Mặt khác, tổchức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọngtrong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh.. Qua quá trình học tập môn kế toán doanh n
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ THIẾT BỊ TÀU THỦY ĐÌNH ĐÔ 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP thương mại và thiết bị tàu thủy Đình Đô 3
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 4
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 4
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty: 4
2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty: 5
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở Công ty: 5
3 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở công ty Đình ĐÔ 7
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOAN TẠI CÔNG TY 9
2.1 Kế toán vốn bằng tiền 9
2.1.1 Kế toán tiền mặt 9
2.1.2.Kế toán tiền gửi ngân hàng 17
2.2 Kế toán hàng tồn kho 24
2.3 Kế toán tài sản cố định 33
2.4.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 41
2.4.1 Chứng từ 41
2.4.2.Tài khoản sử dụng 41
2.5 Kế toán các loại nguồn vốn 51
2.6 Lập và phân tích báo cáo tài chính 59
2.6.1 Bảng cân đối kế toán 59
2.6.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 60
2.6.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 60
2.6.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 61
Trang 2XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP TM VÀ TB TÀU
THỦY 68
3.2 Kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác 68
3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 68
3.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 72
3.2.3 Kế toán thu nhập khác 77
3.3 Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác 82
3.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 82
3.3.2 Kế toán chi phí tài chính 86
3.3.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 90
3.3.4.Kế toán chi phí khác 99
3.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 103
3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 105
KẾT LUẬN 108
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh tế Mỗinhà đầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế toán để biết tìnhhình và kết quả kinh doanh
Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang nềnkinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Công tác quản lý kinh tế đang đứngtrước yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít phứctạp Là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tếcho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp nêncông tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâu sắc, phù hợp với thực trạng nềnkinh tế Việc thực hiện tốt hay không tốt đèu ảnh hưởng đến chất lượng và hiệuquả của công tác quản lý
Công tác kế toán ở công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mốiliên hệ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả Mặt khác, tổchức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọngtrong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh
Qua quá trình học tập môn kế toán doanh nghiêp sản xuất và tìm hiểu thực tế tạiCông ty CP TM và TB tàu thủy Đình Đô, đồng thời được sự giúp đỡ tận tình củathầy cô giáo cũng như các cô chú kế toán của Công ty CP TM và TB tàu thủy Đình
Đô Em đã chọn đề tài :
"Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty cổ phần Thương
Mại Và thiết bị tàu thủy Đình Đô
Báo cáo gồm 3 phần :
Chương I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại và thiết bị tàu thủy Đình Đô
Chương II : Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty
Chương III: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP TM và TB tàu thủy Đình Đô.
Do thời gian thực tập còn ít và khả năng của bản thân còn hạn chế nên bản báocáo thực tập không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của
Trang 4cô và các bạn để hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hảiphòng, ngày tháng năm2015
Nguyễn thị Nguyên
Trang 5PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ THIẾT BỊ TÀU THỦY ĐÌNH ĐÔ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP thương mại và thiết bị tàu thủy Đình Đô
Tên công ty : Công ty CP thương mại và thiết bị tàu thủy Đình ĐÔ
Địa chỉ XN : Số 414 đại lộ Tôn Đức Thắng, xã An Đồng, huyện An Dương,thành phố Hải Phòng
Quá trình hình thành : Công ty Cổ phần Thương Mại và Thiết bị Tàu thủy Đình ĐÔ
Trước là công ty TNHH thương mại và thiết bị tàu thủy Đình Đô GCN ĐKKD số
02020011507 cấp ngày 27/10/2013 và đăng kí lần đầu vào ngày 30 tháng 06 năm 2008
- Tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt : Công Ty Cổ Phần Và Thiết Bị Tàu ThủyĐình Đô
- Địa chỉ trụ sở chính : Số 414 đại lộ Tông Đức Thắng, xã An Đồng, huyện
An Dương, thành phố Hải Phòng
- MST : 0203004486
- Ngành nghề kinh doanh :
2 Sản xuất khác chưa được phân vào đâu:
- Sản xuất thiết bị tàu thủy
32900
5 Bán buôn máy móc, thiét bị và phụ tùng máy khác chưa
được phân vào đâu :
- Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng tàu thủy
46599
- Vốn điều lệ : 417.522.588.150 đồng
DƯơng, HP
- Tên, Địa chỉ địa điểm kinh doanh: địa điểm kinh doanh công ty CP TM và
TB tàu thủy Đình Đô
Trang 6Địa chỉ : số 03 đường Cầu An Đồng, xã An Đồng, huyện An DƯơng, Hải Phòng.
