1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KINH tế của TP HCM GIAI đoạn 2016 – 2020 kế HOẠCH 5 năm TRONG CHUYỂN đổi cơ cấu NGÀNH

47 886 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 390,37 KB
File đính kèm CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NGÀNH TPHCM.rar (377 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đã cho thấy những kếtquả theo hướng tích cực là tăng dần tỉ trọng các ngành công nghiệp- dịch vụ và dịch vụ, giảm dần các ngành nông – lâm - thủy sản.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

KHOA KINH TẾ

KẾ HOẠCH HÓA VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ CỦA TP.HCM GIAI

7 Lê Nguyễn Bảo Thanh K134030342

8 Nguyễn Thị Hoài Nam K134040452

9 Trần Thị Huỳnh Như K134040469

TP.HCM, ngày 06 tháng 11 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC BẢNG 2

DANH MỤC HÌNH 3

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 4

1.1 Lí do chọn đề tài: 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 5

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 5

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 5

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 5

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 5

1.5 Nguồn số liệu: 5

1.6 Nội dung đề tài: 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 1990-2014 7

2.1 Khái quát về TP.Hồ Chí Minh: 7

2.2 Khái quát tình hình kinh tế Tp.Hồ Chí Minh giai đoạn 1990-2014: 8

2.2.1 Thành tựu tăng trưởng kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh từ 1990 đến 2014: 8

2.2.2 Những đóng góp của TP.HCM đối với kinh tế cả nước: 9

2.2.3 Cơ cấu ngành kinh tế trong từng giai đoạn: 12

CHƯƠNG 3: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NỘI BỘ TỪNG NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 1990 – 2014 15

3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: 15

Trang 3

3.1.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch ngành nông nghiệp: 15

3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch ngành công nghiệp: 16

3.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch ngành dịch vụ: 17

3.2 Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế Tp.Hồ Chí Minh giai đoạn 1990-2014: 18

3.2.1 Giai đoạn 1990 – 2000: 18

3.2.2 Giai đoạn 2001 – 2010: 19

3.2.3 Giai đoạn 2011- 2014: 20

3.3 Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành kinh tế Tp.Hồ Chí Minh giai đoạn 1990-2014: 22

3.3.1 Ngành nông, lâm, thủy sản: 22

3.3.2 Ngành công nghiệp-xây dựng: 26

3.3.3 Ngành dịch vụ: 28

3.4 Một số nhận xét chung: 29

3.4.1 Tích cực: 29

3.4.2 Hạn chế: 29

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 29

4.1 Dự báo tăng trưởng trong cơ cấu ngành kinh tế Tp.Hồ Chí Minh đến năm 2018: 29

4.1.1 Nông nghiệp: 30

4.1.2 Công nghiệp: 32

4.1.3 Dịch vụ: 33

4.2 Các nhiệm vụ đặt ra cho kinh tế thành phố giai đoạn 2015- 2020: 34

4.2.1 Nhiệm vụ chung: 34

4.2.2 Nhiệm vụ riêng cho từng ngành: 35

a Ngành nông nghiệp : 35

Trang 4

b Ngành công nghiệp : 35

c.Ngành dịch vụ : 36

4.3 Giải pháp thực hiện: 36

4.3.1 Một số giải pháp chung: 36

4.3.2 Các giải pháp riêng cho từng ngành: 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC 41

Phụ lục 2: Kiểm định mô hình hồi quy dữ liệu ngành nông nghiệp 41

Phụ lục 3: Kiểm định mô hình hồi quy dữ liệu ngành công nghiệp 42

Phụ lục 4: Kiểm định mô hình hồi quy dữ liệu ngành dịch vụ 42

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1990 – 2000 19 Bảng 3.2 Cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2001 - 2010 20 Bảng 3.3 Cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2014 21 Bảng 4.1: Chuyển dịch của ba ngành kinh tế TP HCM giai đoạn 1990 - 2014 27

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Đồ thị chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp giai đoạn 1990 - 2014 28 Hình 4.2 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy nông nghiệp theo phương pháp OLS 28 Hình 4.3 Đồ thị chuyển dịch công nghiệp giai đoạn 1990 - 2014 29 Hình 4.4 Kết quả chạy mô hình hồi quy cho ngành công nghiệp theo phương pháp OLS 29 Hình 4.5 Đồ thị chuyển dịch ngành dịch vụ TPHCM giai đoạn 1990 - 2014 .30 Hình 4.6 Kết quả chạy mô hình hồi quy cho ngành dịch vụ theo phương pháp OLS 31

Trang 8

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài:

Tăng trưởng kinh tế là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu tạimỗi quốc gia trong quá trình phát triển và xu hướng chung của các quốc gia hiệnnay là xây dựng một nền kinh tế với cơ cấu kinh tế hợp lí nhằm thúc đẩy sự tăngtrưởng và phát triển kinh tế Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại làchỉ tiêu phản ánh sự biến đổi về chất của nền kinh tế một quốc gia Để phân biệt cácgiai đoạn phát triển kinh tế hay so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa các nước haygiữa các khu vực với nhau, người ta thường dựa vào dấu hiện cơ cấu ngành mà mộtquốc gia hay khu vực đó đạt được

Từ sau khi Việt Nam được giải phóng, nước ta dần ổn định và phát triển kinh

tế bằng những chính sách và chủ trương của chính phủ đề ra, cùng với sự phối hợpthực hiện của nhân dân Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đã cho thấy những kếtquả theo hướng tích cực là tăng dần tỉ trọng các ngành công nghiệp- dịch vụ và dịch

vụ, giảm dần các ngành nông – lâm - thủy sản Tuy nhiên, tốc độ phát triển kinh tếcủa nước ta được đnahs giá là còn chậm hơn so với một sô quốc gia trong khu vực

và trên thế giới trong khi nước ta có ưu thế hơn điều kiện về nguồn lực tự nhiên vàcon người

