1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN lý NHÂN KHẨU TỈNH BÌNH THUẬN

69 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Các dòng sự kiện khác:  Thông tin vể hộ khẩu không đầy đủ: Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và Sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Qúy Thầy cô trường Đại học Mở Tp.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được học tập, rèn luyện trong thời gian qua

Thứ hai, em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, người đã đóng góp

ý kiến nhiều nhất cho đề tài này là thầy NINH XUÂN HƯƠNG Thầy đã tận tâm chỉ bảo

và cho rất nhiều ý kiến để giúp em hoàn thành tốt đề tài trong khả năng của mình

Thứ ba, em xin cảm ơn sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các bạn trong lớp

Thứ tư, em cảm ơn các Cô chú cán bộ trong UBND xã Sùng Nhơn đã nhiệt tình giúp đỡ trong việc cung cấp tài liệu liên quan đến đề tài này

Cuối cùng, em xin khắc ghi tất cả sự giúp đỡ, góp ý nhiệt tình của Thầy cô, bạn bè

và các Cô chú cán bộ

Mặc dù đã cố gắng hết sức, nhưng đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô và các bạn

Trang 3

Hiện nay, nước ta có khoảng 80 triệu người, và với sự gia tăng dân số như hiện nay

thì việc quản lý nhân khẩu là một vấn đề được nhà nước hết sức quan tâm

Với sự phát triển của Công nghệ thông tin như hiện nay, việc áp dụng thành tựu

của nó vào quản lý nhân khẩu là một việc làm rất cần thiết Chúng ta có thể hình dung

như thế này: Thông tin về hơn 80 triệu người như: Tên tuổi, nghề nghiệp, giới tính, nhóm

máu, hình ảnh vân tay,…hay về tạm trú, tạm vắng hay thông tin về tiền án tiền sự….có

thể nằm gọn trên một chương trình ứng dụng, hay một website nào đó mà người quản trị

có thể biết một cách rõ ràng, chính xác thông tin về nhân khẩu Xét về mặt kỹ thuật, đây

là việc dễ làm, chi phí ít, tiết kiệm rất nhiều nhân lực để quản lý nhân khẩu như hiện nay

Đây là một việc làm đem lại lợi ích rất lớn cho nhân dân, cho đất nước

Hiện nay, cũng có nhiều phần mềm quản lý nhân khẩu ra đời, và cũng đã có áp

dụng vào thực tiễn Với kiến thức có được của một sinh viên đang theo học nghành Tin

học và được tiếp nhận với dữ liệu thật, bên cạnh đó, còn có sự hỗ trợ của Thầy Cô, Bạn

bè, các cô chú Em đã mạnh dạn viết ra chương trình “Quản lý Nhân Khẩu trong tỉnh

Bình Thuận” Dựa vào chương trình này chúng ta có thể Quản lý Hộ Khẩu, thêm nhân

khẩu, cắt nhân khẩu, quản lý tạm trú, tạm vắng, tiền án tiền sự, gia đình chính sách

Dù đã nỗ lực rất nhiều từ chính bản thân mình, nhưng cũng không tránh khỏi

những thiếu sót trong quá trình viết chương trình Em sẽ cảm thấy vô cùng biết ơn nếu

nhận được các phản hồi về khiếm khuyết mắc phải trong chương trình của các thầy cô,

các bạn và tất cả mọi người

Em xin chân thành cảm ơn

Tp.Hồ Chí Minh, Ngày… tháng … năm 2009

Sinh Viên Thực Hiện

Trang 4

MỤC LỤC

oOo

I Cơ sở lý thuyết 3

1 Cơ sở công nghệ 3

a Một vài nét về Visual Studio 2005 3

b Một vài nét về ngôn ngữ lập trình C# 3

c Một vài nét về SQL Server 2005 4

2 Cơ sở pháp lý 6

a Đăng ký thường trú 6

b Sổ hộ khẩu 6

c Đăng ký tạm trú 7

d Đăng ký tạm vắng 8

e Đăng ký nghĩa vụ quân sự 8

f Gia đình chính sách, đối tượng chính sách 9

g Tiền án tiền sự 10

II Hệ thống quản lý 10

1 Phân tích thiết kế UML 10

a Sơ đồ hoạt động của chương trình 10

b Mô hình Use Case 11

c Đặc tả UseCase 12

2 Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu 38

a Lược đồ quan hệ đối tượng 38

b Mô tả các đối tượng bảng 38

3 Kết quả thực hiện 44

a Giao diện form Đăng nhập 44

b Giao diện form Thông tin Hộ Khẩu 45

c Giao diện form Thông tin Nhân Khẩu 46

d Giao diện form Thông tin Cắt Khẩu 47

e Giao diện form Thông tin Nhập khẩu Khẩu 48

f Giao diện form Thông tin Tạm Trú 49

g Giao diện form Thông tin Tạm Vắng 50

h Giao diện form Thông tin Tiền Án Tiền Sự 51

i Giao diện form Thông tin Đăng ký nghĩa vụ quân sự 52

j Giao diện form Thông tin Danh mục chính sách 53

k Giao diện form Thông tin Đối tượng chính sách 54

Trang 5

l Giao diện form Thông tin Gia đình chính sách 55

m Giao diện form Tìm kiếm nhân khẩu 56

n Giao diện form Tìm kiếm tiền án tiền sự 57

o Giao diện Form Thống kê Nghĩa vụ quân sự 58

p Giao diện Form Thống kê Tiền Án Tiền Sự 59

q Giao diện Form Thống kê Tạm Trú 60

r Giao diện Form Thống kê Tạm Vắng 61

s Giao diện Form Thống kê Đối tượng chính sách 62

t Giao diện Form Thống kê Gia đình chính sách 63

u Giao diện Form Giúp đỡ 64

III Tổng kết 64

1 Kết luận 64

2 Định hướng phát triển 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 6

I Cơ sở lý thuyết:

1 Cơ sở công nghệ:

a Một vài nét về Visual Studio 2005:

• Nếu bạn là dân IT, hẳn cái tên Visual Studio (VS) không còn xa lạ gì.Cũng giống như các phiên bản Visual Studio.Net trước đây, phiên bản Visual 2005 cũng hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng mới như: C#, VB.Net, J#;

và ngôn ngữ lập trình “siêu mạnh” là C++.Net, điều có những cải tiến đáng kể Visual Studio 2005 là bộ công cụ phát triển phần mềm tích hợp mạnh mẽ với những tính năng hấp dẫn:

Thiết kế giao diện, hỗ trợ viết mã (coding): Nếu đã từng sử dụng Visual Studio.Net, chắc hẳn bạn rất thích thú với sự hỗ trợ của IntelliSense IntelliSense không những giúp viết mã nhanh hơn, đúng hơn mà còn giúp những lập trình viên mới làm quen với Net nhanh chóng hơn Đặc biệt, VS

2005 còn có khả năng sử dụng lại các đoạn mã mẫu Không những thế, VS

2005 cho phép tạo ứng dụng với giao diện của Outlook đầy hấp dẫn

Xây dựng ứng dụng Web nhanh hơn: VS 2005 đã đưa vào công cụ phát triển Web mới là: Visual Web Developer Công cụ này cho phép tạo ra các ứng dụng Web được viết bằng ASP.Net 2.0

Đóng gói và triển khai ứng dụng: Visual Studio 2005 cho phép đóng gói và triển khai ứng dụng đơn giản và dễ dàng hơn Nhờ công nghệ đóng gói và triển khai ứng dụng ClickOne mới, bạn sẽ dể dàng triển khai các ứng dụng đó trên máy chủ Web, hoặc các mạng chia sẽ tập tin

b Một vài nét về ngôn ngữ lập trình C#:

• C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khóa và hơn mười kiểu

dữ liệu đựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt rất cao C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướng đối tượng, hướng thành phần

• Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp Lớp định nghĩa kiểu dữ liệu mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải C# có những từ khóa dành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính mới C# hỗ trợ đầy

đủ khái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, kế thừa, đa hình

• Định nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tập tin tiêu đề với tập tin cài đặt như C++ Hơn thế, C# hỗ trợ kiểu sưu liệu mới, cho phép sưu liệu trực tiếp trong tập tin mã nguồn Đến khi biên dịch sẽ tạo tập tin sưu liệu theo định dạng XML

• C# hỗ trợ khái niệm giao diện interface (tương tự Java) Một lớp chỉ có thể

kế thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thể cài đặt nhiều giao diện

Trang 7

• C# có kiểu cấu trúc (không giống như C++) Cấu trúc là kiểu hạng nhẹ và bị giới hạn Cấu trúc không thể kế thừa nhưng có thể cài đặt giao diện

• C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng thành như property, sự kiện

và dẫn hướng khai báo (được gọi là Attribute) Lập trình hướng Component được hỗ trợ bởi CLR thông qua siêu dữ liệu (metadata) Siêu dữ liệu mô tả các lớp bao gồm các phương thức và thuộc tính, các thông báo mật…

• Assembly là một tập hợp các tập tin mà theo cách nhìn của lập trình viên là các thư viện liên kết động DLL hay tập tin thực thi (EXE) Trong NET một assembly là một đơn vị của việc tái sử dụng, để thao tác với Assembly

• C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng vùng

mã đó được xem như không an toàn CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tự động các đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi lập trình viên tự giải phóng

c Một vài nét về SQL Server 2005:

• Khi SQL Server 2005 ra đời, thì những kiến thức về SQL 2000 thực sự không đủ để bạn làm chủ được SQL 2005 Khả năng và độ linh hoạt của SQL Server 2005 được phản ánh rất rõ trong công cụ Management Studio mới và BIDS

- Nâng cao bào mật: Bảo mật là trọng tâm chính cho những tính năng mới trong SQL Server 2005 Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft với sâu máy tính Slammer đã tấn công SQL Server 2000 Nó cũng cho thấy một thế giới ngày càng có nhiều dữ liệu kinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài Internet:

9 Bảo mật nhóm thư mục hệ thống: Nhóm mục hệ thống bao gồm các View bên dưới cấu trúc dữ liệu hệ thống Người sử dụng không thấy được bất kỳ bảng bên dưới nào, vì thế những người dùng không có kỹ năng hoặc có ý phá hoại không thể thay đổi hoặc làm hư hỏng các bảng này được Điều này ngăn bạn hoặc bất kỳ ai khác làm hỏng cấu trúc chính mà SQL Server phụ thuộc vào

9 Bắt buộc chính sách mật khẩu: Khi bạn cài Window Server 2003, bạn có thể áp dụng chính sách mật khẩu của Window cho SQL Server 2005 Bạn

có thể thi hành chính sách về mức độ và ngày hết hạn của mật khẩu trên SQL Server 2005 giống hệt như cho tài khoản đăng nhập vào Window mà trong 2000 không hỗ trợ tính năng này Bạn có thể tắt hoặc mở việc bắt buộc chính sách mật khẩu cho từng đăng nhập riêng

9 Tách biệt giản đồ và người dùng: SQL Server 2000 không có khái niệm giản đồ (Schema): Người dùng sở hữu các đối tượng CSDL Nếu một

Trang 8

User1.myTable Nếu User1 bị xóa khi một nhân viên rời khỏi công ty chẳng hạn, bạn cần thay đổi tên của đối tượng Việc này gây ra vấn đề với những ứng dụng phụ thuộc vào tên vào tên của đối tượng để truy xuất dữ liệu Trong SQL Server 2005, người dùng có thể tạo giản đồ có tên khác với người dùng để chứa các đối tượng CSDL Ví dụ User1 có thể tạo giản

