1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phàn thủy sản Kiên Giang và đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty... - S
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUÂN VĂN TÓT NGHIÊP
• •
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
SẢN KIÊN GIANG (KISIMEX)
Giáo viên hưởng dẫn :
NGUYỄN HỒ ANH KHOA
Sinh viên thưc hiên:
NGUYỄN THỊ THANH VÂN
cơ quan, trong quá trình thực hiện luận văn.
Giờ đây luận văn đã hoàn thành, cũng có nghĩa là chúng em cũng phải rời
xa ngôi trường thân yêu này Nhớ lại mới ngày nào bước vào cổng trường Đại học, tất cả đều xa lạ với chúng em Nhờ sự nhiệt tình dạy dỗ của quý thầy cô, nhất là các thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, chúng em đã có được những kiến thức quý báu, làm hành trang cho em bước vào đời, để giúp ích cho
xã hội và cũng giúp ích cho bản thân Giờ đây, khi không có thầy cô bên cạnh, không còn nghe những lời dạy của thầy cô nữa, có lẽ chúng em sẽ rất khó khăn trên những bước đi vào đời đầu tiên của mình Buổi tiệc nào chẳng tàn, tuy Thầy
Cô không bên cạnh nữa nhưng những lời dạy bảo của thầy cô vẫn vang vọng mãi trong đầu chúng em, sẽ là động lực tiếp sức cho chúng em tiến bước trên con đường đầy khó khăn này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh của Trường Đại học càn Thơ cùng quý thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt những năm tháng Đại học và làm luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Hồ Anh Khoa đã tạo điều kiện để em hoàn thành một cách tốt nhất luận văn tốt nghiệp.
I
Trang 2sót Em rất mong sự góp ý của quý Thầy cô và các bạn để luận văn được tốt hơn Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy cô cùng các cô chú, anh chị em trong công ty được nhiều sức khỏe, công tác tốt.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 06/05/2011 Sinh viên thưc hiên:
• •
Nguyễn Thị Thanh Vân
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thục, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày 06/05/2011 Sinh viên thưc hiên:
• •
Nguyễn Thị Thanh Vân
Trang 4tháng năm
Thủ trưửng đơn vi
(kỷ tên và đóng dấu)
Trang 5NHẶN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
(kỷ và ghi họ tên)
V
Trang 6Ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN cứu 2
1.3.1 C ác giả thuyết cần kiểm định 2
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN cứu 2
1.4.1 Không gian 2
1.4.2 Thời gian 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN cứu 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh 5
2.1.2 Bản chất và chức năng của quá trình phân tích kết quả SXKD của doanhnghiệp 5
2.1.3 Vị trí và vai trò của việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 8
2.1.4
Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận 9
2.1.5 Các bảng báo cáo tài chính 12 2.1.6 C ác chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
13 2.1.7
Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động SXKD
VII
Trang 83.1.2 Đặc điểm xã hội 20
3.2 MỘT SỐ NÉT cơ BẢN VÈ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KIÊN GIANG 20
3.2.1 Giới thiệu về Công ty 20
3.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 21
3.2.3 Thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian qua 22
CHƯƠNG 4 :PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KIÊN GIANG (KISIMEX) 23
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU 23
4.1.1 P hân tích doanh thu theo thành phần 25
4.1.2 Phân tích doanh thu theo từng thị truờng 28
4.1.3 P hân tích doanh thu theo cơ cấu mặt hàng 37
4.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ 42
4.2.1 Chi phí giá vốn hàng bán 42
4.2.2 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 44
4.2.3 Chi phí tài chính 47
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN 49
4.3.1 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 50
4.3.2 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính 57
4.3.3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động khác 58
4.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 59
4.4.1 Phân tích các nhân tố bên trong 59
4.4.2 P hân tích các nhân tố bên ngoài 61
4.5 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN (2008- 2010) 70
CHƯƠNG 5: MỘT SÓ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT DÕNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY KISIMEX 75
5.1 NHƯNG BỆN PHÁP NHẰM TĂNG DOANH THU 75
5.1.1 Đ a dạng hóa sản phẩm 75
5.1.2 Đấy mạnh hoạt động tiêu thụ 76
Trang 95.2 NHỮNG BỆN PHÁP NHẰM GIẢM CHI PHÍ 78
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
6.1 KẾT LUẬN 81
6.2 KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHU LUC 1 85
• • PHU LUC 2 86
• •
IX
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Trang Bảng 1 :Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn (2008- 2010) 24 Bảng 2: Tình hình biến động doanh thu theo thành phần qua 3 năm(2008-2010) 27 Bảng 3: Tình hình doanh thu theo thị trường của Công ty KISIMEX qua 3 năm
(2008-2010) 29 Bảng 4: Tình hình tiêu thụ nội địa của Công ty KISIMEX qua 3 năm (2008-
2010) 32 Bảng 5: Tình hình biến động giá ở thị trường nội địa của Công ty KISIMEX giai đoạn (2008-2010) 32 Bảng 6: Tình hình doanh thu theo thị trường xuất khẩu của Công ty KISIMEX
giai đoạn (2008-2010) 38 Bảng 7: Tình hình doanh thu theo mặt hàng xuất khẩu của Công ty KISIMEX
qua 3 năm (2008-2010) 42 Bảng 8: Tình hình chi phí của Công ty KISIMEX giai đoạn (2008-2010) 47 Bảng 9: Tình hình biến động chi phí tài chính của Công ty KISIMEX giai đoạn
(2008-2010) 48 Bảng 10: Tình hình lợi nhuận của Công ty KISIMEX giai đoạn (2008-2010) 51 Bảng 11: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty KISIMEX giai đoạn (2008-2010) 54 Bảng 12: Tổng hợp các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi của Công ty KISIMEX giai đoạn (2008-2010) 71 Bảng 12: Tổng hợp các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu thủy sản Ngô Quyền 71
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 1: Tình hình tổng doanh thu của Công ty KISIMEX giai đoạn (2008-2010) 27 Hình 2: Doanh thu theo thị trường của Công ty KISIMEX qua 3 năm (2008- 2010) 29 Hình 3: Doanh thu theo thị trường xuất khẩu của Công ty KISIMEX giai đoạn (2008-2010) 38 Hình 4: Tình hình biến động doanh thu theo mặt hàng xuất khẩu qua các năm 40 Hình 5: Tình hình tổng chi phí của Công ty KISIMEX giai đoạn (2008-2010) 47
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
- CCDV: Cung cấp dịch vụ
- QLDN: Quản lí doanh nghiệp
- B.tuộc đông: Bạch tuộc đông
- LN: Lợi nhuận
- DT: Doanh thu
- CPBH: Chi phí bán hàng
- CP: Chi phí
- HĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh doanh
- SXKD: Sản xuất kinh doanh
Trang 12CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẨN ĐỀ NGHIÊN cứu
Trong bất kỳ một quốc gia, một vùng lãnh thổ hay một địa phương nào, khi nói đến phát triển kinh tế không thể không nói tới vai trò của các doanh nghiệp Muốn có một nền kinh tế mạnh thì phải có khu vục doanh nghiệp phát triển và có sức cạnh tranh mạnh Vì vậy trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, là cái nhìn tổng quát về toàn bộ doanh nghiệp, nó phản ánh những cái đạt được cũng như chưa đạt được trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Điều đó cũng nói lên sự vững vàng của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Doanh nghiệp phải luôn nắm bắt tình hình thực tế từ đó tiến hành phân tích các hoạt động của mình, để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, để đề ra các giải pháp kinh doanh tối ưu Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh nên em đã chọn đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang” làm đề tài tốt nghiệp Đồng thời
qua đề tài này cũng giúp chúng ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành thủy sản nói chung và của Công ty cổ phàn xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang nói riêng, cíing như hiệu quả hoạt động đó đóng góp cho sự phát triển kinh tế của tỉnh như thế nào ?