- Hình thức công ty : Công ty là công ty Cổ Phần Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số cổ phần của mình Mọi hoạt động của công ty được điều chỉnh bởi Luật Doanh Nghiệp, các quy định có liên quan của luật pháp nước Cộng hòa xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam và điều lệ công ty
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
_Công ty có nhiệm vụ sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đúng chế độ hiệnhành
_ Tuân thủ hợp đồng kinh tế đã ký, đảm bảo chữ tín đối với bạn hàng
_ Nắm bắt khả năng sản xuất kinh doanh, nhu cầu của thị trường để tổ chức sảnxuất kinh doanh hợp lý
_ Chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ nộp ngân sách nhà nước, đồngthời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty:
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình tham mưu trực tuyếnđan cài chức năng và phân phối
Giám đốc Công ty người chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty trước cấp trên Trợ giúp giám đốc gồm Phó giám đốc và cácphòng ban chức năng Các phòng ban này được tổ chức theo yêu cầu quản lý sảnxuất kinh doanh của toàn Công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Trang 7- Phòng tổ chức hành chính: đảm bảo công tác hành chính, văn thư của Công
ty, phụ trách quản trị kiến thức cơ bản của phòng Công ty
-Phòng tài chính,kế toán: Theo dõi tình hình Tài sản của Công ty, xác định nhu cầu về vốn, tình trạng luận chuyển vốn, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộcông tác tính giá thành, theo dõi tình hình hiện có và sự biến động của các loại Tài sản trong Công ty để cung cấp thông tin chính xác cho ban giám đốc lập báo cao Tài sản
-Phòng quản lý dự án: lập kế hoạch sản xuất, điều độ, phân bổ kế toán chotừng phân xưởng sản xuất, theo dõi tiến độ sản xuất
-Phòng kinh doanh: cung cấp vật tư,vật liệu theo nhu cầu sản xuất, quản lýthành phẩm nhập kho, theo dõi tiêu thụ sản phẩm
-Phòng vật tư thi công: chế thử mẫu mã, đưa ra và theo dõi kỹ thuật quy trìnhcông nghệ, quy cách sản phẩm, chất lượng sản phẩm sản xuất
Ngoài ra còn có các bộ phận phòng ban khác
2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty:
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở Công ty:
Xuất phát từ đặc diểm tổ chức quản lý, bộ máy kế toán của Công ty được tổchức theo hình thức kế toán tập trung
Trang 8Công ty có phòng kế toán (phòng tài vụ) ở các phân xưởng sản xuất không tổchức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên thống kê làm nhiệm vụ thu thậpkiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ yêu cầu quản lýphân xưởng lập báo cáo phân xưởng và chuyển chứng từ về phòng Tài vụ của công
ty để xử lý và tiến hành ghi sổ kế toán:
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công táckế toán, công tác thống kê trong phạm vi Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Nhân viên thống kê thuộc các phân xưởng ở các cơ sở sản xuất phòng kế toáncủa Công ty có 6 người, vì vậy mỗi người phải kiêm nhiệm nhiều công việc:
Cơ cấu và chức năng của từng nhân viên trong phòng kế toán:
-Kế toán trưởng: là trưởng phòng kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho Giámđốc, báo cáo số liệu cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cho Giámđốc, tổ chức lãnh đạo chung cho toàn phòng, làm công tác đối nội, đối ngoại, kýkết hợp đồng kinh tế
-Kế toán tổng hợp: là phó phòng kế toán, là người trực tiếp giúp việc cho kếtoán trưởng khi kế toán trưởng đi vắng, ngoài ra còn làm công việc kế toán tổnghợp
-Kế toán ngân hàng kiêm kế toán thanh toán: Viết phiếu thu, phiếu chi, pháthành Séc, có quan hệ giao dịch theo dõi các khoản công nợ với khách hàng và cácnhà cung cấp
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
Trang 9-Kế toán Kho: theo dõi việc mua, bán và xuất vật liệu.
