1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT

116 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Lương Khánh Chi và các cán bộ phòng Tài chính kế toán của Công ty, em đãchọn đề tài ”Tổ chức kế toán tập hợp ch

Trang 1

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4

1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 4

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 4

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 4

1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm 7

1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 7

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 8

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9

1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 10

1.4.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí phí sản xuất 10

1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 11

1.4.3 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp 25

1.4.4 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm 28

1.5 Tổ chức sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 33

1.5.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung 33

1.5.2 Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ 35

1.5.3 Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái 37

1.5.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ 38

1.5.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM ĐẤT VIỆT 42

Trang 2

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 472.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 502.1.5 Một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty 522.2 Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Gốm Đất Việt 542.2.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Gốm Đất Việt 542.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Gốm Đất Việt 552.2.3 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 952.2.4Kế toán tính giá thành sản phẩm 1022.3 Đánh giá chung về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Gốm Đất Việt 1032.3.1 Những ưu điểm 1032.3.2 Những tồn tại 104

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM ĐẤT VIỆT 106

3.1.Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 1063.2 Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Gốm Đất Việt 107

KẾT LUẬN 113 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới-WTO đánh dấu một

sự chuyển biến mang tính bước ngoặt đối với nền kinh tế Bước vào một

“sân chơi mang tính quốc tế” vừa là cơ hội để Việt Nam vươn mình ra khỏiphạm vi khu vực, mang Việt Nam đến với bạn bè quốc tế, đồng thời cũng làmột thách thức lớn đòi hỏi phải có sự vận động một cách toàn diện đối với tất

cả các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Vì vậyvấn đề đặt ra là làm thế nào để các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả?

Để thực hiện được mục tiêu trong các doanh nghiệp cần đặt ra cho mình mộtphương hướng hoạt động sao cho hợp lý và có hiệu quả để có thể cạnh tranhtrên thị trường Cạnh tranh đơn thuần không chỉ là cạnh tranh về chất lượng

mà còn cạnh tranh về giá cả Vì vậy vấn đề hạ chi phí, hạ giá thành sản phẩmluôn được đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp Vấn đề này không còn

là vấn đề mới mẻ nhưng nó luôn là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm

Vì lí do này hay lí do khác các doanh nghiệp cần có các biện pháp để đạtđược mục tiêu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chấtlượng để tạo ra sức cạnh tranh trên thị trường

Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp có

ý nghĩa lớn trong công tác quản lý chi phí và giá thành Đứng trước nhữngthách thức đó nhà nước ta đã có nhiều biện pháp như cải cách bộ máy hànhchính, tạo điều kiện thông thoáng cho các nhà đầu tư và tạo ra hành lang pháp

lý thống nhất Đây là một trong những điều kiện cho các doanh nghiệp cóđiều kiện phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm Đó là mộttrong những điều kiện hết sức quan trọng để sản phẩm của doanh nghiệp đượcthị trường chấp nhận và có sức cạnh tranh trên thị trường

Trang 4

Xuất phát từ những lý do trên, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Lương Khánh Chi và các cán bộ phòng Tài chính kế toán của Công ty, em đã

chọn đề tài ”Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp” nhằm hiểu rõ và trang bị thêm kiến thức cơ

bản về lý thuyết và thực tiễn của kế toán doanh nghiệp

2 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi không gian: Khóa luận được nghiên cứu và phân tích tại Công ty

Cổ phần Gốm Đất Việt trong suốt thời gian thực tập

+ Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu trong năm 2012.+Thời gian thực tập từ ngày 04/03/2013 đến ngày 09/06/2013

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong luận văn là công tác tổ chức kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Gốm ĐấtViệt

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin và thể hiện thông tin

+ Điều tra thống kê phòng kế toán và các phòng liên quan,phỏng vấn nhữngngười có trách nhiệm liên quan

+ Thu thập các thông tin trên các tài liệu đã công bố thể hiện hệ thống lý luận+ Thể hiện thông tin chủ yếu trên bảng biểu

- Phương pháp hạch toán kế toán

+ Phương pháp chứng từ và kiểm kê

+ Hệ thống tài khoản và ghi sổ kép

+ Phương pháp bảng biểu cân đối

Trang 5

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận khoá luận tốt nghiệp gồm 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gốm Đất Việt.

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gốm Đất Việt.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng tìm hiểu đầu tư nghiên cứu, nhưng do trình độhiểu biết có hạn nên trong bài viết này không tránh khỏi khiếm khuyết, saisót vì vậy em mong nhận được sự quan tâm góp ý của quý thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệpphải bỏ ra trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tính cho từngthời kì nhất định (tháng, quý, năm) Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn -chuyển dịch của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, laođộng, dịch vụ)

Chi phí về lao động sống bao gồm tiền lương phải trả cho cán bộ côngnhân viên và các khoản trích theo tỷ lệ % nhất định so với tổng quỹ lương cấpbậc phải trả cho cán bộ công nhân viên của toàn doanh nghiệp

Chi phí về lao động vật hoá gồm: giá trị các loại NVL, giá trị công cụdụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh, chi phí về năng lượng, chi phíkhấu hao TSCĐ…

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau, chúng tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, dưới những hình thái khác nhau Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất chặt chẽ, và có hệ thống thì yêu cầu đặt ra là phải phân loại chi phí sản xuất

Tùy theo việc xem xét chi phí sản xuất ở các góc độ khác nhau và mục đích quản lý chi phí mà chi phí sản xuất được phân loại theo những hình thức thích hợp Tuy nhiên, về mặt hạch toán chi phí sản xuất thường được phân theo các tiêu thức sau:

Trang 7

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí

Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí để sắp xếp những chi phí có nội dung kinh tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm chi phí Cách phân loại này không phân biệt nơi chi phí phát sinh và mục đích sử dụng của chi phí Mục đích của cách phân loại này là nhằm biết được chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm những loại nào, số lượng, giá trị của từng loại chi phí là bao nhiêu

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia làm 6 yếu tố sau:

* Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế… sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất sản phẩm

* Yếu tố nhân công: Chi phí về việc sử dụng lao động trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, dịch vụ

* Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong thời kỳ của tất cả các TSCĐ sử dụng cho sản xuất trong phạm vi phân xưởng như: nhà kho, nhà xưởng, máy móc thiết bị…

* Yếu tố chi phí công cụ dụng cụ: Bao gồm những chi phí liên quan đến việc sử dụng các công cụ dụng cụ, các trang thiết bị về an toàn lao động

* Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Là những chi phí về dịch vụ mua ngoài phải trả trong kỳ phục vụ cho hoạt động sản xuất ở phân xưởng như:chi phí điện, nước, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ…

* Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Những chi phí phát sinh bằng tiền phục

vụ cho hoạt động sản xuất ở phân xưởng chưa được kể đến ở các loại trên

1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản xuấtsản phẩm Mục đích của cách phân loại này là để tìm ra các nguyên nhân làm

Trang 8

thay đổi giá thành so với định mức và đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm.

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất có các loại sau:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao

vụ, dịch vụ (có thể bao gồm cả giá thành sản xuất của bán thành phẩm)

* Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỉ lệ quy định cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (phần trích tính vào chi phí)

* Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trongphạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyên, vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp nói trên

1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành

Theo cách phân loại này chi phí được phân thành:

* Biến phí (Chi phí khả biến): Là chi phí thay đổi tỷ lệ với khối lượngsản phẩm, lao vụ, dịch vụ thực hiện trong kì

* Định phí (Chi phí bất biến): Là những chi phí ít bị thay đổi khi khốilượng sản phẩm, lao vụ dịch vụ thực hiện trong kì thay đổi

* Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố địnhphí và biến phí

Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh để phân tíchđiểm hòa vốn và phục vụ cho các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thànhsản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

Trang 9

1.1.2.4.Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

Theo tiêu thức này chi phí được phân thành 2 loại:

* Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đốitượng kế toán tập hợp chi phí như: từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặthàng,

* Chi phí gián tiếp: Là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toántập hợp chi phí khác nhau nên không thể tập hợp trực tiếp mà phải phân bổgián tiếp

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toántập hợp và phân bổ CPSX cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý

Tóm lại: Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng, phục vụcho từng yêu cầu quản lý và từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể Tuynhiên, chúng luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn

bộ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp ở thời kì nhấtđịnh

1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm

1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnkhối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành

Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: Mặt haophí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí (phát sinhtrong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đếnkhối sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giáthành sản phẩm Như vậy bản chất của giá thành sản phẩm là sự dịch chuyểngiá trị các yếu tố chi phí vào những sản phẩm, công việc đã hoàn thành

Trang 10

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế toán giá thành cũng nhưyêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ,phạm vi tính khác nhau

1.2.2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

* Giá thành định mức : là loại giá thành được tính trên cơ sở định mức

các chi phí, để tính giá thành sản phẩm rồi nó được xác định cho một đơn vịsản phẩm căn cứ vào định mức cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành

* Giá thành kế hoạch : là loại giá thành được tính dựa trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch và khối lượng sản phẩm, khối lượng lao vụ, dịch vụ kếhoạch mà doanh nghiệp dự kiến sản xuất trong một thời kỳ

* Giá thành thực tế : là loại giá thành được xác định thực tế sau khi tậphợp và tính giá thành trên cơ sở chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để sảnxuất một khối lượng lao vụ, dịch vụ hoàn thành

Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ

để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp; còn giá thành định mức là thước đo chuẩn để xác định kết quả

sử dụng tài sản, vật tư lao động, tiền vốn trong sản xuất, giúp đánh giá đúngđắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh Giá thành thực tế lại là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kếtquả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và áp dụng các giải pháp

đó, và cũng là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vànghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước

1.2.2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

* Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cảnhững chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong

Trang 11

phạm vi phân xưởng sản xuất Giá thành sản xuất là căn cứ để tính giá vốnhàng bán ở các doanh nghiệp sản xuất.

* Giá thành sản phẩm tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánhtoàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm

+

Chi phí quản

lý doanhnghiệp

+

Chi phítiêu thụ sảnphẩm

Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán, xác định lợi nhuận trước thuếthu nhập của doanh nghiệp

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quátrình sản xuất, chúng có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau Về nội dungchúng giống nhau, đều là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đó bỏ ra trong quátrình sản xuất sản phẩm Tuy nhiên chi phí sản xuất và tính giá thành khôngphải là một, chúng có sự khác nhau về mặt lượng và thời gian thể hiện ở cácđiểm sau:

* Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định còn giá thành sảnphẩm lại gắn liền với một khối lượng công việc, lao vụ sản xuất đó hoànthành

* Chi phí sản xuất gắn liền với hoạt động sản xuất còn giá thành sản phẩmgắn liền với cả hoạt động sản xuất và hoạt động tiêu thụ sản phẩm

* Chi phí sản xuất chỉ tính trong một thời kỳ còn giá thành sản phẩm liênquan đến chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang

Trang 12

* Mối quan hệ của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện nhưsau:

- Chi phí sx dởdang cuối kỳ

Như vậy chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm và tậphợp chi phí sản xuất cũng giúp cho công tác tính giá thành sản phẩm từng giaiđoạn để xem xét, đánh giá tình hình tiết kiệm hay lãng phí sản xuất chi có hợp

lý hay không

1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.4.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí phí sản xuất.

