Mặt bằng các tầng được bố trí phòng làm việc theo dây chuyền công năng và mối quan hệ nghiệp vụ giữa các phòng ban, lãnh đạo theo quy định của Ngành.. * Giao thông theo phương đứng sử dụ
Trang 1KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
Trang 2MỤC LỤC
BẢN GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
Chương 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 5
1 Giới thiệu 6
2 Vị trí và đặc điểm khí hậu 6
3 Nội dung quy mô công trình 7
Chương 2 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU & SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 10
2.1 Các loại tải trọng thẳng đứng tác dụng lên công trình 11
2.2 Tải trọng ngang tác dụng lên công trình 15
Chương 3 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 16
3.1 Chọn chiều dày bản sàn 17
3.2 Chọn kích thước dầm 18
3.3 Tải trọng tác dụng lên sàn 19
3.4 Tính toán nội lục các ô bản 20
Chương 4 TÍNH TOÁN CẦU THANG 28
4.1 Chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ .29
4.2 Các số liệu tính toán .29
4.3 Các thông số 30
4.4 Xác định nội lực và bố trí cốt thép 31
Chương 5 TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI 37
5.1 Tải trọng tính toán 38
5.2 Tính toán 39
5.2.1 Tính bản đáy 39
5.2.2 Tính bản nắp 41
5.2.3 Tính bản thành 43
5.2.4 Tính dầm bản đáy 45
5.2.5 Tính dầm nắp 48
Chương 6 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 4 51
6.1 Số liệu tính toán 52
6.2 Xác định tải trọng tác dụng lên công trình 54
6.3 Tải trọng gió động 57
6.4 Các trường hợp chất tải và tổ hợp nội lực 68
6.5 Tính toán cốt thép 82
Trang 37.1 Đặc điểm và đặc trưng cơ lý của đất 91
7.2.1 Địa tầng 91
7.2.2 Các chỉ tiêu cơ lý 93
7.2.3 Đánh giá điều kiện địa chất 93
7.2.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 93
7.2 Tính toán các loại móng 94
A Móng cọc khoan nhồi 94
A.1 Tính toán móng M1 (cột C trục D) 94
1 Tải trọng tác dụng tại chân cột 94
2 Giả thiết tính toán 94
3 Chọn sơ bộ kích thước cọc và cốt thép cho cọc 95
4 Cấu tạo cọc 95
5 Sức chịu tải của cọc 95
6 Xác định số lượng và bố trí cọc 97
7 Kiểm tra điều kiện đâm thủng 99
8 Kiểm tra độ lún của móng cọc 99
9 Tính toán độ bền và đài cọc 102
A.2 Tính toán móng M2 (cột 2-3, trục 4) 103
B Móng cọc ép 113
B.1 Chọn loại vật liệu, kích thước cọc 113
B.2 Tính toán sưcù chịu tải của cọc 113
B.3 Kiểm tra cọc điều kiện vận chuyển, cẩu lắp 116
B.4 Tính toán móng M1 (cột C trục A-D) 118
B.5 Tính toán móng M2 (cột 2-3, trục 4) 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO 145
Trang 4CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Trang 5Bến Tre là tỉnh nằm cuối lưu vực hai con sông Tiền Giang và Cổ Chiên, kinh tế chủ yếu
là nông nghiệp chiếm 80% và thủy hải sản là ngành kinh tế quan trọng Cơ sở vật chất còn rất nghèo nàn, nhất là các trụ sở cơ quan sử dụng cơ sở cũ bị xuống cấp trầm trọng theo thời gian