- thủ quỹ : chịu trách nhiệm quản lý quỹ, thu chi tiền mặt hoặc các chứngkhoán có giá trị Kiểm kê, kiểm tra sổ quỹ tồn, quỹ tiền và phản ánh chính xác kịpthời và đầy đủ số liệu hiện có, tình hình biến động vốn bằng tiền trong công ty
3 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở công ty Đình ĐÔ.
Hình thức kế toán : Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức kếtoán nhật kí chung Phương pháp sử dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ
Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì(theotháng)
sơ dồ 3 : trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung
Sơ đồ hạch toán
Ghi chú :
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng, Hoặc định Kì
Quan hệ đối chiếu, Kiểm tra
Các chính sách kế toán của công ty CP thương mại và thiết bị tàu thủy Đình Đô
Công ty áp dụng đầy đủ chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ tài chính ban
Chứng từ kế toán
Nhật kí chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 10hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch
Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán : công ty vận dụng theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
Công ty sử dụng tiền Việt Nam Đồng là loại tiền chính trong hệ thống kếtoán Việc hoán đổi tiền ngoại tẹ sang tiền Việt Nam Đồng hoặc ngược lại sẽđược sử dụng theo tỉ giá công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vàothời diểm phát sinh giao dịch
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Trang 11CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ
TOAN TẠI CÔNG TY
2.1 Kế toán vốn bằng tiền
Tại Công ty CP Thương Mại và Thiết BỊ Tàu Thủy Đình Đô, do tính chấthoạt động kinh doanh, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền đangchuyển hàu như không có, nên kế toán vốn bằng tiền chỉ sử dụng 2 loại tài khoản :
- TK 111 : Tiền mặt
- TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
2.1.1 Kế toán tiền mặt
Chứng từ sử dụng
Phiếu thu tiền mặt (Mẫu số 01-TT)
Phiếu chi tiền mặt (Mẫu số 02-TT)
Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT)
Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu số 04-TT)
Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT)
Các chứng từ liên quan
Sơ đồ 4 : Quy trình hạch toán vốn bằng tiền mặt
Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày :
In sổ, Báo cáo cuối tháng, cuối năm :
Quan hệ đối chiếu kiểm tra :
Chứng từ kế toán
Nhật kí chung
Sổ cái, Sổ quỹ TM
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 12Ví dụ minh họa :Ngaỳ 05/12/2014 Công ty thanh toán tiền in sổ và phong bì cho công ty TNHH in và sản xuất bao bì Tân Lạc Việt bằng tiền mặt 693.000 đồng(baogồm cả thuế VAT 10%)
Biểu số :Hóa đơn giá trị gia tăng 0001085
Ngày 05 tháng 12 năm 2014
Đơn vị bán hàng :Công ty TNHH in và sản xuất bao bì Tân Lạc Việt
MST :0202006710
Điện thoại :
Địa chỉ : 111 Trần Huy Liệu- Kiên An-Hải Phòng
Họ tên người mua :Anh Sơn
Tên đơn vị :Công ty cổ phần TM và TB tàu thủy Đình Đô
Địa chỉ : số 414-Tôn Đức Thắng- An Đồng- An Dương
Thuế suất GTGT :
10%
%Tiền thuế GTGT 63.000
Tổng cộng tiền thanh toán 693.000
