1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIỂM TOÁN các KHOẢN mục ước TÍNH kế TOÁN tại CTY hợp DANH KIỂM TOÁN VIỆT NHẬT (KTVN)

93 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 2 Trường hợp do chủ quan, do thiếu các dữ liệu khách quan hoặc do các mức độ không chắc chắn của một yếu tố nào đó nên các Ước tính kế toán đã không thể lập đượ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

KIỂM TOÁN VIỆT NHẤT (KTVN)

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN LỚP: K6T1

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

ThS NGUYỄN NHÂN BÀO

Thành phố Hồ ChíMinh - 2010

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN LỚP: K6T1

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

ThS NGUYỄN NHÂN BÀO

Thành phố Hồ ChíMinh - 2010

Trang 3

……… …………

Lời mở đầu Chương 1 Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Ước tính kế toán 1

1.1 Lý luận chung về các khoản mục Ước tính kế toán 1

1.1.1 Khái niệm Ước tính kế toán 1

1.1.2 Tính chất của các Ước tính kế toán 1

1.1.3 Phân loại 2

1.1.3.1 Ước tính chỉ tiêu đã phát sinh 2

1.1.3.1 Ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh 2

1.1.4 Nội dung cơ bản và vị trí của các khoản mục Ước tính kế toán trên báo cáo tài chính 2

1.1.4.1 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ 3

1.1.4.2 Dự phòng 4

1.1.4.2.1 Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán 4

1.1.4.2.2 Dự phòng phải thu khó đòi 8

1.1.4.2.3 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 10

1.1.4.3 Chi phí trả trước 12

1.1.4.4 Chi phí khấu hao tài sản cố định 14

1.2 Các vấn đề liên quan đến khoản mục Ước tính kế toán 15 4 1.2.1 Mức trọng yếu 15

1.2.2 Rủi ro tiềm tàng 16

1.2.3 Kiểm soát nội bộ đối với các khoản mục Ước tính kế toán 17

1.3 Mục tiêu kiểm toán 18

1.4 Phương pháp kiểm toán các Ước tính kế toán 19

1.4.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát nội bộ 19

Trang 4

từng Ước tính kế toán 19

1.4.3 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản 20

1.4.4 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản cho từng khoản mục Ước tính kế toán 21

1.4.4.1 Thủ tục phân tích 21

1.4.4.2 Thủ nghiệm chi tiết 21

1.4.5 Thiết kế các thử nghiệm cơ bản 22

Chương 2 Giới thiệu về công ty Hợp Danh Kiểm Toán Việt Nhất 23

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23

2.2 Năng lực của công ty 24

2.3 Nhân sự 26

2.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 26

2.5 Khách hàng và phương hướng hoạt động 27

2.5.1 Khách hàng 27

2.5.2 Phương hướng hoạt động 28

Chương 3 Thực trạng kiểm toán khoản mục Ước tính kế toán tại công ty Hợp Danh Kiểm Toán Việt Nhất 29

3.1 Chuẩn bị kiểm toán 29

3.1.1 Tiền kế hoạch 29

3.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán 30

3.1.3 Xây dựng chương trình kiểm toán cho các khoản mục Ước tính kế toán 32

3.2 Thực hiện kiểm toán 38

Trang 5

cuối kỳ 38

3.2.2 Thử nghiệm cơ bản áp dụng cho khoản mục Dự phòng 45

3.2.2.1 Thử nghiệm cơ bản áp dụng cho khoản mục Dự phòng đầu tư chứng khoán 45

3.2.2.2 Thử nghiệm cơ bản áp dụng cho khoản mục Dự phòng nợ phải thu khó đòi 50

3.2.2.3 Thử nghiệm cơ bản áp dụng cho khoản mục Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 53

3.2.3 Thử nghiệm cơ bản áp dụng cho khoản mục Chi phí trả trước 57

3.2.4 Thử nghiệm cơ bản áp dụng cho khoản mục Chi phí khấu hao tài sản cố định 65

CHƯƠNG 4: Nhận xét và Kiến nghị 72

4.1 Những nhận xét chung về quy trình kiểm toán của công ty KTVN 72

4.1.1 Ưu điểm 72

4.1.1.1 Về cơ cấu hoạt động và tổ chức 72

4.1.1.2 Về công tác kiểm toán 73

4.1.2 Nhược điểm 74

4.1.2.1 Trong giai đoạn tiếp nhận khách hàng 74

4.1.2.2 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 75

4.1.2.3 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 76

4.2 Kiến nghị 77

4.2.1 Đối với công ty kiểm toán KTVN 77

4.2.1.1 Trong giai đoạn tiếp nhận khách hàng 77

4.2.1.2 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 78

4.2.1.3 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 78

4.2.2 Đối với cơ quan nhà nước 81

KẾT LUẬN

Trang 6

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Phân tích cơ bản về chi phí sản xuất 40

Bảng 3.2: Phương pháp tính giá thành 41

Bảng 3.3: Bảng tổng hợp cân đối phát sinh 43

Bảng 3.4: Bảng cân đối tài khoản 45

Bảng 3.5: Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán 47

Bảng 3.6: Giá cổ phiếu OTC tại ba công ty chứng khoán Bảo Việt, SSI và Hải phòng 48

Bảng 3.7: Giá trị điều chỉnh dự phòng 49

Bảng 3.8: Danh sách nợ quá hạn 51

Bảng 3.9: Bảng so sách trích lập dự phòng 52

Bảng 3.10: Kiểm tra giá trị thuần có thể thực hiện được của thành phẩm 56 59 Bảng 3.11: Bảng cân đối phát sinh 58

Bảng 3.12: Chi phí phân bổ ngắn hạn và dài hạn 59

Bảng 3.13: Kiểm tra chênh lệch tính toán chi phí phân bổ giữa kiểm toán và đơn vị 60

Bảng 3.14: Kiểm tra phân bổ bổ sung đối với các khoản chi phí trả trước đơn vị quên phân bổ 61

