1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy học,kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỷnăng trong chương trình giáo dục phổ thông(Mônsinh họcTHCS)

22 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 221,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tập huấn giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra, ñánh giá theo Chuẩn kiến thức kĩ năng trong Chương trình giáo dục phổ thông; 3.. Lí do và phải dạy học và kiểm tra ñánh giá the

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO THANH HÓA

Trang 2

II Nội dung tập huấn

1 Giới thiệu nội dung Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học

2 Phân tích mối quan hệ giữa Chương trình- Chuẩn KTKN- SGK

3 Hướng dẫn tổ chức dạy học theo (bám sát) Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học qua các phương pháp dạy học tích cưc

4 Hướng dẫn tổ chức kiểm tra ñánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng

5 ðổi mới PPDH

6 Hướng dẫn tổ chức công tác tập huấn tại ñịa phương

III Tài liệu tập huấn

Trang 3

1 Hướng dẫn dạy học theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng Chương trình giáo dục phổ thông;

2 Tài liệu tập huấn giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra, ñánh giá theo Chuẩn kiến thức kĩ năng trong Chương trình giáo dục phổ thông;

3 Sách giáo khoa Sinh học 6, 7, 8, 9

B Cấu trúc tài liệu hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Sinh học THCS

I Lí do và phải dạy học và kiểm tra ñánh giá theo Chuẩn KTKN của chương trình giáo dục phổ thông

Trong CTGDPT, Chuẩn kiến thức, kĩ năng (KT-KN) ñược thể hiện, cụ thể hóa

ở các chủ ñề của chương trình môn học, theo từng lớp học ñồng thời cũng ñược thể

hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học

ðiểm mới của CTGDPT lần này là ñưa Chuẩn KT-KN vào thành phần của

CTGDPT, ñảm bảo việc chỉ ñạo dạy học, kiểm tra ñánh giá theo Chuẩn KT-KN tạo nên sự thống nhất trong cả nước; góp phần khắc phục tình trạng quá tải trong giảng dạy, học tập; hạn chế dạy thêm, học thêm

Việc làm rõ ñiểm mới của CTGDPT giúp các nhà quản lí giáo dục, các nhà giáo hiểu ñúng và làm ñúng là hết sức cần thiết

Một thực tế nữa là các trường phổ thông hiện nay việc tổ chức dạy học, kiểm tra ñánh giá chỉ dựa vào sách giáo khoa, sách giáo viên mà chưa bám vào Chuẩn KT-KN của môn học

II Cấu trúc tài liệu “Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng” môn Sinh học THCS

Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương

trình giáo dục phổ thông

Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương

trình môn Sinh học THCS

- Nội dung dạy học sinh học THCS

- Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KTKN trong chương trình Sinh học THCS

C Giới thiệu chung về Chuẩn, Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông

I Giới thiệu chung

1 Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu hoặc tiêu chí) tuân thủ

những nguyên tắc nhất ñịnh, ñược dùng ñể làm thước ño ñánh giá hoạt ñộng, công việc, sản phẩm của một lĩnh vực nào ñó; ñạt ñược những yêu cầu của Chuẩn là ñạt

ñược mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoạt ñộng, công việc, sản phẩm ñó

Trang 4

Yêu cầu của Chuẩn là sự cụ thể hóa, chi tiết, tường minh; Chuẩn chỉ ra những căn cứ ñể ñánh giá chất lượng Yêu cầu có thể ñược ño thông qua chỉ số thực hiện

2 Những yêu cầu cơ bản của Chuẩn

2.1 Chuẩn phải có tính khách quan, không lệ thuộc vào quan ñiểm hay thái ñộ chủ quan của người sử dụng Chuẩn

2.2 Chuẩn phải có hiệu lực ổn ñịnh cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng

2.3 ðảm bảo tính khả thi, có nghĩa là Chuẩn có thể áp dụng ñược

2.4 ðảm bảo tính cụ thể, tường minh và có tính ñịnh lượng

2.5 ðảm bảo không mâu thuẫn với các Chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có liên quan

3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông

3.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ

bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh phải ñạt ñược sau mỗi

ñơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ ñề, chủ ñiểm, mô ñun)

Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một ñơn vị kiến thức là yêu cầu cơ bản, tối

thiểu về kiến thức, kĩ năng của ñơn vị kiến thức mà học sinh cần phải ñạt ñược

Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng thể hiện mức ñộ cần ñạt về kiến thức, kĩ năng

Mỗi yêu cầu về kiến thức, kĩ năng có thể ñược chi tiết hơn bằng những yêu

cầu về kiến thức, kĩ năng cụ thể, tường minh hơn; minh chứng bằng những ví dụ

thể hiện ñược cả nội dung kiến thức, kĩ năng và mức ñộ cần ñạt về kiến thức, kĩ năng

