Nguyễn Văn Thuận CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1.1 Khái quát về phân tích tình hình tài chính 1.1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính Phân tích hoạt động kinh tế của
Trang 1BỘ GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
wet
LÊ ANH TUẤN MSSV : 40783059
PHAN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CONG TY CO PHAN KHỬ TRÙNG GIÁM ĐỊNH
VIỆT NAM TRONG NĂM 2007 - 2008
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NGÀNH : TÀI CHÍNH ~ NGÂN HANG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN VĂN THUẬN
TP Hê Chí Minh
Tháng 07 - 2009
Trang 2Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
MỤC LỤC
Ni 1 Nhận xét của đơn vị thực tập eereersrriererrrrrreereririmiineemai Nhận xét của giáo VÊN + chàng HH HT HH HH H181 1421111114
Mục lục
Danh sách các bảng biểu, sơ đổ
Chương 1: Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính 1.1 Khái quát về phân tích báo cáo tài chính
1.1.1 Khái niệm - -ó- tk HH nu nhà HH 9519 T1 trang |
1.1.2 Ý nghia va t8¢ Ung oo ccccecccsssssssscssecesessescsnessseesecssssanseseceneeseeesuserstensseenes tramg 1
1.1.3 Phương pháp và các công cụ phân tÍch ccc sex se erretsrererree trang 3 1.1.3.1 Phương pháp phân tích - - «ca + nành xe, trang 3 1.1.3.2 Công cụ phân tích .- + S ch tk HH H991 1124 trang 5 1.1.3.3 Tài liệu phân tÍCh - sàn ngà HH kg 0190011911 trang 5 1.2 Nội dung phân tích báo cáo tài chính
1.2.1 Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính .- -cec-c.e.-.- [FAIE 8 1.2.1.1 Phân tích bằng cân đối kế toán co trang 8 1.2.1.2 phân tích bảng kết quả kinh doanh . cccscskserirrrerrree trang 9 1.2.1.3 phân tích bảng lưu chuyển tiển tệ ccerriierirree trang 9 1.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính 6 -+c+ sen gen trang 10 1.2.2.1 Các tỷ số thanh toán - < + T229 TH HH T141 e6 trang 11 1.2.2.2 CAc t¥ s6 co cu tai chimh oo cccccsesecesesrereererseseceseessusatecscanserensesees trang 12 1.2.2.3 Cac tY sO hoat GOng ccececcseccssesssnssssscncssssenserereceaseseesetensetsneaseeeneacenss trang 14
Trang 3Khố luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận gu
1.2.2.4 Các tỷ số đoanh lợii -s- «cv x24 42x triết trang 16 1.3 Phân tích tài chính Du POï( - 24G c3 H311 01 tre trang l7 1.4 Phân tích nguồn và sử đụng vỐn sàn re trang 19 Chương 2: Giới thiệu khái quát về Cơng Ty Cổ Phần Khử Trùng Giám Dinh
Việt Nam
2.1 Lịch sử hình thànHh - <5 << << S< S34 vớ HH n0878704062 c8 trang 20 2.1.1 Thơng tin tổng quan về cơng ty . -sccscsceceexrrersee trang 20 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triỂn - cv sccnererries trang 20 2.2 Chức năng nhiệm VỤ .e-<eeeeeeesesssssrsessrse d1 00 5e trang 22 2.3 Tổ chức bộ máy quần lÝ cv nrersseerokrsae trang 22
2.3.1 Cơ cấu tổ chức 5+ t2 sESxsrvertrrerrersrkrrrrrsrrerrire trang 22
2.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận «re trang 23 2.4 Mơi trường kinh tế — tài chính: . sssksssssstksssee trang 25 2.4.1 Ngành nghề kinh đoanh c7 S.S Sen, trang 25 QAQ RUG LO a trang 28 2.4.3 Đối thủ cạnh tranh c cành ghe trang 28
2.5 Thuận lợi và khĩ khăn .- << S5 121 S4 kg H421 Hy ng re trang 29
Chương 3: Phân tích thực tiễn tình hình tài chính tại cơng ty Cổ Phần Khử Trùng Giám Định Việt Nam
3.1 Phân tích các báo cáo tài chính
3.1.1 Phân tích bẳng cân đối kế tốn - or trang 3l 3.1.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn trang 31 3.1.1.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn -s co trang 38
Trang 4Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
3.1.2 Phân tích bảng bảng kết quả kinh doanh . 5‹-«- trang 43 3.1.2.1 Phân tích biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuân trang 44 3.1.2.2 Phân tích kết cấu chỉ phí và lợi nhuận 5-5552 trang 47 3.1.3 Phân tích bẳng lín chuyển tiễn tệ . <<ss+cseccse trang 49 3.1.3.1 Phân tích kết cấu lưu chuyển tiển thuần . .- trang 49 3.1.3.2 Phân tích các khoản thu - chỉ trong hoạt động SXKD trang 51 3.2 phân tích các tỷ số tài chính: .- «se xu 0 X4.EEeesree trang 52
3.2.2 Tỷ số cơ cấu tài chính .- «tt 2213222211111 ke trang 53
ko ®a s› ,Ô trang 58 3.3 Phân tích tài chính Du Pon( - Ăn ng ng nà vn 464 4n s0” trang 61
3.4 Phân tích nguên và sử dụng vốn -. -5©<<ss<Ssvesresessrsrssrserser trang 63
Chương 4: Biện pháp hoàn thiện tình hình tài chính tại Công Ty Cổ Phần Khử Trùng Giám Định Việt Nam
4.1 Nhận xét và đánh giIÁ «s4 HH HH tu Hee trang 65 4.2.Biện pháp hoàn thiện tài chính . - - cs + HH HH nh ng trang 68 4.2.1 Các biện pháp tăng doanh thu và giảm chi phí .- trang 68 4.2.2 Các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản trang 70 4.2.3 Các biện pháp lựa chọn cơ cấu tài chính .- trang 71
C8 0h trang 73 000/111 trang 74
Trang 5Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyén Van Thuận
DANH SÁCH CÁC BIỀU, SƠ ĐỒ Chương 2:
Bảng 2.1 : Sơ đổ bộ máy quần lý . -ccccsccsxererrsrrrree trang 22 - 23 Chương 3:
Bảng 3.1: Phân tích biến động tài sản năm 2007/2008 - ¿ trang 31 - 32 Bảng 3.2: Phân tích biến động nguồn vốn năm 2007/2008 trang 36 - 37 Bảng 3.3: Phân tích biến động tài sản năm 2007/2008 c.cc«2 trang 38 - 40 Bảng 3.4: Phân tích biến động nguồn vốn năm 2007/2008 trang 41 - 42 Bảng 3.5: phân tích xác định kết quả kinh doanh . s©se5 trang 43 - 44 Bảng 3.6: Phân tích chung doanh thu từ hoạt động kinh doanh .- trang 44 Bảng 3.7: Phân tích chung chỉ phí và lợi nhuận 555 St sx vs trang 45 Bảng 3.8: Phân tích chung lợi nhuận doanh nghiệp -.- -Ă vsvsereiieee trang 46
Bảng 3.9: Phân tích chung doanh thu từ hoạt động kinh doanh ‹ trang 47