Bảng 3.15: Tổng hợp bút toán điều chỉnh Chi phí trả trước 64

Bảng 3.16: Bảng cân đối phát sinh 66

Bảng 3.17: Thuyết minh TSCĐ hữu hình trước khi điều chỉnh 67

Bảng 3.18: Thuyết minh TSCĐ vô hình trước khi điều chỉnh 67

Bảng 3.19: So sánh thời gian sử dụng ước tính (năm) 69

Bảng 3.20: Bảng tính trích khấu hao tài sản của doanh nghiệp 70

Bảng 3.21: Bảng so sánh trích khấu hao TSCĐ của kiểm toán viên với doanh nghiệp 70

Bảng 3.22: Bảng đối chiếu phân bổ chi phí khấu hao 71

Trang 7

BCTC: Báo cáo tài chính

TSCĐ: Tài sản cố định

BCĐTK: Bảng cân đối tài khoản

BCĐKT: Bảng cân đối kế toán

KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định

BTC: Bộ tài chính

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

BCĐPS: Bảng cân đối phát sinh

BCKQKD: Báo cáo kết quả kinh doanh

CPNVL: Chi phí nguyên vật liệu

CPSXC: Chi phí sản xuất chung

CPNC: Chi phí nhân công

Trang 8

Nhiều khoản mục trong báo cáo tài chính của một doanh nghiệp không thể xác định được một cách tin cậy mà chỉ có thể ước tính Ước tính kế toán là một quá trình xét đoán dựa trên những thông tin tin cậy nhất và mới nhất tại thời điểm đó Việc sử dụng Ước tính kế toán với độ tin cậy hợp lý là một phần không thể thiếu được trong việc lập báo cáo tài chính

Các Ước tính kế toán thường liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà nước nên dễ bị xử lý chủ quan theo hướng có lợi cho doanh nghiệp Do đó các khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến báo cáo tài chính bị sai lệch trọng yếu Các bằng chứng để chứng minh cho các Ước tính kế toán thường là khó thu thập hơn và tính thuyết phục thấp hơn các bằng chứng chứng minh cho các chỉ tiêu khác trong báo cáo tài chính Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để có kết luận và tính hợp lý của các Ước tính kế toán trong từng trường hợp cụ thể Vì vậy, kiểm toán viên phải nắm được các thủ tục, phương pháp mà doanh nghiệp đã sử dụng khi lập các Ước tính kế toán để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán của các Ước tính kế toán

Nhận biết được tầm quan trọng của các khoản mục này, tôi xin quyết định chọn đề

tài “Kiểm toán các khoản mục Ước tính kế toán tại công ty Hợp Danh Kiểm

Toán Việt Nhất” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình Vì kinh nghiệm thực tế

còn bị giới hạn cho nên đề tài không tránh khỏi được nhiều sai sót, kính mong quý thầy cô đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

- Giúp cho người đọc có cái nhìn toàn diện về vai trò và ý nghĩa của các khoản mục Ước tính kế toán

- Tìm hiểu chương trình kiểm toán các khoản mục Ước tính kế toán tại công ty Hợp Danh Kiểm Toán Việt Nhất

- Từ đó đưa ra một số kiến nghị

Phạm vi nghiên cứu:

Vì thời gian thực tập có hạn, cũng như sự hạn về trình độ và kinh nghiệm nên người viết chỉ tập chung vào nghiên cứu một số khoản mục Ước tính kế toán tại công ty Hợp Danh Kiểm Toán Việt Nhất Hơn nữa vì tính bảo mật số lệu của khách hàng nên số liệu sử dụng trong đề tài chỉ là số liệu mang tính mô phỏng và minh họa

Phương pháp nghiên cứu:

Kết hợp tìm hiểu lý luận chung với chương trình kiểm toán cụ thể, thông qua các phương pháp nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu tài liệu:Thu thập tài liệu từ giáo trình chuyên môn, tài lệu từ công ty KTVN, các bài viết có liên quan…

- Phỏng vấn: phỏng vấn các kiểm toán viên, giám đốc về việc kiểm toán các khoản mục ước tính

Kết cấu nội dung khóa luận:

- Lời mở đầu

- Chương I: Cơ sở lý luận

- Chương II: Giới thiệu về công ty Hợp Danh kiểm toán Việt Nhất (KTVN)

- Chương III: Thực trạng kiểm toán khoản mục Ước tính kế toán tại công ty Hợp Danh Kiểm Toán Việt Nhất

- Chương IV: Nhận xét và kiến nghị

Trang 10

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN 1.1 Lý luận chung về các khoản mục Ước tính kế toán

1.1.1 Khái niệm Ước tính kế toán

Theo chuẩn mực Việt Nam số 540-Kiểm toán các khoản mục Ước tính kế toán: “Ước tính kế toán là một giá trị gần đúng của một chỉ tiêu liên quan đến báo cáo tài chính được ước tính trong trường hợp thực tế đã phát sinh nhưng chưa có số liệu chính xác hoặc chưa có phương pháp tính toán chính xác hơn, hoặc một chỉ tiêu thực tế chưa phát sinh nhưng đã được ước tính để lập báo cáo tài chính”

1.1.2 Tính chất của các Ước tính kế toán

Việc lập một Ước tính kế toán có thể đơn giản hoặc phức tạp tùy theo tính chất của các chỉ tiêu Ví dụ như ước tính và phân bổ chi phí thuê nhà xưởng phải trả, đơn giản hơn là ước tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho vì ước tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải phân tích dữ liệu hiện tại và dự tính bán hàng trong tương lai Đối với các ước tính phức tạp, cần nhiều kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và khả năng xét đoán cao

Các Ước tính kế toán có thể được thực hiện một cách thường xuyên trong kỳ kế toán, hoặc có thể thực hiện vào cuối kỳ kế toán Trong nhiều trường hợp, các Ước tính kế toán được lập trên cơ sở kinh nghiệm thực tế Ví dụ như sử dụng tỷ lệ định mức trên doanh thu bán hàng để ước tính chi phí bảo hành Trường hợp này, đơn vị phải thường xuyên soát xét lại các dữ liệu và phải so sánh kết quả thực tế với số liệu đã ước tính để điều chỉnh các ước tính kỳ sau

