1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ

95 234 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Tân Bình Phú bao gồm phân tích báo cáo tài chính, phân tích các yếu tố khác và tìm hiểu rủi ro công ty đang gặp phải nhằm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

TÂN BÌNH PHÚ

SVTH: Phạm Thị Thanh An MSSV: 1154030004

Ngành: Tài chính ngân hàng GVHD: TS Trần Phương Thảo

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, chân thành cảm ơn Khoa Đào tạo đặc biệt đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập tốt nhất trong những năm học đại học và có cơ hội được trải mình với thực tế và nâng cao chuyên ngành của mình thông qua kì khóa luận tốt nghiệp này Chân thành cảm ơn cô Trần Phương Thảo – giảng viên hướng dẫn đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo và chỉnh sửa bài khóa luận và sẵn sàng góp ý cho bài làm của tôi trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp

Chân thành cảm ơn cô Bùi Thúy Phượng – cố vấn học tập đã giúp đỡ và hỗ trợ về mặt hành chính và học tập, liên lạc với khoa cũng như lắng nghe tâm tư và nguyện vọng của tôi trong suốt quá trình học

Chân thành cảm ơn công ty TNHH Tân Bình Phú đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập và học hỏi nhiều công việc và cung cấp các số liệu cần thiết trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp

Cảm ơn Ba, Mẹ và người thân và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Thanh An

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP.HCM, ngày … tháng … năm 2015

Giảng viên hướng dẫn

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.4 DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6

2.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6

2.1.1.Tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp 6

2.1.2.Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 7

2.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8

2.2.1.Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 8

2.2.2.Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của doanh nghiệp 10

2.2.3.Phân tích hệ số Dupont 14

2.2.4.Dự báo tài chính công ty 15

2.2.5.Rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp 17

2.3 CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 17

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TÂN BÌNH PHÚ VÀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 19

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 19

3.1.1.Sơ lược về công ty 19

3.1.2.Các hoạt động chính của công ty 20

3.2 GIỚI THIỆU CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY 22

3.2.1.Cơ cấu tổ chức và nhân sự bộ máy quản lý của công ty 22

3.2.2.Cơ cấu tổ chức và nhân sự bộ máy kế toán của công ty 24

3.3 PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

25

3.3.1.Phân tích bảng cân đối kế toán 25

3.3.2.Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 32

Trang 6

3.3.3.Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ 34

3.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 36

3.4.1.Phân tích tỷ số thanh toán 36

3.4.2.Phân tích tỷ số hoạt động 37

3.4.3.Phân tích tỷ số về cơ cấu tài chính 40

3.4.4.Phân tích tỷ số lợi nhuận 43

3.4.5.Phân tích hệ số Dupont 44

3.5 DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY NĂM 2015 45

3.5.1.Cơ sở xác định dự báo 45

3.5.2.Thực hiện dự báo 45

3.5.3.Kết quả dự báo 47

3.6 CÁC LOẠI RỦI RO HIỆN NAY CÔNG TY PHẢI ĐỐI MẶT 50

3.6.1.Rủi ro giá cả nguyên vật liệu 50

3.6.2.Rủi ro giá cả thành phẩm, hàng hóa 50

3.6.3.Rủi ro lãi suất 51

3.6.4.Rủi ro tỷ giá 51

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 53

4.1 KẾT LUẬN 53

4.1.1.Thành tựu 53

4.1.2.Hạn chế 54

4.1.3.Nguyên nhân 56

4.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 57

4.2.1.Tăng cường khả năng thanh toán 57

4.2.2.Xây dựng cơ cấu tài chính hợp lý 58

4.2.3.Gia tăng doanh thu 58

4.2.4.Quản lý hiệu quả chi phí 59

4.2.5.Quản lý khoản phải trả 60

4.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TÀI CHÍNH

60

4.3.1.Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tài chính 60

Trang 7

4.3.2.Đa dạng hóa các công cụ phòng ngừa rủi ro 61

4.4 CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ KHÁC 62

4.4.1.Tăng cường công tác Marketing 62

4.4.2.Đa dạng hóa các sản phẩm 62

4.4.3.Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý và chính sách lao động tốt 62

KẾT LUẬN CHUNG 64

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1 Các khoản mục trong doanh thu năm 2011-2014 32

Bảng 3 2 Lưu chuyển tiền thuần năm 2011-2014 34

Bảng 3 3 Các tỷ số hoạt động năm 2011-2014 38

Bảng 3 4 Các chỉ tiêu liên quan đến đòn bẩy tài chính 41

Bảng 3 5 Mối quan hệ giữa EBIT, chi phí lãi vay và ROE 42

Bảng 3 6 Các chỉ tiêu trong phân tích hệ số Dupont 44

Bảng 3 7 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu công ty TNHH Tân Bình Phú 46

Bảng 3 8 Dự kiến đầu tư vào tài sản cố định và nợ phải trả năm 2015 46

Bảng 3 9 Báo cáo kết quả kinh doanh dự toán năm 2015 công ty Tân Bình Phú 47

Bảng 3 10 Cân đối kế toán dự báo năm 2015 công ty Tân Bình Phú 48

Bảng 3 11 Tỷ số tài chính dự báo công ty TNHH Tân Bình Phú năm 2015 49

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 3 1 Sơ đồ bộ máy nhân sự Công ty TNHH Tân Bình Phú 22

Hình 3 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 24

Hình 3 3 Tình hình tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2011-2014 25

Hình 3 4 Các khoản mục trong tài sản ngắn hạn năm 2011-2014 26

Hình 3 5 Các khoản mục trong nợ phải trả năm 2011-2014 28

Hình 3 6 Các khoản mục trong vốn chủ sở hữu năm 2011-2014 30

Hình 3 7 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn 31

Hình 3 8 Các tỷ số thanh toán giai đoạn 2011-2014 36

Hình 3 9 Các tỷ số về cơ cấu tài chính năm 2011-2014 40

Hình 3 10 Các tỷ số lợi nhuận năm 2011-2014 43

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Chương 1 giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu, lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, cách thức thực hiện, phạm vi đề tài cũng như giới thiệu khái quát toàn bộ kết cấu, nội dung cần làm trong khóa luận tốt nghiệp Nội dung chương 1 sẽ cung cấp cái nhìn khái quát hơn về khóa luận

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Hiện nay ngành chế biến gỗ của Việt Nam đang là ngành được chú ý đến bởi đây

là một trong mười ngành mang lại thu nhập lớn đặc biệt là xuất khẩu và chiếm tỷ trọng trong GDP cả nước khá cao Chính vì thế, ngành chế biến gỗ trở thành một trong những lĩnh vực xuất khẩu chính của Việt Nam Ngành chế biến gỗ Việt Nam hiện đang đứng đầu khu vực Đông Nam Á, đứng thứ 2 Châu Á, và đứng top thứ 6 thế giới về xuất khẩu, chỉ sau Mỹ, Ý, Đức, Ba Lan, Trung Quốc với các sản phẩm gỗ hiện đang được tiêu thụ trên 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới (Phúc Nguyên, 2014) Đồng thời với quá trình đàm phán hiệp định tự do thương mại với Châu Âu (EVFTA) của Việt Nam trong giai đoạn gần đây sẽ tạo điều kiện thuận lợi để nhiều nhà đầu tư từ Châu Âu đẩy mạnh đầu tư vào Việt Nam, giúp ngành công nghiệp chế biến gỗ để nâng cao vai trò và

vị thế của mình trong chuỗi giá trị đồ gỗ toàn cầu và nâng cao năng lực sản xuất cũng như khả năng cạnh tranh, cải thiện chất lượng dịch vụ cơ sở hạ tầng, giảm chi phí sản xuất

Không những vậy, ngành này còn tạo ra nhiều việc làm và đem lại thu nhập cho người lao động Theo Ngân hàng Thế giới (WB) nhận định, đây là ngành có tiềm năng lớn, học hỏi nhanh, có năng lực cạnh tranh quốc tế, thị trường lớn và đa dạng Trong những năm gần đây, nhu cầu về sản phẩm gỗ trong và ngoài nước ngày càng cao tạo điều kiện cho các công ty chế biến gỗ phát huy hết năng suất của mình Ngoài ra, cùng với quyết định của Thủ tướng Chính phủ là đưa công nghiệp chế biến gỗ trở thành một trong 10 ngành công nghiệp trọng điểm từ nay đến năm 2020, ngành nghề này đang ngày càng thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, những năm trở lại đây, tình hình kinh tế thế giới nói chung đều gặp khó khăn do khủng hoảng kinh tế gây ra Với Việt Nam, việc nhập khẩu nguyên liệu gỗ khiến chi phí đầu vào gia tăng trong khi quốc gia chưa có nhiều chính sách, chiến lược sản phẩm quốc gia để khuyến khích đầu tư Các công ty chế biến gỗ tại Việt Nam phần lớn có quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ nên cơ sở vật chất, máy móc công nghệ còn chưa hiện đại, nhiều mặt hàng sản phẩm gỗ

bị các quốc gia khác chiếm lĩnh thị trường Chính điều này đã khiến ngành nghề chế biến gỗ Việt Nam nói chung và các công ty chế biến gỗ nói riêng rơi vào tình trạng khó khăn và cần phải nổ lực nhiều hơn trong việc thu hút khách hàng cũng như các nhà đầu

