1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC GIẢI PHÁP KINH tế NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANH và hạn CHẾ rủi RO TRONG KINH DOANH ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện tĩnh gia thanh hóa phòng giao

70 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 129,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện phương hướng và mục tiêucủa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cấp trên, chi nhánh Tĩnh Giavừa có đóng góp tích cực cho nỗ lực chung của toàn xã hội trong kiềm chế l

Trang 1

Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới và trong nước biến động rất phứctạp, khó lường, thậm chí vận động theo những xu hướng trái chiều, hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nói chung và chinhánh Tĩnh Gia nói riêng vẫn khá là ổn định Thực hiện phương hướng và mục tiêucủa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cấp trên, chi nhánh Tĩnh Giavừa có đóng góp tích cực cho nỗ lực chung của toàn xã hội trong kiềm chế lạmphát ở các tháng đầu năm và chủ động ngăn ngừa nguy cơ suy giảm kinh tế trongcác tháng cuối năm vừa hoàn thành các nhiệm vụ kinh doanh.

Mặc dù, có nhiều khó khăn, thách thức, song đội ngũ cán bộ chi nhánh TĩnhGia vẫn luôn nỗ lực phấn đấu nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh và hiệu quả đầu

tư cao nhất

Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của côHoàng Thị Hồng Lan, sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ, nhân viên chi nhánhThanh Hóa Em xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Thị Hồng Lan và các cán bộ,nhân viên chi nhánh Tĩnh Gia- Phòng giao dịch Hải Ninh do anh Nguyễn TrungHiếu đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp này

Do giới hạn về kiến thức, tài liệu, bản báo cáo không tránh khỏi những saisót, em rất mong được sự đóng góp của các thầy, cô giáo, các cán bộ, nhân viênchi nhánh Tĩnh Gia

Trang 2

MỤC LỤC

Nội dung Trang

Lời mở đầu 1

Phần I: Một số nét khái quát về cơ sở thực tập 7

1.1Quá trình hình thành và phát triển 7

1.1.1Những nét chính về ngân hàng NN&PTNT Việt Nam 7

1.1.2Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam- Chi nhánh Tĩnh Gia 9

1.2Cơ cấu tổ chức hoạt động chức năng nhiệm vụ các bộ phận 12

1.3Hoạt động nghiệp vụ đang có 16

1.3.1Hoạt động huy động vốn 16

1.3.2Hoạt động sử dụng vốn 17

1.3.3Hoạt động khác 18

1.4Những thuận lợi và khó khăn 19

1.4.1Thuận lợi 19

1.4.2Khó khăn 20

Phần2: Các hoạt động nghiệp vụ: A.PHẦN NGHIỆP VỤ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 21

I.NGHIÊN CỨU NGHIỆP VỤ TÀI SẢN NỢ 21

1.Tiền gửi 21

1.1 Các loại tiền gửi 22

1.2 Các phương thức tìm kiếm tiền gửi 26

Trang 3

1.3 Các yếu tố liên quan đến việc huy động tiền gửi của NH 29

2.Phương pháp hạn chế rủi ro về thanh khoản của NH 32

II.NGHIÊN CỨU NGHIỆP VỤ TÀI SẢN CÓ 33

1.Chính sách tín dụng của NH 33

1.1 Các giới hạn tín dụng của NH 33

1.2 Đối tượng khách hàng 33

1.3 Danh mục cho vay và phương thức quản lý danh mục cho vay 33

1.4 Điều kiện cấp tín đối với từng sản phẩm tín dụng 34

1.5 Thời hạn cấp tín tối đa đối với từng sản phẩm tín dụng 35

2.Các nghiệp vụ tín dụng mà NH đang thực hiện 35

2.1.Phương pháp tổ chức cho vay 36

2.1Tổ chức phòng ban 36

2.2Quy trình xét duyệt 36

2.2 Quy trình xét duyệt cho vay 45

2.3 Các thủ tục của từng loại vay cần có 52

2.4 Phương pháp kiểm tra và đánh giá việc sử dụng vốn vay 53

2.5 Phương pháp phòng ngừa và xử lý nợ có vấn đề 54

III.NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP CỦA TỪNG NGÂN HÀNG TRONG CÂN ĐỐI NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN 55

IV CÁC GIẢI PHÁP KINH TẾ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANH VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG 56

Trang 4

1.Đội ngũ cán bộ, nhân viên 56

2.Các phương pháp cụ thể trong hạn chế rủi ro 57

V.PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH 59

1.Chi phí kinh doanh và phương pháp định giá cho sản phẩm 59

2.Doanh thu và tỷ lệ lợi nhuận 60

3.Quan điểm và phương pháp đánh giá 60

VI TỰ PHÂN TÍCH VÀ ĐƯA Ý KIẾN CÁ NHÂN VỀ CÁC MẶT ĐÃ TÌM HIỂU 61

1.Những vấn đề đạt được 61

2.Những vấn đề đặt ra cho hiện tại và tương lai 63

3.Các kiến nghị 65

3.1 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước Việt Nam 65

3.2 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 66

3.3 Kiến nghị đối với NH NN&PTNT Tỉnh Thanh Hóa 67

3.4 Kiến nghị đối với NHNN&PTNT Chi nhánh Tĩnh Gia- Phòng giao dịch Hải Ninh 68

Kết luận 70

Trang 5

CNH-HDH: Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

NHTW : Ngân hàng trung ương

TGTK: Tiền gửi tiết kiệm

BQL: Ban quản lý

PDG: Phòng giao dịch

SXKD: Sản suất kinh doanh

Trang 6

Danh mục bảng biểu

Sơ đồ tổ chức của bộ máy NHNN&PTNT huyện Tĩnh Gia 13

Bảng 1:Số liệu huy động vốn giai đoạn 2011-2013 16

Bảng 2: Số liệu về huy động cho vay vốn giai đoạn 2011-2013 18

Bảng 3: Huy động vốn theo kỳ hạn và đối tượng 23

Bảng 4: Cơ cấu theo nguồn hình thành 24

Bảng 5: Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế của NHNN&PTNT huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2011-2013 25

Bảng 6:Hồ sơ lưu 44

Bảng 7: Kết quả hoạt động kinh doanh NHNN&PTNT huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2011-2013 59

Trang 7

Phần I: Khái quát về Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Huyện Tĩnh Gia-

Thanh Hóa- Phòng Giao Dịch Hải Ninh1.1.Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1Những nét chính về Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (Agribank)

Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -

Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank for Agriculture and Rural

Development, viết tắt là AGRIBANK

Trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ, Ba Đình,Hà Nội Việt Nam

Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộnhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/10/2013, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:

- Nhân sự: gần 40.000 cán bộ, nhân viên

Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại

Trang 8

hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tàitrợ Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đốitượng khách hàng trong và ngoài nước Hiện nay, Agribank đang có hàng triệu khách hàng là hộ sản xuất, hàng chục ngàn khách hàng là doanh nghiệp.

Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 1.026 ngân hàng đại lý tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ

Agribank là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài Trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, Agribank vẫn được các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), v.v

Với những thành tựu đạt được, vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập(26/3/1988 - 26/3/2009), Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư tới thăm và làm việc Tổng Bí thư biểu dương những đóng góp quan trọng của Agribank và nhấn mạnh nhiệm vụ của Agribank đó là quán triệt sâu sắc, thực hiện tốt nhất Nghị quyết 26-NQ/TW theo hướng “Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân”

Với vị thế là Ngân hàng thương mại – định chế tài chính lớn nhất Việt Nam, Agribank đã, đang không ngừng nỗ lực, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước

Trang 9

1.1.2 Ngân hàng Agribank- Chi nhánh Huyện Tĩnh Gia- Thanh Phòng Giao Dịch Hải Ninh.

Hóa-Trước năm 1988, hệ thống tổ chức của Ngân hàng nhà nước bao gồm:

Ngân trung ương đặt trụ sở chính tại Hà Nội, các chi nhánh ngân hàng nhànước tại tỉnh, thành phố, và các chi điểm cơ sở tại huyện, quận Để hệ thống ngânhàng Việt Nam đáp ứng được với thực tế đổi mới, ngày 26/3/1988, Nghị định 53/HDBT của Hội Đồng Bộ Trưởng ( nay là Chính Phủ) ban hành đánh dấu một bướcphát triển mới của hệ thống ngân hàng Việt Nam Từ đây hệ thống ngân hàngViệt Nam được cơ bản chia làm 2 cấp: Ngân hàng nhà nước và ngân hàng thươngmại

Ngân hàng nhà nước được tổ chức thành hệ thống từ trung ương đến cấptỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Ngân hàng thương mại quốc doanh bao gồm: Ngân hàng Công ThươngViệt Nam, Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam, Ngân hàng đầu tư xâydựng Việt Nam và Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, thực hiện chức năng kinhdoanh theo những lĩnh vực tương ứng với tên gọi

Theo nghị định số 53/HĐBT, hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn được thành lập NHNN huyện Tĩnh Gia được hình thành trên cơ sởngân hàng nhà nước huyện Tĩnh Gia Lúc mới thành lập, Ngân hàng mang tênNgân hàng Phát Triển Nông Nghiệp Huyện Việt Nam Cuối năm 1990, ngân hàngđược đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp huyện Tĩnh Gia Cuối năm 1996, ngân

hàng được đổi tên lại như hiện nay

Hiện nay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tĩnh Gia cómột trụ sở chính và một phòng giao dịch Hải Ninh NHNN huyện Tĩnh Gia là chinhánh cấp 3 trực thuộc chi nhánh cấp 1 là NHNN và PTNT tỉnh Thanh Hóa

Trang 10

Chi nhánh NHNN &PTNT huyện Tĩnh Gia bao gồm: Trụ sở chính nằm bênđường quốc lộ 1A thuộc địa phận tiểu khu 6, thị trấn Còng, huyện Tĩnh Gia.Vàmột phòng giao dịch Hải Ninh thuộc địa phận xã Hải Ninh huyện Tĩnh Gia tỉnhThanh Hóa.

Triển khai hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng ( IPCAS ) cuối năm

2009 Hệ thống thanh toán kế toán khách hàng, hai cấp hội sở chính và các chinhánh Hội sở chính NHNN & PTNT Việt Nam quản lý trực tiếp các chi nhánh( hơn 2000 chi nhánh trong toàn quốc ) thuận lợi cho việc thông tin báo cáo các

cơ quan quản lý nhà nước, và sự điều hành trực tuyến của hội sở NHNN & PTNTViệt Nam Từ năm 2008 về trước NHNN & PTNT Tỉnh Thanh Hóa, Phòng giaodịch Hải Ninh là NHNN & PTNT Hải Ninh ( Ngân hàng cấp 3 ) thuộc chi nhánhTĩnh Gia

Hệ thống tổ chức điều hành hiện nay 3 cấp: chi nhánh cấp 1 và chi nhánhcấp 2 thuộc hội sở chính NHNN & PTNT Việt Nam quản lý, chi nhánh cấp 3 trựcthuộc chi nhánh cấp 1, chi nhánh cấp 2 ( quy mô của chi nhánh cấp 2 phải có số

dư nợ tín dụng >500 tỷ VNĐ )

Trải qua 25 năm hình thành và phát triển, NHNN Tĩnh Gia đã có nhữngbước phát triển vượt bậc, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế, xã hộitại địa phương Từ một bộ phận của chi nhánh ngân hàng nhà nước Huyện TĩnhGia phục vụ cho vay hộ tư nhân các hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nước kém hiệuquả thua lỗ triền miên Hoạt động thuần túy huy động vốn và cho vay chủ yếunhờ sự bao cấp của nhà nước dư nợ <1 tỷ VNĐ, huy động vốn <0,5 tỷ VNĐ, dư

nợ cho vay 80% là nợ xấu

Cơ sở vật chất nghèo nàn, trang thiết bị lạc hậu, con người được đào tạochắp vá, số lượng cán bộ 116 người 2 người có trình độ đại học, chủ yếu là trungcấp và sơ cấp…

Trang 11

Đến nay chi nhánh NHNN &PTNT Tĩnh Gia là chi nhánh của NHNN &PTNT Việt Nam ( Ngân hàng quốc doanh 100% vốn nhà nước, địa bàn rộng khắp,hơn 2000 chi nhánh ) Hoạt động tài trợ tín dụng trên các lĩnh vực nhà nước giao,các đối tượng mà pháp luật Việt Nam không cấm dư nợ tín dụng lúc cao đạt 350

tỷ VNĐ vào quý 2 năm 2012, quý 3 và quý 4 2012 rút dư nợ thực hiện chống lạmphát dư nợ 31/12/2012 là 337 tỷ, tiền gửi VNĐ và USD quy đổi đạt 228 tỷ, tỷ lệ

nợ xấu <0.4% Thu dịch vụ bảo hiểm, thu phí chuyển tiền, bảo lãnh tín dụng, mởthẻ ATM, rút tiền ở các ngân hàng khác ( Đã có các cột rút tiền ATM ), các dịch

vụ ngân hàng khác chiếm tỷ trọng lợi nhuận ngày càng cao trong hoạt động ngânhàng, lợi nhuận làm ra năm sau cao hơn năm trước luôn đảm bảo hệ số tiền lương

do ngân hàng cấp trên giao

Cơ sở vật chất không ngừng được củng cố, vị trí đẹp rộng rãi tại trung tâmhuyện Nhà 3 tầng thoáng mát, có sân tenis, nhà đánh cầu lông, nhà nghỉ cho cán

bộ và công nhân viên Phòng giao dịch Hải Ninh 2 tầng rộng rãi có nhà nghỉ chocán bộ, trang thiết bị được trang bị ngày càng hiện đại Để đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của một ngân hàng hiện đại, đi trước đón đầu trong cơ chế thị trường,trước sự cạnh tranh của chi nhánh Ngân hàng cổ phần Công Thương, Ngân hàng

cổ phần Đầu tư và Phát triển, các ngân hàng ngoài quốc doanh và các tổ chức tíndụng khác Nếu tính đến đối tượng cho vay phục vụ hộ thương mại, cá nhân doanhnghiệp đứng chân trên địa bàn dư nợ chiếm 80% thị phần, là chi nhánh có dư nợlớn nhất trên địa bàn được phân công, tỷ lệ huy động vốn chiếm 80% thị phần,dịch vụ chuyển tiền chiếm 97%, chuyển tiền nhanh thuận lợi Là chi nhánh duynhất trên địa bàn lắp đặt cột rút tiền tự động ATM, có số dư dịch vụ là cao nhất

Đội ngũ cán bộ không ngừng được đào tạo, đào tạo lại, ngoài ra còn tinhgiảm một số cán bộ không đủ năng lực, đến nay gồm 38 cán bộ với hơn 80% tốtnghiệp Đại Học, tinh thông nghiệp vụ, phục vụ tận tình, năng suất lao động ngàycàng được nâng cao

Trang 12

Có được những thành công trên là nhờ có chính sách mở cửa, hội nhập đúngđắn của nhà nước, sự quan tâm chỉ đạo sát sao của chi nhánh cấp trên Sự lãnh đạođúng đắn của ban lãnh đạo chi nhánh trong từng thời kì, sự nỗ lực phấn đấu củacán bộ công nhân viên, đưa chi nhánh ngày càng phát triển trong sự lớn mạnhtrong hệ thống NHNN & PTNT Việt Nam Là ngân hàng thương mại quốc doanhlớn nhất nước.

