Bằng các phương thức thanh toán khác nhau, mỗi ngân hàng trong nước đã góp phần tạo sự nhanh chóng, tiện lợi, an toàn cho quá trình thanh toán xuất nhập khẩu của khách hàng.. Đề tài viết
Trang 1KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
(CHI NHÁNH SÀI GÒN)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN PGS.TS TRƯƠNG THỊ HỒNG
TP.HCM, tháng 07 năm 2010
Trang 2CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU
1.1 THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ 1
1.1.1 KHÁI NIỆM THANH TOÁN QUỐC TẾ 1
1.1.2 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ 1
a) Đối với nền kinh tế 1
b) Đối với ngân hàng thương mại 2
c) Đối với khách hàng 3
1.1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ 3
a) Nhân tố khách quan 3
b) Nhân tố chủ quan 3
1.2 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU, RỦI RO VÀ VAI TRÒ PHƯƠNG THỨC NHỜ THU TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 1.2.2 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU 4
a) Nhờ thu hối phiếu trơn 5
b) Nhờ thu kèm chứng từ 7
Trang 3d) Những điểm cần lưu ý trong phương thức nhờ thu 8
1.2.3 RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC NHỜ THU 11
a) Đối với nhờ thu hối phiếu trơn 11
b) Đối với nhờ thu kèm chứng từ 12
1.2.4 VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG THỨC NHỜ THU TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 13
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MHB)- CHI NHÁNH SÀI GÒN 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG MHB 14
2.1.1 Lịch sử hình thành 14
2.1.2 Thông tin tổng quan về MHB 14
2.2 CHI NHÁNH SÀI GÒN 15
2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 15
2.2.2 Hoạt động kinh doanh và sản phẩm dịch vụ 16
a) Hoạt động kinh doanh 16
b) Sản phẩm dịch vụ ngân hàng 17
2.3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 19
Trang 42.3.2 Một số kết quả kinh doanh của ngân hàng 21
2.3.3 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay 23
2.3.4 Định hướng phát triển trong thời gian tới 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 25
CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC NHỜ THU TẠI NGÂN HÀNG MHB- CHI NHÁNH SÀI GÒN 3.1 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH SÀI GÒN 26
3.1.1 Các phương thức thanh toán chủ yếu 26
3.1.2 Quan hệ đại lý với các ngân hàng 27
3.1.3 Một số kết quả đạt được về thanh toán quốc tế 27
3.1.4 Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh Sài Gòn 30
3.2 THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC NHỜ THU TẠI CHI NHÁNH SÀI GÒN 32
3.2.1 Tổ chức và các quy định liên quan đến việc thanh toán theo phương thức nhờ thu 32
a) Tổ chức thực hiện phương thức nhờ thu 32
b) Các quy định liên quan đến phương thức nhờ thu 33
3.2.2 Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu 33
Trang 5B- Quy trình nhờ thu đến (Hàng nhập) 37
3.2.3 Quy định về phí nhờ thu 41
3.2.4 Kết quả đạt được từ việc thực hiện thanh toán theo phương thức nhờ thu tại MHB chi nhánh Sài Gòn 43
3.2.5 Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu tại MHB chi nhánh Sài Gòn 44
a) Ưu điểm 44
b) Nhược điểm 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 47
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC NHỜ THU TẠI MHB 4.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA MHB 48
4.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC NHỜ THU 48
4.2.1 Về quy trình thực hiện 48
4.2.2 Về nâng cao công nghệ 49
4.2.3 Về tư vấn khách hàng 51
4.2.4 Về tổ chức thông tin 50
Trang 64.2.6 Về công tác marketing 53 4.2.7 Về phát triển nguồn nhân lực 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 54
Trang 71 Lý do thực hiện đề tài
Nền kinh tế thế giới không ngừng phát triển trong xu thế hội nhập, hợp tác giữa các quốc gia Từ khi công cuộc đổi mới và chính sách mở cửa bắt đầu vào năm 1986, quan hệ kinh tế đối ngoại của Việt Nam ta càng được chú trọng Đặc biệt là khi gia nhập WTO, để làm tốt mối quan hệ này, đòi hỏi phải đẩy mạnh hơn nữa hoạt động thanh toán quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng Bằng các phương thức thanh toán khác nhau, mỗi ngân hàng trong nước đã góp phần tạo sự nhanh chóng, tiện lợi, an toàn cho quá trình thanh toán xuất nhập khẩu của khách hàng