Trang 11

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 2

Trường hợp do chủ quan, do thiếu các dữ liệu khách quan hoặc do các mức độ không chắc chắn của một yếu tố nào đó nên các Ước tính kế toán đã không thể lập được một cách hợp lý thì kiểm toán viên phải cân nhắc khi đưa ra ý kiến trên báo cáo kiểm toán theo đúng quy định tại

Chuẩn mực kiểm toán số 700- Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

1.1.3 Phân loại

1.1.3.1Ước tính chỉ tiêu đã phát sinh:

- Dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Trích khấu hao tài sản cố định

- Chi phí trả trước

- Giá trị sản phẩm dở dang

- Doanh thu ghi nhận trước

- Doanh thu hợp đồng xây dựng dở dang…

1.1.3.2 Ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh:

- Dự phòng chi phí bảo hành

- Chi phí trích trước…

1.1.4 Nội dung cơ bản và vị trí của các khoản mục Ước tính kế toán

trên báo cáo tài chính

Các Ước tính kế toán trên thực tế gồm nhiều loại nhưng trong phạm

vi của bài báo cáo thực tập, tôi xin tập chung vào các Ước tính kế toán chủ yếu sau đây:

Trang 12

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 3

1.1.4.1 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Theo Quyết định 15/QĐ-BTC: Tài khoản 154-“Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các đơn vị sản xuất (Công nghiệp, xây lắp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp…), hoặc ở các đơn vị kinh doanh dịch vụ (Vận tải, du lịch, bưu điện, khách sạn …) Tài khoản 154 cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các hoạt động sản xuất, gia công chế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp thương mại, nếu có tổ chức các loại hình hoạt động này

Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên tài khoản 154 phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường…); theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm ; theo từng loại dịch vụ hoặc từng công đoạn của dịch vụ

Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công (Đối với hoạt đông xây lắp)

- Chi phí sản xuất chung

Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường

Trang 13

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 4

(Có TK 627, Nợ TK 154) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất

ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ ( không tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn trong kỳ ( Có TK 627, Nợ TK 632)

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Trên bảng cân đối kế toán, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được trình bày trong phần Tài sản, mục A-Tài sản ngắn hạn, IV Hàng tồn kho mã số 141

1.1.4.2 Dự phòng

Tham chiếu thông tư số: 228/2009/TT-BTC, ngày 07/12/2009 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp

1.1.4.2.1Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán là dự phòng giảm giá dự kiến

bị tổn thất có thể phát sinh do giảm giá các loại chứng khoán ngắn hạn/dài hạn và các đầu tư dài hạn khác của doanh nghiệp như: đầu tư bất động sản, góp vốn liên doanh có thể xảy ra trong năm

Giá trị thực hiện thuần của chứng khoán đầu tư là giá trị dự tính có thể chuyển hóa thành tiền của chứng khoán

Trang 14

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 5

Việc trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được thực hiện ở thời điểm khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm

Đối tượng lập dự phòng là các chứng khoán, các khoản vốn kinh doanh đang đầu tư vào tổ chức kinh tế khác có đủ điều kiện sau:

- Đối với các khoản đầu tư chứng khoán:

 Là các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu công ty… được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy định của pháp luật

 Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo cáo tài chính có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán

(Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường như các chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật; cổ phiếu quỹ thì không được lập dự phòng giảm giá.)

- Đối với các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp vào tổ chức kinh tế là đơn vị thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, hợp danh, liên doanh, liên kết các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư)

- Các tổ chức đăng ký hoạt động kinh doanh chứng khoán như các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ được thành lập và hoạt

Trang 15

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 6

động theo quy định của Luật chứng khoán, việc trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán thực hiện theo quy định riêng

Phương pháp lập dự phòng:

a) Các loại chứng khoán đầu tư ngắn hạn

Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

X

Giá chứng khoán hạch toán trên sổ kế toán

-

Giá chứng khoán thực tế trên thị trường

- Đối với các loại chứng khoán đã niêm yết: giá chứng khoán thực tế trên thị trường được tính theo giá thực tế trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) là giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng; Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) là giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng

- Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định như sau:

 Đối với các công ty đã đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng

 Đối với các công ty chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của các công ty đại chúng thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá bình quân trên cơ sở giá giao dịch được

Trang 16

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 7

cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng

Trường hợp không thể xác định được giá thị trường của chứng khoán thì các doanh nghiệp không được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán

Đối với những chứng khoán niêm yết bị hủy giao dịch, ngừng giao dịch kể từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi là giá trị sổ sách tại bảng cân đối kế toán gần nhất

Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán đầu tư, có biến động giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp

b) Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

- Các khoản đầu tư dài hạn, mức trích lập tối đa cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư được tính theo công thức sau:

-

Vốn chủ sở hữu thực có

Trang 17

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 8

- Vốn chủ sở hữu thực có được xác định tại Bảng cân đối kế toán của tổ chức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính)

Căn cứ để lập dự phòng khi vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế lớn hơn vốn chủ sở hữu thực có tại thời điểm báo cáo tài chính của tổ chức kinh tế

Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng khoản đầu tư tài chính có tổn thất và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng tổn thất đầu tư tài chính Bảng kê là căn cứ để hạch toánvào chi phí tài chính của doanh nghiệp

Trên bảng cân đối kế toán :

 Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn được trình bày

ở phần Tài sản, mục A-Tài sản ngắn hạn, II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn mã số 129

 Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán dài hạn được trình bày ở phần Tài sản, mục B-Tài sản dài hạn, IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn mã số 259

1.1.4.2.2 Dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng khoản phải thu dự kiến bị tổn thất của các khoản phải thu khó đòi, hoặc không thể đòi được do con nợ mất khả năng trả nợ trong năm tài chính

Đối tượng trích lập dự phòng là các khoản phải thu đảm bảo các điều kiện sau: khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế,

