1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi

61 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 527,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khi quyết định chuyển cơ chế kinh tế của đất nước sang cơ chế thị trường nông nghiệp tạo cho các doanh nghiệp một môi trường kinh tế mới. Với các chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế mới, mở rộng hợp tác, liên doanh liên kết tạo cho các doanh nghiệp nhiều thời cơ, nhiều cơ hội kinh tế mới. Đối với các doanh nghiệp,cơ chế thị trường tạo ra nhiều thời cơ, nhiều cơ hội nhưng cũng tạo ra nhiều thách thức mới. Chập nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt trong sự thay đổi không ngừng của thị trường. Doanh nghiệp luôn tìm cách cải tiến quy trình công nghệ kinh doanh để làm sao giảm chi phí tới mức thấp nhất hoặc tìm kiếm lợi nhuận tối đa. Hơn bao giờ hết, bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vấn đề thường xuyên được đặt ra đối với các doanh nghiệp thương mại. Để có thể tồn tại được trong cơ chế cạnh tranh phức tạp hiện nay các doanh nghiệp phải tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng. Nhận thức được vai trò, ý nghĩa của công tác bán hàng đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại không ngừng củng cố, nâng cao, hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng để theo kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế hiện nay. Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài “Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và cách xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Tiến Lợi” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Trang 1

Lời mở đầu

Từ khi quyết định chuyển cơ chế kinh tế của đất nớc sang cơ chế thị trờng nông nghiệp tạo cho các doanh nghiệp một môi trờng kinh tế mới Với các chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế mới, mở rộng hợp tác, liên doanh liên kết tạo cho các doanh nghiệp nhiều thời cơ, nhiều cơ hội kinh tế mới

Đối với các doanh nghiệp,cơ chế thị trờng tạo ra nhiều thời cơ, nhiều cơ hội nhng cũng tạo ra nhiều thách thức mới Chập nhận cơ chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt trong sự thay đổi không ngừng của thị trờng Doanh nghiệp luôn tìm cách cải tiến quy trình công nghệ kinh doanh để làm sao giảm chi phí tới mức thấp nhất hoặc tìm kiếm lợi nhuận tối đa

Hơn bao giờ hết, bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vấn đề thờng xuyên

đợc đặt ra đối với các doanh nghiệp thơng mại Để có thể tồn tại đợc trong cơ chế cạnh tranh phức tạp hiện nay các doanh nghiệp phải tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng Nhận thức đợc vai trò, ý nghĩa của công tác bán hàng đòi hỏi các doanh nghiệp thơng mại không ngừng củng cố, nâng cao, hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng để theo kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế hiện nay

Trang 2

Mục lục

Lời nói đầu

Chơng 1 Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại

I Khái niệm và ý nghĩa của tiêu thụ hàng hoá trong Doanh nghiệp thơng mại

1 Khái niệm tiêu thụ hàng hoá

2 ý nghĩa của tiêu thụ hàng hoá

II Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

III Tổ chức kế toán bán hàng

1 Khái niệm, nội dung của doanh thu bán hàng trong DNTM

2 Kế toán doanh thu bán hàng

IV Kế toán giá vốn hàng bán

1 Khái niệm giá vốn hàng bán

2 Phơng pháp tính giá thực tế xuất kho của hàng tiêu thụ

3 Tài khoản sử dụng

4 Trình tự kế toán giá vốn hàng hoá

V Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1 Kế toán chi phí bán hàng

2 chi phí quản lý doanh nghiệp

VI Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

1 Khái niệm kết quả tiêu thụ

2 Phơng pháp xác định kết quả tiêu thụ

3 Tài khoản kế toán sử dụng

4 Trìng tự kế toán xác định kết quả tiêu thụ

Trang 3

Chơng II Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định

kết quả bán hàng của đơn vị

I.Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH Tiến Lợi

1 Quá trình hình thành và phát trển

2 Nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của công ty

3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

4 Một số đặc điểm công tác kế toán tại công ty

5 Một số chỉ tiêu tài chính mà công ty đạt đợc trong những năm qua

II Tình hình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi

1 Tổ chức bán hàng tại công ty

2 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty

3 Kế toán chi phí bán hàng

4 Kế toán chi phí quản lý danh nghiệp

5 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

Chơng III Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và các định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi

I.Đánh giá chung về công tác kế toán, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi

1 Những u điểm

2 Nhữnh tồn tại hiện nay của công ty

II Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Tiến Lợi

1 ý kiến thứ nhất: Về cải thiện hệ thống sổ kế toán tại công ty

Trang 4

2 ý kiến thứ hai: Về thời hạn lập chứng từ ghi sổ

3 ý kiến thứ ba: Về xác định kết quả của từng mặt hàng

4 ý kiến thứ t: Về trích lập dự phòng phải thu khó đòi

5 ý kiến thứ năm: Về hạch toán doanh thu bán hàng nội bộkết luận

phụ lục

Trang 5

Chơng I

Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả

Bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại

I.khái niệm và ý nghĩa của tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệpthơng mại

1.Khái niệm tiêu thụ hàng hoá

Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các doanh nghiệp thông qua hoạt động bán hàng thực hiện việc chuyển hoá vốn kinh doanh của doanh nghiệp từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ

Trong doanh nghiệp thơng mại, tiêu thụ hàng hoá là quá trình giao hàng hoá cho khách hàng, khi đó doanh nghiệp thu đợc tiền hoặc đảm bảo sẽ nhận đợc số tiền theo giá bán đã thoả thuận với khách hàng

2.ý nghĩa của tiêu thụ hàng hoá:

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay tiêu thụ hàng hoá là khâu quan trọng nhất trong rất nhiều các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp thơng mại Bất kỳ hoạt

động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doang nghiẹp nào cũng đều nhằm mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận và tiêu thụ là cơ sở để hình thành nên doanh thu và lợi nhận

Qua quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp còn dự báo đợc nhu cầu tiêu dùng của thị ờng đối với từng loại hàng hoá, từ đó doanh nghiệp sẽ có các chiến lợc kinh doang phù hợp cho từng mặt hàng của mình

Hoạt động tiêu thụ quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp, bởi nếu tiêu thụ hàng hoá tốt sẽ tạo nguồn thu phù hợp để bù đắp các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra tạo

Trang 6

tích luỹ cho doanh nghiệp Vì vậy việc tổ chức tốt hoạt động tiêu thụ hàng hoá là vấn

đề cấp thiết hàng đầu của các doanh nghiệp

II Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh, kế toán có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

* Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, trung thực doanh thu, chi phí của từng loại hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

* Tính toán, xác định kết quả từng loại hoạt động và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Tính toán, xác định đúng số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT phải nộp cho Nhà nớc

* Thực hiện phân phối và sử dụng kết quả hoạt động kinh doanh đúng với quyết định của cơ chế tài chính hiện hành

III Tổ chức kế toán bán hàng

1 Khái niệm, nội dung của doanh thu bán hàng trong DNTM

- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng cho khách hàng trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng

- Tuỳ thuộc vào phơng pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đợc thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế GTGT

Trang 7

- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc diện tích thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị thanh toán.

- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)

Doanh thu bán hàng trong DNTM chỉ gồm doanh thu bán hàng hoá:

Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc phân loại thành:

* Doanh thu bán hàng ra ngoài

* Doanh thu nội bộ

Doanh thu bán hàng đợc xác định theo công thức:

Doanh thu bán hàng = Khối lợng hàng hoá

đợc coi là tiêu thụ x

Giá bán đợc xác nhận tiêu thụ

Khi xác định kết quả bán hàng, cần tính đợc doanh thu thuần Doanh thu thuần là

số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần

về bán hàng = Doanh thu bán hàng

-Các khoản giảm trừ doanh thu

Trong các khoản trừ doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thơng mại

- Giảm giá bán hàng

- Giá trị hàng bán bị trả lại

- Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp

Trang 8

2 Kế toán doanh thu bán hàng:

2.1 Chứng từ kế toán sử dụng:

* Hoá đơn thuế GTGT, hoá đơn bán hàng

* Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

* Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng

* Báo cáo bán hàng

* Các chứng từ khác có liên quan

2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:

Để theo dõi doanh thu bán hàng và tình hình bán, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

* TK511-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

TK này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh Trong DNTM, TK này còn đợc mở chi tiết thành các TK cấp hai:

- TK511.1 : Doanh thu bán hàng hoá

- TK511.3 : Doanh thu cung cấp dịch vụ

- K511.4 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá

* TK 521 – “Chiết khấu TM” – Tài khoản này dùng để chiết khấu TM mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng do việc khách hàng đã mua hàng với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu TM đã ghi trên hợp đồng kinh tế bán hoặc các cam kết bán hàng

* TK512- “Doanh thu nội bộ”: phản ánh doanh thu về sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ, lao vụ trng nội bộ doanh nghiệp Trong DNTM, TK này đợc mở chi tiết thành 2

TK cấp 2:

- TK512.1 : Doanh thu bán hàng hoá

- TK512.3 : Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trang 9

* TK531- “Hàng bán bị trả lại” TK này sử dụng để phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại do lỗi của doanh nghiệp nh vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng hoá không đúng phẩm chất, chủng loại Trị giá hàng bán bị trả lại phản ánh trên TK này

sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kì kinh doanh để tính doanh thu thuần

* TK532- “Giảm giá hàng bán” TK này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng do hàng kém phẩm chất, sai qui cách hay khách hàng mua với khối lợng lớn Số tiền giảm hàng bán kết chuyển sang TK511 để ghi giảm doanh thu bán hàng

* TK333- “Thuế GTGT và các khoản phải nộp ngân sách nhà nớc” Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đợc khấu trừ, đã nộp và số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN

TK này có các TK cấp 2 nh sau:

- TK 333.1 : Thuế GTGT phải nộp

- TK 333.2 : Thuế tiêu thu đặc biệt

- TK 333.3 : Thuế xuất nhập khẩu

- TK 333.4 : Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.3.1 Trình tự kế toán theo phơng thức giao hàng trực tiếp.

Phơng thức bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho của doanh nghiệp Số hàng khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng này Ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao

Trang 10

Sơ đồ kế toán tiêu thụ theo phơng thức trực tiếp :

thơng mại cho ngời mua

kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thờng, số tiền trả ở các

kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm các phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm

Theo phơng thức trả góp, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ Về thực chất, chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp đó mới mất quyền sở hữu

Trang 11

Sơ đồ kế toán theo phơng thức bán hàng trả góp :

Kết chuyển

doanh thu thuần

TK33311 Số tiền ngời mua trả lần

đầu tại thời điểm mua

Thuế GTGT phải nộp tính TK131

trên giá bán thu tiền ngay

Tổng số tiền còn phải thu ở

Tiền thu củangời muaTK511 TK3387 ngời mua các kỳ sau

Doanh thu hoạt Doanh thu

động tài chính

hàng kỳ

cha thựchiện

Trang 12

2.3.3 Trình tự kế toán theo phơng thức đại lý ký gửi.

Theo phơng thức này doanh nghiệp xuất giao hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán Bên đại lý đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc dới hình thức chênh lệch giá Số hàng đã gửi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ

Sơ đồ kế toán theo phơng thức đại lý, ký gửi :

Kết chuyển Kết chuyển

Doanh thu bánhàng và cung giá vốn doanh thu thuần cấp DV

2.3.4 Trình tự kế toán theo phơng thức hàng đổi hàng :

Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ mà trong đó ngời bán đem hàng hoá, sản phẩm của mình, để đổi lấy hagf hoá, sản phẩm của ben mua Giá trao đổi là giá bán hàng hoá đó trên thị trờng