Trang 11

Trong những năm gần đây, nhiều công ty được thành lập với nhiều hình thức khác nhau và đa dạng nhiều ngành nghề Đồng thời sức cạnh tranh giữa các công ty ngày càng tăng và sự lựa chọn của các đối tác cũng như các nhà đầu tư ngày càng khắt khe hơn Đặc biệt, sau khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), các công ty càng phải cạnh tranh nhiều hơn không chỉ với các công ty khác trong nước mà cả các công ty nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam Kể từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm

2008, các công ty bắt đầu chậm phát triển và bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng nên một số công ty phải phá sản hoặc sáp nhập với công ty khác, điều này đã một phần khiến các nhà đầu tư cẩn trọng hơn trong việc đầu tư Chính vì vậy, việc phân tích tài chính của công ty trong giai đoạn hiện nay là cần thiết Việc đọc và hiểu báo cáo tài chính cũng như toàn bộ tài chính của một công ty không chỉ giúp nhà quản lý thấy được những mặt tốt của công ty để tiếp tục phát huy mà còn chỉ ra được mặt hạn chế còn tồn tại trong

cơ cấu tài chính, trong quản lý tài chính hay quản lý chi phí để sửa chữa, thay đổi và hoàn thiện hơn nhằm đưa công ty lên tầm cao mới, tăng khả năng cạnh tranh và thu hút được nhiều nhà đầu tư Ngoài ra, phân tích tình hình tài chính của một công ty giúp nhà đầu tư cá nhân hay tổ chức có thể lựa chọn đúng đắn hơn trong quyết định đầu tư và lựa chọn danh mục đầu tư

1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Là một công ty chế biến gỗ tại Việt Nam có quy mô nhỏ, công ty TNHH Tân Bình Phú cũng tồn tại nhiều vấn đề hiện nay Báo cáo tài chính công ty qua vài năm gần đây, một vài vấn đề còn tồn tại trong công ty như tình trạng ứ đọng hàng tồn kho còn nhiều; giá cả nguồn nguyên liệu đầu vào còn cao trong khi doanh thu vẫn chưa đảm bảo lợi nhuận như mong muốn cũng như năng suất lao động và chất lượng sản phẩm còn một

số hạn chế Tình hình kinh tế khó khăn cùng với chi phí đầu vào tăng cao trong khi doanh thu trong giai đoạn năm 2011-2012 của công ty thấp hơn so với những giai đoạn trước khiến công ty phải thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh Đến năm 2013-2014, tình hình của công ty đã dần được phục hồi và đang trên đà phát triển, tuy vậy công ty vẫn còn gặp nhiều điểm cần khắc phục và thay đổi nhằm phù hợp với yêu cầu hiện nay của khách hàng

Trong thời gian hiện tại, công ty có mong muốn mở rộng việc sản xuất kinh doanh

do vậy tình hình vay vốn của công ty vẫn luôn được quan tâm trong đó có các ngân hàng Chính vì thế việc đảm bảo được khả năng tài chính thông qua việc phân tích tài chính công ty giúp ngân hàng có thể giảm thiểu được rủi ro trong hoạt động tín dụng và sẵn sàng đáp ứng nguồn vốn vay cho công ty, doanh nghiệp Do đó, phân tích tài chính

có tầm quan trọng đối với nhà đầu tư, các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác nói chung và công ty nói riêng

Từ những vấn đề tồn tại của công ty được nêu trên thì quá trình phân tích tình hình tài chính công ty giúp khái quát rõ được những điểm mạnh và hạn chế cần khắc phục về

Trang 12

tình hình tài chính lẫn hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty Với những điều nói

trên, tác giả quyết định thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích tình hình

tài chính công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Bình Phú”.

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Tân Bình Phú bao gồm phân tích báo cáo tài chính, phân tích các yếu tố khác và tìm hiểu rủi ro công ty đang gặp phải nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn, hiệu quả về mặt tài chính thông qua các tỷ số tài chính… để hiểu rõ hơn các hoạt động kinh doanh của công ty Từ đó giúp công ty tìm

ra được những bất cập hiện nay đang gặp phải, đưa ra những hoạch định tài chính hiệu quả hơn Đồng thời, bản thân học được từ thực tế trong việc phân tích tài chính công ty

và đưa ra được một số kiến nghị Quá trình thực hiện mục tiêu bao gồm các giai đoạn như:

- Đánh giá tình hình chung của công ty qua các năm gần đây

- Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua các báo cáo tài chính công ty kết hợp với các thông tin thị trường

- Phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong các năm vừa qua

- Nhận định xu hướng và dự toán tài chính của công ty dựa vào các năm trở lại đây

- Đưa ra các nhận xét, kiến nghị và giải pháp nhằm góp phần giúp công ty khắc phục các điểm khó khăn và hoàn thiện hơn trong việc quản lý cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh

1.4 DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nguồn số liệu sử dụng: Báo cáo tài chính công ty năm 2011, 2012, 2013, 2014

bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Bảng lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính

Phương pháp thu thập số liệu: thu thập từ công ty, số liệu từ website, từ thư viện Phương pháp phân tích số liệu:

Phân tích tình hình tài chính của công ty qua bốn năm 2011, 2012, 2013, 2014 Sử dụng phương pháp phân tích chiều ngang và phân tích chiều dọc các bảng trong báo cáo tài chính

- Phân tích theo chiều ngang: Phân tích theo chiều ngang báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thời gian, việc này sẽ làm nổi rõ về lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêu tài chính từ đó đánh giá tình hình tài chính

Trang 13

- Phân tích theo chiều dọc: Báo cáo quy mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ 100%

Phương pháp phân tích tỷ số: phân tích tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ

lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về khả năng hoạt động, nhóm

tỷ lệ về khả năng sinh lời, hệ số Dupont Phân tích tỷ số tài chính giúp xác định được tình hình tài chính của doanh nghiệp

Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh tương đối phân tích theo

chiều ngang giúp thấy được sự thay đổi tăng giảm của các khoản mục theo thời gian Với phương pháp so sánh tương đối phân tích theo chiều dọc giúp đưa về một điều kiện

so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào Từ đó, khái quát tình hình tài chính của công ty

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Khóa luận chủ yếu chú trọng đến phân tích tình hình tài chính của công ty bao gồm phân tích báo cáo tài chính, xác định rủi ro và phân tích tỷ số tài chính trong vòng bốn năm trở lại đây (từ 2011 đến 2014) Trong đó bao gồm quá trình phân tích:

- Báo cáo tài chính của công ty TNHH Tân Bình Phú: Bảng cân đối kế toán, bảng

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính

- Các thông tin khác: thông tin về ngành nghề công ty đang hoạt động, các ngành

có liên quan, rủi ro công ty

Đây là công ty loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, thông tin không được công

bố ra bên ngoài hay trên các website như các công ty cổ phần được niêm yết trên sàn chứng khoán Do vậy, có một số khó khăn trong quá trình tìm kiếm số liệu, lấy thông tin nội bộ từ công ty nên sẽ gặp một vài hạn chế trong quá trình phân tích một số khía cạnh cũng như một vài tỷ số khác Thêm vào đó, thời gian không nhiều để có thể đi chi tiết hơn vào các khía cạnh phân tích của đề tài Chính vì thế, mức độ chính xác và hiệu quả của quá trình thực hiện đề tài sẽ không như mong muốn

1.6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN

CHƯƠNG 1: Giới thiệu bao gồm các vấn đề như tổng quan về vấn đề nghiên cứu,

lý do chọn đề tài phân tích tình hình tài chính công ty chế biến gỗ Để thực hiện khóa luận, cần tìm phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu và xác định được kết cấu của khóa luận để quá trình làm khóa luận có khả năng thực hiện được và đáp ứng yêu cầu cần thiết của khóa luận

Trang 14

CHƯƠNG 2: Tổng quan lý thuyết trình bày các lý thuyết làm cơ sở để thực hiện khóa luận bao gồm lý thuyết về tài chính doanh nghiệp, phân tích tài chính doanh nghiệp

và nội dung lý thuyết của quá trình phân tích của bài khóa luận Nội dung phân tích bao gồm quá trình phân tích số liệu từ bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ, phân tích các tỷ số tài chính; xác định rủi ro của doanh nghiệp và dự báo tài chính để có thể đưa ra so sánh và nhận xét

CHƯƠNG 3: Tổng quan về công ty Giới thiệu về lịch sử hình thành phát triển của công ty, giới thiệu sơ lược về công ty, ngành nghề sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý, bộ máy kế toán với từng chức năng nhiệm vụ cụ thể của mỗi ban Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Tân Bình Phú bao gồm phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn thay đổi qua các năm; đánh giá sự thay đổi các khoản mục trong bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ của công ty TNHH Tân Bình Phú Tiến hành phân tích các tỷ số tài chính, khả năng sử đụng đòn bẩy tài chính qua các năm, và rủi ro công ty đang đối mặt hiện nay để đưa ra nhận xét

CHƯƠNG 4: Tổng kết việc phân tích ở chương 3 để đưa ra nhận xét chung về tình hình của công ty qua các năm thông qua thành tựu, hạn chế, tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp phù hợp với bài phân tích trên nhằm giúp công ty khắc phục tình trạng khó khăn và đẩy nhanh tiến độ phát triển cho công ty

Kết luận chương 1:

Chương 1 đã nêu lên được khái quát về tình hình ngành chế biến gỗ của Việt Nam nói chung và các công ty chế biến gỗ nói riêng trong những năm gần đây, tầm quan trọng của hoạt động phân tích tài chính công ty, thực trạng hiện nay của công ty TNHH Tân Bình Phú và mục tiêu phân tích tài chính công ty này Để thực hiện được khóa luận cần tìm hiểu về báo cáo tài chính công ty từ năm 2011 đến năm 2014 và các tài liệu liên quan đến ngành nghề đang nghiên cứu Thực hiện các phương pháp nghiên cứu, thu thập

số liệu, phương pháp phân tích, so sánh… và nắm được phạm vi cần nghiên cứu cũng như kết cấu của khóa luận (chia làm 4 chương) để có thể tiến hành làm khóa luận được thuận tiện hơn