1.4.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

- Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cầnđược tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm

- Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địađiểm phân xưởng, tổ, đội sản xuất khác nhau theo quy trình công nghệcũng khác nhau Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng có thể phátsinh ở nhiều địa điểm, nhiều bộ phận liên quan đến nhiều sản phẩm côngviệc

- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là những phạm

vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần được tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầukiểm tra chi phí và tính giá thành sản phẩm Việc xây dựng đối tượng tậphợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp cần phải căn cứ vào những đặcđiểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, đặc điểm quy trình công nghệ sảnxuất, địa điểm phát sinh chi phí cũng như yêu cầu và trình độ quản lý tổ

Trang 13

chức sản xuất kinh doanh Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng tập hợpchi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:

+ Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, tổ, đội sản xuất hoặc toàn doanhnghiệp

+ Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ

+ Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng công trình

+ Từng bộ phận chi tiết sản phẩm

1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

1.4.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

a Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Khái niệm: Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí về NL chính, vật liệu

phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp trong việc chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao động dịch vụ

Căn cứ vào các chứng từ xuất kho NVL để tính ra giá thành thực tế NVL xuất dùng, đồng thời căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí đó xác định để lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí phù hợp

- Phương pháp trực tiếp: Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ liên quan đến một đối tượng chịu chi phí, theo phương pháp này đòi hỏi ngay từ khâu hạch toán ban đầu các chứng từ kế toán đó phải ghi chép riêng rẽ chi phísản xuất cho từng đối tượng tập hợp chi phí

- Phương pháp gián tiếp: Đối với trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nhưng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng vì vậy phải được phân bổ chi phí cho từng đối tượng Trong trường hợp này, việc tập hợp và phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp được tiến hành như sau:

Trang 14

Trước hết tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng, theo công thức:

* TK sử dụng: TK 621 " Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp".

Nội dung và kết cấu như sau:

Bên Nợ: - Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ…

Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho

- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

Cuối kỳ TK 621 không có số dư

* Phương pháp kế toán :

- Khi tiến hành xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng sản xuất trực tiếp sảnphẩm, căn cứ vào phiếu xuất kho để tính trị giá gốc và tập hợp để ghi sổ

Nợ TK 621 : Chi tiết theo từng đối tượng

Có TK 152 : Giá thực tế xuất kho theo từng loại

- Trường hợp nguyên vật liệu không nhập kho mua về dụng ngay cho sảnxuất trực tiếp sản phẩm căn cứ vào hoá đơn mua và các chứng từ trả tiềnliên quan để ghi sổ

Nợ TK 621 : Chi tiết theo từng đối tượng

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có )

Có TK 111, 112, 331: Đối với vật liệu mua vào

Có TK 441: Nhận cấp phát, nhận liên doanh

Có TK 154: Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến

Có các TK khác (311, 336, 338 )

Trang 15

- Cuối kỳ nếu có nguyên vật liệu chưa sử dụng hết nhập lại kho hay chuyển

kỳ sau:

Nợ TK 152 ( chi tiết vật liệu)

Có TK 621 ( chi tiết theo từng đối tượng)

- Cuối kỳ tiến hành kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo đốitượng để tính giá thành:

Nợ TK 154 (Chi tiết theo từng đối tượng )

Có TK 621 (Chi tiết theo từng đối tượng)

- Trường hợp giá trị vật liệu còn lại kỳ trước không nhập kho mà để lại tại

bộ phận sử dụng sẽ được kế toán ghi vào đầu kỳ sau bằng bút toán sau:

Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tượng )

Có TK 152 (Giá thực tế xuất dùng không hết kỳ trước)

Kế toán chi phí NVLTT có thể được phản ánh qua sơ đồ sau:

TK 152 TK 621 TK 154

Xuất kho vật liệu Kết chuyển chi phí

Nguyên vật liệu trực tiếp

TK 151 TK 152 Hàng đi đường kỳ Vật liệu dùng không hết

trước kiểm nhận, nhập kho hay chuyển

xuất dùng trực tiếp kỳ sau.

Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

( phương pháp kê khai thường xuyên)

Tập hợpchi phívật liệudùngtrực tiếpchế tạosảnphẩm

Tổng giá thanh toán của nguyênvật liệu sử dụngtrực tiếp

Trang 16

b Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

* Khái niệm : Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí

liên quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương về BHXH, BHYT

và KPCĐ và chi phí theo quy định

Chi phí nhân công trực tiếp, chủ yếu là tiền lương công nhân trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí Tuy nhiên, nếu tiền lương công nhân trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí và không xác định một cách trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân

bổ theo những tiêu thức phù hợp chẳng hạn như: theo định mức tiền lương của các đối tượng, hệ số phân bổ được quy định, số giờ hoặc ngày công tiêu chuẩn… mức phân bổ được xác định như sau:

Mức phân bổ chi phí

tiền lương của công

nhân trực tiếp cho

* TK sử dụng: TK 622 " Chi phí nhân công trực tiếp"