Trang 13

Sơ đồ kế toán theo phơng thức hàng đổi hàng :

TK156 TK 632 TK 911 TK 511 TK131 TK 156

Giá vốn K/c giá vốn Kết chuyển Doanh thu của Nhập

hàng bán hàng bán doanh thu hàng hoá đem

đi đổi

hàng hoá

TK 333 TK 133

Thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT

đầu ra

Trang 14

IV kế toán giá vốn hàng bán hàng.

1 Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn hàng xuất trong kỳ Đối với DNTM, trị giá vốn hàng bán là số tiền thực tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc số hàng hóa, tức là giá vốn của hàng bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua hàng xuất bán

2 Phơng pháp tính giá thực tế xuất kho của hàng tiêu thụ

Vì hàng hoá đợc mua về từ các nguồn khác nhau, vào các thời điểm khác nhau,

do vậy khi xuất kho cần tính giá thực tế của chúng

Mỗi doanh nghiệp đều có những đặc điểm riêng, yêu cầu trình độ quản lý khác nhau nên có thể lựa chọn một trong các phơng pháp dới đây :

3 Tài khoản sử dụng:

- TK 632- “Giá vốn bán hàng” dùng để phản ánh trị giá vốn hàng bán và việc kết chuyển trị giá vốn hàng để xác định quả tiêu thụ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác nh: TK156, TK157, TK911

Trang 15

4 Trình tự kế toán giá vốn hàng hoá.

Trị giá hàng Giá vốn giao đại

giao đại lý lý đã tiêu thụ

TK 133

Thuế GTGT

TK 632

Trang 16

V Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doang nghiệp.

1 Kế toán chi phí bán hàng:

1 1 Khái niệm và nội dung chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng là tất cả chi phí liên quan đến việc phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết để phục vụ quá trình bán hàng nh: lơng nhân viên, bán hàng, chi phí bao gói, vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo, bảo hành, chi phí khấu hao tài sản cố định

1.2 Chứng từ kế toán sử dụng :

- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi

- Phiếu xuất kho

- Hợp đồng dịch vụ mua ngoài

- Các chứng từ khác có liên quan

1.3 Tài khoản kế toán sử dụng :

Kế toán chi phí hàng sử dụng TK641 “chi phí bán hàng” Tài khoản này dùng để phản ánh, tập hợp là kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng nội dung chi phí

- TK 641 có các TK cấp 2 sau :

• TK641.1 : Chi phí nhân viên bán hàng

• TK641.2 : Chi phí vật liệu, bao bì

• TK641.3 : Chi phí dụng cụ, đồ dụng

• TK641.4 : Chi phí khấu hao tài sản cố định

• TK641.5 : Chi phí bảo hành

• TK641.7 :Chi phí dịch vụ mua ngoài

• TK641.8 : Chi phí bằng tiền khác

Trang 17

Ngoài ra, còn có các TK liên quan nh TK111, TK112.

1.4 Trình tự kế toán chi phí bán hàng:

Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng :

TK 334, 338 TK 641 TK 111, 112, 1388 Chi phí nhân viên bán hàng Giá trị ghi giảm

2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1 Khái niệm và nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản

lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp 2.2 Chứng từ kế toán sử dụng :

Thuế GTGT

Trang 18

• Hoá đơn bán hàng.

