Có thể thấy, sự đa dạng, đa chiều của các loại hình, thương hiệu Ngân hàng hiện nay đã và đang tạo ra những mặt tích cực cho nền kinh tế: nguồn vốn cung ứng dồi dào, tăng tính minh bạch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH NGÂN HÀNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
PHÚ LÂM
SVTH: NGUYỄN THỊ BÁCH DIỆP MSSV: 1154030042
Ngành: NGÂN HÀNG GVHD: Ths PHAN NGỌC THUỲ NHƯ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
***
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể Quý Thầy, Cô Khoa Đào Tạo Đặc Biệt, Trường Đại Học Mở TP Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức nền tảng quý báu cho em trong suốt bốn năm em được học tập và rèn luyện tại trường
Kế đến, em chân thành cảm ơn cô Phan Ngọc Thùy Như, người đã đồng hành
và nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm cho em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban Giám đốc và toàn thể các Anh, Chị tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
đã tạo điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình em thực tập tại chi nhánh, mang đến cơ hội cho em được trải nghiệm những công việc thực tế của Ngân hàng, nhiệt tình giải đáp các thắc mắc và chia sẻ cho em những kinh nghiệm thực tế quý báu
Sau cùng, em kính chúc Quý Thầy, Cô Khoa Đào Tạo Đặc Biệt, Trường Đại học Mở TP.HCM, đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp và cuộc sống
Chân thành cảm ơn!
SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN THỊ BÁCH DIỆP
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
***
TP.HCM, ngày tháng năm
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp
05 CVTD Cho vay tiêu dùng
06 CVSXKD Cho vay sản xuất kinh doanh
07 CTTCTD Công ty tài chính tiêu dùng
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
***
01 Bảng 3.1: Thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng chia theo 5 nhóm
02 Bảng 3.2: Tình hình Huy động vốn theo loại hình tiền tệ tại TCB –
03 Bảng 3.3: Tình hình Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn tại
TCB – Chi nhánh Phú Lâm giai đoạn 2011 – 2013 28
04 Bảng 3.4: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận tại TCB – Chi nhánh Phú
05 Bảng 3.5: Tình hình Doanh số CVTD theo thời hạn tại chi nhánh
06 Bảng 3.6: Tình hình Doanh số CVTD theo mục đích sử dụng vốn tại
07 Bảng 3.7: Tình hình Doanh số CVTD theo mức độ tín nhiệm khách
hàng tại chi nhánh Phú Lâm giai đoạn 2011 – 2013 40
08 Bảng 3.8: Tình hình Doanh số thu nợ CVTD theo thời hạn tại chi
09 Bảng 3.9: Tình hình Doanh số thu nợ CVTD theo mục đích sử dụng
vốn tại chi nhánh Phú Lâm giai đoạn 2011 – 2013 44
10 Bảng 3.10: Tình hình Doanh số thu nợ CVTD theo mức độ tín
nhiệm khách hàng tại chi nhánh Phú Lâm giai đoạn 2011 – 2013 46
11 Bảng 3.11: Tình hình Dư nợ CVTD theo thời hạn tại chi nhánh Phú
12 Bảng 3.12: Tình hình Dư nợ CVTD theo mục đích sử dụng vốn tại
13 Bảng 3.13: Tình hình Dư nợ CVTD theo mức độ tín nhiệm khách
hàng tại chi nhánh Phú Lâm giai đoạn 2011 – 2013 50
14 Bảng 3.14: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
CVTD tại chi nhánh Phú Lâm giai đoạn 2011 – 2013 52
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
***
01 Biểu đồ 3.1: Quy mô và tốc độ tăng trưởng hoạt động CVTD của
toàn nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2007 – 2013 17
02 Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ CVTD so với GDP và Tổng dư nợ của toàn nền
03 Biểu đồ 3.3: Tỷ trọng CVTD trong Tổng dư nợ tại các TCTD tính
04 Biểu đồ 3.4: Cơ cấu Huy động vốn theo loại hình tiền tệ tại TCB –
05 Biểu đồ 3.5: Cơ cấu Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn tại
TCB – Chi nhánh Phú Lâm giai đoạn 2011 – 2013 29
06 Biểu đồ 3.6: Tăng trưởng Doanh số CVTD theo thời hạn tại chi
07 Biểu đồ 3.7: Tăng trưởng Doanh số CVTD theo mục đích sử dụng
vốn tại chi nhánh Phú Lâm giai đoạn 2011 – 2013 38
08 Biểu đồ 3.8: Cơ cấu Doanh số CVTD theo mức độ tín nhiệm khách
hàng tại chi nhánh Phú Lâm giai đoạn 2011 – 2013 41
09 Biểu đồ 3.9: Tăng trưởng Doanh số thu nợ CVTD theo thời hạn giai
10 Biểu đồ 3.10: Tăng trưởng Doanh số thu nợ CVTD theo mục đích sử
dụng vốn tại chi nhánh Phú Lâm giai đoạn 2011 – 2013 45
11 Biểu đồ 3.11: Cơ cấu Doanh số thu nợ CVTD theo mức độ tín
nhiệm khách hàng tại chi nhánh Phú Lâm giai đoạn 2011 – 2013 47
12 Biểu đồ 3.12: Tăng trưởng Dư nợ CVTD theo thời hạn tại chi nhánh
13 Biểu đồ 3.13: Tăng trưởng Dư nợ CVTD theo mục đích sử dụng vốn
tại chi nhánh Phú Lâm giai đoạn 2011 – 2013 48
14 Biểu đồ 3.14: Cơ cấu Dư nợ CVTD theo mức độ tín nhiệm khách
hàng tại chi nhánh Phú Lâm giai đoạn 2011 – 2013 50
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
***
01 Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức tại TCB – Chi nhánh Phú Lâm 25
02 Sơ đồ 3.2: Quy trình CVTD tại TCB – Chi nhánh Phú Lâm 34
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
***
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.3 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Mục tiêu chung 2
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 4
2.1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay 4
2.1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay 4
2.1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay 4
2.1.1.3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại (NHTM) 5
2.1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng 9
2.1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 9
2.1.2.2 Đối tượng cho vay tiêu dùng 9
2.1.2.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 10
2.1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 11
2.1.2.5 Lợi ích cho vay tiêu dùng 12
2.1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng 12
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 15
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ LÂM 16
3.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CVTD TẠI VIỆT NAM 16
3.1.1 Tổng quan về thực trạng hoạt động CVTD tại Việt Nam 16
3.1.2 Các mặt hạn chế của hoạt động CVTD tại Việt Nam 19
3.1.3 Triển vọng phát triển của hoạt động CVTD tại Việt Nam 21
3.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CVTD TẠI TCB – CHI NHÁNH PHÚ LÂM24 3.2.1 Tổng quan về NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm 24
3.2.1.1 Quyết định thành lập 24
3.2.1.2 Cơ cấu tổ chức các phòng ban tại TCB – Chi nhánh Phú Lâm 25
3.2.1.3 Giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ chính tại chi nhánh 26
3.2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại TCB – Chi nhánh Phú Lâm 26
3.2.2 Thực trạng hoạt động CVTD tại TCB – Chi nhánh Phú Lâm 31
3.2.2.1 Giới thiệu các sản phẩm CVTD chính tại chi nhánh 31
3.2.2.2 Quy trình CVTD tại TCB – Chi nhánh Phú Lâm 33
3.2.2.1 Phân tích tình hình hoạt động CVTD tại TCB – Chi nhánh Phú Lâm 35
3.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động CVTD tại chi nhánh Phú Lâm51 3.2.3 Phân tích S.W.O.T về hoạt động CVTD tại TCB – Chi nhánh Phú Lâm 54
3.2.3.1 Điểm mạnh (Strengths) 54
3.2.3.2 Điểm yếu (Weaknesses) 55
3.2.3.3 Cơ hội (Opportunities) 56
3.2.3.4 Thách thức (Threats) 56
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ LÂM 58
4.1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CVTD TẠI TCB – CHI NHÁNH PHÚ LÂM 58
4.2 CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CVTD TẠI TCB – CHI NHÁNH PHÚ LÂM 58
4.2.1 Các giải pháp nghiệp vụ 59
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp
4.2.2 Các giải pháp hỗ trợ 60
4.3 CÁC KIẾN NGHỊ 62
4.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 62
4.3.2 Kiến nghị đối với NHNN 62
4.3.3 Kiến nghị đối với TCB 63
Trang 11Chương 1: Giới thiệu
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sự hình thành và phát triển kinh tế của một quốc gia bao giờ cũng gắn liền với
sự hình thành và phát triển của hệ thống Ngân hàng Đó là mối quan hệ song hành, khắng khít với nhau, là yếu tố then chốt quyết định mạch chảy lưu thông của nền kinh
tế Và khi một nền kinh tế ngày càng phát triển, ngày càng mở rộng cả về chiều ngang lẫn chiều sâu, thì sự hiện hữu của các Ngân hàng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế là một điều tất yếu Chính vì vậy, sự ra đời, xuất hiện của hàng loạt các loại hình Ngân hàng trong thời gian gần đây ở nước ta là một minh chứng rõ nét cho những lý lẽ trên
Số liệu thống kê cho thấy, Việt Nam có 02 Ngân hàng Chính sách; 38 Ngân hàng Thương mại Cổ phần; 69 Ngân hàng Liên doanh, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Chi nhánh và Văn phòng Đại diện Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (AlphamaBot, vi.wikipedia.com, 01/12/2014) Có thể thấy, sự đa dạng, đa chiều của các loại hình, thương hiệu Ngân hàng hiện nay đã và đang tạo ra những mặt tích cực cho nền kinh tế: nguồn vốn cung ứng dồi dào, tăng tính minh bạch và chuẩn hóa trong
hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam, muôn hình vạn trạng các loại hình giải pháp tài chính xuất hiện nhằm đáp ứng một cách tối ưu nhu cầu của khách hàng,…Bên cạnh
đó, sự hiện diện ngày càng dày đặc các Ngân hàng, đặc biệt là sự tấn công ồ ạt của các Ngân hàng nước ngoài, các Công ty tài chính trong quá trình hội nhập quốc tế đang đặt
ra những thách thức không hề nhỏ cho các Ngân hàng nội khối Cạnh tranh gay gắt hơn, thị phần bị thu hẹp, dễ bị thụt lùi nếu năng lực tài chính và quản trị rủi ro kém,… Đứng trước vô vàn thách thức đó, việc đưa ra chính sách kinh doanh đúng hướng, đặc biệt là chính sách tín dụng đúng đắn – một hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng – là yếu tố then chốt quyết định sự sống còn của các Ngân hàng trong nước hiện nay
1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm” được hình thành bắt nguồn từ những thực tại trên Thông qua việc tìm hiểu
một cách cụ thể và khách quan tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh, một lĩnh vực vốn được xem là mũi nhọn trong tầm nhìn trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam của Techcombank, qua đó hiểu rõ hơn chính sách tín dụng cá nhân của Quý Ngân hàng, đồng thời đưa ra những đề xuất nhằm mở rộng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh, góp phần vào công cuộc gia tăng năng lực cạnh tranh, đón đầu xu hướng và phát triển bền vững, đưa Techcombank trở thành một trong
Trang 12Chương 1: Giới thiệu
những Ngân hàng tốt nhất Việt Nam, xứng tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới
1.3 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Mục tiêu chung
Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm Thông qua kết quả đánh giá tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng của đơn vị, khóa luận đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng, hạn chế rủi ro trong quá trình phát triển và lớn mạnh của đơn vị trong thời gian tới
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung đã đề ra, khóa luận tốt nghiệp cần giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng
Nêu lên và đánh giá thực trạng về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm xoay quanh các yếu tố về doanh số, dư
nợ, thu nợ, nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trong từng thời kì
Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm theo mô hình S.W.O.T
Đề xuất định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp sẽ tập trung phân tích để trả lời được các câu hỏi sau:
Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm đang diễn ra như thế nào? Các chỉ số nào đo lường được hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh?
Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Phú Lâm đang gặp phải là gì? Giải pháp nào nhằm mở rộng và phát triển hoạt động này trong tương lai?
Trang 13Chương 1: Giới thiệu
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa trên số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại chi nhánh, cùng với kiến thức nền tảng được trang bị ở trường, khóa luận này sử dụng 03 phương pháp sau phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài:
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu từ các báo cáo hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Phú Lâm và hệ thống Techcombank
Phương pháp thống kê và so sánh số liệu qua các năm
Phương pháp tư duy và phản biện
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Về không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
Về thời gian: Số liệu thực tế hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011 đến 2013
1.6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Nội dung khóa luận tốt nghiệp gồm 04 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
Trang 14Chương 2: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TIÊU DÙNG
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TIÊU DÙNG
2.1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay
2.1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay
Theo Khoản 1 Điều 3 Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng (TCTD) đối với khách hàng (KH) theo Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam quy định: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận, với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi.”
2.1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay
2.1.1.2.1 Dựa vào thời hạn sử dụng vốn vay Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn vay đến 12 tháng Đây là loại
hình cho vay có thời hạn đến 01 năm, do vậy mục đích cho vay thường tập trung vào các hoạt động đáp ứng nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng trong đời sống của KH
Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng Đây là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 01 – 05 năm, với mục đích cho vay chủ yếu là đầu tư vào tài sản cố định trong hoạt động kinh doanh hay phục vụ nhu cầu mua sắm, sinh hoạt tiêu dùng của KH
Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên Mục đích của loại hình cho vay có thời hạn từ 05 năm trở lên này thường nhằm tài
trợ các dự án đầu tư dài hạn, nhu cầu vốn vay lớn
2.1.1.2.2 Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ trả
nợ vay được đảm bảo bằng các tài sản thuộc quyền sở hữu của KH hoặc của người thứ
ba thông qua các hình thức như cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh
Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: Là hình thức cho vay trong đó nghĩa
vụ trả nợ vay không được đảm bảo bằng các tài sản thuộc quyền sở hữu của KH hoặc của người thứ ba Do vậy, đối tượng KH sẽ do chính Ngân hàng lựa chọn sau khi đã
Trang 15Chương 2: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
thẩm định đủ điều kiện cho vay hoặc theo sự chỉ định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và các hướng dẫn của Ban lãnh đạo, Tổng Giám Đốc (TGĐ)
2.1.1.2.3 Dựa vào mục đích sử dụng vốn vay Cho vay kinh doanh: Là hình thức cho vay trong đó các bên cam kết số tiền
vay sẽ được bên vay sử dụng nhằm mục đích thực hiện các công việc kinh doanh Trong trường hợp sau khi giải ngân, bên vay sử dụng số tiền vay vào mục đích khác với hợp đồng tín dụng, bên cho vay có quyền áp dụng các chế tài thích hợp để ngăn chặn hành vi này
Cho vay tiêu dùng: Là hình thức cho vay trong đó các bên cam kết số tiền vay
sẽ được bên vay sử dụng nhằm mục đích thỏa mãn các nhu cầu mua sắm, chi tiêu trong sinh hoạt, nhu cầu học tập, du học, du lịch,…
Cho vay đầu tư tài sản cố định: Là hình thức cho vay theo đó Ngân hàng sẽ
tài trợ để KH vay vốn đầu tư vào các tài sản cố định như nhà xưởng, xe hơi, máy móc thiết bị,…
2.1.1.3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại (NHTM)
2.1.1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM
Theo Khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam quy định: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của Tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của Tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
2.1.1.3.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân thành các loại sau:
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro lựa
chọn Rủi ro bảo đảm nghiệp vụ Rủi ro
Rủi ro danh mục
Rủi ro nội tại Rủi ro tập trung
Trang 16Chương 2: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
Rủi ro giao dịch: Là hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá KH Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng khi Ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ những tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo (TSĐB), chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
Rủi ro danh mục: Là hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng, được phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay vốn
Rủi ro tập trung: Là trường hợp Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số KH, cho vay nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong một vùng địa lý nhất định; hoặc một loại hình cho vay có rủi ro cao
2.1.1.3.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của các NHTM
Nguyên nhân khách quan:
Về môi trường tự nhiên
Những biến động lớn về khí hậu, thiên tai gây ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam còn phụ thuộc quá lớn vào sản xuất nông nghiệp, công nghiệp phục vụ nông nghiệp và thủ công nghiệp Hơn nữa, điều kiện tự nhiên là yếu tố khó dự báo, thường xảy ra bất ngờ với thiệt hại lớn nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Đây là loại rủi ro bất khả kháng và khi nó xảy ra thường đem lại thiệt hại nặng nề cho đơn vị kinh doanh và Ngân hàng tài trợ
Về môi trường kinh tế - chính trị - xã hội
Những biến động tiêu cực về tỷ giá, lạm phát, lãi suất, suy thoái kinh tế toàn cầu cũng như những bất ổn chính trị, xã hội đe dọa an ninh trong nước và khu vực tỷ lệ thuận với sự gia tăng rủi ro tín dụng tại các NHTM Bên cạnh đó, tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế cũng dẫn đến tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, KH thường xuyên của Ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ, phá
Trang 17Chương 2: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
sản theo quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Hơn thế nữa, sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng nội địa và quốc tế cũng khiến cho bản thân các Ngân hàng trong nước gặp phải nguy cơ rủi ro tín dụng tăng lên, do KH có tiềm lực tài chính lớn
đã bị các Ngân hàng nước ngoài thu hút bằng các sản phẩm, dịch vụ mới với nhiều tiện ích nổi trội hơn
Về môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý của Việt Nam còn nhiều bất cập, các chính sách quản lý kinh tế thay đổi đột ngột dẫn đến việc ra đời các văn bản pháp lý chồng chéo, chưa rõ ràng làm ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh tại Việt Nam Điều này khiến cho nhiều tổ chức kinh tế (TCKT) không điều chỉnh kịp thời các phương án kinh doanh của mình, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sản xuất của chính đơn vị kinh doanh và ảnh hưởng gián tiếp đến công ăn việc làm, sức mua và nguồn thu nhập của người lao động
Nguyên nhân chủ quan:
Từ phía KH
Sử dụng vốn sai mục đích: Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng có thể do người vay chấp nhận mạo hiểm sử dụng vốn vay vào các hoạt động mang tính rủi ro cao, tuy nhiên kết quả lại không như ý muốn và dẫn đến thua lỗ; hoặc có thể do KH không có khả năng trả nợ vay tại Ngân hàng này, và cố tình tìm mọi cách vay vốn tại Ngân hàng khác để trả nợ dẫn đến tình trạng KH không có khả năng trả nợ để thanh
toán đúng hạn và đầy đủ cho Ngân hàng
KH vay không có thiện chí trả nợ, hoặc cố tình lừa đảo nhằm chiếm đoạt vốn của Ngân hàng
Sự yếu kém trong quá trình làm việc, kinh doanh, các phương án sử dụng vốn không hiệu quả, không định lượng và dự toán hợp lý các khoản thu chi dẫn đến xác định sai nguồn trả nợ cho Ngân hàng
Từ phía Ngân hàng
Chính sách và quy trình cho vay lỏng lẻo: Định hướng tín dụng của Ngân hàng
chưa đạt được tầm chiến lược, dễ bị cuốn theo hội chứng kinh tế, phong trào, từ đó tìm mọi cách để cạnh tranh, giành giật thị phần, chạy đua doanh số với các Ngân hàng khác mà quên đi việc chú trọng chất lượng tín dụng cũng như tập trung phát huy thế mạnh của mình