Như chúng ta đã biết, thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam và là trung tâm kinh tế đứng đầu cả nước Chuyển dịch cơ cấungành là hướng đi đúng đắn của TP.HCM trong những năm qua để phát triển kinh

tế Quá trình chuyển dịch trong giai đoạn 1995-2014 đã mang lại những hiệu quảnhất định nhưng nhìn chung quá trình chuyển dịch còn chậm chạp, các hiệu quảmang lại chưa tạo được sự đột phá Qua đó có thể thấy rằng việc nghiên cứu sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh sẽ phần nào phẩn ánh đượccho cả cơ cấu ngành của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua cũng nhưtrong thời gian tới Việc xây dựng một kế hoạch cụ thể, triển khai thực hiện chuyểndịch cơ cấu thành phố Hồ Chí Minh theo hướng đẩy mạnh phát triển kinh tế nângcao chất lượng và hiệu quả ở TP.HCM trong giai đoạn tới 2015-2020 là một việclàm hết sức bức thiết Chính vì vậy, nhóm chúng em lựa chọn thực hiện đề tài “ Lập

Trang 9

kế hoạch 5 năm trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn2016-2020”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Phân tích các yếu tố tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tếTp.Hồ Chí Minh

- Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tp.Hồ Chí Minh trong giaiđoạn 1990-2014

- Dự báo sự chuyển cơ cấu các ngành kinh tế Tp.Hồ Chí Minh giai đoạn2016-2020

- Đề ra các mục tiêu và biện pháp

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Các ngành trong cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

- Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành phố HồChí Minh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh thời kì 1994 – 2014

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Nhóm đã dùng phương pháp phân tích mô tả và phân tích định lượng Sửdụng những số liệu thu thập thập được từ tổng cục thống kê và tham khảo nhiều vănkiện Đảng bộ và các tài liệu khác Nhóm đã phân tích sô liệu quá khứ, đưa ra nhậnxét và phân tích về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Tp.HCM trong thời gian qua,chạy mô hình hồi quy bằng phần mềm Eview để lập kế hoạch chuyển dịch cơ cấungành trong thời gian tới

Trang 10

Chương 4: Định hướng phát triển cơ cấu ngành kinh tế Thành phố Hồ ChíMinh giai đoạn 2016- 2020.

Xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của GVHD là Ths Phạm Thị Mỹ Duyêntrong quá trình hoàn thành bài tiểu luận Tuy nhiên, về áp lực thời gian và đây cũng

là lần đầu tiên nhóm chúng em thực hiện đề tài về lặp kế hoạch phát triển kinh tếnên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình phân tích Mong cô các nhómbạn góp ý để bài tiểu luận thêm hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 11

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH GIAI ĐOẠN 1990-2014

2.1 Khái quát về TP.Hồ Chí Minh:

Nghị quyết 01 của Bộ Chính Trị Ban chấp hành TW Đảng Cộng sản ViệtNam, tháng 9 năm 1982 đã đánh giá về TP.HCM như sau: “Thành phố Hồ ChíMinh là một trung tâm kinh tế lớn, một trung tâm giao dịch quốc tế và du lịch củanước ta,… Với những điều kiện khách quan thuận lợi, mà không một thành phố nàokhác ở nước ta quy tụ được nhiều ưu thế như vậy, TP.HCM có triển vọng rất tốt đẹp

về phát triển công nghiệp, phát triển xuát khẩu, du lịch và dịch vụ quốc tế…”

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ,TP.HCM có tọa độ: 10010’ – 10038’ vĩ Bắc, 106022’ – 106054’ kinh Đông, phíaBắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáptỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnhLong An và Tiền Giang, phía Nam giáp với biển Đông, có bờ biển dài 15 km Hiệnnay, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 19 quận, 5 huyện và 317 phường, xã Tổngdiện tích tự nhiên là 2.095,06 km² Theo công bố của Tổng cục Thống kê vào ngày1/4/2014, TP.HCM có dân số đông nhất nước, đạt 7,955 triệu người

Quốc lộ 1A nối liền TP.HCM với các tỉnh ven biển miền Trung ra phía Bắc

và từ TP.HCM xuống Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL); quốc lộ 22 đi TâyNinh, qua Campuchia nối với đường xuyên Á; quốc lộ 13 qua Bình Dương nối vớiquốc lộ 14 qua Bình Phước và xuyên suốt Tây Nguyên; quốc lộ 51 nối liền ĐồngNai và Bà Rịa - Vũng Tàu; quốc lộ 50 đi Long An, Tiền Giang và các tỉnh ĐBSCL.TP.HCM còn là đầu mối cuối cùng của tuyến đường sắt Bắc - Nam, trong tương lai

sẽ phát triển nối với các tỉnh ĐBSCL và đường sắt quốc tế Sân bay Tân Sơn Nhất,một trong những sân bay quốc tế lớn của khu vực Đông Nam Á, có 16 đường baytrong nước, 26 đường bay quốc tế tới các châu lục, vận chuyển trên 5 triệu hànhkhách /năm Cảng Sài Gòn giao lưu với các cảng trong nước và thế giới, có thể tiếpnhận tàu trọng tải 15-20 ngàn tấn, năng lực hoạt động 10 triệu tấn/năm và có khảnăng nâng cấp đến 16 triệu tấn/năm TP.HCM hội tụ đủ các điều kiện thuận lợi vềgiao thông nối liền với các địa phương trong nước và là cửa ngõ của cả nước ra thếgiới Bên cạnh đó, việc tập trung các trường đại học, cao đẳng, công ty, xí nghiệp,

Trang 12

bệnh viện, trung tâm thương mại, cơ sở văn hóa, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi,giải trí…, đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao… làđiều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế Những năm qua, TP.HCM luôn đi tiênphong và đạt được nhiều thành tựu xuất sắc trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là tốc độtăng trưởng kinh tế TP.HCM có vai trò như là hạt nhân của vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam – một khu vực được đánh giá là năng động nhất cả nước.