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phàn thủy sản Kiên Giang và đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Trang 13Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
- Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
- Giá bán tăng, khối luợng tiêu thụ tăng, chi phí giảm thì hiệu quả tăng.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2008-2010 thay đổi nhu thế nào? Kết quả hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không?
- Nhân tố nào ảnh huởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty?
- Giải pháp khả thi nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty?
- Số liệu sử dụng từ năm 2008 đến năm 2010
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
- Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu, sản lượng, thị trường, kim ngạch xuất khẩu của xí nghiệp để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Trần Tuấn An (2008) với đề tài “Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Khách sạn Khánh Hưng” GVHD: Nguyền Hồ Anh Khoa
Trang 14Tác giả đề ra mục tiêu chung của nghiên cứu: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Khách sạn Khánh Hưng và từ đó đề ra một số giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Tuy nhiên, trong bài phân tích tác giả chưa nêu rõ nhân tố nào ảnh hưởng tích cực, nhân tố nào ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh của công ty.
2 Luận văn tốt nghiệp của Lý Thuỳ An (2008) với đề tài “ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Việt Vĩnh Long”.
Tác giả đề ra mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2005-2007 trên sơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng, hiệu quả kinh doanh của công ty qua 3 năm.
- Đánh giá một số chỉ tiêu tài chính để thấy được hiệu quả kinh doanh của công ty.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính hình lợi nhuận của công ty.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Trang 15Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu, chi tiết theo thời gian, theo địa điểm và phạm vi kinh doanh để phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận Đồng thời dựa vào các
tỷ số tài chính cơ bản để nhận xét tình hình tài chính cũng như hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Bài phân tích chưa làm rõ nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty mà chỉ phân tích xem trong kết cấu doanh thu nghiệp vụ kinh doanh nào chiếm tỷ trọng doanh thu cao và có tỷ trọng chi phí thấp nhất để tăng cường phát triển.
3 Luận văn tốt nghiệp của Hồ Thị Huỳnh Trang (2008) vón đề tài “Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Xây dựng 621 - QK9”.
Tác giả đề ra mục tiêu chung: Tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2005 - 2007 từ đó đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích chung tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty thông qua các chỉ số tài chính cơ
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu để phân tích tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận
của công ty Và dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận Đồng thời sử dụng một
số chỉ tiêu tài chính: chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, tỷ số khả năng sinh lợi, chỉ tiêu khả năng thanh toán để xem xét hiệu quả tài chính của công ty.
Kết quả phân tích, tác giả cho thấy công ty hoạt động có hiệu quả chưa cao vì chịu
ảnh hưởng của biến động chi phí là chủ yếu và khó khăn về tài chính do công ty sử dụng nguồn vốn chủ yếu là đi vay
Trang 16PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niêm về hoat đông sản xuất kinh doanh
Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch
vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khă năng kinh doanh.“ Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”.
Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:
+ Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh
có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp.
+ Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp của mình càng phát triển.
+ Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: vốn là yếu tố quyết định cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động,
+ Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận [ố, tr.5]
2.1.2 Bản chất và chức năng của quá trình phân tích kết quả SXKD của
doanh nghiệp
2.1.2.1 Bản chất của phân tích kết quả hoạt động SXKD
Thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD là biểu hiện mặt chất lượng
Trang 17Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
vật liệu, thiết bị máy móc, lao động và đồng vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng
của mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD chúng ta có thể dựa vào
việc phân biệt hai khái niệm kết quả và hiệu quả [4, tr 409].
+ Kết quả của hoạt động SXKD là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình SXKD nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi doanh nghiệp Kết quả hoạt động SXKD có thể là những đại lượng cụ thể có thể định lượng cân
đo đong đếm được cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh được mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như thương hiệu, uy tín, sự túi nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm Chất lượng bao giờ cíing là mục tiêu của doanh nghiệp.
+ Trong khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp đã sử dụng
cả hai chỉ tiêu là kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó (cả trong
lý thuyết và thực tế thì hai đại lượng này có thể được xác định bằng đơn vị giá trị hay hiện vật) nhưng nếu sử dụng đơn vị hiện vật thì khó khăn hơn vì trạng thái hay đơn vị tính của đầu vào và đầu ra là khác nhau còn sử dụng đơn vị giá trị sẽ luôn đưa được các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị Trong thực tế người ta sử dụng hiệu quả hoạt động SXKD là mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất cũng
có những trường họp sử dụng nó như là một công cụ để đo lường khả năng đạt đến mục tiêu đã đặt ra.
2.1.2.2 Chức năng của phân tích kết quả hoạt động SXKD
Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, con người thường xuyên phải đánh giá kết quả từ đó để rút ra những sai lầm, thiếu sót, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả, vạch rõ tiềm năng chưa được sử dụng và đề ra các biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời để không ngừng nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng họp chịu tác động của nhiều nhân tố Mỗi biến động của từng nhân tố có thể xác định xu hướng
và mức độ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cụ thể hoá bản chất kết quả sản xuất kinh của doanh nghiệp.Có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về chức năng của phân tích chức năng của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng chung nhất thì phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có 3 chức năng cơ bản sau:
Trang 18- Chức năng kiểm tra
- Chức năng quản trị
- Chức năng dự
báo
*Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là thông qua phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà quản lý sử dụng sao cho hợp lý Thể hiện qua các giai đoạn sau.
+ Kiểm tra quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nhu: nguyên vật liệu, lao động,
Kiểm tra quá trình sản xuất sản phẩm: nhu năng suất, chất luợng sản phẩm, chất luọmg lao động.
+ Kiểm tra hoạt động ngoài sản xuất nhu: thiết lập và sử dụng nguồn tài chính, các hoạt động khác.
* Chức năng quản trị
Các doanh nghiệp muốn đạt đuợc kết quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh đều cần phải xây dựng cho mình phuơng huớng, mục tiêu đầu tu và biện pháp sử dụng các nguồn lục trong doanh nghiệp của mình.
Mặt khác mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nằm trong mối liên hoàn với nhau Do đó chỉ có thể tiến hành phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách toàn diện mới giúp đuợc doanh nghiệp đánh giá đầy đủ
và sâu sắc mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong trạng thái thực của mình Từ
đó đua ra một cách tổng quát các mục tiêu đồng thời phân tích sâu sắc hơn các nhân tố tác động đến các mục tiêu đó.
