1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra phát hiện nấm ăn mọc hoang dại vùng hà nội đề tài NCKH QT 01 39 pdf

56 448 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 21,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Neoài giá trị dinh' dường để làm thực phẩm, các loài nấm ăn còn được coi như thực phẩm - thuốc Medical - food.. là một loài nấm làm thực phẩm quen biết và nhàn dàn ta cũng đã dùns; như

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

Trang 2

e M ục tiêu và nội diiìig nghiên Cĩhí:

Muc tiêu: Thu thập các loài nấm ăn mọc hoang dại vùns Hà Nội.

Nôi dung.

- Nêu lên danh lục các loài nấm ăn mọc hoang dại vùng Hà Nội.

- Mỗi loài đều có tên khoa học và tên Việt Nam (nếu có)

- Cấc loài thu được sẽ sắp xếp theo hệ thống với các bậc taxon: ngành, lớp bộ, họ

/ Các kết quả đạt được.

Sau một thời gian nơhiên cún, các cán bộ tham 2Ìa đề tài: “Đ iều tra ph á t

hiện nấm án mọc h o a n g dại vùn g H à N ộ ĩ ' đã đạt được một số kết quả:

+ Xác định nấm ãn hoanơ dại vùne Hà Nội có 23 loài, 16 chi, 12 họ

thuộc 8 bộ của 2 lớp U stom ycetes và B asidiom vcetes thuộc neành

5 Nấm chân chim

Trang 3

6 Nấm cỏ dày

7 Nấm ô

8 Nấm rơm

Agaricus campestris Macrolepiota procera Volvariella volvacea+ Có loài ngân nhĩ (Tremella fuciformis) đã được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (Red data book o f Viet Nam)

+ Phát hiện một loài nấm ăn hoang dại và đã xác định tên khoa học: Pluteus plautus Đây là loài lần đầu tiên được phát hiện ở Hà Nội và chưa có tài liệu nào công bố Loài này đã được chụp ảnh hình thái ngoài và các yếu tố hiển vi bàng kính hiển vi quang học và kính hiển vi điện tử

g Tình hình kinh p h í của đ ề tài:

Kinh phí được cấp 8.000.000đ (Tám triệu đồns) và đã sử dụns hết cho việc thực hiện đề tài

KHOA QUẢN LÝ

(K ý và ghi rõ họ rên)

CHỦ TR Ì ĐỂ TÀI

(K ý và ghi rõ họ rên)

Trang 4

e Research object and content:

- Bring up to lists o f wild edible mushroom in region Hanoi

- Species have different scientic name and Vietnamese name (if have)

- Collection of species in system with taxon: Division, clasis orders, t'amilv eenus

f Achived results:

After studying, the participants this subject: “Investigate and discover

wild m ush ro o m in region H a n o i" had achived some results:

+ Identification wild edible mushroom in Hanoi:

+ 23 species, 16 genus, 12 family, 8 orders of 2 clasis U stom ycetes and

Basidiom vcetes belong divisio Basidiomycota.

+ In 23 species, there are 8 species cultivated in Vietnam as well as in the

+ One is listed in Red data book of Vietnam: Trem ella fiiciform is.

+ One wild edible mushroom species is named in science: Pluteus plautus is discovered in Hanoi, but no documents published It’s morphology and microscope elements is taken photo and electronic microscope

Trang 5

Trong khi thực hiện đ ề lải: "Điều tra p h á t hiện

n ấ m ăn m ọc h o a n g dại v ù n g H à N ội", chúng tôi nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng K hoa học và Công nghệ, Ban Chủ nhiệm Khoa Sinh học và các đổng nghiệp

ở Bộ môn Thực vật học Tntờng Đ ại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội N goài ra ĩrotig khi đi thu mầu chúng tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhân dân các quận, huyện, nội ngoại thảỉiỉi Hà Nội.

Xin cho phép chúng tói được tỏ lòng cám ơn CÌICĨÌI

thành tớỉ tất cá những sự giúp dỡ có hiệu quả trên.

C h ủ nhiệm đê tài

Trang 6

MỞ ĐẦU

MỤC LỤC

T rang

3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆ U

1.1 Tình hình nghiên cứu nấm ở trong nước và trên th ế g iớ i

1.1.1 Trên thế g iớ i

1.1.2 Trong nư ớ c

1.2 Nấm thực p h ẩ m

CHƯƠNG 2: ĐIỂU KIỆN T ự NHIÊN CỦA KHU vực NGHIÊN c ứ u

2.1 Vị trí địa lv và khí hậu

2.2 Địa hình đất đai thảm thực vật

CHƯƠNG 3: Đ ố i TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u .