2.2 Khái quát tình hình kinh tế Tp.Hồ Chí Minh giai đoạn 1990-2014:

2.2.1 Thành tựu tăng trưởng kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh từ 1990 đến 2014:

Kinh tế thành phố luôn duy trì tăng trưởng ở mức cao trong nhiều năm liêntục Nếu trước thời kỳ đổi mới, trong 10 năm (1976 - 1985), tổng sản phẩm nội địa(GDP) của thành phố chỉ tăng bình quân 2,7%/năm, thì trong giai đoạn 1991-2010,thành phố là một trong rất ít địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân haicon số trong suốt 20 năm Từ năm 2011 đến nay, thành phố cũng đạt mức tăngtrưởng kinh tế xấp xỉ 10%/năm, gấp 1,6 lần mức bình quân chung của cả nước.GDP bình quân đầu người liên tục tăng nhanh, từ khoảng 700 USD giai đoạn 1995-

1996, đến năm 2014 đã đạt mức 5.131 USD

Cùng với những chủ trương và các giải pháp của Ðảng và Nhà nước, thànhphố chủ động xoay chuyển tình hình, từng bước vượt qua khó khăn thách thức.Năm 2007: Nỗ lực kiềm chế lạm phát Năm 2009: Tập trung ngăn chặn đà suy giảmkinh tế Năm 2010: Thực hiện các giải pháp kích thích tăng trưởng và từng bướcphục hồi kinh tế Nhờ thực hiện quyết liệt các giải pháp, biện pháp đề ra, thành phốvượt qua khó khăn một cách thuyết phục Chín tháng đầu năm 2010, kinh tế thànhphố đã lấy lại nhịp điệu tăng trưởng như trước thời kỳ khủng hoảng, hầu hết các chỉtiêu về kinh tế đều đạt và vượt kế hoạch đề ra và tăng so với cùng kỳ

Kinh tế tiếp tục phát triển và đạt được mức tăng trưởng cao trong 10 nămqua GDP bình quân đạt 11%/năm Tuy chưa đạt chỉ tiêu nghị quyết đề ra (12%)nhưng cũng là mức tăng khá cao so với bối cảnh chung Nếu đặt sự phát triển kinh

tế của thành phố dưới tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tế toàn cầucuối năm 2007 đầu năm 2008 thì mới thấy hết sự năng động, sáng tạo và cố gắngvượt bậc của đảng bộ và nhân dân thành phố

Trang 13

Năm 2010 quy mô kinh tế thành phố bằng 1,7 lần năm 2005, GDP bình quânđầu người đạt 2.800 USD, bằng 1,68 lần năm 2005 (1.660 USD) Chương trình hỗtrợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế bước đầu đạt kết quả tích cực, từng bước tạo chuyểnbiến về chất trong cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành có giá trịgia tăng và hàm lượng khoa học - công nghệ cao Các ngành dịch vụ có tốc độ tăngtrưởng 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế chung Trong đó, các ngànhdịch vụ như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch, bưu chính - viễn thông, vận tải

- cảng - kho bãi, khoa học - công nghệ, giáo dục và y tế chất lượng cao tiếp tục pháttriển có lợi thế cạnh tranh, chất lượng cao, giá trị gia tăng khá Giá trị sản xuất côngnghiệp giai đoạn 2006-2010 bằng 1,85 lần giai đoạn 2001 - 2005 Bốn ngành côngnghiệp mũi nhọn của thành phố là cơ khí chế tạo, điện tử - công nghệ thông tin, hóachất, chế biến tinh lương thực, thực phẩm chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong sảnxuất công nghiệp Nông nghiệp tuy chỉ chiếm hơn 1% GDP của thành phố nhưngcũng đang chuyển dịch tích cực theo hướng nông nghiệp đô thị, sản xuất giống cây,giống con và các sản phẩm có chất lượng, hiệu quả kinh tế, đáp ứng yêu cầu thịtrường trong nước và xuất khẩu Năm 2009 doanh thu bình quân 1 ha đất nôngnghiệp đạt 138,5 triệu đồng/năm, bằng 2,2 lần năm 2005

2.2.2 Những đóng góp của TP.HCM đối với kinh tế cả nước:

Từ nhiều năm nay, TP Hồ Chí Minh luôn tự hào giữ vai trò quan trọng trongphát triển kinh tế của cả nước và thực tiễn đã khẳng định điều đó Trong Nghị quyết

số 53/NQ-TƯ Bộ Chính trị Trung ương, Đảng và Nhà nước ta xác định việc thúcđẩy phát triển Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) phía Nam nói chung và TP HCMnói riêng được xác định là có ý nghĩa to lớn, là đầu tàu thúc đẩy sự phát triển kinh

tế của Vùng KTTĐ phía Nam, tạo đà cùng cả nước tiến nhanh, tiến vững chắc vàoquá trình CNH, HĐH Động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của TP HCM đối với

cả nước thể hiện ở vai trò là trung tâm kinh tế, tài chính, văn hoá, khoa học kỹthuật của cả nước Hơn nữa, TP HCM còn có một vị trí địa lý, kinh tế đặc biệtquan trọng như có hệ thống mạng lưới cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật và xã hộiđồng bộ; là nơi kết nối giao thông thuận lợi về đường bộ, đường sông, đường biển

và hàng không giữa 2 miền Đông và Tây Nam bộ với khu vực Đông Nam Á, liênthông vào mạng lưới chung về giao thông với Châu Á và thế giới; ở giữa khu vựcĐông Nam Á có các điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, văn hoá, trong đó

Trang 14

Thành phố có tốc độ phát triển kinh tế hàng hoá, dịch vụ nhanh nhất và ổn địnhnhất Có thể nói thành phố là hạt nhân trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam(KTTĐPN) và trung tâm đối với vùng Nam Bộ Với mức đóng góp GDP là 66,1%trong vùng(KTTĐPN) và đạt mức 30% trong tổng GDP của cả khu vực Nam Bộ.

Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầutrong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế Nếu như năm 2001 tốc độ tăng GDPcủa thành phố là 7,4 % thì đến năm 2005 tăng lên 12,2% Phát triển kinh tế với tốc

độ tăng trưởng cao đã tạo ra mức đóng góp GDP lớn cho cả nước Tỷ trọng GDPcủa thành phố chiếm 1/3 GDP của cả nước Quy mô kinh tế, tiềm lực và sự đónggóp của Thành phố cho cả nước ngày càng lớn Ðến nay, TP.HCM đã đóng gópkhoảng 1/3 giá trị sản xuất công nghiệp, 1/5 kim ngạch xuất khẩu và 1/5 quy môkinh tế của cả nước; đóng góp 30% trong tổng thu ngân sách quốc gia Cơ cấu kinh

tế chuyển dịch tích cực, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Ðến năm 2014,

tỷ trọng dịch vụ đã chiếm 59,6% trong GDP, công nghiệp và xây dựng chiếmkhoảng 39,4%, khu vực nông nghiệp chỉ còn 1% và đang phát triển theo hướng hìnhthành một nền nông nghiệp đô thị sinh thái

Thành phố là nơi thu hút vốn đầu tư nước ngoài mạnh nhất cả nước, kể từkhi Luật đầu tư được ban hành Số dự án đầu tư vào thành phố chiếm khoảng 1/3tổng số dự án đầu tư nước ngoài trên cả nước Năm 2005, đầu tư trực tiếp của nướcngoài tăng khá so với năm 2004, 258 dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép vớitổng vốn 577 triệu USD, tăng 4,5% về số dự án và 43,7% về vốn đầu tư Có 145 dự

án tăng vốn với số vốn điều chỉnh tăng 330 triệu USD Tính chung tổng vốn đầu tư

kể cả tăng vốn là 907 triệu USD, tăng 7,7% Bên cạnh đó, có 5 dự án đầu tư ra nướcngoài có tổng vốn là 29,1 triệu USD

Thành phố luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngân sách của nhànước, mặc dù gặp nhiều khó khăn song thu ngân sách của thành phố vẫn khôngngừng tăng Năm 2005, tổng thu ngân sách trên địa bàn 58.850,32 tỷ đồng, tăng22,21% so với năm 2004, đạt 108,27% dự toán cả năm

Về thương mại, dịch vụ, thành phố là trung tâm xuất nhập khẩu lớn nhấtnước Kim ngạch xuất nhập khẩu của thành phố ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trongtổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu trênđịa bàn đạt 12,4 tỷ USD, tăng 26,1% so với năm 2004 (nếu không tính dầu thô, kim

Trang 15

ngạch xuất khẩu tăng 17%) Trong đó, khu vực kinh tế trong nước tăng 28,5%; khuvực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 23,5% Tổng mức hàng hóa bán lẻ tăng21,1%, nếu loại trừ yếu tố biến động giá, tăng 11,4% Cơ sở vật chất ngành thươngmại được tăng cường với khoảng 400 chợ bán lẻ, 81 siêu thị, 18 trung tâm thươngmại, 3 chợ đầu mối Khu vực dịch vụ tăng trưởng vượt kế hoạch, đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu sản xuất - kinh doanh và phục vụ đời sống dân cư Giá trị giatăng các ngành dịch vụ tăng 12,2% so với năm 2004 Năng suất lao động của cácngành dịch vụ nói chung là 66,12 triệu đồng/người/năm (giá trị gia tăng) trong đónăng suất lao động của Thương mại là 51,6 triệu đồng/người/năm (bằng 78% năngsuất lao động ngành dịch vụ).

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất ViệtNam, thành phố dẫn đầu cả nước về số lượng ngân hàng và doanh số quan hệ tàichính - tín dụng Doanh thu của hệ thống ngân hàng thành phố chiếm khoảng 1/3tổng doanh thu toàn quốc Năm 2005, các hoạt động tín dụng - ngân hàng tiếp tụcphát triển, góp phần đáp ứng nhu cầu sản xuất - kinh doanh Nguồn vốn huy độngqua ngân hàng đạt 170.890 tỷ đồng, tăng 23,1% so với năm 2004 Dư nợ tín dụng164.600 tỷ đồng, tăng 32,3%; Nhiều dịch vụ tín dụng hiện đại được đưa vào ứngdụng, mạng lưới thanh toán thông qua thẻ ATM được mở rộng Về thị trường chứngkhoán, đã có 30 công ty cổ phần, 01 công ty quản lý quỹ niêm yết tại Trung tâmgiao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh; tổng vốn cổ phần niêm yết trên1.600 tỷ đồng; trong đó có 17 công ty cổ phần đã niêm yết có trụ sở tại thành phố,chiếm 55% về số công ty niêm yết và 75% về vốn của các công ty niêm yết Có 14công ty chứng khoán hoạt động trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ ChíMinh, doanh số giao dịch đạt 31.000 tỷ đồng, trong đó giao dịch cổ phiếu 8.000 tỷđồng; giao dịch trái phiếu 23.000 tỷ đồng