Số tiền ghi bằng
chữ
Sáu trăm chín ba nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký,ghi rõ tên) (Ký,ghi rõ tên (Ký,dấu,ghi rõtên)
(Cần kiểm tra , đối chiếu giao nhận phiếu , hoá đơn )
Trang 13Biểu số 2: Phiếu chi
Đơn vị: Công ty CP TM và TB
tàu thủy Đình Đô
(Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Nợ: 642.22, 13311:
có111110 :
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Mạnh Tiết
Đơn vị : SS20032- Công ty TNHH in và sản xuất bao bì Tân Lạc Việt
Địa chỉ: 111 Trần Huy Liệu- KA-HP
Lý do chi: Thanh toán in sổ và phong bì
Kế toán trưởng(ký, họ tên)
Giám đốc(ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): sáu tram chín ba nghìn đồng chẵn
Trang 14Ví dụ minh họa : Ngày 11/12/2014 Công ty thu tiền của công ty TNHH đóng tàu Thịnh Long bằng tiền mặt 20.655.400
Biểu số 3 :Phiếu thu
Đơn vị:công ty cổ phần TM&TB
tàu thủy Đình Đô
Địa chỉ :Số 414-Tôn Đức Thắng-An
đồng-Hp
PHIẾU THU
Số: 93 Ngày 17 tháng12 năm 2014
Mẫu số 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
(ký, họ tên)
Kế toán trưởng(ký, họ tên)
Người lập(ký, họ tên)
Người nộp(ký, họ tên)
Thủ quỹ(ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Hai mươi triệu săú trăm lăm lăm nghìn bốntrăm đồng chẵn
Trang 15Biểu số 4:Trích sổ nhật ký chung tháng 12/2014
Đ/C : số 414 Tôn Đức Thắng- An Đồng
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ trưởng BTC)
SHTK đối ứng Số phát sinh
Trang 16Ngày 31 tháng 12 năm
Trang 17Biểu số 5: Trích sổ quỹ tiền mặt tháng 12/2014
Công ty CP TM và TB tàu thủy Đình Đô Mẫu số S07_DN
Thanh toán tiền nước
Thuế GTGT được khấu
Biểu số 6 : Trích sổ cái TK 111 tháng 12/2014
Công ty : CP TM và TB
Đ/C : số 414 Tôn Đức
Thắng- An Đồng
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 18Thuế GTGT được Khấu trừ 13311
63,000
13311
736,364
cộng số phát sinh
7,648,406,052
7,648,406,05
2
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
2.1.2.Kế toán tiền gửi ngân hàng
Hầu như các khoản tiền của công ty đều gửi vào tài khoản ngân hàng,các ngân hàng công ty đang giao dịch có thể kể đến như ngân hàng
Maritime,Techcombank,Indo…
Chứng từ sử dụng:
- Ủy nhiệm chi
- Giấy báo nợ,Giấy báo có
Sổ sách sử dụng là các sổ nhật ký chung,sổ chi tiết TGNH,sổ cái TK112
Ví dụ minh họa:Ngày 06/12/2014 công ty TNHH Thương mại- Vận tải HP chuyển
Trang 19khoản thanh toán tiền thiết bị tàu thủy cho công ty số tiền: 66.000.000 đồng.
Trang 20Biểu số 7: Giấy báo có của ngân hàng
GIẤY BÁO CÓ
Đơn vị: Chi Nhánh Duyên
Người gửi : Công ty TNHH TM- Vận
tải HP
Phí dịch vụThuế VAT
Nhân viên thực hiện giao dịch : CB kiểm soát giao dịch
Ví dụ minh họa: Ngày 18/12/2014 Công ty chuyển trả tiền vận chuyển các máymóc thiết bị cho công ty TNHH TM XNK Đông Á số tiền 52.085.000 đồng
Công ty tiến hành lập lệnh chuyển tiền( UNC) theo mẫu của ngân hàng Á Châu,sau đó gửi cho ngân hàng yêu cầu trích một khoản tiền trong tài khoản trả cho công
ty TNHH TM XNK Đông Á, sau đó ngân hàng sẽ gửi giấy báo nợ về côn ty
Trang 21Biểu số 8: Ủy nhiệm chi
- Số tài khoản / Acct No.
Tại ngân hàng / Beneficiary's Bank ……… Tỉnh, TP / Province, City….