đồ có tên là HR và tạo một đối tượng Employee Bạn tham chiếu đến đối tượng đó như là HR.Employee Vì thế nếu User1 rời khỏi công ty, bạn không cần thay đổi tên giản đồ, nghĩa là mã ứng dụng vẫn được giữ nguyên bởi vì đối tượng vẫn được gọi là HR.Employee

9 Tự động tạo chứng nhận cho SSL: Trong SQL Server 2000, khi bạn dùng Secure Sockets Layer (SSL) để đăng nhập vào thể hiện SQL Server, bạn phải tạo chứng nhận để làm cơ sở sử dụng SSL SQL Server 2005 tự tạo chứng nhận cho bạn, điều đó cho phép bạn sử dụng SSL, mà không cần phải quan tâm việc tạo chứng nhận

9 - Mở rộng T- SQL: Transact - SQL là một phiên bản của Structured Query Language (SQl), được dùng bởi SQL Server 2005 Transact-SQL thường được gọi là T-SQL T-SQL có nhiều tính năng do Microsoft phát triển không có trong ANSI SQL (SQL chuẩn)

9 Tăng cường hỗ trợ người phát triển: Hỗ trợ cho Common Language Runtime (CLR): CLR Được dùng bởi mã NET, được nhúng vào trong cỗ máy CSDL SQL Server 2005 bạn có thể viết các thủ tục lưu sẵn, trigger, hàm, tính toán tập hợp và các kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa bằng cách sử dụng các ngôn ngữ như VB.NET hoặc C#

9 Tăng khả năng quản lý: Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn với SQL Server 2000 Thay đổi chính đến từ SQL Server management Studio:

9 Những công cụ quản lý mới: Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là Enterprise Manager và Query Analyzer SQL Server 2005, Với công cụ quản lý mới là SQL Server Management Studio đã thay thế hoàn toàn 2 công cụ trên của SQL 2000 Công cụ này cho phép bạn quản lý nhiều thể hiện SQL Server dễ dàng hơn Từ một giao diện, bạn có thể quản

lý nhiều thể hiện của cỗ máy CSDL SQL Server, Analysis Services, Intergration Services và Reporting Services

9 Cấu hình động: Trong SQL Server 2005, bạn có thể thực hiện bất kì Thay đổi cấu hình nào mà không cần khởi động lại SQL Server, kể cả khi bạn đang chạy trên Windows Server 2003 Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thay

Trang 9

đổi áp lực CPU và I/O nếu bạn cần, có thể thêm nóng bộ nhớ cho Server nếu bạn có phần cứng thích hợp

2 Cơ sở pháp lý:

Chương trình này được xây dựng căn cứ trên cơ sở pháp lý Ở đây, chương trình mang tính chất triển khai theo những văn bản đã có sẵn Và sau đây, là một số khái niệm cần nắm để hiểu rõ hơn chương trình

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992

đã sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm

2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về cư trú:

a Đăng ký thường trú:

• Theo điều 18: Đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký thường trú của

mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ

• Theo điều 19 quy định: Điều kiện đăng thường trú tại tỉnh: Công dân có chỗ

ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó Trường hợp chỗ ở hợp pháp cho thuê, mướn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mướn, cho ở nhờ đồng

ý bằng văn bản

• Theo điều 22: Xóa đăng ký thường trú: Người thuộc một trong các trường

hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú

- Chết, bị Toàn án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;

- Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;

- Đã có quyết định hủy đăng ký thường trú quy định tại Điều

37 của Luật này;

- Ra nước ngoài định cư;

- Đã đăng ký thường trú ở nơi cu trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thù tục đăng ký thường trú cho công dân

ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan

đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xóa đăng ký thường trú ở nơi

cư trú cũ

b Sổ hộ khẩu:

• Theo điều 24: Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng

ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân Sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp

Trang 10

cấp, cấp lại, đổi, sử dụng, quản lý hộ khẩu thống nhất trong toàn quốc

• Theo điều 25: Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình Mỗi hộ gia đình

cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ

để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú Trường hợp không có người đủ 18 tuổi trở lên hoặc có người đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được

cử một người trong hộ làm chủ hộ Những người ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một sổ hộ khẩu

• Theo điều 26: Sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân: Sổ hộ khẩu được cấp cho cá

nhân thuộc một trong những trường hợp sau đây:

- Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có chỗ ở độc lập với gia đình của người đó, người sống độc thân, người được tách sổ hộ khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này

- Thương binh, bệnh binh, người thược diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người già yếu, cô đơn, người tàn tật và các trường hợp khác được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung

• Theo điều 27: Tách sổ hộ khẩu: Trường hợp có cùng một chổ ở hợp pháp

được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

- Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu

- Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều

25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản

c Đăng ký tạm trú:

• Theo Điều 30:

- Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ

- Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời

Trang 11

gian ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn

- Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng

ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn

- Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại Trường hợp đến tạm trú tại

xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký tạm trú

d Khai báo tạm vắng:

Theo pháp luật hiện hành, tất cả mọi công dân từ 15 tuổi trở lên đi vắng qua đêm khỏi nơi đăng ký thường trú về việc riêng điều phải khai báo tạm vắng

• Theo Điều 32: của Luật cư trú đã thu hẹp tối đa diện đối tượng phải khai

báo tạm vắng, chỉ còn một số trường hợp sau đây:

- Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục,

cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng

- Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên

đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng

e Đăng ký nghĩa vụ quân sự:

Nghị định của Chính phủ về Đăng ký nghĩa vụ quân sự: Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa

vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994;Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm1996; Theo đề nghị của Bộ trưởng

Bộ Quốc Phòng:

• Theo Điều 7: Những người sau đây, trừ những người quy định tại Điều 8, Điều 9 của Nghị định này, phải đăng ký nghĩa vụ quân sự:

Trang 12

- Phụ nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có chuyên môn cần phục vụ cho quân đội Danh mục ngành, nghề chuyên môn do phụ nữ đảm nhiệm cần phục

vụ cho quân đội do Thủ tướng Chính phủ quyết định

f Gia đình chính sách, Đối tượng chính sách:

Căn cứ vào Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Quyết định số 830/QĐ-LĐTBXH ngày 21/6/2007 của Bộ trưởng Bộ lao động, Thương Binh và Xã Hội về việc phê duyệt dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đối tượng bảo trợ xã hội;

- Hộ, người thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội (gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội)

BẢNG MÃ PHÂN LOẠI CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI

01 Trẻ em mồ côi/ bị bỏ rơi/ nhiễm HIV

thuộc hộ nghèo

01.1 Từ 18 tháng tuổi trở lên 01.2 Dưới 18 tháng/ trên 18 tháng bị tàn tật nặng/nhiễm HIV/AIDS

01.3 Dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng/Nhiễm HIV/ AIDS

01.4 Người chưa thành niên (16-18 tuổi) đang học văn hóa, nghề có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên

01.5 Trẻ em nhiễm HIV thuộc hộ nghèo

02 Người cao tuổi 02.1 Cô đơn, không nơi nương tựa

02.2 Cô đơn, không nơi nương tựa bị tàn tật nặng

03 Từ 85 tuổi trở lên Không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo

Trang 13

nhiễm HIV/AIDS

08 Gia đình có từ 2 người tàn tật nặng trở

lên, không có khả năng tự phục vụ

09 Người đơn thân nuôi con thuộc hộ

nghèo

09.1 Con từ 18 tháng tuổi 09.2 Dưới 18 tháng / trên 18 tháng bị tàn tật nặng/Nhiễm HIV/AIDS

09.3 Dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng/ nhiễm HIV/AIDS

g Tiền án tiền sự:

Là những đối tượng vi phạm pháp luật

II Hệ Thống quản lý:

1 Phân tích thiết kế UML:

a Sơ đồ hoạt động của chương trình:

Trang 14

b Mô hình UseCase:

(Sơ đồ Use-Case tổng quát cho chương trình Quản lý Nhân Khẩu)

Tên Các UseCase Chức năng

2.Ho so ho khau Quản lý hồ sơ hộ khẩu

3.Ho so nhan khau Quản lý hồ sơ nhân khẩu

4.Ho so cat khau Quản lý hồ sơ cắt khẩu

5.Ho so nhap khau Quản lý hồ sơ nhập khẩu lại

6.Quan ly tam tru Quản lý tạm trú

7.Quan ly tam vang Quản lý tạm vắng

8.Quan ly Tien an tien su Quản lý Tiền án tiền sự

9.Quan ly nghia vu quan su Quản lý nghĩa vụ quân sự

10.Quan ly doi tuong chinh sach Quản lý đối tượng chính sách

11 Quan ly gia dinh chinh sach Quản lý gia đình chính sách

12.Danh muc chinh sach Danh mục chính sách

13.Tim kiem nhan khau Tìm kiếm nhân khẩu

14.Tim kiem Tien an tien su Tìm kiếm nhân khẩu đang vi phạm

15.Thong ke Tam vang Báo cáo thống kê danh sách Tạm Vắng

Trang 15

16.Thong ke tam tru Báo cáo thống kê danh sách Tạm trú

17.Thong ke tien an tien su Báo cáo thống kê danh sách vi phạm

18.Thong ke gia dinh chinh sach Báo cáo thống kê danh sách gia đình chính sách19.Thong ke doi tuong chinh sach Báo cáo thống kê danh sách đối tượng CS

c Đặc tả UseCase:

Ô Đặc tả user case Đăng Nhập:

- Tóm tắt: user case này mô tả cách đăng nhập vào hệ thống quản lý nhân khẩu

- Dòng sự kiện:

o Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi một actor muốn đăng nhập vào hệ thống

Hệ thống yêu cầu các actor nhập tên và mật khẩu

Actor nhập tên và mật khẩu

Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu mà actor đã nhập và cho phép actor đăng nhập vào hệ thống

o Dòng sự kiện khác:

Nếu trong dòng sự kiện chính các actor nhập tên và mật khẩu sai thì hệ thống sẽ thông báo lỗi Actor có thể quay trở về đầu dòng sự kiện hoặc hủy bò việc đăng nhập, lúc này use case kết thúc

Trang 16

- Tóm tắt: use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin các hộ khẩu

của tỉnh Bình Thuận trong hệ thống Bao gồm các thao tác: Thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa tên hộ khẩu ra khỏi hệ thống

- Dòng sự kiện:

o Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa tên hộ khẩu của tỉnh Bình Thuận trong hệ thống

Hệ thống hiển thị danh sách các hộ khẩu trong tỉnh

Sau khi người quản lý chọn chức năng, một trong các luồng phụ tương ứng sau được thực hiện:

Nếu người sử dụng chọn Thêm: luồng phụ Thêm được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Lưu: Luồng phụ Lưu được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Sửa: Luồng phụ Sửa được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Cập Nhật: luồng phụ cập nhật được thực hiện Nếu người sử dụng chọn Xóa: luồng phụ xóa được thực hiện

 Thêm hộ khẩu: Sau khi nhấn nút thêm:

Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về hộ khẩu gồm: Số nhà, Tên Đường, Ngày Cấp

 Lưu hộ khẩu: Sau khi nhấn nút Lưu:

Sau khi điền đầy đủ thông tin cần thiết về hộ khẩu, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Lưu

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ mà sự mâu thuẩn trong cơ sở dữ liệu của các thông tin

Thông tin về hộ khẩu được lưu vào trong hệ thống Hệ thống tự động phát sinh mã số hộ khẩu

Danh sách hộ khẩu mới được cập nhật lại được hiển thị trở lại màn hình

Trang 17

 Xóa hộ khẩu:

Người sử dụng chọn một hộ khẩu muốn xóa

Người sử dụng chọn chức năng Xóa

Hệ thống nhắc người sử dụng xác nhận xóa hộ khẩu (được chọn từ danh sách hộ khẩu của tỉnh.)