Trang 18

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 9

khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất

Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

 Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác

 Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết

Phương pháp lập dự phòng:

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Trong đó:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm

 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm

 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

Trang 19

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 10

 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp

Trên bảng cân đối kế toán:

 Dự phòng phải thu khó đòi ngắn hạn được trình bày ở phần Tài sản, mục A-Tài sản ngắn hạn, III Các khoản phải thu ngắn hạn mã số 139

 Dự phòng phải thu khó đòi dài hạn được trình bày ở phần Tài sản, mục B-Tài sản dài hạn, III Các khoản phải thu dài hạn mã số 219

1.1.3.2.3 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là phần giá trị dự kiến bị tổn thất có thể xảy ra trong năm tài chính khi có những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho

Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật,

Trang 20

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 11

lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:

- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho

- Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó

Mức trích lập dự phòng được tính theo công thức sau:

X

Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán

-

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Trang 21

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 12

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) là giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ (ước tính)

Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp

Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

Trên bảng cân đối kế toán:

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trình bày ở phần Tài sản, mục A- Tài sản ngắn hạn, IV Hàng tồn kho mã số 149

1.1.4.3 Chi phí trả trước

Chi phí trả trước phản ánh các loại chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ phát sinh và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí sản xuất, kinh doanh của các kỳ kế toán sau trong một hay nhiều năm tài chính hoặc chu kỳ kinh doanh

Chi phí trả trước là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng có liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán trong một hay nhiều năm tài chính hoặc chu kỳ kinh doanh, nên chưa thể tính hết vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh mà được tính vào một hay nhiều năm tài chính hoặc chu kỳ kinh doanh tiếp theo

Thuộc loại chi phí trả trước, gồm:

- Chi phí trả trước về thuê nhà xưởng, nhà kho, văn phòng, của hàng, quyền sử dụng đất, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 22

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 13

- Chi phí trả trước về thuê dịch vụ cung cấp cho hoạt động kinh doanh

- Chi phí mua các loại bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiên vận tải, bảo hiểm thân xe, ), các loại lệ phí mua và trả một lần trong năm

- Chi phí sữa chữa lớn tài sản cố định phát sinh một lần quá lớn cần phải phân bổ cho nhiều kỳ kế toán (tháng, quý, năm, )

- Chi phí trả trước khác như lãi tiền vay trả trước, lãi mua hàng trả chậm, trả góp

Chỉ hạch toán vào tài khoản Chi phí trả trước ngắn hạn/dài hạn những khoản chi phí trả trước phát sinh có giá trị lớn liên quan đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ trong một hay nhiều năm tài chính hoặc chu kỳ kinh doanh không thể tính hết cho kỳ phát sinh chi phí

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh từng kỳ hạch toán phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí mà lựa chọn phương pháp và tiêu thức phù hợp Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ hạch toán và số còn lại chưa tính vào chi phí

Trên bảng cân đối kế toán:

- Chi phí trả trước ngắn hạn được trình bày ở phần Tài sản, mục Tài sản ngắn hạn, V Tài sản ngắn hạn khác mã số 151

A Chi phí trả trước dài hạn được trình bày ở phần Tài sản, mục BA Tài sản dài hạn, V Tài sản dài hạn khác mã số 261

Trang 23

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 14

1.1.4.4 Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí khấu hao được xem là một loại chi phí ước tính nhằm phản ánh sự hao mòn của tài sản cố định Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cố định

Do sự hao mòn của tài sản cố định nên tài sản cố định cần phải trích khấu hao Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cố định (QĐ206-2003 KHTSCĐ)

Chi phí khấu hao là một khoản Ước tính kế toán chứ không phải là một chi phí thực tế phát sinh Căn cứ vào chính sách tài chính và chuẩn mực kế toán hiện hành, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn 1 trong 4 phương pháp tính, trích khấu hao phù hợp cho từng tài sản cố định, bất động sản đầu tư nhằm kích thích sự phát triển sản xuất, kinh doanh, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí cho doanh nghiệp

Phương pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định phải được thực hiện nhất quán và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của tài sản cố định

Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao tài sản cố định phải được xem xét lại ít nhất là vào cuối mỗi năm tài chính Nếu thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản khác biệt lớn so với các ước tính trước đó thì thời gian khấu hao phải thay đổi tương ứng Phương pháp khấu hao tài sản cố định được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách

Trang 24

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 15

thức thu hồi lợi ích kinh tế của tài sản cố định Trường hợp này phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo, và được thuyết minh trong báo cáo tài chính

Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định hữu hình do doanh nghiệp xác định chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản Tuy nhiên, do chính sách quản lý tài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản có thể ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó Vì vậy, việc ước tính thời gian sử dụng hữu ích của một tài sản cố định hữu hình còn phải dựa trên kinh nghiệm của doanh nghiệp đối với các loại tài sản cùng loại

Thay đổi thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định là một trường hợp về sự thay đổi một ước tính kế toán Những thay đổi này là kết quả của các thông tin mới và do đó các nguyên tắc kế toán được thừa nhận đòi hỏi những thay đổi trong Ước tính kế toán như thay đổi về thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định phải được phản ánh trong báo cáo tài chính tương lai chứ không được cố gắng sữa chữa các báo cáo đã qua

Trên bảng cân đối kế toán: Chi phí khấu hao tài sản cố định được

trình bày phần A Tài sản, mục B Tài sản dài hạn, II Tài sản cố định mã số 223, 226, 229

1.2 Các vấn đề liên quan đến khoản mục Ước tính kế toán

1.2.1 Mức trọng yếu

Ước tính kế toán là một giá trị gần đúng của một chỉ tiêu liên quan đến Báo cáo tài chính (BCTC) được ước tính trong trường hợp thực tế đã phát sinh nhưng chưa có số liệu chính xác hoặc chưa có phương pháp

Trang 25

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 16

tính toán chính xác hơn, hoặc một chỉ tiêu thực tế chưa phát sinh nhưng đã được ước tính để lập BCTC.Việc sử dụng các Ước tính kế toán với độ tin cậy hợp lý là một phần không thể thiếu được trong việc lập BCTC và không vì là ước tính kế toán mà bị coi là kém tin cậy