Hiện nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam có nhiều phương thức thanh toán quốc tế thông dụng như: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ… Mỗi phương thức đều có ưu, nhược điểm riêng Trong đó, phương thức nhờ thu được sử dụng khá phổ biến Tuy nhiên, so với thanh toán bằng tín dụng thư, phương thức trên không được khách hàng ưa chuộng Đề tài viết về quy trình thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu và thực trạng của hoạt động này tại Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long để có được cái nhìn toàn diện hơn về phương thức này Qua đó, cũng nhận thấy rằng để nâng cao hiệu quả sử dụng, các ngân hàng cần có biện pháp để gia tăng tiềm năng của phương thức nhờ thu, giúp khách hàng có thêm một lựa chọn tốt
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu phương thức thanh toán nhờ thu tại ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long- MHB chi nhánh Sài Gòn
Trang 8Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên cơ sở khảo sát thực tế hoạt động thanh toán quốc tế, đặc biệt là quy trình nhờ thu tại MHB chi nhánh Sài Gòn Từ các báo cáo, số liệu thực tế được thu thập và phân tích sẽ đưa ra những đánh giá chung và một số giải pháp đóng góp
4 Kết cấu nội dung nghiên cứu
Khóa luận gồm 4 chương, kết cấu như sau:
Chương 1: Khái quát về thanh toán quốc tế và phương thức nhờ thu
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB)- Chi nhánh Sài Gòn
Chương 3: Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu tại ngân hàng MHB- Chi nhánh Sài Gòn
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu tại ngân hàng MHB
5 Yù nghĩa thực hiện
Khóa luận này nhằm để tìm hiểu được quá trình hoạt động của phương thức nhờ thu và điểm mạnh, điểm yếu của nó Từ đó, có thể nêu ra một số giải pháp khắc phục và nâng cao
Trang 9Sơ đồ 1.1 : Quy trình nhờ thu trơn
Sơ đồ 1.2 : Quy trình nhờ thu kèm chứng từ
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức MHB Chi nhánh Sài Gòn
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động của ngân hàng qua các năm
Bảng 3.1 : Doanh số thanh toán quốc tế ngân hàng MHB qua các năm
Bảng 3.2 : Thu nhập từ phí hoạt động thanh toán quốc tế tại MHB qua các năm
Bảng 3.3 : Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế MHB Chi nhánh Sài Gòn Bảng 3.4 : Tóm tắt nhờ thu đi (Hàng xuất)
Bảng 3.5 : Tóm tắt nhờ thu đến (Hàng nhập)
Biểu đồ 2.1 : Tăng trưởng tổng tài sản của MHB qua các năm
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu nguồn vốn năm 2008
Biểu đồ 3.1 : Tăng trưởng doanh số thanh toán quốc tế của MHB
Biểu đồ 3.2 : Thu nhập từ phí hoạt động thanh toán quốc tế tại MHB qua các năm
Biểu đồ 3.3 : Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế MHB Chi nhánh Sài Gòn Biểu đồ 3.4 : Doanh số nhờ thu MHB Chi nhánh Sài Gòn
Biểu đồ 3.5 : Cơ cấu doanh số hoạt động thanh toán quốc tế năm 2009
Trang 11SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG
THỨC THANH TOÁN NHỜ THU
1.1 THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1.1 KHÁI NIỆM THANH TOÁN QUỐC TẾ
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, thương mại quốc tế ngày càng phát triển nên nhu cầu thanh toán giữa các nước tăng cao Để quá trình thanh toán nhanh chóng, giảm thiểu rủi ro đã hình thành nên hoạt động thanh toán quốc tế, trong đó ngân hàng là trung gian thanh toán
Ta có khái niệm cơ bản về thanh toán quốc tế như sau:
" Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghiệp vụ tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân này với các tổ chức, cá nhân khác, hay giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế… thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan.”
Hoạt động này không những đem lại lợi ích cho các chủ thể tham gia mà còn giúp thúc đẩy việc lưu thông hàng hóa, ngoại tệ của các quốc gia
1.1.2 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
a) Đối với nền kinh tế
Ngày nay, khi các quốc gia đang ra sức phát triển nền kinh tế thị trường, hội nhập toàn cầu thì hoạt động thanh toán quốc tế càng khẳng định vai trò quan trọng của mình Một đất nước không thể phát triển khi không mở cửa, chỉ dựa vào trao đổi trong nước, không có sự thông thương buôn bán với nước ngoài
Trang 12SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 2
Hoạt động thanh toán quốc tế là một mắc xích quan trọng trong việc thực hiện các hợp đồng ngoại thương, các quan hệ tài chính, tín dụng quốc tế khác
Thanh toán quốc tế là mảng quan trọng trong nền kinh tế của tất cả các nước Thanh toán quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự lưu thông nhanh chóng trên phạm vi thế giới Vì vậy, thanh toán quốc tế cũng góp phần đẩy nhanh tiến trình toàn cầu hóa, hội nhập của các quốc gia, nâng cao tốc độ chu chuyển vốn trên toàn cầu