Bảng 3.10: Phân tích chung chỉ phí và lợi nhuận - 5 «5< s4 sesexsrseesxe trang 47 Bang 3.11: Phân tích chung lợi nhuận doanh nghiỆp -. 75c c+csserrre trang 48 Bảng 3.12: Phân tích báo cáo lưu chuyển tiển tệ 2007 / 2008 trang 49 - 50
; 1-6803 rï.0: (9:09) 100088 trang 61 Bang 3.14: Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn . -c+.sr+ trang 63 Chương 4:
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty VEV, HAI, AGPP trang 65
SVTH: Lê Anh Tuấn
Trang 6Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
PHẦN MỞ ĐẦU
1 L¥ do chon dé tai
Chúng ta đang trong thời kỳ nền kinh tế phát triển theo xu hướng toàn cầu
hoá, bên cạnh những cơ hội mở ra cho doanh nghiệp việc hội nhập còn mang lại
những thách thức trong vấn để cạnh tranh thị phần, thị trường hay sự gia tăng và biến động liên tục của nền kính tế toàn cầu Trong bối cảnh đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải vận động liên tục để thích ứng kịp với sự thay đổi đó bằng cách tìm hướng đầu tư nhiều hơn vào trang thiết bị, công nghệ mới, đào tạo kỹ thuật nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên, đầu tư hợp lý, giảm thiểu chỉ phí, giá cả
và chất lượng dịch vụ, để có thể cạnh tranh với các sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp, công ty khác cùng ngành trong đó có cả các công ty của nước ngoài Đối với hoạt động của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, mục đích cuối cùng là tối
đa hoá lợi nhuận, tối thiểu hoá chi phí và nâng cao giá trị của doanh nghiệp theo thời gian Vì vậy trong suốt quá trình hoạt động doanh nghiệp luôn cần biết những thực trạng còn tổn tại cũng như kết quả đã đạt được để từ đó có định hướng, chiến lược kinh doanh phù hợp và phát triển đúng đắn, hiệu quả hơn
Trong đó tình hình tài chính là phần cốt lồi của mọi hoạt động trong doanh nghiệp bởi vì tài chính bao gồm các quá trình liên quan đến việc huy động vốn, sử dụng vốn và làm thế nào để đồng vốn đâu tư vào doanh nghiệp luôn dổi đào và sử dung mang lại lợi nhuận cao nhất Doanh nghiệp có một nền tài chính vững mạnh không chỉ phát triển ổn định mà còn tạo được uy tín với bên ngoài như các nhà dau tư, các
tổ chức tín dụng, khách hàng, nhà cung cấp, Để đạt được các mục tiêu trên đòi hỏi công ty phẩi có một cơ cấu tài chính phù hợp và đảm bảo được khả năng thanh
Trang 7Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
toán, nâng cao nguồn thu, cắt giảm nguồn chỉ và để ra những phương án, cách thức
đầu tư hợp lý để đạt được mục đích cuối cùng của doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Với để tài” Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty Cổ Phần Khử Trùng Giám
Định Việt Nam” sinh viên đã được tiếp cận thực tế, vận dụng được lý thuyết áp dụng để phân tích số liệu thực tế, đồng thời hệ thống củng cố lại những kiến thức
đã được học tại trường Bên cạnh đó sinh viên có cái nhìn toàn cảnh hơn về tình hình hoạt động, những điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động tài chính của công ty
Trên cơ sở đó để xuất những giải pháp cơ bản để công ty có thể hoàn thiện hơn
trong hoạt động kinh doanh của mình, nâng cao giá trị công ty và cải thiện vị thế
cạnh tranh trước những đối thủ cùng ngành hiện nay
3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện để tài theo mục tiêu để ra, sinh viên lựa chọn 03 phương pháp nghiên cứu để thu thập và xử lý thông tin
Phương pháp điều tra trực tiếp
Phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tỷ trọng
Thu thập thông tin thực tế từ sổ sách, chứng từ kết hợp với quan sát và đối
chiếu so sánh
4 Phạm vi ngiên cứu
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Khử Trùng Giám Định Việt
Nam trong giai đoạn 2007 — 2008
5 Giới thiệu kết cấu khoá luận
Khoá luận được kết cấu theo năm chương với từng nội dung cụ thể:
Chương 1: Tổng quan về phân tích tình hình tài chính
Trang 8Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
Chương 2: Giới thiệu khái quát về Công Ty Cổ Phần Khử Trùng Giám Định Việt
Nam
Chương 3: Phân tích thực tiễn tình hình tài chính tại Công Ty Cổ Phần Khử Trùng
Giám Định Việt Nam
Chương 4: Biện pháp hoàn thiện tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Khử Trùng
Giám Định Việt Nam
Kết luận
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
Trang 9Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
CHƯƠNG 1
TỎNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.1 Khái quát về phân tích tình hình tài chính
1.1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính
Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp là việc nghiên cứu mối quan
hệ tương hỗ và phụ thuộc giữa các hiện tượng kinh tế, đánh giá và phân tích các
hoạt động kinh tế góp phần để xuất các giải pháp quản lý tối ưu và phân tích tài
chính chính là một bộ phận không thể thiếu trong phân tích hoạt động kinh tế của
doanh nghiệp Tài chính là tất cả các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức
tiễn tệ phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiễn tệ cho quá trình
sản xuất và tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì thế mà phân tích tài
chính là việc tiến hành phân tích các số liệu cụ thể của báo cáo tài chính nhằm phát
biện nguyên nhân và để ra biện pháp giải quyết giúp cho việc sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả cao
1.1.2 Ý nghĩa và tác dụng của việc phân tích báo cáo tài chính
> Ý Nghĩa:
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ Thông qua đó việc phân
tích báo cáo tài chính giúp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá sức mạnh