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nơhiên c ứ u

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

3.1.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

3.2 Phương pháp nghiên c ứ u

3.2.1 Phương pháp thu và xử lý m ẫu

3.2.2 Phươns pháp nghiên cứu tronơ phòng thí nghiệm

3.2.3 Phương tiện, dụng cụ, hoá chất

3.2.3.1 Phương tiện, dụng c ụ

3.2.3.2 Hoá c h ấ t

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ THẢO LUẬN

4.1 Một số đặc điểm giải phẫu, hình thái và cấu trúc hiển vi của n ấ m

4.2 Danh lục các loài nấm ăn hoanơ dại vùng Hà Nội

4.3 Nhận xét một số nấm ãn hoans dại vùne Hà N ộ i

KẾT LUẬN VÀ ĐỂ N G H Ị

TÀI LIỆU THAM K H Ả O

PHỤ LỤC: 1 Một số bài báo khoa học và phổ biến khoa học của tác eià đồng tác giả liên quan đến đề tài trone thời ơian sần đ â v

2 Khoá luận của sinh viên liên quan đến luận á n

5

5

5

ố .6

11 11 11 13 13 13 13 13 13 15 17 1 17 18 18 19 20 28 29 và

Trang 7

M Ở ĐẦU

Theo các tài liệu hiện nay, người ta ước tính có khoảng một triệu năm trăm ngàn loài nấm Nhưng con người mới biết khoảng năm mươi phần trăm

số đó Quan niệm mới, nấm được xếp vào giới riêng và cùng với giới động vật

và giới thực vật, nấm ngày càng chứng tỏ vị trí quan trọng của chúng

Nấm theo nghĩa rộng, thì có thể nói không ngày nào qua đi mà con người không liên quan đến nấm Chúng luôn đóng góp trực tiếp hoặc gián tiếp vào sự phát triển của con người trong các lĩnh vực y học, kinh tế, xã h ộ i

Đối với thực phẩm, nấm là loại thức ăn nhiều dinh dưỡns, chứa hầu hết các axít - amin không thay thế Nấm tươi có lượng khá cao các hydrat cacbon, trong đó có các loại đường và chất sơ Nấm còn giàu vitamin B như Bp B: , Bó,

B I 2 và các muối khoáng Đáng chú V là các nguyên tố Kali và phôt pho Troníĩ nấm còn chứa hàng loat các chất thơm, các chất có hoat tính sinh hoc

Neoài giá trị dinh' dường để làm thực phẩm, các loài nấm ăn còn được coi như thực phẩm - thuốc (Medical - food) Lentinan được trích ly từ nấm

hươns Lentinula edocles, có khả nănơ kích thích các tế bào của hệ thống miễn dịch trong cư thể Mộc nhĩ Auricuìaria spp là một loài nấm làm thực phẩm

quen biết và nhàn dàn ta cũng đã dùns; như vị thuốc để giải độc, chữa lỵ, táo bón

Vì vậy, do lợi ích của nấm, con n^ười đã điều tra các loài nấm ăn trontí thiên nhiên để tiến tới nuôi trồng Chúníỉ ta đã biết đến hàns trăm loài nấm

h o a n í dại dùng làm thực phẩm, hàng chục loài đã được thuần hoá và nuôi ưồng chủ động Hiện nay, hầu hết các loài nấm trồng ở nước ta đều là siốns

nhập nội, như nấm sò Pìeurotus spp., nấm rơm Yoỉvariella volvacea, nấm hươntí Letinuìa edodes, mộc nhĩ Auricularia spp.

Tronơ khi đó, các loài trên đều mọc tự nhiên trên đất nước ta và Hà Nội Nhân dân các vùnơ nơoại thành Hà Nội cho đến nav vẫn thu hái các loài nấm

Đề tài nấm Hà Nội.Mã số: QT-01-39

Trang 8

mọc hoang dại để ăn như: Nấm trứng Caìvatia ìilacina nấm mối

Term itom yces eurrhizus, nấm cỏ tranh Agaricus cam pestris và nấm rơm Volvarieỉla volvaca trên những đống rơm rạ hoại mục Nếu chúng ta phân

lập, nuôi cấy để trồng những loài nấm có nguồn gốc của địa phương là một điều cần thiết và có hiệu quả cao hơn nhiều so với các giống nhập ngoại, bảo

vệ được nguồn gen và tính đa dạng sinh học của nấm Và Hà Nội không chỉ cỏ đặc sản: cam Canh, bưởi Diễn, hồng xiêm Xuân Đ ỉnh chúng ta sẽ có thêm nhiều loài nấm ăn mới, bổ sung vào đạc sản của Thănơ L o n s - Hà Nội ngàn năm văn vật, để mỗi khi khách đến sẽ được thưởng thức món nấm ngọt ngào khó quên Ngày nay, do môi trường bị huỷ hoạir nhiều loài nấm ăn quý mọc

hoanơ dại đã biến mất Như nấm cỏ dày Entoloma clxpeatum theo Patouillard

& Demange (1910), trước kia được thu hái bán nhiều ở Hà Nội nhưng nav đã khôns còn

Với những lợi ích và tầm quan trọns của nấm ăn chúns tôi được thực

hiện đề tài: “Đ iêu tra p h á t hiện nám ãn mọc h o a n g dại vù n g H à N ộ i” Đâv

là đề tài cần thiết cho Hà Nội Các số liệu thu được sẽ là nhừns; thòng tin bổ ích cho những nhà quản lv về mòi trường, Hà Nội học, V dược học nuôi trồns nấm trong việc khai thác, sử d ụ n í nấm - một trong nhữns nsuổn tài nguvên quý của thiên nhiên N soài ra, chúnơ còn eiúp cho nhữns; người quan tâm đến nấm ăn, giảm nhiều thời gian và sức lực cho công việc của mình Các số liệu của đề tài sẽ bổ sung vào n^uổn tài nguyên thiên nhiên quv báu của Hà Nội nhất là trong dịp kv niệm 1000 năm Thăng; Lon« - Hà Nội '

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN c ứ u NẤM Ở TRÊN THÊ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC.

