh 42

4.1.2.3 Chi phí tài chính 42

4.1.3 Phân tích tình hình lọi nhuận 43

4.2 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH PHẢN ÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 47

4.2.1 Một số chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 47

4.2.1.1 Tỷ lệ lãi gộp 48

4.2.1.2 Chỉ số vòng quay hàng tồn kho 48

4.2.1.3 Chỉ số kỳ thu tiền bình quân 48

4.2.2 Các chỉ số về quản trị tài sản 49

4.2.2.1 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 49

4.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 49

4.2.3 Các chỉ số về khả năng sinh lòi 50

4.2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) 50

4.2.3.2 Tỷ suất lọi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 51 4.2.3.3 Tỷ

Trang 10

4.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG

TY 52

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐÔNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 56

5.1 THƯC TRANG 56

• • 5.1.1 Những mặt mạnh 56

5.1.2 Tồn tại và nguyên nhân 56

5.2 BIỆN PHÁP 57

5.2.1 Biện pháp tăng doanh thu 57

5.2.2 Biện pháp giảm chi phí 58

5.2.3 Biện pháp khác 58

CHƯƠNG 6: KẾT LUÂN VÀ KIẾN NGHI 60

• • 6.1 KẾT LUẬN 60

6.2 KIẾN NGHỊ 61

6.1.1 Đối vói công ty 61

6.1.2 Đối với Nhà Nước 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2008

- 2010 26Bảng 2: Tình hình doanh thu của công ty qua ba năm 2008 - 2010 29

Bảng 3: Tình hình doanh thu kinh doanh bất động sản qua ba năm 2008 2010 34Bảng 4: Tình hình chi phí của công ty qua ba năm 2008 - 2010 37Bảng 5: Tình hình chi phí giá vốn hàng bán qua ba năm 2008 - 2010 39

Bảng 6: Cơ cấu tỷ trọng giá vốn hàng bán của công ty qua ba năm 2008 2010 40Bảng 7: Tình hình lợi nhuận của công ty qua ba năm 2008 - 2010 45Bảng 8: Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 47

Bảng 9: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty qua ba năm 2008 2010 49

Bảng 10: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty qua ba năm 2008 2010 49Bảng 11: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu của công ty qua ba năm (2008-2010) 50Bảng 12: Tỷ suất lọi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu của công ty qua ba năm(2008-2010) 51Bảng 13: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của công ty qua ba năm (2008-2010) 51Bảng 14: Doanh thu và giá vốn 2008-2009 53Bảng 15: Doanh thu và giá vốn 2009-2010 54

Trang 12

-DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1: BIỂU ĐỒ cơ CẤU DOANH THU KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢNCỦA CÔNG TY QUA BA NĂM 35Hình 2: BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM 38Hình 3: BIÊU ĐỒ cơ CẤU GIÁ VỐN HÀNG BÁN CỦA CÔNG TY QUA BANĂM (2008-2010) 40Hình 4: Biểu đồ biểu diễn lọi nhuận của công ty qua ba năm (2008-2010) 43

Trang 13

DOANH MỤC Sơ ĐỒ

Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty cổ phần thương mại và xâydựng Chiến Thắng

Hình 2: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty

Hình 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của công ty

Trang 14

HĐKD Hoạt động kinh doanh

Trang 15

Đặc biệt từ năm 2008, ngành xây dựng Việt Nam nói chung và Công ty cổphần thương mại và xây dựng Chiến Thắng nói riêng đã phải đối mặt với nhiềukhó khăn chung của đất nước như: tình hình lạm phát cao, sức mua giảm, giánguyên vật liệu đầu vào tăng Năm 2009 được đánh giá là năm khó khăn do tácđộng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu; sức mua giảm trên cả thị trường nộiđịa lẫn xuất khẩu Năm 2010 khủng hoảng chưa qua hết, công ty tiếp tục “soigương” để điều chỉnh chiến lược, chính sách, mô hình quản lý cho phù họp vớibối cảnh mới, tiếp tục phát triển trong giai đoạn mới vói một xã hội phát triển,môi trường kinh doanh thay đổi nhanh hơn, yêu cầu của khách hàng ngày càngcao, đa dạng hơn, cạnh tranh ngày một quyết hệt, áp lực của nhà đầu tư ngày mộtnhiều Tất cả các yếu tố trên cho thấy kinh tế thị trường càng phát triển thì cạnhtranh trên thị trường càng gay gắt hơn Chính vì những tác động đó mà hoạt độngkinh doanh của công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn và thách thức.

