Quy trình công nghệ xây dựng của công ty được khái quát qua sơ đồ sau: 1.4 Khái quát tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng S.V.A 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG S.V.A 2
1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn 2
1.2 Tổ chức bộ m¸y quản lý của c«ng ty cæ phÇn x©y dùng S.V.A 3
1.3 Quy trình công nghệ sản xuất 5
1.4 Khái quát tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng S.V.A 5
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A 5
1.4.2: Chính sách và phương pháp kế toán 7
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG S.V.A 10
2.1 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần xây dựng S.V.A 10
2.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 10
2.1.1.1 Chứng từ sử dụng 10
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 10
2.1.1.3 Sổ sách sử dụng 10
2.1.1.4 Quy trình hạch toán 10
2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 20
2.1.2.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ 20
2.1.2.2 Trình tự hạch toán kế toán vốn bằng TGNH 21
2.2 Kế toán hàng tồn kho 27
2.3 Tài sản cố định 27
2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 29
Trang 22.5.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công 38
2.5.1.4 Chi phí sản xuất chung 38
2.5.1.5 Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 39
2.5.2 KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 39
2.6 Kế toán tiêu thụ, xác định chi phí và kết quả kinh doanh 41
2.6.1 Kế toán doanh thu bán hàng 41
2.6.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 41
2.6.3 Kế toán giá vốn hàng bán 41
2.6.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 41
2.6.5 Kế toán chi phí khác 42
2.6.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 42
2.6.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 43
2.7 Kế toán công nợ tại Công ty cổ phần thương mại S.V.A 51
2.4.1 Chứng từ sử dụng 51
2.4.2 Sổ sách sử dụng 51
2.4.3 Tài khoản sử dụng 51
2.4.4 Quy trình hạch toán 52
2.8 Lập và phân tích báo cáo tài chính 61
2.8.1 Bảng cân đối kế toán (B01 - DN) 61
2.8.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 62
2.8.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 63
2.8.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 63
2.8.5 Các bước công việc cần tiến hành để lập báo cáo tài chính 63
2.8.6.Thực trạng công tác lập BCTC tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A 63
PHẦN 3 : TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG S.V.A 66
3.1 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần xây dựng S.V.A 66
3.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 66
Trang 33.1.2 Tài khoản sử dụng 66
3.1.3 Sổ sách sử dụng 66
3.1.4 Quy trình hạch toán 67
3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 75
3.2.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ 75
3.2.2 Trình tự hạch toán kế toán vốn bằng TGNH 76
KẾT LUẬN 82
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển, từng bước hội nhập vàonền kinh tế khu vực và thế giới Nớc ta đã gia nhập tổ chức thơng mại thế giớiWTO với nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng Với xu thế hội nhập như hiệnnay,vừa là cơ hội để nước ta nâng cao vị thế quốc gia trên trờng quốc tế , vừa làthách thức mà chúng ta phải vượt qua Chính vì vậy phát triển kinh tế bền vững làmột trong những vấn đề rất quan trọng để đưa đất nước phát triển đi lên Trongnhững năm vừa qua, nớc ta đã đạt đợc những thành tựu nhất định trong nền kinh tếthị trờng với các quy luật đặc trng của nó nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quyluật cạnh tranh… đã tạo nên môi trờng kinh doanh hấp dẫn, sôi động nhng cũng
đầy rủi ro và không kém phần khốc liệt Đòi hỏi các doanh nghiệp phải có mộtchính sách phát triển hợp lý, hiệu quả
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề đó, Công ty cổ phần xây dựngS.V.A luôn chú trọng hoàn thiện công tác hạch toán kế toán để đạt hiệu quả tốtnhất
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A kết hợp với kiếnthức đã đợc học, với sự giúp đỡ tận tình của Ths Lê Thị Nam Phơng - Giảng viênkhoa Quản trị Kinh Doanh Trờng ĐHDL Hải Phòng cùng các anh chị trong phòng
Kế toán tài vụ của công ty, em đã hiểu đợc sâu hơn về thực tế công tác kế toán Từkiến thức đã đợc học và tìm hiểu thực tế em xin trình bày: “ Báo cáo thực tập vềthực trạng công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A ” Trong quá trìnhlàm bản báo cáo này còn nhiều thiếu sót, kính mong các thầy cô thông cảm và giúp
em hoàn thành tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG S.V.A
1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn.