1.1.1 Trên thê giới.

Nhiều nước trên thế giới, đặc biệt ở các nước phát triển như Anh, Mỹ Pháp, N ga Việc điều tra cơ bản các nguồn lợi về sinh vật, nhằm bảo vệ và

hành từ thế kỷ trước Các tài liệu về nấm làm dược liệu, nấm độc nấm ăn và khu hệ nấm của từnơ vùng, từng miền đã được điều tra thốnơ kè và côns bố Các loài quý hiếm có nguy cơ bị đe doạ đã được thông báo bảo vệ Trên cơ sở

đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành hữu quan ứng dụn<J vào thực tiễn Nấm ngàv càng được quan tâm nhờ nhữns chứns minh khoa học về dinh đưỡns và khả năng tiị bệnh của chúng Do đó, trên thế giới đang tiếp tục điều tra nhữns loài nấm mọc hoang dại có giá tiị, kế cá mặt có lợi và có hại đế phục vụ đời sống Người ta đã xác định có tới gần 1000 loài nấm ăn và nấm làm dược liệu mọc hoans dại, trong đó cần 100 loài đã được thuần hoá để nuôi trồng (bans 1), nhằm cho dược liệu và tạo nguồn thực phẩm, ở nước láne siềng Trung Quốc đã tìm được 720 loài nấm ăn mọc hoans dại, tronc đó 30 loài đã được nuôi trồng ở các quy mô khác nhau

Bảng 1 : M ột số loài nấm hoang dại được thuần hoá nuôi trồng

9 Tremella mesenteria N íâ n nhĩ w - i. - -Ị 1985

Trang 10

1.1.2 Trong nước.

Còn ở Việt Nam, tò thời Pháp thuộc chỉ có rất ít những nhà nấm học người Pháp với các công trình điều ưa cơ bản công bố trên các tạp chí ở Pháp như Bulletin de la Societé mycologique de France, Journal de Botanique Paris Trong đó N Patouillard et V.Demange, 1910 công bố loài nấm ăn

Entoìom a cìypeatum được nhân dân thu hái bán ở các chợ Hà Nội Mãi đến

năm 1977 P.Joly et J Perreau trong côns trình Sur quelques champisTLons Sauvges Consommés au Việt Nam, có nêu 10 loài nấm ăn mọc hoang dại được tiêu thụ ở Việt Nam, nhưng chủ yếu là ở miền Nam Năm 1970 Phạm Hoàng

Hộ trong "Cây cỏ miền nam Việt Nam" đã nêu 48 loài nấm của khu hệ nấm

Việt Nam trong đó có đề cập đến một số loài thực phẩm như: Auricidaria sp

Yoỉvaria escuìenta, Term itom yces sp Đến năm 1954, khi hoà bình lập lại

ở miền Bấc, một số cán bộ được đào tạo chuyên ngành nấm, đã điều tra một

số vùng và nêu lên m ột số nấm làm dược liệu, nấm độc nấm ăn trone các công trình của mình như: Nguyễn Văn Diễn 1967; Tiịnh Tam Kiệt 1981: Phan Huv Dục, 1994; Trịnh Tam Kiệt và Phan Huy Dục 2001 Tuv nhiên, theo chúng tôi được biết, cho đến nay đề tài hoặc dự án nshiên cứu về nấm ăn mọc hoang dại ở Hà Nội hãv còn rất ít

1.2 Nấm thực phẩm

N eav từ thời cổ xưa, con người đã biết sử dụng nấm phục vụ cho đời sống của mình Theo các tài liệu còn lưu truvển lại, trons quá trình thu hái các loại rau quả, loài người đã biết thu hái các loại nấm hoang dại để ăn Dần dần, họ đã thuần hoá, nuôi trồng chủ động để cune cấp nsuồn thực phẩm cho mình

Nấm luôn luôn được coi là món ăn "Cao lưưng mi vị", khônc phải vì

hươns thơm đậm đà, ít có loài rau nào sánh nổi, mà chúne còn chứa nhiều loại

dinh dưỡng có giá trị (bảng 2) Tuv lượng đạm của nấm thấp hơn động vật, nhưnơ lại cao hơn nhiều loài thực vật khác (bảng 3) Trong nấm có hầu hết các loại axit amin (bảng 4) trong đó nhiều loại axit amin không thay thế như

Leucin, Methionin ở Pháp, nấm mỡ Agaricus bisporus được £ỌÍ là thịt trắns

(Blanchaud)

Trang 11

Bảng 2: Thành phần dinh dưỡng của một số nấm ăn

Thành phần (% trọng lượng khô)