Thật vậy, các Ước tính kế toán được lập dựa vào những xét đoán và trong điều kiện không có sự chắn chắn về kết quả của các sự kiện đã phát sinh Vì vậy, sự thiếu chính xác hay sai lệch (kể cả định lượng hay định tính) của các Ước tính kế toán được lập thường dễ xảy ra và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến BCTC, từ đó ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin, bởi sai phạm của các Ước tính kế toán có tác động dây chuyền đến giá trị thực của tài sản, chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm, kết quả hoạt động kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Do đó, các Ước tính kế toán thường được đánh giá là trọng yếu

1.2.2 Rủi ro tiềm tàng

Rủi ro tiềm tàng của các Ước tính kế toán được đánh giá là khá cao vì các lý do sau đây:

- Khái niệm “Ước tính kế toán” đề cập tới các khoản mục trên BCTC mà giá trị được ước tính chứ không thể đo lường một cách chính xác

bằng các công thức toán học Để đưa ra các Ước tính kế toán, người

lập BCTC phải sử dụng các “xét đoán nghề nghiệp” Vì là các xét đoán nên mang nặng tính chủ quan, phức tạp và đòi hỏi những giả định về ảnh hưởng của các sự kiện trong tương lai, khó có một tiêu chuẩn nào để đánh giá tính hợp lý cả Chính vì vậy, tính tin cậy của các Ước tính kế toán là một vấn đề được người sử dụng báo cáo tài

Trang 26

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 17

chính đặc biệt quan tâm Điều này đã tạo kẽ hở cho những sai sót hay cố tính gian lận

- Các bằng chứng để chứng minh cho những Ước tính kế toán thường khó thu thập hơn, vì có khả năng người lập BCTC sẽ tìm cách che giấu những thông tin quan trọng nếu những thông tin đó có ảnh hưởng không tốt đến quyền lợi của họ Và tính thuyết phục của các bằng chứng cũng thấp hơn các bằng chứng chứng minh cho các chỉ tiêu khác trong BCTC

- Các Ước tính kế toán thường liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà nước nên dễ bị xử lý chủ quan theo hướng có lợi cho đơn vị

- Kiểm toán viên muốn đánh giá hợp lý hoặc tương đối chính xác các Ước tính kế toán thì phải xem xét, kiểm tra, đánh giá các giả định, các dữ liệu được doanh nghiệp sử dụng Trong nhiều trường hợp kiểm toán viên cần phải tìm hiểu thông tin, dữ liệu của các ngành khác hay phân tích thị trường, dự đoán xu thế tương lai

1.2.3 Kiểm soát nội bộ đối với các khoản mục Ước tính kế toán

Do các Ước tính kế toán đều quan trọng nên nếu sai sót có thể dẫn đến sai lệch trọng yếu trên báo cáo tài chính, cho nên hệ thống kiểm soát nội bộ cần chú ý thực hiện các thủ tục kiểm soát sau:

- Đảm bảo cho nhân viên có được những kỹ năng và hiểu biết cần thiết , có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn và khả năng soát xét cao

- Áp dụng các nguyên tắc phân chia trách nhiệm giữa các chức năng, không vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm, cần phải phân chia

Trang 27

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 18

trách nhiệm, tổ chức tốt công tác soát xét, phê chuẩn đối với công tác lập Ước tính kế toán

- Các dữ liệu, sự kiện dùng để lập các Ước tính kế toán cần phải được xem xét phân tích kỹ để có được một xét đoán tương đối chắc chắn, hợp lý về các Ước tính sẽ lập

- Phải thường xuyên so sánh các số liệu ước tính và các số liệu thực tế để đánh giá lại tính hợp lý, đúng đắn về các ước tính đã lập, từ đó rút ra kinh nghiệm cho những lần sau

1.3 Mục tiêu kiểm toán

- Tính đầy đủ: Đảm bảo các khoản mục Ước tính kế toán phải được ghi nhận đầy đủ vào ngày lập BCTC

- Tính đánh giá: Đảm bảo các khoản mục Ước tính kế toán phải được ước tính hợp lý và đúng đắn

- Tính hữu hiệu: Đảm bảo các khoản mục Ước tính kế toán được ghi nhận là có thực

- Ghi chép chính xác: Số liệu chi tiết cho từng khoản mục Ước tính kế toán phải được tính toán và ghi chép thống nhất giữa sổ cái, sổ chi tiết và BCTC

- Quyền và nghĩa vụ: Đảm bảo các khoản mục Ước tính kế toán thuộc nghĩa vụ của doanh nghiệp

- Trình bày và công bố: Đảm bảo các khoản mục Ước tính kế toán được công bố đầy đủ và đứng đắn trên BCTC

Trang 28

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 19

1.4 Phương pháp kiểm toán các Ước tính kế toán

1.4.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm

soát nội bộ

Kiểm toán viên cần chú ý các nội dung có liên quan đến các bộ phận của kiểm soát nội bộ như những thủ tục kiểm soát, các quy định về kế toán… Để tìm hiểu và đánh giá rủi ro kiểm soát của các khoản mục Ước tính kế toán, kiểm toán viên cần thu thập thông tin, xem xét sự hiện hữu của các thủ tục kiểm soát nội bộ áp dụng cho các khoản mục Ước tính kế toán

- Các giả định nhân viên có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, đủ khả năng và liêm chính

- Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm, tách biệt các chức năng xét duyệt, phê chuẩn, ghi nhận vào sổ sách kế toán

- Phải thường xuyên soát xét lại các dữ liệu và phải thường xuyên thực hiện đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và thực tế

Từ những thông tin thu thập và những gì quan sát được kiểm toán viên đưa ra đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát Cần lưu ý rằng khi đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa, kiểm toán viên phải chứng minh điều này bằng các thủ nghiệm kiểm soát