Tªn giao dÞch: C«ng ty cæ phÇn x©y dung S.V.A
Đ a ch : s 158A Tr i L , phịa chỉ: số158A Trại Lẻ, ph ỉ: số158A Trại Lẻ, ph ố158A Trại Lẻ, ph ại Lẻ, ph ẻ, ph ư ng Kªnh Dờng Kªnh D ương,qu n Lª Ch©n, thận Lª Ch©n, th ành ph H i ố158A Trại Lẻ, ph ải Phßng
S ố158A Trại Lẻ, ph đi n tho i: 0313.675.551ện thoại: 0313.675.551 ại Lẻ, ph
M· s thu : 0200809736ố158A Trại Lẻ, ph ế: 0200809736
V n ố158A Trại Lẻ, ph đi u l : 3.900.000.000ều lệ : 3.900.000.000 ện thoại: 0313.675.551
Ngư i ờng Kªnh D đ i di n: Gi¸m ại Lẻ, ph ện thoại: 0313.675.551 đ c Lª Vố158A Trại Lẻ, ph ăn Dong
Ngành nghề kinh doanh : Sửa chữa, xây mới, cải tạo các công trình, nhà cửa dândụng
Gi y phÐp kinh doanh : 0104172691 ngấy phÐp kinh doanh : 0104172691 ng ày 25/06/2008
M c dï lặc dï l à doanh nghi p thện thoại: 0313.675.551 ành l p ận Lª Ch©n, th vào năm 2008 nhưng C«ng ty c ph n x©y ổ phần x©y ần x©y
d ng S.V.A ựng S.V.A đ· t o ại Lẻ, ph đư c cho m×nh v th , uy tÝn v ng ch c trong ngợc cho m×nh vị thế, uy tÝn vững chắc trong ng ịa chỉ: số158A Trại Lẻ, ph ế: 0200809736 ững chắc trong ng ắc trong ng ành x©y
d ng C«ng ty kh«ng ng ng m r ng quy m« kinh doanh, h p t¸c ph¸t tri n v i ựng S.V.A ừng mở rộng quy m« kinh doanh, hợp t¸c ph¸t triển với ở rộng quy m« kinh doanh, hợp t¸c ph¸t triển với ộng quy m« kinh doanh, hợp t¸c ph¸t triển với ợc cho m×nh vị thế, uy tÝn vững chắc trong ng ển với ới nhi u ều lệ : 3.900.000.000 đơn v trªn c nịa chỉ: số158A Trại Lẻ, ph ải ư c.ới
Cïng v i ới đã là đ i ng c¸n b c«ng nh©n viªn am hi u v ngộng quy m« kinh doanh, hợp t¸c ph¸t triển với ũ c¸n bộ c«ng nh©n viªn am hiểu về ng ộng quy m« kinh doanh, hợp t¸c ph¸t triển với ển với ều lệ : 3.900.000.000 ành, cã nhi t huy t,ện thoại: 0313.675.551 ế: 0200809736đoàn k t cïng nhau gióp s c cho s ph¸t tri n c a c«ng ty.ế: 0200809736 ức cho sự ph¸t triển của c«ng ty ựng S.V.A ển với ủa c«ng ty
V i vi c th c hi n c¸c chÝnh s¸ch thÝch h p th× k t qu kinh doanh c a c«ng ty ới ện thoại: 0313.675.551 ựng S.V.A ện thoại: 0313.675.551 ợc cho m×nh vị thế, uy tÝn vững chắc trong ng ế: 0200809736 ải ủa c«ng ty
đã kh«ng ng ng ừng mở rộng quy m« kinh doanh, hợp t¸c ph¸t triển với đư c c i thi n trong c¸c nợc cho m×nh vị thế, uy tÝn vững chắc trong ng ải ện thoại: 0313.675.551 ăm qua Đi u nển với ày đư c th hi n ợc cho m×nh vị thế, uy tÝn vững chắc trong ng ển với ện thoại: 0313.675.551th«ng qua b¸o c¸o k t qu ho t ế: 0200809736 ải ại Lẻ, ph đ ng kinh doanh c a c«ng ty trong 3 nộng quy m« kinh doanh, hợp t¸c ph¸t triển với ủa c«ng ty ăm 2012,