*chức năng dự báo
Thông qua việc phân tích kết quả kinh doanh có thể dụ báo về xu huớng phát triển của doanh nghiệp Mọi tài liệu phục vụ cho việc phân tích kinh doanh đều rất quan trọng cho việc dụ báo về tuơng lai của doanh nghiệp Đây là thông tin quan trọng trong việc xây dụng các chiến luợc kinh doanh, ngoài ra việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh còn dụ báo về xu huớng, phạm vi, mức độ ảnh huởng của các nhân tố đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhu vậy cả 3 chức năng trên đều thục hiện cùng một lúc thông qua quá trình phân tích, các chức năng này có ảnh huởng qua lại lẫn nhau Vì vậy việc thục hiện
Trang 19Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
2.1.3 Vị trí và vai trò của việc phân tích kết quả hoạt động sản SXKD
2.1.3.L Vị trí
Hoạt động sản xuất kinh doanh có vị trí vô cùng quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Để tồn tại thì trước hết mỗi doanh nghiệp phải định huớng cho mình là sản xuất cái gì? Sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất để sản xuất ra các sản phẩm đó phục vụ cho nhu cầu của thị trường.
Hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu cơ bản cho sự tồn tại của nền kinh
tế Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp sẽ trao đổi các sản phẩm với nhau từ đó có thể tiến hành hợp tác cùng kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở thiết yếu không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường hiện nay Nếu mỗi doanh nghiệp biết kết họp các yếu tố đầu vào để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì sẽ mang lại một hiệu quả rất lớn cho mình.
Nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh là góp phàn nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trong cùng ngành cũng như ngoài ngành Do vậy chỉ có nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, mới có thể nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp ữên thị trường và tìm mọi biện pháp để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan.
Trang 20Thông qua việc sử dụng các nguồn lực, từng yếu tố sản xuất sẽ quan sát được mối quan hệ giữa yếu tố sản xuất với kết quả hoạt động kinh doanh, sẽ biết được những nguyên nhân nào sẽ ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố, những nguyên nhân nào đang còn hạn chế, ảnh hưởng đến khai thác năng lực sản xuất của doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp có thể tìm được các giải pháp thích hợp để khai thác khả năng tiềm tàng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp, làm lợi cho hoạt động kinh doanh.
2.1.4 Khái niệm về doanh thu, chi phí, lọi nhuận
2.1.4.1 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
a Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ, lao
vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Doanh thu cung cấp dịch vụ phản ánh số tiền đã nhận được và số tiền đã được người mua, người đặt hàng chấp nhận cam kết thanh toán về khối lượng dịch
vụ, lao vụ đã cung cấp hoặc đã thực hiện.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng công thức:
n: số lượng mặt hàng sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ.
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kinh doanh.
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và CCDV - Các khoản giảm trừ
Trang 21Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
Các khoản giảm trừ: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
b Doanh thu hoạt động tài chính
Bao gồm các khoản thu nhập từ hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, họp đồng mua bán chứng khoán ngắn và dài hạn, thu lãi tiền gửi, thu lãi tiền bán ngoại tệ, các hoạt động đầu tư khác.
c Thu nhập khác
Là khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm họp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, thu tiền bảo hiểm bồi thường
2.1.4.2 Khái niệm về chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hoá Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ.
Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng, phong phú bao gồm nhiều loại, mỗi loại có đặc điểm vận động, yêu cầu quản lý khác nhau Chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng được chia thành các khoản mục chi phí trong khâu sản xuất và ngoài sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay phân xưởng của doanh nghiệp.
- Chi phí ngoài khâu sản xuất gồm :
+ Chi phí bán hàng: phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá bao gồm: chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo quản sản phẩm,
Trang 22+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp: chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
+ Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn Yốn, tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: chi phí liên doanh, liên kết, cho thuê tài sản, chi phí mua bán chứng khoán, chi phí nghiệp vụ tài chính khác.
+ Chi phí khác: là chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (nếu có), tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, các khoản chi phí do kế toán bị nhàm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán, các khoản chi phí khác còn lại.
2.1.4.3 Khái niêm về lơi
nhuân
• • •
Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau và từ
đó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận Ngày nay, lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các
bộ phận cấu thành sau:
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và CCDV: là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí về hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận khác: là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí từ các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.5 Các bảng báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của
Trang 23Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng
trong việc đưa ra quyết định kinh tế [3, tr.164]
Các bảng báo cáo tài chính gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.
a Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng họp, dùng để phản ánh tổng quát tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo của đơn vị
kế toán Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho ta biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có
và nguồn vốn hình thành nên tài sản đó theo cơ cấu tại thời điểm lập báo cáo.
b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng họp nhằm trình bày kết quả lãi, lỗ của doanh nghiệp sau một thời kì hoạt động kinh doanh.
c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng họp phản ánh tình hình lưu chuyển tiền trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Báo cáo này cho biết tình hình dòng tiền tăng lên (đi vào) và giảm xuống (đi ra) liên quan đến các hoạt động khác nhau cũng như nhân tố tác động đến sự tăng giảm của dòng lưu chuyển.
Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giá đựơc khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán, khả năng đầu tư, khả năng tạo ra tiền cíing như việc giải quyết các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo.
d Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận họp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.
2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kỉnh doanh
- Doanh số bán hàng (doanh thu): Tiền thu được từ bán hàng hoá dịch vụ.
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
- Chi phí sản xuất = chi phí cố định + chi phí biến đổi.
- Lãi gộp là phần còn lại của doanh số bán sau khi trừ chi phí biến đổi.
- Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá trị gốc của sản phẩm hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng: Phản ánh tổng chi phí bán hàng trừ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí quản lý: Là các chi phí bỏ ra trong công tác quản trị doanh nghiệp được trừ vào kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác trong thời kỳ nhất định.
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Từ các chỉ tiêu kinh tế về lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ các hoạt động khác của công ty thì cuối kỳ kế toán có nhiệm vụ tổng hợp lại để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Từ kết quả kinh doanh đó xác định thuế phải nộp cho nhà nước.
Trang 24TổngLN _ TổngLN
sau thuế - Trước thuế
2.1.7 Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động
và quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả.
• Tỷ suất lọi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Doanh thu thuần
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phàn trăm trong doanh thu Tỷ
số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa
là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ.
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công
ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia Mặt khác, tỷ số này
và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ số này,
Trang 25Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết họp với số vòng quay tài
sản.
2.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kỉnh doanh
Nhân tố là những yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình và mỗi
sự biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và mức độ xác định của chỉ tiêu phân tích.
Nhân tố tác động đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh rất nhiều, có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau:
- Theo nội dung kinh tế của nhân tố:
+ Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh: số lượng lao động, số lượng vật tư, tiền vốn, thường ảnh hưởng đến qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Những nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh: thường ảnh hưởng có tính chất dây chuyền, từ khâu cung ứng đến khâu sản xuất rồi khâu tiêu thụ và từ đó ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Theo tính tất yếu của nhân tố:
+ Nhân tố chủ quan: Phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh là do sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, chẳng hạn như giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản xuất, tăng thời gian lao động là tùy thuộc vào sự chủ quan của công ty.