Ngoài ra, thanh toán quốc tế còn làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam
b) Đối với ngân hàng thương mại
Thanh toán quốc tế là một trong những nghiệp vụ của các ngân hàng thương mại Không chỉ góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, thanh toán quốc tế còn đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng
Là dịch vụ mang lại rủi ro thấp với chi phí thấp cho khách hàng nên nếu thực hiện tốt nghiệp vụ này sẽ mang lại uy tín tốt cho ngân hàng, tạo nên ưu thế cạnh tranh với các ngân hàng khác trong khu vực
Thanh toán quốc tế còn tạo tính thanh khoản cho ngân hàng dựa vào nguồn
kí quỹ ngoại tệ khi các khách hàng thực hiện thanh toán, giúp ngân hàng tận dụng được khoản tiền nhàn rỗi Hoạt động thanh toán quốc tế phát triển tốt cũng sẽ mở rộng cho hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoai tệ, bảo lãnh ngân hàng, tài trợ thương mại…
Trang 13SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 3
Thanh toán quốc tế còn tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngân hàng, nâng cao uy tín trên trường quốc tế, tăng khả năng cạnh tranh
c) Đối với khách hàng
Vai trò trung gian của ngân hàng trong hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho khách hàng có được kênh thanh toán nhanh chóng, tiện lợi, chính xác, an toàn và tiết kiệm chi phí tối đa Hàng hóa lưu thông dễ dàng với bộ chứng từ đầy đủ, có hệ thống Thêm vào đó, trong quá trình thực hiện thanh toán khách hàng còn được thực hiện chiết khấu bộ chứng từ khi không đủ khả năng tài chính
1.1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
a) Nhân tố khách quan
_ Môi trường kinh tế : lạm phát, giảm phát, lãi suất…
_ Môi trường chính trị : chiến tranh, xung đột tôn giáo, biểu tình…
_ Môi trường pháp lý : luật và qui định về thanh toán quốc tế, tập quán quốc tế, luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp…
b) Nhân tố chủ quan
_ Quy mô hoạt động của ngân hàng : nguồn vốn, thị phần, hệ thống chi nhánh, hệ thống ngân hàng đại lý…
_ Thương hiệu, uy tín của ngân hàng
_ Mối quan hệ với các khách hàng
Trang 14SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 4
_ Nguồn nhân lực
_ Công nghệ thông tin
_ Chính sách khách hàng
1.2 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU, RỦI RO VÀ VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG THỨC NHỜ THU TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.2.1 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU
Hiện nay, các ngân hàng đang áp dụng rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau tùy vào nhu cầu của khách hàng như : phương thức chuyển tiền (Remitance), phương thức ghi sổ (Open Account), phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, phương thức giao chứng từ trả tiền ngay (Cash Agaisnt Documents-CAD), phương thức ủy thác mua (Authority to Purchase- A/P), phương thức bảo đảm trả tiền (Letter of Guarantee-L/G) và phương thức nhờ thu (Collection of Payment)
Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người nhập khẩu dựa trên cơ sở hối phiếu và chứng từ do người xuất khẩu lập ra
è Các bên tham gia trong phương thức nhờ thu
_ Người ủy nhiệm thu (Principal): là bên ủy quyền xử lý nghiệp vụ nhờ thu cho ngân hàng Người ủy nhiệm thu chính là người xuất khẩu
Trang 15SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 5
_ Ngân hàng thu hộ (Collection Bank): là ngân hàng phục vụ người ủy nhiệm thu
_ Ngân hàng xuất trình (Present Bank): là ngân hàng xuất trình chứng từ
_ Người thụ hưởng (Benificiary): là người mua hàng, người nhập khẩu hàng hóa
a) Nhờ thu hối phiếu trơn:
Nhờ thu hối phiếu trơn là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho nhà nhập khẩu, không gửi cho ngân hàng
Theo trên ta có thể hiểu rằng, hình thức này chứng từ thương mại (hóa đơn thương mại, vận đơn đường biển, và các loại giấy chứng nhận liên quan đến hàng hóa) tách rời với chứng từ tài chính (hối phiếu)
Phương thức này được biều diễn bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 : Quy trình nhờ thu hối phiếu trơn
(1) (7)
(6)
(5)
(3)
(4) (2)
Trang 16SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 6
Toàn bộ nội dung các bước tiến hành có thể tóm tắt lại như sau:
(1) Căn cứ vào hợp đồng mua bán hàng hóa được ký kết giữa người xuất khẩu và nhập khẩu, thỏa thuận trả tiền theo phương thức nhờ thu trơn, người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập khẩu
(2) Người xuất khẩu lập chỉ thị nhờ thu và hối phiếu nộp vào ngân hàng để ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu
(3) Căn cứ vào chỉ thị nhờ thu, ngân hàng ủy thác chuyển chỉ thị nhờ thu và hối phiếu cho ngân hàng đại lý của mình để thông báo cho người nhập khẩu biết
(4) Ngân hàng đại lý chuyển hối phiếu cho người nhập khẩu để yêu cầu chấp nhận thanh toán Nếu hợp đồng thỏa thuận điều kiện thanh toán D/A (Documents Against Acceptance) người nhập chỉ cần chấp hận thanh toán, nếu là D/P (Documents Against Payment) người nhập khẩu phải thanh toán ngay cho người xuất khẩu
b) Nhờ thu kèm chứng từ
Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ, tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gởi kèm theo, với điều hiện nếu người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận thanh trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu nhận hàng hóa
Phương thức này được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Trang 17SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 7
Sơ đồ 1.2 : Quy trình nhờ thu kèm chứng từ
Toàn bộ nội dung và các bước thực hiện được tóm tắt như sau:
(1) Trên cơ sở hợp đồng mua bán được ký kết, người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu nhưng không giao bộ chứng từ hàng hóa
(2) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập hối phiếu,chứng chỉ nhờ thu và bộ chứng từ hàng hóa gửi đến ngân hàng ủy thác để nhờ thu hộ tiền ở người nhập khẩu (3) Căn cứ vào chỉ thị nhờ thu, ngân hàng nhận ủy thác chuyển chỉ thị nhờ thu, hối phiếu và bộ chứng từ hàng hóa sang ngân hàng đại lý để thông báo cho người nhập khẩu
(4) Ngân hàng đại lý chuyển hối phiếu đến người nhập khẩu yêu cầu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
(5) Người nhập khẩu trả tiền trong trường hợp D/P hay ký chấp nhận trả tiền trong trường hợp D/A
(6) Ngân hàng đại lý trao bộ chứng từ để người nhập khẩu nhận hàng
(1) (8)
Trang 18SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 8
(7) Ngân hàng đại lý trích tài khoản người nhập khẩu chuyển sang ngân hàng ủy thác thu để ghi có cho người xuất khẩu hoặc thông báo việc từ chối trả tiền của người nhập khẩu
(8) Ngân hàng nhận ủy thác báo có hoặc thông báo việc từ chối trả tiền cho người xuất khẩu
c) Cơ sở pháp lý trong phương thức nhờ thu:
Phương thức nhờ thu được tiến hành dựa trên cơ sở những quy định “Điều lệ thống nhất về nhờ thu” ( The Uniform Rules for Collection) do Văn phòng Thương mại quốc tế (ICC) phát hành, số xuất bản No.522 có hiệu lực từ 01/01/1996 và căn cứ vào hối phiếu do người xuất khẩu lập
d) Những điểm cần lưu ý trong phương thức nhờ thu
Trong phương thức nhờ thu, bên bán chủ động đòi tiền bên mua thông qua ngân hàng ủy nhiệm thu Để ngân hàng có thể thực hiện, bên bán phải lập chỉ thị nhờ thu gửi đến ngân hàng Do đó, khi thực hiện phương thức thanh toán này ngân hàng cần chú ý những điều kiện liên quan đến thanh toán được quy định rõ trong hóa đơn hay hối phiếu và chỉ thị nhờ thu
¿ Điều kiện thanh toán nhờ thu
_ Điều kiện D/P (Documents Against Payment- Thanh toán trao chứng từ): Bên nhập khẩu phải thanh toán ngay khi nhậân chứng từ Trong phương thức này, thông qua hệ thống ngân hàng người bán khống chế được quyền định đoạt hàng hóa trước khi thanh toán, nên an toàn hơn các phương thức tài khoản mở, thanh
Trang 19SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 9
toán trước hay nhờ thu trơn Song nếu người mua từ chối thanh toán hàng hóa, không nhận hàng thì việc giải tỏa hàng hóa sẽ gặp khó khăn và rủi ro vẫn thuộc về người bán
_ Điều kiện D/A (Documents Against Acceptance- Chấp nhận thanh toán trao chứng từ): Phương thức này cho phép người mua không phải trả ngay nhưng phải ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu có kỳ hạn, được ký phát bởi người bán (người xuất khẩu) Thông thường hối phiếu đã chấp nhận sẽ được giữ tại ngân hàng thu hộ cho đến ngày đáo hạn Tới ngày này, người mua phải thực hiện thanh toán như đã chấp nhận
_ Điều kiện D/OT (thanh toán từng phần): Theo cách này, khi trao chứng từ một phần số tiền nhờ thu được thanh toán ngay, số còn lại được thanh toán theo D/A Nghĩa là chấp nhận một hối phiếu độc lập Với điều kiện trao chứng từ từng phần như vậy được coi là sự dung hòa giữa D/A và D/P giữa hai bên xuất khẩu và nhập khẩu