2013 và 2014 với các chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận thuần, lợi nhuận sau thuế
Trang 6Ban Giám đốc
Phòng kế hoạch kỹ
thuật
Phòng hành chính Phòng kế toánHội đồng quản trị
Đơn vị: đồng
Tổng doanh thu 7.844.013.879 5.912.018.442 5.077.533.113Tổng chi phí 7.727.730.319 5.829.138.442 5.002.133.113Lợi nhuận thuần 116.283.560 82.880.000 75.400.000
1.2 T ch c b m¸y qu n lý c a c«ng ty cæ phÇn x©y dùng S.V.A ổ chức bộ m¸y quản lý của c«ng ty cæ phÇn x©y dùng S.V.A ức bộ m¸y quản lý của c«ng ty cæ phÇn x©y dùng S.V.A ộ m¸y quản lý của c«ng ty cæ phÇn x©y dùng S.V.A ản lý của c«ng ty cæ phÇn x©y dùng S.V.A ủa c«ng ty cæ phÇn x©y dùng S.V.A
Cơ c u t ch c c a c«ng ty ấy phÐp kinh doanh : 0104172691 ng ổ phần x©y ức cho sự ph¸t triển của c«ng ty ủa c«ng ty đư c x©y d ng theo m« h×nh tr c tuy n ch c nợc cho m×nh vị thế, uy tÝn vững chắc trong ng ựng S.V.A ựng S.V.A ế: 0200809736 ức cho sự ph¸t triển của c«ng ty ăng,
ch ỉ: số158A Trại Lẻ, ph đ o th ng nh t t trªn xu ng dại Lẻ, ph ố158A Trại Lẻ, ph ấy phÐp kinh doanh : 0104172691 ng ừng mở rộng quy m« kinh doanh, hợp t¸c ph¸t triển với ố158A Trại Lẻ, ph ư i.ới
Cơ c u t ch c c a C«ng ty ấy phÐp kinh doanh : 0104172691 ng ổ phần x©y ức cho sự ph¸t triển của c«ng ty ủa c«ng ty đư c kh¸i qu¸t theo sợc cho m×nh vị thế, uy tÝn vững chắc trong ng ơ đ sau:ồ sau:
Sơ đ c ồ c ơ c u t chøc c a ấu tổ chøc của ổ chøc của ủa c«ng ty cæ phÇn x©y dùng S.V.A
Chức năng nhiệm vụ phân cấp nội bộ công ty:
Hội đồng quản trị
Quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty trong phạm vi luật pháp CHủ tịchhội đồng quản trị là người đại diện cho công ty trước pháp luật và cơ quan Nhànước, chịu trách nhiệm chấp hành các nghĩa vụ của công ty đối với Nhà nước
Ban giám đốc
Giám đốc là người đứng đầu công ty, đồng thời là người trực tiếp lãnh đạo, điềuhành hoạt động kinh doanh của công ty qua bộ máy lãnh đạo của công ty Giámđốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về mọi hoạt động đối nội
và đối ngoại của công ty Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ chức năng tham
Trang 7mưu giúp việc cho ban giám đốc trong điều hành quản lý công việc.