Do đó nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật là hết sức cần thiết của Tỉnh
Để phát huy tốt vai trò quản lý, kiểm soát vốn hổ trợ phát triển để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh một cách có hiệu quả, tiết kiệm, đúng chế độ, đúng định mức kinh tế kỹ thuật quy định Việc xây dựng trụ sở làm việc “Cục Đầu Tư Phát Triển” là hết sức cần thiết, góp phần tạo nên mỹ quan đô thị, bộ mặt kiến trúc theo quy hoạch chung của Tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư xây dựng của em với đề tài “Trụ sở làm việc Cục Đầu Tư Phát Triển Bến Tre” góp một phần nhỏ vào mục tiêu xây dựng, phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Đó cũng là ý nghĩa, mục đích của Đồ án nhằm giúp cho bản thân em làm quen với tình hình thực tế trong tương lai
1/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU:
Bến Tre nằm cuối lưu vực sông Tiền và sông Cổ chiên, là tỉnh có nhiều sông rạch chằng chịt, đặc biệt ba con sông lớn chảy qua là sông Tiền Giang , Hàm Luông và Cổ Chiên
+ Bắc - Tây Bắc giáp Tỉnh Tiền Giang
+ Nam – Tây Nam giáp Tỉnh Vĩnh Long
+ Đông giáp Biển Đông
Mang khí hậu đặc trưng củaNam bộ là nhiệt đới gió mùa, mùa mưa và mùa khô rõ rệt
- Số giờ nắng trung bình: 6,5 giờ/ ngày
- Độ dài ngày trung bình năm: 12,5 giờ/ ngày
+ Mưa:
- Lượng mưa trung bình năm: 1840 mm
- Số ngày mưa bình quân: 115 ngày
- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11
Trang 6+ Bốc hơi:
- Lượng bốc hơi thay đổi tùy theo mùa (max 3mm ngày đêm tháng 3)
- Lượng bốc hơi min 1,7mm ngày đêm vào tháng 10
- Lượng bốc hơi trung bình 3,25 mm ngày đêm
+ Gió:
- Hướng gió chủ đạo : Đông Tây và Tây Nam
- Tốc độ bình quân qun : 2m/s
- Ít chịu ảnh hưởng gió bão
2/ NỘI DUNG CÔNG TRÌNH:
+ Tên công trình: “Trụ sở làm việc Cục Đầu Tư Phát Triển” tỉnh Bến Tre
+ Địa điểm xây dựng: Phường 3, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Với mức độ đồ án tốt nghiệp Kỹ sư xây dựng em tiến hành thiết kế triển khai công trình
11 tầng Mặt bằng các tầng được bố trí phòng làm việc theo dây chuyền công năng và mối quan
hệ nghiệp vụ giữa các phòng ban, lãnh đạo theo quy định của Ngành Từng tầng có bố trí khu vệ sinh đầy đủ tiện nghi Chiếu sáng và thông gió tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên nhằm tạo cảm giác thoải mái tăng khả năng làm việc một cách hiệu quả nhất
Trang 7* Bảy kho lưu trữ
+ Diện tích hội trường họp và nghỉ giải lao:
* Một phòng giải lao
* Một phòng họp, hội trường, sân khấu
+ Diện tích giao thông:
* Một đại sảnh bố trí ở trục 6-8 đoạn A-B
* Giao thông theo phương đứng sử dụng hai cầu thang, thang chính bố trí ở trục
7-8 đoạn C-D, thang phụ được bố trí ở trục 1-2 đoạn A-B đảm bảo tốt cho sự liên hệ giữa các tầng