TK này được sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộphận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm lao vụ (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương )

Nội dung và kết cấu của TK 622:

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

TK 622 không có số dư cuối kỳ

Trang 17

* Phương pháp kế toán

- Tính ra tổng số tiền công, tiền lương và phụ cấp phải trả trực tiếp chocông nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ:

Nợ TK 622 ( Chi tiết theo đối tượng)

Có TK 334: Tổng số tiền lương, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp

- Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định, theo quy định phần trích này là 23 %

Nợ TK 622 ( chi tiết theo đối tượng)(23% )

Nợ TK 622 : (Chi tiết theo đối tượng )

Có TK 335: Tiền lương trích trước

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành theo từng đối tượng

Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tượng)

Có TK 622 (Chi tiết theo đối tượng)

Trang 18

Kế toán chi phí NCTT có thể được khái quát qua sơ đồ sau:

TK 334 TK 622 TK 154

Tiền lương và phụ cấp

lương trả cho công nhân Kết chuyển chi phí

trực tiếp sản xuất nhân công trực tiếp

TK338

Các khoản đóng góp theo

tỷ lệ với tiền lương của

công nhân trực tiếp

sản xuất thực tế phát sinh

Sơ đồ 1.2 : Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

( Phương pháp kê khai thường xuyên)

c Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

* Khái niêm: Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất

gắn liền với từng phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung là chi phí tổnghợp bao gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng

cụ dùng ở phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng, chi phídịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng…

* Phân bổ chi phí sản xuất chung:

Nếu ở phân xưởng chỉ có một loại sản phẩm được sản xuất thì toàn bộ chi phí sản xuất chung ở phân xưởng phát sinh được kết chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất sản phẩm

Nếu ở phân xưởng sản xuất có từ 2 loại sản phẩm trở lên thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung theo các tiêu thức có thể như: Tỷ lệ lương công nhân sản xuất, tỷ lệ với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tỷ lệ với số giờ máy chạy, với nhiên liệu tiêu hao… để xác định mức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí

sử dụng công thức :

Trang 19

* TK sử dụng: TK 627 " Chi phí sản xuất chung "TK này được mở chi tiết

theo từng phân xưởng, bộ phân sản xuất

Kết cấu TK 627:

Bên Nợ : Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh Bên Có : Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung

Phân bổ và kết chuyển chi phí SXC

TK 627 cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 627 được quy định gồm nhiều tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết nội dung các khoản chi khác nhau;

- TK 6271 " Chi phí nhân viên phân xưởng"

- TK 6272 " Chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng"

- TK 6273 " Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho quản lý phân xưởng"

- TK 6274 " Chi phí khấu hao TSCĐ "

- TK 6277 " Chi phí dịch vụ mua ngoài"

- TK 6278 " Chi phí bằng tiền khác"

* Phương pháp kế toán

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ TK 627 ( 6271- chi tiết phân xưởng, bộ phận)

Có TK 334

Trang 20

Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384,3389 - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí theo tỷ lệ quy định)

- Chi phí về vật liệu dùng chung cho phân xưởng

Nợ TK 627 ( 6272- Chi tiết từng phân xưởng, bộ phận )

- Chi phí mua ngoài dùng cho sản xuất chung tại phân xưởng

Nợ TK 627 ( 6277- Chi tiết theo từng phân xưởng)

Nợ TK 133

Có TK 331, 111, 112… (Giá trị mua vào )

- Chi phí phải trả khác (trích trước) được tính vào chi phí sản xuất chung trong kỳ:

Nợ TK 627 (Chi tiết theo từng phân xưởng )

Có TK 335

- Chi phí trả trước tính cho chi phí sản xuất chung

Nợ TK 627

Có TK 142 (Chi tiết chi phí trả trước )

- Các chi phí khác trong kỳ cho sản xuất chung (Tiếp khách, hội nghị…)

Nợ TK 627 ( 6278- Chi tiết từng phân xưởng )

Nợ TK 133 - Thuế GTGT ( nếu có )

Có TK 111,112

Trang 21

Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.

Nợ TK liên quan ( 111,112, 152…)

Có TK 627

Cuối kỳ căn cứ vào kết quả phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phùhợp cho các đối tượng chịu chi phí

Nợ TK 154 ( Chi tiết từng đối tượng )

Có TK 627 ( Chi tiết theo từng tiểu khoản )

Kế toán chi phí sản xuất chung sẽ được phản ánh trên sơ đồ sau:

TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152…

Chi phí nhân viên Các khoản ghi giảm

Chi phí sản xuất chung

TK 152,153

Chi phí vật liệu, dụng cụ TK 154

TK 1421, 335 Phân bổ (hoặc kết chuyển

Chi phí theo dự toán chi phí SXC

Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Sơ đồ số 1.3 : Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

( theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Các chi phí sản xuất khác mua ngoài phải trả, đã

trả

Trang 22

d Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Các chi phí bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vào cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển sang TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang " Để tổng hợptoàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và trước khi tính giá thành phải trừ đi :

- Giá trị vật liệu thu hồi

- Giá trị sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được

TK 154 được dùng để tổng hợp chi phí sản xuất và tổng hợp giá thành sản xuất, TK này được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinhchi phí hay từng loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ… của các bộ phận kinh doanh chính, phụ

Nội dung và kết cấu của TK như sau:

Bên Nợ : - Tổng hợp chi phí sản xuất

Bên Có : - Giá trị phế liệu thu hồi

- Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

- Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc đem bán

Dư Nợ : - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

* Phương pháp kế toán

Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 154: Chi tiết từng đối tượng

Có TK 621

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 154: Chi tiết đối tượng

Có TK 622

Trang 23

Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung.