Phòng hành chính
Quản lý công tác hành chính văn thư, bảo mật, thông tin liên lạc, đánh máy…xây dựng và áp dụng các chế độ quy định nội bộ về quản lý sử dụng lao động, chịutrách nhiệm trước giám đốc công ty trong việc thực hiện các chính sách đối vớingười lao động
Thực hiện công tác thi đua khen thưởng kỷ luật trong doanh nghiệp
Phòng kỹ thuật
Đảm bảo các hoạt động kỹ thuật chung phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa công ty Tổ chức và kiểm soát các quy trình kỹ thuật phù hợp với các kế hoạch sản xuất kinh doanh, phù hợp với các quy định về an toàn kỹ thuật thi công Là
bộ phận đảm trách mọi hoạt động kỹ thuật thi công của toàn công ty
Quản lý, sử dụng, bảo mật chương trình phần mềm kế toán
Tổ chức, thực hiện những nhiệm vụ đáp ứng mọi yêu cầu của công tác kế toánquản trị trong doanh nghiệp
Trang 8Công ty cổ phần xây dựng S.V.A cũng như nhiều công ty xây dựng khác là
đều phải có các khâu trong quá trình xây dựng Ban đầu công ty tham gia dự thầu Nếu trúng thầu thì triển khai thi công Sau khi chuẩn bị các điều kiện cần thiết thì tiến hành khởi công thi công, hoàn công và cuối cùng là bàn giao
Quy trình công nghệ xây dựng của công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
1.4 Khái quát tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng S.V.A 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng S.V.A
Bộ máy kế toán của công ty Công ty cổ phần xây dựng S.V.A được tổchức theo hình thức tập trung gọn nhẹ, toàn bộ công tác kế toán từ việc xử lýchứng từ đến ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính đều được tập trung thựchiện ở phòng kế toán
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với mô hình kế toán tập trung đãgiúp bộ máy kế toán của công ty được gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí, phù hợp vơi tìnhhình của công ty Giúp cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản lý trong việc
ra quyết định
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần xây dựng S.V.A
Kế toán trưởng
Dự thầuTrúng thầu
Triển khai thi
công
Khởi công
Trang 9Chức năng của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: là người lãnh đạo các nhân viên thuộc quyền quản lý củamình, có trách nhiệm đôn đốc các kế toán viên làm việc có hiệu quả Kế toántrưởng có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty và chịu
sự điều hành của giám đốc
- Kế toán tập hợp chi phí và giá thành: Theo dõi chi phí phát sinh của từngcông trình và tập hợp lại tính giá thành khi công trình hoàn thành
- Kế toán thu chi:
+ Lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
+ Theo dõi dòng tiền vào, dòng tiền ra của công ty
+ Theo dõi việc thanh toán của khách hàng
- Thủ quỹ: Quản lý việc thực hiện các khoản thu chi tiền mặt theo quy đinh củacông ty
Thủ quỹ
Kế toán tập hợp Chi phí và
tính giá thành
Kế toán thuchi
Trang 101.4.2: Chính sách và phương pháp kế toán.
Công ty Cổ phần xây dựng S.V.A áp dụng chế độ kế toán theo QĐ BTC do Bộ Tài chính ban hành, chế độ kế toán doanh nghiệp Các chứng từ, sổsách kế toán đều tuân thủ theo đúng quy trình của nhà nước
15/2006QĐ Hình thức kế toán: Nhật ký chung
- Công ty áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 đến 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán : Việt Nam đồng
- Phương pháp khấu hao: áp dụng phương pháp khấu hao đều
- Phương pháp tính giá xuất kho NVL : phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp hạch toán kế toán : phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 11Sơ đồ3: Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Báo cáo tài chính
Trang 12Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật kí chung
Đặc trưng cơ bản của hình thưc kế toán nhật kí chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật kí, mà trọng tâm là sổ nhật kíchung,theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kếtoán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật kí để ghi vào sổ cáitheo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán nhật kí chung gồm các loại sổ chủ yếu sau :
Sổ nhật kí chung, Sổ cái
Các sổ thẻ kế toán chi tiết
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằngtổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Sổ Nhật ký chung