Nấm rơm

Volvariella volvacea

Nấm mèo

Auricularia auricula

Nấm sò

Pleurotús ostreatus

Nấm hương

Letinula edodes

Nấm mỡ

Agaricus bisporùs

Trang 12

Bảng 3: Giá trị dinh dưỡng đạm của nấm và một sô thực phẩm khác

tố khoáng như K, Na, C a Nấm sò Pỉeurotus osíreatus chứa nhiều axit folic

hơn cả thịt và rau, nên cổ thể dù n s tiị bệnh thiếu máu Mỡ và đườne (glycogen) của nấm rất thích hợp cho người ăn kiênơ

Do giá tiị của nấm và nhu cầu của cuộc sốne nhiều loài nấm hoane dại

đã được thuần hoá nuôi trồng Cho tới nay, có khoảng một ngàn loài n ấ n ăn mọc hoang dại đã được biết, trong đó có gần một trăm loài được đưa vào ưồne thí nehiệm, ba mươi loài nuôi trồ nơ thương mại và sần mười loài sản xuất ở

quy mô công nghiệp như nấm m ỡ Agaricus bispom s, nấm sò Pìeuroíus

ostreatus, nấm rơm V oỉvariella volvacea, mộc nhĩ Auricuỉaria spp, Từ một

vài nước trồng nấm, nay đã lan ra khắp các châu lục với hơn một trăưi nước Sản lượng nấm toàn thế ơiới mới chỉ vài trãm tấn ở nhữne năm sáu mươi ờ thế

kỷ trước, nay đã lên tới hàng triệu tấn

Trang 13

Bảng 4: Thành phần axit amin trong nấm

Cácaxitamin

Tên (hoa hoc và tên Viêt Nam

Nấm mỡ

Agaricus bisporus

Nấm gan bò

Boletus edulis

Nấm mào gà

Cantharellus cibcirius

ờ Việt Nam, nhiều loài nấm hoang dại đã được nhân dân ta sử dụne làm

thực phẩm: Nấm Tràm Boletus cf feleu s mọc từ Thừa Thiên - Huế tới vìins

Đôn^ Nam Bộ Đến m ùa nấm, người dân vùns H uế thu hái nấm Tràm ^ánh ra chợ Đông Ba bán Còn ở miền Đồng Nam Bộ, người nshèo coi nấm Tràm là

"lộc của trời cho” nsười nghèo giúp họ bớt khó khăn trons cuộc sổne

Trang 14

Nấm mối Term itom yces errhizus đã được nông dân của nhiều nơi thu hái

ăn, đặc biệt là vùng núi Nấm chẹo Russula sp được bà con dân tộc vùng Lạns

Sơn thu hái để ăn mỗi khi mùa mưa đến Vùng Bắc Hà (Lào Cai) thu hái nấm

chân chim Schiiophvỉlum com m une đem bán trong những ngày chợ phiên.

Do tác dụng lớn lao của nấm đối với đời sống con người, nên nhiều hội nghị quốc tế về nấm đã được tổ chức trên thế giới Gần đây nhất vào năm

2003 tổ chức tại Thái Lan “International conference on M edicinal M ushroom

and the international conference on Biodiversity and Bioactive C om pounds”

mà chúng tôi may mắn có dịp được tham dự Trong năm 2004 Hội nghị Quốc

tế lần thứ 16 về nấm ăn và nấm y học sẽ được tổ chức ở Mỹ “w r h

international conference on the Science o f edible and M edicinal fiiti^i and 17th

N oth American m ushroom conference” Ngoài ra, các tạp chí về nấm cũnc

được xuất bản thường xuyên ở trên thế siới như: International Journal o f

M edicinal M ushroom s, Revue de M vcologie

N sàv nav, với sự đổi mới trong quan niệm về kiểu dinh dưỡns đúng cách

và hợp lv, không phải là nhiều nãng lượng dấn đến béo bệu, m ans trên mình một lượng mỡ dự trữ không cần thiết, mà là nguồn dinh dưỡng có eiá trị cao

dù có nghèo nãng lượne, thích hợp với con người ngày càng siảm bớt sự làm việc cơ bắp, mà gia tăng hoạt động trí tuệ Trong các nguồn dinh dương nàv nấm ăn đóne vai trò quan trọng

Bước vào thế kỷ 21, trong cuộc cách m ạng dinh dưỡng (Nutritional revolution) nhân loại đều mong muốn có cuộc sống hạnh phúc, với một chế độ dinh dưỡng tốt hơn, dể được sống lâu hơn Vì vậy, m ột khái niệm mới thực phẩm - thuốc (Medical - food) đã ra đời Trong tương lai, các loại thưc phẩm - thuốc sẽ trở thành các sản phẩm dùng tốt nhất, có tác dụng làm tăns sinh lực

cơ thể, để chống lại bệnh tật, kể cả một số bệnh nan y như u n s thư và có khả nămT kéo dài tuổi thọ, vì chúng có tác dụng làm chậm quá trình lão hoá Chúnư tôi nghĩ rằng một trons những loại thực phẩm đó là nấm và tin chắc rằnơ không bao lâu nữa, người ta sẽ nhận thấy nấm là một loại thực phẩm - thuốc không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày

Trang 15

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN CỦA KHU v ự c

NGHIÊN CỨU

2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ KHÍ HẬU.