Thiếu thông tin tín dụng: Ngân hàng chưa xây dựng được hệ thống dữ liệu KH
một cách đầy đủ, chưa có các kênh để kiểm tra chéo thông tin, công tác thẩm định và phê duyệt tín dụng chủ yếu dựa vào thông tin do KH cung cấp, hoặc qua các mối quan
hệ cá nhân Mở rộng hơn, việc không có đầy đủ các thông tin tín dụng cần thiết cũng
là rào cản rất lớn để phân tích, xác lập các chỉ tiêu, từ đó có thể xác định không chính xác thời hạn vay, mục đích vay cũng như năng lực trả nợ của KH
Trang 18Chương 2: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng chưa cao: Thiếu trình độ chuyên môn,
không đủ khả năng thẩm định phương án vay vốn của KH cũng như thiếu kinh nghiệm trong việc kịp thời phát hiện những điều bất thường trong phương án vay, không đủ khả năng nhận biết tình hình kinh tế xã hội tác động như thế nào đến lĩnh vực ngành nghề hoạt động của KH… Điều này dẫn đến hậu quả đưa ra các quyết định cho vay không đúng Ngoài ra, một số cán bộ tín dụng tha hóa, biến chất còn có thể thông đồng với KH, lợi dụng chức vụ quyền hành để chiếm đoạt tài sản của Ngân hàng
Quá phụ thuộc vào TSĐB: Việc tin tưởng một cách thiếu cẩn trọng vào các tài
sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh mà quên đi thắt chặt quản lý chất lượng tín dụng là một trong những nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại các NHTM
2.1.1.3.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM không những gây ra những hậu quả nặng nề đối với hoạt động của chính Ngân hàng đó mà còn ảnh hưởng sâu
rộng đến toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia
Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng tới hoạt động cho vay của NHTM
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của NHTM: Đứng trước xu thế nền kinh tế
mở cửa và hội nhập như hiện nay, hầu hết các NHTM tại Việt Nam đều nỗ lực đẩy mạnh và mở rộng địa bàn hoạt động của mình, đưa ra hàng loạt các gói sản phẩm, tiện ích nhằm đáp ứng một cách tối đa nhu cầu của KH Song song đó, các Ngân hàng cũng
ưu tiên đặt chữ tín lên hàng đầu, giữ vững niềm tin, sự hài lòng của KH, tăng tính minh bạch, hạn chế tối đa các thông tin xấu làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Và rủi ro tín dụng tất yếu trở thành mối nguy hại, bởi lẽ nếu một Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ lớn, hoạt động kinh doanh cũng như thu hồi nợ chứa đựng quá nhiều rủi ro, hoặc xấu hơn Ngân hàng đó bị NHNN đưa vào diện kiểm soát đặc biệt,
thì uy tín của Ngân hàng sẽ bị giảm sút một cách nghiêm trọng
Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của NHTM: Để có nguồn vốn
đủ cung cấp tín dụng cho KH, Ngân hàng phải huy động từ các tổ chức và dân cư để tài trợ Nếu rủi ro tín dụng do không thu hồi được nợ xảy ra, Ngân hàng sẽ hạn chế
nguồn thu để thanh toán tiền gửi cho dân cư và các TCKT khác
Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng: Theo quy định của
NHNN, tất cả các khoản nợ xấu Ngân hàng đều phải trích dự phòng, tỷ lệ trích dự phòng tùy theo mức độ nợ xấu và TSĐB Điều này có nghĩa là, đối với các khoản nợ xấu hơn và TSĐB có độ rủi ro cao hơn sẽ bị trích dự phòng cao hơn các khoản nợ ít xấu hơn và có TSĐB ít rủi ro hơn Việc số tiền dự phòng trích càng lớn thì chi phí vốn
của Ngân hàng càng lớn và lợi nhuận của Ngân hàng ngày càng giảm sút
Trang 19Chương 2: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
Rủi ro tín dụng dẫn đến nguy cơ phá sản Ngân hàng: Như đã trình bày, rủi ro
tín dụng ảnh hưởng đến uy tín, khả năng thanh khoản và lợi nhuận của Ngân hàng Nếu tỷ trọng này tiếp tục kéo dài và ăn mòn vào vốn riêng của Ngân hàng, con đường
đi đến tuyên bố phá sản của Ngân hàng là điều tất yếu
Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến nền kinh tế
Nếu một NHTM để cho rủi ro tín dụng gây tổn hại nặng nề đến uy tín, chất lượng tín dụng, khả năng thanh khoản cũng như lợi nhuận thì nó sẽ gây ra những tác động dây chuyền đến nền kinh tế như sau:
Khi khả năng thanh khoản của Ngân hàng bị giảm sút, Ngân hàng sẽ không có khả năng tiếp tục tài trợ vốn cho các pháp nhân, thể nhân và phải thu hồi vốn trước hạn Như vậy, các đối tượng nhận tài trợ vốn bị ảnh hưởng lớn đến việc làm, hoạt động kinh doanh (HĐKD) của họ
Phản ứng dây chuyền đến các NHTM khác: Khi niềm tin của công chúng đối với một Ngân hàng giảm sút, họ sẽ mất dần lòng tin vào các Ngân hàng khác, từ đó gây ra phản ứng dây chuyền rút vốn tại hàng loạt các Ngân hàng
Phản ứng dây chuyền đến các ngành kinh tế khác: Ngân hàng đổ vỡ dẫn đến nền kinh tế suy thoái, sức mua giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định
2.1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
2.1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng (CVTD) là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Các khoản CVTD là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như: nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế trước khi họ
có đủ khả năng tài chính để hưởng thụ
2.1.2.2 Đối tượng cho vay tiêu dùng
Trong hoạt động thẩm định tín dụng, yếu tố quan trọng nhất để xét duyệt các khoản vay CVTD chính là dựa vào nguồn trả nợ của KH Do vậy, các NHTM hiện nay chủ yếu dựa trên tình hình tài chính để sàng lọc và phân loại KH Cụ thể như sau:
Nhóm đối tượng KH có thu nhập thấp: Đây là nhóm KH thường có nhu cầu
vay không cao do nguồn thu nhập không đủ thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng đa dạng, việc vay vốn chỉ để cân bằng giữa thu nhập và chi tiêu
Nhóm đối tượng KH có thu nhập trung bình: Đây là nhóm KH có xu hướng
vay vốn ngày càng tăng trưởng mạnh mẽ Mục đích vay của họ chủ yếu dùng để thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu không thường xuyên trong gia đình như mua sắm nội thất, thiết bị hay du lịch, du học,
Trang 20Chương 2: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
Nhóm đối tượng KH có thu nhập cao: Đây là nhóm KH có khả năng tài chính
rất tốt, nhu cầu và số lượng khoản vay cao, mục đích vay vốn của họ nhằm làm tăng khả năng thanh toán hoặc là một khoản phụ trợ linh hoạt để hỗ trợ cho các khoản đầu
tư trung và dài hạn
2.1.2.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Quy mô các khoản vay nhỏ, nhưng số lượng rất lớn: Các KH có nhu cầu vay
vốn không lớn, thậm chí là khá nhỏ so với doanh nghiệp Điều này là do giá cả các mặt hàng hàng hóa dịch vụ mà KH nhắm tới không quá đắt đỏ, hoặc cũng có thể KH đã có
sự tích lũy từ trước đủ phục vụ cho việc sở hữu các tài sản có giá trị lớn Hơn thế nữa, tuy quy mô từng khoản vay thì nhỏ, nhưng nhìn chung số lượng lại rất lớn Đó là vì CVTD đáp ứng những nhu cầu vay phổ biến, thường xuyên đối với mọi tầng lớp dân
cư, dẫn đến số lượng KH vay vốn đông đảo
Lãi suất CVTD ít thay đổi: Lãi suất CVTD thường không thay đổi đáng kể
trước những tác động từ môi trường bên ngoài trong suốt thời hạn vay như trong trường hợp cho vay đối với doanh nghiệp Điều này cũng có những bất lợi nếu như lãi suất huy động tăng lên đáng kể Tuy nhiên, các Ngân hàng thường định giá các khoản vay tiêu dùng ở một mức cao để có thể phòng tránh rủi ro này Cũng phải nói thêm rằng, quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao,
do vậy lãi suất CVTD thường cao hơn so với lãi suất các loại cho vay trong lĩnh vực
khác
Các biến số quan trọng ảnh hưởng quyết định cho vay: Mức thu nhập và trình
độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mật thiết tới nhu cầu vay tiêu dùng của KH và ảnh hưởng đến quyết định hạn mức cho vay Những người có mức thu nhập cao hơn mức bình quân thường có xu hướng vay mức cao hơn tổng thu nhập hằng năm của họ Những người có trình độ học vấn cao (thông thường là những người có nhiều năm đào tạo ở bậc trên phổ thông đồng thời là trụ cột gia đình) thường quyết định vay tiền trên
cơ sở cân nhắc kĩ lưỡng thu nhập của mình Đối với trường hợp này, món vay được coi như phương tiện để đạt được mức sống như mong muốn hơn là một cơ sở an toàn
trong những trường hợp khẩn cấp
CVTD có mức độ rủi ro cao: Đây là loại hình cho vay chứa đựng nhiều rủi ro
Xét góc độ môi trường bên ngoài, CVTD có xu hướng nhạy cảm trước các tác động của chu kì kinh tế Trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng tốt, người tiêu dùng thường có cái nhìn lạc quan về tương lai, do vậy họ chi tiêu nhiều Trong giai đoạn kinh tế suy thoái, các cá nhân, hộ gia đình thường có cái nhìn bi quan, đặc biệt là khi họ cảm thấy
tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, đồng tiền mất giá và ngay lập tức họ cắt giảm nhu cầu tiêu dùng, hạn chế vay mượn từ Ngân hàng Xét ở góc độ môi trường bên trong, công ăn việc làm, sức khỏe giảm sút dẫn đến tình hình tài chính, khả năng trả nợ bị ngưng trệ
Trang 21Chương 2: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
Hơn thế nữa, chất lượng thông tin tín dụng của loại hình cho vay này thường không
cao, chủ yếu do KH cung cấp cũng là nhân tố gia tăng mức độ rủi ro cho Ngân hàng
CVTD mang lại lợi nhuận cao: Các khoản CVTD luôn được đánh giá là đem
lại lợi nhuận đáng kể trong các nguồn thu của Ngân hàng Lý do là vì CVTD có độ rủi
ro cao do nguồn trả nợ của người vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe của người vay… Nếu người vay bị chết,
ốm hoặc mất việc làm Ngân hàng sẽ rất khó thu lại được nợ Chính vì vậy, nó đòi hỏi
một lãi suất tương đối cao để bù đắp rủi ro và đem lại lợi nhuận
2.1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng
2.1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích vay Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản vay nhằm tài trợ nhu cầu mua sắm,
xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của KH
Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản vay tài trợ cho việc trang trải các
chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch
2.1.2.4.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức CVTD trong đó người đi vay trả nợ
(bao gồm cả gốc và lãi) thành nhiều lần cho Ngân hàng, theo những thời hạn nhất định
đã thỏa thuận trước trong thời hạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng đối với những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập hằng kì của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số tiền vay
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Là hình thức CVTD trong đó người đi vay
thanh toán số tiền vay một lần khi đến hạn Phương thức này thường áp dụng đối với các khoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn tương đối ngắn
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là phương thức CVTD trong đó Ngân hàng
phát hành và cho phép KH sử dụng thẻ tín dụng hoặc séc thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai để thanh toán khoản vay Với phương thức này, thời hạn cho vay được thỏa thuận từ trước, căn cứ vào nhu cầu vay vốn và nguồn trả nợ trong từng thời kì, KH được Ngân hàng cho phép thực hiện vay vốn và trả nợ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng nhất định
2.1.2.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là hình thức CVTD trong đó Ngân hàng trực
tiếp tiếp xúc với KH để tiến hành cho vay và thu nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức CVTD trong đó Ngân hàng mua các
khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng
Trang 22Chương 2: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
2.1.2.5 Lợi ích cho vay tiêu dùng
2.1.2.5.1 Về phía Ngân hàng
CVTD giúp tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng với các Ngân hàng và TCTD khác, thu hút đối tượng KH mới, từ đó mở rộng quan hệ với KH Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ,
số lượng KH đến với Ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn, hình ảnh của Ngân hàng trong mắt KH qua đó cũng đẹp hơn Trong ý nghĩ của công chúng, Ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến công ty và doanh nghiệp mà còn rất quan tâm đến những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người dân, đáp ứng nguyện vọng cải thiện đời sống của người tiêu dùng Từ đó, uy tín của Ngân hàng ngày càng được nâng cao
CVTD là một công cụ marketing hiệu quả, qua đó nhiều người sẽ biết đến hình ảnh của Ngân hàng
CVTD tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh từ đó nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho Ngân hàng
đó cũng tạo động lực to lớn để họ làm việc, tiết kiệm và nuôi dưỡng con cái trong tương lai
2.1.2.5.3 Về phía quốc gia
Việc mở rộng CVTD góp phần đáng kể vào chính sách kích cầu của Nhà nước,
từ đó giúp Nhà nước đạt được những mục tiêu kinh tế – xã hội nhất định, như: gia tăng mức thu nhập bình quân đầu người, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh, khơi thông dòng chuyển dịch hàng hóa, dịch vụ, hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn cung nước ngoài,
CVTD thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ đó làm tăng thu nhập, tạo khả năng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn và phát triển các dịch vụ ngân hàng của các TCTD
2.1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng
Trang 23Chương 2: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
Dư nợ CVTD/Tổng vốn huy động
ư ợ ổ ố độ ư ợ
ổ ố độ Chỉ tiêu này phản ánh Ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, qua đó thể hiện Ngân hàng đã tích cực trong việc tạo ra lợi nhuận từ vốn huy động hay chưa, tức phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng
Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu lớn hơn 1 thì Ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay
ít, khả năng huy động vốn của Ngân hàng chưa tốt Nếu nhỏ hơn 1 thì Ngân hàng chưa
sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí
Dư nợ CVTD/Tổng dư nợ cho vay
Hệ số thu nợ CVTD
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì Ngân hàng sẽ
thu về được bao nhiêu đồng vốn Do vậy, tỷ lệ này càng cao càng tốt
Trang 24Chương 2: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại Ngân hàng, tỷ lệ nợ quá hạn CVTD càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng kém, xác suất rủi ro càng lớn
Tỷ lệ nợ xấu CVTD
ỷ ệ ợ ấ ợ ấ
ổ ư ợ Bên cạnh chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu cũng là một thước đo để đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Tổng nợ xấu của Ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh và nợ quá hạn chuyển về trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này phản ánh được khả năng quản lý tín dụng
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam, rủi ro tín dụng trong hoạt động thu hồi vốn và lãi tại NHTM được phân loại như sau:
Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn), bao gồm:
– Các khoản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn
– Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), bao gồm:
– Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại – Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), bao gồm:
– Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
– Các khoản nợ đã được gia hạn từ lần 2 trở đi
– Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), bao gồm:
– Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
– Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn), bao gồm:
– Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
– Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
Trang 25Chương 2: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
– Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại
– Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định
Vòng quay vốn tín dụng CVTD
ò ố í ụ ò ố ợ
ư ợ ì â Đây là chỉ tiêu quan trọng để xem xét chất lượng CVTD, phản ánh số vòng chu chuyển vốn tín dụng Vòng quay vốn tín dụng càng cao, chứng tỏ nguồn vay Ngân hàng lưu chuyển càng nhanh, tham gia càng nhiều vào chu kì sản xuất và lưu thông hàng hóa, qua đó cho thấy tình hình quản lý tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao Bên cạnh đó, hệ số này còn thể hiện khả năng thu nợ tốt, hiệu quả cho vay cao của Ngân hàng Chính vì thế, một đồng vốn khi cho vay được nhiều lần sẽ đem lại nhiều lợi nhuận hơn Tuy nhiên, cần xem xét đến một yếu tố quan trọng hơn, đó là dư nợ bình quân Khi dư nợ bình quân thấp sẽ làm cho vòng quay lớn, nhưng lại không phản ánh chất lượng khoản vay là cao bởi nó thể hiện khả năng cho vay kém của Ngân hàng
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Đà Nẵng (2011), Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, tác giả Đỗ Thị Thùy Trang Luận văn đã đi sâu vào việc đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của lĩnh vực CVTD thông qua hệ thống khảo sát và phân tích số liệu, qua đó đề ra một số giải pháp mang tính chiến lược nhằm mở rộng hoạt động CVTD tại chi nhánh
Tóm lại, hai luận văn trên cùng với một số tác giả, bài viết được đề cập trong khóa luận tốt nghiệp này đều đã nêu lên cái nhìn khái quát về tình hình hoạt động CVTD tại từng Ngân hàng Tuy nhiên, mỗi Ngân hàng có từng đặc điểm kinh doanh riêng, chính sách tín dụng cũng như chiến lược kinh doanh của họ cũng khác nhau Do vậy, khóa luận tốt nghiệp tiếp tục đào sâu nghiên cứu thực tiễn hoạt động CVTD tại Việt Nam hiện nay, đối chiếu với thực trạng CVTD tại chi nhánh Phú Lâm, qua đó nêu lên những giải pháp phù hợp để mở rộng hoạt động lĩnh vực này tại chi nhánh