tài chính, khả năng sinh lãi, hiệu quả kinh doanh, triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp
> Tac Dung Cia Phân Tích Báo Cáo Tài Chính:
Trang 10Khoá Luân Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
Báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp được nhiễu nhóm người quan tâm và các nhóm người nầy có nhu cầu thông tin khác nhau, do vậy mỗi một nhóm
có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng cần quan tâm về tình hình tài chính của một công ty
Đối với nhà quản lý: Là người điều hành quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nên mối quan tâm chính luôn là tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và lợi nhuận đạt được tối đa.Thông qua cơ sở phân tích báo cáo tài chính, nhà quan ly
có thể định hướng hoạt động, lập kế hoạch, kiểm tra tình hình thực hiện và có các
điểu chỉnh phù hợp cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với các đơn vị chủ nợ, chủ sở hữu: Mối quan tâm của nhóm này là lợi nhuận và khả năng trả nợ Vì vậy phân tích báo cáo tài chính có thể giúp đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán, lượng vốn của chủ sở hữu để đánh giá khả năng trả nợ của đơn vị trước khi quyết định tài trợ cho vay
Đối với nhà đầu tư: Phân tích tình hình tài chính giúp cho thấy sự an toàn về lượng vốn đầu tứ, mức độ sinh lãi và thời gian hoàn vốn, đó chính là mối quan tâm của các nhà đầu tư Họ tiến hành xem xét các thông tỉn về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính qua các thời kỳ để ra quyết định có nên đầu tư hay không, đầu tư dưới
hình thức nào, lĩnh vực nào là tối ưu nhất
Đối với cơ quan chức năng: Thông qua các thông tin của báo cáo tài chính sẽ
xác định các nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện đối với nhà nước như : nộp
thuế cho ngân sách
Trang 11Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
1.1.3 Phương pháp phân tích và các công cụ phân tích
1.1.3.1 Phương pháp phân tích:
Khi phân tích các chỉ tiêu về tình hình tài chính của doanh nghiệp về mặt lý thuyết có rất nhiều phương pháp phân tích nhưng phương pháp được sử dụng phổ biến nhất đó là phương pháp so sánh
So sánh kỳ này với kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, qua đó thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp được cải thiện
hoặc xấu đi như thế nào để có biện pháp điều chỉnh kịp thời
So sánh kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đang ở hiện trạng tốt hay xấu, đã được hay chưa, so với doanh nghiệp cùng ngành
> Điều kiện so sánh :
e_ Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thănh trong cùng một khoảng thời
gian như nhau
e_ Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường như : đồng, ký lô,mét
e Các chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về nội dung và phương pháp
thanh toán
® Ngoài ra, khí so sánh các chỉ tiêu tương ứng phải quy đối về cùng
một quy mô hoạt động với các điểu kiện kinh doanh tương tự như nhau
> Tiêu chuẩn so sánh :
Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn lựa làm căn cứ so sánh (còn gọi
là kỳ gốc) tùy theo mục đích, yêu cầu phân tích mà chọn kỳ gốc cho thích hợp :
Trang 12Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
- Khi nghiên cứu xu hướng của sự thay đổi, kỳ gốc được chọn là số liệu của
kỳ trước Thông qua sự so sánh kỳ này và kỳ trước sẽ thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào có biện pháp khắc phục trong kỳ tới
- Khi nghiên cứu biến động so với tiêu chuẩn đặt ra, kỳ gốc được chọn là tài liệu kế hoạch dự toán Qua đó ta thấy được mức độ phấn đấu của doanh nghiệp như thế nào
- Khi nghiên cứu mức độ tiên tiến hay lạc hậu, kỳ gốc được chọn là mức độ
trung bình ngành Qua đó ta có thể đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp so với các đơn vị khác trong ngành
~ Khi nghiên cứu một sự kiện nào đó trong tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó gọi là quá trình phân tích theo chiều dọc Thông qua sự so sánh này thấy được tỷ trọng của sự kiện kinh tế trong chỉ tiêu tổng thể
- Khi nghiên cứu mức độ biến động của một chỉ tiêu kinh tế nào đó qua các
kỳ khác nhau gọi là phân tích theo chiểu ngang Thông qua sự so sánh này thấy
được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các
kỳ liên tiếp
>» Hình thức so sánh :
Theo chiểu ngang: là việc so sánh đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng báo cáo tài chính.Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về qui mô của từng khoản mục trên từng báo cáo tài chính của doanh nghiệp Qua đó xác định được mức biến động (tăng hay giảm) về qui mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Trang 13Khoá Luân Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
Theo chiều đọc: Là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của
doanh nghiệp Thực chất của việc phân tích theo chiểu dọc trên các báo cáo tài
chính là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu
trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.1.3.2 Công cụ phân tích
Các công cụ phân tích chủ yếu bao gồm:
- Các báo cáo tài chính dạng so sánh
- Các báo cáo tài chính dang so sánh qui mô
- Các tỷ số tài chính
1.1.3.3 Tài liệu phân tích báo cáo tài chính:
Khi phân tích tình hình tài chính, tài liệu quan trọng nhất được sử dụng là báo
cáo tài chính mà chủ yếu là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
> Bảng cân đối kế toán:
- Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ảnh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một
thời điểm xác định, thường là vào ngày cuối cùng của kỳ kế toán Kết cấu của bảng