_ Trao chứng từ đổi kỳ phiếu (Promissory Notes): Trong mua bán hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu có thể thỏa thuận dùng kỳ phiếu thay cho hối phiếu Kỳ phiếu
do người nhập khẩu (Người trả tiền) lập và ký phát với nội dung hứa trả một số tiền nhất định tại một thời điểm xác định trong tương lai
_ Trao chứng từ đổi giấy nợ (Letters undertaking to pay) trong một số trường hợp hai bên xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa có thể thảo luận không dùng hối phiếu hoặc kỳ phiếu mà thay vào đó là giấy nhận nợ Điều kiện trao chứng từ hàng hóa là nhận được giấy nợ của người nhập khẩu cam kết trả một số tiền nhất định tại một thời điểm cụ thể trong tương lai
Trang 20SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 10
¿ Một số điểm lưu ý khi lập chỉ thị nhờ thu
1) Các chi tiết về ngân hàng gửi nhờ thu bao gồm tên đầy đủ, dịa chỉ, số điện tín SWIFT, số telex, số điện thoại, số fax và số tham chiếu chứng từ
2) Các chi tiết về người ủy nhiệm thu bao gồm tên đầy đủ, địa chỉ, số điện tín SWIFT, số telex, số điện thoại, số fax
3) Các chi tiết về người trả tiền bao gồm tên đầy đủ, địa chỉ, số điện tín SWIFT, số telex, số điện thoại, số fax
4) Các chi tiết về ngân hàng xuất trình chứng từ bao gồm tên đầy đủ, dịa chỉ, số điện tín SWIFT, số telex, số điện thoại, số fax
5) Số tiền và loại tiền nhờ thu
6) Danh mục chứng từ, số lượng của từng loại chứng từ đính kèm
7) Điều khoản nhờ thu và điều khoản chuyển giao chứng từ
8) Phí nhờ thu
9) Lãi suất phải thu (nếu có), ghi rõ kỳ hạn tính lãi, cơ sở tính lãi là 360 hay
365 ngày
10) Các chỉ thị trong trường hợp từ chối thanh toán, từ chối chấp nhận
1.2.5 RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC NHỜ THU
a) Phương thức nhờ thu hối phiếu trơn
Trang 21SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 11
Theo trình bày trên ta thấy phương thức nhờ thu hối phiếu trơn không đảm bảo quyền lợi của nhà xuất khẩu vì ngân hàng trong trường hợp này chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán Khi bắt đầu quy trình bộ chứng từ đã gửi ngay cho nhà nhập khẩu mà không có điều kiện ràng buộc khác nên ngân hàng không thể khống chế người nhập khẩu được Ngân hàng không có cam kết hay bảo đảm đối với người nhập khẩu mà chỉ đơn thuần hành xử theo chỉ dẫn được thể hiện trong chỉ thị nhờ thu Ngoài ra, thời gian thanh toán trong phương thức này cũng chậm do việc luân chuyển chứng từ chậm
Do đó, phương pháp này thường không áp dụng phổ biến mà chỉ dành cho các trường hợp như:
_ Người bán và người mua có mối quan hệ tin cậy lẫn nhau hoặc liên doanh với nhau giữa công ty mẹ, công ty con hoặc chi nhánh của nhau
_ Thanh toán các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa như phí vận tải, bảo hiểm…
b) Phương thức nhờ thu kèm chứng từ
So với phương thức nhờ thu trơn thì phương thức này đảm bảo quyền lợi của người xuất khẩu hơn vì ngân hàng sẽ thay mặt khống chế bộ chứng từ hàng hóa Tuy nhiên, thông qua bộ chứng từ ngân hàng đại lý mới chỉ khống chế hàng hóa chứ chưa chắc khống chế được việc trả tiền của người nhập khẩu
Đôi khi tình hình thị trường sau khi ký hợp đồng biến động bất lợi khiến cho người nhập khẩu bị lỗ nếu nhập hàng thì họ sẽ thiếu thiện chí hợp tác trả tiền
Trang 22SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 12
Trong tình huống như vậy, dù cho có khống chế bộ chứng từ cũng vô nghĩa với họ
Ngược lại, người mua lại gặp phải rủi ro khi trả tiền hoặc ký chấp nhận trả tiền mà chưa kiểm tra hàng hóa trước khi nhận hàng nên có thể xảy ra tình trạng hàng không đúng với hợp đồng đã dược ký
Tương tự như phương thức nhờ thu trơn, ngân hàng cũng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán, không có trách nhiệm gì đối với việc trả tiền của người mua
Phương thức này chỉ nên áp dụng trong trường hợp hai bên phải quen biết, tin tưởng lẫn nhau và có quan hệ thường xuyên với nhau
1.2.6 VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG THỨC NHỜ THU TRONG THANH TOÁN
QUỐC TẾ
Phương thức nhờ thu đóng vai trò đáng kể trong thanh toán quốc tế Phương thức này là một trong ba phương thức phổ biến được sử dụng hầu hết ở các ngân hàng thương mại Việt Nam, gồm: chuyển tiền, thư tín dụng (L/C), nhờ thu Thực tế trong quan hệ thanh toán quốc tế hiện nay, chuyển tiền được đánh giá với rủi
ro khá cao khi xảy ra biến động Trong khi thanh toán bằng L/C tuy đảm bảo hơn hẳn nhưng lại phức tạp hơn quy trình nhờ thu do tính chất ràng buộc cao của L/C