Nợ TK 154: Chi tiết từng đối tượng

Có TK 627

Giá trị ghi giảm chi phí:

- Phế liệu thu hồi:

Nợ TK 152

Có TK 154: Chi tiết từng đối tượng, từng phân xưởng

- Giá trị sản phẩm hỏng ngoài kế hoạch không sửa chữa được:

Nợ TK 1381

Có TK 154: Chi tiết sản phẩm, dịch vụ

Giá thành thực tế sản phẩm lao vụ hoàn thành:

Nợ TK 155 : Nhập thành phẩm

Nợ TK 157 : Gửi bán, ký gửi, gửi đại lý

Nợ TK 632 : Tiêu thụ thẳng không qua kho

Có TK 154 : Chi tiết sản phẩm, dịch vụ

Trong trường hợp sản phẩm, lao vụ của sản xuất kinh doanh phụ phục vụ chocác đối tượng, kế toán tiến hành ghi theo giá thành sản phẩm, dịch vụ phụcvụ:

Nợ TK 627 : Phục vụ cho sản xuất sản phẩm và các nhu cầu

khác ở phân xưởng

Nợ TK 641, 642 : Phục vụ cho bán hàng, cho quản lý doanhnghiệp

Nợ TK 152, 153, 155 : Nhập kho vật tư, thành phẩm

Nợ TK 632 : Tiêu thụ trực tiệp ra ngoài

Có TK 154: Chi tiết từng hoạt động sản xuất kinh doanh phụ

Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất được thể hiện khái quát qua sơ đồ 1.4:

Trang 24

TK 621 TK 154 TK 152, 111

Kết chuyển chi phí Các khoản ghi giảm

nguyên vật liệu TT chi phí sản phẩm.

Sơ đồ 1.4 : Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

(theo phương pháp kê khai thường xuyên )

1.4.2.2 Kế toán tập hợp chi phísản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ và phương pháp kê khai thường xuyên khác nhau ở chỗ :

- Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng tồn khokhông được ghi sổ một cách liên tục mà cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hànhkiểm kê tất cả các loại hàng tồn kho để xác định chi phí của sản phẩm hoànthành, của hàng hoá bán ra

- Chi phí nguyên vật liệu được xác định căn cứ vào nguyên vật liệu tồnđầu kỳ, giá trị thực tế nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ theo côngthức sau:

Trang 25

nguyên vật

liệu xuất dùng

nguyên vậtliệu đầu kỳ

nguyên vật liệunhập trong kỳ

nguyên vật liệutồn cuối kỳ

- TK 621 " Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp " TK này được chi tiết theotừng đối tượng hạch toán chi phí và chi phí không được ghi theo từngchứng từ xuất mà một lần vào cuối kỳ hạch toán dựa trên kết quả kiểm kê

- Tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này là TK

631 được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí và theo loại, nhóm, chitiết sản phẩm, lao vụ… với kết cấu như sau:

Bên Nợ :

- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

- Tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ

Bên Có :

- Giá trị phế liệu thu hồi

- Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

- Giá thành sản xuất hoàn thành

- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Cuối kỳ TK 631 không có số dư, còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh giá trị sản phẩm dở dang lúc đầu kỳ và cuối kỳ dựa vào kết quả đánh giá sản phẩm dở dang

Theo phương pháp quá trình kế toán được phản ánh qua các sơ đồ sau:

Trang 26

* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 331,111, 112… TK 6111 TK 621 TK 631

Giá trị vật liêu, Giá trị NVL dùng Kết chuyển

tăng trong kỳ sản xuất trong kỳ chi phí NLV TT

Thuế GTGT của hàng mua vào trong kỳ.

Sơ đồ 1.5: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

( theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Sơ đồ 1.6:Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

( theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Trang 27

* Kế toán chi phí sản xuất chung.

Quá trình tổng hợp giống với phương pháp KKTX Sau đó sẽ được phân bổ và kết chuyển vào TK 631 theo chi tiết từng đối tượng để tính giá thành.

Sơ đồ 1.7: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

( theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

1.4.3 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp

* Ý nghĩa của việc đánh giá sản phẩm dở dang

Đánh giá sản phẩm dở dang là công việc cần phải thực hiện trước khixác định giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất phát sinh ra trong kỳ liên quanđến cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm làm dở

Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trongquá trình sản xuất, gia công chế biến trên các giai đoạn của công trình côngnghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn chế biếntiếp mới trở thành thành phẩm

Trang 28

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất

mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Nó có ý nghĩa quan trọng trong việcxác định chính xác giá thành sản phẩm, không chỉ ảnh hưởng đến giá trị hàngtồn kho trên bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận trên báocáo kết quả khi thành phẩm xuất bán trong kỳ

Tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý,

tỷ trọng, mức độ các yếu tố chi phí đưa vào quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm mà kế toán có thể chọn một trong các phương pháp sau:

1.4.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ được tính cho chiphí nguyên vật liệu trực tiếp còn hai khoản mục là chi phí nhân công trực tiếp

và chi phí sản xuất chung được tính toàn bộ vào giá thành sản phẩm phải chịutrong kỳ