Trang 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

Chương 2 tổng quan về lý thuyết của tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp Những nội dung cần thực hiện trong hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ và phân tích các tỷ số; xác định rủi ro và dự toán tài chính Ngoài ra, tìm hiểu về một số đề tài nghiên cứu đã thực hiện liên quan đến khóa luận tốt nghiệp

2.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

2.1.1 Tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

Có nhiều quan điểm về khái niệm tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp bởi các từ hay cụm từ này thường được sử dụng trong các ngành liên quan đến kinh tế Khái niệm về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp được trình bày bởi nhiều tác giả

Chẳng hạn, “Tài chính doanh nghiệp là hoạt động liên quan đến việc huy động hình thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra.” (Nguyễn Minh Kiều, 2011, tr.27) Tài chính doanh nghiệp là công cụ huy động đầy đủ và kịp thời các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó có vai trò trong việc tổ chức

sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả, là đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh

và là công cụ giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Theo Ngô Kim Phượng (2010), phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối ảnh hưởng qua lại của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua việc so sánh với các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra hoặc so với các doanh nghiệp cùng ngành nghề, từ đó đưa ra quyết định và các giải pháp quản lý phù hợp Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm các nội dung như: phân tích chi phí, giá thành

và kết quả kinh doanh; cơ cấu tài chính; hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp; khả năng thanh toán, lưu chuyển tiền tệ

Theo Ngô Kim Phượng (2010), phân tích tình hình tài chính giúp phát hiện những tồn tại trong quá trình quản lý tài chính, tình hình cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán

và hiệu quả sử dụng vốn của công ty cũng như đánh giá được khả năng thanh toán của công ty qua cơ cấu tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, qua các hệ số hoạt động của công ty Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính để thấy được những nhân tố khách quan, chủ quan, cơ bản hay không cơ bản ảnh hưởng đến kết quả tài chính công ty để

Trang 16

có những giải pháp cụ thể trong kế hoạch tài chính nhằm làm tăng giá trị công ty đối với các nhà quản trị doanh nghiệp hay ra quyết định đầu tư phù hợp đối với các nhà đầu tư Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn… Do đó, phân tích tài chính có ý nghĩa

vô cùng quan trọng với bất kì doanh nghiệp đang hoạt động

Như vậy, thông qua các tác giả trên có thể thấy rằng, phân tích tài chính giúp nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp Từ

đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích chính của họ Phân tích tài chính là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp và là cơ

sở cho những dự đoán tài chính Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của một doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựa chọn

và đưa ra những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm

2.1.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Có hai phương pháp là phân tích so sánh và phương pháp tỷ số tài chính

Phương pháp so sánh

“So sánh là phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích.” (Nguyễn Năng Phúc, 2008, tr.20) Để áp dụng phương pháp so sánh vào phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, trước hết phải xác định

số gốc để so sánh Việc xác định số gốc để so sánh là tùy thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, tiêu chuẩn đó có thể là: Tài liệu của năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức), nhằm đành giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và là kết quả mà doanh nghiệp

đã đạt được Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Trong thực tế, thường điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm hơn cả là về thời gian và không gian Các kỹ thuật so sánh cơ bản như sau:

- So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô tăng giảm của các hiện tượng kinh tế

- So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

Trang 17

- So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung, có cùng một tính chất

Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theo

ba hình thức:

- So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán-tài chính, nó còn gọi là phân tích theo chiều dọc (cùng cột của báo cáo)

- So sánh chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và chiều hướng biến động các kỳ trên báo cáo kế toán tài chính, nó còn gọi là phân tích theo chiều ngang (cùng hàng trên báo cáo)

- So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem trên mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ (từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn) để cho ta thấy rõ xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu

Phân tích tỷ số tài chính

Đây là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính, trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích các tỷ số đơn, được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác Phương pháp này có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện Dựa vào các tỷ số tài chính có thể đánh giá được tình hình hoạt động của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp

Phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu

và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán

Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn, người ta thường xem xét sự thay đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong một thời kì theo số liệu giữa hai thời điểm của bảng cân đối kế toán Việc phân tích bảng cân đối kế toán là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh nên khi tiến hành cần đạt được yêu cầu như sau:

- Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp, xem xét việc bố trí tài sản và nguồn vốn trong kỳ kinh doanh xem đã phù hợp chưa

- Phân tích đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn giữa số liệu đầu kỳ và

số liệu cuối kỳ

Trang 18

Đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọng của từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao Ngược lại với công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính sẽ rất thấp

Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp số liệu về hoạt động kinh doanh

mà doanh nghiệp hoạt động trong kỳ và dự báo hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm phân tích các nội dung cơ bản như: doanh thu, chi phí, khấu hao tài sản cố định, lãi vay cho chủ nợ, lãi của chủ sở hữu Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do chức năng kinh doanh đem lại, trong từng thời kỳ hoạch toán của doanh nghiệp Đây là cơ sở chủ yếu để đánh giá, phân tích hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, phân tích nguyên nhân và mức

độ ảnh hưởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả chung của doanh nghiệp Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đúng đắn và chính xác sẽ là số liệu quan trọng để tính và kiểm tra số thuế, doanh thu, thuế lợi tức mà doanh nghiệp phải nộp và

sự kiểm tra, đánh giá của các cơ quan quản lý về chất lượng hoạt động của doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính qua bảng lưu chuyển tiền tệ

Theo Nguyễn Minh Kiều (2011), báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo trình bày tình hình số dư tiền mặt đầu kỳ, tình hình các dòng tiền thu vào, chi ra và tình hình số

dư tiền mặt cuối kì của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp phản ánh bổ sung tình hình tài chính của doanh nghiệp mà bảng cân đối tài sản và báo cáo thu nhập chưa phản ánh hết được

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm ba phần chính:

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Phần này cho các nhà đầu tư biết dòng tiền ra và vào doanh nghiệp qua hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Phần này cung cấp cho các nhà đầu tư các thông tin về hoạt động đầu tư của doanh nghiệp trong năm tài chính Nó sẽ chỉ ra rằng doanh nghiệp có đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hay không và mức đầu

tư có phù hợp với tiềm lực của doanh nghiệp hay không

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Phần này cung cấp cho nhà đầu tư những thông tin về các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Những hoạt động này bao gồm các hoạt động ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Trong phân tích tài chính, việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ là không thể

bỏ qua và các bước phân tích này sẽ giúp các nhà đầu tư hiểu rõ được giá trị doanh

Trang 19

nghiệp Nếu bỏ qua bước phân tích này các nhà đầu tư sẽ dể dàng bị qua mặt bởi các báo cáo lợi nhuận tốt đẹp mà không hiểu được tính bền vững của các lợi nhuận này

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của doanh nghiệp

Phân tích chỉ số tài chính là công cụ đầy sức mạnh trong việc phát hiện sớm các vấn đề nếu nó được sử dụng đầy đủ Nhưng sẽ rất nguy hiểm nếu suy diễn và phản ứng chỉ theo một chỉ số nhất định Một nhận định từ một chỉ số tài chính sẽ chính xác nếu chúng ta xem xét nó trên tổng thể các tỷ số khác, các khuynh hướng, các vấn đề đang xảy ra tại doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Theo Nguyễn Thanh Liên

và Nguyễn Thị Mỹ Hương (2009), các tỷ số tài chính được phân loại như sau:

Nhóm các chỉ số về khả năng thanh toán

Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Tỷ số thanh toán ngắn hạn = 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành là mối tương quan giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Thông thường, chỉ số thanh toán hiện hành được kỳ vọng cao hơn 1

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh = 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛−𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜

𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Chỉ số thanh toán nhanh đo lường khả năng của một công ty trong việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn bằng những tài sản có tính thanh khoản nhất Chỉ số này thích hợp cho việc đo lường khả năng thanh toán của những công ty có vòng quay hàng tồn kho thấp

Một cách lý tưởng, chỉ số nhanh ít nhất bằng 1 đối với những công ty có vòng quay hàng tồn kho thấp và có thể thấp hơn 1 đối với công ty với vòng quay hàng tồn kho nhanh với điều kiện công ty này không gặp khó khăn về dòng tiền

Tỷ số khả năng thanh toán bằng tiền

Khả năng thanh toán bằng tiền = 𝑇𝑖ề𝑛+𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛

𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Độ lớn của chỉ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kì hạn thanh toán của món nợ phải thu phải trả trong kì Nếu chỉ số này > 0,5 thì chứng tỏ tình hình thanh toán của công ty là tương đối khả quan Nếu chỉ số này <0,5 thì chứng tỏ công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán trả nợ, có thể bán hàng hóa, tài sản để trả nợ vì không

Trang 20

đủ tiền mặt để thanh toán Tuy nhiên, chỉ số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiền lớn, vòng quay tiền chậm dẫn đến làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

ty Vòng quay thấp là do công ty lưu giữ quá nhiều hàng tồn kho, dòng tiền sẽ giảm đi

do vốn kém hoạt động và gánh nặng trả lãi tăng lên, tốn kém chi phí lưu giữ và rủi ro khó tiêu thụ do không phù hợp với nhu cầu tiêu dùng hoặc thị trường kém đi Vòng quay hàng tồn kho của các công ty có quy mô lớn có xu hướng cao hơn các công ty có quy

mô nhỏ Riêng các công ty thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ thì vòng quay hàng tồn kho có xu hướng càng lớn khi công ty có quy mô hoạt động càng nhỏ