Số tiền bằng chữ / Amount in words :
………
năm mươi hai triệu không trăm tám
Giao dịch viên
Trưởng đơn vị
Trang 22Teller Manager Teller Manager
Trang 23Biểu số 9: Giấy báo nợ của ngân hàng
GIẤY BÁO NỢ
Đơn vị: Chi Nhánh Duyên
Số tiền
Phí dịch vụThuế VAT
Người hưởng: công ty TNHH TM XNK Đông Á TK NH :
nhân viên thực
hiện giao dịch
Cb kiểm soát giao dịch
Trang 24Biểu số 10: Trích sổ Nhật kí chung tháng 12/2014
Đơn vị: CÔNG TY CP TM VÀ TB TÀU THỦY ĐÌNH ĐÔ
Địa chỉ: thị trấn An Dương, Hải Phòng
CT
Diễn giải
SHT
K đối ứng
Trang 25Biểu số 11: Sổ tiền gửi ngân hàng tháng 12/2014
Công ty : CP TM và TB tàu thủy Đình
Công ty TNHH TM- Vận tải HP
Trang 26Biểu số 12: trích sỏ cái TK 112 tháng 12/2014
Công ty CP TM và TB tàu thủy Đình
Đ/C: Huyện An Dương
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tên Tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu TK: 112Chứng từ
6,150,000
Công ty TNHH TM- Vận tải HP thanh toán
66,000,000
Thanh toán tiền vận chuyển cho công ty TNHH TM XNK
52,085,000
Cộng số phát sinh
146,609,575,236
145,849,638,365
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
2.2 Kế toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho là những tài sản:
- Được giữ trong kỳ sản xuất,kinh doanh bình thường
- Nguyên vật liệu,công cụ,dụng cụ sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Hàng tồn kho bao gồm hàng hóa mua về để bán,hàng hóa tồn kho,hàng mua
Trang 27đang đi đường,sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ tồn kho
Nguyên vật liêu bao gồm:
Công cụ dụng cụ:
Sản phẩm:
- Tài khoản sử dụng:
Taì khoản 152 tài khoản 155
Tài khoản 153 tài khoản 156
- Chứng từ sử dụng:
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Chứng từ khác liên quan
Trang 28Sơ đồ 6:quy trình hạch toán hàng tồn kho
Ghi chú
Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, Báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Quan hệ đối chiếu kiểm tra:
Ví dụ minh họa: Ngày 11/12/2014 Công ty mua hàng của công ty TNHH thiết bị điện Ngũ Phúc về nhập kho 20 Attomat 15A, giá mua chưa thuế 103.740 đ/ cái,
Chứng từ kế toán
Nhật kí chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 29công ty chưa thanh toán.
Biểu số 13: Hóa đơn giá trị gia tăng 0001085
số :01GTKT3/001
Họ tên nười mua hàng:
Tên đơn vị: công ty cổ phần TM và TB tàu thủy Đình Đô
Địa chiỉ: số 414-Tôn đức thắng-an đồng-an dương-hp
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng 2.074.800 Thuế suất GTGT : 10% %Tiền thuế GTGT 207.480
Tổng cộng tiền thanh toán 2.282.280
Số tiền ghi bằng chữ Hai triệu hai trăm tám mươi hai nghìn hai trăm tám
mươi đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký,ghi rõ tên) (Ký,ghi rõ tên) (Ký,đóng dấu,ghi rõ tên)
(Cần kiểm tra,đối chiếu khi lập,giao,nhận hóa đơn
Biểu số 14:Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty cổ phần TM và
TB tàu thủy Đình Đô
Địa chỉ: An dương-HP Ngày11 tháng12 năm 2014 (Ban hành theo QĐ số
15/2006QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 30Số: 12Nợ153:2.074.800Có331:2.074.800
Họ và tên người giao:
Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị điện Ngũ phúc
Theo số hóa đơn 0002451 ngày 11 tháng 12năm 2014 của
Nhập tại kho: Kho công ty Địa điểm: Số Tôn đức thắng-An đồng-An dương-HP
Ví dụ minh họa:Ngày 25/12/2012 Công ty xuất kho 1 cái Attomat phục vụ cho bộ phận bán hàng
Biểu số 15:Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty cổ phần TM và TB
tàu thủy Đình Đô
Địa chỉ: An Dương-HP Ngày 25 tháng12 năm 2014 (Ban hành theo QĐ số
15/2006QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số: 105
Trang 31Có153:
Họ và tên người nhận: Lê Văn Trung