• Hoá đơn dịch vụ mua ngoài

• Các chứng từ khác có liên quan

2.3 Tài khoản sử dụng

- TK642 “chi phí quản lý doanh nghiệp” Tài khoản này dùng để phản ánh tập hợp kết chuyển các chi phí khác có liên quan đến hoạt động toàn doanh nghiệp

- TK 642 có các tài khoản cấp 2 sau :

• TK642.1 : Chi phí nhân viên quản lý

• TK642.2 : Chi phí vật liệu quản lý

Trang 19

2.4 Tr×nh tù kÕ to¸n chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp.

TK 1331

TK 242

Chi phÝ CCDC (Ph©n bæ nhiÒu lÇn)

TK 911

KÕt chuyÓn chi phÝ QLDN

TK 1422CPQLDN

chê K/c

K/c chi phÝ QLDN

Trang 20

VI kế toán xác định kết quả tiêu thụ

1 Khái niệm kết quả tiêu thụ

Kết quả tiêu thụ hàng hoá là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, dợc thể hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận, về tiêu thụ hàng hoá sau một kỳkinh doanh nhất định

Kết quả tiêu thụ hàng hoá là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

1 Phơng pháp xác định kết quả tiêu thụ

Xác định kết quả tiêu thụ thờng đợc tiến hành vào cuối kỳ hạch toán (cuối tháng hoặc cuối quí) tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp

Kết quả tiêu thụ trong kỳ đợc xác định theo công thức sau :

Kết quả tiêu thụ = Doanh thu

thuần về BH

-Giá vốn hàng bán -

Chi phí bán hàng -

Chi phí QLDN

3 Tài khoản kế toán sử dụng.

TK911 “ Xác định kết quả kinh doanh” TK này dùng để xác định kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán

Ngoài ra, còn có các TK khác có liên quan nh : TK511, 632, 642, 421

Trang 21

4 Trình tự kế toán xác định kết quả tiêu thụ:

Sơ đồ kế toán xác định kết quả tiêu thụ :

Trang 22

- Trụ sở chính của công ty: 22 Tây Sơn - Đống Đa – Hà Nội.

- Công ty có 3 chi nhánh ở trong nớc:

+ Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

+ Chi nhánh Nghệ An

+ Chi nhánh Quảng Ninh

- Tổng số vốn đầu t ban đầu là: 450.000.000đ

- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất, lắp ráp xe gắn máy

Là một công ty thơng mại, sau nhiều năm đi vào hoạt động và kinh doanh

Công ty Tiến Lợi đã có đợc hệ thống phân phối xe gắn máy và khách hàng trên toàn quốc, mức tăng trởng ngày càng cao, doanh thu hàng năm tăng từ 140% – 160% so với năm trớc Mức thu nhập bình quân đầu ngời đạt trên 700.000VNĐ/tháng, hàng năm công ty luôn trích ra 150.000.000VNĐ làm quỹ phúc lợi và đào tạo ngời lao

động

Với những thành công liên tục đó, Công ty Tiến Lợi đã tạo dựng đợc niềm tin vững vàng với khách hàng và với đối tác Tiêu biểu nhất là hợp đồng hợp tác giữa công ty với tập đoàn Jialing và tập đoàn Lifan, đây là những tập đoàn sản xuất xe máy tại C1, Phố Nối B, Hng Yên, Việt Nam

Trang 23

Với tổng số vốn đầu t 11.724523 USD, sử dụng hơn 400 lao động và kỹ s lành nghề, dự án dợc triển khai có công suất 180 000 động cơ, 200.000, xe máy 250.000 phụ tùng xe một năm.

Đây là dự án khẳng định tầm vóc., cũng nh tiềm năng về vốn và con ngời của công ty Tiến Lợi Động cơ SUFAT và LIFAT tự hào là nhãn hiệu xe máy đầu tiên do Việt Nam sản xuất

2 Nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của công ty

Công ty TNHH Tiến Lợi có hoạt động kinh doanh, buôn bán hàng t liệu tiêu dùng (chủ yếu là xe gắn máy)

3 Đặc điểm vè cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty TNHH Tiến Lợi là công ty t nhân có đầy đủ t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản và có dấu riêng Ban giám đốc trực tiếp lãnh đạo công ty chịu trách nhiệm trớc pháp luật và cán bộ công nhân viên trong công ty về kết quả hoạt động kinh doanh Trợ giúp cho ban giám đốc còn có các phòng, các chức năng