Để vượt qua khó khăn trên thì Công ty Chiến Thắng cần nắm bắt được tìnhhình biến động của thị trường, quan hệ cung cầu để có những chiến lược phùhợp nhằm chiếm lĩnh được thị trường và khách hàng về phía công ty Muốn làmđược điều đó, nhà quản trị phải nắm bắt được tình trạng hoạt động của công tymình thông qua các chỉ tiêu phân tích như: doanh thu, chi phí, lọi nhuận và một

số chỉ số tài chính cơ bản nhằm tìm ra giải pháp và hướng đi đúng đắn cho công

Trang 16

Một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá một công ty đó là kết quảhoạt động kinh doanh của công ty, là cái nhìn tổng quát về toàn bộ công ty Qua

đó, giúp cho nhà quản trị đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả quátrình kinh doanh, biết được những điểm yếu ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạtđộng kinh doanh để từ đó khắc phục, cải tiến Đồng thời tìm ra những điểm mạnh

để củng cố, phát huy nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

Vì nhu cầu thực tiễn đó nên em chọn đề tài: “Phân tích kầ quả hoạt động

kỉnh doanh tại công ty cỗ phần thương mại và xây dựng Chiến Thắng” nhằm

tìm ra các giải pháp giúp công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm từ năm

2008 đến năm 2010 và đưa ra các biện pháp nhằm giúp công ty hoạt động kinhdoanh có hiệu quả hơn

- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến lọi nhuận của công ty

- Đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty trong thời gian tới

1.3.1 Phạm vi về không gian

Đề tài được thực hiện tại Công Ty cổ Phần Thương Mại và Xây DựngChiến Thắng: số B1-B2, Lô B, Khu Đô Nam Sông cần Thơ, Lô 11C, PhườngPhú Thứ , Quận Cái Răng, TP Cần Thơ

Trang 17

1.3.3 Phạm vi về nội dung

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm 2010) thông qua việc phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và một sốchỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Đồngthời, đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty

Trang 18

(2008-PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định và

là cơ sở cho việc ra quyết định Phân tích HĐKD như là một ngành khoa học, nónghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ đó

đề xuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi DN

Như vậy, phân tích HĐKD là quá trình nhận biết bản chất và sự tác độngcủa các mặt của HĐKD, là quá trình nhận thức và cải tạo HĐKD một cách tựgiác và có ý thức, phù họp với điều kiện cụ thể của từng DN và phù hợp với yêucầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn lực để đạt được kết quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấpnhất

2.1.1.2 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh

Đối tượng của phân tích kết quả kinh doanh là quá trình và kết quả hoạtđộng kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiệnthông qua các chỉ tiêu kinh tế Nhân tố là những yếu tố tác động đến chỉ tiêu, tùytheo mức độ biểu hiện và mối quan hệ với chỉ tiêu mà các nhân tố tác động theochiếu thuận hoặc nghịch đến chỉ tiêu phân tích

Phân tích, tính toán khả năng ảnh hưởng của các nhân tố tác động đếnKQHĐKD, tác động tới lọi nhuận của doanh nghiệp

Bên cạnh đó còn xem xét, nghiên cứu tình hình sủ dụng các nguồn lực củaDN: vốn, lao động, đất đai, cơ sở hạ tầng, vật tư, những nhân tố bên trong vàbên ngoài DN tác động trực tiếp hay gián tiếp đến KQHĐKD

Trang 19

Phân tích HĐKD đi vào những kết quả đã đạt được, những hoạt động hiệnhành và dựa trên kết quả phân tích đó đề ra các quyết định quản trị kịp thòi trướcmắt- ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược- dài hạn nhằm làm tăng kếtquả hoạt động trong tương lai.