và thoát hiểm khi xẩy ra sự cố
* Giao thông theo phương ngang sử dụng bằng hành lang giữa rộng 3,4m
+ Diện tích khu vệ sinh mỗi tầng được bố trí ở trục 1-2 đoạn C-D
2.3 Giải pháp kiến trúc:
Kiến trúc công trình hình khối đơn giản, một đơn nguyên, nhưng mạnh mẽ bởi các khối đặc lớn, kết hợp với khung cột nổi trên các mảng kính trong suốt lấy nh sng trn cc mặt nh Màu sắc công trình chủ yếu được dùng sơn nước màu vàng kem nhạt, đậm, gờ chỉ hoa văn tạo sự nhã nhặn, tươi sáng, bồn hoa ốp gạch 50 x 230, chân nền dưới cos +- 0.00 ốp đá chẻ tôn thêm sự vững chắc , trang nghiêm của khối nhà phù hợp với một công sở
2.4 Giải pháp kết cấu :
Toàn bộ kết cấu chính của công trình sử dụng giải pháp kết cấu đặc trưng của vùng đồng bằng sông Cửu Long là giải pháp kết cấu móng, khung, cột, đà, sàn dùng bê tông cốt thép toàn khối, tường bao che ngăn cách sử dụng gạch rỗng 4 lỗ phối hợp với gạch thẻ
2.5 Các Giải pháp kỹ thuật khác:
Giải pháp cấp điện:
Nguồn điện cung cấp chính là từ mạng lưới chung của Thành phố, điện sử dụng cho từng
vị trí của công trình sẽ thiết kế phụ thuộc vào chức năng và yêu cầu sử dụng một cách hiệu quả nhất
Giải pháp cấp thoát nước:
Cấp nước: Sử dụng nguồn nước do nhà máy nước của Công ty Cấp nước cung cấp, có thể sử dụng trong quá trình thi công Nước cung cấp cho sinh hoạt công trình được bố trí tập trung vào bể chứa trên mái để sử dụng cho sinh hoạt và cứu hỏa tại chỗ
Trang 8Thoát nước: Toàn bộ nước sinh hoạt và khu vệ sinh được xử lý qua hệ thống bể tự hoại, kết hợp chung hệ thống thoát nước mưa, nước mặt được thu về các hố ga ở dọc theo các tuyến giao thông nội bộ và các góc sân, sau đó vào rãnh kín và thoát vào mạng lưới chung của thành phố trước và sau công trình
Giải pháp cây xanh:
Sân trước và sau có diện tích rộng bố trí trồng cây xanh dọc tường rào và dọc theo đường giao thông nội bộ kết hợp với công viên nhỏ và sân thể thao tạo nên khuôn viên phù hợp, hài hoà, mặt bằng trệt thiết kế các bồn hoa xen kẽ với bước cột tăng mỹ quan cho công trình
Giải pháp san nền:
Theo tài liệu địa chất mặt bằng công trình tương đối bằng phẳng nhưng vẫn còn thấp so với cao trình quy định chung của thành phố Riêng đối với mặt bằng chung của công trình ta san lấp đến cao độ 0,5m Như vậy chiều cao san lấp bình quân 0,5m
Giải pháp xử lý rác:
Là trụ sở hành chính sự nghiệp nên rác thảy đa số là giấy rác, ít chất hữu cơ hàng ngày có
vệ sinh cho vào giỏ rác và xe rác công trình đô thị vào thu gom không ảnh hưởng đến sự làm việc
và cảnh quan chung của công trình
Giải pháp thông gió:
Các phòng của công trình có nhiều cửa sổ, cửa đi rộng và cao nên rất thông thoáng, đồng thời kết hợp bố trí mặt đứng công trình theo hướng đón gió thu nhận nguồn không khí trong lành, mát mẻ tăng năng suất làm việc và bảo vệ sức khỏe cho nhân viên