Số ngày lưu kho bình quân

Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝑃ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Vòng quay khoản phải thu càng cao thể hiện tốc độ luân chuyển khoản phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ càng nhanh, hạn chế bớt vốn bị chiếm dụng Ngược lại, số vòng quay khoản phải thu càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển nợ phải thu chậm, khả năng thu hồi vốn chậm, gây khó khăn hơn trong thanh toán của doanh nghiệp và cũng dẫn đến những rủi ro cao hơn về khả năng không thu hồi được nợ

Kỳ thu tiền bình quân

𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢

Trang 21

Kỳ thu tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để một công

ty thu hồi các khoản nợ từ khách hàng Xem xét xu hướng của kỳ thu tiền bình quân qua các thời kỳ của một công ty là có hiệu quả nhất Số ngày thu tiền bình quân càng nhỏ thì tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp càng nhành Ngược lại, nếu số ngày thu tiền bình quân tăng cho thấy khả năng yếu kém trong việc quản lý công nợ ở một doanh nghiệp

cố định nhanh hay chậm còn thể hiện sự phá sản kế hoạch đầu tư tài sản trước đây của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển tài sản cố định nhanh hay chậm còn thể hiện kết quả của mối liên kết, quan hệ nhân quả trong đầu tư và sử dụng tài sản cố định tại doanh nghiệp

Nhóm các chỉ số về cơ cấu tài chính

ty, lĩnh vực hoạt động, mục đích vay Tuy nhiên tỷ lệ này thông thường ở mức 60/40 được cho là an toàn tài chính mà chủ nợ dễ chấp nhận Nghĩa là công ty có hệ số nợ là 60% (Tổng tài sản là 100 thì vốn vay là 60)

Trang 22

Tỷ số tự tài trợ

Tỷ số này phản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của công ty

Để xác định mức độ phù hợp về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong trong nguồn vốn của công

ty sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách của từng công ty cũng như từng ngành

Tỷ số tự tài trợ = 𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

Tỷ số này cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của công ty, nhưng cũng cho thấy công ty chưa tận dụng đòn bẩy tài chính nhiều

Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑡ℎ𝑢ế 𝑣à 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦

mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ

Đòn bẩy tài chính của công ty

Đòn bẩy tài chính là khái niệm dùng để chỉ sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ

sở hữu trong việc điều hành chính sách tài chính của công ty Đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn trong các công ty có tỷ trọng nợ phải trả cao hơn tỷ trọng của vốn chủ sở hữu Ngược lại, đòn bẩy tài chính sẽ thấp khi tỷ trọng nợ phải trả nhỏ hơn tỷ trọng của vốn chủ sở hữu

Khả năng gia tăng lợi nhuận cao là điều mong ước của các chủ sở hữu, trong đó đòn bẩy tài chính là một công cụ được các nhà quản lý ưa dùng Vì lãi vay phải trả không đổi khi sản lượng thay đổi, do đó đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn trong các công ty có tỷ số

nợ cao, và ngược lại đòn bẩy tài chính sẽ rất nhỏ trong các công ty có tỷ số nợ thấp Những công ty không mắc nợ (tỷ số bằng không) sẽ không có đòn bẩy tài chính Như vậy, đòn bẩy tài chính đặt trọng tâm vào tỷ số nợ Khi đòn bẩy tài chính cao, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng làm thay đổi lớn

tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu nghĩa là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu sẽ rất nhạy cảm với lợi nhuận trước thuế và lãi vay Về thực chất, đòn bẩy

Trang 23

tài chính phản ánh sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ trước sự thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Nhóm các chỉ số về khả năng sinh lời

Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS)

Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần =𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ

Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của công ty

Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

2.2.3 Phân tích hệ số Dupont

Theo Nguyễn Năng Phúc (2008), trong phân tích tài chính, người ta thường vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố

đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ Chẳng hạn, vận dụng mô hình Dupont phân tích hiệu quả kinh doanh trong mối liên hệ giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh thích hợp

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều

Trang 24

yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán Trong phân tích tài chính, người

ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định

Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ

số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 =

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑥

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢

Hay ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

Công thức của hệ số Dupont

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 =

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑥

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑥

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢

Hay ROE = ROS x Vòng quay tài sản x 1

1−𝑅𝑑

Với Rd= Nợ/ Tổng tài sản là hệ số nợ và phương trình này gọi là phương trình Dupont mở rộng thể hiện sự phụ thuộc của doanh lợi vốn chủ sở hữu vào doanh lợi tiêu thụ, vòng quay toàn bộ vốn và hệ số nợ

Từ đây ta thấy sử dụng nợ có tác dụng khuếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu nếu công ty có lợi nhuận trong kỳ, hệ số nợ càng lớn thì lợi nhuận càng cao và ngược lại, nếu công ty đang bị lỗ thì sử dụng nợ càng tăng số lỗ

Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện và tập trung vào các yếu điểm của công ty Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu của công ty thấp hơn các công ty khác trong cùng ngành thì nhà phân tích có thể dựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích Dupont để tìm ra nguyên nhân chính xác Ngoài việc được sử dụng để so sánh với các công ty khác trong cùng ngành, các chỉ tiêu đó có thể được dùng để xác định xu hướng hoạt động của công ty trong một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn mà công ty có thể sẽ gặp phải Nhà phân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích Dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính

2.2.4 Dự báo tài chính công ty

Dự báo tài chính là việc dự báo về các chỉ tiêu cơ bản trên báo cáo tài chính của các kì kinh doanh sắp tới, từ đó xác định nhu cầu vốn bổ sung cho công ty

Dự báo tài chính có ý nghĩa đối với cả bên trong và bên ngoài công ty Đối với bên trong công ty, dự báo tài chính sẽ giúp công ty chủ động trong kế hoạch tài chính để bảo

Trang 25

đảm vốn cho hoạt động kinh doanh Đối với bên ngoài công ty, đặc biệt là đối với các nhà đầu tư và nhà cung cấp tín dụng dài hạn, dự báo tài chính giúp các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính đánh giá cụ thể hơn về triển vọng trong tương lai của công ty, từ

đó có các quyết định hợp lý để giảm thiểu rủi ro Dự báo tài chính còn là căn cứ quan trọng để xác định giá trị công ty

Theo Nguyễn Văn Thuận (2008), có các phương pháp dự báo tài chính gồm:

- Phương pháp dự báo theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu Đây là phương pháp dự toán ngắn hạn và đơn giản có thể được sử dụng để dự toán nhu cầu vốn của doanh nghiệp hằng năm Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở giả định các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính thay đổi theo một tỷ lệ nhất định so với mức doanh thu đạt được của công ty Doanh thu thay đổi kéo theo sự thay đổi của chi phí kinh doanh và lợi nhuận, từ đó làm thay đổi vốn chủ sở hữu và các tài sản cần thiết cho hoạt động kinh doanh của công ty

- Phương pháp hồi quy đơn biến, là phương pháp thường được dùng để dự toán nhu cầu vốn dựa trên lý thuyết tương quan trong toán học Phương pháp hồi quy đơn biến diễn tả các mối tương quan giữa những yếu tố trên biểu đồ Tuy nhiên phương pháp này chỉ cho thấy mối tương quan giữa doanh thu và nhu cầu vốn khi giả định các nhân

tố khác không tác động và gây ảnh hưởng đến mối tương quan đó

- Phương pháp hồi quy đa biến, là phương pháp được sử dụng dựa trên việc nghiên cứu sự tác động của nhiều nhân tố đến doanh thu và nhu cầu vốn Phương pháp này cần nhiều yếu tố, được sử dụng khá phức tạp trong dự toán về nhu cầu vốn và thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn với các trung tâm điện toán

Như vậy, đối với việc dự báo tình hình tài chính công ty có quy mô nhỏ và dự báo trong năm tiếp theo thì phương pháp dự báo theo tỷ lệ phần trăm doanh thu là thích hợp nhất

Quy trình dự báo tài chính như sau:

- Xác định tỉ lệ tăng trưởng doanh thu: dựa vào trung bình cộng tỉ lệ tăng trưởng của doanh thu qua các năm (thường doanh thu trong khoảng 5 năm gần nhất) để tính ra được tỉ lệ tăng trưởng doanh thu cho năm dự toán

- Xác định các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu: tính trung bình cộng tỉ lệ tăng trưởng theo doanh thu của các chỉ tiêu tác động nhiều đến doanh thu

- Dự báo báo cáo kết quả kinh doanh: Dựa vào dự báo doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh như giá vốn hàng bán, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập khác, chi phí khác

- Dự báo bảng cân đối kế toán và xác định nhu cầu vốn bổ sung: Dự báo bảng cân đối kế toán dựa vào sự thay đổi các khoản mục trên bảng cân đối kế toán (tính theo tỉ lệ

% doanh thu) Nhu cầu vốn bổ sung được xác định = Tổng tài sản – (Vốn chủ sở hữu +

Nợ phải trả)

Trang 26

- Điều chỉnh dự báo: Thực hiện phân bổ nhu cầu vốn bổ sung vào các khoản mục trong nguồn vốn sao cho Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

- Dự báo các tỷ số tài chính: Tính toán các tỷ số tài chính dựa vào bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.5 Rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp

Theo Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ (2008), rủi ro doanh nghiệp là sự bất trắc,

sự không ổn định của kết quả kinh doanh có thể đo lường được, có thể đưa đến những tổn thất, mất mát, thiệt hại hoặc làm mất đi những cơ hội sinh lời nhưng nó cũng có thể đưa đến những lợi ích, những cơ hội thuận lợi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Rủi ro trong hoạt động doanh nghiệp có thể được chia như sau:

- Rủi ro bên trong: Là các loại rủi ro tác động trực tiếp đến hoạt động nội bộ của doanh nghiệp Rủi ro bên trong như rủi ro tổ chức quản lý, rủi ro chiến lược, rủi ro tài chính, rủi ro nhân lực… Nguyên nhân gây ra chủ yếu là do năng lực quản lý của nhà quản lý trong doanh nghiệp

- Rủi ro bên ngoài: Là các rủi ro do ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp Đây là những rủi ro thường là bất khả kháng như rủi ro lan tỏa, rủi ro pháp lý, rủi ro thị trường Nguyên nhân dẫn đến rủi ro bên ngoài chủ yếu là môi trường kinh doanh bị biến động và hậu quả của việc ký kết hợp đồng

Đối với hoạt động phân tích tài chính công ty có một số rủi ro gắn liền với hoạt động công ty như rủi ro giá nguyên vật liệu, rủi ro giá cả thành phẩm, rủi ro lãi suất, rủi

ro tỷ giá

Phân tích rủi ro doanh nghiệp nhằm mục đích xác định nguyên nhân gây ra rủi ro chẳng hạn như do năng lực quản lý, nguồn nhân lực, trình độ lao động, hoặc do môi trường kinh doanh biến động, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải

2.3 CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Lê Thị Thương (2013), “Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH sản xuất thương mại Thành Long.”: bài nghiên cứu nói về hoạt động phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH sản xuất thương mại Thành Long – công ty chuyên sản xuất các mặt hàng đồ gỗ có quy mô vừa và nhỏ Bài nghiên cứu đề cập đến sự biến động về tài sản

và nguồn vốn của công ty qua các năm và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, thông qua phân tích tỷ số tài chính công ty và hệ số Dupont có thể đưa ra kết luận về hoạt động của công ty qua các năm từ 2010 đến 2013 như sau: doanh thu và lợi nhuận của công ty qua các năm đều tăng, cùng theo đó là sự gia tăng tài sản ngắn hạn trong

Trang 27

tổng tài sản và nợ phải trả trong tổng nguồn vốn Từ hoạt động phân tích tình hình tài chính, tác giả của bài nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế của đề tài nghiên cứu

Hoàng Hà (2010), “Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Minh Hoàng”: Bài nghiên cứu nói về hoạt động phân tích tình hình tài chính công ty Minh Hoàng từ

2007 đến năm 2009 – công ty chuyên về xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng Bài nghiên cứu đưa ra các lý thuyết về phân tích tình hình tài chính và sử dụng một số phương pháp phân tích, kết quả như sau: công ty có sự thay đổi tích cực trong cấu trúc tài chính Nợ được huy động nhiều hơn, khả năng thanh toán những năm sau vẫn thấp hơn so với những năm trước Công ty có cải thiện vị thế thị trường, tăng cường khai thác hiệu quả về quy mô và cải thiện khả năng quản trị khoản phải thu khách hàng và tồn kho

Lương Hoàn Hà (2010), “Phân tích tài chính và một số giải pháp tình hình tài chính tại công ty cổ phần thương mại Hoàng Cầu”: Qua các năm từ 2007 đến 2009 công ty có doanh thu, chi phí và lợi nhuận đều tăng qua các năm; tài sản ngắn hạn tăng đáng kể và chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản Công ty có quy mô được mở rộng, cơ cấu vốn thay đổi theo hướng tích cực tạo điều kiện sử dụng vốn có hiệu quả và tăng năng lực sản xuất kinh doanh Công ty có các tỷ số thanh toán còn thấp do công ty có những bước nhảy vọt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn hiệu quả (tăng vay nợ) nên khiến khả năng thanh toán của công ty giảm sút

Tóm lại, qua ba bài nghiên cứu về hoạt động phân tích tình hình tài chính công ty trên, khóa luận có thể dựa vào các cơ sở lý thuyết, nội dung phân tích và biết thêm những nguyên nhân hay giải thích cho những thay đổi trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn và hoạt động kinh doanh như doanh thu, chi phí, lợi nhuận Các bài nghiên cứu trên còn gợi ý những giải pháp trong việc cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại ngành nghề

Kết luận chương 2

Tóm lại, chương 2 đưa ra các lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp, giúp hiểu rõ hơn khái niệm, vai trò, mục đích của quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp Quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm phân tích sự biến động về tài sản, nguồn vốn và hoạt động kinh doanh của công ty cũng như hoạt động thu chi thông qua phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đồng thời, tìm hiểu được ý nghĩa và cách đọc hiểu các tỷ số tài chính và hệ số Dupont, dự báo được tài chính công ty trong những năm tiếp theo Dựa theo những đề tài nghiên cứu đã từng thực hiện trước đây về phân tích tình hình tài chính ở các công ty có thể tiến hành các hoạt động phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Tân Bình Phú một cách rõ ràng hơn ở chương 3

Trang 28

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TÂN BÌNH PHÚ VÀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH

TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

Chương 3 giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Tân Bình Phú, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty và hoạt động phân tích tài chính của công ty thông qua các hoạt động phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, bảng lưu chuyển tiền tệ, các tỷ

số tài chính để đánh giá được hoạt động tài chính công ty, rủi ro hiện nay đang đối mặt

và dự toán cho năm tiếp theo

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG

TY

3.1.1 Sơ lược về công ty

Công ty TNHH Tân Bình Phú được thành lập vào ngày 17/03/2005 theo giấy phép thành lập số 3602000121 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp Công ty hoạt động kinh doanh theo phương pháp tự quản lý, tự bỏ vốn và tự chịu trách nhiệm với phần vốn của mình, luôn đáp ứng những yêu cầu mà Nhà nước đề ra với loại hình Công

Trang 29

Các thông tin chính của công ty như sau:

Tên công ty: Công ty TNHH Tân Bình Phú

Giám đốc: Đỗ Trọng Định

Tên giao dịch quốc tế : TANBINHPHU Co ; Ltd

Địa chỉ : Lô A6 – A7 Khu Công Nghiệp Đông Bắc Sông Cầu – Phú Yên

Số tài khoản (VND) : 0051 370 086181 ( USD) : 0051 000 086148

Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Ngoại thương Quy Nhơn

Điện thoại : (057)3.721187 Fax : (057)3.721188

Email : tanbinhphu@vnn.vn

Website: www.tanbinhphu.com

Ngành nghề sản xuất chính : Chế biến đồ gỗ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Cụ thể công ty xác định các chức năng sau:

- Sản xuất kinh doanh mặt hàng gỗ tinh chế xuất khẩu và tiêu thụ nội địa nhằm

tăng nguồn thu ngoại tệ, thu nhập và đảm bảo đời sống cho người lao động

- Khai thác triệt để và tận dụng thế mạnh của địa phương, đặc biệt là nguồn lao động

dồi dào ở địa phương để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

- Nghiên cứu phát triển các sản phẩm của riêng công ty nhằm thu hút khách hàng trong

và ngoài nước

- Nghiên cứu, tìm hiểu và kết hợp với các nguồn nguyên vật liệu giá cả phù hợp và có

chất lượng nhằm đảm bảo nguồn cung cho sản xuất kinh doanh

- Nghiên cứu tiếp cận thị trường trong và ngoài nước, đàm phán, ký kết với nước

ngoài các hợp đồng kinh tế về xuất khẩu, nhập khẩu tổng hợp

3.1.2 Các hoạt động chính của công ty

 Quy mô hiện tại của công ty:

Công ty TNHH Tân Bình Phú là công ty có quy mô nhỏ với vốn điều lệ 5 tỷ đồng

và tổng số công nhân viên là 520 lao động, trong đó có 40 nhân viên là cán bộ quản lý

có nhiều kinh nghiệm Việc sử dụng lao động sao cho hợp lý và nâng cao được hiệu quả kinh doanh đang là vấn đề được quan tâm ở công ty Vốn kinh doanh của công ty chủ yếu là từ vốn vay Công ty TNHH Tân Bình Phú là công ty sản xuất và kinh doanh các loại mặt hàng lâm sản do đó nguồn tài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng cao Tính đến năm 2013, tài sản cố định của công ty là 9 tỷ đồng

 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty chuyên về sản xuất và kinh doanh các mặt hàng gỗ với các sản phẩm chủ yếu là các mặt hàng bàn, ghế gỗ dùng trong trang trí nội thất và ngoài trời đa số được xuất khẩu như: các loại bàn Riviera, Oval Table, Lounge Table, Bradford Table và các loại ghế ngoài trời như: Paddington Folding Chair, Hawaii Folding Chair Ngoài ra

Trang 30

công ty cũng nhận gia công nhiều sản phẩm chủ yếu là từ các khách hàng của nhiều nước trên thế giới