Chi phí v s n ph m l m d cu i k ề sản phẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức: ản phẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức: ẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức: àm dở cuối kỳ được tính theo công thức: ở cuối kỳ được tính theo công thức: ối kỳ được tính theo công thức: ỳ được tính theo công thức: được tính theo công thức:c tính theo công th c:ức:

Giá trị sản phẩm + Chi phí nguyên vật liệu

dở dang đầu kỳ trực tiếp phát sinh trong kỳ

ối lượng sản phẩm + Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ làm dở cuối kỳ

*

Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trường hợp doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất phức tạp, chế biếnkiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếp nhau thì sảnphẩm dở dang ở giai đoạn công nghệ sản xuất đầu tiên tính theo chi phínguyên vật liệu chính trực tiếp còn sản phẩm làm dở ở các giai đoạn côngnghệ sau phải tính theo chi phí nửa thành phẩm của giai đoạn trước đó chuyển sang

Trang 29

Phương pháp này tuy giản đơn nhưng độ chính xác không cao, nên nóchỉ thích hợp với những doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉtrọng lớn trong giá thành sản phẩm ( > 70% ), và nguyên vật liệu bỏ vào mộtlần ngay từ giai đoạn công nghệ đầu tiên.

1.4.3.2 Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Theo phương pháp này, dựa theo mức độ hoàn thành và sản lượng dởdang để quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩnquy đổi thường là giờ công hoặc tiền lương định mức Để đảm bảo tính chínhxác của việc của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính cácchi phí chế biến, còn các chi phí nguyên vật liệu chính phải xác định theo sốthực tế đã dùng

Trình tự tình toán như sau:

Bước 1: Xác định giá trị vật liệu chính nằm trong sản phẩm làm dở

Số lượng thành phẩm + sản phẩm quy đổi

Trong đó:

Sản phẩm quyđổi =Sản phẩm làm dở x Mức độ hoàn thànhBước 3:Xác định giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ:

Trang 30

1.4.3.3 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí định mức.

Phương pháp này được áp dụng đối với những sản phẩm đã xác địnhđược định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện theo phương pháptính giá thành theo định mức

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩmng pháp n y, k toán c n c v o kh i làm dở cuối kỳ được tính theo công thức: ế biến nằm trong sản phẩm làm dở: ăn cứ vào khối lượng sản phẩm ức: àm dở cuối kỳ được tính theo công thức: ối kỳ được tính theo công thức: ược tính theo công thức:ng s n ph mản phẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức: ẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức:

d dang ã xác ở cuối kỳ được tính theo công thức: đ định chi phí chế biến nằm trong sản phẩm làm dở:nh t ng công o n s n xu t v ở cuối kỳ được tính theo công thức: ừng công đoạn sản xuất và định mức của từng đ ạn sản xuất và định mức của từng ản phẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức: ất và định mức của từng àm dở cuối kỳ được tính theo công thức: định chi phí chế biến nằm trong sản phẩm làm dở:nh m c c a t ngức: ủa từng ừng công đoạn sản xuất và định mức của từngkho n m c chi phí ản phẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức: ục chi phí để tính ra ở từng công đoạn sản xuất chi phí sản để tính ra ở từng công đoạn sản xuất chi phí sản tính ra t ng công o n s n xu t chi phí s nở cuối kỳ được tính theo công thức: ừng công đoạn sản xuất và định mức của từng đ ạn sản xuất và định mức của từng ản phẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức: ất và định mức của từng ản phẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức:

ph m d dang l bao nhiêu, t ó m t p h p l i cho t ng s n ph m dẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức: ở cuối kỳ được tính theo công thức: àm dở cuối kỳ được tính theo công thức: ừng công đoạn sản xuất và định mức của từng đ àm dở cuối kỳ được tính theo công thức: ập hợp lại cho từng sản phẩm dở ợc tính theo công thức: ạn sản xuất và định mức của từng ừng công đoạn sản xuất và định mức của từng ản phẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức: ẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức: ở cuối kỳ được tính theo công thức:dang

Để đảm bảo mức độ chính xác cao hơn thì cần xác định mức độ hoànthành của các sản phẩm dở dang cuồi kỳ để từ đó xác định giá trị sản phẩm dởdang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức nhưng có tính đến mức độ hoàn thành

Phương pháp này tính toán nhanh, nhưng kết quả có mức độ chính xáckhông cao vì chi phí thực tế không thể đúng như chi phí định mức được

Ngoài các phương pháp nêu trên, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ còn được tính theo diện tích hay sản lượng chưa thu hoạch ( trong nông

nghiệp), theo khối lượng xây dựng cơ bản dở dang ( trong xây dựng )

1.4.4 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm.

1.4.4.1 Đối tượng tính giá thành.