Giải pháp phòng cháy, chữa cháy:
Mặt bằng công trình bố trí phù hợp với yêu cầu của Cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương Trước và sau công trình đều có đường giao thông thuận tiện cho xe cứu hỏa lưu thông khi xẩy ra sự cố
Ngoài ra công trình còn có dự phòng phương án chữa cháy tại chỗ là một bể chứa nước đặt trên mái và kết hợp với các bình cứu hoả đặt ở trong các phòng, nơi cầu thang của mỗi tầng
Giải pháp vật liệu:
Chủ yếu sử dụng nguồn vật liệu sẳn có tại địa phương như: gạch ống ,gạch thẻ các loại, cây chống, cospha gỗ, cát đen san lấp v.v…, nhằm giảm tối đa chi phí xây dựng./
Trang 9CHƯƠNG 2
PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU VÀ SỐ LIỆU
TÍNH TOÁN
Trang 101/ CÁC LOẠI TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG TÁC DỤNG LÊN CƠNG TRÌNH
Cấu tạo Độ dày(m) (daN/m3) Hệ số n Tải trọng (daN/m2)
- Lớp gạch tàu 30x30 cm 0,03 1800 1,1 118,8
-Lớp bê tơng tạo dốc (t.bình) 0,10 2200 1,1 242
-Lớp bê tơng chịu lực 0,1 2500 1,1 275
-Vữa trát trần 0,015 1800 1,3 35,1
b Tĩnh tải sàn lầu 2,3,4,5,6,7
Cấu tạo sàn lầu 2, 3, 4, 5, 6, 7 :
SÀN LÁT GẠCH CERAMIC 40X40cm LỚP VỮA XIMĂNG LÓT MÁC 50, DÀY 20cm SÀN BTCT CHỊU LỰC ĐÁ 1X2 MÁC 200, DÀY 100 LỚP VỮA TRÁT TRẦN XIMĂNG MAC 75, DÀY 1,5cm
Cấu tạo Độ dày(m) (daN/m3) Hệ số n Tải trọng (daN/m2)
-Lớp gạch ceramic 0.007 1800 1,1 13,9
-Vữa lĩt gạch 0,02 1800 1,3 46,8 -Lớp bê tơng chịu lực 0,1 2500 1,1 275
-Vữa trát trần 0,015 1800 1,3 35,1
Trang 11c Tĩnh tải sàn khu vệ sinh lầu 2,3,4,5,6,7 cĩ kể tới tường xây gạch ống dày 100 cao 2,5m được
phân bố đều trên diện tích ơ sàn
Cấu tạo sàn khu vệ sinh :
SÀN LÁT GẠCH NHÁM 20X20cm LỚP VỮA XIMĂNG LÓT MÁC 50, DÀY 20cm
SÀN BTCT CHỊU LỰC ĐÁ 1X2 MÁC 200, DÀY 100 LỚP VỮA TRÁT TRẦN XIMĂNG MAC 75, DÀY 1,5cm LỚP BÊTÔNG MÁC 150, DÀY 150
Cấu tạo Độ dày(m) (daN/m3) Hệ số n Tải trọng (daN /m2)
d Tĩnh tải sê nơ:
Cấu tạo Độ dày(m) (daN /m3) Hệ số n Tải trọng (daN /m2) -Lớp vữa láng + tạo dốc 0,03 1800 1,3 70,2
-Lớp vữa chống thấm 30 daN/m2 1,3 39,0
-Lớp bê tơng chịu lực 0,1 2500 1,1 275
-Vữa trát trần 0,015 1800 1,3 35,1
Cộng 419,3
Trang 12e Tĩnh tải cầu thang :
* Bản thang
Cấu tạo :
LỚP VỮA XI M ĂN G TR ÁT TR ẦN M ÁC 75 D ÀY 15
LỚP VỮA XIM A ÊN G M ÁC 75 DÀY 20
BA ÄC TH AN G G ẠCH TH Ẻ V ỮA XIM ĂNG M ÁC 75 BẢN TH AN G B TCT CH ỊU LỰC ĐÁ 1X2 M ÁC 200, D ÀY 120
Cấu tạo Độ dày(m) (daN /m3) Hệ số n Tải trọng (daN /m2) -Lớp gạch ceramic 0.007 1800 1,1 13,9
Cấu tạo Độ dày(m) (daN /m3) Hệ số n Tải trọng (daN /m2) -Lớp gạch ceramic 0.007 1800 1,1 13,9
-Vữa lĩt gạch 0,02 1800 1,3 46,8
-Lớp bê tơng chịu lực 0,12 2500 1,1 330
-Vữa trát trần 0,015 1800 1,3 35,1
Cộng 425,8
Trang 13g Tĩnh tải đáy bể nước :