3.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ

bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của các môn học mà học sinh cần phải ñạt ñược sau từng giai ñoạn học tập trong cấp học

II Các mức ñộ về chuẩn kiến thức, kĩ năng (xem tài liệu hướng dẫn thực hiện

III Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông vừa là căn

cứ, vừa là mục tiêu của giảng dạy, học tập và kiểm tra ñánh giá

1 Chuẩn kiến thức và kĩ năng là căn cứ ñể:

Trang 5

1.1 biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra,

1.4 xác ñịnh mục tiêu kiểm tra, ñánh giá, ñối với từng bài kiểm tra, bài thi;

ñánh giá kết quả giáo dục từng môn học, lớp học, cấp học

2 Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng ñược biên soạn theo

hướng chi tiết các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của Chuẩn kiến thức, kĩ năng bằng các nội dung chọn lọc trong sách giáo khoa

Tài liệu này giúp các cán bộ quản lí giáo dục, các cán bộ chuyên môn, giáo viên, học sinh nắm vững và thực hiện ñúng theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng

3 Yêu cầu của dạy- học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng

3.1 Yêu cầu chung (xem tài liệu)

3.2 Yêu cầu ñối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục (xem tài liệu)

3.3 yêu cầu ñối với giáo viên

a) Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng ñể thiết kế bài giảng, với mục tiêu là

ñạt ñược các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không quá tải và

không quá lệ thuộc vào sách giáo khoa Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh

b) Thiết kế, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt ñộng học tập với các hình thức ña dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với ñặc trưng bài học, với ñặc

ñiểm và trình ñộ học sinh, với ñiều kiện cụ thể của lớp, trường và ñịa phương

c) ðộng viên, khuyến khích, tạo cơ hội và ñiều kiện cho học sinh ñược tham gia một cách tích cực, chủ ñộng, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, ñề xuất và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng ñã

có của học sinh; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành ñộng và thái ñộ tự tin trong học tập cho học sinh; giúp học sinh phát triển tối ña năng lực, tiềm năng của bản thân

d) Thiết kế và hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị dạy học; tổ chức

có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn học sinh có thói quen vận dụng kiến thức

ñã học vào giải quyết các vấn ñề thực tiễn

e) Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt phù hợp với ñặc trưng của cấp học, môn học, nội dung, tính chất

Trang 6

của bài học; ñặc ñiểm và trình ñộ học sinh; thời lượng dạy học và các ñiều kiện dạy học cụ thể của trường, ñịa phương

4 Yêu cầu kiểm tra, ñánh giá bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng

4.1 Hai chức năng cơ bản của kiểm tra, ñánh giá

- Xác ñịnh ñòi hỏi tính chính xác, khách quan, công bằng

b) Chức năng ñiều khiển: Phát hiện những mặt tốt, mặt chưa tốt, khó khăn,

vướng mắc và xác ñịnh nguyên nhân Kết quả ñánh giá là căn cứ ñể quyết ñịnh giải pháp cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục thông qua việc ñổi mới , tối ưu hóa PPDH của giáo viên và hướng dẫn học sinh biết tự

ñánh giá ñể tối ưu hóa phương pháp học tập Thông qua chức năng này, kiểm tra, ñánh giá sẽ là ñiều kiện cần thiết:

- Giúp giáo viên nắm ñược tình hình học tập, mức ñộ phân hóa về trình ñộ học lực của học sinh trong lớp, từ ñó có biện pháp giúp ñỡ học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi; giúp giáo viên ñiều chỉnh, hoàn thiện PPDH;

- Giúp học sinh biết ñược khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình; xác ñịnh nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công, từ ñó

ñiều chỉnh phương pháp học tập; phát triển kĩ năng tự ñánh giá;

- Giúp cán bộ quản lí giáo dục ñề ra giải pháp quản lí phù hợp ñể nâng cao chất lượng giáo dục;

- Giúp cha mẹ học sinh và cộng ñồng biết ñược kết quả giáo dục của từng học sinh, từng lớp và của cả cơ sở giáo dục

4.2 Yêu cầu của kiểm tra, ñánh giá

a) Kiểm tra, ñánh giá phải bám vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn

học ở từng lớp học; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần ñạt về kiến thức, kĩ năng của học sinh sau mỗi giai ñoạn, mỗi lớp học, mỗi cấp học

b) Chỉ ñạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập

ở các trường; tăng cường ñổi mới kiểm tra, ñánh giá thường xuyên, ñịnh kì; ñảm

bảo chất lượng kiểm tra, ñánh giá thường xuyên, ñịnh kì chính xác, khách quan, công bằng; không hình thức ñối phó nhưng cũng không gây áp lực nặng nề Kiểm tra thường xuyên và ñịnh kì theo hướng vừa ñánh giá ñược ñúng Chuẩn kiến thức,

kĩ năng, vừa có khả năng phân hóa cao; kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản, năng lực vận dụng kiến thức của người học, thay vì chỉ kiểm tra học thuộc lòng, nhớ máy móc kiến thức