Trang 26Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ LÂM
3.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CVTDTẠI VIỆT NAM
3.1.1 Tổng quan về thực trạng hoạt động CVTD tại Việt Nam
Ở Việt Nam, mặc dù CVTD đã xuất hiện từ những năm 1980, nhưng hầu như các TCTD trong nước ít quan tâm và chú trọng khai thác lĩnh vực này Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, chẳng hạn như giá trị từng khoản vay thì nhỏ nhưng số lượng lại lớn, dẫn đến chi phí tổ chức cao; hoặc đây là lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro, việc thu hồi nợ cũng gặp không ít khó khăn do chất lượng tín dụng còn non yếu, TSĐB dùng làm thế chấp, cầm cố có giá trị không lớn
Tuy nhiên, trong vòng 10 năm trở lại đây, các hình thức mua hàng trả góp ngày càng phổ biến và được nhiều người lựa chọn Theo Báo cáo của Viện Chiến lược NHNN, tính đến cuối năm 2012, các loại hình CVTD chủ yếu là cho vay mua bất động sản (BĐS) (83,00%), cho vay mua ô tô (13,00%), cho vay mua xe máy (2,00%), cho vay mua đồ điện máy (1,00%) Bên cạnh đó, tỷ lệ CVTD/GDP đạt 6,40%, tỷ lệ CVTD/Tổng dư nợ của toàn hệ thống Ngân hàng đạt 5,60%, tốc độ tăng trưởng dư nợ CVTD trung bình trong giai đoạn 2007 – 2012 đạt xấp xỉ 20,00%/năm Đặc biệt, trong
03 năm 2011, 2012 và 2013, quy mô tuyệt đối tín dụng tiêu dùng trên tổng dư nợ đã có
sự gia tăng nhanh chóng và mạnh mẽ, năm 2012 tăng gấp 1,92 lần so với cuối năm
2011, năm 2013 tăng 12,00% so với năm 2012
Nguyên nhân căn bản dẫn đến xu hướng phát triển này là do:
Trong nền kinh tế suy giảm của cả nước và toàn cầu, NHNN đã điều chỉnh chính sách tín dụng cho các NHTM theo hướng không hạn chế việc cấp tín dụng vào lĩnh vực phi sản xuất, đồng thời khuyến khích tăng tiêu dùng nội địa Đây được xem là giải pháp tháo gỡ khó khăn trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng của toàn hệ thống Ngân hàng trong những năm qua tăng trưởng một cách ì ạch, ước tính chỉ bằng ¼
so với mục tiêu đã đề ra (XT – HTH, sbv.com.vn, 22/09/2014)
Cũng trong giai đoạn suy thoái này, các ngành hàng kinh doanh sản xuất đang gặp nhiều khó khăn, cầu tín dụng cũng theo đà mà giảm theo, do vậy việc gia tăng tín dụng tiêu dùng được xem như một kênh bán lẻ hữu hiệu giúp duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng cũng như bù đắp phần nào lợi nhuận cho các NHTM
Thu nhập của người dân tăng lên làm tăng khả năng chi tiêu, cơ cấu dân số thay đổi, tỷ lệ nợ của hộ gia đình ở Việt Nam còn ở mức rất thấp, giới trẻ nhanh chóng
Trang 27Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
tiếp cận với các thói quen tiêu dùng mới, Đây là phân khúc KH đầy tiềm năng hứa hẹn mang lại lợi nhuận dồi dào cho các TCTD
Biểu đồ 3.1: Quy mô và tốc độ tăng trưởng hoạt động CVTD của toàn nền kinh tế
Việt Nam giai đoạn 2007 – 2013 (ĐVT: tỷ đồng/%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả nghiên cứu hoạt động CVTD tại Việt Nam của Viện Chiến lược Ngân hàng
Nhà nước năm 2013)
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ CVTD so với GDP và Tổng Dư nợ của toàn nền kinh tế Việt
Nam giai đoạn 2007 – 2013 (ĐVT: %)
(Nguồn: Báo cáo kết quả nghiên cứu hoạt động CVTD tại Việt Nam của Viện Chiến lược Ngân hàng
Nhà nước năm 2013)
Theo Báo cáo của Công ty Truyền thông Tài chính StoxPlus về Thị trường tài chính tiêu dùng Việt Nam, tổng quy mô của thị trường này trong năm 2013 đạt gần 188.000 tỷ đồng, tương đương 8.88 tỷ USD, suy ra tính bình quân đầu người dư nợ vay tiêu dùng chỉ vào khoảng 2.088.000 VND/người (Ngọc Tuyên, kinhdoanh.vnexpress.net, 25/04/2014) Đây là con số quá khiêm tốn so với tiềm năng của đất nước có hơn 90 triệu dân và liên tục có mức tăng trưởng kinh tế nhanh thuộc hàng top của khu vực châu Á
Tuy nhiên, sự ra đời và xuất hiện ồ ạt của các NHTM, công ty tài chính tiêu dùng (CTTCTD) và Ngân hàng nước ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm ngày càng
Trang 28Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
tăng của người dân cũng là một điểm sáng trong những năm trở lại đây Theo kết quả khảo sát của Công ty tài chính PPF Việt Nam thực hiện trong tháng 7/2013 vừa qua,
có hơn 51,00% người dân biết đến hoạt động CVTD (Đ.H, thoibaonganhang.vn, 05/09/2013), qua đó có thể thấy cụm từ “tín dụng tiêu dùng” hay “cho vay tiêu dùng”
đã không còn quá xa lạ đối với người dân Bên cạnh đó, sự bùng nổ của các loại hình sản phẩm như CVTD trả góp lãi suất 0,00% tại các trung tâm thương mại điện tử, cho vay mua nhà, mua xe với hạn mức cho vay lên đến 100,00% giá trị TSĐB, là những minh chứng rõ nét cho thấy sự phát triển ngày càng sâu rộng của lĩnh vực này
Biểu đồ 3.3: Tỷ trọng CVTD trong Tổng Dư nợ tại các TCTD tính đến tháng
0.00% 20.00% 40.00% 60.00% 80.00% 100.00%
Đầu tư Sài Gòn Thương Tín
Hợp Tác Quốc Dân
Á Châu Phương Nam HDBank Tiền Phong Dầu Khí Toàn Cầu
Ngoại Thương
Việt Á Liên Việt Techcombank Sài Gòn Sài Gòn Công Thương
Đông Á Eximbank Phương Đông
An Bình Đại Dương
Mê Kong
HD Finance Prudential Jaccs Toyota Handico
Tỷ trọng
Trang 29Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
20,00 – 40,00% có 1 (4,84%), 40,00 – 60,00% có 03 (14,33%) Cũng phải nói thêm rằng, trong biểu đồ trên, HDBank, Mê Kông và TPBank là 03 NHTM có tỷ lệ CVTD cao vượt hơn so với các Ngân hàng còn lại Điều này cho thấy một số NHTM quy mô nhỏ, ra đời sau đã xác định rõ thị trường bán lẻ tiềm năng, hướng tới phân khúc KH mục tiêu là KHCN với mục đích vay tiêu dùng, sẵn sàng tiếp thị và cung cấp các khoản vay tín chấp để gia tăng dư nợ và lợi nhuận
Một cách tổng quan, với nguồn cung các sản phẩm tài chính tiêu dùng phong phú và dồi dào, sự cách tân trong việc thay đổi chiến lược kinh doanh tại một số NHTM đối với lĩnh vực này, sự thâm nhập ngày càng sâu rộng của một số tổ chức tài chính quốc tế là những nét đặc trưng dễ dàng nhận thấy trong những năm gần đây, khiến cho hoạt động CVTD tại Việt Nam ngày càng diễn ra sôi nổi và lan tỏa sâu rộng đến đời sống của người dân
3.1.2 Các mặt hạn chế của hoạt động CVTD tại Việt Nam
Mặc dù CVTD đang phát triển mạnh mẽ nhưng khi hoạt động tại Việt Nam, nó vẫn tồn đọng một số điểm hạn chế, cụ thể là:
Chưa có sự khoanh vùng và quản lý riêng biệt cho hoạt động CVTD Các sản
phẩm cho vay mua BĐS, cho vay mua xe có TSĐB chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu dư
nợ CVTD tại các NHTM Đây là các khoản vay có quy mô lớn, thời hạn vay dài hơn
so với các khoản vay tiêu dùng khác, đồng thời với điều kiện phải có TSĐB tạo ra nhiều điểm khác biệt so với các khoản vay nhỏ lẻ, thời hạn vay ngắn Thực tế cho thấy, hiện nay vẫn có sự nhập nhằng về cách hiểu cũng như phân loại lĩnh vực này giữa các CTTCTD và các NHTM Các CTTCTD thì cho rằng CVTD được xem là các khoản vay cá nhân phục vụ mục đích mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi đầu tư (thường là cho vay không có TSĐB), bao gồm cả cho vay mua nhà, sửa chữa nhà ở thế chấp, mua sắm phương tiện sinh hoạt gia đình, chăm sóc sức khỏe, du lịch, du học,… Trong khi
đó, một số NHTM hiện nay lại quan niệm rằng CVTD chỉ bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nhỏ lẻ phục vụ mục đích tiêu dùng cá nhân, và không bao gồm các mục đích mua – xây sửa nhà, mua xe, du học,… Chính sự thiếu nhất quán về khái niệm CVTD
đã dẫn đến việc thống kê dư nợ có sự sai lệch về số liệu, gây khó khăn trong công tác điều tra nghiên cứu vĩ mô, quản lý và định hướng chính sách quốc gia
Hệ thống quản trị rủi ro CVTD tại các NHTM Việt Nam hiện nay chưa hoàn thiện Các NHTM chủ yếu sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để đánh giá
mức độ tín nhiệm của KH Nhìn chung, hầu hết chúng được xây dựng theo phương pháp chuyên gia, nghĩa là việc lựa chọn và quyết định các yếu tố cơ bản của hệ thống xếp hạng đều phụ thuộc chủ yếu vào quan điểm nhận thức riêng cũng như khẩu vị rủi
ro của từng Ngân hàng, thay vì dựa trên dữ liệu thống kê lịch sử và phân tích mô hình
Trang 30Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