2.1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là kết quả của một quá trình sản xuất, từ việc bỏ rachi phí đến khi thu được lọi nhuận Do đó, khi đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh thì không chỉ phân tích lợi nhuận mà còn phân tích ở nhiều yếu tố khácnhư: hiệu quả sử dụng tài sản cố định, hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp Qua đó, giúp cho các doanh nghiệp đánh giá kết quả hoạt độngkinh doanh một cách chính xác nhất, đồng thòi tìm ra những nguyên nhân ảnhhưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó đề ra những biện phápphù hợp với tình hình thực tế của công ty Nhiệm vụ cụ thể của phân tích nhưsau:

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) là công cụ để pháthiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn làcông cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

Phân tích KQHĐKD giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn tổng quát vềtoàn bộ doanh nghiệp, từ đó tìm ra sức mạnh cũng như hạn chế trong doanhnghiệp của mình Chính trên cơ sở đó các nhà doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắnmục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Phân tích KQHĐKD là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinhdoanh, bên cạnh đó còn là công cụ quan trọng để đề phòng rủi ro

2.1.2 Khái niệm và phân loại về doanh thu

2.1.2.1 Khái niêm doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DN đã thu được hoặc sẽthu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của DN, nó góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

2.1.2.2 Phân loai doanh thu

Doanh thu của DN có thể phân thành các loại sau:

-Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dich vụ

Trang 20

-Doanh thu từ hoạt động tài chính

-Doanh thu từ hoạt động bất thường

a) Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị sản phẩm hànghóa,

c) Doanh thu từ hoạt động bất thường: là các khoản thu nhập từ các hoạtđộng ngoài hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính của DN như: thu

từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm họp đồng, thu từbảo hiểm bồi thường

2.1.3 Khái niệm và phân loại về chi phí

2.1.3.1 Khái niệm chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liềnvới sản xuất và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí lao động xã hội đượcbiểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của DN là tất

cả những chi phí phát sinh gắn liền với DN trong quá trình hình thành, tồn tại vàhoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khâu tiêu thụ nó.Tuy nhiên, chi phí được phân loại dựa trên nhiều gốc độ khác nhau và việc phânloại chi phí không nằm ngoài mục đích phục vụ nhu cầu quản trị DN

2.1.3.2 Phân loại chi phí

a) Phân theo tính chất hoạt động kinh doanh gồm:

Trang 21

- Chi phí hoạt động kinh doanh như: giá vốn hàng bán, chi phí hoạt độngtài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Chi phí khác: đây là khoản chi phí xảy ra không thường xuyên như chiphí nhượng bán thanh lý tài sản cố định, chi phí tổn thất thực tế, chi phí thu hồicác khoản nợ đã xóa, chi phí bất thường khác

b) Phân theo khoản mục chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính

c) Phân theo sự phụ thuộc vào sự thay đổi của khối lượng sản xuất kinhdoanh

- Chi phí bất biến: là chi phí không thay đổi hay rất ít thay đổi khi khốilượng sản xuất kinh doanh thay đổi

- Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi cùng với sự thay đổi của khốilượng sản xuất kinh doanh

2.1.4 Khái niệm và phân loại về lợi nhuận

2.1.4.1 Khái niệm lọi nhuận

Lọi nhuận được hiểu đơn giản là khoản chênh lệch sau khi lấy tổng doanhthu trừ đi tổng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN, làkết quả tài chính cuối cùng của DN, là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kếtquả kinh tế của hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ, là cơ sở đánh giáhiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của DN

2.1.4.2 Phân loại lợi nhuận

Lọi nhuận ở doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau và ứng vói nó có cáccách tính khác nhau Nói chung, lợi nhuận của DN có thể bao gồm:

a) Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: chính là khoản chênh lệch giữa tổngdoanh thu bán sản phẩm, hàng hóa dich vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩmhàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật

Trang 22

b) Lọi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tàichính của DN Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chínhtrừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tài chínhbao gồm:

- Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh

- Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoáng ngắn hạn và dàihạn

- Lợi nhuận về cho thuê tài sản

- Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng

- Lợi nhuận cho vay vốn

- Lợi nhuận do bán ngoại tệ

- Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác

Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận DN không dự tính trước hoặc

có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể

do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới

c) Lợi nhuận khác

- Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

- Thu tiền phạt vi phạm hcrp đồng

- Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãngquên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra

Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lọinhuận bất thường

2.1.5 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kỉnh doanh 2.1.5.1 Đánh giá các tỷ số về hiệu quả hoạt động

Doanh thu thuần

Tỷ lệ lãi gộp càng cao chứng tỏ phần giá trị mới sáng tạo của hoạt độngsản xuất để bù đắp phí tổn ngoài sản xuất càng lớn, doanh nghiệp càng được đánh

Trang 23

giá cao Tỷ lệ lãi gộp là khía cạnh quan trọng giúp doanh nghiệp nghiên cứu quátrình hoạt động vói chiến lược kinh doanh mới.