+ Nhân tố khách quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu, ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, chẳng hạn như: giả cả thị trường, thuế suất
- Theo tính chất của nhân tố:
+ Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh: số lượng lao động, doanh thu bán hàng
+ Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh: giá thành đơn vị sản phẩm, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn.
- Theo xu hướng tác động của nhân tố:
+ Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô của kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Nhân tố tiêu cực: phát sinh và tác động làm ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh.
Trang 262.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu đề tài dùng để phân tích là số liệu thứ cấp thông qua phòng kế toán tài chính của công ty như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo chi tiết lãi gộp theo ngành hàng và theo khu vực kinh doanh và một
số thông tin từ báo, tạp chí, internet để phục vụ cho việc phân tích.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp so sánh phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty qua 3 năm 2008-2010.
- Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận bán hàng của công ty Các nhân tố đó tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Từ đó xem xét mà có biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.
+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua.
+ Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu ngành.
+ Chỉ tiêu bình quân của nội ngành.
+ Các thông số thị trường.
- Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải:
+ Phù họp về yếu tố không gian, thời gian.
+ Có cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán.
+ Có cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau.
- Phân loại
+ Phương pháp so sánh cụ thể:
Trang 27Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
• So sánh bằng số tuyệt đối: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh qui mô, khối lượng của sự kiện Tác dụng của so sánh phản ánh được tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về qui mô khối lượng.
• So sánh bằng số tương đối: là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%), của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ
lệ số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
2.22.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
a Khái niêm
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó, so sánh trị
số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó.
b Nguyên tắc so sánh
- Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng lên chỉ tiêu kinh tế phân tích và thể hiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích bằng một công thức nhất định.
- Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo trình tự nhất định và chú ý:
+ Nhân tố lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau.
+ Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế sau.
+ Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau.
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của bước trước
để tính mức độ ảnh hưởng và cố định các nhân tố còn lại.
- Tổng đại số các mức ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đúng đối tượng phân tích.
c Mô hình chung của phương pháp thay thế liên hoàn
* Trường họp các nhân tố quan hệ dạng tích số
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.
Thể hiện bằng phương trình: Q = a.b.c.d
Đặt Qi: kết quả kỳ phân tích, Qi = ai bi Ci di
Trang 28Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Qo = ao bo Co do
^ AQ = Qi - Qo: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đối
tượng phân tích
AQ = Qi - Qo = &1 • bi Ci di - ao bo Co do
Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:
- Ảnh hưởng bởi nhân tố a
Aa = ai bo Co do - ao bo Co do
- Ảnh hưởng bởi nhân tố b
Ab = ai bi Co do - ai bo Co do
- Ảnh hưởng bởi nhân tố c
Ac = ai bj Ci do - 3.1 bj Co do
- Ảnh hưởng bởi nhân tố d
Ad = 3i bi Ci di - ai bi Ci d0
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:
Aa + Ab + Ac + Ad = AQ: đối tượng phân tích
* Trường họp các nhân tố quan hệ dạng thương số
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.
a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; thể hiện bằng phương trình: Q= — X c
b
Goi Q1: kết quả kỳ phân tích, Qi= —X Ci
Q0: chỉ tiêu kỳ kế hoach, Qo=—X c0
K
=> AQ = Qi - Q0: đối tượng phân tích.
AQ = ^- X Ci - ^ X c0 = Aa +Ab +Ac: tổng cộng mức độ ảnh hưởng của
các nhân tô a, b, c.
a Ảnh hưởng bởi nhân tố a
Trang 29bi b0
bi h
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
b Ảnh hưởng bởi nhân tố b
Ta có: Ab = — X Co - — X Co
c Ảnh hưởng bởi nhân tố c
Ac = — X Ci - —X Co
Tổng hợp các nhân tố:
Aa + Ab + Ac =AQ: đối tượng phân tích
Trang 30CHƯƠNG3 MỘT SỐ NÉT Cơ BẢN VÈ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN
KIÊN GIANG (KISIMEX) 3.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TỈNH KIÊN GIANG
3.1.1 Đăc điểm tư nhiên
• •
Kiên Giang là một tỉnh ở biên giới phía Tây Nam của Việt Nam, thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long Tổng diện tích đất tự nhiên là 6.269 km2, trong đó đất liền là 5.638 km2 và hải đảo 631 km2 (đảo lớn nhất là Phú Quốc 567 km2 ) Với bờ biển dài 200 km và 63.290 km2 ngư trường, tập trung khoảng 105 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có 43 đảo có dân cư sinh sống.
Kiên Giang là Tỉnh có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, có tiềm năng phát triển các ngành nông lâm ngư, công nghiệp và du lịch, khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Mặt khác, Kiên Giang là một tỉnh nằm sát biển nên khí hậu còn mang tính chất hải dương, hàng năm có 2 mùa khí hậu tương phản một cách rõ rệt (mùa khô và mùa mưa) Nhìn chung, đất đai và khí hậu của Tỉnh Kiên Giang rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
3.1.2 Đăc điểm xã hôi
• •
Dân số Kiên Giang khoảng 1.623.834 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,5% Số người trong độ tuổi lao động là 993.553 người, chiếm 61,2% dân số số lượng lao động làm việc trong nền kinh tế là 832.859 người tăng bình quân hàng năm 2,84% Lao động của ngành Nông - Lâm - Ngư vẫn còn chiếm tỉ lệ khá cao trong cơ cấu lao động (chiếm 73,64%) Hàng năm dân số đến tuổi lao động và nhu cầu giải quyết việc làm khá lớn ước khoảng 45.000 người/năm.
3.2 MỘT SỐ NÉT cơ BẢN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KIÊN
Trang 31Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
PRODUCT CORPORATION Từ khi thành lập và chính thức đi vào hoạt động đến
nay Công ty thu mua và chế biến rất nhiều hải sản như: tôm, cá, mực các loại và một số hải sản khác, chủ yếu là tại chỗ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là mực đông lạnh, tôm đông lạnh, chả cá tra, cá basa được tiêu thụ một phần trong nước, và phần lớn là xuất khẩu sang thị trường các nước
Châu Âu như: Nga, Đức, Đan Mạch, Italia, Hà lan, Thị trường Châu Á như: Đài Loan, HongKong, Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippin, Nhật Bản, Thái Lan và thị trường Australia Công ty gần đây đã mở rộng thêm thị trường rất có tiềm năng phát triển là Mỹ Với tiêu chí chất lượng sản phẩm và uy tín là hàng đầu, công ty đã không ngừng cải tiến về kỹ thuật đưa công nghệ mới nhất vào sản xuất, không ngừng nâng cao tay nghề cho công nhân, thường xuyên học tập trao dồi nghiệp vụ chuyên môn, cải tiến nâng cao thực hiện nhiều biện pháp đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao của ngành và tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như: HACCP, ISO 9001:2000, BRC, HALAL Đạt các mã CODE DL110, DL120, DL444, DL166 xuất khẩu sang thị trường khó tính nhất.
Lĩnh vực kinh doanh là thương mại, sản xuất Hoạt động chính của Công ty là: chế biến bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản, sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, sản xuất bao bì bằng nguyên liệu giấy.