kinh tế lượng Kết quả xếp hạng tín dụng chưa thực sự làm căn cứ cơ sở để xây dựng thước đo lượng hóa rủi ro, hỗ trợ Ngân hàng trong việc tính toán chính xác tổn thất dự tính và vốn yêu cầu tối thiểu để bù đắp rủi ro Việc thiếu đi một hệ thống quy chuẩn, khung xếp hạng thống nhất trong toàn hệ thống đã dẫn đến mâu thuẫn, so sánh chồng chéo khi đánh giá cùng một KH giữa các Ngân hàng Không những thế, thông tin tín dụng CVTD hiện nay chủ yếu vẫn do KH cung cấp, công tác xác minh tính xác thực còn nhiều bất cập, khiến cho chất lượng tín dụng thiếu tính minh bạch và độ tin cậy Điều này cũng lý giải vì sao các NHTM hiện nay vẫn còn tỏ ra khá dè dặt đối với các khoản vay tín chấp, và tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh vẫn là điều kiện tiên quyết để quyết định cho vay Chính sự bỏ ngỏ của các NHTM Việt Nam đối với phân khúc KH này đã khiến chính các Ngân hàng dần trở nên yếu thế, mở ra mảnh đất màu
mỡ cho các CTTCTD, các Ngân hàng nước ngoài khai thác và tìm kiếm lợi nhuận
Lãi suất CVTD vẫn còn khá cao Lý do chính để các NHTM, CTTCTD lý giải
việc áp dụng mức lãi suất cao, đặc biệt đối với khoản vay tín chấp, là do quy mô từng hợp đồng vay nhỏ, chi phí tổ chức cho vay lớn, mức độ rủi ro lớn hơn các lĩnh vực khác Với mức lãi suất giao động từ 1,30%/tháng – 7,10%/tháng, mặc dù con số trông
có vẻ không lớn, nhưng nếu tính lãi suất thực theo năm nó có thể lên đến 50,00%/năm thậm chí 70,00 – 80,00%/năm Do chưa có hành lang pháp lý quy định rõ ràng, cùng với những biện hộ bù đắp rủi ro từ các TCTD, có thể thấy lãi suất quá cao như hiện nay là khe hở để một số TCTD chuộc lợi, gây thiệt hại cho người tiêu dùng
Năng lực cạnh tranh của các NHTM hiện nay còn yếu Thực tế cho thấy, rất
nhiều người dân có tình hình tài chính tốt, thu nhập ổn định, có TSĐB nhưng vẫn không muốn/thích vay vốn tại các NHTM Bởi lẽ trước các điều kiện về tài sản thế chấp/cầm cố/bảo lãnh và một “rừng” các thủ tục giấy tờ chứng minh tài sản khi vay khiến họ tỏ ra chùn bước, e ngại khi đến với Ngân hàng, dù cho mặt bằng lãi suất dễ thở hơn nhiều Không những thế, một số KH có tâm lý không muốn tiết lộ các thông tin tài chính của mình, hoặc không muốn có phê chú xấu trên Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), Vay tín chấp với các ưu điểm khoản vay nhỏ, không cần TSĐB, được trả góp, thủ tục hồ sơ giải ngân nhanh chóng đến từ các CTTCTD đã thỏa mãn nhu cầu của phân khúc KH này Xét trên một phương diện khác, với quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu, cụ thể hơn là với hàng loạt các hiệp định tự do thương mại và kinh tế có hiệu lực hoặc được ký kết như Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Việt Nam – EU, Hiệp định đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (RCEP), Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), cam kết WTO , các Ngân hàng nước ngoài đã, đang
và sẽ đổ bộ tập trung nhiều hơn vào Việt Nam Quy mô, chiến lược kinh doanh bài bản của họ được coi là một thách thức rất lớn đối với các Ngân hàng trong nước ngay trên thị trường nội địa Đơn cử như một số Ngân hàng nước ngoài có mặt tại Việt Nam hiện
Trang 31Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
nay như Australia & New Zealand Banking Group (ANZ), The Hongkong & Shanghai Banking Corporation (HSBC), CitiBank, họ đã bắt đầu tập trung vào mảng bán lẻ với mục tiêu nhắm tới nhóm KH cao cấp có nhu cầu tiêu dùng đa dạng cùng với những đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao Với những bước đi khôn ngoan và kết nối trực tiếp tới
KH, chính sách tốt cho các đối tác liên kết đã giúp các Ngân hàng này nhanh chóng chiếm lĩnh một thị phần lớn tại Việt Nam Có thể thấy, chính sự bỏ ngỏ, thiếu quan tâm đúng mức dẫn đến năng lực cạnh tranh yếu kém của các NHTM vừa là mặt hạn chế vừa là thách thức của lĩnh vực CVTD tại Việt Nam
Thiếu hành lang pháp lý Như đã trình bày ở trên, việc chưa tạo một văn bản
quy định cụ thể đã tạo ra sự nhập nhằng trong công tác quản trị rủi ro, sự chuộc lợi từ một bộ phận các NHTM, CTTCTD,…Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, với việc dự thảo Thông tư quy định hoạt động tín dụng tiêu dùng của các TCTD và tiến tới đưa dự thảo này đi vào thực tiễn, những mặt hạn chế sẽ nhanh chóng được xóa bỏ, tạo ra một thị trường tín dụng tiêu dùng lành mạnh và tiến bộ, phù hợp với quy chuẩn quốc tế
3.1.3 Triển vọng phát triển của hoạt động CVTD tại Việt Nam
Có thể thấy, hoạt động CVTD tại Việt Nam vẫn đang ở bước đầu của sự phát triển Trong tương lai, cùng với các nhân tố phát triển được đề cập dưới đây, lĩnh vực này được kì vọng sẽ phát triển mạnh mẽ và vượt trội hơn nữa
Dân số đông, lực lượng lao động dồi dào: Với dân số hơn 90 triệu dân, xếp
thứ 14 trong các nước đông dân nhất thế giới, đồng thời đang ở trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng với 51,60% là dân số trẻ trong độ tuổi lao động, Việt Nam trở thành thị trường đầy tiềm năng để khai thác lĩnh vực tín dụng bán lẻ, đặc biệt là CVTD Không những thế, dựa theo nghiên cứu thị trường hàng tháng về Chỉ số niềm tin người tiêu dùng Việt Nam của Ngân hàng ANZ – Roy Morgan công bố từ tháng 07/2014,Việt Nam là một trong những quốc gia có tầng lớp thu nhập trung bình khá tại châu Á hình thành mạnh mẽ nhất, thậm chí phát triển với tốc độ nhanh hơn bất kỳ nền kinh tế mới
nổi nào khác trong khu vực, bao gồm Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia Cũng theo
ước tính của Ngân hàng này, Việt Nam sẽ có thêm hơn 02 triệu người gia nhập nhóm
tiêu dùng mỗi năm Đặc biệt, gần 2/3 dân số Việt Nam dưới độ tuổi 35 và nhóm dân số trẻ này có xu hướng đi du lịch và trải nghiệm thế giới, sẽ thúc đẩy tín dụng tiêu dùng (Thùy Vinh, tapchitaichinh.vn, 16/09/2014)
Trang 32Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
Bảng 3.1: Thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng chia theo 5 nhóm thu nhập
- Nhóm 5: nhóm có thu nhập cao nhất (nhóm giàu nhất)
Số liệu thống kê cho thấy, thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng qua các năm đã
có sự tăng trưởng ở tất cả các nhóm, trung bình tăng 19,40%/năm Qua đó, có thể thấy đời sống kinh tế của người dân có sự cải thiện, góp phần ảnh hưởng không nhỏ đến thói quen và hành vi tiêu dùng của họ Đặc biệt, sự tăng trưởng thu nhập của nhóm 5 trong những năm gần đây luôn ở mức cao, đồng thời sự chênh lệch thu nhập giữa nhóm với các nhóm còn lại vẫn còn quá lớn Thực tế cho thấy, các NHTM hiện nay cũng chỉ tập trung khai thác phân khúc KH có thu nhập cao, trong khi đó 04 nhóm còn lại với số lượng đông đảo và cũng có những nhu cầu tài chính tiêu dùng riêng biệt, thì lại bị bỏ ngỏ Cũng phải nói thêm rằng, 68,00% dân số Việt Nam đang sinh sống ở khu vực nông thôn và hầu hết khó chứng minh nguồn thu nhập ổn định lẫn đủ cao để có thể tiếp cận các dịch vụ ngân hàng bán lẻ Ấy vậy mà vẫn chưa có một TCTD nào đáp ứng
và khai thác triệt để nhu cầu của nhóm KH này Đây thực sự là một thị trường đầy tiềm năng và cần được quan tâm hơn nữa, khi mà ước tính tỷ lệ người sử dụng dịch vụ tài chính tiêu dùng sẽ tăng 20,00 – 30,00% mỗi năm trong vòng 3 – 4 năm tới
Sản phẩm đa dạng phục vụ nhu cầu của mọi tầng lớp dân cư: Trên thị
trường CVTD hiện nay, các NHTM ngày càng chú trọng hơn đến việc đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa điều khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu của nhiều đối tượng
KH, giải quyết các nút thắt, rào cản thủ tục để đưa đồng vốn đến với người tiêu dùng một cách thuận tiện và nhanh chóng Đơn cử như tại TCB, bên cạnh các sản phẩm cho vay truyền thống như vay mua nhà – xây sửa nhà, mua BĐS, vay mua ô tô, TCB đã tiên phong nghiên cứu và cho ra đời các sản phẩm mới như chương trình Đám cưới tự lập, Mẹ & Bé, An Gia Phú Quý,… để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng của đông đảo KH Hoặc ở HDBank, thay vì đa dạng hóa loại hình sản phẩm, Ngân
Trang 33Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
hàng lại lựa chọn chiến lược đơn giản hóa các loại hình dịch vụ, thủ tục đi kèm sản phẩm nhằm nhắm đến sự hài lòng của KH, như các gói hỗ trợ KH có nhu cầu mua ô tô dòng cao cấp như BMW, HDBank sẽ cho vay lên đến 100,00% giá trị xe, duyệt hồ sơ trong vòng 30 phút và giải ngân trong 24 giờ, cho phép KH trả nợ trước hạn đến 20 triệu đồng không tính phí phạt và miễn phí một số dịch vụ khác,…Bên cạnh đó, các sản phẩm vay mua điện thoại di động, laptop hay vay tiền mặt với những khoản nhỏ lẻ cũng đang dần trở nên phổ biến Vô vàn sản phẩm với các tiện ích, tính năng là minh chứng rõ nét cho thấy các Ngân hàng có xu hướng bám vào thị trường, luôn lắng nghe
và thấu hiểu các nhu cầu tài chính của KH Chính nhân tố này đã tạo nên những bước tiến vượt trội trong lĩnh vực CVTD trong những năm gần đây, vừa giúp cho dòng chảy tín dụng được khơi thông, vừa góp phần làm cho lĩnh vực này phát triển mạnh mẽ và dần đi vào cuộc sống của người dân
Xu hướng phát triển tất yếu: Theo ieconomics.com, webiste chuyên nghiên