Kỳ thu tiền bình quân (DSO)

Trang 24

Hệ số này ữên nguyên tắc càng thấp càng tốt Nếu thòi gian bán chịu nhỏhơn thòi gian thu tiền bình quân, tức là khách hàng đã không thanh toán đúng hạnquy định và công ty bị chiếm dụng vốn Nếu kỳ thu tiền bình quân quá cao thì sẽgiảm sức cạnh ttanh dẫn đến giảm doanh thu.

2.1.5.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Số vòng quay tổng tài sản càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản đểsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

của tài sản

Tài sản cố định bình quân

2.1.5.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Số vòng quay tổng số vốn chủ sở hữu càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

Số vòng quay của Doanh thu thuân

(vòng)

Vốn lưu độngbình quân

2.1.5.4 Phân tích chỉ tiêu sinh lợi

❖ Tỷ lệ lãi gộp: Lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

Lợi nhuận ròngROA = (%)

Tổng tài sảnbình quân

Tỷ số lợi nhuận ròng ưên tổng tài sản là chỉ tiêu đo lường khả năng sinhlời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận Hệ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ, quản lý tài sản củadoanh nghiệp càng hợp lý

❖ Tỷ lệ lãi gộp: Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 25

Tỷ số lọi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời củavốn chủ sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng vói các cổ đông vì nó gắn liền vớihiệu quả đầu tư của họ Tỷ số này được xác định bằng công thức:

Lợi nhuận ròngROE = _ (%)

Vốn chủ sở hữubình quân

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)

❖ Tỷ lệ lãi gộp:

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sởdoanh thu được tạo ra trong kỳ Nói một cách khác tỷ số này cho chúng ta biếtmột đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ số này được xácđịnh như sau: _ s _ ^ _

Lọi nhuận ròngROS = _ (%)

Doanh thu thuần

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp lấy từ sổ sách kế toán, báocáo tài chính được cung cấp từ phòng kế toán của công ty cổ phần thương mại vàxây dựng Chiến Thắng

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

a) Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn để làm căn cứ so sánh, đượcgọi là kỳ gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánhthích họp Các gốc so sánh có thể là:

Trang 26

- Tài liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của cácchỉ tiêu.

- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giátình hình thực hiện so vói kế hoạch, dụ toán, định mức

- Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đorn đặthàng nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu.Các chỉ tiêu được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và là kếtquả mà doanh nghiệp đã đạt được

b) Điều kiện so sánh

Để thực hiện phưomg pháp này thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được

sử dụng phải đồng nhất Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữacác chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về thòi gian và không gian

- về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thòigian hạch toán phải thống nhất trên ba mặt sau:

+ Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế

+ Phải cùng một phương pháp tính toán

+ Phải cùng một đơn vị đo lường

- về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô

và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau

Để đảm bảo tính đồng nhất người ta cần phải quan tâm tới phương diệnđược xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có,thời gian phân tích được cho phép

ÀF = Fr F0

Với Fi là trị số kỳ phân tích, F0 là trị số kỳ gốc

Trang 27

- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳphân tích so vói kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu,mối quan hệ, tốc độ phát triển của các hiên tượng kinh tế.

- So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệtương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán tài chính, nó cònđược gọi là phân tích theo chiều dọc (cùng cột của báo cáo)

- So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ vàchiều hướng biến động giữa các kỳ báo cáo tài chính, nó còn được gọi là phântích theo chiều ngang (cùng hàng trên báo cáo)

- So sánh bằng số quân bình: số quân bình là dạng đặc biệt của số tuyệt đối,biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểmchung của một đơn vị, một bộ phận, hay một tổng thể chung có cùng một tíchchất

2.1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình

tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêuphân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Thể hiện bằng phương trình Q= a.b.c

Đặt: Qi _kết quả kỳ phân tích, Qi=ai.bi.Ci

Qo_ kết quả kỳ gốc, Qo=aob0Co

-ỳ AQ= Qr Q0: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kỳ gốc

Trang 28

Trong đó: AQ là đối tượng phân tích

Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:

- Thay thế bước một (cho nhân tố a):

aoboCo được thay thế bằng aib0c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:

Aa= aib0c0- aob0c0

- Thay thế bước hai (cho nhân tố b):

aiboCo được thay thế bằng aibiCo

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:

Ab= a]b1c0- aibọCo

- Thay thế bước ba (cho nhân tố c):

aibiCo được thay thế bằng aibiCi

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:

Ac= aibiCr aibiCo

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ta có:

Aa+ Ab+ Ac= (aib0c0- aob0c0) +(aibiCo- aib0c0)+( aibiCi- aibiCo)

= aibiCp aob0c0

= AQ: đối tượng phân tích

Trong đó: nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho cácbước thay thế sau Phương pháp này trong bài dùng để phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến doanh thu

2.2.2.3 Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê là tập họp các phương pháp đo lường và trình bày

số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra nhữngkết luận dựa trên những số liệu và thông tin được thu thập Phương pháp thống kê

sử dụng các phương pháp lập bảng, biểu đồ và các phương pháp số nhằm tóm tắt

dữ liệu nêu bật những thông tin cần tìm hiểu

CHƯƠNG 3

Trang 29

GIỚI THIỆU Sơ LƯỢC YỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI YÀ XÂY

Tên viết tắt: VITRACO

Đại diện họp pháp: Ông BÙI VĂN CHIẾN - Chức vụ: Giám đốc

Giấy ĐKKD số: 1800530657, đăng ký lần đầu vào ngày 25 tháng 12 năm

2002, đăng ký cấp lại và thay đổi lần 7 ngày 29 tháng 12 năm 2008, do sở KeHoạch và Đầu Tư TP cần Thơ cấp

Địa chỉ trụ sở: số B1-B2, Lô B, Khu Đô Nam Sông cần Thơ, Lô 11C,Phường Phú Thứ, Quận Cái Răng, TP cần Thơ

Điện Thoại: 07103 917 605 - 07106.297936 Fax: 07103.917605

* Ngành nghề kinh doanh của công ty:

> Chế biến, kinh doanh lương thực và các mặt hàng nông sản

> Thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp cầu đường giao thông thủy lọi

> San lắp mặt bằng, kinh doanh hàng trang trí nội thất, sản xuất vật liệu xâydựng (bột trét tường cao cấp), cấu kiện betông đúc sẵn

>• Kinh doanh các mặt hàng sành, sứ, thủy tinh, nhôm, nhựa gia dụng

> Đầu tư xây dựng khu dân cư, cho thuê mặt bằng văn phòng làm việc

* Vị trí địa lý

> Phía đông giáp trục lộ giới 80m-tuyến đường Quang Trung Cái Cui

> Phía bắc giáp khu dân cư Diệu Hiền

> Phía Tây giáp Dự Án Khu Dân Cư Nông Thổ Sản

> Phía Nam giáp khu Tây Nguyên 18 tầng Plaza của Hoàng Anh Gia Lai

3.2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Tiền thân của Công ty CP TM & XD Chiến Thắng là Công ty Trách

Trang 30

đầu là 650.000.000 đồng Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là lươngthực và các mặt hàng nông sản.

Nhưng đến ngày 25 tháng 09 năm 2006 chuyển đổi thành Công ty CPThương Mại và Xây Dựng Chiến Thắng theo giấy phép kinh doanh số

5703000033 ngày 25/09/2006 của Sở Kế hoạch đầu tư TP cần Thơ có vốn điều

lệ là 5.000.000.000 đồng Lúc này công ty đã chuyển sang kinh doanh bất độngsản, hàng trang trí nội thất, sản xuất vật liệu xây dựng (bột trét tường cao cấp) vàcác mặt hàng sành, sứ, thủy tinh, nhôm, nhựa gia dụng

Đặc biệt từ năm 2008 thì công ty chủ yếu kinh doanh bất động sản, bấtđộng sản đầu tư và cho thuê mặt bằng văn phòng làm việc Nhưng đến năm 2010công ty đã tăng mức vốn điều lệ là 10.000.000.000 đồng, chủ yếu kinh doanh bấtđộng sản và bất động sản đầu tư Và trong thời gian sắp tới công ty sẽ thực hiện

dự án Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

3.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM vụ VÀ MỤC TIÊU

3.3.1 Chức năng

- Chế biến kinh doanh lương thực và các mặt hàng nông sản

- Thi công, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, cầu đường, cáccông trình thủy lọi và khu dân cư, đô thị mới

- Kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất; Môigiới bất động sản, dịch vụ nhà đất

3.3.2 Nhiệm vụ

- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp

- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh theo đúng chế độ, chính xác và đảmbảo hiệu quả kinh tế, đảm bảo việc bảo tồn và phát triển vốn

- Thực hiện nghiêm túc đầy đủ chính sách chủ trương, chế độ thuế theoquy định của pháp luật

- Thực hiện nghĩa vụ đối vói người lao động, phân phối thu nhập hợp lí,chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên thiên và môitrường, quốc phòng an ninh quốc gia

Trang 31

- Thực hiện các hcrp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm về kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình trước nhà nước, trước khách hàng và trướcpháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện.