Lý do xuất : Xuất cho bộ phận bán hàng
Thực xuất
Cộng
Ngày 25 tháng 12 năm 2014
Do công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ(theo
tháng)nên giá xuất kho để trống
Trang 32Biểu số 16:
Đ/C : huyện An Dương, tp HP
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Tên Tài khoản: Công cụ, Dụng cụ Tên vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): Attomat 15A
Chứng từ
Số hiệu
Ngày
tháng
Số lượng Thành tiền
Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền
Trang 33Biểu số 17: Trích bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Công ty :CP TM và TB tàu thủy Đình Đô
Đ/C: huyện An Dương, Tp HP
Thán
g
STT
Tên vật tư
Số lượng
giá trị
Trang 34Biểu số 18: Trích sổ nhật kí chung tháng 12/2014
Đ/C:
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 35Biểu số 19:Trích sổ cái TK 153 tháng 12/2014
Công ty cổ phần TM và TB tàu thủy Đình Đô
Đ/C : số 414 Tôn Đức
Thắng- An Đồng
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 362.3 Kế toán tài sản cố định
TSCĐ là những tài sản có hình thái vật chất(TSCĐ hữu hình) hoặc không có hình thái vật chất(TSCĐ vô hình) do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất phù hợp với các tính chất ghi nhận TSCĐ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trong công ty Cổ phần TM và TB tàu thủy Đình Đô bao gồm:
- Nhà cửa vật kiến trúc
- Máy móc thiết bị
- Phương tiện vận tải
- Thiết bị văn phòng
- Quyền sử dụng đất
- Phần mềm
Tài khoản sử dụng:TK211,TK212,TK214
Đối với TSCĐHH,kế toán theo dõi chi tiết trên các TK
TK2111:nhà cửa vật kiến trúc
TK2114:phương tiện vận tải
TK2112:maý móc thiết bị
TK2115:thiết bị văn phòng
Đối với TSCĐVH của công ty gồm quyền sử dụng đất
Chứng từ sử dụng
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Hóa đơn GtGT
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các chứng từ khác có liên quan…
Trang 37Sơ đồ 7:Quy trình hạch toán TSCĐ
Ghi chú
Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, Báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Quan hệ đối chiếu kiểm tra:
Chứng từ kế toán
Nhật kí chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 38Ví dụ minh họa:Ngày 01/12/2012 công ty mua một chiếc máy tính xách tay Waio SVP13218PGB của công ty cổ phần vận tải và thương mại CPN Việt Nam theo hóa đơn GTGT 0000426,Giá chưa thuế 36.000.000 đồng(VAT:10%).
Biểu số 20:Hóa đơn GTGT
Ngày 01/12/2014
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần vận tải và thương mại CPN
Việt Nam
MST: 020024523
Địa chỉ: tòa nhà số 7, đường Lê
Hồng Phong, Hải Phòng
Điện thoại:
Số Tài Khoản
Họ tên nười mua hàng:
Tên đơn vị: công ty cổ phần TM và TB tàu thủy Đình Đô
Địa chiỉ: số 414-Tôn đức thắng-an đồng-an dương-hp
Cộng tiền hàng 36.000.000 Thuế suất GTGT :
10%
%Tiền thuế GTGT 3.600.000
Tổng cộng tiền thanh toán 39.600.000
Số tiền ghi bằng chữ Mười sáu triệu ba trăm bốn sáu nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký,ghi rõ tên)(Ký,ghi rõ tên(Ký,đóng dấu,ghi rõ tên)
( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
Trang 39Công ty sử dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
Phương pháp tính hao mòn TSCĐ
Mức hao mòn hàng nằm của từng TSCĐ được tính theo công thức sau:
Mức hao mòn hằng năm của từng TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ * Tỷ lệ tính hao mòn năm
Tỉ lệ hao mòn năm = 1/ Số ngày sử dụng * 100
Khấu hao của máy tính Waio SVP13218PGB được phân bổ cho 3 năm
Mức hao mòn năm nay = 36.000.000*1/(3*12) = 1.000.000
Trang 40Biểu số 21: Bảng phân bổ khấu hao tháng 12/2014
Đơn vị: Công ty CP TM và TB tàu thủy Đình Đô
Địa chỉ: Huyện An Dương, Hải Phòng
Bảng tính khấu hao TSCĐ