cứu và cung cấp các chỉ số kinh tế, khi so sánh tỷ trọng tín dụng tiêu dùng so với GDP,
có thể thấy tỷ trọng này ở Việt Nam rất thấp so với các nước trong khu vực ASEAN
Cụ thể, ở Thái Lan, tín dụng tiêu dùng xấp xỉ 18,00% GDP, ở Malaysia là 42,00%, và
ở Indonesia là 38,00% Trong khi đó, con số này ở Việt Nam chỉ dừng lại ở mức 5,00 – 6,00%/GDP Qua đó, có thể thấy, thị trường mới nổi tín dụng tiêu dùng ở nước ta vẫn trong giai đoạn đầu phát triển Trong tương lai, khi việc hội nhập sâu rộng để tạo nên sự cân bằng kinh tế giữa các nước ASEAN, quy mô cũng như tốc độ tăng trưởng của lĩnh vực này được kỳ vọng sẽ tăng lên mạnh mẽ hơn nữa
Sự xuất hiện và vào cuộc của các CTTCTD chuyên nghiệp: Nguồn cung tín
dụng từ các định chế này sẽ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một gia tăng của phân khúc KH nhỏ lẻ có nhu cầu nhưng không đủ điều kiện để cấp tín dụng từ các NHTM, góp phần làm phong phú hơn cho thị trường tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam Thực tế cho thấy, với một lực lượng các nhà cung cấp phong phú, trong đó 05 NHTM Nhà nước, 34 NHTM cổ phần, 04 Ngân hàng liên doanh, 05 Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 13 công ty tài chính trong nước và nước ngoài có hoạt động CVTD đã tạo nên một thị trường tín dụng tiêu dùng sôi động và cạnh tranh, thu hút sự quan tâm và tạo được nhiều sự lựa chọn cho KH Cũng phải nói thêm rằng, mức lãi suất cho vay hiện nay tại các CTTCTD thoạt nhìn có vẻ cao, nhưng xét về bản chất thì nó vẫn là sự đáp ứng quan trọng cho phân khúc KH có nhu cầu, cũng như nó là kênh chính thức được Nhà nước quản lý, có thu nhập và đóng thuế, qua đó hạn chế đáng kể người dân tiếp cận kênh tín dụng đen mang đến nhiều rủi ro, gây mất trật tự an ninh, xã hội
Khuyến khích của NHNN để cải thiện tăng trưởng tín dụng trong nước: Vài
năm trở lại đây, nền kinh tế toàn cầu suy thoái, ở đó mô hình tăng trưởng dựa vào xuất khẩu kém phát huy tác dụng thì xu hướng kích cầu nội địa nổi lên rõ nét Xuất phát từ
Trang 34Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
thực tế trên, tín dụng tiêu dùng trở thành một kênh quan trọng với hy vọng kích thích tiêu dùng trong nước góp phần tạo cân bằng cho sự tăng trưởng kinh tế Nhận thấy thực trạng này, NHNN đã khuyến khích các TCTD đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán
lẻ này, vừa cải thiện tăng trưởng tín dụng, vừa là một kênh sinh lợi hiệu quả và bền vững
Sự phát triển cho vay tín chấp: Giữa năm 2014 đánh dấu một bước ngoặc quan
trọng trong việc các NHTM, cùng với các TCTD khác đồng loạt đẩy mạnh việc cho vay tín chấp Ví dụ điển hình có thể kể đến đó là VPBank Kể từ năm 2012, Ngân hàng này đã mở rộng mạng lưới của mình với việc tuyển 2.500 nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp các sản phẩm tài chính tiêu dùng Đến nay, VPBank phát triển mạnh mẽ
và trở thành ngân hàng top đầu trong lĩnh vực CVTD – cho vay tín chấp, đặc biệt cho vay mua xe máy với 45,00% thị phần, và thu hút đáng kể một lượng KH lớn tới các sản phẩm tài trợ cho vay mua sắm thiết bị điện tử Bên cạnh đó, VPBank cũng đã mua lại Công ty tài chính Than – Khoáng sản Việt Nam để gia tăng quy mô hoạt động của mình (Lê Mỹ, dddn.com.vn, 21/08/2014)
Ngoài VPBank, năm 2013, HDBank đã mua lại 100% vốn của Công ty Tài chính Việt Société Générale (SGVF), và đổi tên thành HDFinance Công ty Tài chính Fullerton Financial Holdings (FFH), công ty con của Tập đoàn Temasek (Singapore) cũng đã nâng mức sở hữu cổ phần tại Mekong Bank (MDB) từ 15 lên 20% Hiện tại Maritime Bank dự kiến sáp nhập MDB, còn SHB cũng đang tiến hành sáp nhập một công ty tài chính Tất cả những động thái này cho thấy cuộc đua thâm nhập vào thị trường cho vay tín chấp của các NHTM sẽ dần dần tăng lên trong tương lai, góp phần gia tăng quy mô hoạt động của lĩnh vực CVTD
3.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CVTD TẠI TCB – CHI
Trang 35Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
3.2.1.2 Cơ cấu tổ chức các phòng ban tại TCB – Chi nhánh Phú Lâm
3.2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức các phòng ban tại chi nhánh
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức tại TCB – Chi nhánh Phú Lâm
3.2.1.2.2 Chức năng hoạt động các phòng ban tại chi nhánh
Giám đốc chi nhánh (GĐCN): Kiểm soát phê duyệt những khoản vay trong phạm
vi được ủy quyền theo quy chế cho vay của NHNN và TCB; Cập nhật biểu lãi suất, tham gia quản lý kho tiền; Kiểm soát các chứng từ, giao dịch chính xác, kịp thời và đầy đủ, kiểm tra kiểm soát séc trắng, sổ tiết kiệm trắng tại Ngân hàng; Tham gia khởi kiện với các khoản tín dụng có tranh chấp mà không thể hòa giải, duy trì mối
quan hệ với các tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống TCB để tìm hiểu nhu cầu của KH
Bộ phận dịch vụ KH:
Kiểm soát viên (KSV): Kiểm tra trước và sau khi hạch toán các chứng từ kế toán,
tiết kiệm, chuyển khoản, thu đổi ngoại tệ, tài khoản (cá nhân, các TCKT),…phát sinh trong ngày; Kiểm soát các chứng từ trên máy tính (duyệt máy); Thực hiện các công việc kế toán cuối ngày, tháng, năm, đối chiếu với sổ sách của bộ phận kho quỹ cân với số tiền mặt tồn thực tế để chuẩn bị cho việc khóa sổ sách kế toán; Giải thích hướng dẫn thu thập thông tin từ KH nâng cao chất lượng công tác kế toán nói riêng và công việc phòng nói chung
Giao dịch viên (GDV): Tiếp đón, tìm hiểu nhu cầu, giới thiệu, tư vấn và hỗ trợ
kinh doanh KH về các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng; Thực hiện các giao dịch đối với KH về các sản phẩm tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, thẻ, mở và quản lý tài khoản thanh toán, phong tỏa, giải tỏa, đóng tài khoản theo quy định; Phát hành thẻ cho KH và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán thẻ theo quy định; Thực hiện các lệnh thanh toán, chuyển tiền cho KH, chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ; Chọn lọc tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, kiểm đếm, đóng gói tiền theo quy định; Hạch
Giám Đốc Chi Nhánh
Phòng Kinh Doanh
Trưởng nhóm
CV KHCN
CV KHCN
CV KHCN
Phòng Dịch vụ Khách hàng
KSV Thủ
Trang 36Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
toán các chứng từ liên quan phát sinh, cân đối các khoản thu chi cuối ngày; Thực hiện công tác báo cáo
Thủ quỹ: Tham gia xây dựng các quy trình, văn bản hướng dẫn thực hiện nghiệp
vụ liên quan đến tiền tệ, kho quỹ theo quy định của NHNN và TCB; Trợ giúp kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ nghiệp vụ về kho quỹ, vận chuyển và tiếp nhận tài sản/tiền tệ của đơn vị; Kiểm tra và phát hiện kịp thời các sự cố, rủi ro tiềm
ẩn ảnh hưởng đến an toàn kho quỹ của đơn vị, đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn kho quỹ Phối hợp với các phòng ban có liên quan đến kiểm tra, tổng hợp các
vụ thiếu, mất tiền, nhận phiếu, TSĐB và các tài sản quý khác để xác định nguyên nhân, kiến nghị và đề xuất các biện pháp xử lý, phòng ngừa; Tổng hợp phân tích số liệu liên quan đến tồn mặt tại quỹ tại đơn vị để xây dựng hạn mức tồn quỹ phù hợp với hiệu quả của đơn vị; Lập báo cáo kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ, liên quan đến tiền tệ, kho quỹ
Bộ phận kinh doanh (CVKH): Cung cấp, hướng dẫn cho KH các quy định, quy
trình nghiệp vụ cho vay, biểu phí, lãi suất áp dụng cho từng loại nghiệp vụ cho vay;
Là đầu mối cung cấp thông tin, tư vấn, hỗ trợ và tiếp nhận nhu cầu KH, giải đáp các thắc mắc, khiếu nại của KH, thực hiện bán chéo sản phẩm, quảng bá uy tín của
NH trong quá trình giao tiếp với KH; Thực hiện chương trình chăm sóc KH, truyền tải thông tin đến KH qua email, điện thoại, lên lịch hẹn gặp KH để giới thiệu và chào bán sản phẩm; Đảm bảo sự đầy đủ về mặt hồ sơ khi chốt bán sản phẩm tín dụng; Thực hiện đánh giá KH, kiểm soát mục đích sử dụng vốn của KH
3.2.1.3 Giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ chính tại chi nhánh
Các sản phẩm huy động vốn: Tiết kiệm F@st saving, Tiết kiệm online, Tiết kiệm
Phát Lộc/Đắc Lộc/Trường Lộc, SuperKid, Tiết kiệm kết hợp bảo hiểm,…
Các sản phẩm tín dụng: Cho vay mua nhà, sửa nhà, Cho vay mua ô tô, Cho vay
sinh hoạt, Cho vay sản xuất kinh doanh , Vay cầm cố chứng khoán/ giấy tờ có giá,
Vay du học,…
Các dịch vụ thanh toán: F@st i – banking – Dịch vụ Internet Banking, F@st
Mobipay – Dịch vụ Mobile Payment, F@st Mobile – Chuyển tiền qua mạng xã hội,
Home Banking,…
3.2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại TCB – Chi nhánh Phú Lâm
3.2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn
Trang 37Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