Ngoài những lợi thế trên, thành phố còn hội tụ nhiều yếu tố khác đặc biệt làđội ngũ trí thức đông đảo - nguồn nhân lực quan trọng chất lượng cao và hệ thốngcác trường cao đẳng, đại học, viện nghiên cứu để trở thành một trung tâm côngnghiệp, khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo, y tế và tài chính lớn trong khu vực.Nằm giữa miền Ðông và Tây Nam Bộ, thành phố có đường hàng không, cảng biển,

hệ thống đường bộ thuận tiện kết nối trực tiếp với các nước trong khu vực và thếgiới Kinh tế thành phố phát triển đóng góp ngày càng lớn vào nền kinh tế đất nước

Trang 16

Chỉ tính riêng giai đoạn 2006-2010, thành phố đóng góp hơn 20% GDP cả nước,hơn 30% ngân sách quốc gia, gần 30% giá trị sản xuất công nghiệp, 30% tổng mứcbán lẻ hàng hóa và dịch vụ, 40% kim ngạch xuất nhập khẩu Mức thu nhập bìnhquân của người dân thành phố năm 2010 gấp khoảng 2,5 lần so với bình quân cảnước.

Trong tương lai thành phố phát triển các ngành kinh tế chủ lực, là địaphương đầu tiên tập trung phát triển các ngành cơ khí gia dụng, sản xuất phươngtiện vận tải, chế tạo máy, các ngành công nghệ cao … vẫn là đầu mối xuất nhậpkhẩu, du lịch của cả nước với hệ thống cảng biển phát triển Việc hình thành các hệthống giao thông như đường Xuyên Á, đường Đông Tây … sẽ tạo điều kiện chokinh tế thành phố tăng trưởng mạnh mẽ

Trong quá trình phát triển và hội nhập, Thành phố Hồ Chí Minh luôn khẳngđịnh vai trò là một trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cả nước; làhạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong ba vùng kinh tế trọngđiểm lớn nhất nước và cũng là vùng động lực cho công cuộc phát triển kinh tế - xãhội ở địa bàn Nam Bộ và cả nước theo chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá,xứng đáng được mang tên Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại

2.2.3 Cơ cấu ngành kinh tế trong từng giai đoạn:

- Giai đoạn 1990-1995:

Trong giai đoạn này, thành phố cùng cả nước từng bước thoát khỏi khủnghoảng kinh tế xã hội Tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố tăng từ 9,8% năm 1991lên 14,6% năm 1994, tăng bình quân từ năm 1990 đến 1994 là 12,5% GDP đầungười tăng từ 552 USD năm 1990 lên 841 USD năm 1994

Sản xuất công nghiệp tăng trưởng từ 14,5% năm 1991 lên 16,89% năm 1994;tăng bình quân 15,4%/năm từ 1991 đến năm 1994 Về cơ cấu kinh tế, kinh tế quốcdoanh chiếm tỉ trọng cao nhất: 51,3% (1994) Vốn đầu tư nước ngoài vào thành phốchiếm tỷ trọng cao nhất nước từ năm 1991 đến 1994 cứ 1% GDP tăng lên thì vốnnước ngoài đóng góp 0,2%, khu vực trong nước đóng góp 0,8%

- Giai đoạn 1996-2005:

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 1996 của thành phố là 34.719 tỷ đồng.Tăng trưởng bình quân hàng năm 10,5% (gồm 1,5 lần so với mức tăng bình quâncủa cả nước)

Trang 17

Trong giai đoạn này, kinh tế Đông Nam Á đối mặt với nhiều khủng hoảng,gây tác động đến sự phát triển kinh tế của Thành phố Tổng sản phẩm kinh tế giảmxuống chỉ còn tăng 8,8% (năm 2001) rồi tăng dần 8,9% (năm 2002), 9,5% (năm2003), năm 2004 tăng 8,4% Trong năm 2004, tổng sản phẩm công nghiệp là 66,152

tỷ đồng, dịch vụ 68,349 tỷ đồng Dịch vụ thương mại chiếm tỷ trọng cao nhất trong

cơ cấu GDP so với nông nghiệp và công nghiệp

Ba tháng đầu năm 2005, kinh tế thành phố tiếp tục tăng tưởng tích cực vớitổng sản phẩm nội địa tăng 10%; dịch vụ thương mại tăng 9,8%, giá trị sản xuấtcông nghiệp tăng 12,7%,… Nhà nước và thành phố đã có chính sách tạo ra môitrường đầu tư thông thoáng và ổn định Chính vì vậy, TP.HCM có số lượng khu chếxuất, khu công nghiệp nhiều nhất nước và đạt hiệu quả cao

Về nông nghiệp, Thành phố có bước chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi,

ở ngoại thành phát triển các loại hình kinh tế hộ sản xuất, kinh doanh có hiệu quả.Năm 2004, có 892.923 người sống ở nông thôn, giá trị nông lâm thủy sản là 1.987

tỷ đồng Thành phố bước đầu thực hiện có hiệu quả về chuyển dịch cơ cấu sản xuấtnông nghiệp ở một số huyện ngoại thành, triển khai công tác chống bão lụt, chươngtrình bê tong hóa kênh mương ở Củ Chi, chương trình nước sạch, xói đói giảmnghèo, đồng thời hoàn thành điện khí hóa nông thôn

- Giai đoạn 2006-2010:

Bước vào thế kỷ 21, tốc độ tăng trưởng của Thành phố tăng liên tục trong 6năm liền, từ 9,5% năm 2001 lên 11,6% năm 2004 lên đến 12,2% năm 2006 và12,6% năm 2007