 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chính của công ty

Công ty TNHH Tân Bình Phú là công ty chuyên về chế biến gỗ, hoạt động sản xuất của công ty bắt đầu từ quy trình chuẩn bị nguyên liệu cho đến nhập thành phẩm vào kho Quy trình này được thực hiện thông qua các bước lần lượt: yêu cầu xuất nguyên liệu, các bước hoàn thiện sản phẩm, đóng gói, kho thành phẩm và báo cáo, lưu hồ sơ Trong giai đoạn hoàn thiện sản phẩm trước khi đóng gói, những chi tiết để tạo sản phẩm hoặc các sản phẩm đã hoàn thành sẽ được kiểm tra để thực hiện chế tạo sản phẩm hoặc tiến hành đóng gói các sản phẩm đạt yêu cầu và lưu kho sản phẩm Ở mỗi quy trình sản xuất sẽ được giám sát kỹ lưỡng, đòi hỏi yêu cầu cao cho từng chi tiết của sản phẩm

 Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty

Thị trường đầu vào

Nguyên vật liệu chính của công ty là gỗ chủ yếu được nhập về từ các nước trong khu vực Đông Nam Á như Lào, Indonesia, Malaysia và các nước ở Châu Phi như Solomon, Nam Phi Đây là nguồn cung ứng nhiều nhất cho công ty (chiếm hơn 80% tổng lượng nguyên vật liệu nhập khẩu) Vật liệu phụ được lấy trong nước, chủ yếu là tại Bình Định, là những sản phẩm phổ thông và được bán rộng rãi nhiều nơi Phần số ít nguyên vật liệu còn lại thì được khai thác từ nội địa, tập trung ở các tỉnh Tây Nguyên như Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng nhưng số lượng này là rất thấp

Thị trường đầu ra

Thị trường đầu ra chủ yếu của công ty là xuất khẩu ra nước ngoài ở khu vực Đông Nam Á như Indonesia, Philippine, Malaysia và các nước ở khu vực khác như Tây Ban Nha, Úc, Trung Quốc, Bồ Đào Nha bao gồm hàng hóa, thành phẩm của công ty và các sản phẩm nhận gia công từ các nước trên Trong khu vực nội địa, các sản phẩm của công

ty được tiêu thụ ở thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và một số thành phố khác

Trang 31

3.2 GIỚI THIỆU CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA CÔNG

TY

3.2.1 Cơ cấu tổ chức và nhân sự bộ máy quản lý của công ty Hình 3 1 Sơ đồ bộ máy nhân sự Công ty TNHH Tân Bình Phú

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty TNHH Tân Bình Phú

Ghi chú: : Quan hệ trực tiếp

: Quan hệ phối hợp

Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận của Công ty:

Theo hình 3.1: Ta thấy cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Tân Bình Phú có cơ cấu quản lý theo kiểu trực tuyến tham mưu, một mặt đảm bảo Giám đốc toàn quyền quản lý công ty, mặt khác có thể phát huy khả năng của từng Cán bộ - Công

nhân viên…

(1) Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, có quyền quyết định cao nhất về tất cả

các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty và chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước pháp luật

(2) Phó giám đốc: Là người hỗ trợ đắc lực của giám đốc, đóng góp những ý kiến

cho các quyết định quan trọng trong việc điều hành Công ty Phó giám đốc có thể thay mặt cho giám đốc điều hành hoạt động của Công ty cũng như giải quyết một số vấn đề khi giám đốc đi vắng Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và quy định của công ty

(3) Phòng Tổ chức – Hành chính: Có chức năng xây dựng tổ chức bộ máy nhân

sự của Công ty theo phân cấp, sắp xếp nhân sự sao cho hợp lý, tham mưu giúp việc cho

Phòng Kếhoạch

Phòng Kếtoán-Tài chinh

P Giám đốc

Tổ lắp ráp

Tổ nguội

Tổ mộc máy

Tổ xẻ

phôi

Phân xưởngSX

Tổ kỹthuật

Trang 32

Giám đốc trong công ty quản trị nhân sự - hành chính văn phòng và lao động tiền lương Quản lý, lưu trữ hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân viên, quản trị hành chánh văn phòng, tiếp khách Tổ chức các cuộc họp, các chuyến đi công tác Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty sao cho có hiệu quả trong từng kỳ kế hoạch

(4) Phòng Kế toán – Tài chính: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty

tổ chức chỉ đạo thực hiện công việc tài chính, kế toán thống kê tại công ty Tổ chức giám sát nội bộ và quản lý các hoạt động kinh tế của Công ty Chịu trách nhiệm lập các chứng

từ, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp các chứng từ, lập các báo cáo như: bảng cân đối kế toán, bảng cân đối số phát sinh, tính toán và trích nộp đúng, đủ và kịp thời các khoản nộp ngân sách, thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản công

nợ phải thu, phải trả…

(5) Phòng Kế hoạch: Theo dõi tình hình nguyên vật liệu trên thị trường, các chiều

hướng phát triển, khả năng phối hợp với các doanh nghiệp trong và ngoài nước Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, đầu từ cơ bản, mua sắm thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh Quản lý theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tìm kiếm khách hàng, xúc tiến thương mại để đẩy mạnh hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

(6) Phòng Kỹ thuật – Vật tư: Nghiên cứu, lên chi tiết thiết kế về quy cách chất

lượng mặt hàng sao cho phù hợp với giá cả đã đề ra Đồng thời đưa ra các sáng tạo trong mẫu mã mặt hàng, thay đổi các chi tiết hàng hóa sao cho phù hợp

(7) Phân xưởng sản xuất: Là nơi trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm Bao gồm các

Tổ mộc máy: Nhận phôi từ tổ xẻ phôi để tiến hành khoan lỗ, đục mộng

Tổ nguội: Làm nhiệm vụ chà nhám, nhúng dầu, và đánh bóng các loại sản phẩm

theo tiêu chuẩn về các yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật đặt ra

Tổ lắp ráp: Nhận các bán thành phẩm từ tổ mộc để đưa vào lắp ráp thành những

sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn, bản vẽ

Tổ kỹ thuật: Kiểm tra kỹ thuật của thành phẩm trước khi nhập kho hay trước khi

đưa đi tiêu thụ

Trang 33

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự bộ máy kế toán của công ty

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty TNHH Tân Bình Phú

Chức năng, nhiệm cụ của từng bộ phận:

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm quản lý, điều hành

phân công công việc cho các thành viên trong phòng một cách phù hợp Lập báo cáo tài chính và các báo cáo liên quan khác Ngoài ra, kế toán trưởng còn có trách nhiệm giúp giám đốc tổ chức, phân tích hoạt động kinh tế trong công ty thông qua công tác tài chính

kế toán Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu

kế toán theo quy định của Nhà nước

Kế toán vật tư, tiền lương & bán hàng: là người theo dõi xuất nhập vật tư hằng

ngày, phân bổ vật tư, công cụ dụng cụ để kết chuyển vào chi phí sản xuất, theo dõi ghi chép về sự tăng giảm tài sản cố định, lập bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định… cuối ngày tính lương và bảo hiểm cho công nhân viên

Kế toán quản lý nguyên vật liệu: Theo dõi quá trình nhập xuất tồn nguyên vật

liệu, lập báo cáo theo tháng, quý về nguyên vật liệu

Thủ quỹ:theo dõi chính xác và đầy đủ việc thu chi trong ngày Báo cáo lại hoạt động thu chi trong ngày cho kế toán

Thủ kho: Kiểm kê, theo dõi chính xác số hàng nhập xuất tồn hằng ngày, quản lý

các kho lưu trữ, các khâu sản xuất

Kế toán trưởng ( Kiêm kế toán TH)

Thủ quỹ Thủ kho

Ghi chú:

Quan hệ trực tiếp Quan hệ phối hợp

Hình 3 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Trang 34

3.3 PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

3.3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

Khái quát về tình hình tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty

Hình 3 3 Tình hình tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2011-2014

ĐVT: Triệu đồng

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty TNHH Tân Bình Phú 2011-2014

Nhìn vào hình 3.3, tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng từ năm 2011 đến 2014, trong đó năm 2012 tăng 10,87% so với năm 2011, năm 2013 tăng 23,96% so với năm

2012 và năm 2014 tăng 11,52% so với năm 2013 (xem chi tiết tại phụ lục 4) Nguyên nhân chủ yếu là do việc tăng tài sản ngắn hạn và nợ phải trả qua các năm Vốn chủ sở hữu giảm nhẹ vào năm 2012, tăng nhẹ vào năm 2013 và tiếp tục tăng vào năm 2014

Như vậy, từ năm 2011-2014 đều cho thấy việc tăng tổng tài sản và tổng nguồn

vốn, đây có thể là một tín hiệu tốt cho công ty trong việc khôi phục và phát triển trở lại sau thời kì khó khăn của ngành chế biến gỗ nói riêng và nền kinh tế nói chung Tuy nhiên, để làm rõ thêm nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thay đổi của tổng tài sản và tổng nguồn vốn và từng khoản mục trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn thông qua việc tiến hành đi phân tích báo cáo tài chính công ty và phân tích tỷ số

Phân tích biến động tài sản

Phân tích tình hình tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn tăng qua các năm 2011 đến 2014, lần lượt 13,99%; 39,99% và 13,09% Tài sản ngắn hạn ảnh hưởng đến cơ cấu tổng tài sản của công ty (Xem chi tiết tại phụ lục 4 và 5) Để phân tích các yếu tố tác động đến việc tăng tài sản ngắn hạn qua

Tình hình tổng nguồn vốn năm 2011 -2014

Tổng nguồn vốn Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu

Trang 35

các năm, ta sẽ đi xem xét một số khoản mục trong tài sản ngắn hạn, thể hiện qua bảng sau:

Hình 3 4 Các khoản mục trong tài sản ngắn hạn năm 2011-2014

ĐVT: Triệu đồng

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty TNHH Tân Bình Phú 2011-2014 Tiền và các khoản tương đương tiền: có sự biến động mạnh khi khoản mục này

giảm mạnh đến 95,22% đạt 85 triệu đồng và chỉ chiếm 0,3% trong tổng tài sản vào năm