Trang 7

c) Áp dụng các phương pháp phân tắch hiện ựại ựể tăng cường tắnh tương

ựương của các ựề kiểm tra, thi vấn ựáp, tự luận và trắc nghiệm nhằm hạn chế lối

học tủ, học lệch, học vẹt; phát huy ưu ựiểm, hạn chế nhược ựiểm của mỗi hình thức

d) đánh giá chắnh xác, ựúng thực trạng: ựánh giá cao hơn thực tế sẽ triệt tiêu

ựộng lực phấn ựấu vươn lên; ngược lại ựánh giá khắt khe quá mức hoặc thái ựộ

thiếu thân thiện, không thấy ựược sự tiến bộ, sẽ ức chế tình cảm, trắ tuệ, giảm vai trò tắch cực, chủ ựộng, sáng tạo của học sinh

e) đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và ựộng viên sự tiến bộ của học sinh, giúp học sinh sửa chữa thiếu sót đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh, chú trọng ựánh giá hành ựộng, tình cảm của học sinh: nghĩ và làm; năng lực vận dụng vào thực tiễn, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp; quan tâm tới mức ựộ hoạt ựộng tắch cực, chủ ựộng của học sinh trong từng tiết học tiếp thu tri thức mới,

ôn luyện cũng như thực hành, thắ nghiệm

g) đánh giá kết quả học tập, thành tắch học tập của học sinh không chỉ ựánh giá kết quả cuối cùng, mà cần chú ý quá trình học tập Cần tạo ựiều kiện cho học sinh tham gia xác ựịnh tiêu chắ ựánh giá kết quả học tập với yêu cầu không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp Có nhiều hình thức và ựộ phân hóa cao trong ựánh giá

h) Khi ựánh giá hoạt ựộng dạy học không chỉ ựánh giá thành tắch học tập của học sinh mà còn ựánh giá cả quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học Chú trọng phương pháp, kĩ thuật lấy thông tin phản hồi từ học sinh ựể ựiều chỉnh quá trình dạy học

i) Kết hợp thật hợp lắ giữa ựánh giá ựịnh tắnh và ựịnh lượng, ựánh giá bằng

ựiểm kết hợp với nhận xét của giáo viên hay ựánh giá bằng nhận xét, xếp loại của

giáo viên

k) Kết hợp giữa ựánh giá trong và ựánh giá ngoài

để có thêm thông tin phản hồi khách quan, cần kết hợp hài hòa giữa ựánh giá

trong và ựánh giá ngoài:

- Tự ựánh giá của học sinh với ựánh giá của bạn học, của giáo viên, của cơ sở giáo dục, của gia ựình và cộng ựồng

- Tự ựánh giá của giáo viên với ựánh giá của ựồng nghiệp, của học sinh, gia

ựình học sinh, của các cơ quan quản lắ giáo dục và của cộng ựồng

- Tự ựánh giá của cơ sở giáo dục với ựánh giá của các cơ quan quản lắ giáo dục và cộng ựồng

- Tự ựánh giá của ngành giáo dục với ựánh giá của xã hội và quốc tế

Trang 8

l) Phải là ựộng lực thúc ựẩy ựổi mới PPDH: ựổi mới PPDH và ựổi mới kiểm tra, ựánh giá là hai mặt thống nhất hữu cơ của quá trình dạy học, là nhân tố quan trọng ựảm bảo chất lượng dạy học

4.3 Các tiêu chắ của kiểm tra, ựánh giá

a) đảm bảo tắnh toàn diện: đánh giá ựược các mặt kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái ựộ, hành vi của học sinh

b) đảm bảo ựộ tin cậy: Tắnh chắnh xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công bằng trong kiểm tra ựánh giá, phản ánh ựược chất lượng thực của học sinh, của các cơ sở giáo dục

c) đảm bảo tắnh khả thi: Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ chức kiểm tra ựánh giá phải phù hợp với với ựiều kiện học sinh, cơ sở giáo dục, ựặc biệt

là phù hợp với mục tiêu theo từng môn học

d) đảm bảo yêu cầu phân hóa: Phân loại ựược chắnh xác trình ựộ, mức ựộ, năng lực nhận thức của học sinh, cơ sở giáo dục; cần ựảm bảo dải phân hóa rộng ựủ cho phân loại ựối tượng

e) đảm bảo hiệu quả: đánh giá ựược tất cả các lĩnh vực cần ựánh giá học sinh,

cơ sở giáo dục; thực hiện ựược ựầy ựủ các mục tiêu ựề ra; tạo ựộng lực ựổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 9