1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ các bộ phận

Ngay từ ngày đầu hoạt động, với phương châm vì sự thịnh vượng của kháchhàng và sự phát triển bền vững của khách hàng và ngân hàng, mục tiêu của ngânhàng là tiếp tục giữ vững vị trí ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, tiên tiếntrong khu vực và có uy tín trên trường quốc tế

Kiên trì với định hướng chiến lược phát triển là: tiếp tục triển khai mạnh mẽ

đề án tái cơ cấu Kiện toàn một bước về tổ chức bộ máy và cán bộ theo hướng:giảm cầu cấp trung gian, cải cách khâu kế toán, nâng cao chất lượng cán bộ thammưu tại trụ sở chính, tập trung đào tạo cho cán bộ nhân viên, đẩy nhanh ứng dụngcông nghệ tin học, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ, rà soát bổ sungquy chế điều hành ở các cấp ngân hàng vừa đảm bảo thực hiện đúng quy trình tácnghiệp, vừa xác định rõ công việc và trách nhiệm của mỗi cán bộ nhân viên Đếnnăm 2013 phấn đấu tăng tổng nguồn vốn từ 35-38%/năm, trong đó tỷ trọng tíndụng trung và dài hạn chiếm 50% tổng dư nợ trên cơ sở cân đối nguồn vốn chophép, nợ quá hạn dưới 1% tổng dư nợ, lợi nhuận tối thiểu tăng 20%

Coi trọng công tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn huy động từ dân

cư, nguồn vốn trung và dài hạn để tạo thế ổn định, đồng thời đẩy mạnh quan hệđối ngoại nhằm thu hút nguồn vốn ủy thác, đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế.Phát huy mọi tiềm lực để nâng cao khả năng hoạt động của hệ thốngNHNN&PTNT ngày càng phát triển

Trang 13

Năm 2013 và những năm tiếp theo, NHNN&PTNT Tĩnh Gia xác định mụctiêu chung là tiếp tục giữ vững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu,trụ cột trong đầu tư vốn cho nền kinh tế khu vực, chủ đạo, chủ lực trên thị trường

tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “tam nông”.

Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốntrong và ngoài khu vực Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý Ưu tiên đầu tư

cho “tam nông”, trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư,nghiệp các

doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tưcho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vực này đạt70%/tổng dư nợ Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu cung cấp sảnphẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của đông đảokhách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng, NHNN&PTNT Tĩnh Giakhông ngừng tập trung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướnghiện đại hóa

Mô hình tổ chức của NHNN & PTNT Tĩnh Gia.

Sơ đồ tổ chức bộ máy của NHNN & PTNT Tĩnh Gia:

Phòng giao dịchHải Ninh

Trang 14

Chức năng nhiệm vụ các bộ phận:

Kiểm soát viên:

Kiểm soát viên thuộc phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ NHNN & PTNTThanh Hóa thực hiện các việc kiểm tra,kiểm soát về tình hình thực hiện các mặtnghiệp vụ tín dụng, kế toán và phòng giao dịch Hải Ninh, đề xuất biện pháp khắcphục những sai sót về các mặt nghiệp vụ để ban giám đốc NHNN & PTNT cơ sởkhắc phục, báo cáo phòng kiểm tra,kiểm soát, ban giám đốc NHN& PTNT Tỉnh

về những mặt làm được những sai sót mà ngân hàng cơ sở đã mắc phải để bangiám đốc NHNN v& PTNT Thanh Hóa chỉ đạo kịp thời

Phòng kế toán-ngân quỹ.

Là phòng có chức năng thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng,cung cấp và tư vấn các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán chokhách hàng Xử lý hạch toán các giao dịch theo quy định của Nhà nước và củaNHNN & PTNT Việt Nam

Phối hợp với phòng thông tin điện toán quản lý hệ thống giao dịch trênmáy Nhận các số liệu, tham số mới nhất từ NHNN & PTNT Việt Nam Thiết lậpthông số đầu ngày để thực hiện hoặc không thực hiện các giao dịch

Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng: mở, đóng các tài khoản,các giao dịch gửi rút tiền từ tài khoản, thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ,thanh toán và chuyển tiền VNĐ, các dịch vụ về tiền mặt, các giao dịch về thẻ, séc,nhờ thu phi thương mại Thực hiện các giao dịch giải ngân, thu nợ, xóa nợ, thu lãi

Trang 15

Kiểm tra, tính và thu phí của khách hàng khi thực hiện các giao dịch ngân hàngcũng như thực hiện việc kiểm tra và tính lãi cho vay và lãi huy động Thực hiệncác công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử liên ngân hàng.Quản lý quỹ tiền mặt trong ngày, séc và giấy tờ có giá.

Quản lý hồ sơ thông tin khách hàng, mẫu chữ kí khách hàng Kiểm soát lưutrữ chứng từ, tổng hợp liệt kê giao dịch trong ngày, đối chiếu báo cáo và phân tíchbáo cáo cuối ngày của giao dịch viên, làm báo cáo, đóng nhật kí theo quy định

Phòng kế hoạch kinh doanh.

Xây dựng kế hoạch kinh doanh, marketing, huy động vốn, bán bảo hiểm, tàitrợ tín dụng, bảo lãnh tín dụng cho hộ kinh doanh, các doanh nghiệp cho vaydoanh nghiệp trên địa bàn huyện, hộ tư nhân cá thể 11 xã và thị trấn

Do đặc điểm của một ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn huyện,

để tiện cho công tác kinh doanh, trong phòng kế hoạch kinh doanh, mỗi cán bộđược phân công một địa bàn cụ thể thường là từ 1-2 xã Riêng mảng tín dụngdoanh nghiệp sẽ được phân công cho một cán bộ cụ thể

Phòng giao dịch Hải Ninh.

Phòng giao dịch Hải Ninh nằm ở xã Hải Ninh huyện Tĩnh Gia là phòng giaodịch trực thuộc NHNN & PTNT huyện Tĩnh Gia Được giao nhiệm vụ cho vay hộsản xuất theo ủy quyền phán quyết của giám đốc NHNN & PTNT Tĩnh Gia, thựchiện các nghiệp vụ kế toán, chuyển tiền, lưu trữ hồ sơ và các dịch vụ ngân hàngtrên địa bàn 11 xã phía Bắc

Trang 16

1.3Hoạt động nghiệp vụ đang có.