2012 do công ty tăng chi trả nguồn nguyên liệu, vật liệu mua trong nước và nhập khẩu

từ nước ngoài Đồng thời giá nguyên vật liệu ngày càng tăng cũng khiến công ty phải chi trả nhiều hơn như chi phí lưu kho, bảo quản, chi phí thuê nhân viên Năm 2013, tiền

và các khoản tương đương tiền tăng mạnh đến 3111,68% so với năm 2012 đạt 2.739 triệu đồng và chiếm 7,88% trong tổng tài sản, do công ty tăng cả tiền mặt lẫn tiền gửi ngân hàng, trong năm công ty có doanh thu tăng cũng như các chi phí khác cũng được công ty quản lý một cách hiệu quả Đến năm 2014, khoản mục này tiếp tục tăng nhẹ ở mức 8,31% so với năm 2013 đạt 2.966 triệu đồng và chiếm 7,65% trong tổng tài sản cho thấy công ty làm ăn có hiệu quả và tiếp tục tăng cường cho hoạt động sản xuất kinh doanh và giúp công ty đảm bảo được khả năng thanh khoản của mình

Các khoản phải thu: Chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng tài sản, chủ yếu là khoản phải

thu khách hàng1 Các khoản phải thu giảm dần từ năm 2011 đến 2014, trong đó khoản phải thu năm 2012 giảm 21,31% so với năm 2011 đạt 3.504 triệu đồng Trong đó giảm mạnh là khoản trả trước cho người bán (giảm 91,58%) và các khoản phải thu khác (giảm 94,89%); khoản phải thu cũng chiếm tỷ lệ nhỏ dần trong tổng tài sản qua các năm Giai đoạn 2011-2012, tình hình kinh tế trong nước và ngành chế biến gỗ khó khăn buộc công

ty tăng thu nợ của khách hàng ở các kỳ trước và hạn chế việc trả trước cho nhà cung cấp nhằm chiếm dụng vốn và chi trả cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty Năm

2013, khoản phải thu giảm nhẹ khoảng 0,29% so với năm 2012 đạt 3.494 triệu đồng, do

Trang 36

có sự tăng mạnh của trả trước cho người bán (tăng 5012,9%) và các khoản phải thu khác Như vậy, công ty đã dần tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ khả năng chi trả cho nhà cung cấp Đến năm 2014, các khoản phải thu giảm 8,24% so với năm 2013 đạt 3.206 triệu đồng, trong đó phải thu khách hàng giảm 8,96% nhưng phải trả người bán cũng như các khoản phải thu khác tăng so với năm 2013, công ty đã dần thu hồi lại được các khoản nợ từ khách hàng, đảm bảo được uy tín đối với cả khách hàng

và nhà cung cấp và khả năng thanh toán cho công ty

Hàng tồn kho: Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản nằm trong

khoảng từ 45% đến 70% qua các năm 2011-20142 Hàng tồn kho đều tăng mạnh qua các năm: năm 2012 hàng tồn kho tăng 48,34% so với năm 2011 đạt 16.379 triệu đồng do công ty tăng lượng nguyên liệu, vật liệu (tăng 50,12%) nhằm tăng sản xuất Do vậy, chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và thành phẩm và sản phẩm tồn kho trong kho tăng lên so với năm 20113 Năm 2013, hàng tồn kho tăng lên 37,11% so với năm 2012 đạt 22.456 triệu đồng do lượng nguyên vật liệu tăng 57,01% và công cụ dụng cụ tăng 57,11% Trong khi, chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và thành phẩm lại giảm Như vậy, năm 2013, công ty tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn so với năm 2013 đúng theo như dự đoán của công ty vào năm 2012 Đến năm

2014, hàng tồn kho tiếp tục tăng 17,06% so với năm 2013 đạt 26.288 triệu đồng, chủ yếu là nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất kinh doanh Hàng hóa, thành phẩm trong kho không cao so với các năm trước, lượng hàng tiêu thụ của công ty tăng hơn so với năm 2013 Đây là tín hiệu tốt cho thấy tình hình kinh tế cũng như ngành chế biến gỗ nói chung và của công ty nói riêng đang từng bước phát triển trở lại

Phân tích tình hình tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn qua các năm 2011-2014 có sự thay đổi: năm 2012 tăng 4,44% so với năm 2011 đạt 7.040 triệu đồng, năm 2013, tài sản dài hạn giảm đi 23,81% so với năm 2012 đạt 5.364 triệu đồng Đến năm 2014, tài sản dài hạn đã tăng nhẹ trở lại ở mức 2,92% so với năm 2013 Nguyên nhân của sự thay đổi tài sản dài hạn chủ yếu là do:

Tài sản cố định: Chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản chủ yếu là tài sản cố

định hữu hình Năm 2012, tăng gần 4% so với năm 2011 do công ty đầu tư tài sản cố định hữu hình và tài sản dài hạn khác như nhà cửa, vật kiến trúc, mua sắm máy móc thiết bị, mở thêm kho nhằm cất giữ hàng hóa, thành phẩm; phương tiện vận tải Tài sản

cố định vô hình tuy tăng mạnh nhưng vẫn không đủ để làm tăng nhanh tài sản dài hạn Năm 2013, tài sản cố định giảm 23,40% so với năm 2012 do công ty thanh lý một số máy móc, thiết bị hư hỏng và lỗi thời, nhà kho cũng được giảm tải đi và thay thế bằng các phân xưởng sản xuất nhằm tăng cường sản xuất kinh doanh Năm 2014, tài sản dài hạn tăng lên do công ty tăng mua một số trang thiết bị máy móc cho nhà xưởng, đầu tư

2 Xem chi tiết ở phần phụ lục 4 và 5

3 Có thể do thành phẩm làm ra không tiêu thụ được hoặc công ty đang trong quá trình tăng quy mô sản xuất kinh doanh và dự đoán tình hình kinh tế sẽ ổn định trở lại do đó bắt đầu lưu trữ nguyên vật liệu, thành phẩm để chuẩn

bị cho năm tiếp theo

Trang 37

cho sản xuất kinh doanh, đồng thời tài sản cố định vô hình cũng tăng lên do công ty trang bị thêm phần mềm hiện đại cho việc quản lý Có thể thấy, công ty đang dần tăng cường đầu tư cả về năng suất lẫn chất lượng quản lý để nhằm tăng cường hoạt động kinh doanh ra ngoài thị trường và giữ vững được vị thế trước các đối thủ cạnh tranh

Phân tích biến động nguồn vốn

Phân tích tình hình nợ phải trả

Tình hình nợ phải trả giai đoạn 2011-2014 như sau: năm 2012 tăng 14,60% so với năm 2011, tăng 27,79% vào năm 2013 và tiếp tục tăng vào năm 2014 ở mức 11,81% (Xem chi tiết ở phụ lục 4 và 5) Việc tăng nợ phải trả vào năm 2011 đến 2014 chủ yếu phụ thuộc vào sự thay đổi của nợ ngắn hạn và nợ dài hạn được thể hiện qua biểu đồ sau:

Hình 3 5 Các khoản mục trong nợ phải trả năm 2011-2014

ĐVT: Triệu đồng

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty TNHH Tân Bình Phú 2011-2014

Nợ ngắn hạn 4 : chiếm tỷ trọng cao và ngày càng tăng trong tổng tài sản trong đó

chủ yếu là vay nợ ngắn hạn và phải trả người bán Nợ ngắn hạn tăng dần từ năm 2011 đến năm 2014, trong đó tăng 9,34% vào năm 2012 đạt 21.316 triệu đồng, tăng 29,95% vào năm 2013 đạt 27.700 triệu đồng và tăng 11,89% vào năm 2014 đạt 30.995 triệu đồng Nợ ngắn hạn tăng cho thấy công ty đang dần thay đổi cơ cấu nguồn vốn, đồng thời vì giai đoạn 2011-2012 vẫn là giai đoạn khó khăn và lãi suất đầu năm 2011 cao nên công ty vẫn còn e ngại trong việc đi vay các khoản nợ dài hạn mà tập trung vào các khoản nợ ngắn hạn nhằm duy trì tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Các khoản mục trong nợ ngắn hạn ảnh hưởng đến nợ ngắn hạn như sau:

Vay và nợ ngắn hạn: giảm 5,82% vào năm 2012 và tăng trở lại vào năm 2013 –

tăng 32,68% đạt 16.789 triệu đồng và tiếp tục tăng 12,31% đạt 18.855 triệu đồng vào năm 2014 Năm 2012, công ty giảm vay nợ ngắn hạn ở một số ngân hàng như

Tình hình nợ phải trả năm 2011-2014

Nợ phải trả Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn

Trang 38

Vietcombank, Đông Á và cũng giảm vay đối tượng khác Khi tình hình kinh tế và ngành được công ty đang dần ổn định và phát triển trong năm 2013 và 2014, công ty lúc này mới tăng lượng vay và nợ ngắn hạn của ngân hàng Đông Á, vay đối tượng khác với đồng nội tệ, ngoài ra công ty còn vay ngoại tệ của Vietcombank nhằm chi trả cho nguyên vật liệu nhập khẩu, tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, với lượng vay và nợ ngắn hạn của công ty trong các năm qua đều tăng lên có thể khiến công ty giảm khả năng thanh toán khi chủ nợ yêu cầu thanh toán với số lượng lớn