Khu vực chúng tôi nghiên cứu là vùns Hà Nội (Hình 1), nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, trong phạm vi từ 20°53' - 21°33' vĩ độ Bắc và từ 105°44' - 106°02' kinh độ Đông H à Nội tiếp giáp với 6 tỉnh: Thái Nguyên ở phía Bắc, Vĩnh Phú và Hà Tây ở phía Tây và Tây Nam; Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên ở phía Đông và Đông Nam Hà Nội có 7 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành với tổng diện tích 927,39km 2 Dân số 2.672.122 người

Khí hậu Hà Nội m ang sắc thái đặc trims của khí hậu toàn vùns với đặc điểm nhiệt đới ẩm, gió mùa Nhiệt độ trune binh nãm 23-24°C Tổnc nhiệt độ hàng năm là 8500-8700°C Độ ẩm trung bình 84%, lượní mưa trung; bình

16 0 0 m m -1800mm

2.2 Địa hình, đất đai, thảm thực vật.

Phần lớn diện tích H à Nội là vùng đồng bằng, độ cao trunơ bình từ 5- 10m, thấp dần từ Tâv Bắc xuống Đông Nam theo hướng chung của địa hình là dòng chảy sông Hồng Phía Bắc Hà Nội là vòing đồi núi thấp, có dãy núi Sóc Sơn với đính cao nhất là 462m Đất phù sa chiếm phần lớn diện tích đất đai của Hà Nội có độ pH từ 6-7, nhóm đất bạc màu phát triển chủ yếu trên đất phù

sa cổ, phần lớn ở hai huyện Đông Anh và Sóc Sơn Đây là loại đất chua, nghèo dinh dưỡng

Nhóm đất đồi núi thấp, là đất feralit phát triển trên sa thạch, phiếu thạch, tập trung ở huvện Sóc Sưn

Đến nay khu vực H à Nội chỉ còn những lớp thám thực vật nhán tác phục

vụ các mục đích khác nhau Trên vùng đồi núi Sóc Sơn Đône Anh là các quần

xã rừng trồng, với các loài cây như thônơ nhựa, keo tai tượng, bạch đàn Các

Trang 16

;—mm—

iKm*’ (Ngưứi' i^gưứvVn*)!

ĐON VI MANH O l N H

Trang 17

quần xã tự nhiên chỉ tồn tại dưới tán rừng trồng; hoặc trên đất trốnơ dưới dạng cây bụi với các cây thuộc họ cà phê Rubiaceae, hoà thảo Poaceae

Những diện tích còn lại chủ yếu là các thảm thực vật canh tác như lúa, rau các loại, cây công nghiệp (lạc, mía, đậu ), cây mầu các loại (sắn, ngô, khoai )•

Nhìn chung các điều kiện tự nhiên thuộc môi trườns nền rắn vật lv và sinh học của H à Nội đều phát triển dưới một chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa chúng tạo nên các hệ sinh thái đa dạng, phong phú trong các sinh cảnh khác nhau Đây chính là các nhân tố sinh thái, phát sinh hệ nấm phong phú phân

bố rộng khắp các môi trường sống khác nhau Từ giá thể là các loại đất, thảm mục tới thực vật, độn? vật trong các hệ sinh thái

Trang 18

CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP■

NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM v à t h ờ i g i a n n g h i ê n c ứ u

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng chúng tôi nghiên cứu là nấm lớn (Macromycetes) sống trên các giá thể: đất, đất mùn, bãi cỏ, phân động vật hoại mục, và cellulose như gỗ tre, rơm rạ, lá m ụ c của vùng H à Nội Tổng số là 100 mẫu của 70 số hiệu (bao gồm tất cả các loại nấm đã thu được trên đưòng đi thực địa) Các mẫu vật được lưu trữ tại Phòng Bách thảo - trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc eia Hà Nội (HNU)

3.1.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu.

Địa điểm chúng tôi nghiên cứu là vùng Hà Nội, với hai khu vực nchiên cứu điểm là vùns sò đồi Sóc Sơn và vùns; đồnc bànc huvện Thanh Trì

Trong năm 2002, chúng tôi đã tổ chức các chuyến đi thực địa thu mẫu tại các điểm chính: Minh Phú, Bắc Sơn, Xuân Giane và Việt Lone thuộc Sóc Sơn

và Đông Mỹ, Duvên H à thuộc Thanh Trì Mỗi chuyến đi đoàn đều thuê neười địa phương dẫn đườns, trèo cây thu mẫu

Các nhóm đi theo tuyến điều tra và đều được tran? bị các phươns tiện, dụne cụ cần thiết của việc đi thu mẫu ở năoài thực địa

3.2 Phương pháp nghiên cứu.

Mẫu vật được định loại (identification) và sắp xếp các bậc taxon theo quan điểm và hệ thốn? của R Singer, 1986

3.2.1 P hư ơ ng p h á p th u và x ử lý mẫu.

Các mẫu vật thu được dù là nấm tán Agaricaỉes SI hoặc nấm lỗ

Aphxỉỉopìioraỉes SI cũng cần phải lấy cả phần gốc có giá thể (Substract) Mỗi

mẫu được để vào gói riêng Đối với nấm gỗ, để trons túi xi măne và nấm tán

Trang 19

được để trong túi giấy báo, cuốn dạng phễu để tránh dập nát Mỗi mẫu có một etiquette riêng, trên đó ghi ngày tháng, địa điểm, người thu mẫu.