1.4.2 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát áp dụng cho từng

Ước tính kế toán

Loại thử nghiệm này dùng để đánh giá xem hệ thống kiểm soát nội bộ đã được thiết lập có được vận hành hữu hiệu trong thực tế hay không Các thử nghiệm kiểm soát thông dụng có thể áp dụng là :

- Dựa vào kinh nghiệm đã kiểm toán trước đây tại doanh nghiệp (nếu có)

Trang 29

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 20

- Tìm hiểu về chính sách kế toán áp dụng trong doanh nghiệp

- Kiểm tra tài liệu, các sổ sách kế toán

- Phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viên giám sát, và những nhân viên khác

- Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát

- Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát quan trọng xem chúng có được thực hiện trên thực tế hay không

Cần lưu ý kết quả của các thủ nghiệm kiểm soát chỉ cho biết về thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ, chứ không cho biết về tính chính xác của các số liệu trên báo cáo tài chính

Khi thiết kế những thử nghiệm kiểm soát cần thực hiện, kiểm toán viên cần cân nhắc giữa loại bằng chứng cần thu thập và chi phí để thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Để hiểu rõ hơn về các thử nghiệm kiểm soát áp dụng cho từng khoản mục Ước tính kế toán, chúng ta xem Phụ lục 1-Các thử nghiệm cơ bản áp dụng cho từng Ước tính kế toán

1.4.3 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản

Sau khi hoàn thành các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên phải đánh giá lại rủi ro kiểm soát Khi nghiên cứu bằng chứng sử dụng làm

cơ sở cho việc đánh giá lại rủi ro kiểm soát, kiểm toán viên cần phải xem xét cả về số lượng lẫn chất lượng của bằng chứng

Trước khi đưa ra quyết định cuối cùng, kiểm toán viên cần phải xem xét nguyên nhân của sai phạm Kết quả của các thử nghiệm kiểm soát giúp kiểm toán viên biết được mức rủi ro kiểm soát thực tế có giống như mức đánh giá sơ bộ ban đầu hay không Qua đó, kiểm toán viên sẽ

Trang 30

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 21

điều chỉnh thời gian và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản đã dự kiến trong chương trình kiểm toán

1.4.4 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản cho từng khoản mục Ước tính kế toán

Là thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng về những sai lệch trọng yếu trong báo cáo tài chính, bao gồm các thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết

1.4.4.1 Thủ tục phân tích

Là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các tỷ lệ, để phát hiện và nghiên cứu về các trường hợp bất thường, như:

- So sánh thông tin tài chính giữa các kỳ, các niên độ, hoặc so sánh thông tin tài chính giữa các đơn vị với thông tin trong ngành tương tự

- Nghiên cứu quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính, giữa thông tin tài chính và thông tin không mang tính chất tài chính Mục tiêu của thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán là so sánh và nghiên cứu các mối quan hệ và để giúp kiểm toán viên thu thập bằng chứng về tính thích hợp chung của số liệu, thông tin cần kiểm tra, đồng thời phát hiện khả năng có sai lệch trọng yếu của từng khoản mục cụ thể

1.4.4.2 Thử nghiệm chi tiết

Là việc kiểm tra trực tiếp nghiệp vụ hay số dư, gồm có :

-Kiểm tra nghiệp vụ: là kiểm tra chi tiết một số ít hay toàn bộ nghiệp vụ phát sinh để xem xét mức độ trung thực của khoản mục

-Kiểm tra số dư: là kiểm tra đánh giá về mức độ trung thực của số dư các tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh

Trang 31

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 22

Trong quá trình thực hiện các thử nghiệm cơ bản, kiểm toán viên thường phối hợp giữa thử nghiệm chi tiết và thủ tục phân tích Đối với những khoản mục trọng yếu hoặc rủi ro cao, kiểm toán viên cần mở rộng các thử nghiệm chi tiết để tăng cường khả năng phát hiện các sai lệch trọng yếu

1.4.5 Thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Việc thiết kế các thủ nghiệm cơ bản đòi hỏi phải lựa chọn những thủ tục phù hợp với mục tiêu kiểm toán và cân nhắc khi xác định nội dung, thời gian và phạm vi của chúng để có thể thu thập được đầy đủ bằng chứng thích hợp

Việc xác định nội dung, thời gian và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản là vấn đề sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên căn cứ vào mức trọng yếu được thiết lập và mức rủi ro được đánh giá

Để hiểu rõ các thủ nghiệm cơ bản áp dụng cho từng Ước tính kế toán Chúng ta xem Phụ lục 2-Các thử nghiệm cơ bản áp dụng cho từng Ước tính kế toán

Trang 32

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 23

CHƯƠNG 2

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NHẤT

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nhất (KTVN) là một công ty tư vấn và kiểm toán được thành lập theo luật doanh nghiệp vào ngày 03/ 01/

2005 theo giấy phép kinh doanh số 4105000007 do Sở kế hoạch và Đầu

tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Công ty Hợp Danh Kiểm Toán Việt Nhất (KTVN Partnership) là một công ty chuyên về kiểm toán và tư vấn, phục vụ các đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Là thành viên của Hội doanh nghiệp TP Hồ Chí Minh, công ty cung cấp những dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, bao gồm: Kiểm toán, Tư vấn tài chính, Kế toán, Đầu tư, Phần mềm ứng dụng, nguồn nhân lực, Dịch vụ đào tạo, nghiên cứu thị trường cho các công ty đa quốc gia đầu tư tại Việt Nam và những công ty trong nước hoạt động tại Việt Nam cũng như nước ngoài

Công ty Hợp Danh Kiểm Toán Việt Nhất được thành lập bởi các kiểm toán viên và chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp đã và đang hoạt động trong ngành kiểm toán và tư vấn Đồng thời, Công ty Hợp Danh Kiểm Toán Việt Nhất hiện là thành viên của Hiệp Hội Kế Toán và Kiểm Toán Đông Nam Á (ASNAF) là một tổ chức kế toán, kiểm toán chuyên nghiệp và có uy tín trong khu vực Với lợi thế này cho phép Công ty hình thành và thu hút được nguồn nhân lực chuyên nghiệp có thể cung cấp các dịch vụ phù hợp với đặc điểm của Việt Nam và các tiêu chuẩn chất lượng trên thế giới Khi gia nhập ASNAF, KTVN đã có thể kết nối