Người sử dụng chấp nhận xóa

Thông tin về hộ khẩu được xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống

o Các dòng sự kiện khác:

 Thông tin vể hộ khẩu không đầy đủ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và Sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: Thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ thông tin cần thiểt hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

 Thông tin về hộ khẩu không hợp lệ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và sửa thông tin không hợp lệ thì hệ thống thông báo lỗi: các thông tin về hộ khẩu không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa lại các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

- Điều kiện tiên quyết:

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case này bắt đầu

- Post condition:

Nếu use case thành công, thông tin về hộ khẩu được thêm, lưu, sửa, cập nhật hoặc xóa khỏi hệ thống.Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Ô Đặc tả use case quản lý nhân khẩu:

Trang 18

- Tóm tắt: use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin các nhân khẩu

trong hệ thống Bao gồm các thao tác: Thêm mới, hiệu chỉnh thông tin (bao gồm sửa, cập nhật), xóa tên hộ khẩu ra khỏi hệ thống

- Dòng sự kiện:

o Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa tên nhân khẩu trong hệ thống

Hệ thống hiển thị danh sách các nhân khẩu trong trong hệ thống

Sau khi người quản lý chọn chức năng, một trong các luồng phụ tương ứng sau được thực hiện:

Nếu người sử dụng chọn Thêm: luồng phụ Thêm được thực hiện Nếu người sử dụng chọn Lưu: Luồng phụ Lưu được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Sửa: Luồng phụ Sửa được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Cập Nhật: luồng phụ cập nhật được thực hiện Nếu người sử dụng chọn Xóa: luồng phụ xóa được thực hiện

 Thêm nhân khẩu: Sau khi nhấn nút thêm:

Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về nhân khẩu gồm: Họ Tên, Năm sinh, Giới tính, Quê quán, dân tộc, tôn giáo, Số CMND, nơi thường trú, chỗ ở hiện nay, trình độ, quan hệ với chủ hộ, chủ hộ, hoạt động chính trị, hình ảnh

 Lưu nhân khẩu: Sau khi nhấn nút Lưu:

Sau khi điền đầy đủ thông tin cần thiết về nhân khẩu, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Lưu

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ mà sự mâu thuẩn trong cơ sở dữ liệu của các thông tin

Thông tin về nhân khẩu được lưu vào trong hệ thống Hệ thống tự động phát sinh mã số nhân khẩu

Danh sách nhân khẩu mới được cập nhật lại được hiển thị trở lại màn hình

 Sửa nhân khẩu:

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của nhân khẩu đã được người

sử dụng chọn từ danh sách nhân khẩu

Trang 19

Thông tin về nhân khẩu được cập nhật lại vào hệ thống và đưa trở lại màn hình

 Xóa nhân khẩu:

Người sử dụng chọn một nhân khẩu muốn xóa

Người sử dụng chọn chức năng Xóa

Hệ thống nhắc người sửa dụng xác nhận xóa nhân khẩu (được chọn từ danh sách nhân khẩu của tỉnh.)

Người sử dụng chấp nhận xóa

Thông tin về nhân khẩu được xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống

o Các dòng sự kiện khác:

 Thông tin vể nhân khẩu không đầy đủ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và Sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: Thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin.Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ thông tin cần thiểt hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

 Thông tin về nhân khẩu không hợp lệ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và sửa thông tin không hợp lệ thì hệ thống thông báo lỗi: các thông tin về nhân khẩu không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa lại các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

- Điều kiện tiên quyết:

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case này bắt đầu

- Post condition:

Nếu use case thành công, thông tin về nhân khẩu được thêm, lưu, sửa, cập nhật hoặc xóa khỏi hệ thống Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Ô Đặc tả use case cắt khẩu:

- Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin cùa các nhân

khẩu đã cắt khẩu trong hệ thống Bao gồm các thao tác: cắt khẩu và cập nhật

- Dòng sự kiện:

o Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn chọn nhân khẩu để cắt khẩu

Trang 20

Hệ thống hiển thị danh sách danh sách nhân khẩu có trong hộ khẩu đang được chọn

Hệ thống yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện

Sau khi người quản lý chọn chức năng, một luồng phụ tương ứng sau được thực hiện:

Người sử dụng chọn Cắt Khẩu: luồng phụ Cắt Khẩu được thực hiện

 Cắt khẩu:

Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về Cắt khẩu bao gồm:

Mã Nhân khẩu, Lý do cắt, ngày cắt

Sau khi điền đầy đủ thông tin về Cắt khẩu, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Cập Nhật

 Thông tin vể Cắt Khẩu không đầy đủ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: Thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin.Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ thông tin cần thiểt hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

 Thông tin về Cắt Khẩu không hợp lệ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm không hợp lệ thì hệ thống thông báo lỗi: các thông tin về hộ khẩu không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa lại các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

- Điều kiện tiên quyết:

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case này bắt đầu

- Post condition:

Nếu use case thành công, thông tin về nhân khẩu được thêm vào

hệ thống Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Trang 21

Ô Đặc tả use case Nhập Khẩu lại:

- Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin của số lần

nhập khẩu của nhân khẩu trong hệ thống Bao gồm các thao tác: nhập khẩu lại

Hệ thống yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện

Sau khi người quản lý chọn chức năng, một luồng phụ tương ứng sau được thực hiện:

Người sử dụng chọn Nhập Lại: luồng phụ Nhập Lại được thực hiện

 Nhập lại:

Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về Nhập khẩu lại bao gồm: Mã Nhân khẩu, Ngày Nhập, Quan hệ với chủ hộ, Mã số hộ khẩu Sau khi điền đầy đủ thông tin về Nhập Khẩu , người sử dụng hệ thống chọn chức năng Cập Nhật

o Các dòng sự kiện khác:

 Thông tin vể Nhập khẩu lại không đầy đủ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: Thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin.Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ thông tin cần thiểt hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

 Thông tin về Nhập Khẩu Lại không hợp lệ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm không hợp lệ thì hệ thống thông báo lỗi: các thông tin về hộ

Trang 22

Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa lại các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

- Điều kiện tiên quyết:

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case này bắt đầu

- Post condition:

Nếu use case thành công, thông tin về nhân khẩu đã cắt khẩu muốn nhập khẩu lại được thêm vào hệ thống Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Ô Đặc tả use case Quản lý thông tin tạm trú:

- Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin các nhân khẩu

đang tạm trú tại các xã trong hệ thống Bao gồm các thao tác: Thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa nhân khẩu đang tạm trú ra khỏi hệ thống

Nếu người sử dụng chọn Sửa: Luồng phụ Sửa được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Cập Nhật: luồng phụ cập nhật được thực hiện Nếu người sử dụng chọn Xóa: luồng phụ xóa được thực hiện

 Thêm nhân khẩu tạm trú: Sau khi nhấn nút thêm

Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về nhân khẩu muốn tạm trú bao gốm: Họ Tên, Số CMND, Ngày sinh, Nơi đăng ký thường trú, từ ngày, đến ngày, lý do, đi đâu, Mã số hộ khẩu, Quan hệ với chủ

hộ

Trang 23

 Lưu nhân khẩu tạm trú vừa mới thêm:

Sau khi điền đầy đủ thông tin cần thiết về Tạm Trú, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Lưu

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ mà sự mâu thuẩn trong cơ sở dữ liệu của các thông tin

Thông tin về Tạm Trú được lưu vào trong hệ thống Hệ thống tự động phát sinh mã số tạm trú

Danh sách Tạm Trú mới được cập nhật lại được hiển thị trở lại màn hình

 Sửa nhân khẩu tạm trú:

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của nhân khẩu tạm trú đã được người sử dụng chọn từ danh sách nhân khẩu đang tạm trú

 Xóa nhân khẩu tạm trú:

Người sử dụng chọn một nhân khẩu tạm trú muốn xóa

Người sử dụng chọn chức năng Xóa

Hệ thống nhắc người sửa dụng xác nhận xóa nhân khẩu tạm trú (được chọn từ danh sách nhân khẩu tạm trú của tỉnh.)

Người sử dụng chấp nhận xóa

Thông tin về nhân khẩu tạm trú được xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống

o Các dòng sự kiện khác:

 Thông tin vể nhân khẩu tạm trú không đầy đủ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và Sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: Thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin.Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ thông tin cần thiểt hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

 Thông tin về nhân khẩu tạm trú không hợp lệ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và sửa thông tin không hợp lệ thì hệ thống thông báo lỗi: các

Trang 24

hệ thống chỉnh sửa lại Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa lại các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

- Điều kiện tiên quyết:

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case này bắt đầu

- Post condition:

Nếu use case thành công, thông tin về nhân khẩu tạm trú được thêm, lưu, sửa, cập nhật hoặc xóa khỏi hệ thống.Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Ô Đặc tả use case Quản lý thông tin tạm vắng:

- Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin các nhân khẩu

đang tạm vắng tại các xã trong hệ thống Bao gồm các thao tác: Thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa nhân khẩu đang tạm vắng ra khỏi hệ thống

Nếu người sử dụng chọn Sửa: Luồng phụ Sửa được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Cập Nhật: luồng phụ cập nhật được thực hiện Nếu người sử dụng chọn Xóa: luồng phụ xóa được thực hiện

 Thêm nhân khẩu tạm vắng: Sau khi nhấn nút thêm

Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về nhân khẩu muốn tạm vắng bao gốm: Mã nhân khẩu, từ ngày, đến ngày, nơi đến, lý do

 Lưu nhân khẩu tạm vắng vừa mới thêm:

Trang 25

Sau khi điền đầy đủ thông tin cần thiết về Tạm Vắng, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Lưu

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ mà sự mâu thuẩn trong cơ sở dữ liệu của các thông tin

Thông tin về nhân khẩu Tạm vắng được lưu vào trong hệ thống Hệ thống tự động phát sinh mã số tạm vắng

Danh sách nhân khẩu Tạm vắng mới được cập nhật lại được hiển thị trở lại màn hình

 Sửa nhân khẩu tạm vắng:

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của nhân khẩu tạm vắng đã được người sử dụng chọn từ danh sách nhân khẩu đang tạm vắng

 Xóa nhân khẩu tạm vắng:

Người sử dụng chọn một nhân khẩu tạm vắng muốn xóa

Người sử dụng chọn chức năng Xóa

Hệ thống nhắc người sử dụng xác nhận xóa nhân khẩu tạm vắng (được chọn từ danh sách nhân khẩu tạm vắng của tỉnh.)

Người sử dụng chấp nhận xóa

Thông tin về nhân khẩu tạm vắng được xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống

o Các dòng sự kiện khác:

 Thông tin vể nhân khẩu tạm vắng không đầy đủ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và Sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: Thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin.Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ thông tin cần thiểt hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

 Thông tin về nhân khẩu tạm vắng không hợp lệ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và sửa thông tin không hợp lệ thì hệ thống thông báo lỗi: các thông tin về hộ khẩu không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống

Trang 26

tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

- Điều kiện tiên quyết:

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case này bắt đầu

- Post condition:

Nếu use case thành công, thông tin về nhân khẩu tạm vắng được thêm, lưu, sửa, cập nhật hoặc xóa khỏi hệ thống Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Ô Đặc tả use case Quản lý thông tin Đăng ký nghĩa vụ quân sự:

- Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin các nhân khẩu

đang đăng ký nghĩa vụ quân sự tại các xã trong hệ thống Bao gồm các thao tác: Thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa nhân khẩu đang đăng ký nghĩa vụ quân sự