3.3.3 Muc tiêu

Công ty được thành lập để huy động vốn và sử dụng có hiệu quả trongviệc phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu thu lợi nhuậntối đa; Tạo công ăn việc làm, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhậpcủa người lao động trong công ty; đảm bảo lợi ích các cổ đông và làm tròn nghĩa

vụ đối với ngân sách nhả nước

Với phương châm: “UY TÍN - CHẤT LƯỢNG - NIỀM TIN”, Công ty cổphần Thương Mại và Xây Dựng Chiến Thắng đang từng bước khẳng định thươnghiệu chính mình trên thị trường Từ đó, quyết tâm phấn đấu xây dựng thươnghiệu công ty lớn mạnh được trong và ngoài nước biết đến

3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC TÀI CHÍNH- KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY 3.4.1 Cơ cấu tổ chức

Phòng tài chính-kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung : Toàn

bộ công việc hạch toán trong công ty từ hạch toán ban đầu, xử lý thông tin, lêntổng họp - chi tiết, đến lập báo cáo đều tiến hành tập trung tại phòng tài chính kếtoán

3.4.2 Sơ đồ tổ chức

Trang 32

Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty cổ phần

thương mại và xây dựng Chiến Thắng

(Nguồn: Phòng kế toán của công ty Chiến Thẳng)

- Là người trực tiếp giám sát, theo dõi các nguồn vốn được tài trợ, quản trịkhoản mục tiền mặt của công ty, quan hệ với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng

và các định chế tài chính khác, nhằm bảo đảm cho công ty thực hiện được nghĩa

vụ của nó đối với các chủ đầu tư hoặc người nắm giữ cổ phiếu của công ty

- Nghiên cứu, xây dựng hệ thống thu thập thông tin, hệ thống các báo biểu,biểu đồ; xác định phương pháp, chỉ tiêu phân tích nhằm phân tích đánh giáhoạt động tài chính của Công ty theo định kỳ

- Đánh giá hiệu quả quản lý sử dụng vốn của công ty và đề xuất biện phápnâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn

- Phân tích một cách chi tiết từng khoản mục chi phí của Công ty, từ đó đềxuất các biện pháp tiết giảm chi phí hiệu quả

Trang 33

- Kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tài chính đã xây dựng.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám Đốc phân công,

b) Công tác kế toán

- Tổ chức kế toán, thống kê phù hcrp với tình hình hoạt động của Công tytheo yêu cầu của từng giai đoạn, phù họp vói chủ trương, chiến lược phát triểnchung của Công ty

- Tổ chức cải tiến và hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán, bộ máy kế toánthống kê theo mẫu biểu thống nhất, bảo đảm việc ghi chép, tính toán số liệuchính xác, trung thực, kịp thòi và đầy đủ toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanhtrong toàn Công ty

- Tổ chức chỉ đạo việc kiểm kê, đánh giá chính xác tài sản cố định, công

cụ dụng cụ, tiền mặt, thành phẩm, hàng hóa, từ kết qủa kiểm kê, đánh giá tìnhhình sử dụng và quản lý vốn cũng như phát hiện kịp thời các trường họp làm sainguyên tắc quản lý tài chính kế toán hoặc làm mất mát, gây hư hỏng, thiệt hại, đề

ra các biện pháp xử lý và quản lý phù họp

- Tổ chức kiểm tra, kiểm soát các họp đồng kinh tế của Công ty nhằm bảo

vệ cao nhất quyền lọi của Công ty

- Tổ chức đánh giá, phân tích tình hình hoạt động tài chính, kinh doanhcủa toàn công ty Thông qua số liệu tài chính kế toán nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh do các qui định tài chính khôngphù họp để đẩy mạnh phát triển kinh doanh