- Công ty có: 32 ngời

- Trong đó, nhân viên quản lý: 14 ngời

Trang 24

Sơ đồ bộ máy quản ký của công ty

4 Một số đặc điểm công tác kế toán tại công ty

Các nhân viên kế toán tại phòng Kế toán tài vụ và tại các chi nhánh, ban đại diện

có chức năng giúp giám đốc về lĩnh vực kế toán – tài chính, theo dõi, tình hình kinh doanh và thực hiện các chế độ chính sách về quản lý kinh tế – tài chính

Các chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh, Quảng Nihn và Nghệ An không có tổ chức kế toán riêng mà chỉ có nhiệm vụ hạch toán ban đầu, định kỳ chuyển chứng từ ban đầu

về phòng kế toán công ty để ghi sổ Phòng kế toán phải mở sổ chi tiết phù hợp với yêu cầu phân cấp quản ký trong nội bộ doanh nghiệp

- Công ty TNHH Tiến Lợi áp dụng hình thức sổ kế toán: chứng từ ghi sổ, công việc hạch toán kế toán đợc vi tính hoá toàn bộ Hình thức sổ kế toán là số tờ rời Bộ phận kế toán hiện nay của công ty đang sử dụng phần mềm kế toán AFSYS 5.0 do Công ty cổ phần phần mềm tin học (ISC) cung cấp

Ban giám đốc

Phòng xuất nhập khẩu

Phòng bán hàng

Phòng Tổ chức nhân sự

Phòng kế toán tài vụ

HCM Chi nhánh Nghệ An Chi nhánh Nghệ An Quảng Ninh Chi nhánh Quảng Ninh Chi nhánh giới thiệu SP giới thiệu SP Cửa hàng Cửa hàng

Trang 25

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam do TNHH Việt Nam phát hành

- Phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: theo tỷ giá thực tế bình quân của TNHH tại thời điểm phát hành nghĩa vụ kinh tế

- Công ty hạch toán theo tháng, hàng tháng kế toán tiến hành khóa sổ lập các báo cáo tổng hợp cần thiết

- Phơng pháp tính thuế GTGT tại công ty là phơng pháp khấu trừ

Trang 26

Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Quan hệ đối chiếu:

5 Một số chỉ tiêu tài chính mà công ty đạt đợc trong những năm qua.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 27

1 Tổng doanh thu 02 263.245.435.00

0

297.500.000.0 00

34.254.565.00 0

30.635.203.90 0

11,2

0

273.892.178.5 00

23.379.178.50 0

9 Lợi nhuận thuần từ HĐTC 40 49.130.000 60.801.275 11.671.275 12,4 Các khoản thu nhập bất th-

ờng

11 Tổng lợi nhuận trớc thuế 60 1.180.448.662 4.203.335.645 3.022.886.983 35,6

12 Thuế TNDN phải nộp 70 -

-13 Lợi nhuận sau thuế 80 1.180.448.662 4.203.335.645 3.022.886.983 35,6

II Tình hình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Tiến Lợi

1 Tổ chức kế toán bán hàng tại công ty

1.1 Nội dung doanh thu bán hàng tại công ty

Doanh thu bán hàng của công ty bao gồm doanh thu từ việc buôn bán hàng t liệu tiêu dùng (chủ yếu là xe gắn máy), doanh thu từ các đại lý ký gửi hàng hoá

1.2 Chứng từ kế toán sử dụng

- Hoá đơn giá trị gia tăng

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu thu tiền mặt

Trang 28

- Hoá đơn bán lẻ.