Năm 2008 chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tếtoàn cầu Dưới sự chỉ đạo sát sao của Trung ương, Thành phố đã lãnh đạo, chỉ đạoquyết liệt, thực hiện các quyết sách của Trung ương Đảng, các nhóm giải pháp củaChính phủ, huy động mọi nguồn lực, động viên mọi tầng lớp nhân dân, các cấp, cácngành, phấn đấu vượt qua cơn khủng hoảng, đạt mức tăng trưởng hợp lý, đóng gópcho cả nước hơn 1,7% trong tổng số 5,32%, mà cả nước đạt được năm 2009 Bìnhquân trong 5 năm của giai đoạn này, GDP của TP Hồ Chí Minh tăng lên đến 11%

Song song đó, cơ cấu kinh tế Thành phố đã có sự chuyển dịch khá mạnh

mẽ và đúng hướng, tính đến cuối năm 2010, tỷ trọng khu vực dịch vụ chiếm

Trang 18

53,6% GDP, công nghiệp-xây dựng chiếm 45,3% GDP, nông nghiệp chiếm1,1%; tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng dần qua các năm.

Về nông nghiệp, giá trị gia tăng bình quân 5%/năm (năm 2006: 10,6%, năm2007: 5%, năm 2008: 1,7%, năm 2009: 2,1%, năm 2010: 5%, kế hoạch 5 năm

tăng 5% trở lên) và chiếm 1,1% trong cơ cấu GDP của Thành phố.

Giai đoạn 2006-2010, giá trị gia tăng khu vực công nghiệp-xây dựng tăng bình quân 10,1%/năm (năm 2006: 10,6%, năm 2007: 11,8%, năm 2008: 9,5%,năm 2009: 7,3%, năm 2010: 11,5%; kế hoạch 5 năm tăng 12,5%), chiếm 45,3%GDP của Thành phố

Ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất và chiếm tỷ trọng lớn trongGDP của Thành phố, giá trị gia tăng 5 năm 2006-2010 tăng bình quân 12,3%/năm (năm 2006: 13,7%, năm 2007: 13,6%, năm 2008: 12%, năm 2009: 10%, năm2010: 12,2%; kế hoạch 5 năm tăng 12%/năm trở lên), chiếm tỷ trọng 53,6% GDP

của Thành phố.

- Giai đoạn 2011-2014:

Sang giai đoạn 2011-2014, dù tình hình kinh tế chung của cả nước cải thiệnchậm, tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn Thành phố tăng 9,6%/năm, gấp 1,66 lầnmức tăng 5,8%/năm của cả nước; từ năm 2013, GDP năm sau tăng cao hơn nămtrước, năm 2014 quý sau tăng cao hơn quý trước Tỷ trọng kinh tế Thành phố so với

cả nước năm 2011 chiếm 18,3%, đến năm 2014 tăng lên 21,5%, ngày càng khẳngđịnh vị trí kinh tế của Thành phố so với cả nước

Tính đến năm 2014, ngành nông nghiệp TP Hồ Chí Minh đã đẩy mạnh xuấtkhẩu nhiều sản phẩm ra thị trường thế giới và đem lại nguồn thu đáng kể cho ngânsách nhà nước Trong giai đoạn này, Thành phố Hồ Chí Minh tập trung phát triểnnông nghiệp theo hướng hiện đại, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lựccạnh tranh cao gắn với đặc thù nông nghiệp của một đô thị đặc biệt và Vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam; tốc độ tăng trưởng GDP khu vực nông nghiệp giai đoạn2011-2014 bình quân đạt 5%/năm Đồng thời, tốc độ tăng trưởng GDP khu vựccông nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011 - 2014 đạt bình quân 8,7%/năm

Trang 19

CHƯƠNG 3: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ

VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NỘI BỘ TỪNG NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 1990 – 2014

3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

3.1.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch ngành nông nghiệp:

a Điều kiện tự nhiên:

Các nhân tố tự nhiên là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bó nông nghiệp.Mỗi loại cây trồng vật nuôi vật nuuôi chỉ có thể sinh trưởng và phát triênr trongnhững điều kiện tự nhiên nhất định Chúng sẽ quyết định khả năng nuôi trồng cácloại cây, con cụ thể trên từng lãnh thổ khả năng áp dụng các quy trình sản xuất nôngnghiệp, đồng thời ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng, vật nuôi

- Đất đai: quỹ đất, tính chất và độ phì của đất có ảnh hưởng đến quy mô, cơ

cấu năng suất và phân bổ cây trông vật nuôi

- Khí hậu và nguồn nước: có ảnh hưởng mạnh mẽ tới việc xác định cơ cấu

cây trồng, thời vụ khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp ởtừng khu vực

- Các điều kiện thời tiết có tác dụng kiềm hảm hoặc thúc đẩy phát sinh và lây

lan dịch bệnh cho vật nuôi và sâu bệnh hại cho cây trồng

- Sinh vật với các loại cây con, đồng cỏ nguồn thức ăn tự nhiên là cơ sở để

thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng và vật nuôi cơ sở thức ăn tự nhiên cho giasúc và tạo điều kiện cho phát triển chăn nuôi

b Các nhân tố kinh tế xã hội:

- Dân cư và nguồn lao động ảnh hưởng tới nông nghiệp ở 2 mặt: vừa là lựclượng sản xuất trực tiếp vừa là nguồn tiêu thụ các nông sản.Truyền thống sản xuất

và tập quán ăn uống của các dân tộc ảnh hưởng không nhỏ tới sự phân bố cây trồngvật nuôi

- Các quan hệ sở hữu ruộng dất có ảnh hưởng rất lớn tới con đường pháttriển nông nghiệp và các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp Việc thay đổiquan hệ sở hữu ruộng đất ở mỗi quốc gia thường gây ra những tác động rất lớn tớiphát triển nông nghiệp

Trang 20

- Tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong nông nghiệp thể hiện tập trung ở các biệnpháp cơ giới hóa( sử dụng máy móc trong các khâu làm đất, chăm sóc và thuhoạch), thủy lợi hóa( xây dựng hệ thống kênh tưới tiêu hoặc áp dụng tới tiêu theokhoa học), hóa học hóa, điện khí hóa, thực hiện các cuộc cách mạng xanh, áp dụngcông nghệ sinh học Nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật con người hạnchế được những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên của động hơn trong hoạt độngnông nghiệp nâng cao năng suất và sản lượng.