- Tổ chức lập kế hoạch, kiểm tra báo cáo, đánh giá công tác thực hiện kếhoạch chi phí công ty, các đơn vị phụ thuộc công ty hàng tháng, quý, năm Tổchức công tác phân tích việc thực hiện chi phí, đề ra các biện pháp tiết kiệm hợp

lý trên cơ sở kết quả phân tích và đánh giá

3.4.3.2 Nhiệm vụ của Kế toán tổng họp

- Tập họp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng họp, lậpcác báo biểu kế toán, thống kê, tổng họp theo qui định của nhà nước và Công ty

- Kiểm tra, tổng hợp báo cáo của các chi nhánh, đơn vị thành viên, bảođảm tính chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác phân tích tình hình hoạt độngkinh doanh toàn Công ty

Trang 34

- Kiểm tra, kiểm soát, giám sát, tự kiểm tra nội bộ, hậu kiểm tình hìnhhoạt động tài chính của chi nhánh, kiểm tra việc chấp hành các qui định ghi chép

sổ sách, chứng từ quản lý tiền hàng

- Kiểm tra nội dung, số liệu, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinhhằng ngày của các kế toán phần hành thực hiện trên máy, để phát hiện và hiệuchỉnh kịp thòi các sai sót (nếu có) về nghiệp vụ hạch toán, đảm bảo số liệu chínhxác, kịp thời

- Lập, in các báo cáo tổng hcrp, báo cáo chi tiết các tài khoản, bảng cân đốitài khoản, báo cáo cân đối tiền hàng theo đúng qui định

- Phối hợp kiểm tra các khoản chi phí sử dụng theo kế hoạch được duyệt,tổng họp phân tích chỉ tiêu sử dụng chi phí, doanh thu của công ty bảo đảm tínhhiệu quả trong việc sử dụng vốn

- Hướng dẫn nghiệp vụ cho các phần hành kế toán của công ty trong côngtác xử lý số liệu, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để thực hiện tốt phầnhành kế toán được phân công Kiểm tra, hiệu chỉnh nghiệp vụ cho các kế toánviên nắm rõ cách thức hạch toán đối vói các phát sinh mói về nghiệp vụ hạchtoán kế toán

- Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và Ban TổngGiám Đốc khi được yêu cầu

- Không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ đặc biệt là lĩnhvực kế toán quản trị để nhằm đáp ứng tốt công tác quản lý tài chính kế toán vàđạt hiệu quả cao nhất

- Thay mặt kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặt giải quyết, điềuhành hoạt động của Phòng tài chính kế toán sau đó báo cáo lại Kế toán trưởngcác công việc đã giải quyết hoặc được ủy quyền giải quyết

- Thực hiện công tác lưu trữ số liệu, sổ sách, báo cáo liên quan đến phầnhành phụ trách đảm bảo an toàn, bảo mật

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Kế toán trưởng phân công

3.4.3.3 Nhiệm vụ của Kế toán thanh toán

- Lập chứng từ thu-chi cho các khoản thanh toán của công ty đối vớikhách hàng và các khoản thanh toán nội bộ Phản ánh vào các sổ sách liên quan

Trang 35

đến phần hành kế toán hàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ Kiểm tra tồn quỹ tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng của công ty hàng ngày và cuối tháng Theo dõi các khoảntạm ứng.

- Tiếp nhận các chứng từ thanh toán và kiểm tra tính hcrp lý, họp lệ củachứng từ

- Cập nhật các qui định nội bộ về tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng

- Kiểm tra, tổng họp quyết toán toàn công ty về tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, tiền đang chuyển, các khoản tạm ứng, lương, BHXH, BHYT, chênh lệch tỷgiá

- Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng Lập danhsách khoản nợ của các công ty, đơn vị khách hàng để sắp xếp lịch thu, chi trảđúng hạn, đúng hợp đồng, đúng thòi hạn, đôn đốc, theo dõi và đòi các khoản nợchưa thanh toán

- Phân tích tình hình công nợ, đánh giá tỷ lệ thực hiện công nợ, tính tuổinợ

- Kiểm tra công nợ phải thu, phải trả của công ty

- Thực hiện các nhiệm vụ do kế toán trưởng phân công

- Thực hiện lưu trữ các chứng từ, sổ sách, các công văn qui định có liênquan vào hồ sơ nghiệp vụ

3.4.3.4 Nhiệm vụ của Kế toán tài sản cố định (TSCĐ), công cụ, dụng cụ- vật tư- thành phẩm

- Nhận xét sơ bộ về các chứng từ mua sắm TSCĐ, công cụ, dụng cụ

- Tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp các báo cáo kiểm kê định kỳ TSCĐ, công

cụ, dụng cụ và các báo cáo các biến động TSCĐ hàng tháng

- Tính, trích khấu hao TSCĐ và phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ định kỳhàng tháng

