Giới thiệu3 Bùn thải của nhà máy xử lý nước và nước thải là hỗn hợp của nước và cặn lắng có chứa nhiều chất hữu cơ có khả năng phân hủy, dễ bị thối rữa và có các vi khuẩn có thể gây độc
Trang 1GVHD: PGS TS Nguyễn Thị LoanSVTH:
Hoàng Thị Lan Anh Nguyễn Thu Hiền Nguyễn Văn Trung
1
XỬ LÝ BÙN THẢI
Trang 3Giới thiệu
3
Bùn thải của nhà máy xử lý nước và nước thải là hỗn hợp của nước và cặn lắng có chứa nhiều chất hữu cơ có khả năng phân hủy, dễ bị thối rữa và có các vi khuẩn có thể gây độc hại cho môi trường vì thế cần có biện pháp xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận [1]
Trang 5Nguồn phát sinh ra bùn thải [2] gắn với phân loại
5
Trang 6Tính chất bùn thải [4]
6
Bùn thải thường là hỗn hợp huyền phù khó lọc.
Bùn thải từ bể lắng 1 của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ
chưa được phân hủy hoàn toàn Còn bùn thải thu được từ bể lắng 2 là bùn hoạt tính
có dạng bông, các chất hữu cơ đã được phân hủy 1 phần Trong các loại thải này
chứa rất nhiều VSV
Trang 7 Trong bài thảo luận này sẽ tập trung nghiên cứu những đặc tính và phương pháp xử lý bùn thải từ quá trình xử lý nước thải sinh hoạt:
Trang 8Quy trình xử lý bùn thải [1]
8
Làm đặc →Xử lý ổn định bùn →Loại nước giảm độ ẩm từ 99% xuống 80 – 75% thành cặn tương đối đặc và khô →Kiểm tra hàm lượng các chất dinh dưỡng và các chất độc hại (kim loại nặng) →Nếu cho phép thì xử lý tinh để làm phân bón hay cải tạo đất hoặc không được thì đưa đến nơi chôn lấp
Trang 9Các phương pháp xử lý bùn cặn [1]
9
Trang 10Làm đặc bùn
10
Là quá trình làm tăng nồng độ bùn bằng cách loại bỏ một phần nước ra khỏi hỗn hợp,
làm cho khối lượng vận chuyển và thể tích các công trình ở giai đoạn sau giảm đi
Để làm đặc bùn thường dùng một số công trình như bể làm đặc bằng lắng trọng lực, bể
tuyển nổi, lọc ly tâm, lọc qua băng tải…
Trang 11Bể làm đặc bùn bằng trọng lực
11
Trang 12Làm đặc bùn bằng tuyển nổi
12
Nguyên tắc:
Khi ta thổi khí vào hỗn hợp bùn cặn với một áp suất cao và sau đó giảm áp suất này
xuống đến áp suất bình thường của không khí, khí sẽ tạo ra những bọng nhỏ li ti, dính
bám vào các hạt bông cặn, làm cho tỷ trọng của chúng nhỏ đi và chuyển động lên phía
trên, nổi trên mặt nước [4]
Trang 14Bể làm đặc bùn bằng tuyển nổi
14
Trang 16Ổn định sinh học [6]
16
Ổn định sinh học bao gồm hai phương pháp:
Phân giải yếm khí
Phân giải hiếu khí
Phân giải yếm khí ưa nhiệt là phương pháp được sử dụng rộng rãi trên thế giới
Phân hủy hiếu khí thường dùng trong ổn định bùn dư sinh học loại bỏ các chất dinh dưỡng sinh học trong bùn
Trang 17Phân giải yếm khí
17
Quá trình phân giải yếm khí là quá trình lên men không có mặt oxy, sản phẩm cuối
cùng của quá trình phân giải là CO2 và CH4
Quá trình này thường được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ 30-37oC và thời gian
kéo dài khoảng 30 ngày pH trong lên men yếm khí gần pH trung tính
Trang 18Bể lắng kết hợp lên men phân hủy bùn Imhoff
Trang 19Phân giải hiếu khí [4]
19
Thực chất là quá trình làm thoáng bằng cách sục khí vào hỗn hợp bùn cặn trong một thời gian
dài, vi khuẩn hoạt động ở giai đoạn hô hấp nội bào để oxy hóa các chất hữu cơ chứa trong tế
bào
Các chất hữu cơ này sẽ bị oxy hóa thành CO2, H2O, NH4+, NH4+ lại tiếp tục bị oxy hóa thành NO3- Lượng chất hữu cơ giảm, cặn trở nên ổn định
Trang 20Bể ổn định bùn hiếu khí làm việc theo mẻ
20
Trang 21Bể ổn định bùn hiếu khí làm việc liên tục
21
Trang 22 Liều lượng Clo từ 600 – 4800 mg/l tùy thuộc vào nồng độ và tính chất của bùn.