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc, lao

vụ, dịch vụ đó được hoàn thành cần được tính tổng giá thành và giá thành đơnvị

Việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các thẻtính giá thành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo đối tượng, giúp chodoanh nghiệp kiểm tra được tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.Mỗi

Trang 31

doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ

kỹ thuật sản xuất sản phẩm, trình độ quản lý, mục đích kinh doanh của doanhnghiệp để xác định đối tượng tính giá thành phù hợp.Có thể là từng sản phẩm,chi tiết sản phẩm, từng giai đoạn sản xuất sản phẩm

1.4.4.2 Phương pháp tính giá thành.

1.4.4.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)

Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứtrực tiếp vào CPSX đó tập hợp (theo đối tượng tập hợp CPSX) trong kỳ và giátrị SPLD đầu kỳ, cuối kỳ để tính

Giá thành sản phẩm = SPLD đầu kỳ + SPLD trong kỳ - SPLD cuối kỳPhương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn,chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo như cácdoanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp khai thác, doanh nghiệp điện nước…

1.4.4.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đăt hàng

Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơnchiếc hoặc hàng loạt nhỏ và đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng đóhoàn thành Và chỉ khi nào đơn đặt hàng hoàn thành mới tính giá thành, dovậy mà khi tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo

Đặc điểm của phương pháp này là đối với các chi phí trực tiếp (NVLTT,NCTT) phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạchtoán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó, còn đối với chi phí sản xuất chung sau khitập hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơn vị theo tiêu chuẩn phù hợp

Nếu trong tháng đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì vẫn phải tập hợp chiphí sản xuất cho đơn đặt hàng đó trên các bảng (phiếu) tính giá thành Sau đótính tổng cộng chi phí các tháng lại để tính giá thành đơn đặt hàng

Trang 32

Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo nhưng chưa hoàn thành thìtoàn bộ chi phí đó tập hợp theo đơn đặt hàng đó sẽ được coi là SPLD cuối kỳchuyển sau.

1.4.4.2.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm phân bước

Phương pháp này áp dụng thícch hợp với các doanh nghiệp sản xuấtphức tạp theo kiểu chế biến liên tục, có quy trình công nghệ chế tạo sản phẩmbao gồm nhiều bước tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước tạo ramột bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước trước lại là đối tượng chếbiến của bước sau

Đối với các doanh nghiệp này thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm

ở bước cuối cùng hoặc là nửa thành phẩm của từng giai đoạn.Chính vì sựkhác biệt về đối tượng tính giá thành như vậy nên phương pháp tính giá chiathành:

a Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm.

Phương pháp này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có các yêucầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc nửa thành phẩm bán ra ngoài Đặc điểmcủa phương pháp này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn côngnghệ, giá trị nửa thành phẩm của bước trước chuyển sang bước sau được tínhtheo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí Việctính giá thành phải tiến hành lần lượt từ bước 1 sang bước 2…cho đến bướccuối cùng tính ra giá thành thành phẩm nên còn gọi là kết chuyển tuần tự

Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước có tính giá bán thành phẩm

Chi phí NVL Chi phí chế Giá trị sản phẩm Giá thành

+ - =

chính biến bước 1 dở dang bước 1 BTPbước 1 Giá thành BTP Chi phí chế Giá trị sản phẩm Giá thành + - =

Trang 33

bước 1 biến bước2 dở dang bước 2 BTP bước 2

… Giá thành Chi phí chế Giá trị sản phẩm Giá thành + - =

BTP bước n- 1 biến bước n- 1 dở dang bước n sản phẩm

b Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm.

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toán

kế toán nội bộ không cao, hoặc nửa thành phẩm chế biến ở từng bước khôngbán ra ngoài thì chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ đượctính nhập vào giá thành một cách đồng thời, song song nên còn gọi là kếtchuyển song song Theo phương pháp này, kế toán không cần tính giá thànhnửa thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí NVL chính và các chiphí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ

Trình t tính toán nh sau:ự tính toán như sau: ư

Tổng giá thành thành phẩm = CPSX gđ1 + CPSX gđ 2 +… +CPSX gđ n

1.4.4.2.4 Phương pháp tính giá thành theo định mức.

Phương pháp này được áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ ổn định, có hệ thống các định mức, chi phí tiên tiến, hợp lý, việctính giá thành theo phương pháp định mức có tác dụng lớn trong việc kiểm tratình hình thực hiện chi phí sản xuất, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả chiphí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, ngoài ra giảm bớt khối lượng ghi chép,tính toán của kế toán

Trang 34

Trình tự tính giá thành như sau:

- Tính giá thành định mức của sản phẩm: Giá thành định mức được căn cứvào định mức kinh tế kĩ thuật hiện hành để tính

- Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức: Việc thay đổi định mứcthường tiến hành vào đầu tháng, nên việc tính toán số chênh lệch do thay đổichỉ cần thực hiện đối với SPLD đàu tháng, và chi phí cho số SPLD này (cuốithỏng trước) được tính theo định mức cũ

Chênh lệch thay đổi định mức = Định mức cũ - Định mức mới

- Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức: Là số tiết kiệm hoặc vượt chi

so với định mức, được xác định như sau:

Chênh lệch thoát ly định mức = Chi phí thực tế - Chi phí định mức (từng khoản mục) (từng khoản mục)

- Tính giá thành thực tế sản phẩm:

Giá thành = Giá thành + Chênh lệch thay đổi + Chênh lệch thoát ly thực tế Thực tế định mức định mức định mức

1.4.4.2.5 Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Phương pháp hệ số được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trongcùng quy trình sản xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng laođộng nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí khôngtập hợp được cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quátrình sản xuất

Trình tự phương pháp này như sau:

- Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giáthành để làm tiêu thức phân bổ

Tổng sản lượng quy đổi = Tổng sản lượng thưc tế x Hệ số quy đổi

Sản phẩm i Sản phẩm i Sản phẩm i

Trang 35

- Tính hệ số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm:

Hề số phân bổ sản phẩm = Tổng sản lượng quy đổiSố lượng quy đổi Spi

- Tính giá thành thực tế từng loại sản phẩm (theo từng khoản mục)