1.3 Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty

Sổ cái TK 511, 632, 911, 156, 531, 532, 21, 111…

Và sổ chi tiết TK 131, 511, 632, 138.8, 133.1…

1.4 Tài khoản kế toán sử dụng tại công ty

Để phản ánh tổng hợp doanh thu tiêu thụ hàng hoá trong kỳ, kế toán sử dụng TK

511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Ngoài ra công ty còn sử dụng các TK liên quan khác nh: 111, 112, 131, 141… 1.5 Trình tự kế toán bán hàng tại công ty

- Khi khách hàng có nhu cầu và đồng ý mua hàng hoá, phòng kinh doanh tiến hành lập hoá đơn GTGT căn cứ vào số hàng hoá khách hàng chấp nhận mua Hoá

đơn GTGT đợc lập thành 3 liên:

Liên 1: lu lại quyển hoá đơn gốc

Liên 2: giao cho khách hàng

Liên 3: giao cho kế toán làm căn cứ ghi sổ và thủ tục thanh toán

1.5.1 Trờng hợp kế toán tiêu thụ theo hình thức bán hàng trực tiếp.

Trang 29

Sơ đồ trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phơng pháp trực tiếp tại công ty

* Trờng hợp thanh toán tiền ngay:

VD1: Ngày 17/06/2004, công ty bán cho anh Dũng – Cửa hàng 37 Láng Hạ 5

xe máy Dream Trung Quốc trả ngay bằng tiền mặt Giá bán cả thuế GTGT là 32.504.450 (thuế VAT 10%)

Công ty sử dụng hoá đơn GTGT

Doanh thu bán hàng29.549.500 32.504.450

TK 333.1

2.954.950Thuế GTGT

đầu ra

Trang 30

Địa chỉ: Cửa hàng 37 Láng Hạ Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: tiền mặt MS:

Số tiền viết bằng chữ: Ba mơi hai triệu năm trăm linh bốn nghìn bốn trăm năm mơi

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Tại kho, khi nhận đợc hoá đơn, thủ kho sẽ ghi vào thẻ kho theo số lợng hàng đợc bán

Ngày đăng: 17/12/2015, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán tiêu thụ theo phơng thức trực tiếp : - Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi
Sơ đồ k ế toán tiêu thụ theo phơng thức trực tiếp : (Trang 10)
Sơ đồ kế toán theo phơng thức bán hàng trả góp : - Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi
Sơ đồ k ế toán theo phơng thức bán hàng trả góp : (Trang 11)
Sơ đồ kế toán theo phơng thức đại lý, ký gửi : - Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi
Sơ đồ k ế toán theo phơng thức đại lý, ký gửi : (Trang 12)
Sơ đồ kế toán theo phơng thức hàng đổi hàng : - Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi
Sơ đồ k ế toán theo phơng thức hàng đổi hàng : (Trang 13)
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán : - Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi
Sơ đồ k ế toán giá vốn hàng bán : (Trang 15)
Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng : - Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi
Sơ đồ k ế toán chi phí bán hàng : (Trang 17)
Sơ đồ kế toán xác định kết quả tiêu thụ : - Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi
Sơ đồ k ế toán xác định kết quả tiêu thụ : (Trang 21)
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi
Sơ đồ tr ình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 26)
Sơ đồ trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phơng pháp trực tiếp tại công  ty - Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi
Sơ đồ tr ình tự hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phơng pháp trực tiếp tại công ty (Trang 29)
Hình thức thanh toán: tiền mặt              MS: - Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi
Hình th ức thanh toán: tiền mặt MS: (Trang 30)
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn - Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn (Trang 32)
Sơ đồ hạch toán theo phơng thức bán hàng nội bộ - Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi
Sơ đồ h ạch toán theo phơng thức bán hàng nội bộ (Trang 40)
Bảng tổng hợp doanh thu - Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi
Bảng t ổng hợp doanh thu (Trang 41)
Bảng cân đối kho công ty - Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi
Bảng c ân đối kho công ty (Trang 45)
Bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ Số thẻ kế - Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tiến Lợi
Bảng t ổng hợp chứng từ ghi sổ Số thẻ kế (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w