cân đối kế toán gồm:
Phân tài sản: Phan ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tổn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, được chia thành:
A - Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
B - Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Trang 14Khoá Luân Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuân
Dựa vào các chỉ tiêu phản ánh trong phân Tài sản, nhà quản trị có thể đánh giá khái quát qui mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệ giữa năng lực sản suất với trình độ
sử dụng vốn của doanh nghiệp
Phân nguồn vốn: Phản ảnh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn hiện có, phan ảnh tính chất hoạt động, thực trạng tài chính của doanh nghiệp Phần nguồn vốn được chia thành:
A - Nợ phải trả
B - Nguồn vốn chủ sở hữu Dựa vào các chỉ tiêu phản ánh trong phần nguồn vốn, doanh nghiệp có thể biết được cơ cấu của từng loại vốn trong tổng nguồn vốn hiện có Đồng thới quan
hệ kết cấu này cũng giúp đánh giá tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp
> Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là các báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ảnh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của đoanh
nghiệp, chỉ tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình
thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và các khoản phải nộp khác Bao gồm các nội
dung chính sau:
e_ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
se _ Các khoản giảm trừ doanh thu
se Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
se Giá vốn hàng bán
s®_ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 15Khoá Luân Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
e©_ Doanh thu hoạt động tài chính
e Chi phi tai chinh
e Chi phi lãi vay
e Chi phi ban hang
e Chi phi quan ly doanh nghiệp
e_ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
e Thu nhập khác
e Chi phi khac
e Lợi nhuận khác
e Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
e_ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
e_ Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
e Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Qua số liệu này góp phần kiểm tra và đánh giá các mặt hoạt động kinh doanh tốt hay xấu để các nhà đầu tư yên tâm với khoản vốn đã tham gia đẫu tư, các
cơ quan chức năng đánh giá đúng mức hoạt động sản xuất kinh doanh
> Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Lưu chuyển tiển tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiển phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiễn lệ:
Để phân tích báo cáo lưu chuyển tiễn tệ có hai phương pháp lập báo cáo:
Trang 16Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
+ Phương pháp gián tiếp + Phương pháp trực tiếp Tương ứng với mỗi phương pháp có mẫu báo cáo riêng, nhưng chỉ khác nhau
ở phân lưu chuyển tiễn từ hoạt động kinh doanh Thông tin về lưu chuyển tiển tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiên và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản suất — kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính
1.2.1 Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính
1.2.1.1 Phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán:
> Phân tích biến động theo thời gian:
Phân tích biến động theo thời gian được thực hiện bằng cách so sánh giá trị của chỉ tiêu ở các kỳ khác nhau với nhau cho ta thấy sự tăng giảm của tài sản,
nguồn vốn và từng khoản mục tài sản, nguồn vốn Việc so sánh này được thực hiện
về cả số tuyệt đối lẫn tương đối Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng giảm của chỉ tiêu, kết quả tính theo số tương đối phần ánh tỷ lệ tăng giảm của chỉ
tiêu
> Phân tích kết cấu và biến động kết cấu:
Phân tích kết cấu nhằm đánh giá tầm quan trọng của từng khoản mục tài sản trong tổng tài sản, hay từng khoản mục nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, từ đó đánh giá tính hợp lý của việc phân bổ vốn và đánh giá tình hình tài chính của đoanh nghiệp
Phân tích biến động kết cấu nhằm đánh giá sự thay đổi về mặt kết cấu giữa các khoản mục tài sản trong tổng tài sản hoặc giữa các khoản mục nguồn vốn trong
Trang 17Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuân
tổng nguồn vốn Phân tích biến động kết cấu được thực hiện bằng cách so sánh kết cấu giữa các kỳ với nhau, qua đó đánh giá biến động của từng khoản mục
1.2.1.2 Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
> Phân tích biến động theo thời gian:
Tương tự như phân tích biến động theo thời gian bảng cân đối kế toán, phân tích biến động theo thời gian được thực hiện bằng cách so sánh giá trị của chỉ tiêu ở các kỳ khác nhau với nhau cho ta thấy sự tăng giảm của từng chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh đoanh Việc so sánh này được thực hiện về cả số tuyệt đối lẫn tương đối Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng giảm của chỉ tiêu, kết quả tính theo số tương đối phản ánh tỷ lệ tăng giảm của chỉ tiêu
> Phân tích kết cấu vò biến động kết cấu:
Phân tích kết cấu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu
thuẫn về bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định là quy mô tổng thể, tương
ứng tỷ lệ 100% Các chỉ tiêu khác của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được xác định theo kết cấu chiếm trong quy mô tổng thể đó Qua việc xác định tỷ lệ của các chỉ tiêu chỉ phí, lãi chiếm trong doanh thu thuần doanh nghiệp sẽ đánh giá hiệu quả của 1 đồng doanh thu thuần tạo ra trong kỳ
1.2.1.3 Phân tích Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ:
Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiển phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tỉn về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở
để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiễn và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản suất — kinh doanh của doanh nghiệp
Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Trang 18Khoá Luân Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
Để phân tích báo cáo lưu chuyển tiển tệ có hai phương pháp lập báo cáo Tương ứng với mỗi phương pháp có mẫu báo cáo riêng, nhưng chỉ khác nhau ở phần lưu chuyển tiển từ hoạt động kinh doanh
+ Phương pháp trực tiếp:
Đặc điểm của phương pháp này là các chỉ tiêu được xác lập theo các dòng tiển vào và ra liên quan đến các nghiệp vụ chi yếu, thường xuyên phát sinh trong các loại hoạt động của doanh nghiệp
- Đối với hoạt động kinh doanh: dòng tiển phát sinh chủ yếu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và việc thanh toán các khoản nợ phải trả liên quan đến hoạt động sản suất kinh doanh
- Đối với hoạt động đâu tư: dòng tiển phát sinh chủ yếu từ việc mua sắm, thanh lý, xây dựng cơ bản, nhượng bán tài sản cố định, hoạt động cho vay, mua bán các công cụ nợ của các đơn vị khác, hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác
- Đối với hoạt động tài chính: dòng tiền phát sinh chủ yếu từ nghiệp vụ nhận vốn, rút vốn từ các chủ sở hữu và các nghiệp vụ ởi vay, trả nợ vay
+ Phương pháp gián tiếp:
Theo qui định hiện nay báo cáo lưu chuyển tiển tệ chỉ thực sự gián tiếp ở phân lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, còn lưu chuyển tiển từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính vẫn được xác định theo phương pháp trực tiếp
1.2.2 Phân Tích Các Tỷ Số Tài Chính
Qua việc phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối tài sản và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã phẩn nào cung cấp những thông tin rất hữu ích phục vụ cho việc đánh giá, dự tính các rủi ro, lợi nhuận và tiểm năng của doanh nghiệp Nhưng để có một sự nhận định đây đủ và chính xác hơn về thực
Trang 19Khoá Luân Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
trạng, khả năng, và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản trị cũng như các nhà đầu tư bên ngoài doanh nghiệp có được những quyết định kinh doanh đúng đắn thì cần phải đi sâu vào phân tích các hệ số tài chính
Thông qua việc phân tích các tỷ số tài chính chúng ta có thể đánh giá chính xác hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp Đồng thời các chỉ số tài chính cho thấy các mối quan hệ giữa các khoản mục khác nhau trong các báo cáo tài chính,
và việc phân tích các tỷ số tài chính còn tạo điều kiện thuận lợi trong việc so sánh các khoản mục đó qua nhiều giai đoạn và còn có thể so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành
1.2.2.1 Các tỷ số về thanh toán
> Tỷ số thanh toán biện hành :
Là thước đo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, được thể hiện bằng quan
hệ so sánh giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn, hoặc nợ đến hạn
Tài sản ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện hành (Re)
~ Nợ ngắn hạn Tài sản lưu động : bao gồm các khoản vốn bằng tiễn, đầu tư tài chính ngắn hạn (bao gồm chứng khoán thị trường), các khoản phải thu, hàng tổn kho và tài sản ngắn hạn khác
Nợ ngắn hạn : Là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm : Vay ngắn hạn, vay đài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả khác
Tỷ số Rc này càng cao thì khả năng thanh toán cằng cao, cho thấy doanh nghiệp luôn có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ Tỷ số này có được chấp nhận hay không còn tùy thuộc vào sự so sánh với tỷ số so sánh trung bình ngành mà
Trang 20Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
doanh nghiệp đang kinh doanh hoặc so sánh với các năm trước để thấy sự tiến bộ hay giảm sút
> Tỷ số thanh toán nhanh :
Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp và được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tién, đôi khi chúng được gọi là “tài sản có tính thanh khoản” bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tổn kho
Tài sản ngắn hạn — hàng tôn kho
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp vì hàng tổn kho cần có thời gian tiêu thụ và có khả năng mất giá cao 1.2.2.2.Các tỷ số về cơ cấu tài chính (đòn bẩy tài chính)
~ Tổng nợ là toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lập báo cáo bao gồm các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ đài hạn do đi vay hay phát hành trái phiếu dài hạn
Trang 21Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
— Tổng tài sản là toàn bộ tài sản của Công ty tại thời điểm lập báo cáo gồm tài sắn lưu động và tài sản cố định
Ta thấy rằng các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải, thậm chí là thấp
để có thể đảm bảo cho món nợ của họ trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Ngược lại, đối với chủ sở hữu của doanh nghiệp thì tỷ số nợ cao sẽ có cơ hội
khuếch đại thu nhập cho họ
nhà đầu tư đánh giá tỷ số này căng cao là thuận lợi, còn các nhà cấp tín dụng đánh
giá tỷ số này thấp là thuận lợi Tỷ số này là một chỉ số mạo hiểm đối với người cấp
tín dụng
> Khả năng thanh toán lãi vay:
Lãi vay hàng năm là một khoản chỉ phí tài chính cố định Chỉ tiêu này thể
hiện khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp đến mức nào
Khả năng thanh Lãi trước thuế và lãi vay
—Phần mẫu số chính là số tiển lãi từ các khoản vay ngắn hạn và dài hạn
Trang 22Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
— Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nợ có hiệu quả 1.2.2.3 Các tỷ số hoạt động
Đây là nhóm các tỷ số rất quan trọng để xem xét mức độ tăng trưởng của lợi nhuận doanh nghiệp được sinh ra bởi tổng tài sản hoặc một bộ phận của tài sản như hàng tổn kho, khoản phải thu
> Số vòng quay các khoản phải thu:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu Số vòng quay này tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp thu hổi nhanh các khoản nợ, khả năng chuyển đổi thành tiên của các khoản phải thu càng nhanh, ảnh hưởng tốt đến khả năng thanh toán và khả năng hoạt động Số vòng quay các khoản phải thu dùng để xem xét các khoản phải thu, khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng, vòng quay các khoản phải thu quay cầng nhanh càng tốt
Doanh thu thuần
Vong quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu
> Số vòng quay hàng tôn kho :
Hàng tổn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quá trình
sản xuất được liên tục và số lượng tổn kho phụ thuộc vào loại hình kinh doanh của
doanh nghiệp, khả năng cung ứng của nhà cung cấp, mức độ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp v.v Do đó doanh nghiệp cần xác lập một mức dự trữ sao cho hợp
lý và số vòng quay hàng tổn kho chính là tiêu chuẩn để đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tổn kho của mình hiệu quả như thế nào
Trang 23Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
- Doanh thu thuần
Vòng quay hàng tốn kho
Hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tổn kho nhanh hay chậm tùy thuộc vào đặc điểm ngành kinh doanh Tốc độ luân chuyển hàng tổn kho càng cao chứng tổ doanh nghiệp đã lựa chọn mức dự trữ hàng tổn kho hợp lý Điều này giúp :
- Giảm lượng vốn đầu tư cho hàng dự trữ,
- Rút ngắn được chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đối hàng tổn kho thành tiền mặt
- Giảm bớt nguy cơ để hàng dự trữ trở thành hàng ứ đọng
Số vòng quay hàng tổn kho càng cao thì việc kinh doanh thường được đánh
giá cao cho thấy hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn lưu động Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao thì việc duy trì mức tổn kho thấp có thể khiến cho mức tổn kho không đủ để đáp ứng các hợp đồng tiêu thụ của kỳ sau và nó có thể gây ảnh hưởng không tốt cho công việc kinh doanh của doanh nghiệp
> Hiệu suất sử dụng tài sân cố định :
Chỉ tiêu này nói lên 1 đông tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Qua đó có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở công ty như thế
Doanh thu thuần bao gồm doanh thu từ các hoạt động kinh doanh, doanh thu
từ các hoạt động tài chính, doanh thu từ các hoạt động bất thường
Trang 24Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
Chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức doanh thu thuần cao hơn so với vốn cố định bình quân của doanh nghiệp
> Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài san:
Dựa trên tỷ lệ so sánh giữa doanh thu thuân và tổng số tài sản để tính toán xem cứ một đồng tài sản tham gia quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng toần bộ tài sẵn
~ Toàn bộ tai san
Chỉ tiêu này cho thấy công suất hoạt động của doanh nghiệp như thế nào Nếu chỉ tiêu này tăng lên thì được đánh giá là tốt vì doanh nghiệp đã khai thác hết năng suất máy móc thiết bị Còn nếu chỉ tiêu này giảm thì doanh nghiệp cần phải xem xét lại để có biện pháp tích cực nâng cao công suất hoạt động của máy móc tài sản cố định
1.2.2.4 Phân tích tỷ số lợi nhuận
Tỷ suất sinh lời chính là thước đo hàng đầu để đánh giá tính hiệu quả và tính sinh lời của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đó trước khi đầu
tư vào doanh nghiệp, các nhà đầu tư thường quan tâm đến các tỷ suất biểu hiện cho
hệ số sinh lời của Công ty bởi vì nó là kết quả của hàng loạt chính sách và biện pháp quản lý của doanh nghiệp
> Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, Chỉ tiêu nầy phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, thể hiện lợi nhuận do
Trang 25Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu -
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng cao chứng tổ hiệu quả hoạt động kinh doanh càng lớn, lợi nhuận sinh ra càng nhiễu
> Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Toàn bộ tài sẵn
Tỷ suất sinh lời của tài sản đo lường kết quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài sắn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao biểu hiện việc sử dụng và quần lý tài sản càng hiệu quá
> Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE)
1.3 Phương pháp phân tích tài chính DUPONT
> Ý nghĩa của phân tích tai chinh Dupont:
Trang 26Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
Phân tích tài chính Dupont là một phương pháp phân tích qua đó cho các nhà
quản trị thấy được mối quan hệ giữa các tỷ số tài chính với nhau Từ đó cho các nhà quản trị biết được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp
> Nội dung phân tích tài chính Dupont:
Phân tích các chỉ số bằng sơ để Dupont cho ta thấy được bức tranh toàn cảnh
về tình hình tài chính của doanh nghiệp mà trong đó các chỉ số có mối quan hệ
tương tác với nhau Nội dung phân tích tài chính Dupont được thể hiện thông qua
mối quan hệ hàm số của các tỷ số: vòng quay tài sẵn, doanh lợi tiêu thụ, tỷ số nợ và doanh lợi vốn tự có
Mối quan hệ đó được biểu hiện qua phương trình sau:
= 1- Tỷ sống
Trang 27Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
Qua phương trình trên ta thấy ROE phụ thuộc vào các nhân tố: ROS, vòng quay tài sản, thừa số đòn cân nợ