- Thị trường tiêu thụ có tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp và giá

cả nông sản Thị trường còn có tác dụng điều tiết đối với sự hình thành và phát triểncác vùng chuyên môn hóa nông nghiệp

3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch ngành công nghiệp:

a Vị trí địa lí:

- Tự nhiên, kinh tế, chính trị: gần biển,sông, đầu mối gia thông vận tải, đôthị, lựa chọn các nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ cấu ngành côngnghiệp lựa chọn vị trí đặt các nhà máy khu công nghiệp

- Những khu vựa có mỏ dầu tài nguyên thiên nhiên sẽ phát triển những ngànhcông nghiệp khai khoáng Các khu vực gần thành thị khu dân cư phát triển côngnghiệp nhẹ

b Nhân tố tự nhiên:

Đây là nhân tố quan trọng, tạo điều kiện hay trở ngại

- Khoáng sản: Trữ lượng, chất lượng, chủng loại, phân bố chi phối quy mô,

cơ cấu, tổ chức các xí nghiệp công nghiệp:các nhà máy xi măng tập trung nơi cónguồn đá vôi phong phú

- Khí hậu, nước: Phân bố, phát triển công nghiệp: luyện kim màu, dệt,nhuộm, thực phẩm,

- Đất, rừng, biển: Xây dựng xí nghiệp công nghiệp

c Nhân tố kinh tế - xã hội:

- Dân cư, lao động: ngành cần nhiều lao động (dệt may) phân bố ở khu vựcđông dân, các ngành kĩ thuật cao (điện tử) nơi có đội ngũ lành nghề

- Tiến bộ khoa học kĩ thuật: thay đổi quy luật phân bố xí nghiệp, việc khaithác và sử dụng tài nguyên

Trang 21

- Thị trường (trong nước và ngoài nước): Lựa chọn vị trí các xí nghiệp, hướngchuyên môn hóa.

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật: Đường giao thông, thông tin, điệnnước

- Đường lối, chính sách: ảnh hưởng quá trình công nghiệp hóa phân bố côngnghiệp hợp lí, thúc đẩy công nghiệp phát triển

3.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch ngành dịch vụ:

Do dịch vụ là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, các yếu tốảnh hưởng đến sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu đã trình bày ở trên (vốn và đầutư; lao động và vốn nhân lực; tiến bộ công nghệ; tăng trưởng và thay đổi cơ cấuxuất khẩu) đề có ảnh hưởng đến sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu của khu vựcdịch vụ Ngoài ra, do đặc thù của mình, các yếu tố sau đây cũng ảnh hưởng mạnhđến sự phát triển của hoạt động dịch vụ:

a Thu nhập và sự phân phối của cải:

Theo qui luật Engel thì khi thu nhập càng cao, nhu cầu về các sản phẩm caocấp vả dịch vụ ngày càng tăng lên, tác động mạnh đến sự phát triển các ngành dịch

vụ Đây là lý do giải thích tại sao khu vực dịch vụ tăng trưởng và phát triển rấtmạnh ở những quốc gia phát triển

Trong khi đó, nếu toàn bộ của cải trong một nước chỉ nằm trong tay một số ítnhóm đặc quyền đặc lợi, trong khi đại đa số dân chúng sống ở mức nghèo đói thìnhu cầu về các ngành dịch vụ sẽ rất thấp Những dịch vụ hỗ trợ cho các ngành côngnghiệp có thể vẫn phát triển nhưng những dịch vụ phục vụ dân chúng nói chung -bảo hiểm cá nhân, giáo dục, y tế, giải trí…sẽ ở mức tương đối thấp và chỉ một sốt ítngười được thỏa mãn mà thôi

b Lượng thời gian thư giãn:

Khi lượng thời gian không sử dụng cho công việc tăng lên thì nhu cầu chonhững hoạt động thư giãn cũng như các phương tiện giải trí sẽ tăng lên; người ta cónhiều thời gian hơn cho những thú tiêu khiển cũng như sở thích của mình Tại cácnước đang phat triển, một xu hướng có thể dễ dàng nhận ra là số giờ làm việc trongtuần đã ngày càng giảm đi thấy rõ và người lao động có nhiều thời gian rảnh rỗihơn, họ sử dụng thời gian đó để đi du lịch, mua sắm, thư giãn, giải trí… Ngành du

Trang 22

lịch - đặc biệt là từ khi Luật Nghỉ Có Lương ra đời vào năm 1938, và các dịch vụgiải trí đặc biệt hưởng lợi từ lượng thời gian rảnh rỗi ngày càng tăng này.

c Lượng dân số ăn theo:

Yếu tố này ảnh hưởng đến sự phát triển của hai lĩnh vực dịch vụ lớn là chămsóc y tế và giáo dục Nhờ những tiến bộ y khoa thời gian qua mà tuổi thọ trung bìnhcủa con người trên thế giới đã tăng nhanh và số người già cần được trợ giúp vàchăm sóc thường xuyên đã gia tăng đều đặn, đặc biệt là tại các nước phát triển, kéotheo chi phí chăm sóc y tế cũng tăng mạnh

Đối với các nước đang phát triển, xu hướng dễ nhận thấy là dân số trẻ, tỷ lệtrẻ em dưới 16 tuổi rất lớn và yếu tố này có tác động lớn đến sự phát triển của dịch

vụ giáo dục, y tế học đường…

d Số hộ gia đình cả vợ lẫn chồng đều làm việc:

Việc cả hai vợ chồng đều đi làm sẽ dẫn đến hai kết quả sau:

- Thu nhập cao hơn – nhu cầu tiêu dùng sản phẩm dịch vụ cao hơn

- Nhu cầu về dịch vụ cao hơn vì thời gian trở nên quí báu

3.2 Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế Tp.Hồ Chí Minh giai đoạn 2014:

1990-3.2.1 Giai đoạn 1990 – 2000:

Thời gian qua, tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao đã góp phần chuyển dịch

cơ cấu các ngành kinh tế của thành phố theo hướng tích cực Cơ cấu kinh tế thànhphố đã có sự chuyển biến theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành dịch vụ; giảm dần

tỷ trọng các ngành công nghiệp và nông nghiệp để dần đưa thành phố trở thànhtrung tâm dịch vụ - thương mại, công nghiệp công nghệ cao của cả nước Bên cạnh

đó, nội bộ các ngành kinh tế cũng đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực; tăng tỷtrọng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có giá trị gia tăng cao, hàm lượng khoa học -công nghệ cao; hình thành các loại hình dịch vụ chất lượng cao; giảm các ngànhnghề thâm dụng lao động, gây ô nhiễm môi trường

Cụ thể, trong cơ cấu GDP của thành phố, khu vực I có vị trí rất khiêm tốn, tỉtrọng chỉ đạt 4,6% năm 1991 và liên tục giảm xuống còn 3,3% năm 1995 và 2%năm 2000, mặc dù giá trị tuyệt đối vẫn liên tục tăng Ngược lại, khu vực II tăngtương đối đều đặn, đặc biệt là nửa sau thập niên 90 Tỉ trọng của khu vực này chiếm40,6% GDP toàn thành phố năm 1991 và tăng lên 45,4% năm 2000, nghĩa là tăng

Trang 23

4,8% Còn tỉ trọng của khu vực III không thật ổn định Nếu như năm 1991 khu vựcnày chiếm 54,8% thì năm 2000 giảm xuống còn 52,6% Trong quãng thời gian này,

tỉ trọng của nó đạt mức cao nhất vào các năm 1995 (57,8%) và năm 1996 (57,0%).Song với mức độ này thì tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của thành phố HồChí Minh đến thời điểm 2000 là vẫn còn chậm

Bảng 3.1 Cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1990 – 2000

Năm Nông, lâm,

thủy sản

Công Xây dựng Dịch vụ

là dịch vụ- công nghiệp - nông nghiệp; trong đó khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng lớnnhất Thực tế tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh trong 10 năm qua, tỷ trọngkhu vực công nghiệp ngày càng tăng do có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 3 khuvực và diễn biến này cũng hoàn toàn phù hợp với thực tiễn phát triển của Thành phốđang trong giai đoạn công nghiệp hóa nhanh

Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng sản phẩm nội địa (GDP) trên địa bànthành phố trong giai đoạn 2006 - 2010 ước 11%/năm, tương đương mức tăngtrưởng bình quân GDP trong giai đoạn 2001 - 2005 (đạt 11%) Trong đó, giai đoạn

2006 - 2007 tăng trưởng cao, năm 2006 tăng 12,2%, năm 2007 đạt 12,6%; đến giaiđoạn 2008 - 2010, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thếgiới tác động tiêu cực tình hình kinh tế - xã hội của thành phố; dẫn đến tốc độ tăng

Ngày đăng: 17/12/2015, 21:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Tồng cục thống kê TPHCM https://www.gso.gov.vn/ Link
3. Cục Thống Kê Tp.HCMhttp://pso.hochiminhcity.gov.vn Link
5. Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố (2011 - 2013) và nhiệm vụ giai đoạn 2014 - 2015http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Bao-cao-215-BC-UBND-so-ket-3-nam-chuyen-dich-co-cau-chuyen-doi-mo-hinh-tang-truong-kinh-te-TPHCM-228618.aspx Link
6. Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố (2011 - 2013) và nhiệm vụ giai đoạn 2014 - 2015http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn/HoatDongAnh/PhongKT/Bao%20cao%20so%20ket%201%20nam%20thuc%20hien.pdf Link
1. Giáo trình Kế Hoạch hóa phát triển kinh tế - xã hội – Trường đại học Kinh tế Quốc Dân Khác
4. Niêm giám thống kê 2004 – Cục thống kê TP.HCM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá so sánh 2010 phân theo ngành  kinh tế (Đơn vị: triệu đồng) - KINH tế của TP HCM GIAI đoạn 2016 – 2020 kế HOẠCH 5 năm TRONG CHUYỂN đổi cơ cấu NGÀNH
Bảng 1. Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá so sánh 2010 phân theo ngành kinh tế (Đơn vị: triệu đồng) (Trang 23)
Hình 4.5. Đồ thị chuyển dịch ngành dịch vụ TPHCM giai đoạn 1990 - 2014 - KINH tế của TP HCM GIAI đoạn 2016 – 2020 kế HOẠCH 5 năm TRONG CHUYỂN đổi cơ cấu NGÀNH
Hình 4.5. Đồ thị chuyển dịch ngành dịch vụ TPHCM giai đoạn 1990 - 2014 (Trang 34)
Hình 4.6. Kết quả chạy mô hình hồi quy cho ngành dịch vụ theo phương pháp - KINH tế của TP HCM GIAI đoạn 2016 – 2020 kế HOẠCH 5 năm TRONG CHUYỂN đổi cơ cấu NGÀNH
Hình 4.6. Kết quả chạy mô hình hồi quy cho ngành dịch vụ theo phương pháp (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w