Gần đây, trong khi đi thu mẫu nghiên cứu với chuyên gia Cộns hoà Liên bang Đức ưên một số điểm của Việt Nam, chúng tôi đã được các bạn đồne nghiệp Đức phổ biến một phương pháp khác Mẫu nấm được gói trong giấy thiếc mỏng, giấy này có đặc điểm mềm, dễ uốn, không bị dồn nén và tạo độ xốp khi xếp nhiều m ẫu ở trong lúi vì vậy nấm ít bị nát, nên bảo quản được tốt Tuy nhiên, trong điều kiện Việt Nam, việc sử dụng giấy thiếc còn khó khăn do

giá mua cao Bộ Agaricaìes đa số là nấm chất thịt, trong quá trình thu mẫu

chúng tôi rút ra kinh nghiệm, các mẫu nấm tuyệt đối không được để trong các túi polyethylen, vì để như vậy, do bị hấp hơi, nấm rất chóns thối rữa Do đó các mẫu nấm cần được xử lý sớm bằng các phương pháp sau:

- Bảo quản khô: Mẫu nấm được sói tronơ giấy báo, tuv theo điều kiện có

thể đem phơi dưới ánh nấng mặt trời hoặc sấy trên bếp than, bếp điện, tủ sấv ở nhiệt độ 70°c Khi khô, mẫu được £Ói trons túi polvethylen để trone hòm có băng phiến (để tránh côn trùng hoặc nấm mốc phá hoại) Đối với nấm có thế

quả to, chất thịt dày như nấm mối Term itom yces eurrhizus, mẫu được bổ dọc

để nấm khô đồnỵ đều cùng với nấm có thể quả nhỏ Nhữns eiấv ơói nấm chỉ nên dùns một lần, nếu dùng tiếp để gói nấm khác, khi định loại (identification) rất dễ bị nhầm, do bào tử của nhữns nấm trước đây còn sót lại Ngoài ra, còn có phương pháp khác để làm khô tiêu bản: thể quả được đặt trons bình hút ẩm để làm khô dần Đâv là m ột phương pháp có nhiều ưu điểm nhưng chỉ tiện khi có đầy đủ phương tiện

- Bảo quản nước: Mẫu nấm được nsâm trong các chai lọ thuv tinh có nắp

nút mài chứa dung dịch formaldehyt 5-7% trên nắp có tráng parafin (để tránh bốc hơi) Phương pháp này có ưu điểm hình thái nấm được giữ nsuvên ít biến đạn^ Do đó, khi định loại quan sát được các đặc điểm như: lớp vảy mũ riềm

ở xuns; quanh mép mũ, lớp lôno mịn, bao riêng dạnsỉ cortin được chính xác

Trang 20

Mẫu vật cần được xử lý ngay, nếu không rất dễ bị hỏns, nhất là đối với nấm tán do quả thể chất thịt Các số liệu sau khi phân tích, được ghi vào phiếu điều tra (hình 2) Tuỳ theo yêu cầu, mẫu vật có thể sấy, phơi khô Sau đó oỏi trong băng phiến (Naphthalene) bảo quản trong hòm kín, hoặc ngâm tronơ

dung dịch formaldehyt

3.2.2 P hư ơ ng p h á p nghiên cứu trong p h ò n g th í n ghiêm

Các yếu tố hiển vi như sợi nấm (hyphe), bào tử (spore), liệt bào (cystidia), đảm (basidia), chúng tôi sử dụng kính hiển vi có độ phóne đại từ

100 đến 600 lần Khi dùng độ phóng đại lớn hơn, từ 900-1000 lần, chúng tôi

sử dụng vật kính chìm trong dầu cèdre (Huile de cèdre) Đối với lát cắt mỏns

Sau khi phân tích và so sánh các hệ thốnu đã biết, chúns tôi chọn hệ

thốns của R Singer, 1986 để nghiên cứu bộ Agaricciìes Theo chúns tồi hệ

thống nàv được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu nhiểu vùng rộns lớn trên thế

£Íới, điều đó thuận lợi cho việc nghiên cứu bộ nàv ở Việt Nam Các mẫu vật được định loại bàng phương pháp so sánh hình thái Bời vì cho đến nav về cơ bán phân loại học và hệ thống học vẫn sử dụns các dấu hiệu hình thái hoc bao gồm các đăc điểm cấu tao của các cơ quan của cơ thể sinh vát đê xác đinh hoặc xét giá trị các nhóm phàn loại

Các tài liệu chính dùng để định loại: Rea 1968: R Sinser 1986

Trang 21

Hình 2: PH IẾ U Đ IỂ U TRA NẤM HÀ NỘI

Đề tài nấm Hà Nội Mã số: QT-01-39

Số bách thảo: H N U 0 3 Ỉ Ngày thu mẫu: 15-7-2002 Địa điểm thu mẫu: Bãi gổ Xí nghiệp gỗ Hà N ội

Tên khoa học: P luteus cervinus (Schaeff ex Fr.) Kỉimm.