1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Đối với một NHTM thì nguồn vốn là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và

phát triển của nó trong tương lai Bởi vai trò của ngân hàng là "đi vay để cho vay".

Nguồn vốn còn ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh củacác NHTM Hầu hết các NHTM Việt Nam hiện nay đều huy động cho mình nguồnvốn bằng nhiều biện pháp và tiêu chí là tìm nguồn vốn sao cho chi phí rẻ nhất và

ổn định Theo tiêu chí đó, ngân hàng có thể sử dụng biện pháp làm tăng sự hấp dẫncủa lãi suất, làm phong phú về mặt kỳ hạn gửi, rút Có thể nói thời gian vừa quacông tác huy động vốn của chi nhánh NHNN & PTNT Tĩnh Gia tương đối tốt

Nắm bắt được các điều kiện kinh tế - xã hội của huyện và xuất phát từ kếhoạch nguồn vốn của mình, chi nhánh đã chủ trương khơi tăng nguồn vốn từ dân cư,đặc biệt trú trọng đến công tác huy động vốn không kỳ hạn với mức lãi suất thấp.NHNN&PTNT Tĩnh Gia đã trú trọng tới việc nâng cấp mạng lưới phòng giao dịch

để thu hút nguồn vốn ổn định, vững chắc Chi nhánh đã tăng cường các hoạt độngtiếp thị, tuyên truyền, để thu hút các nguồn vốn mang tính ổn định, lãi suất thấp nhưcủa kho bạc Tĩnh Gia Chi nhánh cũng tăng cường thiết lập các mối quan hệ thu -chi tiền mặt tại chỗ với các tổ chức, đơn vị kinh tế có khả năng tài chính lớn nhưBQL dự án khu công nghiệp Nghi Sơn, , tiếp thị với các doanh nghiệp để họ mở tàikhoản tiền gửi tại chi nhánh Thời gian vừa qua, chi nhánh đã và đang tập trunghuy động vốn từ dân cư do đền bù giải phóng mặt bằng của các dự án trên địa bànhuyện

Bảng1: Số liệu huy động vốn giai đoạn 2011-2013

Đơn vị: triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo nguồn vốn năm 2011- 2013)

Qua bảng số liệu trên đã chứng minh đời sống dân cư được cải thiện, một bộphận dân cư đã có của ăn của để Năm 2012 tổng nguồn vốn huy động là 75.109

Trang 17

triệu đồng tăng so với năm 2011 là 11.793 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng là 18,6%,nguồn vốn huy động năm 2013 tăng so với năm 2012 là 23.855 triệu đồng, tốc độtăng trưởng đạt 31,7%.

NHNN&PTNT Tĩnh Gia đã xác định lĩnh vực đầu tư chủ yếu vẫn là nông

nghiệp, nông thôn, nông dân Ngày 30/3/1999 Thủ tướng Chính phủ ban hànhQuyết định 67/1999/QĐ-TTg về một số chính sách tín dụng phục vụ phát triểnnông nghiệp, nông thôn Dưới sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên, NHNN&PTNTTĩnh Gia đã quán triệt đến tất cả cán bộ công nhân viên trong cơ quan về chủtrương cho vay hộ sản xuất Việc triển khai lúc đầu gặp một số khó khăn, tư tưởngcủa một số cán bộ chưa yên tâm, có phần thiếu tin tưởng, ngại cho vay sợ khôngthu hồi được vốn, khối lượng công việc nhiều hơn, đặc biệt là đội ngũ tín dụng, địabàn phụ trách rộng, khách hàng nhiều

Mặc dù vậy do có sự quyết tâm cao trong công việc triển khai một chủtrương đúng đắn, tranh thủ được sự lãnh đạo, ủng hộ của ngân hàng trung ươngđồng thời thông qua các phương tiện truyền thanh của các xã để tuyên truyền các

cơ chế chính sách đến từng hộ dân Qua một thời gian cho vay, kết quả khả quan,

dư nợ tăng nhanh, chất lượng tín dụng đảm bảo, hộ nông dân có vốn để phát triểnsản xuất, thâm canh tăng năng suất, mở mang các ngành nghề dịch vụ, hạn chếđược tình trạng bán các sản phẩm cây trồng, con giống, giảm hẳn tình trạng chovay nặng lãi Thu nhập của người dân được cải thiện, nợ ngân hàng trả đầy đủ,cán bộ ngân hàng tin tưởng và yên tâm đầu tư vốn

Trang 18

Bảng 2:Số liệu về hoạt động cho vay vốn giai đoạn 2011- 2013

Đơn vị: Triệu đồngChỉ

Dư nợ D/số

chovay

D/sốthu nợ

Dư nợ D/số

chovay

D/sốthu nợ

1.3.3 Các hoạt động khác

Hoạt động bảo lãnh: Trong năm 2012,chi nhánh huyện Tĩnh Gia đã thựchiện nghiệp vụ bảo lãnh với các hình thức bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiệnhợp đồng, bảo lãnh thanh toán với tổng số tiền đạt 2,352 tỷ đồng, năm 2013 đạt2.784 tỷ đồng.Việc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh đã mang lại nguồn thu nhập lớncho ngân hàng, tăng khả năng tài chính và là một sản phẩm hứa hẹn nhiều tiềmnăng trong tương lai

Hoạt động dịch vụ: Xác định khoản thu dịch vụ là một khoản thu mang lạinăng lực tài chính cho đơn vi, không có rủi ro, nên chi nhánh đã mở rộng quảng bácác sản phẩm dịch vụ ngân hàng, như dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụ chuyểntiền nhanh WESTERN UNION, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối, bảo lãnh, Ngânquỹ, thu khác v.v… Tổ chức điều tra khách hàng tổng thể trên địa bàn có con emhọc tập trong nước, các cá nhân có thân nhân là người nước ngoài v.v… mở tàikhoản chuyển tiền đi và đến nên doanh thu dịch vụ ngày càng tăng Năm 2012

Trang 19

doanh số dịch vụ mới đạt 446 triệu nhưng đến năm 2013 đã đạt 1017 triệu và năm

2013 đạt 1324 triệu

Trong năm 2013 bên cạnh những sản phẩm dịch vụ truyền thống, các sảnphẩm dịch vụ mới phát triển rất nhanh và hiệu quả (Trừ dịch vụ kinh doanh ngoại

tệ giảm so với năm 2012)

Dịch vụ chuyển tiền đạt 500 triệu đồng, dịch vụ bảo lãnh đạt 53 triệu đông,tăng 40% so với năm ngoái

Dịch vụ thẻ phát triển rất khả quan, tổng số thẻ phát hành đãpháthành trongnăm là 4.900 thẻ Trong đó thẻ phát hành khối hưởng ngân sách là 2.948 thẻ, thẻ tự

do 1.198 thẻ, thẻ liên kết 715 thẻ, số dư bình quân tài khoản thẻ 2,17 triệu đồng