Phương pháp này không làm giảm thể tích bùn, bùn có mùi Clo
Trang 23Ổn định hóa học
23
Dùng vôi
Cho lượng vôi đủ để nâng pH ≥ 12, ở môi trường này vi khuẩn không sống được do
đó bùn không bị phân hủy, không có mùi và không gây độc hại
Người ta thường dùng vôi bột chưa tôi để đạt kết quả khả quan nhất Ta có thể cho vôi vào trước hoặc sau quá trình ép khô
Nếu cho vôi trước, lượng vôi sẽ tiêu tốn nhiều, đòi hỏi phải có một máy khuấy trộn Người ta trộng đều vôi và bùn trong 30 phút rồi bơm chúng lên máy làm khô
Nếu cho vôi vào sau khi ép khô sẽ tiết kiệm được lượng vôi nhưng bùn khó làm khô
và không ổn định
Trang 24Loại nước ra khỏi bùn thải
24
Loại bỏ nước để giảm độ ẩm xuống 70 – 80% tức tăng nồng độ cặn khô từ 20 – 30% với
mục đích:
Giảm khối lượng vận chuyển ra bãi thải
Bùn khô dễ đưa đi chôn lấp hay cải tạo đất hơn bùn nước.
Giảm lượng nước bẩn có thể thấm vào nước ngầm ở bãi thải.
Ít gây mùi khó chịu và ít độc tính.
Trang 25Loại nước ra khỏi bùn thải
25
Có nhiều loại thiết bị loại nước khỏi bùn, một số loại thông dụng phù hợp với điều kiện nước ta hiện nay:
Sân phơi bùn
Máy lọc bùn chân không
Máy lọc ép băng tải
Máy ép cặn ly tâm
Trang 26Sân phơi bùn
26
Sân phơi bùn được thiết kế thành từng ô rồi đổ một lớp sỏi trên bề mặt đáy của các ô phơi bùn Đáy ô phơi bùn phải thiết kế cao hơn mực nước ngầm để dễ thoát nước và thu nước
Quá trình làm khô bùn xảy ra qua hai gai đoạn:
Ở giai đoạn 1: Nước được lọc qua lớp cát và sỏi
Ở giai đoạn 2: Nước được bốc hơi thông qua bề mặt rộng của ô phơi bùn do nhiệt ánh sáng mặt trời
Trang 27Máy lọc bùn chân không
27
Phương pháp làm khô bùn này khá tốn kém
Thiết bị lọc gồm vỏ trống lọc hình trụ nằm ngang, bên trong trống lọc được máy bơm
chân không từ 300 – 650 mm Hg Bên ngoài mặt trống là áp lực khí trời, bên trong là
chân không nên nước đi qua vải lọc vào trong còn cặn được giữ lại trên mặt trống,
cặn được làm khô đến 70 – 80%
Trang 28Máy lọc bùn chân không
28
Trang 29Máy lọc ép băng tải
29
Hệ thống bao gồm máy bơm bùn từ bể cô đặc đến thùng hòa trộn hóa chất keo tụ và
định lượng bùn Ở đây, nước được lọc theo nguyên tắc trọng lực Sau đó bùn đi qua một
cần gạt để bùn được phân phối đều trên băng tải, từ đó bùn qua trục ép bằng áp lực tăng
dần
Trang 30Máy lọc ép băng tải
30
Trang 31Máy ép bùn ly tâm
31
Làm khô bùn theo nguyên tắc lắng và ép bùn bằng lực ly tâm
Máy ép ly tâm đang được dùng phổ biến ở các nhà máy xử lý nước thải vì:
Vốn đầu tư ít, chi phí quản lý thấp
Hệ thống kín mùi, chiếm ít diện tích, không phải thường xuyên theo dõi.