Trang 33

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 24

quốc tế với 400 văn phòng, công ty ở hơn 70 quốc gia trên thế giới như Châu Âu, Bắc Mỹ, Mỹ La Tinh, Trung Đông, Châu Phi và Châu Úc Trụ sở hoạt động của công ty: 05 Đặng Tất, phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

2.2 Năng lực của công ty

Yếu tố quan trọng nhất trong thành công của KTVN là nguồn nhân lực Với nguồn nhân lực có năng lực chuyên môn, phong cách làm việc chuyên nghiệp và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, KTVN tự tin là sẽ đáp ứng được mong đợi của khách hàng bằng những dịch vụ chuyên nghiệp

Nguồn nhân lực KTVN là đội ngũ nhân viên giỏi được tuyển chọn, sàng lọc kỹ lưỡng KTVN tự hào có được đội ngũ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm được tích lũy, hoàn thiện và đào tạo thường xuyên thông qua các chương trình đào tạo của Bộ Tài Chính, các tổ chức quốc tế và đào tạo nội bộ

Đội ngũ nhân viên luôn nắm bắt các hướng dẫn mới về các chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam, các quy định về tài chính và pháp lý hiện hành Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp của KTVN chính là đại diện cho cam kết của KTVN về chất lượng dịch vụ và uy tín với khách hàng

Hiện nay, KTVN có 7 kiểm toán viên có bằng CPA do Bộ Tài Chính cấp, có kinh nghiệm từ 5 đến 10 năm

Công ty Hợp Danh Kiểm Toán Việt Nhất là công ty có đầy đủ năng lực và chức năng kiểm toán cung cấp cho các đối tượng doanh nghiệp khác nhau Đặc biệt từ năm 2009, KTVN có đủ điều kiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán vốn cho các công ty đại chúng, các công ty được

Trang 34

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 25

niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo quyết định số 927/QĐ-UBCK ngày 23/12/2009 của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước Ngoài ra, KTVN còn tạo dựng mối quan hệ chặt chẽ với các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đội ngũ các cộng tác viên giàu kinh nghiệm chuyên sau trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh chứng khoán và định giá

2.3 Nhân sự

Đội ngũ nhân sự của KTVN có trình độ chuyên sâu và nhiều năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính-kế toán-đầu tư, đặc biệt là tư vấn cổ phần hóa, phát hành chứng khoán, thẩm định giá trị doanh nghiệp

Nhân sự chủ chốt của KTVN là các Thạc sĩ tốt nghiệp các trường kinh tế và kinh doanh như: Maastricht (Hà Lan), AIT(Thái Lan), Swinburn (Úc) Hiện nay KTVN có nhiều kiểm toán viên có bằng CPA (do bộ Tài chính cấp) có kinh nghiệm từ 5-7 năm

Ngoài ra KTVN đã tạo dựng mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan chức năng của nhà nước có thẩm quyền và đội ngũ kiểm toán viên giàu kinh nghiệm, đồng thời chuyên sâu trong nhiều lĩnh vực đầu tư và chứng khoán đến từ:

- Viện kinh tế Tp.Hồ Chí Minh

- Quỹ hỗ trợ phát triển đồng bằng sông Cửu Long (MPDF)

- Công ty chứng khoán Bảo Việt

- Các tổ chức định giá quốc tế

Vì thế KTVN có thể nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng với chất lượng tốt nhất trong thời gian ngắn nhất

Cơ cấu tổ chức:

Trang 35

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 26

2.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Kiểm toán

- Kiểm toán báo cáo tài chính

- Kiểm toán báo cáo hợp nhất hàng năm

- Kiểm toán nội bộ

- Kiểm toán xây dựng cơ bản

- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư

Tư vấn đầu tư và quản trị kinh doanh

- Thành lập doanh nghiệp liên doanh, 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh

- Dự án nghiên cứu khả thi

- Đánh giá đối tác tiềm năng

- Phát triển sản phẩm mới

- Khởi sự doanh nghiệp

- Tư vấn chiến lược, bao gồm chiến lược Sản phẩm, Thị trường

- Quản trị dự án, tư vấn xin Quyền sử dụng đất

- Tư vấn thuê tài chính trang thiết bị

Trang 36

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 27

Tư vấn tài chính, kế toán

- Tư vấn thuế và Kế toán

- Tư vấn tài chính và kiểm soát nội bộ

- Soạn thảo kế hoạch kinh doanh

- Tư vấn chuyển nhượng, sáp nhập Doanh nghiệp, tái cấu trúc doanh nghiệp

- Định giá doanh nghiệp

- Tư vấn phát hành cổ phiếu phát hành lần đầu ra công chúng và niêm yết

Đào tạo

Chuyên tổ chức các chuyên đề ngắn và dài hạn về tài chính, kế toán, kiểm toán… tại Công ty và theo đơn đặt hàng của khách hàng Các chuyên đề do các chuyên gia nhiều kinh nghiệm, các giảng viên từ các trường đại học lớn tại Việt Nam phụ trách Các chuyên đề như sau:

- Cập nhật chính sách thuế, chuẩn mực kế toán, kiểm toán

- Lập và đối chiếu báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hợp nhất

- Quản trị tài chính và phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp

- Kế toán dành cho cấp lãnh đạo

- Tổ chức kiểm soát nội bộ doanh nghiệp về: hệ thống kế toán, tổ chức kiểm soát công nợ, chi phí…

2.5 Khách hàng và phương hướng hoạt động

2.5.1 Khách hàng

Công ty KTVN đã và đang cung cấp dịch vụ cho trên 300 khách hàng hoạt động sản xuất và kinh doanh trên mọi lĩnh vực tại Việt Nam Các khách hàng tiêu biểu phần lớn là từ hoạt động đầu tư nước ngoài, có