Nếu người sử dụng chọn Thêm: luồng phụ Thêm được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Lưu: Luồng phụ Lưu được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Sửa: Luồng phụ Sửa được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Cập Nhật: luồng phụ cập nhật được thực hiện Nếu người sử dụng chọn Xóa: luồng phụ xóa được thực hiện

 Thêm nhân khẩu đăng ký nghĩa vụ quân sự: Sau khi nhấn nút thêm

Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về nhân khẩu muốn Đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gốm: Mã nhân khẩu, đơn vị, ngày nhập ngũ, ngày xuất ngũ

Trang 27

 Lưu nhân khẩu đăng ký nghĩa vụ quân sự vừa mới thêm:

Sau khi điền đầy đủ thông tin cần thiết về đăng ký nghĩa vụ quân sự, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Lưu

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ mà sự mâu thuẩn trong cơ sở dữ liệu của các thông tin

Thông tin về nhân khẩu đăng ký nghĩa vụ quân sự được lưu vào trong

hệ thống Hệ thống tự động phát sinh mã số đăng ký nghĩa vụ quân sự Danh sách nhân khẩu đăng ký nghĩa vụ quân sự mới được cập nhật lại được hiển thị trở lại màn hình

 Sửa nhân khẩu đăng ký nghĩa vụ quân sự:

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của nhân khẩu đăng ký nghĩa

vụ quân sự đã được người sử dụng chọn từ danh sách nhân khẩu đang đăng ký nghĩa vụ quân sự

 Cập nhật nhân khẩu đăng ký nghĩa vụ quân sự:

Người sử dụng hệ thống thay đổi một số thông tin của nhận khẩu đăng

ký nghĩa vụ quân sự này Bao gồm các thông tin được chỉ ra trong luồng Thêm

Sau khi sửa đổi các thông tin, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Cập Nhật Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin

Thông tin về nhận khẩu đăng ký nghĩa vụ quân sự được cập nhật lại vào hệ thống và đưa trở lại màn hình

 Xóa nhân khẩu đăng ký nghĩa vụ quân sự:

Người sử dụng chọn một nhân khẩu đăng ký nghĩa vụ quân sự muốn xóa

Người sử dụng chọn chức năng Xóa

Hệ thống nhắc người sử dụng xác nhận xóa nhân khẩu đăng ký nghĩa

vụ quân sự (được chọn từ danh sách nhân khẩu đăng ký nghĩa vụ quân

sự của tỉnh.) Người sử dụng chấp nhận xóa

Thông tin về nhân khẩu đăng ký nghĩa vụ quân sự được xóa hoàn toàn

ra khỏi hệ thống

o Các dòng sự kiện khác:

 Thông tin vể nhân khẩu đăng ký nghĩa vụ quân sự ng không đầy đủ: Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và Sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: Thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông

Trang 28

tin.Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ thông tin cần thiểt hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

 Thông tin về nhân khẩu đăng ký nghĩa vụ quân sự không hợp lệ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và sửa thông tin không hợp lệ thì hệ thống thông báo lỗi: các thông tin về nhân khẩu đăng ký nghĩa vụ quân sự không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa lại các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

- Điều kiện tiên quyết:

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case này bắt đầu

- Post condition:

Nếu use case thành công, thông tin về nhân khẩu đăng ký nghĩa vụ quân sự được thêm, lưu, sửa, cập nhật hoặc xóa khỏi

hệ thống.Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Ô Đặc tả use case Quản lý thông tin Tiền Án Tiền Sự:

- Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin các nhân khẩu

đang bị Tiền Án Tiền Sự tại các xã trong hệ thống Bao gồm các thao tác: Thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự ra khỏi hệ thống

Trang 29

Nếu người sử dụng chọn Lưu: Luồng phụ Lưu được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Sửa: Luồng phụ Sửa được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Cập Nhật: luồng phụ cập nhật được thực hiện Nếu người sử dụng chọn Xóa: luồng phụ xóa được thực hiện

 Thêm nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự: Sau khi nhấn nút thêm

Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự bao gốm: Mã nhân khẩu, lý do, ngày vi phạm, hình phạt

 Lưu nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự vừa mới thêm:

Sau khi điền đầy đủ thông tin cần thiết về nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Lưu

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ mà sự mâu thuẩn trong cơ sở dữ liệu của các thông tin

Thông tin về nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự được lưu vào trong

hệ thống Hệ thống tự động phát sinh mã số đăng tiền án tiền sự

Danh sách nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự mới được cập nhật lại được hiển thị trở lại màn hình

 Sửa nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự:

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự đã được người sử dụng chọn từ danh sách nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự

 Cập nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự:

Người sử dụng hệ thống thay đổi một số thông tin của nhân khẩu đang

bị Tiền Án Tiền Sự này Bao gồm các thông tin được chỉ ra trong luồng Thêm

Sau khi sửa đổi các thông tin, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Cập Nhật Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin

Thông tin về nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự được cập nhật lại vào

hệ thống và đưa trở lại màn hình

 Xóa nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự:

Người sử dụng chọn một nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự muốn xóa

Người sử dụng chọn chức năng Xoa

Hệ thống nhắc người sửa dụng xác nhận xóa nhân khẩu đang bị Tiền

Án Tiền Sự (được chọn từ danh sách nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền

Sự của tỉnh.)