Có thể trình bày tóm tắt như sau:

Mục tiêu của hoạt ñộng

- Hình thành kiến thức, kĩ năng mới

- Xây dựng thái ñộ, niềm tin

* Rèn luyện kỹ năng tư duy, năng lực

xử lý tình huống, giải quyết vấn ñề

Dạng hoạt ñộng

- Tìm lời giải cho một câu hỏi lớn

- ðiền từ, ñiền bảng, ñiền tranh câm

- Lập bảng, biểu, ñồ thị, sơ ñồ, bản ñồ

(ðọc, vẽ, phân tích)

- Làm thí nghiệm: ñề xuất giả thuyết, bố trí

thí nghiệm, phân tích nguyên nhân, thông

báo kết quả

- Thảo luận, tranh cãi về một chủ ñề nêu ra

- Giải bài toán nhận thức, bài tập tình

huống

- Nghiên cứu ca ñiển hình: ñiều tra

thực trạng, ñề xuất giải pháp cải thiện

- Kim tự tháp (hợp 2 nhóm 2 người thành nhóm 4 người, kết hợp 2 nhóm 4 người thành nhóm 8 người )

- Bể cá (nhóm A thảo luận, nhóm B quan sát, nhóm A rút kinh nghiệm, sau ñó

ñổi vai)

- Làm việc chung cả lớp

- Trò chơi

- Sắm vai

Trang 10

- v.v - Mô phỏng

- v.v

2 Phát triển các kĩ năng trong dạy học sinh học THCS

2.1 Sơ ñồ:

Yêu cầu cơ bản:

Nâng cao tính tự giác, tích cực, ñộc lập, tính sáng tạo của học sinh trong hoạt ñộng nhận thức và trong hành ñộng thực tiễn

2.2 Những kĩ năng cần rèn luyện cho học sinh trong dạy học Sinh học THCS:

Có thể phân thành 4 nhóm:

- Các kĩ năng nhận thức: Quan sát, chú ý, ghi nhớ, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa, quy nạp, diễn dịch

- Các kĩ năng hành ñộng: Chủ ñộng, ñộc lập, sáng tạo trong học tập, lao

ñộng, công tác, tu dưỡng, biết phát hiện và giải quyết các vấn ñề nảy sinh

Trang 11

- Các kĩ năng học tập, ñặc biệt kĩ năng tự học: thu thập, xử lí, tích lũy, sử dụng thông tin, sử dụng sách giáo khoa

- Các kĩ năng sinh học: quan sát, thí nghiệm

II Những nguyên tắc ñịnh hướng dạy học theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng

thông qua các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

1 Nguyên tắc chung

1.1 Về Khung phân phối chương trình

Khung PPCT quy ñịnh thời lượng dạy học cho từng phần của chương trình (chương, phần, bài học, môñun, chủ ñề, ), trong ñó có thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và thời lượng tiến hành kiểm tra ñịnh kì tương ứng với các phần ñó Thời lượng quy ñịnh tại khung PPCT áp dụng trong

trường hợp học 1 buổi/ngày (thời lượng dành cho kiểm tra là không thay ñổi, thời

lượng dành cho các hoạt ñộng khác là quy ñịnh tối thiểu) Tiến ñộ thực hiện

chương trình khi kết thúc học kì I và kết thúc năm học ñược quy ñịnh thống nhất cho tất cả các trường THPT trong cả nước Căn cứ Khung PPCT này, Sở GDðT ñã

cụ thể hoá thành PPCT chi tiết cho từng bài của môn học và hoạt ñộng giáo dục, bao gồm cả dạy học tự chọn phù hợp với ñịa phương, áp dụng chung cho các trường THPT trong tỉnh Các trường THPT có ñiều kiện bố trí giáo viên và kinh phí chi trả giờ dạy vượt ñịnh mức quy ñịnh (trong ñó có các trường học nhiều hơn 6 buổi/tuần), có thể chủ ñộng ñề nghị Sở GDðT phê chuẩn việc ñiều chỉnh PPCT

tăng thời lượng dạy học cho phù hợp (lãnh ñạo Sở phê duyệt, kí tên, ñóng dấu)

1.2 Chỉ ñạo ñổi mới phương pháp dạy học (PPDH):

- Những yêu cầu quan trọng trong ñổi mới PPDH là:

+ Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của học sinh và vai trò chủ

ñạo của giáo viên;

+ Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt ñộng của giáo viên

và học sinh, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng

nề quá tải (nhất là ñối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng

Ngày đăng: 17/12/2015, 23:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w