Văn phòng trụ sở chính của công ty đặt tại 39 Đinh Tiên Hoàng, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Công ty có xác đon vị trực thuộc:
1- Xí nghiệp KISIMEX Kiên Giang (DL 110): Chuyên sản xuất cá tra.
2- Xí nghiệp KISIMEX An Hòa (DL 120): Chuyên sản xuất mực.
3- Xí nghiệp KISIMEX Rạch Giá (DL144): Chuyên sản xuất chả cá, mực 4- Xí nghiệp NT và CB Thức ăn Gia súc Tân Hiệp: Chuyên nuôi trồng và chế biến thức ăn.
5- Xí nghiệp Cơ khí Bao bì Rạch sỏi: chuyên sửa chữa cơ khí và sx bao bì 3.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty là một hệ thống các phòng ban có quan hệ mật thiết, hoà đồng với nhau và chịu sự quản lý trực tiếp của Phó Tổng Giám đốc và Tổng Giám đốc Mô hình tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Tổng Giám đốc là ban lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm chung trong toàn bộ công tác
Trang 32quản lý và phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cho từng phòng ban, từng bộ phận
trong Công ty.
3.2.3 Thuận lọi và khó khăn của công ty trong thòi gian qua 3.2.3.1 Thuân loi
• •
+ Công ty Kisimex có vị trí thuận lợi cho việc kinh doanh chế biến thủy sản xuất khẩu với bờ biển 200km, sản lượng dồi dào với nhiều chủng loại Bên cạnh đó giao thông cũng thuận lợi cho việc vận chuyển nguồn nguyên liệu, hàng hóa bằng đường thủy với các đối tác trong và ngoài nước.
+ Bên cạnh đó ngành thủy sản là ngành được tỉnh Kiên Giang xác định là ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển, vì vậy mà công ty nhận được rất nhiều sự quan tâm hỗ trợ của các Ban ngành có liên quan.
+ Công ty có một đội ngũ cán bộ, công nhân viên rất hãng hái, nhiệt tình, đoàn kết nhất trí cao, có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn và tay nghề cao là điều kiện thuận lợi cho công ty mở rộng hoạt động kinh doanh.
+ Nhu cầu về sản phẩm thủy sản trên thị trường thế giới ngày càng cao Đặc biệt hiện nay Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức WTO vì vậy đây là cơ hội rất lớn đối với ngành thủy sản nói chung và công ty nói riêng.
+ Thị trường nhập khẩu yêu cầu chất lượng ngày càng cao, đòi hỏi công ty phải xây dựng được hệ thống quản lý chất lượng, nguồn nguyên liệu thủy sản cũng như hệ thống sản xuất đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc tế.
Trang 33Chi tiêu Năm Chênh lệch2009/2008 Chênh lệch2009/2008
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 sé tiền Tỷlệ(%) sé tiền Tỷlệ(%)
10.Lọri nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (6.219.322) 2.556.679 (7.454.744) 8.776.001 141,11 (10.011.423) (391,58)
37.058.990 17.985.263 25.574.579 (19.073.727) (51,47) 7.589.316 42,2010.479.362 3.246.420 3.235.541 (7232.942) (69,02) (10.879) (0,34)
26.579.628 14.738.843 22.339.038 (11.840.785) (44,55) 7.600.195 51,57
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
CHƯƠNG4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN THỦY SẢN KIÊN GIANG (KISIMEX)
Để đánh giá một công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không, chúng ta cần quan tâm đến nhiều yếu tố nhu: tình hình tiêu thụ, doanh thu, chi phí, giá thành, lợi nhuận, các chỉ số tài chính, Bên cạnh đó, chúng ta cần phải đặt công ty vào tình hình kinh tế chung hiện nay để đánh giá Tuy nhiên, yếu tố lợi nhuận vẫn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các đối tượng bên trong cũng như bên ngoài công ty Công ty nào cũng mong muốn giảm chi phí đến mức tối thiểu, doanh thu tăng trưởng cao để có thể đạt được lợi nhuận mong muốn; Công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang cũng không nằm ngoài mục đích đó.
Theo như Bảng 1 ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công
ty có nhiều biến động nhưng đáng chú ý nhất là sự tăng lên của doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ vào năm 2010 là 651.545.597 ngàn đồng, trong khi đó năm
2008 doanh thu chỉ có 514.273.160 đồng và năm 2009 là 512.747.288 đồng Bên cạnh việc tăng lên của doanh thu bán hàng thì các chi phí để sản xuất sản phẩm và những chi phí khác cũng tăng lên đáng Để hiểu rõ hơn về sự biến động đó như thế nào và nguyên nhân tại sao, ta đi vào phân tích từng yếu tố doanh thu, chi phí, và lợi nhuận của Công ty qua 3 năm (2008-2010).
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU
Doanh thu là một trong những yếu tố đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN và nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình lợi nhuận của công ty Doanh thu cũng là một nhân tố quan trọng trong quá trình hoạt động của Công ty,
sự tăng truởng của doanh thu phản ánh tình hình hoạt động thông qua những khoản thu nhập về bán hàng, đầu tư, hoạt động tài chính Để hiểu rõ hơn về các khoản doanh thu ta đi vào phân tích doanh thu theo từng thành phàn.
4.1.1 Phân tích doanh thu theo thành phần
Mỗi một khoản doanh thu đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí, về thu nhập Do đó, Công ty cần phải quan sát, đánh giá chính xác từng loại doanh thu đó
để kịp thời có những chiến lược đầu tư cụ thể vào từng loại doanh thu Để xem xét
kỹ hơn ta thông qua Bảng 2 và Hình 1.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
Bảng 1: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN (2008- 2010) ’ _ĐVT: 1.000 đồng
Trang 34( Nguồn: Phòng Kế toán Tài Chính KISIMEX )
Nhìn chung tình hình tổng doanh thu của công ty qua 3 năm có nhiều biến
động Qua Hình 1 ta thấy tổng doanh thu của công ty năm 2008 là 568.375.673
ngàn đồng, nhung sang năm 2009 giảm xuống còn 541.255.403 ngàn đồng, tức
giảm 27.120.270 ngàn đồng tương ứng giảm 4,77% Lý do làm tổng doanh thu
giảm đi trong năm 2009 là do trong năm này nền kinh tế thế giới cũng như trong
nước có nhiều khó khăn, mặt khác thì hậu quả của cuộc khủng hoảng toàn cầu
còn chưa dứt nên doanh thu của công ty có phần giảm xuống Nhưng trong năm
2010 thì tình hình doanh thu của công ty đã có những tín hiệu tốt, với tổng doanh
thu tăng 151.089.319 ngàn đồng tương ứng tăng 27.91% so với cùng kỳ năm 2009.
Điều này cho thấy rằng doanh thu của công ty có dấu hiệu tăng trở lại và hứa hẹn
sẽ tăng mạnh hơn vào năm những năm tới.