1.4 Phân tích nguôn vốn và sử dụng vốn:
Để phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong
kỳ vừa qua, người ta thường tổng hợp sự thay đổi của nguồn vốn và các khoản sử dụng vốn qua một kỳ nhất định theo những số liệu giữa hai thời điểm lập bảng cân
đối kế toán
> Hiểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn:
Lầ một trong những dung cụ hữu hiệu của nhà quản trị tài chính Mục đích chính là chỉ rõ vốn phát xuất từ đâu và được sử dụng như thế nào theo thứ tự thời gian Để lập được biểu kê này đầu tiên phải liệt kê sự thay đổi của các tài khoản trên bảng cân đối kế toán Mỗi sự thay đổi này có thể được xếp vào cột nguồn vốn
hay sử dụng vốn tuỳ theo phương thức sau:
- Nếu các khoản mục bên phần tài sản tăng hoặc các khoản mục bền phần nguồn vốn giảm thì đó chính là việc sử dụng vốn trong kỳ nên ghi vào cột nguồn vốn
- Nếu các khoản mục bên phân tài sản giảm hoặc các khoản mục bên phần
nguồn vốn tăng thì đó chính là nguồn vốn trong kỳ nên ghi vào cột nguồn vốn
> Bằng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn:
Phản ánh trọng điểm của việc sử dụng vốn và các nguồn tài trợ cho việc sử dụng vốn Qua đó, nhà quản trị biết được có thể tăng nguồn vốn từ những nguồn nào và có thể quản lý được tình hình sử dụng vốn tại đơn vị
Trang 28Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHỬ TRÙNG
GIÁM ĐỊNH VIỆT NAM
2.1 Lịch Sử Hình Thành
2.1.1 Thông tỉn tổng quan về Công ty
- Tên doanh nghiệp:
Tên viết bằng tiếng Việt: Công Ty Cổ Phần Khử Trùng Giám Định Việt Nam
Tên viết bằng tiếng Anh: International Inspection Fumigation Join Stock Company
Tên Công ty viết tắt: Vietnam Fumigation Company - VFC
- Loại hình Doanh Nghiệp: Công Ty Cổ Phần Khử Trùng Giám Định Việt Nam là
doanh nghiệp được cỗ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Khử Trùng Việt Nam trực thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, theo Quyết định số
70/2001/QD — TTEg ngày 03 tháng 05 năm 2001 của Thủ tướng Chỉnh phủ Công ty
hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000456 ngày 31 tháng 12
năm 2001 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
- VFC có Văn phòng chính tại số 29 Tôn Đức Thắng - Quận 1 - TP.HCM
2.1.2 Tiến trình hình thành và phát triển:
- Công ty Khử Trùng Việt Nam được thành lập từ năm 1975 từ một bộ phận nhỏ
của phòng Bảo Vệ Thực Vật Sau đó năm 1985 để phục vụ cho việc khử trùng hàng hoá xuất nhập khẩu phía Nam và nhập vật tư nguyên liệu chủ yếu là thuốc trừ sâu, máy móc phục vụ cho sản xuất nên Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp đã quyết
định thành lập Công Ty Khử Trùng 2
Trang 29Khoá Luân Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
- Tháng 12/1993 để hoà mình vào làn gió đổi mới chung của cả nước và cũng
nhanh chóng đổi mới cho chính mình để phù hợp với cung cầu, ứng phó với tình
hình cạnh tranh gây gắt trên thị trường nên Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn quyết định tách Công Ty Khử Trùng 2 ra khỏi tổ chức Trồng Trọt và Bảo Vệ
Thực Vật Từ đó thành lập Công Ty Khử Trùng Việt Nam theo Quyết Định số 361/NN-TCCB/QD ngày 27/01/1994 bao quát toàn bộ dịch vụ khử trùng tại Việt Nam
- Ngày 31/05/1994 xét thấy Công Ty có đủ điều kiện nên Bộ Thương Mại cấp giấy
phép nhập khẩu số I 1110421 GP cho công ty
- Từ năm 1999 VFC là thành viên chính thức của Hiệp hội khử trùng và kiểm soát
dịch hại uy tín nhất trên thế giới
+ National Pest Management Association — NPMA USA - http:⁄
www.pestword.org
+ International Maritime Fumigation Organization — http:// www.info.com
- VFC 1a Cong ty Khử Trùng — Bảo Vệ Thực Vật đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng chỉ ISO 9001:2000 của BVQI-— ANSI_— RAB từ tháng 5/2002
- Hiện nay Công Ty đã có hệ thống chỉ nhánh rải rác khắp cả nước bao gồm:
+ Chi nhánh phía Bắc - 147 Hỗ Đắc Di, Quận Đống Đa, Hà Nội
+ Chi Nhánh Đà Nẵng - 292 Đường 2/9, Quận Hải Châu, Đà Nẵng
+ Chi Nhánh Qui Nhơn — 263 Trần Hưng Đạo, TP.Qui Nhơn, Bình Định
+ Chi nhánh Nha Trang — 16 Hoàng Hoa Thám, TP Nha Trang, Khánh Hòa
+ Chỉ nhánh Đaklak - 45 Amakhe, TP Buôn Mê Thuộc, Đaklak
+ Chỉ nhánh Cần Thơ - Lô 30 A3-3 KCN Trà Nóc 1, Bình Thủy, Cần Thơ + Chỉ Nhánh An Giang - 104 Ấp Phú Hòa 1, Châu Thành, An Giang
Trang 30Khoá Luân Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
+ Chi Nhánh Kiên Giang - 572 Vĩnh Thành B, Châu Thành, Kiên Giang
Và các trạm tại cá Cảng lớn của TP.HCM, Vũng Tàu và trên toàn quốc
2.2 Chức Năng Nhiệm Vụ
Hoạt động chính của Công ty là:
+ Sản suất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật, vật tư khử trùng (không sẵn suất, gia công, sang chai, đóng gói tại trụ sở)
+ Cung cấp dịch vụ khử trùng hàng hóa xuất nhập khẩu, tổn trữ (diệt côn trùng
và sinh vật gây hại khác) Khử trùng đất cho các vùng rau sạch, trang trại
hoa, sân Golf
+ Dịch vụ xử lý, kiểm soát địch hại, vệ sinh môi trường trong: nhà máy, kho tàng, văn phòng cơ quan, khu dân cư, các công trình xây dựng,.v.v.v
+ Mua bán vật tư, hóa chất phục vụ cho sản suất nông nghiệp (trừ hóa chất có
tính độc hại mạnh)
+ Dịch vụ Giám định, Thẩm định, Tư vấn & Đầu tư
+ Cho thuê văn phòng - Cho thuê kho bãi
+ Dịch vụ chống mối mọt và trừ mối mọt cho các công trình xây dựng —- Đê đập
— Khách sạn — Nhà hàng, v.v.v
2.3 Tổ Chúc Bộ Máy Quản Lý
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bảng 2.1: Sơ đồ hệ thống quản lý
Trang 31Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
QUANG > | XNK XUGNG | | ĐỘI 1-ĐỘI 2- PHÒNG
BÁ KỸ ` GIÁ CÔNG | | ĐỘI+ĐỘI+ | | K.THUAT
THUẬT DOANH GIAO NHẬN ĐỘI5-ĐỘI XE K.HOẠCH