Tên địa phương:

Giá thể: M ọc trên gỗ, trên mủn cưa

Địa điểm chủ yếu và dễ mất: Phiến lúc non màu trắng, khỉ trưởng thành

màu hồng Có mủi nấm rạ khỉ phơi khờ.

Mũ: Đ ường kín h m ũ hơi l ỉ c m , hơi có tia p h ó n g xạ, hình tròn, tám

mũ hơi nâu.

Phiến: Phiến rời, màu hồng, vượt quá mép mũ và hơi xệ xuống Phiến dài

ngắn xen k ẽ nhau M ô ngược, có Pìeurocystis

Cuống: Hình trụ, dài ỈOcm, ở giữa, rỗng, màu trắng, phía ĩrên hơi ĩlìOìỉ Thịt nấm: Thịt nấm mỏng, màu trắng

Sợi mô nấm: M ô nấm có một loại sợi, sợi có vách, phân nhánh ír hoặc

không phân không phân nhánh, không có kìiocì Kích thước sợi: 7-9x145-170 um.

Bào tử và bụi bào tử: Bụi bào tử màu hồng Đàm cỏ kích ĩhước 8x14um.

Bào tứ màu hổng nhạt, hình ẻỉíp, kích thước 8-10x4-5um.

Đặc điểm nuôi cấy:

Công dụng: N ấm gây m ục gỗ, ăn được

Phân bố: T hế giới: Toàn th ế giới (Cosm opolite)

Việt Nam: K hắp nơi.

Người thu hái: Phan H uy Dục

Nsười định loại: Phan H uy Dục

Trang 22

3.2.3 P h ư ơ n g tiện , d ụ n g cụ, hoá chất

3.2.3.1 Phương tiện, dụng cụ.

M ột số phương tiện, dụng cụ chính chúng tôi sử dụng đi thực địa thu mẫu: Dao to, dao con, lưỡi dao cạo (Minche lame), túi xi mans, giấy báo túi nilon, bút chì, etiquette, phiếu điều tra giấy đo pH

Máy định vị GPS, địa bàn, phim chụp ảnh, m áỵ ảnh, cưa, lúp cầm tay máy ảnh Olympus F85D

Để phân tích mẫu ở tiong phòng thí nghiệm chúng tôi sử dụng kính hiển

3.2.3.2 Hocí chất:

Các hoá chất dùng để phân tích, xử lỷ và làm môi trườns nuôi câv nấm Formaldehvd bănơ phiến (Naphthalene) Benzen, Toluen I- KI Chloralhvdrate, KOH, Glycerine, Parafine, HgCl2, Huille de cèdre cón 90"

N aN O v K :S 0 4, KC1, FeSO_j.7H-.CX đường kính Agar-Agar

Dĩ Ị i 6“^

Trang 23

CHƯƠNG 4:

KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ THẢO LUẬN

4.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHAU h ì n h t h á i c ủ a n ấ m l ớ n

(.M AC RO M YC ETES)

Đặc điểm về giải phẫu và hình thái của nấm là cơ sở cần thiết và quan trọng để định loại Nấm m ũ thườns; có các phần chính (hình 3): Mũ, phiến, cuống, bao riêng, bao chung

Vòng đời của nấm mũ bắt đầu bằng sự nảv mầm của bào tử để tạo ra các sợi nấm, sợi nấm bện kết thành mầm nấm (primodium) và phát triển, lớn lên thành thể quả, trong đó có các bào tử Khi bào tử trưởng thành, phát tán sặp các điều kiện thuận lợi lại nảy mầm, tiếp tục vòns đời để cho quả thể mới

M ũ nấm hay còn gọi là chụp nấm hoặc tán nấm là phần cao nhất của thể quả do cuống nấm nâng lèn Mũ có nhiều hình dạng khác nhau bán cầu dạne lồi trải rộng, trải rộng hơi gồ lên, hình trứng, hình chuôns, hình phễu

Aơaricus bisporus hoặc có lông nhỏ, mịn như ở nấm rơm Yoìxarieìỉa

Trang 24

Bào tầng (Hymenophore) thường ở mặt dưới mũ nấm, trong đó có lớp

sinh sản (Hymenium) Hầu hết các loài của bộ Agaricaỉes có bào tầng dạne

phiến, một số ít có bào tầng dạng ống

Phiến nấm nằm ở dưới mũ nấm, £ồm những bản mỏng xếp gần nhau và tạo thành hình phóng xạ với tâm là cuống và toả ra quanh mép Phiến thườne hướng xuống dưới để giúp cho sự phán tán bào tử được thuận lợi

Màu sắc của phiến phụ thuộc vào màu sắc của bào tử Màu trắng, màu hồng, màu đen,,,

Bề mặt của phiến và ống nấm mang những yếu tố hữu thụ như: Đảm (Basidie), bào tử đảm (Basidiospore) và những yếu tố bất thụ như liệt bào (Cystis)

Đảm (Basidie): tất cả các nấm trons bộ Agaric ales đều có đảm đơn bào

(Homobasidie), chúng thường có hình chuỳ

Bào tử đảm (Basidiospore): có nhiều hình d á n í khác nhau hình cầu, hình trứng, hình ovan, hình gậy, hình trụ