i Tải trọng các loại tường xây trên cơng trình:
* Tường xây gạch ống dày 200 : g = 330 daN /m2
* Tường xây gạch ống dày 100: g = 180 daN /m2
* Tường xây gạch ống dày 100 cao 2,5 m (khu vệ sinh)
180×2,5×1,1= 495 daN /m
1.2/ Hoạt tải:
Loại sàn chuẩn(daN /mTải trọng tiêu 2) Hệ số n
Tải trọng tính tốn (daN /m2)
LỚP VỮA XI MĂNG TRÁT MÁC 75 , DÀY 1,5 cm BẢN BTCT CHỊU LỰC ĐÁ 1 x 2, MÁC 200 DÀY 10cm LỚP VỮA XI MĂNG CHỐNG THẤM MÁC 100 , DÀY 3cm
LỚP VỮA XIMĂNG LÁNG MÁC 50 , DÀY 1,5cm LỚP VỮA XI MĂNG TRÁT MÁC 75 , DÀY 1,5 cm BẢN BTCT CHỊU LỰC ĐÁ 1 x 2, MÁC 200 DÀY 10cm
Trang 142/ TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH:
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 2737-1995 “Tải trọng và Tác động” phân vùng áp lực gió tại khu vực Bến Tre là vùng II – A
Ap lực gió được tính theo công thức: W=×k×c×W0
Trong đó: W0 = 83 daN/m2
= 1,2 : là hệ số tin cậy của tải trọng gió
k là hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao
c là hệ số khí động : + gió đẩy c = 0,8
+ gió hút c = - 0,6
Độ cao (m) Hệ số k Wđẩy (daN/m2) Whút (daN/m2)
4,2 0,852 67,9 50,91 7,7 0,954 76,01 57,01 11,2 1,022 81,43 61,07 14,7 1,076 85,73 64,3 18,2 1,113 88,73 66,55 21,7 1,148 91,47 68,60 25,2 1,183 94,26 70,69 28,7 1,210 96,41 72,30
Trang 15CHƯƠNG 3
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trang 16MẶT BẰNG SÀN ĐIỂN HÌNH
bộ sàn
- Chọn chiều dày sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, cĩ thể xác định sơ bộ chiều
dày hb theo biểu thức sau:
h b D*l1
m
= Trong đĩ:
D= → phụ thuộc vào tải trọng
- Chọn ơ sàn cĩ kích thước lớn nhất để thiết kế, mặt bằng sàn điển hình chủ yếu là bản kê bốn cạnh (l l2 / 1≤ ) 2
- Chọn các hệ số như sau:
m = 40 (bản kê bốn cạnh)
Trang 18- Chọn chiều cao TD dầm trục A,A’,B,C,C’,D ( Đoạn 1-8)
* Dùng cốt thép AI có : Ra= R’a = 2100 daN/cm2 ;Rađ = 1700 daN/cm2
* Trong sơ đồ mặt bằng sàn gọi L1, L2 lần lượt là cạnh ngắn và cạnh dài của các ô bản, kích thước các ô bản lấy theo kích thước hình học trên sơ đồ mặt bằng tính toán sàn
* Lập tỷ số = L2/L1 để xét sự làm việc của các ô bản
+ Nếu > 2 thì tính toán như loại bản dầm khi đó cắt một dải bản có chiều rộng b=1m theo phương cạnh ngắn L1 và tính toán với sơ đồ là 2 đầu ngàm
+ Nếu < 2 thì tính toán ô bản như bản kê 4 cạnh tính toán theo phương pháp tra bảng với các hệ
số tra bảng trong sách “Kết cấu bê tông cốt thép” - phần nhà cửa
+ Gọi M1, M2 lần lượt là mô men dương lớn nhất giữa nhịp của các ô bản theo phương cạnh ngắn (L1) và cạnh dài (L2)
+Gọi MI, MII lần lượt là mô men âm lớn nhất tại gối của các ô bản theo phương cạnh ngắn (L1)
và cạnh dài (L2)
3.3 TẢI TÁC DỤNG LÊN SÀN :
- Theo tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737 – 1995 thì tải trọng được chia làm hai loại: tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) và tải trọng tạm thời (dài hạn, ngắn hạn và đặc biệt) tùy theo thời gian tác dụng của chúng
- Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 trong TCVN 2737 – 1995
• Tĩnh tải sàn điển hình
Cấu tạo sàn :
Trang 19Cấu tạo Độ dày(m) γ (daN/m3) Hệ số n Tải trọng (daN/m2)
Cấu tạo sàn khu vệ sinh :
Cấu tạo Độ dày(m) γ (daN/m3) Hệ số n Tải trọng (daN /m2)
Trang 20• Hoạt tải tác dụng lên sàn :
Loại sàn chuẩn(daN /mTải trọng tiêu 2) Hệ số n Tải trọng tính toán (daN /m
3.4.2 Sơ đồ tính toán bản loại dầm:
Tính toán ta cắt 1 dãy có bề rộng 1m và tính
như một dầm đơn giản có 2 đầu ngàm
*Mômen lớn nhất ở giữa nhịp và trên gối :
Trang 21Trong đó: Rb là cường độ chịu nén của bê tông
b là bề rộng của tiết diện b=1m =100cm
ho là chiều cao có ích của tiết diện h0 = h-a ( với a=1,5cm)→ h0 = 10-1,5 = 8,5 cm
R
ξ
=Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo công thức:
max R b
s
R R
μ =ξ Trong đó:
Rb: cường độ tính toán chịu nén của bê tông
Rs: cường độ tính toán chịu kéo của cốt thép
ξ: chiều cao tương đối giới hạn của vùng bê tông chịu nén
ξ →ξR phụ thuộc vào bê tông và kích thước của thép
μmin: Theo TCVNμmin = 0,05%, thường lấy μmin = 0,1%
3.4.4 Nội lực và cốt thép được tính ở bảng sau:
Trang 22b Bảng giá trị momen các ô bản kê 4 cạnh:
KH Giá trị momen giữa nhịp (daN.m) Giá trị momen ở gối bản (daN.m)
Trang 25- Xét 2 dải giữa ô bản theo 2 phương L1 và L2 có bề rộng b = 1m
- Gọi q1 và q2 lần lượt là tải trọng phân bố lên dải theo 2 phương L1 và L2
- Vậy q1 + q2 = q = g + p = 610.8 daN/m2
- Độ võng tại điểm chính giữa của các dải phải bằng nhau
Trang 26- Độ võng được tính thep công thức:
4 s
E = 27.103 N/mm2
I =
3 s
q L b5
4
2 2 s2
q L b5
Trang 27CHƯƠNG 4
TÍNH TOÁN CẦU THANG
Trang 28Cầu thang được thiết kế theo kiểu bản thang chịu lực (không có limông) có dầm thang
và dầm chiếu nghĩ Vì cầu thang giữa các tầng giống nhau nên ta tính cầu thang tầng 2
4.1 CHỌN CHIỀU DÀY BẢN THANG VÀ BẢN CHIẾU NGHĨ:
Như chương 1 đã tính toán chiều dày bản thang, bản chiếu nghĩ được thiết kế dày 120
mm (>80mm) theo “Sổ tay thực hành Kết cấu Công trình” của Pgs.Pts Vũ Mạnh Hùng
4.2 CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CỦA VẬT LIỆU:
* Sử dụng Bê tông B25 có R b =145 daN/cm2
R bt =10.5 daN/cm2;
* Cốt thép ≤ φ 10 sử dụng thép AI có Ra = R’a = 2100 daN/cm2, Rađ = 1700 daN/cm2
* Cốt thép > φ10 sử dụng thép AII có Ra = R’a = 2800 daN/cm2
Trang 29
4.3 CÁC THÔNG SỐ VÀ NHIỆM VỤ TÍNH TOÁN:
Cấu tạo bản thang :
Cấu tạo Độ dày(m) (daN /m3) Hệ số n Tải trọng (daN /m2)
Cấu tạo bản chiếu nghỉ :
Mỗi đợt thang gồm 13 bậc thang kích thước mỗi bậc (b x h)=(300 x 127)mm
*/ Khối lượng tính toán:
+ Vế thang
+ Dầm thang DT1(b x h = 20 x 30)
+ Dầm thang DT2 (b x h = 20 x 35)