Trang 37

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 28

nguồn gốc từ các quốc gia: Nhật Bản, Pháp, Đan Mạch, Singapore, Trung Quốc…

Mối quan tâm của khách hàng

- Doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán theo Luật định

- Doanh nghiệp là một công ty đa quốc gia và đang cần một

phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính để hợp nhất tập đoàn

- Doanh nghiệp đang trong giai đoạn lựa chọn công ty kiểm toán

cho nhu cầu quản lý tài chính, kế toán, thực thi đúng các quy định của Nhà nước

- Doanh nghiệp muốn công ty kiểm toán hiện tại tập trung vào

việc cung cấp các dịch vụ ngoài kiểm toán cho doanh nghiệp và doanh nghiệp cần một công ty kiểm toán mới

2.5.2 Phương hướng hoạt động

Trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam thông qua uy tín, chuyên môn và vị thế trên thị trường Mục tiêu của công ty trong giai đoạn tiếp theo là tiếp tục gắn bó với khách hàng cũ, đồng thời mở rộng thị trường đến với khách hàng miền Trung, miền Bắc

Tổ chức các khóa tập huấn cho nhân viên của công ty, cập nhập thêm kiến thức để thực hiện tốt các công việc được giao, đáp ứng tốt cho các nhu cầu của khách hàng Nâng số lượng kiểm toán viên đào tạo cho nhân viên lấy chứng chỉ kiểm toán viên cũng như các chứng chỉ trong nước và quốc tế

Trang 38

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 29

CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN

TẠI CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NHẤT

3.1 Chuẩn bị kiểm toán

3.1.1 Tiền kế hoạch

Tiền kế hoạch là quá trình tiếp cận để thu thập những thông tin về khách hàng nhằm giúp kiểm toán viên tìm hiểu về các nhu cầu của mình, đánh giá rủi ro và khả năng phục vụ, cũng như các vấn đề khác như thời gian thực hiện, phí kiểm toán… Dựa vào đó, nếu chấp nhận được, kiểm toán viên sẽ ký hợp đồng kiểm toán với khách hàng

- Đối với khách hàng mới, kiểm toán viên tìm hiểu về lý do mời kiểm toán của khách hàng, thu thập thông tin về các khía cạnh như giấy phép thành lập, chủ đầu tư, lãnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính, các chi nhánh hoặc các bên có liên quan, mục đích kiểm toán của báo cáo tài chính… Nếu khách hàng đã có kiểm toán viên tiềm nhiệm thì các kiểm toán viên của KTVN sẽ yêu cầu được tiếp xúc với họ để trao đổi về những thông tin về chính sách đang áp dụng tại đơn vị mời kiểm toán, tìm hiểu về tính chính trực, năng lực quản lý của đơn vị mời kiểm toán cũng như mối quan hệ công việc giữa hai bên có liên quan cũng như lý do thay đổi kiểm toán

- Đối với khách hàng cũ do năm trước kiểm toán viên đã thực hiện tìm hiểu khách hàng nên trong năm hiện tại kiểm toán viên sẽ cập nhập thông tin nhằm đánh giá lại về khách hàng hiện hữu

Trang 39

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 30

Những thông tin chủ yếu mà các kiểm toán viên của KTVN sẽ tìm hiểu

sơ bộ về công ty khách hàng:

- Thực trạng nền kinh tế

- Thông tin chung về môi trường, lĩnh vực hoạt động, đặc điểm ngành nghề kinh doanh, bộ máy tổ chức, hình thức sở hữu vốn, loại hình doanh nghiệp, quy mô vốn…của đơn vị được kiểm toán

- Thu thập thông tin nghiên cứu về tình hình hoạt động của công ty trong thời gian vừa qua, tình hình tiêu thụ…

- Tìm hiểu về báo cáo tài chính năm trước của doanh nghiệp, điều lệ công ty, biên bản họp đại hội cổ đông

- Đề nghị đơn vị cử người có thẩm quyền trình bày về tình hình hoạt động của công ty, cơ cấu tổ chức, hệ thống kiểm soát nội bộ, hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị, mục đích của việc kiểm BCTC … để có cái nhìn rõ hơn về công ty

3.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là bước kế tiếp, bao gồm một số công việc như tìm hiểu về tình hình kinh doanh, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán để lập kế hoạch và chương trình kiểm toán

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh

- Tên giao dịch, hình thức kinh doanh

- Các chi nhánh hoặc các bên liên quan

- Giấy phép thành lập, chủ đầu tư, ngành nghề hoạt động

- Các khách hàng chính của doanh nghiệp

Trang 40

SVTH: Lương Thị Thanh Nga 31

- Các vấn đề kế toán tại doanh nghiệp: bộ máy tổ chức kế toán, chế

độ áp dụng, hình thức kế toán …

- Đặc điểm hoạt động kinh doanh, quy trình công nghệ …

Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ

Căn cứ vào kết quả phân tích, soát xét sơ bộ BCTC và tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng để xem xét mức độ ảnh hưởng tới việc lập BCTC trên các góc độ:

- Các chính sách khách hàng đang áp dụng và những thay đổi trong chính sách đó

- Ảnh hưởng của công nghệ thông tin và hệ thống máy tính

- Ảnh hưởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán

- Đội ngũ nhân viên kế toán

- Yêu cầu về báo cáo

Từ đó đưa ra kết luận và đánh giá về môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ là đáng tin cậy và hiệu quả:

Cao………Trung bình………Thấp………

Đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu

Sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đưa ra mức rủi ro của hệ thống kiểm soát thì kiểm toán viên chính sẽ tính toán để xác định mức trọng yếu và rủi ro

Đầu tiên kiểm toán viên xác định mức trọng yếu cho tổng thể BCTC dựa vào tỷ lệ sai phạm có thể chấp nhận được (xét đoán của KTV dựa trên khung tỷ lệ do công ty quy định):

 Lợi nhuận sau thuế (5%-10%)

 Tài sản ngắn hạn (2%-4%)

Ngày đăng: 18/12/2015, 04:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w