Trang 30

Thông tin về nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự được xóa hoàn toàn

ra khỏi hệ thống

o Các dòng sự kiện khác:

 Thông tin vể nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự không đầy đủ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và Sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: Thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin.Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ thông tin cần thiểt hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

 Thông tin về nhân khẩu đang bị Tiền Án Tiền Sự không hợp lệ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và sửa thông tin không hợp lệ thì hệ thống thông báo lỗi: các thông tin về hộ khẩu không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa lại các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

- Điều kiện tiên quyết:

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case này bắt đầu

- Post condition:

Nếu use case thành công, thông tin về nhân khẩu vi phạm pháp luật được thêm, lưu, sửa, cập nhật hoặc xóa khỏi hệ thống Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Ô Đặc tả use case Danh mục chính sách:

- Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin các loại hình

chính sách trong hệ thống Bao gồm các thao tác: Thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa tên chính sách ra khỏi hệ thống

- Dòng sự kiện:

o Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa tên tên chính sách trong hệ thống

Trang 31

Hệ thống hiển thị danh sách các tên chính sách trong hệ thống

Sau khi người quản lý chọn chức năng, một trong các luồng phụ tương ứng sau được thực hiện:

Nếu người sử dụng chọn Thêm: luồng phụ Thêm được thực hiện Nếu người sử dụng chọn Lưu: Luồng phụ Lưu được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Sửa: Luồng phụ Sửa được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Cập Nhật: luồng phụ cập nhật được thực hiện Nếu người sử dụng chọn Xóa: luồng phụ xóa được thực hiện

 Thêm tên chính sách: Sau khi nhấn nút thêm

Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về tên chính sách bao gồm: Tên chính sách, loại chính sách

 Lưu tên chính sách vừa mới thêm:

Sau khi điền đầy đủ thông tin cần thiết về danh mục chính sách, người

Người sử dụng chọn một tên chính sách muốn xóa

Người sử dụng chọn chức năng Xóa

Hệ thống nhắc người sử dụng xác nhận xóa tên chính sách (được chọn

từ danh sách tên chính sách.) Người sử dụng chấp nhận xóa

Trang 32

o Các dòng sự kiện khác:

 Thông tin vể danh mục chính sách không đầy đủ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và Sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: Thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin.Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ thông tin cần thiểt hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

 Thông tin về danh mục chính sách không hợp lệ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và sửa thông tin không hợp lệ thì hệ thống thông báo lỗi: các thông tin về danh mục chính sách không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa lại các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

- Điều kiện tiên quyết:

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case này bắt đầu

- Post condition:

Nếu use case thành công, thông tin về danh mục chính sách được thêm, lưu, sửa, cập nhật hoặc xóa khỏi hệ thống Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Ô Đặc tả use case Đối tượng chính sách:

- Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin Đối tượng

chính sách trong hệ thống Bao gồm các thao tác: Thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa đối tượng chính sách ra khỏi hệ thống

Trang 33

Sau khi người quản lý chọn chức năng, một trong các luồng phụ tương ứng sau được thực hiện:

Nếu người sử dụng chọn Thêm: luồng phụ Thêm được thực hiện Nếu người sử dụng chọn Lưu: Luồng phụ Lưu được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Sửa: Luồng phụ Sửa được thực hiện

Nếu người sử dụng chọn Cập Nhật: luồng phụ cập nhật được thực hiện Nếu người sử dụng chọn Xóa: luồng phụ xóa được thực hiện

 Thêm đối tượng chính sách: Sau khi nhấn nút thêm

Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về tên chính sách bao gốm: Mã nhân khẩu, mã loại chính sách, ngày phong tặng, lý do phong tặng

 Lưu đối tượng chính sách vừa mới thêm:

Sau khi điền đầy đủ thông tin cần thiết về danh mục chính sách, người

 Sửa đối tượng chính sách:

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của đối tượng chính sách đã được người sử dụng chọn từ danh sách đối tượng chính sách

 Xóa đối tượng chính sách:

Người sử dụng chọn một đối tượng chính sách muốn xóa

Người sử dụng chọn chức năng Xóa

Hệ thống nhắc người sử dụng xác nhận xóa đối tượng chính sách (được chọn từ danh sách đối tượng chính sách.)

Người sử dụng chấp nhận xóa

Trang 34

Thông tin về đối tượng chính sách được xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống

o Các dòng sự kiện khác:

 Thông tin đối tượng chính sách không đầy đủ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và Sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: Thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ thông tin cần thiểt hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

 Thông tin về danh mục chính đối tượng chính sách không hợp lệ: Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào luồng phụ Thêm và sửa thông tin không hợp lệ thì hệ thống thông báo lỗi: các thông tin về đối tượng chính sách không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa lại các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

- Điều kiện tiên quyết:

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case này bắt đầu

- Post condition:

Nếu use case thành công, thông tin về đối tượng chính sách được thêm, lưu, sửa, cập nhật hoặc xóa khỏi hệ thống.Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Ô Đặc tả use case Gia đình chính sách:

- Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin Gia đình

chính sách trong hệ thống Bao gồm các thao tác: Thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa Gia đình chính sách ra khỏi hệ thống

- Dòng sự kiện:

o Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa gia đình chính sách trong hệ thống

Ngày đăng: 18/12/2015, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG MÃ PHÂN LOẠI CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI - CHƯƠNG TRÌNH QUẢN lý NHÂN KHẨU TỈNH BÌNH THUẬN
BẢNG MÃ PHÂN LOẠI CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI (Trang 12)
Bảng  để phân biệt các nhân khẩu xin  tạm vắng và không được rỗng - CHƯƠNG TRÌNH QUẢN lý NHÂN KHẨU TỈNH BÌNH THUẬN
ng để phân biệt các nhân khẩu xin tạm vắng và không được rỗng (Trang 44)
5 HinhPhat  nvarchar(200) Hình  phạt - CHƯƠNG TRÌNH QUẢN lý NHÂN KHẨU TỈNH BÌNH THUẬN
5 HinhPhat nvarchar(200) Hình phạt (Trang 45)
Bảng tham chiếu  đến bảng Hộ  Khầu, cho biết mã số gia đình tạm  trú  đó thuộc hộ khẩu nào - CHƯƠNG TRÌNH QUẢN lý NHÂN KHẨU TỈNH BÌNH THUẬN
Bảng tham chiếu đến bảng Hộ Khầu, cho biết mã số gia đình tạm trú đó thuộc hộ khẩu nào (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w