Hoạt động kế toán - tài chính: Hoạt động của chi nhánh ngày càng pháttriển, số lượng khách hàng giao dịch ngày càng tăng, các loại hình dịch vụ ngàycàng phong phú Công tác kế toán đã làm tốt nhiệm Với thái độ nhiệt tình, nhanhgọn chính xác, thủ tục thuận lợi đã tạo được niềm tin và uy tín của chi nhánh.Côngtác hạch toán kế toán luôn đảm bảo chính xác, đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh Công tác tài chính luôn luôn được giám sát và kiểm tra chặt chẽ Chínhánh luôn rà soát các khoản nợ tồn đọng, phân tích cụ thể các khoản có khả năngthu hồi, phối hợp xử lý, tăng thu nhập bất thường, quản lý chấp hành tốt các địnhmức chi tiêu tài chính, tiết kiệm tối đa chi phí trong kinh doanh

1.4 Thuận lợi và khó khăn

1.4.1 Những thuận lợi:

NHNN&PTNT chi nhánh Tĩnh Gia luôn nhận được sự quan tâm, theo dõi,giúp đỡ và hỗ trợ về mọi mặt công tác như hỗ trợ về vốn, bổ sung chuyên môn,trang bị cơ sở vật chất - công nghệ Ngân hàng để mở rộng và nâng cao hoạt độngkinh doanh

Tinh thần đoàn kết đồng tâm hợp lực của các cán bộ công nhân viên trongđơn vị, là thế mạnh nội tại đã tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh vượt qua nhiềuthử thách gay go để đứng vững và tồn tại, phát triển trong nền kinh tế thị trường

Trang 20

Cơ sở vật chất của chi nhánh tuy đã được đầu tư song vẫn chưa đáp ứngđược yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao trong kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụNgân hàng Sản phẩm Ngân hàng còn đơn điệu chưa thật sự hấp dẫn để thu hútkhách hàng, nguồn vốn huy động chưa được khai thác triệt để, không đủ đáp ứngcho nhu cầu của người vay.

Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn chưa đồng đều, chưađáp ứng được yêu cầu kinh doanh ngân hàng trong cơ chế thị trường Vì vậy cũnggây nhiều khó khăn trong việc bố trí cán bộ và hoạt động kinh doanh của chinhánh

Trang 21

Phần 2: Các hoạt nghiệp vụ A.PHẦN NGHIỆP VỤ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

I.NGHIÊN CỨU NGHIỆP VỤ TÀI SẢN NỢ1.Tiền gửi:

Tiền gửi: là toàn bộ khoản tiền mà khách hàng gửi vào trong ngân hàng để

hưởng lãi hay sử dụng các tiện ích của ngân hàng

Có nhiều tiêu chí để phân loại tiền gửi của ngân hàng, nhưng chúng ta có thểphân loại theo một số tiêu chí thường sử dụng:

Theo mục đích:

Tiền gửi thanh toán: là loại hình tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng với

mục đích chủ yếu là thực hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng bằng cácphương tiện thanh toán như: séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyểntiền điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh nhất của khách hàng Ngoài

ra, đối với khách hàng là các tổ chức có thể sử dụng kèm dịch vụ thấu chi trên tàikhoản tiền gửi thanh toán

Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi

tiết kiệm, được xác nhận trên sổ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổchức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảohiểm tiền gửi.

Theo kì hạn gửi tiền:

Tiền gửi không kì hạn: Là hình thức tiền gửi mà khách hàng có thể rút vốn

ra bất kỳ lúc nào không cần báo trước cho Ngân Hàng hay tiền do các tổ chức, cơquan gửi vào Ngân hàng để thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của mình

Trang 22

Tiền gửi có kì hạn: là một cam kết gửi tiền giữa Ngân Hàng với khách hàng

trong một kỳ hạn nhất định Tiền gửi có kì hạn thường có lãi suất cao hơn tiền gửikhông kì hạn

Theo loại tiền:

Tiền gửi là nội tệ: Là khoản tiền gửi tính bằng đồng Việt Nam (VNĐ) Đối

tượng gửi tiền gửi bằng VNĐ là các cá nhân Việt Nam và các cá nhân nước ngoàiđang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

Tiền gửi là ngoại tệ: Là khoản tiền gửi tính bằng ngoại tệ ( USD, ERU,

GPB, JPY…) Đối tượng gửi tiền gửi ngoại tệ là các cá nhân Việt Nam,người cưtrú và lao động hợp pháp tại Việt Nam

Xác định được tầm quan trọng của công tác huy động vốn nhằm tạo lậpnguồn vốn huy động đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của các thànhphần kinh tế trên địa bàn, Agribank Thanh Hóa đã tích cực chủ động trong khaithác nguồn vốn nhàn rỗi, đưa ra nhiều hình thức huy động phù hợp với mọi tầnglớp dân cư như: Huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiếtkiệm dự thưởng, tiết kiệm gửi góp… Ngoài ra lãnh đạo Ngân hàng thường xuyêngặp gỡ và có chính sách khuyến khích, ưu đãi với các khách hàng có nguồn tiềngửi lớn, các cơ quan đơn vị có tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng; tạo điềukiện cho nhiều cá nhân, hộ kinh doanh mở tài khoản chuyển qua ngân hàng…thường xuyên thông báo mức lãi suất và các hình thức huy động vốn AgribankThanh Hóa đã dùng mọi hình thức tiếp thị khách hàng, nâng cao chất lượng phục

vụ, tăng cường thành lập các tổ huy động tiết kiệm lưu động, mở thêm các Phònggiao dịch trên địa bàn nên mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng nguồn vốn Ngânhàng vẫn tăng trưởng đều

1.1 Các loại tiền gửi tổng số và tỷ trọng của từng loại

Nguồn vốn đối với NHNN & PTNT huyện Tĩnh Gia trong nhiều năm qualuôn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu Thực hiện nhiệm vụ kếhoạch huy động vốn do NHNN & PTNT tỉnh Thanh Hóa giao kế hoạch, NHNN &PTNT Tĩnh Gia đã nỗ lực trong công tác huy động vốn với nhiều hình thức huy

Trang 23

động phong phú, thay đổi phong cách giao dịch, mở rộng mạng lưới huy động dướihình thức, sử dụng các máy móc thiết bị hiện đại vào công việc, áp dụng chínhsách lãi suất phù hợp, có một đội ngũ cán bộ nhiệt tình mến khách nên đã thu hútđược nhiều khách hàng, đảm bảo đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn trên địa bàn.Tuy nhiên, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu và tăngtrưởng kinh tế còn chậm, gây ra nhiều khó khăn cho công tác huy động vốn của chinhánh

Bảng 3: Huy động vốn theo kỳ hạn và đối tượng

Đơn vị: Triệu đồng

Số tiền Tỷ

trọng(%)

Số tiền Tỷ

trọng(%)

Số tiền Tỷ

trọng(%)Tổng nguồn vốn

(Nguồn: Báo cáo tổng kết tín dụng và hoạt động kinh doanh 2011-2013)

Qua bảng số liệu trên cho thấy tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng tăng nhanh,năm 2011 là 37.381 triệu, năm 2012 là: 58.944 triệu tăng 21.563 triệu so với năm

2011 Tốc độ tăng từ 2011-2013 là: 57,6% Đây là kết quả tốt, là nguồn vốn ổnđịnh để Ngân hàng đầu tư cho vay trung và dài hạn tạo điều kiện cho các hộ giađình đầu tư năng cao cơ sở vật chất, đầu tư mang tính chiến lược lâu dài tạo tiền đềphát triển bền vững Còn tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn có lãi suất thấp cũngđược quan tâm góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực tài chính củaNgân hàng Tĩnh Gia

Tóm lại xác định được tầm quan trọng trong công tác nguồn vốn Nên bangiám đốc đã chỉ đạo và đưa ra các giải pháp linh hoạt và hiệu quả nhằm khơi tăng

Trang 24

nguồn vốn tại địa phương đảm bảo có nguồn vốn để duy trì và hoạt động, mởrộng tín dụng theo định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.