- Quản lý về mặt giá trị, theo dõi biến động tăng, giảm, hạch toán khấuhao, phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ tại các bộ phận, phòng ban trực thuộc công

ty và chi nhánh

- Theo dõi tình hình nhập -xuất - tồn kho vật tư, sản phẩm, hàng hoá vềmặt số lượng và giá trị tại các kho của công ty

Trang 36

- Định kỳ phải đối chiếu số lượng với thủ kho và lập bảng tổng hợp xuất - tồn kho sản phẩn, vật tư, hàng hoá vào cuối tháng.

nhập Theo dõi tình hình tăng, giảm, tồn kho các loại vật tư

3.4.3.5 Nhiệm vụ Kế toán doanh thu- tiêu thụ

- Theo dõi số lượng hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã được xác địnhtiêu thụ

- Doanh thu phải được theo dõi chi tiết cho từng loại hình kinh doanh kể

cả doanh thu bán hàng nội bộ Trong từng loại doanh thu phải chi tiết cho từngloại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xáckết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý tài chính và lập báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty

3.4.4 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ

- Chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ ngoài vào đều phải tập trung vào

bộ phận kế toán công ty, các kế toán viên phụ trách phần hành cần phải kiểm tra

kỹ các chứng từ đó, và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới dùngnhững chứng từ đó để ghi sổ kế toán

- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

1 Lập ra chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào chứng từ

2 Kiểm tra chứng từ

3 Ghi SỔ

4 Lưu trữ chứng từ

3.4.5 Hình thức kế toán tại công ty

- Phưomg pháp kế toán hàng tồn kho sử dụng theo phưorng pháp kê khaithường xuyên

- Phưorng pháp tính giá hàng xuất kho tại Công ty sử dụng là phưorngpháp

bình quân gia quyền

Trang 37

- Phương pháp khấu hao TSCĐ tại Công ty sử dụng là phương pháp khấuhao đường thẳng theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tàichính ngày 12/12/2003 về Ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haoTSCĐ

- Phương pháp thuế GTGT Công ty nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ Công ty hiện đang sử dụng chương trình hỗ trợ kê khai phiên bản 2.5.1của Tổng Cục Thuế Việt Nam

- Hình thức sổ kế toán áp dụng là: nhật ký chung Tuy nhiên, hiện tại công

ty đang sử dụng phần mềm VISUA FOX để quản lý hệ thống số liệu kế toán nềncông việc tương đối nhanh gọn và tiết kiệm thời gian

Sơ đồ kế toán:

Hình 2: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty

(Nguồn: Phòng kế toán)

>- : Ghi cuối tháng

Trang 38

-< ► : Đối chiếu, kiểm tra

-► : Ghi hàng ngày

Quy trình ghi sổ: hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán hạch toánvào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản và sổ cái tài khoản Cuối tháng, từ sổchi tiết, kế toán ghi vào bảng tổng hợp chi tiết tài khoản đối chiếu với sổ Cái Từ

Sổ Cái tài khoản lập Bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính

3.5 Cơ CẤU TỔ CHỨC Bộ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

3.5.1 Sơ đồ tổ chức

Hình 3: Sơ đồ tỗ chức bộ máy hoạt động của công ty

(Nguồn: Phòng kế toán của công ty Chiến Thắng)

3.5.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

Ngày đăng: 18/12/2015, 14:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Đồng thòi quản lý 02 đội xây dựng 01 và 02 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng chiến thắng
Hình ti êu thụ sản phẩm của Công ty. Đồng thòi quản lý 02 đội xây dựng 01 và 02 (Trang 37)
Bảng 3: TÌNH HÌNH DOANH THU KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN QUA BA NĂM (2008-2010) - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng chiến thắng
Bảng 3 TÌNH HÌNH DOANH THU KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN QUA BA NĂM (2008-2010) (Trang 43)
Hình 4: Biểu đồ biểu diễn lọi nhuận công ty qua ba năm - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng chiến thắng
Hình 4 Biểu đồ biểu diễn lọi nhuận công ty qua ba năm (Trang 49)
Bảng 9: HIỆU QUẢ sử DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng chiến thắng
Bảng 9 HIỆU QUẢ sử DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w