Bảng 3.2: Tình hình Huy động vốn theo loại hình tiền tệ tại TCB – Chi nhánh
Phú Lâm giai đoạn 2011 – 2013 (ĐVT: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2011 2012 2013
2012/
2011 (%)
2013/
2012 (%)
Số tiền (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%) Nội tệ 121.503 89,02 160.647 88,75 238.137 91,06 32,22 48,24 Ngoại
(Nguồn: Báo cáo hoạt động huy động vốn qua các năm – P DVKH TCB Chi nhánh Phú Lâm)
Qua bảng 3.2, có thể nhận thấy nguồn vốn mà chi nhánh huy động được tăng dần qua các năm Năm 2013, dư nợ huy động đạt 261.527 tỷ đồng, tăng 44,48% so với năm 2012, và tăng 91,61% so với năm 2011, tốc độ tăng trưởng trung bình đạt quanh mức 24,96% Sở dĩ có sự tăng trưởng khá ấn tượng như trên là do tình hình kinh tế trong nước đã có chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tỷ lệ lạm phát được kiềm chế quanh mức 7,00%, thu nhập của người dân phần nào được ổn định hơn Hơn nữa, TCB cũng như chi nhánh đã chú trọng áp dụng các chính sách lãi suất linh hoạt, biểu phí và lãi suất cạnh tranh, đa dạng các hình thức huy động vốn, đặc biệt là các sản phẩm tiết kiệm trên nền công nghệ tài khoản tiện lợi, nhanh chóng, tận tình tư vấn giải pháp tài chính thích hợp cho từng đối tượng… nhằm thu hút KH quan tâm và sử dụng các sản phẩm huy động của TCB
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu huy động vốn theo loại hình tiền tệ tại TCB – Chi nhánh Phú
Lâm giai đoạn 2011 – 2013 (ĐVT: tỷ đồng)
(Nguồn: Báo cáo hoạt động huy động vốn qua các năm – P DVKH TCB Chi nhánh Phú Lâm)
238.137 14.987
18.298
23.389
0.000 100.000 200.000 300.000
2011 2012 2013
Ngoại tệ/Vàng Nội tệ
Tỷ đồng
Trang 38Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
Nhìn chung, nguồn vốn huy động từ VND lẫn ngoại tệ/vàng đều tăng giai đoạn
2011 – 2013 Cụ thể, năm 2011, số tiền huy động từ nội tệ đạt 121.503 tỷ đồng, chiếm
tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn huy động 89,02%, trong khi đó ngoại tệ/vàng đạt 14.987 tỷ đồng, chiếm 10,98% Sang năm 2012 và 2013, hai tiêu chí nội tệ và ngoại tệ/vàng đã tăng lên đáng kể, với mức tăng trưởng trung bình đạt 40,20% đối với đồng nội tệ, và 25,00% đối với ngoại tệ/vàng Mặc dù vậy, nhận thấy tỷ trọng huy động vốn
từ ngoại tệ/vàng giảm dần qua 03 năm, từ 10,98% năm 2011 xuống 8,94% năm 2013, qua đó cho thấy KH có nhu cầu gửi tiết kiệm bằng VND vẫn còn lớn trong đại bộ phận dân cư Mặt khác, chi nhánh Phú Lâm nằm trên địa bàn quận 11, gần chợ Bình Thới, chợ Cây Gõ,…nơi tập trung các tiểu thương, hộ gia đình cá thể kinh doanh quy mô nhỏ lẻ Do vậy, nhu cầu gửi tiết kiệm cũng như thanh toán vẫn chủ yếu bằng VND Bên cạnh đó, chính sách ngoại hối kiểm soát chặt chẽ được NHNN ban hành cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến xu hướng tỷ trọng giảm dần này
3.2.1.4.2 Hoạt động cho vay
Cho vay là một trong các hình thức cấp tín dụng chủ yếu và quan trọng không những trong hoạt động tín dụng Ngân hàng nói chung mà còn hoạt động tín dụng tại chi nhánh Phú Lâm nói riêng Bảng 3.3 dưới đây thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh tại đơn vị phân loại theo mục đích sử dụng vốn
Bảng 3.3: Tình hình Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn tại TCB – Chi
nhánh Phú Lâm giai đoạn 2011 – 2013 (ĐVT: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2011 2012 2013
2012/
2011 (%)
2013/
2012 (%)
Dư nợ (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Dư nợ (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Dư nợ (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%) CVTD 37.910 69,97 67.354 72,88 53.110 71,02 77,67 -21,15 CVSXKD 12.906 23,14 22.319 24,15 20.413 27,22 72,93 -8,54 Cho vay
(Nguồn: Báo cáo hoạt động cho vay qua các năm – P.KD TCB Chi nhánh Phú Lâm)
Năm 2011, tổng dư nợ cho vay đạt 55.775 tỷ đồng, trong đó hoạt động CVTD chiếm 69,97%, cho vay sản xuất kinh doanh (CVSXKD) chiếm 23,14% và các hoạt động cho vay phục vụ mục đích khác như vay cầm cố giấy tờ có giá, vay cầm cố đầu
tư chứng khoán, chiếm một con số khá khiêm tốn 6,89%
Trang 39Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
Sang năm 2012, hoạt động cho vay tăng trưởng mạnh mẽ với tổng dư nợ cho vay đạt 92.418 tỷ đồng, tăng 65,70% so với cùng kì năm ngoái Các tiêu chí về CVTD, CVSXKD và cho vay khác cũng theo đà mà tăng lên Cụ thể, CVTD năm 2012 đạt 67.354 tỷ đồng, tăng 77,67%, CVSXKD đạt 22.319 tỷ đồng, tăng 72,93%, và cho vay khác đạt 2.745 tỷ đồng, giảm 28,57% Đặc biệt, năm 2012 đánh dấu một năm thành công tại chi nhánh khi dư nợ CVTD và CVSXKD đều tăng trưởng mạnh mẽ, với tốc
độ trung bình là 75,30% Ngoài ra, hai hoạt động kinh doanh này chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng dư nợ và có xu hướng ngày càng tăng, đồng thời hạn chế tỷ trọng trong các hoạt động cho vay khác Qua đó cho thấy chi nhánh đã có chiến lược kinh doanh đúng hướng khi tập trung đẩy mạnh hoạt động cho vay các lĩnh vực phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất kinh doanh cá thể, góp phần gia tăng dư nợ đáng kể
Vào năm 2013, mặc dù tăng trưởng tín dụng có giảm đôi chút, cụ thể là dư nợ cho vay đạt 74.993 tỷ đồng, giảm 18,85% so với năm 2012, nhưng nếu xét vào từng tiêu chí kinh doanh, dễ dàng nhận thấy CVTD và CVSXKD vẫn tiếp tục tăng trưởng
và chiếm tỷ trọng khá cao, lần lượt là 71,20% và 27,22% trong tổng dư nợ Hơn thế nữa, các hoạt động cho vay khác đã giảm đáng kể qua các năm, đến năm 2013 doanh
số chỉ còn đạt 1.320 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn là 1,76%
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn tại TCB – Chi
nhánh Phú Lâm giai đoạn 2011 –2013 (ĐVT:%)
(Nguồn: Báo cáo hoạt động cho vay qua các năm – P.KD TCB Chi nhánh Phú Lâm)
3.2.1.4.3 Hoạt động kinh doanh
23.14% 24.15% 27.22%
6.89% 2.97% 1.76%
CV khác CVSXKD CVTD
%
Trang 40Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Lâm
Bảng 3.4: Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận tại TCB – Chi nhánh Phú Lâm giai
đoạn 2011 – 2013 (ĐVT: tỷ đồng)
Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2012/2011
(%)
2013/2012 (%)
Số tiền Số tiền Số tiền Doanh thu 217.776 305.448 243.636 40,26 -20,24 Chi phí 70.428 101.280 113.760 43,81 12,32 Lợi nhuận 147.348 204.168 129.876 38,56 -36,39
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm – P.KD TCB Chi nhánh Phú Lâm)
Nhận thấy, các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận đều tăng từ năm 2011 sang 2012, trung bình xấp xỉ 40,00%, và giảm nhẹ từ năm 2012 sang năm 2013, trung bình khoảng 20,00% Đặc biệt trong năm 2013, doanh thu đạt 243.636 tỷ đồng, giảm 20,24% so với năm 2012, chi phí phải bỏ ra là 113.760 tỷ đồng, tăng 12,32% so với năm 2012 và lợi nhuận ròng đạt 129.876 tỷ đồng, giảm 36,39% so với cùng kì năm
2012
Về chỉ tiêu doanh thu, năm 2013 doanh thu đạt 243.636 tỷ đồng, giảm 20,24%
so với năm 2012 và tăng 11,87% so với năm 2011 Có thể thấy, hòa chung ảnh hưởng
từ hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống, cộng với sự cạnh tranh gay gắt từ các Ngân hàng cùng hoạt động trên địa bàn, tình hình doanh thu tại chi nhánh đã có sự giảm sút trong năm 2013 Trong đó, các hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu đến từ hoạt động thanh toán, dịch vụ và cho vay Thực tế cho thấy, dù là chi nhánh chuẩn quy
mô nhỏ nhưng trung bình hàng ngày có khoảng hơn 50 lượt khách giao dịch Không những thế, tận dụng lợi thế nền công nghệ kĩ thuật hiện đại tích hợp vào các sản phẩm, chi nhánh đã thu hút một lượng lớn KH sử dụng các tiện ích công nghệ liên quan đến dịch vụ thanh toán như E – Channel, SMS Banking, Ở lĩnh vực cho vay, với việc áp dụng chính sách hỗ trợ lãi suất theo quyết định của NHNN, lãi suất cho vay trong thời gian gần đây đã tương đối dễ thở hơn so với thời điểm 2005 – 2006, thị trường BĐS, tài chính cá nhân sôi động trở lại, góp phần tạo nên nguồn thu đáng kể cho chi nhánh
Xét về chi phí, dễ dàng nhận thấy chi phí mà chi nhánh phải bỏ ra tăng dần qua các năm, năm sau cao hơn năm trước trung bình vào khoảng 28,00% Nguyên nhân là
do chính sách thắt chặt lãi suất và tiền tệ của NHNN để đối phó tình hình lạm phát buộc các Ngân hàng nói chung, và chi nhánh nói riêng phải điều chỉnh lãi suất sao cho hợp lý nhằm đảm bảo khả năng thanh toán Tuy nhiên, sự điều chỉnh này, cộng thêm
áp lực cạnh tranh lớn từ các Ngân hàng bạn khiến cho chi nhánh buộc phải nâng cao lãi suất huy động của mình nhằm thu hút và giữ chân KH Chi phí liên quan cũng vì thế mà có sự ảnh hưởng sâu sắc Không những thế, do áp dụng chính sách tín dụng