Phải trả người bán: Năm 2012 tăng mạnh ở mức 57,65% so với năm 2011 đạt

7.738 triệu đồng, tăng nhẹ ở mức 6,75% đạt 8.260 triệu đồng vào năm 2013 và tăng 9,61% đạt 9.053 triệu đồng vào năm 2014 Có thể thấy, qua các năm, phải trả người bán đều tăng, chứng tỏ công ty đã tăng cường việc chiếm dụng vốn nhằm tập trung cho việc sản xuất kinh doanh và mua nguyên vật liệu, đảm bảo cho việc cung ứng nguồn vốn cho việc sản xuất sản phẩm và hoạt động thương mại

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: giảm dần qua các năm, năm 2012 giảm

36,3% so với 2011 đạt 20 triệu đồng, chủ yếu là giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Tuy nhiên, thuế xuất nhập khẩu lại tăng do trong năm 2012, công ty tăng cường mua nguyên vật liệu từ nước ngoài Đến năm 2013, thuế và các khoản phải nộp nhà nước giảm mạnh 80,54% so với năm 2012 đạt 4 triệu đồng; năm 2014 giảm 33,09% so với năm 2013 đạt

3 triệu đồng nguyên nhân là do thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế xuất, nhập khẩu đều giảm Nhà nước có những chính sách ưu đãi đối với công ty của một số ngành sản xuất kinh doanh, trong đó có ngành chế biến gỗ

Phải trả người lao động: Năm 2012 giảm 29% so với năm 2011 đạt 629 triệu đồng

do tình hình hoạt động kinh doanh khó khăn nên công ty phải giảm lượng nhân công lao động và nhân viên quản lý và chi trả các khoản tiền lương còn thiếu Năm 2013 và năm

2014, tình hình hoạt động của công ty khả quan hơn, công ty tăng cường lực lượng lao động và tận dụng nguồn tiền lương chưa tới hạn trả nhằm tăng sản xuất, kinh doanh do

đó khoản phải trả người lao động năm 2013 đã tăng lên 11,46% so với năm 2012 đạt

702 triệu đồng và năm 2014 tăng 13,02% đạt 793 triệu đồng so với năm 2013

Nợ dài hạn: Năm 2012 tăng 265,09% so với năm 2011 đạt 1.494 triệu đồng chủ

yếu là do các khoản vay và nợ dài hạn trong năm tăng lên Qua năm 2012, công ty đã bắt đầu vay các đối tượng khác, chủ yếu là huy động nguồn vốn từ bạn bè và người thân trong gia đình để mua tài sản cố định phục vụ cho sản xuất kinh doanh Năm 2013, nợ dài hạn giảm nhẹ 2,96% so với năm 2012 đạt 1.450 triệu đồng, trong năm công ty tăng vay ngân hàng do lãi suất cho vay lúc này thấp và ổn định nhưng vì giảm việc đi vay từ các đối tượng khác - nguồn vay chủ yếu của công ty, do đó nợ dài hạn giảm đi so với năm 2012 Đến năm 2014, vay và nợ dài hạn tăng 10,12% so với năm 2013 đạt 1.597 triệu đồng, do công ty tăng cường mua sắm các tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý Tuy vậy, việc tăng vay nợ dài hạn ngày càng cao có thể khiến công ty rơi vào tình trạng không có khả năng thanh toán nếu tình hình doanh thu của công ty không đủ chi trả cho nguồn vay nợ này

Trang 39

Quỹ dự phòng tài chính: Năm 2012 tăng 40,81% so với năm 2011 đạt 65 triệu

đồng, năm 2013 tăng 103,6% so với năm 2012 đạt 133 triệu đồng và năm 2014 tăng 92,19% so với năm 2013 đạt 255 triệu đồng Trong giai đoạn này, công ty tăng cường trích lập quỹ dự phòng tài chính nhằm đảm bảo việc bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của công ty

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Giảm 57,37% đạt 137 triệu đồng vào năm

2012 do doanh thu giảm so với năm 2011 bao gồm doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính đồng thời chi phí cũng tăng như chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác cho thấy tình hình khó khăn của công ty Năm 2013, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty đã tăng 257,46% so với năm 2012 đạt 415 triệu đồng, năm 2014 tiếp tục tăng 95% đạt 809 triệu đồng Việc tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính chứng tỏ công ty đang dần từng bước khôi phục và phát triển trở lại vào các năm tiếp theo Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, có thể công ty chưa dùng tới khoản mục này để thực hiện tái đầu tư hoặc công ty kiếm được lợi nhuận thấp

và phải sử dụng các khoản này để trả nợ vay trong quá trình hoạt động kinh doanh

5 Xem chi tiết ở phần phụ lục 4 và 5

0 2.000.000.000 4.000.000.000 6.000.000.000

Trang 40

Nhận xét chung về tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn qua các năm

Hình 3 7 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Nguồn: Tính toán của tác giả

Hình 3.7 cho thấy cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2011 và năm 2012

có điểm giống nhau ở phần tài sản ngắn hạn được tài trợ hoàn toàn bằng nợ ngắn hạn, tài sản dài hạn được tài trợ bởi 3 nguồn: một phần nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và vốn chủ

sở hữu Đây là một cơ cấu rủi ro khi một phần nợ ngắn hạn được dùng để tài trợ tài sản dài hạn Đến các năm 2013 và năm 2014, công ty đã bắt đầu quản trị tốt rủi ro trong việc phân bổ nguồn vốn tài trợ cho từng loại tài sản, đảm bảo vốn an toàn cho công ty với tài sản ngắn hạn được tài trợ hoàn toàn bằng nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và một phần vốn chủ

sở hữu Tài sản dài hạn được tài trợ hoàn toàn bằng một phần của vốn chủ sở hữu Tuy nhiên tài sản ngắn hạn vẫn chiếm tỷ lệ cao do công ty đang tập trung tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh và việc đầu tư vào tài sản dài hạn như tài sản cố định sẽ ít hơn Vì đặc tính ngành nghề là ngành chế biến gỗ, các thiết bị máy móc của công ty thường có thời gian dài và có giá trị cao nên việc đầu tư vào tài sản cố định sẽ không nhiều trong các năm tiếp theo, chủ yếu tập trung đầu tư những năm đầu mới thành lập

Tỷ lệ nợ phải trả cũng chiếm tỷ lệ cao và tăng qua các năm làm tăng lãi vay phải trả của công ty khiến lợi nhuận chưa phân phối chiếm tỷ lệ thấp trong tổng nguồn vốn và gây rủi ro thanh toán cao Việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đúng hạn sẽ tạo áp lực lớn cho công ty trong việc đưa ra các chính sách tài chính Đồng thời việc công ty phải hy sinh mục tiêu sinh lời nhằm duy trì khả năng thanh toán sẽ rất dễ xảy ra và điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động và sự tồn tại của công ty

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu

%

Năm 2011

Ngày đăng: 18/12/2015, 13:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. 1. Sơ đồ bộ máy nhân sự Công ty TNHH Tân Bình Phú - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ
Hình 3. 1. Sơ đồ bộ máy nhân sự Công ty TNHH Tân Bình Phú (Trang 31)
Hình 3. 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ
Hình 3. 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 33)
Hình 3. 3. Tình hình tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2011-2014 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ
Hình 3. 3. Tình hình tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2011-2014 (Trang 34)
Hình 3. 4. Các khoản mục trong tài sản ngắn hạn năm 2011-2014 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ
Hình 3. 4. Các khoản mục trong tài sản ngắn hạn năm 2011-2014 (Trang 35)
Hình 3. 5. Các khoản mục trong nợ phải trả năm 2011-2014 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ
Hình 3. 5. Các khoản mục trong nợ phải trả năm 2011-2014 (Trang 37)
Hình 3. 6. Các khoản mục trong vốn chủ sở hữu năm 2011-2014 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ
Hình 3. 6. Các khoản mục trong vốn chủ sở hữu năm 2011-2014 (Trang 39)
Hình 3. 7. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ
Hình 3. 7. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn (Trang 40)
Hình 3. 10. Các tỷ số lợi nhuận năm 2011-2014 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ
Hình 3. 10. Các tỷ số lợi nhuận năm 2011-2014 (Trang 52)
Bảng cân đối kế toán công ty TNHH Tân Bình Phú - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ
Bảng c ân đối kế toán công ty TNHH Tân Bình Phú (Trang 76)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Tân Bình Phú - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ
Bảng b áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Tân Bình Phú (Trang 78)
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ công ty TNHH Tân Bình Phú - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ
Bảng b áo cáo lưu chuyển tiền tệ công ty TNHH Tân Bình Phú (Trang 79)
Bảng tỷ số tài chính giai đoạn 2011-2014 công ty Tân Bình Phú - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ
Bảng t ỷ số tài chính giai đoạn 2011-2014 công ty Tân Bình Phú (Trang 86)
Bảng dự toán các khoản mục chịu ảnh hưởng nhiều bởi doanh thu năm 2015 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ
Bảng d ự toán các khoản mục chịu ảnh hưởng nhiều bởi doanh thu năm 2015 (Trang 87)
Bảng cân đối kế toán dự toán chưa hiệu chỉnh năm 2015 công ty Tân Bình Phú - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ
Bảng c ân đối kế toán dự toán chưa hiệu chỉnh năm 2015 công ty Tân Bình Phú (Trang 89)
Bảng cân đối kế toán dự báo năm 2015 đã hiệu chỉnh công ty Tân Bình Phú - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CTY TNHH tân BÌNH PHÚ
Bảng c ân đối kế toán dự báo năm 2015 đã hiệu chỉnh công ty Tân Bình Phú (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w