Bảng 4: Cơ cấu theo nguồn hình thành

Số tiền Tỷ

trọng(%)

Số tiền Tỷ

trọng(%)

Vốn nội tệ 17549.84 96.8 21367.07 95.1 3817.23 21.75Vốn ngoại tệ (quy

về VNĐ)

580.16 3.2 1100.93 4.9 520.77 89.76(Nguồn: Báo cáo tổng kết và tín dụng và hoạt động kinh doanh năm 2012,2013)Qua bảng số liệu cho thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng qua cácnăm Đến 31/12/2013 tổng nguồn vốn huy động đạt 22.468 triệu đồng tăng 4.338triệu đồng so với năm 2012 tương ứng với tỉ lệ tăng 23,93% Kết quả này đã gópphần không nhỏ vào việc mở rộng hoạt động tín dụng, tăng lợi nhuận cũng như thịphần hoạt động của ngân hàng

Bảng số liệu đã phản ánh rõ tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy độngbằng đồng nội tệ và ngoại tệ qua các năm khá đồng đều, mức chênh lệch khôngđáng kể Tuy nhiên, nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ sovới tổng nguồn vốn huy động, chỉ chiếm 3,2% năm 2012 và 4,9% năm 2013 Năm

2013 mặc dù tỷ trọng vốn nội tệ so với tổng nguồn vốn huy động giảm so với năm

2012 nhưng số tuyệt đối vẫn tăng 3.817,23 triệu, số tương đối tăng 21,75% Vốnngoại tệ năm 2013 tăng gần gấp đôi năm 2012 cả về số tuyệt đối và số tương đối,điều này là do làn sóng tăng lãi suất huy động vốn của ngân hàng trong thời gianqua, đặc biệt là tăng lãi suất huy động đối với ngoại tệ trong bối cảnh giá vàng tăng

và thị trường bất động sản đóng băng, đã giúp cho ngân hàng thuận tiện hơn trong

Trang 25

việc huy động vốn bẳng ngoại tệ Như vậy có thể thấy tình hình huy động vốnbằng nội tệ và ngoại tệ đều khá thuận lợi.

Điều đó cho thấy hoạt động của chi nhánh ngày càng tăng trưởng, uy tín củachi nhánh ngày càng được nâng cao trên thị trường, khách hàng tìm đến chi nhánhngày càng nhiều, chi nhánh đã rất tích cực trong việc huy động vốn tại chỗ, mởrộng hình thức và đa dạng loại hình huy động, có nhiều chương trình khuyến mãihấp dẫn, phù hợp nhu cầu của khách hàng nên khách hàng đến giao dịch gửi tiềnnhiều hơn

Bảng 5: Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế của NHNN& PTNT huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2011-2013

Đơn vị: Triệu đồng

Số tiền Tỷ

trọng(%)

Số tiền Tỷ

trọng(%)

Số tiền Tỷ

trọng(%)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết tín dụng và hoạt động kinh doanh 2011-2013)

Nhìn vào bảng số liệu cho thấy từ năm 2012-2013 nguồn vốn của NHNN &PTNT huyện Tĩnh Gia không ngừng tăng trưởng Trong 3 năm (từ 2011-2013)tăng: 35.648 triệu tốc độ tăng trưởng 56,3% riêng năm 2013 tốc độ tăng trưởngnguồn vốn cao nhất đạt 31,7%

Trong tổng nguồn vốn huy động thì nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cưtăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn Trong 3 năm tiền gửi dân cư tăng 31.343 triệutốc độ tăng 60,9% và tỷ trọng tăng dần qua các năm Năm 2011 tỷ trọng tiền gửidân cư chiếm 81%, năm 2013 tỷ trọng tiền gửi dân cư là 82,6% Đây là nguồn vốn

ổn định vững chắc để chủ động mở rộng đầu tư tín dụng, điều đó chứng tỏ rằng

Trang 26

NHNN & PTNT huyện Tĩnh Gia đã chú trọng quan tâm trong lĩnh vực huy động từtiền gửi dân cư, đã tổ chức tốt huy động vốn tại chỗ, mở rộng địa bàn hoạt độngđến khu dân cư, tuyên truyền quảng bá rộng rãi, đa dạng hóa các hình thức tiền gửinhằm khai thác khả năng tiềm tàng nguồn vốn nhàn rỗi trong tầng lớp dân cư đápứng nhu cầu vốn tại chỗ đầu tư kịp thời cho kinh tế hộ phát triển nhằm thúc đẩynền kinh tế địa phương Đó cũng là mục tiêu chung của NHNN & PTNT huyệnTĩnh Gia tiến tới cân đối được nguồn vốn tại chỗ không phụ thuộc vào nguồn vốncấp trên Ngoài nguồn tiền gửi dân cư NHNN & PTNT Tĩnh Gia còn tranh thủnguồn vốn từ tổ chức kinh tế xã hội, tuy nguồn vốn này thiếu tính ổn định nhưngđây là nguồn vốn có lãi suất rẻ nhằm nâng cao năng lực tài chính cho Ngân hàng.

1.2Các phương thức tìm kiếm tiền gửi:

Bên cạnh những hình thức huy động vốn truyền thống, chi nhánh đã xâydựng được chiến lược thị trường, thị phần theo tinh thần chỉ đạo của Giám đốc NHNN&PTNT thành phố Thanh Hóa, trong đó đưa ra nhiều giải pháp tích cực để huyđộng vốn, như giao chỉ tiêu cho từng cán bộ, nhân viên trong cơ quan, là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng trong khoán lương Tổ chức tiếp cận nhanh và phân tíchthị trường vốn để đưa ra các hình thức huy động vốn thích hợp , nhiều tiện ích, phùhợp với nhiều đối tượng gửi tiền

Chính sách Marketting: thường xuyên tổ chức các cuộc họp tiếp xúc với các

tổ chức đoàn thể, bà con tại xã để tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú như

tờ rơi, băng gôn, phát thanh trên loa đài, thực hiện tặng quà khuyến mại và lãi suấtlinh hoạt

Thành lập các tổ nhóm xuống từng nhà người dân để tuyên truyền vận động gửitiền tiết kiệm thay vì để tiền trong nhà hoặc mua vàng cất trữ, bởi trong năm quamột số xã quanh khu vực chi nhánh Tĩnh Gia như xã Hải Châu, Hải Ninh, Hải An,Tân Dân, Hải Lĩnh có những dự án đi qua, nhiêu hộ gia đình được hưởng khánhiều tiền từ đền bù giải phóng đường quốc lộ 1A, đây là nguồn vốn tương đối ổnđịnh

Trang 27

Đào tạo cán bộ ngân hàng: trong quá trình hoạt động Chi nhánh Tĩnh Gia đãthường xuyên cử cán bộ đi học các lớp nghiệp vụ, nghiệp vụ cao cấp do NHNNViệt Nam hoặc Ngân hàng Nhà Nước tổ chức, để từ đó nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ và nhất là trình độ ngoại ngữ.

Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, Dịch vụ và Tiện ích: Đứng trước sựcạnh tranh ngày càng gay gắt, và cùng với sự tiến bộ vượt bậc của lĩnh vực côngnghệ thông tin, chi nhánh Tĩnh Gia đã tiến hành lắp đặt mạng máy tính nội bộ(LAN) cho tất cả các phòng và nối mạng Internet, tạo thuận lợi trong trao đổithông tin với các đơn vị khác.Ngoài ra, Chi nhánh cùng kết hợp với NHNN ViệtNam cung cấp dịch vụ rút tiền tự động (dùng thẻ rút tiền qua mạng ATM), do vậy

đã thu hút được sự quan tâm rất lớn của khách hàng, giúp ngân hàng thực hiệnthành công chính sách huy động vốn

Bên cạnh các phương thức tìm kiếm trên, Agribank Tĩnh Gia cũng đẩy mạnhthực hiện các biện pháp nhằm gia tăng nguồn tiển gửi huy động được

Biện pháp kinh tế Biện pháp kinh tế là biện pháp dựa vào yếu tố mang tính

vật chất mà ngân hàng thông qua nó tác động đến nhu cầu và tâm lý của kháchhàng gửi tiền vào ngân hàng mình

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, biện pháp kinh tế mà ngân hàng có thể

áp dụng đối với khách hàng là chính sách lãi suất huy động hấp dẫn, tổ chứckhuyến mãi tặng quà cho khách hàng gửi lớn, gửi nhiều, khách hàng truyền thốngthông qua cơ chế huy động Ngân hàng cũng đã triển khai rất nhiều chương trìnhkhuyến mại như Xuân đắc lộc Tết phát tài trong dịp Tết nguyên đán hay gần đây làchương trình tặng quà cho khách hàng nữ nhân dịp Quốc tế phụ nữ 8/3

Biện pháp kỹ thuật

Biên pháp kỹ thuật là những biện pháp mang tính kỹ thuật trong nghiệp vụhuy động vốn nhằm tạo cho công tác huy động cũng như hoàn trả tiền gửi, thanhtoán giao dịch cho khách hàng một cách nhanh chóng thuận lợi và chính xác Biện

Trang 28

pháp kỹ thuật trong mở rộng huy động vốn của ngân hàng sẽ bao gồm những giảipháp mang tính chất công nghệ, tăng tiện ích phục vụ khách hàng và những giảipháp nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên, trực tiếp hay gián tiếp tham giavào công tác huy động vốn.

Ngoài yếu tố khách hàng thì chính sách khuyến khích nhân viên ngân hàngđóng vai trò quan trọng Bên cạnh việc không ngừng nâng cao tiền lương và thunhập cho cán bộ thì cần thiết phải chăm lo đời sống tinh thần cho nhân viên, đó là:Niềm vui và sự thoải mái trong công việc, được kính trọng, được giao tiếp rộng rãi,khen thưởng kịp thời, tạo điều kiện thăng tiến đóng góp xứng đáng vào sự pháttriển chung của ngân hàng

Ngoài ra, việc quảng bá uy tín, tên tuổi của ngân hàng trên các phương tiệnquảng cáo, truyền thông cũng sẽ tạo ra hình ảnh đẹp của ngân hàng Từ đó củng cốniềm tin và tâm lý yên tâm của khách hàng khi họ gửi tiền vào ngân hàng

Các biện pháp kinh tế, kỹ thuật nêu trên cũng có tác dụng tác động vào tâm

lý khách hàng và nhân viên ngân hàng, từ đó tạo ra xu hướng tốt hơn trong côngtác huy động vốn của ngân hàng

Việc thực hiện đồng bộ các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và tâm lý có tác độngtích cực đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và tất yếu có ảnh hưởng tích cực đếnhiệu quả công tác huy động vốn của các NHTM

Trang 29

1.3 Các yếu tố liên quan đến việc huy động tiền gửi của ngân hàng: Lãi suất cạnh tranh

Lãi suất : ngân hàng quy định mức phí thấp hơn và mức thu nhập cao hơncho khách hàng có quan hệ lâu dài với Ngân hàng và Ngân hàng định giá theo sốlượng dịch vụ khách hàng sử dụng

Việc duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau đã trởnên cực kì quan trọng trong việc thu hút các khoản tiền gửi mới và duy trì tiền gửihiện có Điều này đặc biệt đúng khi lãi suất thị trường đã ở mữa tương đối cao.Các ngân hàng cạnh tranh giành vốn không chỉ với ngân hàng khác mà còn với các

tổ chức tiết kiệm khác, các thị trường tiền tệ Khi lãi suất tối đa bị loại bỏ trong quátrình nới lỏng các quy định, việc duy trì mức lãi suất cạnh tranh ngày càng trở nêngay gắt Đặc biệt trong giai đoạn khan hiếm tiền tệ, dù cho những khác biệt tươngđối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy người gửi tiền tiết kiệm chuyển vốn từ ngânhàng này sang ngân hàng khác

Trang 30

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG VỐN TỪ NGÀY 01/03/2014 (TGTK THÔNG THƯỜNG, TGTK LINH HOẠT)

(% năm)

Lãi suất ngoại

tệ (%năm) 1.TK không kỳ hạn, có kỳ hạn:01

tuần, 02 tuần, 03 tuần

Phí đóng sớm hiện nay là: 0,02%/số tiền rút sớm, tối thiểu 22.000VND

Trang 31

Cơ sở vật chất:

Hiện đại hoá công nghệ, cải tiến quy trình giao dịch đảm bảo nhanh gọn,chính xác Trang bị mua sắm bàn ghế, máy tính, máy in, ti vi treo tường phục vụkhách hàng và một số công cụ lao động, các công trình phụ trợ tại chi nhánh,giúp cho cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp, tạo điều kiện tốt cho nhân viêntrong cơ quan Góp phần nâng cao chất lượng phục vụ và thương hiệu củaNHNN

Có các chương trình quảng bá cho phẩm và dịch vụ mới, các đợt gửi tiền dựthưởng hay quà tặng cho các khách hàng lớn là những chiêu thức để duy trì haytăng thêm số lượng khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng

Các dịch vụ do Ngân hàng cung cấp:

Một ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng hiển nhiên có lợi thế hơn so với cácngân hàng có các dịch vụ hạn chế Trong điều kiện thành phố thiếu bãi đậu xe,ngân hàng có bãi đậu xe rộng rãi cũng là một lợi thế hoặc ngân hàng có giao dịchmặt các đường trên các phố chính có hệ thống rút tiền tự động làm việc ngàyđêm,có cán bộ giao dịch niềm nở, có trách nhiệm, tạo được niềm tin cho kháchhàng cũng là lợi thế đáng quan tâm của các NHTM Khác về cạnh tranh, về lãisuất, cạnh tranh về dịch vụ ngân hàng không giới hạn, do vậy đây chính là điểmmạnh để các ngân hàng giành thắng lợi trong cạnh tranh

Chính sách của Ngân hàng:

Không một ai có thể phủ nhận được vai trò to lớn của chính sách quảng cáotrong thời đại ngày ngay Trong hoạt động ngân hàng hiện đại, quảng cáo luônđược đề cao và cần phải có một chi phí nhất định cho công tác này Đồng thờingân hàng cũng phải có chiến lược quảng cáo đặc biệt không chỉ trên truyền hình

mà nên dùng cả PaNN, áp phích, tờ rơi nhằm đẩy mạnh công tác huy động vốn

2.Phương pháp hạn chế rủi ro về thanh khoản của Ngân hàng

Trang 32

Không cho rút trước hạn các khoản tiền gửi có kỳ hạn trừ trường hợp đặcbiệt khi khách hàng có thoả thuận trước với ngân hàng Lãi suất áp dụng khi rúttrước hạn không được vượt quá lãi suất không kỳ hạn/ mức lãi suất trần đã đượcquy định chung Điều này nhằm hạn chế việc tạo thói quen, tạo động lực kinh tếcho khách hàng trong việc phá bỏ hợp đồng tiền gửi hoặc thói quen rút tiền gửitrước hạn.