Trang 32Máy ép bùn ly tâm
32
Trang 33Sấy khô – Thiêu đốt [3]
33
Sấy khô: là việc cho bốc hơi lượng nước có trong khe hở của bùn Có thể sấy khô
từng phần hay hầu như toàn bộ bùn
Thiêu đốt: không những loại bỏ toàn bộ nước ở các kẽ hở mà còn đốt cháy các chất
hữu cơ có trong bùn Đây là phương pháp thu được chất thải có khối lượng nhỏ nhất: tro
chỉ gồm các chất vô cơ của bùn
Trang 36Làm tăng giá trị bùn bằng nuôi giun
36
Là việc nuôi giun đất trên bánh bùn có thể được trộn với chất thải có mỡ của trạm lọc
Lượng giun sinh trưởng tùy thuộc vào chất hữu cơ ổn định ở mức độ sản phẩm gọi là
“phân giun”
Cần chú ý bảo đảm các yếu tố oxy, độ ẩm, nhiệt độ vì giun đất rất nhạy cảm với những
điều này
Trang 37Tạo chất độn nhẹ
37
Các chất độn nhẹ nói chung là các sản phẩm tự nhiên (nham thạch núi lửa, puzôlan) hay các sản phẩm sản xuất từ đất sét đặc biệt đã sấy nóng hay còn gọi là tro bay của các nhà máy luyện kim
Quy trình:
Khử nước và sấy khô từng phần →Thêm tro →Vo viên các khối kết tụ → Sấy khô → Thiêu kết các khối kết tụ → Làm lạnh → Nghiền vụn và ổn định chất độn →Sàng
Trang 38Làm phân bón cho đất
38
Bùn cặn thu được sau khi xử lý ổn định và tách nước còn chứa một số chất dinh dưỡng có lợi cho cây trồng, có thể dùng làm chất cải tạo đất, tuy vậy chất dinh dưỡng trong cặn có hàm lượng thấp lại không đủ thành phần nên không thể thay phân bón
Để có thể thu được phân bón từ bùn cặn của nước thải phải qua các giai đoạn xử lý, loại bỏ các kim loại nặng, thành phần gây độc (nếu có) và chế biến tinh nên chi phí cao, không có hiệu quả cao
Trang 39Tính toán thiết kế công trình xử lý bùn thải – Bể ổn định
2 Tải trọng cặn trên đơn vị thể tích bể tính theo cặn hữu cơ 1,6 – 4,8 kg/m3.ngày
5 Lượng oxy hòa tan cần duy trì trong hỗn hợp 1 - 2 mg/l
6 Lượngcặnhữucơbịphânhủytrongbể 40 – 50 %
Trang 40Q: Lưu lượng trung bình của hỗn hợp cặn đi vào bể(m3/ ngày)
Xc: Nồng độ cặn trong hỗn hợp đi vào bể(mg/L)
Y: Số phần trăm cặn tươi trong hỗn hợp cặn(theo số thập phân)
Sc: Nồng độ BOD5 trong dung dịch cặn tươi(mg/L)
X: Nồng độ cặn trong bể ổn định hiếu khí(mg/L)
Kd: Hằng số phân hủy(L/ngày) thường từ 0,05- 0,07
P: Tỷ lệ cặn hữu cơ trong cặn ở bể ổn định(theo số thập phân)
: Tuổi của cặn hay thời gian lưu cặn trong bể(ngày) phụ thuộc vào nhiệt độ nước và
số phần trăm lương cặn hữu cơ sẽ bị phân hủy
Trang 41Quy trình và các phương xử lý bùn bao gồm: Làm đặc bùn, Ổn định bùn, Loại nước và Xử lý
bùn sau khi đã khử nước.
Trang 42Kết luận
42
Ngoài việc mang đi chôn lấp hay thải bỏ có thể ứng dụng những phương pháp ủ phân
compost, nuôi giun, làm chất độn hay làm phân bón cho bùn đã khử nước
Liệt kê các công nghệ xl bùn, công nghệ nào phổ biến nhât
Trang 43Tài liệu tham khảo
43
1. Trịnh Xuân Lai (2013), Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NXB Xây Dựng.
2. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (2006), Giáo trình Công nghệ xử lý nước thải, NXB Khoa
học và Kỹ thuật.
3. Trung tâm đào tạo ngành nước và môi trường (2009), Sổ tay xử lý nước tập 2, NXB Xây
Dựng.
4. Nguyễn Đức Lượng, Nguyễn Thị Thùy Dương (2003), Công nghệ sinh học môi trường,
Tập 1: Công nghệ xử lý nước thải, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh.
Trang 44Tài liệu tham khảo
44
5. Nguyễn Đức Lượng, Nguyễn Thị Thùy Dương (2003), Công nghệ sinh học môi trường, Tập 2:
Xử lý chất thải rắn hữu cơ, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh.
6 Clever Vitorio Andreoli, Marcos von Sperling, Fernando Fernanders (2007), Sludge Treatment
and Disposal, Caxton Street, London.
7 http://hrpc.com.vn/vn/xu-ly-bun-thai-nguy-hai_175.html
Trang 4545