Tổng giá thành =( SPLD + CPSX – SPLD ) x hệ số quy đổi

Spi đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ spi

1.4.4.2.6 Phương pháp tính giá thành theo phương pháp tỉ lệ

Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiềuloại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đónggiày, cơ khí chế tạo …

Trình tự tính toán như sau:

Tổng giá thành kế hoạch các loại sản phẩm

1.5 Tổ chức sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

1.5.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo thứ tựthời gian phát sinh và định khoản kế toán của các nghiệp vụ đó Sau đó lấy sốliệu trên Nhật ký chung vào sổ cái theo từng nghiệp vụ

- Các loại sổ sách kế toán sau được sử dụng trong hình thức Nhật kýchung trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

+ Sổ Nhật ký chung

Trang 36

+ Sổ nhật ký đặc biệt: Nhật ký chi tiền, nhật ký thu tiền, nhật ký muahàng, nhật ký bán hàng.

+ Sổ cái các TK 154, 155, 157, 621, 622, 627, 632, 641, 642…

+ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết: Thẻ tính giá thành sản phẩm

- Ưu điểm: Thuận lợi cho việc đối chiếu

- Nhược điểm: Ghi sổ nhiều, trùng lặp

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, quá trình sản xuất phức tạp

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Quan hệ đối chiếu:

Sơ đồ 1.9 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “ Nhật ký chung”

1.5.2 Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ

Các chứng từ gốcPhiếu nhập, Phiếu xuất, Phiếu thu, Phiếu chi…

Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK 621,

622, 627, 154

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký

đặc biệt

Sổ, thẻ kế toánChi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 37

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp

để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợpbao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcbảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu trong từng tháng hoặc cả năm (Theo

số thứ tự trong sổ đăng kí chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm,phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

- Các loại sổ sách kế toán sử dụng để hạch toán chi phí và tính giáthành sản phẩm trong hình thức chứng từ ghi sổ

Trang 38

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

Sơ đồ 1.10 - Trình tự ghi sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”

Các chứng từ gốcPhiếu nhập, Phiếu xuất, Phiếu thu, Phiếu chi…

Báo cáo tàichính

Bảng tổng hợpchi tiết

Trang 39

1.5.3 Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái.

- Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký - sổ cái là các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh được ghi chép theo trình tự thời gian theo nội dung kinh tế trêncùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký sổ cái

- Các loại sổ sách kế toán để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:

+ Sổ nhật ký - sổ cái

+ Sổ kế toán chi tiết TK 152, 153, 621, 622, 627…

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra

- Nhược điểm: Không thể áp dụng ở những đơn vị có quy mô lớn và sửdụng nhiều tài khoản, đặc biệt có nhiều người làm công tác kế toán

- Điều kiện áp dụng: Hình thức này áp dụng đối với các doanh nghiệp

có quy mô nhỏ, loại hình kinh doanh đơn giản và chỉ thực hiện một loại hoạtđộng, sử dụng ít tài khoản

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Quan hệ đối chiếu:

Sơ đồ 1.11 - Trình tự ghi sổ theo hình thức “Nhật ký sổ cái”

Các chứng từ gốcPhiếu nhập, Phiếu xuất, Phiếu thu, Phiếu chi…

Bảng tổnghợp chứng từgốc

Nhật ký sổ cái TK

621, 622, 627, 154

Sổ quỹ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổnghợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 40

1.5.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ

- Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký - sổ cái:

+ Tập hợp và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài

khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối

+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chi tiết quản

lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

- Các loại sổ sách kế toán để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:+ Nhật ký chúng từ

+ Bảng kê

+ Sổ Cái TK 621,622,627

+ Sổ kế toán chi tiết TK 621,622,627

- Ưu điểm: Tránh trùng lặp, giảm khối lượng công việc ghi chéo hàng ngày

- Nhược điểm : mẫu sổ phức tạp

- Điều kiện áp dụng: phù hợp với những đơn vị có quy mô lớn, nhiềunghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ngày đăng: 17/12/2015, 14:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí  nguyên vật liệu trực tiếp. - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT
Sơ đồ 1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 15)
Sơ đồ 1.2 :         Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT
Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 18)
Sơ đồ số 1.3 : Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT
Sơ đồ s ố 1.3 : Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 21)
Sơ đồ 1.4 : Kế toán tập hợp chi phí sản xuất - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT
Sơ đồ 1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (Trang 24)
Sơ đồ 1.5:  Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT
Sơ đồ 1.5 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 26)
Sơ đồ 1.6:Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT
Sơ đồ 1.6 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 26)
Sơ đồ 1.7: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất . - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT
Sơ đồ 1.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (Trang 27)
Sơ đồ 1.9 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “ Nhật ký chung” - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “ Nhật ký chung” (Trang 36)
Sơ đồ 1.10 - Trình tự ghi sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” (Trang 38)
1.5.3. Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái. - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT
1.5.3. Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái (Trang 39)
Sơ đồ 1.12 - Trình tự ghi sổ theo hình thức “Nhật ký chứng từ” - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ theo hình thức “Nhật ký chứng từ” (Trang 41)
1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT
1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 42)
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất gạch Công ty CP Gốm Đất Việt - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất gạch Công ty CP Gốm Đất Việt (Trang 48)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Gốm Đất Việt - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Gốm Đất Việt (Trang 50)
Sơ đồ 2.3:  Bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Gốm Đất Việt 2.1.5. Một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty. - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN tổ CHỨC kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN gốm đất VIỆT
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Gốm Đất Việt 2.1.5. Một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w