Qua Bảng 2 ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và CCDV năm 2009
giảm 3.729.885 ngàn đồng so với năm 2008, tương ứng giảm 0,726% Nguyên
nhân của sự sụt giảm trcn là do trong ba năm nghiên cứu giá cả biến động liên
tục, chi phí nguyên liệu tăng cao, các doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh quyết
liệt Bên cạnh đó để thu hút khách hàng cũng như nhằm đạt chỉ tiêu bán hàng nên
Công ty đã áp dụng nhiều chính sách bán hàng như giảm giá hàng bán, cho khách
hàng hưởng chiết khấu để thu hút khách hàng Sang năm 2010 Công ty đã có
nhiều cố gắng hơn trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ, và nên doanh thu này
trong năm 2010 đã tăng lên 139.952.670 ngàn đồng về giá trị, tăng 27,45% về tỷ
lệ so với 2009 Tóm lại, doanh thu bán hàng và CCDV qua 3 năm tăng giảm
không đều do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan do đó Công ty cần cố
gắng hơn nữa trong việc tiếp cận thị và tìm hiểu thị trường tiêu thụ để không gặp
phải những khó khăn tương tự như những năm qua và trong những năm tiếp theo
Công ty cần có thêm nhiều biện pháp để khắc phục tình trạng trên.
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu từ các nguồn như
lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, và lãi do chênh lệch tỷ giá, lãi tiền gởi,
Doanh thu của công ty vào năm 2008 hầu như toàn bộ là lãi từ tiền gửi, tiền cho
vay Trong năm 2008 lãi suất ờ hầu hết các ngân hàng đều tăng nhanh do lạm
phát tăng cao, sang năm 2009 tình hình lãi suất tiền gửi được sự điều chỉnh của
Nhà nước nên giảm xuống nên kéo theo doanh thu hoạt động tài chính năm 2009
giảm 4.316.658 ngàn đồng, tương ứng giảm 24,45% so với 2008 Nhưng sang
Trang 35Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2010/2009
Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ %
hàng,CCDV
513.659.061 509.929.176 649.880.846 (3.729.885) (0,726) 139.952.670 27,45 Doanh thu từ hoạt động tài chính 17.657.622 13.340.964 16.889.297 (4.316.658) (24,45) 3.548.333 26,60
37.058.990 17.985.263 25.574.579 (19.073.727) (51,47) 7.589.316 42,20 568.375.673 541.255.403 692.344.722 (27.120.270) (4,77) 151.089.319 27,91
Phăn tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
năm 2010 doanh thu này tăng lên 3.548.333 ngàn đồng, tương ứng tăng 26,60%, nguyên nhân là do năm 2010 công ty đã mạnh dạn đàu tư vào một số Công ty liên doanh liên kết, mà đặc biệt hon đó là đàu tư vào các công ty con Năm 2010 tình hình kinh tế ổn định hon nên hầu hết các Công ty đều làm ăn có hiệu quả hơn nên phần lợi tức được chia của Công ty cũng tăng lên đáng kể, do đó doanh thu tài chính trong năm 2010 tăng lên đáng kể, mà chủ yếu là cổ tức được chia từ công ty liên kết, liên doanh và công ty con, và lãi tiền gửi.
+ Doanh thu khác trong năm 2009 giảm 19.073.727 ngàn đàng so với 2008, tương ứng giảm 51,47% Năm 2010 doanh thu này tăng lên 7.589.316 ngàn đồng tương ứng tăng 40,20% về tỷ lệ Nguyên nhân là do vào tháng 5 năm 2007 Công
ty được ủy ban nhân dân tình Kiên Giang chấp thuận cho cổ phàn hóa để bắt đầu một hình thức kinh doanh mới Công ty đã tiến hành đầu tư, mua mới một số dây chuyền máy móc mới và thanh lí một số tài sản đã hết thời gian sử dụng Nhưng sang năm 2009, do tình hình kinh tế khó khăn, nguồn vốn vay ngân hàng cũng hạn chế nên Công ty chỉ thay thế đổi mới một số tài sản thật sự cần thiết, do đó phần thu về thanh lý cũng giảm 19.073.727 ngàn đồng, tương ứng giảm 51,47%.
Năm 2010 Công ty kinh doanh khả quan hơn, việc đầu tư thêm máy móc thiết bị cũng được Công ty tiếp tục tiến hành do đó doanh thu khác trong năm 2010 đã tăng lên 7.589.316 ngàn đồng, tương ứng tăng 42,20% so với năm 2009.
Tóm lại, doanh thu qua các năm của công ty có sự biến động không đồng đều, hầu như các doanh thu năm 2009 đều giảm đi so với 2008, nhưng qua năm
2010 thì các khoản này tăng lên một cách đáng kể Nguyên nhân của sự biến động này cũng là tình hình chung của tất cà các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh và cả nước, nhưng nhìn chung tới thời điểm hiện tại thì doanh thu của công ty đã đạt được một hiệu quả nhất định, nó cũng cho thấy sự nỗ lực tìm kiếm thị trường, và qua đó cũng cho thấy được nỗ lực kinh doanh của Công ty.
Phân tích kết quả hoạt động tính doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
Bảng 2: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU THEO THÀNH PHẦN QUA 3 NĂM (2008-2010)
ĐVT: l.OOOđồng
Trang 36Tỷ trong
700000000600000000500000000400000000300000000
200000000
1000000000
Hình 1: TÌNH HÌNH TỔNG DOANH THU CỦA CÔNG TY
KISIMEX GIAI ĐOẠN (2008-2010)
692344722
4.12 Phân tích doanh thu theo từng thị trường
Thị trường là nơi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động sản xuất kỉnh doanh và định hướng phát hiển trong tương lai Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng trực
tiếp đến tình hình tiêu thụ sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Để quá trình kinh doanh hoạt động hiệu quả thì doanh nghiệp phải
xác định được thị trường chính trong hoạt động kinh doanh và khách hàng mục
tiêu ở thị trường đó.
Trong ba năm vừa qua từ 2008-2010, tình hình doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công ty Kisimex có sự biến động có lúc theo chiều
hướng gia tăng, có lúc biến động chậm, tăng giảm không đều Doanh thu của
công ty được hình thành từ 2 nguồn chủ yếu: doanh thu từ thị trường nội địa (thị
trường trong nước) và doanh thu từ thị trường xuất khẩu.
Qua Bàng 3 và Hình 2 ta thấy tỷ trọng doanh thu xuất khẩu của công ty qua 3 năm luôn cao hơn nhiều so với tỷ trọng doanh thu nội địa, cụ thể năm 2008 tỷ
trọng doanh thu xuất khẩu chiếm 96,21%, sang năm 2009 và 2010 tỷ họng doanh
thu này có giảm xuống lần lượt là 94,73% và 91,9 % Tuy nhiên doanh thu do
xuất khẩu vẫn chiếm tỷ họng cao trong tổng doanh thu của công ty, nhưng để
thấy rõ hơn vai trò cũng như những biến động doanh thu của từng thị trường như
thế nào ta đi vào phân tích tình hình doanh thu trong từng thị trường.