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Hội đông quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toần quyển nhân danh công ty để quyết định thực hiện các quyển và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyển của Đại hội đồng cổ đông Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị
Trang 32Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
do Đại hội đồng cổ đông quyết định trước khi bầu nhưng ít nhất không dưới 03
người, nhiều nhất không quá 11 người
- Tổng Giám đốc: Có trách nhiệm chỉ đạo chung hoạt động toàn Công ty
- Phó tổng giám đốc phụ trách nghiên cứu và phát triển: Giúp việc cho tổng giám đốc.Thay mặt tổng giám đốc khi tổng giám đốc không có mặt tại công ty, được tổng giám đốc uỷ quyển cho thường xuyên ký các hoá đơn tài chính
- Phó tổng giám đốc phụ trách nông được: Chịu trách nhiệm chính về kinh
doanh,đảm nhiệm công tác quan hệ với các cơ quan trong và ngoài nước để tim
hiểu nguồn hàng, lên kế hoạch nhập và tiêu thụ hàng hoá
- Phó tổng giám đốc phụ trách khử tràng: Giám sát kiểm tra về kỹ thuật,
chất lượng cung cấp dịch vụ khử trùng, đào tạo, tập huấn những thao tác kỹ thuật
mới,công nghệ mới,hóa chất mới phục vụ cho công tác khử trùng
- Phòng kinh doanh bán hàng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó tổng giám đốc phụ trách nông dược, có chức năng nhập xuất và tiêu thụ hàng, điều hành hoạt động của các bộ phận có liên quan đến kinh doanh như: quảng cáo, phân phối, giao
nhận
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó tổng giám đốc phụ trách khử trùng, có chức năng khảo sát, lên kế hoạch, định ra phương pháp, phân công đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân công thực hiện công tác khử trùng
- Phòng kế toán tài vụ: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng giám đốc,có chức năng quản lý nguồn tài chính và cung cấp kịp thời những thông tin tài chính giúp giám đốc để ra phương án kinh doanh thích hợp, tạo điều kiện cho hoạt động công
ty ngày càng phát triển
Trang 33Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
- Phòng hành chính tổ chức: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng giám đốc, phòng có chức năng tổ chức sắp xếp cán bộ theo đúng năng lực, quản lý nguễn nhân lực và chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên toàn công ty
Các phòng ban trong công ty có chức năng nhiệm vụ riêng, tuy nhiên lại có mối quan hệ hổ trợ lẫn nhau, cùng hợp tác cho sự phát triển chung toần công ty
2.4 Môi trường kinh tẾ - tài chính
2.4.1 Ngành nghề kinh doanh
Công Ty Cổ Phần Khử Trùng Giám Định Việt Nam là doanh nghiệp được cổ phần hoá từ Doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc Bộ Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Là một trong những Công ty lớn trong cả nước về lĩnh vực phân phối thuốc bảo vệ thực vật Công ty có một hệ thống phân phối và bán hàng rất rộng lớn song chủ yếu tập trung ở các tỉnh phí Nam Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
- Nông dược : sản xuất gia công, sang chai đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật
từ các tập đoàn, công ty quốc tế hàng đầu thể giới như:
* SYNGENTA
* KUMIAI CHEMICAL INDUSTRY LTD (Japan)
* MAKHTESHIM CHEMICAL WORKS LTD (Israel)
Trang 34Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
* NIPPON SODA CO.,LTD (Japan)
* NIHON NOHYAKU CO., LTD (Japan)
* FMC AGRICULTURAL PRODUCTS (USA)
* DOW AGROSCIENCES B.V (USA)
* SUMMIT AGRO (Japan)
* SUMITOMO CHEMICAL CORP ( Japan )
Hiện nay với 11 chi nhánh ở các vùng trọng điểm, VFC đã hình thành mạng lưới
phân phối thuốc bảo vệ thực vật đều trên cả nước Ngoài ra nhà máy sản suất tại khu công nghiệp Lê Minh Xuân - TP Hỗể Chí Minh cung ứng đầy đủ và kịp thời
các loại thuốc bảo vệ thực vật đáp ứng yêu cầu của người nông dân Đội ngũ cán
bộ kỹ thuật của VFC sẵn sàng tư vấn cho khách hàng về cách sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ sâu, bệnh, có đại hiệu quả trên ruộng vườn
> Khử trùng:
- VEC tiền thân là Đội sát trùng thuộc Cục Bảo vệ thực vật từ những năm 1960
- 1975: Các Công ty Khử tring I, II, III được thành lập
- 1994: Các Công ty Khử trùng được hợp nhất thành Công ty Khử trùng Việt nam - VEC
- 1998: VEC là điều phối viên Dự án của UNIDO/UNEP về các giải pháp thay thể
Trang 35Khoá Luận Tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Văn Thuận
thiết bị, trong nhiều nim qua VFC đã đáp ứng hầu hết các yêu cầu khử trùng ở mức
độ cao nhất của khách hàng trong và ngoài nước cũng như các yêu cầu khử trùng hàng chuyên biệt liên quan đến Hải quan, kiểm dịch thực vật, Điểu này đã góp phan đảm bảo cho công tác bảo quản, sản xuất chế biến cũng như xuất nhập khẩu đật yêu cầu, hiệu quả và thông suốt
> Kiểm soát dịch hại
VEC — PestMaster 1A một ngành kinh doanh trong VEC Group chuyên cung cấp
dịch vụ kiểm soát các loài sinh vật gây hại, bảo vệ cuộc sống con người Là một
2,
ngành còn rất trẻ với một thị trường rất lớn Ngành kiểm soát và xử lý:
1 Ruỗi, muỗi, kiến, gián, bọ chét
2 Chuột, chim, ong, dơi, rắn, TẾT
3 Các loại Mối, mọt hại gỗ
Là thành viên chính thức của Tổ chức kiểm soát dịch hại đa quốc gia NPMA có
trụ sở tải Hoa Kỳ.VEC ~ PESTMASTER chuyên cung cấp kiểm soát dich hai
cho:
1 Cao ốc văn phòng, Khách sạ, Nhà hàng
2 Trung tâm thương mại, siêu thị
3 Nhà máy, khu chế xuất, khu công nghiệp
4 Các công trình xây dựng, nhà ở, villa
5, Phương tiện đường biển, hàng không, giàn khoan dầu khí
Với nhiều năm kinh nghiệm và những trang thiết bị chuyên ngành, VEC - PESTMASTER cung cấp dịch vụ kiểm soát địch hại chất lượng cao cấp nhất Đảm