Kiểm soát dòng tiền vào và ra, nguồn vốn huy động của ngân hàng cần phải

có tính ổn định mới nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình trạng dòngvốn chạy lòng vòng giữa các ngân hàng, tránh tình trạng do nguồn vốn không ổnđịnh khiến ngân hàng phải dự trữ thanh khoản cao nên giá vốn bị đội lên quá cao

so với mức lãi suất huy động, đồng thời tránh được những cuộc đua lãi suất để huyđộng vốn giữa các ngân hàng

Để đảm bảo khả năng chi trả mọi thời điểm, cần phải giám sát hàng ngàyngân quỹ/ dự trữ thanh khoản của mình Dự trữ thanh khoản bao gồm cả dự trữbằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi NHNN) và dự trữ thứ cấp (giấy tờ có giá có đủđiều kiện để tái cấp vốn/ tái chiết khấu …)

Cần xác định được mức độ dự trữ ngân quỹ/ dự trữ thanh toán cần thiết củangân hàng mình, nó phụ thuộc nhiều yếu tố: như uy tín của NHTM trên thị trường,bao gồm cả thị trường liên ngân hàng và thị trường với tổ chức kinh tế, dân cư;chính sách tái chiết khấu, tái cấp vốn của NHNN; chất lượng tín dụng…

Trang 33

II.NGHIÊN CỨU NGHIỆP VỤ TÀI SẢN CÓ

1 Chính sách tín dụng của Ngân hàng

1.1 Các giới hạn tín dụng của Ngân hàng

Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với 1 khách hàng không được vượt quá15% vốn tự có của TCTD

Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với 1 nhóm khách hàng có liên quankhông vượt quá 50% vốn tự có của TCTD

Trường hợp nhu cầu vốn của 1 khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của hệthống Ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thìNgân hàng cho vay hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng

1.2 Đối tượng khách hàng

Các TCTD được thành lập và thực hiện nhiệm vụ cho vay theo quy định củaLuật các TCTD

Khách hàng vay tại TCTD bao gồm:

+ Các pháp nhân là: Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty TNHH,công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có

đủ điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ Luật dân sự

1.3Danh mục cho vay và phương thức quản lý danh mục cho vay

Danh mục cho vay: cho vay kinh doanh, vay tiểu thương chợ, vay hỗ trợ phụ

nữ khởi nghiệp, vay tốc phát, vay mua nhà, vay mua xe ô tô, vay tiêu dùng-bảotoàn, vay tiêu dùng-bảo tín, vay tiêu dùng cán bộ nhân viên, vay du học, vay chứngminh năng lực tài chính, vay bảo đảm bằng thẻ tiền gửi

Trang 34

Agribank quản lý danh mục cấp tín dụng theo: đối tượng khách hàng, sảnphẩm kỳ hạn, loại tiền, các giới hạn tỷ lệ cấp tín dụng và các chỉ tiêu khác nhautheo định hướng chiến lược của Agribank trong đó có tính đến đặc thù của từngkhu vực ngành nghề

1.4 Điều kiện cấp tín dụng đối với từng sản phẩm tín dụng

Điều kiện chung đối với các hình thức cấp tín dụng

Agribank xem xét và quyết định cấp tín dụng khi khách hàng có đủ điềukiện sau:

a Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự,năng lực hành vi dân sự và chịutrách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân Việt Nam

Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự

Cá nhân,chủ doanh nghiệp tư nhân,đại diện của hộ gia đình,đại diện của tổhợp tác và thành viên hợp danh phải có đầy đủ năng lực pháp luật và nawg lựchành vi dân sự

Đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân nước ngoài

Phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy địnhpháp luật của nước mà tổ chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân,nếupháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân Sự của nước Cộng hòa Xã hội Chủngĩa Việt Nam,các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điềuước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định

Đối với tổ chức khi vay vốn hoặc bảo đảm tiền vay bằng tài sản của tổchức hoặc được bảo lãnh bằng tài sản của bên tứ ba thì phải được Hội đồng quảntrị,Hội đồng thành viên,Ban quản trị hoặc Chủ sở hữu hoặc cấp chủ quản của tổchức vay vốn và của bên bảo lãnh chấp thuận

b Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Trang 35

c Có dự án đầu tư,phương án sản xuất kinh doanh,dịch vụ khả thi,hiệuquả;hoặc có dự án đầu tư,phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quyđịnh của pháp luật

d Có khả năng tài chính để bảo đảm hoàn trả khoản cấp tín dụng theo cácđiều kiện được thỏa thuận với Agribank

e.Thực hiện các quy định về đảm bảo cấp tín dụng tương ứng với từng loạihình cấp tín dụng cụ thể của Agribank,phù hợp với quy định của Chính Phủ vàhướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1.5 Thời hạn cấp tín dụng tối đa đối với từng sản phẩm tín dụng

Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay theo 02 loại:Cho vay ngắn hạn: tối đa đến 12 tháng được xác định phù hợp với chu kỳsản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng

Cho vay trung – dài hạn: thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thờihạn huy động vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng, tính chấtnguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng

+ Thời hạn cho vay trung hạn: trên 12 tháng đến 60 tháng

+ Thời hạn cho vay dài hạn: trên 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạnhoạt động còn lại theo Quyết định thành lập đối với pháp nhân và không quá 15năm đối với cho vay các dự án đầu tư phục vụ đời sống

2 Các nghiệp vụ tín dụng mà Ngân hàng đang thực hiện

- Cho vay ngắn hạn từng lần

- Cho vay ngắn hạn theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo dự án đầu tư

- Cho vay hợp vốn

- Cho vay trả góp

- Cho vay lưu vụ

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

Ngày đăng: 17/12/2015, 13:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu đã phản ánh rõ tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động  bằng đồng nội tệ và ngoại tệ qua các năm khá đồng đều, mức chênh lệch không  đáng kể - CÁC GIẢI PHÁP KINH tế NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANH và hạn CHẾ rủi RO TRONG KINH DOANH ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện tĩnh gia  thanh hóa  phòng giao
Bảng s ố liệu đã phản ánh rõ tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động bằng đồng nội tệ và ngoại tệ qua các năm khá đồng đều, mức chênh lệch không đáng kể (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w