4.1.2.1 Phân tích tình hình doanh thu ở thị trường nội địa.
Theo các chuyên gia nghiên cứu kinh tế cho biết, hiện nay mức sống của người Việt Nam ngày một tăng cao Chính vì thế nhu cầu về ăn ngon mặc đẹp
cũng đòi hỏi cao hơn trước Ngày nay trong khẩu phần ăn hàng ngày, người ta rất
chú trọng đến dinh dưỡng của thức ăn, nên người tiêu dùng có khuynh hướng
chọn thúc ăn có nguồn gốc từ hải sản nhiều hơn, vì hải sản là loại thực phẩm
cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như đạm, protein, canxi và
các loại khoáng chất có lợi cho sức khỏe Theo như kết quả thăm dò thị trường
của bộ phận marketing trong công ty KISIMEX cho biết, sức tiêu thụ hải sản ở
thị trường nội địa ngày một tăng cao, các sản phẩm có nguồn gốc từ tôm, cá, mực
đang được thị trường ưa chuộng Chính vì thế, công ty đã tăng cường đưa sản
phẩm mình ra bán ở thị trường thị trường nội địa trong những năm qua.
Phân tích kết quả hoạt động tính doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
Bảng 3: TÌNH HÌNH DOANH THU THEO THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY KISDMEX QUA 3 NĂM (2008-2010)
ĐVT: 1.000 đồng
Trang 37CHỈ NĂM
2008
NĂM 2009
NĂM 2010 CHÊNHLỆCH
2009/2008
CHÊNH LỆCH
2010/2009 Giá trị Tỷ lệ % Giá trị Tỷ lệ % 58,25 77 46,32 18,75 32,19 (30,68) (39,84) 121,41 119,74 977,31 (1,67) (1,38) 857.57 716,19
2008
NĂM 2009
NĂM 2010
CHÊNH LỆCH 2009/2008
CHÊNH LỆCH
2010/2009 Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ 103.473 179.581 149.539 76.108 73,55 (30.042) (16,73) 37.755 37.166 31.412 (589) (1,56) (5.754) (15,48) 38.214 - 58.743 (38.214) (100) 58.743 100 83.368 136.740 239.695 53.372 64,02 102.955 75,29 41.889 - 46.155 (41.889) (100) 46.155 100
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
Qua Bàng 4 cho thấy năm 2009 tổng sản lượng tiêu thụ nội địa của Công ty giảm 117,33 tấn, tương ứng giảm 27,08% về tỷ lệ so với cùng kỳ năm 2008, nguyên nhân của sự sụt giảm trên là do năm 2009 đất nước ta vẫn còn trong thời gian hậu khủng hoảng, người dân hạn chế tiêu dùng, bên cạnh đó sản lượng nguyên vật liệu đầu vào khan hiếm, nên Công ty đã quyết định chỉ sản xuất một số mặt hàng được khách hàng trong nước ưa chuộng như tôm đông, cá đông, mực đông mà ngưng sản xuất 2 mặt hàng là chả cá đông và bạch tuộc đông Tuy Công
ty có cắt giảm một số mặt hàng nhưng doanh thu nội địa trong năm 2009 vẫn cao hơn năm 2008 là do trong năm này công ty chỉ chủ yếu tập trung một số mặt hàng chủ lực có giá cạnh tranh nên chất lượng cũng được nâng cao Kết họp với Bàng 5 cho thấy tổng sản lượng tiêu thụ nội địa trong năm 2009 giảm mà doanh thu lại tăng lên Đó là do trong năm này giá của các mặt hàng thủy sản trong nước đều được giá như giá mặt hàng tôm đông và mực đông đều tăng lên về giá trị lần lượt
về nguồn nguyên liệu và trong năm này với nhận định là thị trường nội địa trong tương lai sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cao nên sau khi thăm dò, nghiên cứu thị trường, các nhà quản trị ờ công ty quyết định mờ rộng thị phần ở thị trường nội địa Công ty đã đầu tư nghiên cứu và cho ra một số mặt hàng mới như mực ống shishi, mực nang shishi và tăng sản lượng bán ra trong thị trường này, đồng thời cũng nâng cao chất lượng sản phẩm hơn nên sản lượng tiêu thụ trong năm 2010 tăng lên 1.012,12 tấn về giá trị, tương ứng tăng 320,31% về tỷ lệ Chính vì thế mà năm 2010 doanh thu nội địa không những không giảm mà còn tăng lên rất nhiều
và làm cho tỷ trọng của doanh thu nội địa ngày càng tăng.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
BẢNG 4: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY KISIMEX
QUA 3 NĂM (2008- 2010)
ĐVT: Tấn
( Nguồn: Báo cáo tình hình tiêu thụ hàng hoá cùa công ty qua 3 năm (2008 -2010))
BẢNG 5: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ Ở THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY KISIMEX GIAI ĐOẠN (2008-2010)
ĐVT: 1.000 đồng/tấn
Trang 38( Nguồn: Bảo cáo tình tành tiêu thụ hàng hoá cùa công ty qua 3 năm (2008 -2010))
Qua Bảng 3 ta thấy tỷ trọng doanh thu nội địa ngày càng gia tăng trong tổng cơ cấu doanh thu của công ty, điều này cho thấy được rằng thị trường nội địa đang có sức hút và được công ty quan tâm nhiều hơn Tuy sản phẩm của công ty chỉ mới thâm nhập thị trường nội địa trong những năm gần đây, vì trước đó công
ty chưa đánh giá đúng tiềm năng phát triển của thị trường này, công ty chỉ chú
trọng vào thị trường xuất khẩu, nhưng qua các bảng báo cáo đã cho ta thấy được
sự nỗ lực của tập thể cán bộ nhân viên trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh của mình ở thị trường xuất khẩu cũng như thị trường nội địa.
4.1.2.2 Phân tích doanh thu bán hàng theo thị trường xuất khẩu
Năm 2009 tuy doanh thu ở thị trường nội địa tăng 30,89% so với năm 2008 nhưng không làm cho tổng doanh thu bán hàng của năm 2009 tăng lên, vì trong cơ cấu doanh thu bán hàng của công ty thì doanh thu xuất khẩu luôn chiếm tỷ trọng lớn gấp nhiều lần so với doanh thu nội địa Điều đó cho ta thấy doanh thu xuất khẩu là nguồn thu chính và quyết định sự sống còn của công ty Sự biến động nhỏ của doanh thu xuất khẩu trong cơ cấu doanh thu của công ty cũng gây ra tác động lớn trong tổng doanh thu bán hàng Doanh thu xuất khẩu còn thể hiện cho ta biết quy mô của công ty và cà năng lực cạnh hanh của công ty hên thương trường Qua Bảng 6 ta thấy tình hình tổng doanh thu xuất khẩu thủy sản qua các năm của Công ty cũng có sự biến động theo tình hình thế giới, cụ thể là năm 2008 Việt Nam đã gia nhập WTO, việc buôn bán giao thương giữa các nước được tiến hành một cách dễ dàng và thuận lợi hơn, Chính phủ Việt Nam ngày càng quan tâm hơn trong việc ngoại thương giữa các nước, bên cạnh đó Việt Nam đang hên đà phất triển, chính sách giao thương thông thoáng hơn nên công ty có nhiều cơ hội buôn bán cũng như là ngày càng có nhiều hợp đồng được ký kết làm ăn Nhưng sang năm 2009 doanh thu này lại có sự sụt giảm khá rõ từ 28.940.057 USD xuống còn 25.359.544 USD tương ứng giảm 3.580.513 USD về giá trị, giảm 12,37% về
tỷ lệ, nguyên nhân là do năm 2009 hàu như các doanh nghiệp trên thế giới đều bị ảnh hưởng bởi hậu khủng hoảng kinh tế toàn cầu chứ không riêng gì các doanh nghiệp Việt Nam Cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu đã diễn ra vào năm 2008 nhưng chưa ảnh hưởng nhiều đến nền kinh tế Việt Nam, cuối năm 2008 tình hình suy thoái kinh tế diễn ra nhanh và ảnh hưởng trầm trọng đến các doanh nghiệp ờ Việt Nam, mức ảnh hưởng đó tác động mạnh đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong
đó có công ty KISIMEX Công ty đã gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, người dân thắt chặt chi tiêu, giảm tiêu dùng Mặt khác giá cả nguyên liệu đàu vào như xăng, dầu và nguyên liệu chế biến, tăng, trong khi đó giá xuất khẩu giảm nên dẫn đến doanh thu năm 2009 sụt giảm Sang năm 2010 tình hình kinh tế thế giới ổn định hơn nên sàn lượng tiêu thụ cũng tăng lên, giá cả các mặt hàng
Trang 39Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang
xuất khẩu cũng được cải thiện nên doanh thu xuất khẩu trong năm này cũng tăng 4.478.985 USD, tương ứng tăng 17,66% so với cùng kì năm 2009.