Do đó, các khách hàng có mối quan hệ mua bán lâu năm sẽ ưu tiên chọn phương thức nhờ thu
Trang 23SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 giới thiệu những kiến thức cơ bản về thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán nhờ thu; trình bày khái niệm, phân loại nhờ thu và nêu lên được vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế trong thương mại quốc tế và vai trò của phương thức nhờ thu trong thanh toán quốc tế Thêm nữa, chương này cũng nêu lên những rủi ro cho các bên tham gia trong phương thức thanh toán quốc tế bằng nhờ thu để có cái nhìn khái quát về phương thức này
Trang 24SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 14
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MHB)- CHI NHÁNH SÀI GÒN
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG MHB
2.1.1 Lịch sử hình thành
Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (sau đây còn gọi là Ngân hàng MHB) được thành lập theo quyết định 769/TTg do cựu thủ tướng Võ Văn Kiệt kí ngày 18 tháng 09 năm 1997 Theo quyết định, vốn điều lệ ban đầu là 500.000.000.000 VNĐ (Năm trăm tỷ đồng) do Nhà nước cấp và các doanh nghiệp Nhà nước đóng góp Khi có điều kiện MHB được cổ phần hóa theo quy định của pháp luật
Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 04 năm 1998 đến nay, ngoài trụ sở chính, MHB còn có một hệ thống mạng lưới bao gồm 01 Sở giao dịch tại TP.Hồ Chí Minh, 01 VPĐD tại Hà Nội, 01 Trung tâm Thẻ, 01 công ty chứng khoán (MHBS-tỷ lệ sở hữu 51,43%) và 158 chi nhánh, phòng giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước Từ chỗ chỉ có 84 cán bộ nhân viên, nay MHB đã có
2843 nhân viên trong cả hệ thống tính đến đầu năm 2009
2.1.2 Thông tin tổng quan về MHB
Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long là một trong năm ngân hàng thương mại nhà nước với tên tiếng Anh là Mekong Housing Bank Trụ sở chính đặt tại số 9, Võ Văn Tần, quận 3, TP.HCM
Mạng lưới ngân hàng được đánh giá đứng hàng thứ bảy trong các ngân hàng Việt Nam So với các ngân hàng thương mại nhà nước khác, MHB là ngân hàng trẻ nhất và có tốc độ phát triển nhanh nhất
Trang 25SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 15
Quản trị và điều hành ngân hàng bao gồm: Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, Bộ máy điều hành tác nghiệp
_ Hội đồng quản trị bao gồm 7 thành viên : Chủ tịch, Phó chủ tịch và 5 ủy viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Hiện tại ông Huỳnh Nam Dũng là Chủ tịch hội đồng quản trị ngân hàng MHB
_ Điều hành bộ máy tác nghiệp là Tổng giám đốc và một số Phó tổng giám đốc giúp việc Tổng giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, hiện tại ông Nguyễn Phước Hòa là Tổng giám đốc điều hành ngân hàng Các Phó tổng giám đốc do Thống đốc ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm theo đề nghị của chủ tịch Hội đồng quản trị
2.2 CHI NHÁNH SÀI GÒN
MHB Chi nhánh Sài Gòn nằm tại số 32 Hàm Nghi, phường Bến Nghé, quận
1, TP Hồ Chí Minh Là chi nhánh mới thành lập nhưng MHB Chi nhánh Sài Gòn tăng trưởng nhanh trong hoạt động kinh doanh Một trong những dịch vụ mà chi nhánh đạt kết quả ấn tượng là tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu Ngoài ra, các dịch vụ và hoạt động khác cũng không ngừng phát triển nhằm phục vụ tốt cho khách hàng trên địa bàn thành phố
2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Toàn bộ chi nhánh được lãnh đạo bởi ban giám đốc bao gồm một Giám đốc và một Phó giám đốc Các phòng ban đều được điều hành của các trưởng, phó phòng Trong đó, phòng kinh doanh đối ngoại được phép thực hiện các
Trang 26SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 16
nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, các nghiệp vụ thanh toán, các nghiệp vụ khác dưới sự quản lý về việc thực hiện quản lý ngoại hối của cấp thẩm quyền
Bộ máy quản lý của MHB được biểu diễn bằng sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức MHB chi nhánh Sài Gòn
2.2.2 Hoạt động kinh doanh và sản phẩm dịch vụ
a) Hoạt động kinh doanh
MHB được phép hoạt động trên các lĩnh vực sau:
1 Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
2 Nhận vốn tài trợ, ủy thác của Nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư cho các chương trình phát triển nhà ở, kinh tế-xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long
3 Cho vay ngắn, trung và dài hạn chủ yếu vào các lĩnh vực đầu tư xây dựng, phát kiến nhà ở, kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội
Trang 27SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 17
4 Thực hiện chính sách tín dụng nhà ở thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước vùng đồng bằng sông Cửu Long
5 Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại và một số dịch vụ khác của ngân hàng
Trong giai đoạn đầu phát triển, danh mục cho vay chủ yếu là tín dụng cấp vốn cho sửa chữa và xây dựng nhà ở, cơ sở hạ tầng, thương mại và các dịch vụ, và sản phẩm nông nghiệp Hiện tại, hoạt động kinh doanh chủ yếu của MHB gồm cấp tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMES), cho vay cá nhân và các hộ gia đình, đặc biệt là cho vay thế chấp tài sản cho các công ty xây dựng về phát triển cơ sở hạ tầng cho khu vực dân cư, chủ yếu là khu vực dồng bằng sông Cửu Long
b) Sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
_ Huy động tiền gửi, phát hành kì phiếu và trái phiếu bằng VND với lãi suất và thời gian linh hoạt
_ Tài trợ ngắn, trung và dài hạn đối với cá nhân và doanh nghiệp, đặc biệt cho vay xây dựng nhà ở, tư vấn các dịch vụ mua bán nhà Thực hiện tài trợ cho vay mua nhà đối với các dự án khu dân cư trong thành phố với tài sản thế chấp chính là tài sản được mua
_ Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán khác bằng VND và ngoại tệ
_ Chiết khấu giấy tờ có giá với mức chi phí thấp
Trang 28SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 18
_ Tài trợ thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ chuyển tiền bằng hệ thống SWIFT, TELEX với các đại lý ngân hàng và các tổ chức tài chính trên thế giới
_ Tư vấn thủ tục pháp lý mua bán chuyển nhượng nhà, đất, thủ tục pháp lý thanh toán mua bán nhà qua ngân hàng
_ Dịch vụ mua bán, đổi ngoại tệ cho các cá nhân và doanh nghiệp theo các thể thức có kỳ hạn, hoán đổi, giao ngay, chuyển tiền chi trả kiều hối…
_ Thực hiện dịch vụ tiền tệ, kho quỹ và các nghiệp vụ ngân hàng như: thanh toán thẻ Visacard, Mastercard và nội địa, chuyển tiền đi đến trong nước, thu hộ tại chỗ, chi trả lương qua ngân hàng với mạng lưới giao dịch toàn thành phố
_ Ngày 22 tháng 03 năm 2010, MHB và tập đoàn Bảo Việt đã ký kết hợp tác, và trong thời gian tới sẽ phát triển bán bảo hiểm qua hệ thống ngân hàng (bancassurance) trong hệ thống của mình trong các lĩnh vực bao gồm bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ
_ Ngày 01 tháng 04 năm 2010, MHB chính thức trở thành đại lý chính của Western Union, góp phần mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, đáp ứng tốt nhu cầu chi trả ngoại hối của khách hàng
2.3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
2.3.1 Quá trình phát triển và những thành tựu đạt được
Từ khi chính thức hoạt động đến nay, MHB đã đạt được thành tích đáng khích lệ trên nhiều mặt : tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh, mở rộng mạng lưới
Trang 29SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 19
về phạm vi, quy mô hoạt động… Vượt qua những khó khăn ban đầu, sau hơn 10 năm, MHB dần xây dựng hình ảnh, uy tín với khách hàng cũng như khẳng định thương hiệu của mình trong hệ thống ngân hàng Việt Nam
Hiện nay, ngân hàng đã tăng vốn điều lệ lên đến 1500 tỷ đồng, thành lập và hoàn chỉnh mạng lưới ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và tại Thành phố Hồ Chí Minh Nhằm thực hiện mục tiêu ngân hàng bán lẻ mới, MHB đang thành lập thêm 30 phòng giao dịch để nhanh chóng phục vụ đầy đủ nhu cầu tín dụng của khách hàng vừa và nhỏ
Thiết lập quan hệ đại lý với khoảng 300 ngân hàng nước ngoài trên 50 quốc gia trên thế giới Từ đó, thuận lợi để mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế Đặc biệt, chi nhánh Sài Gòn không những vượt trội về hoạt động này mà ngày càng tăng trưởng doanh số trong những năm gần đây
Song song với việc phát triển mạng lưới, MHB còn chú trọng đến công tác hiện đại hóa ngân hàng trong thời điểm kinh tế đất nước gia nhập WTO Ngân hàng đã ký kết hợp tác với VNPT và Vietel Theo đó, hai công ty viễn thông này sẽ cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin để điều hành hiệu quả các nghiệp vụ ngân hàng, chất lượng tốt với giá cả cạnh tranh Ngày 01 tháng 02 năm 2010, dự án hệ thống Intellect-Core banking chính thức đi vào hoạt động Đây là phần mềm từ nhà cung cấp ở Ấn Độ, một nước mạnh về công nghệ thông tin trên thế giới, giúp MHB xây dựng hệ thống ngân hàng cốt lõi, quản lý tập trung dữ liệu khách hàng và mang nhiều tiện ích cho khách hàng