Trang 30Cấu tạo Độ dày(m) (daN /m3) Hệ số n Tải trọng (daN /m2)
Quan niệm tính: Sơ đồ tính toán đan thang như một dầm đơn tựa trên hai gối tựa
Tải trọng phân bố đều trên bản thang:
Trang 31SƠ ĐỒ TÍNH CÁC VẾ THANG– MÔMENT a) Tính toán nội lực: dùng phần mềm Etabs 9.7 để giải tìm nội lực
Mmax = 5549 daN.m
Mgối lấy bằng 40% Mmax để tính toán thép gối
Trang 32⇒ Diện tích cốt thép: * b* * o
s
s
R b h A
R
ξ
= ⇒ Hàm lượng cốt thép: min 0.05% max
(daNm) α m ξ (mmA stính 2/m
(mm)
a (mm)
(mm2/m)
μ (%)
-Quan niệm tính: tính như một dầm đơn giản tựa trên 2 gối tựa là 2 trụ cột
Tải trọng tác dụng lên dần thang DT1:
Trang 34μ(%)
Mn 30.62 200 260 0.1448 0.1571 335.5 2 16φ 402.2 0.77
* Kiểm tra điều kiện chịu cắt :
- Lực cắt lớn nhất tác dụng lên dầm chiếu tới là Qmax= 32.63KN
- Khả năng chịu cắt của bê tông
Qmax ≤Q b =ϕb3(1+ϕf +ϕ γn) b R bh bt 0 =0.6 1 0.4 *1*10.5*20*27.5 39.312( + ) = kN
Trong đó:
ϕb3 =0.6 đối với bê tông nặng
ϕf hệ số xét ảnh của cánh chịu nén ϕf = 0
Hệ số ϕn xét ảnh hưởng của lực dọc được xác định theo:
Ta thấy Qmax<Qb nên không cần tính toán cốt đai.bố trí cốt đai theo cấu tạo 6 150φ a
Trang 35μ(%)
Mn 70.65 20 32 0.1448 0.1571 12.48 3 18 2 18φ + φ 12.723 0.77
Trang 36CHƯƠNG 5
TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI
Trang 37Bể nước trên mái hình chữ nhật có kích thước BxLxH = 3.4x3.4x2.0
Kích thước tiết diện các bộ phận:
Chọn chiều dày bản đáy được thiết kế dày 100 mm, bản nắp dày 70 mm
- Hoạt tải tính toán tác dụng lên bản đáy bể là: ptt = 1830 daN /m2
- Hoạt tải tính toán tác dụng lên bản nắp bể là: ptt = 97,5 daN /m2
5.1.3 Các số liệu tính toán của vật liệu:
* Sử dụng Bê tông B25 có Rb = 115 daN/cm2 , Rbt = 10.5 daN/cm2
Trang 38+ Bản thành bể + Dầm đáy bể DĐB + Dầm nắp bể DNB
5.2 TÍNH TOÁN:
5.2.1 Tính toán bản đáy bể:
a Tính nội lực:
Quan niệm tính: Bản đáy được ngàm vào các dầm đáy bể
Tổng tải trọng tác dụng lên đáy bể: q=gtt + ptt = 380,3+1830 = 2210.3 daN/m2
R
ξ
=Kiểm tra hàm lượng cốt thép :
μ ≤ =μ ≤μ , Với μmin =0.1%, μmax =0.9%
Trang 39- Xét 2 dải giữa ô bản theo 2 phương L1 và L2 có bề rộng b = 1m
- Gọi q1 và q2 lần lượt là tải trọng phân bố lên dải theo 2 phương L1 và L2
- Vậy q1 + q2 = q = g + p = 2210.3 daN/m2
- Độ võng tại điểm chính giữa của các dải phải bằng nhau
- Độ võng được tính thep công thức:
4 s
E = 27.103 N/mm2
I =
3 s
Trang 404 1
q L b5
Vậy điều kiện về độ võng đạt yêu cầu
d Kiểm tra vết nứt cho bản đáy bể:
Theo TCVN 5574 – 1991:
- Cấp chống nứt cấp 3: agh = 0.25 mm
- Khi tính với tải trọng di hạn giảm đi 0.05 mm nn agh = 0.20 mm
- Kiểm tra nứt theo điều kiện: an ≤ agh
Với: an = K × C × η × a
a
E
σ ( 70 – 20×P ) 3 d
K: hệ số phụ thuộc loại cấu kiện; cấu kiện uốn K = 1
5.2.2 Tính toán bản nắp bể:
a Tính nội lực:
Quan niệm tính: Bản nắp bể được ngàm vào các dầm nắp bể