Việc phân tích doanh thu theo thị trường là một việc làm rất thiết thực, giúp cho các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc nắm bắt được những nhu cầu của khách hàng ờ từng địa phương, qua đó định ra những kế hoạch kinh doanh cụ thể khắc phục những yếu kém, phát huy thế mạnh, từng bước nâng cao doanh thu của doanh nghiệp trên thương trường Đối với ngành thủy sản, xuất khẩu đóng vai trò rất quan họng, và nó chiếm tỷ họng lớn Vì thế việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu rất quan trọng, đòi hỏi công ty phải thực hiện tốt công tác ngoại giao để cạnh tranh với các đối thủ để thị trường của ta ngày càng được mờ rộng hơn Hiện nay, các sản phẩm đã xuất khẩu sang nhiều quốc gia và lãnh thổ trên thế giới và công
ty đã xác định được đâu là thị trường chủ lực càn duy tri, đâu là thị trường tiềm năng cần khai thác Qua hình 3 cho thấy thị trường xuất khẩu lớn nhất của Công ty
là thị trường Châu Á, sau đó là thị trường Châu Âu, đây là hai thị trường lớn nhất đem lại doanh thu xuất khẩu hằng năm Đe hiểu rõ hơn sự tác động của từng thị trường ta tiến hành tìm hiểu từng thị trường.
Thị
❖ trường Châu Á: Đây là thị trường lớn của công ty, theo như báo cáo của phòng kinh doanh qua 3 năm cho biết các tối tác của Công ty trong thị trường này bao gồm các nước như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Malaysia, Trung Quốc, Hồng Kông, Philiphin, Ấn Độ, trong đó 2 thị trường lớn nhất là Nhật Bản Và Hàn Quốc.
Năm 2009 giá trị xuất khẩu sang thị trường này giảm xuống chỉ còn 15.258.085 USD chiếm 60,17% tổng cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty, tức giảm 1.056.141 USD tương đương giảm 6,47% so với cùng kỳ năm 2008 Nguyên nhân là do sau ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bàn (VJEPA) và Hiệp định thực hiện theo Điều 10 của Hiệp định VJEPA ký tại Tokyo ngày 25/12/2008 và các phụ lục liên quan Theo đó, trong vòng 10 năm, khoảng 92% hàng hóa sẽ được miễn thuế khi vào thị trường của mỗi bên Hàng nông sản, may mặc và thủy sản của Việt Nam sẽ được miễn thuế khi vào thị trường Nhật Hiệp định sẽ khuyến khích hoạt động hợp tác kinh tế, hao đổi thương mại và đàu tư giữa Việt Nam và Nhật Bản, qua đó phát huy hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của hai nước trong mối tương quan chung
Trang 40với nền kinh tế khu vực và thế giới Tuy hiệp định này tạo thêm nhiều lợi thế cho nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam nhung cũng tạo thêm nhiều rào cản mới Nhật Bản áp dụng các tiêu chuẩn thương mại khắt khe về xuất xứ nguồn gốc và nhiều tiêu chuẩn vệ sinh đối với hàng hoá nhập khẩu, đây là hai lĩnh vực
mà Việt Nam vẫn chưa thực hiện tốt và Công ty cũng chưa đáp ứng được những yêu cầu trên nên các hợp đồng xuất khẩu trong thị trường này giảm đi đáng kể Đó cũng là nguyên nhân chủ yếu làm cho doanh thu trong năm 2009 giảm đi đáng kể Bên cạnh đó, tuy Việt Nam nằm trong số 5 quốc gia chính cung cấp hàng thủy sản hàng năm cho thị trường Hàn Quốc, gồm: Trung Quốc, Nga, Mỹ, Nhật Bản nhưng
do tình hình kinh tế năm này ở hầu hết các nước đều khó khăn nên tốc độ xuất khẩu sang thị trường Châu Á bị chậm lại Nguyên nhân chủ yếu là do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt với các đối thủ cạnh tranh trong nước và nước ngoài: Singapore, Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc,
Năm 2010 tình hình xuất khẩu vào thị trường này cũng có nhiều chuyển biến,
cụ thể là doanh thu năm này tăng 3.865.486 USD về giá trị, tương ứng tăng 25,33% so với năm 2010 Do năm 2010 sau những kinh nghiệm có được từ năm
2009, Công ty đã cố gắng hơn trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn thương mại của các nước nhập khẩu nên Công ty đã dành lại rất nhiều hợp đồng xuất khẩu từ thị trường chính là Nhật Bản và các nước trong khu vực Châu Á Bên cạnh đó, trong năm này giá các sàn phẩm của Công ty đều được giá nên làm cho doanh thu tăng lên rất nhiều Thêm vào đó, hiện nay sàn lượng khai thác thuỷ sản của nước nhập khẩu hài sản đứng thứ hai trong khu vực Châu Á là Hàn Quốc trong những năm gần đây liên tục giảm, trong khi nhu cầu tiêu thụ trong xu hướng tăng đã thúc đẩy nhu cầu nhập khẩu ngày càng cao Mặc dù chính phủ Hàn Quốc đã có kế hoạch tiến hành các dự án để tăng nguồn cung thuỷ sản từ việc nuôi trồng thuỷ sản, nhưng nuôi trồng thuỷ sản trong nước chưa thể tăng mạnh trong thời gian ngắn và vẫn chưa đủ để đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước Đây cũng là cơ hội cho các nhà xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam nói chung và công ty nói riêng trong việc thâm nhập hơn nữa vào thị trường này.
Thị trường Châu Âu: Đây là một thị trường rộng lớn gồm nhiều quốc gia,