Ngoài ra, MHB đã gia nhập liên minh thẻ VNBC (từ năm 2005), sau đó tham gia làm thành viên của tổ chức thẻ quốc tế Visa (2007) Triển khai phát hành thẻ
Trang 30SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 20
e-cash ra thị trường và kết nối thành công với Banknetvn (2008) Khách hàng của MHB dễ dàng sử dụng thẻ e-cash không những ở máy ATM của ngân hàng mà còn dùng được ở các ATM của các ngân hàng liên kết trong hệ thống VNBC và Banknetvn
Ngân hàng cũng đã đạt được những danh hiệu sau:
_ Huân chương lao động hạng III do Chủ tịch nước trao tặng (2003) cho toàn hệ thống
_ Huân chương lao động hạng III do Chủ tịch nước trao tặng (2005) cho chi nhánh Cà Mau
_ Huân chương lao động hạng III do Chủ tịch nước trao tặng (2008) nhân kỉ niệm 10 năm thành lập
_ Chứng nhận thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam do ACNielsen Việt Nam và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cấp
_ Chứng nhận là ngân hàng xuất sắc trong thanh toán quốc tế và quản lý tiền tệ 4 năm liền (2005, 2006, 2007, 2008) do Tập đoàn Tài chính toàn cầu HSBC cấp
2.3.2 Một số kết quả kinh doanh của ngân hàng
Năm 2008 là một năm khó khăn đối với nền kinh tế của cả thế giới lẫn Việt Nam Cuộc khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng sâu sắc đến nền kinh tế nước
ta, kinh doanh trì trệ và tốc độ tăng trưởng chậm lại, lạm phát ở mức 22% Như nhiều ngành nghề khác, ngân hàng cũng chịu tác động mạnh mẽ Ta có thể thấy
Trang 31SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 21
rõ qua bảng 2.1, thu nhập hoạt động giảm đi 38.238 triệu đồng, chỉ bằng 93% so với năm 2007 Vì vậy, lợi nhuận sau thuế cũng giảm đi khá mạnh gần 61.41% năm trước Tuy nhiên, việc giảm thu nhập hoạt động cũng là kết quả chung của khá nhiều ngân hàng trong thời kì lãi suất phi mã, thiếu hụt thanh khoản và giảm phát ngay sau đó
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của ngân hàng qua các năm
Đơn vị tính: triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2007, 2008)
Trang 32SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 22
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng tổng tài sản của MHB qua các năm
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008) Tuy nhiên, MHB cũng đã đạt được tăng trưởng lớn trong năm 2008, tổng tài sản tăng lên đến hơn 35.000 tỷ đồng, tăng gấp 1,29 lần so với năm 2007 đạt gần 100% chỉ tiêu kế hoạch đề ra Nhìn chung, từ những năm đầu thành lập đến nay, tổng tài sản của ngân hàng luôn tăng trưởng bình quân đạt 65%/năm So với năm đầu thành lập, tổng tài sản đã tăng lên gấp 104 lần đưa MHB trở thành ngân hàng trẻ nhất có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất
Tuy năm 2008 là một năm kinh tế khó khăn, nhưng MHB vẫn thu hút được một lượng lớn tiền gửi ổn định phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững của ngân hàng Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất đến 84,95% tổng nguồn vốn, tăng 19,81% so với năm 2007 Trong đó, lượng tiền gửi có kỳ hạn chiếm 95,40% Vốn đi vay và ủy thác cũng tăng lên đến 145,38 % so với năm 2007 Trong đó, theo báo cáo thường niên, nguồn vốn từ các dự án tài chính của World Bank, AFD, JBIC vẫn duy trì ổn định cao MHB tiếp tục được lựa chọn để thực hiện dự án tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 33SV THỰC HIỆN: LÊ DIỆU HIỀN 23
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu nguồn vốn năm 2008
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008) 2.3.3 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay
Ngân hàng MHB là một ngân hàng trẻ nhưng tốc độ phát triển mạnh và tiềm lực cao thể hiện ở nhiều lĩnh vực Nhằm hiện đại hóa toàn ngân hàng, MHB đang chú trọng nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin mang đến sự tiện lợi nhất cho khách hàng
Với các thành tựu đạt được như đã nêu trên, MHB ngày càng mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động trên cả nước Với ưu thế có trên 150 chi nhánh và phòng giao dịch rải đều trên toàn quốc, MHB đang từng bước lập nên mạng lưới ngân hàng bán lẻ đến từng khách hàng từ doanh nghiệp cho đến cá nhân Điều này thật sự cần thiết khi Việt Nam gia nhập WTO mở rộng cửa đón doanh nghiệp và ngân hàng nước ngoài
Hơn nữa, MHB rất chú trọng đến khâu phát triển nhân sự, một trong những
“nguồn vốn” lớn của ngân hàng Cho đến nay, ngân hàng đã có số lượng nhân viên lên hơn 2800 người với độ tuổi trung bình là 29 Chính sách tuyển dụng của