Cuốne nấm hay chân nấm là một phần của thể quả có chức nănc nânc

mũ nấm và vận chuyển vật chất cho mũ nấm, cuống có thể có bao chuns; và bao rièns

Liệt bào (Cystis): là phần tận cùne của sợi nấm dinh dưỡn2 trên lớp sinh sản, đó là những tế bào bất thụ

4.2 DANH LỤC CÁC LOÀI NẤM ĂN MỌC HOANG DẠI VÙNG HÀ NỘI.Sau thời gian nghiên cứu và định loại (identification) chúng tôi đã xác định nấm ăn mọc hoang dại vùng Hà Nội cỏ 23 loài, 16 chi, 12 họ, thuộc 8 bộ của 2

lớp Ustomỵcetes và Basidiomycetes thuộc ngành Basidiomycota (bảng 5).

Số lưưm’ và tỷ lệ phần trăm các bậc taxon được thể hiện ở bans 6 Chúne

tôi nhận thấv ở bậc họ, thì bộ Agaric ales có số lượng cao nhất là 5, chiếm 41,5%, bảy họ còn lại mỗi họ chỉ có 1, chiếm 8,3% ơ bậc chi bộ Agaricaìes

vẫn chiếm số lượng cao nhất là 8 với tỷ lệ 50%, bộ Polyporales đứng thứ hai với 2 chi chiếm 12,5%, sáu bộ còn lại mỗi bộ chí chiếm 1 chi với 6.2% ớ

bậc loài, bộ A garicaìes vẫn cao với số lượng là 11, chiếm 47,7%.

Trang 25

STI' Ten khoa hoc Ten \ le t Nani

2 Loài Auricularia auricula (Hook.) Mòc nhĩ

3 A polylricha (Mont.) Sacc Undrew nt

Trang 26

Giá thế M ùa vu Ghi chú

Đríl hùn Mùa xuân Nuôi trồng ở Viột Nam và

Trang 27

S I T 7V// khoa hoc Tên Viet Nam

Chi Copy inns

Coprinus comalus (Mull.: Fr.) Pci'S,

c atiamcnlai ius (Bull.: I'V.) Fr

Trang 28

Giá th ể Mùa Vĩt Ghi chú

Thân cây dừa Thu, đông Nuôi trồng ở Việí Nam và

ửlế giới

Gỗ Xuân, hè, Uiu Nấm ăn và làm dược liệu

Nuổi u ổng Iren thế giới

Bãi cỏ Mùa xu An Nuổi Irồng Ircn thê giớiBãi cỏ Mùa xuân Nuổi trồng li ên thế giới

Ngày đăng: 18/12/2015, 12:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1 :  M ột  số loài  nấm   hoang  dại  được  thuần  hoá  nuôi  trồng - Điều tra phát hiện nấm ăn mọc hoang dại vùng hà nội   đề tài NCKH  QT 01 39 pdf
ng 1 : M ột số loài nấm hoang dại được thuần hoá nuôi trồng (Trang 9)
Bảng 2:  Thành  phần  dinh  dưỡng của  một số nấm ăn - Điều tra phát hiện nấm ăn mọc hoang dại vùng hà nội   đề tài NCKH  QT 01 39 pdf
Bảng 2 Thành phần dinh dưỡng của một số nấm ăn (Trang 11)
Bảng 3:  Giá trị  dinh  dưỡng  đạm của nấm  và  một sô  thực  phẩm  khác - Điều tra phát hiện nấm ăn mọc hoang dại vùng hà nội   đề tài NCKH  QT 01 39 pdf
Bảng 3 Giá trị dinh dưỡng đạm của nấm và một sô thực phẩm khác (Trang 12)
Bảng 4:  Thành  phần axit amin trong  nấm - Điều tra phát hiện nấm ăn mọc hoang dại vùng hà nội   đề tài NCKH  QT 01 39 pdf
Bảng 4 Thành phần axit amin trong nấm (Trang 13)
Hình  1:  Bản  đồ  Hà  Nội - Điều tra phát hiện nấm ăn mọc hoang dại vùng hà nội   đề tài NCKH  QT 01 39 pdf
nh 1: Bản đồ Hà Nội (Trang 16)
Hình 3:  Các  phần  của nấm mũ  Asaricales  Sl. - Điều tra phát hiện nấm ăn mọc hoang dại vùng hà nội   đề tài NCKH  QT 01 39 pdf
Hình 3 Các phần của nấm mũ Asaricales Sl (Trang 23)
Bảng  6:  Số lượng  và tỷ lệ phần  trăm  (%) nấm  ăn  của bậc  taxon - Điều tra phát hiện nấm ăn mọc hoang dại vùng hà nội   đề tài NCKH  QT 01 39 pdf
ng 6: Số lượng và tỷ lệ phần trăm (%) nấm ăn của bậc taxon (Trang 31)
Hình  thái  ngoài  của  nấm  cũng - Điều tra phát hiện nấm ăn mọc hoang dại vùng hà nội   đề tài NCKH  QT 01 39 pdf
nh thái ngoài của nấm cũng (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w