1.4.4 Nội dung các phần hành kế toán của công ty.
- Kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán tài sản cố định
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả
- Lập và phân tích báo cáo tài chính
- Các phần hành khác:
+ Kế toán công nợ
…
Trang 13Riêng đối với tiêng gửi ngân hàng, hiện nay công ty đang thực hiện giaodịch với 2 ngân hàng:
- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam VietinBank
2.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
2.1.1.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản kiểm kê quỹ
- Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng
Trang 14Hàng ngày kế toán tập hợp các phiếu thu, phiếu chi vào sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết.Các phiếu thu chi phải được đánh số liền mạch theo thứ tự.
Trong tháng, từ các chứng từ gốc như hóa đơn, giấy đề nghị tạm ứng, bảng thanhtoán Kế toán thanh toán sẽ lập phiếu thu, phiếu chi rồi chuyển cho kế toán trưởng
và giám đốc ký duyệt Sau đó, phiếu thu, phiếu chi được đưa cho thủ quỹ để làmthủ tục xuất, nhập quỹ Kế toán quỹ tiền mặt sẽ mở sổ kế toán quỹ tiền mặt , ghichép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹtiền mặt , ngân phiếu, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất tiền mặt tại quỹ tiền mặt Hàngngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu, sổ quỹtiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tralại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
Công tác kế toán vốn bằng tiền mặt của công ty được kế toán tiến hành theo sơ đồsau đây:
Trang 15Sơ đồ 5: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền mặt
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Phiếu thu, chi
Trang 16Ví dụ1: Ngày 12 tháng 12 năm 2013 công ty mua cửa gỗ và vách kính của công
ty cổ phần thương mại và sản xuất cơ khí Tiến Đạt, thuế VAT 10% , thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Hạch toán: Nợ TK 621 : 8.640.000
Nợ TK 133: 864.000
Có TK 111: 9.504.000
Ví dụ 2 : Ngày 13 tháng 12 năm 2013, nhận được tiền kinh phí sửa chữa nhà xe –
Trường THPT Nội Trú Đồ Sơn Hải Phòng
Hạch toán : Nợ 1111 : 19.048.348
Có 1311 : 19.048.348
Trang 17Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT CƠ KHÍ TIẾN ĐẠT
Mã số thuế: 0200922548
Địa chỉ: TỔ 31 CỤM 5 , PHƯỜNG ĐÔNG KHÊ, QUẬN NGÔ QUYỀN, TP HẢIPHÒNG
Họ tên người mua: Nguyễn Thị Thanh
Đơn vị mua hàng: Công ty cổ phần xây dựng S.V.A
Đơn giá Thành tiền
02 Vách kính cầu thang M2 2.55 300.000 765.000
Cộng tiền hàng 8.640.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 864.000
Tổng cộng tiền thanh toán 9.504.000
Số tiền viết bằng chữ: Chín triệu năm trăm lẻ bốn nghìn
Trang 18Công ty cổ phần xây dựng S.V.A
Địa chỉ : Số 158A Trại Lẻ, P Kênh Dương, Lê
Chân, Hải Phòng
Mẫu số: 02 - TT
(Ban hành theo QĐ số:
48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 10 tháng 12 năm 2013 Quyển số: 12
Số: 05/12Nợ: 621,1331Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: công ty cổ phần thương mại và sản xuất cơ khí Tiến
Thủ quỹ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người nhận tiền
( Ký, ghi rõ
họ tên)
Trang 19Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng
Số: 05/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Mẫu số 01-TT
Địa chỉ: số 158A Trại Lẻ, Kênh
Dương, Lê Chân , HP
(Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)Nợ: 1111
Người lập (ký, họ tên)
Người nộp (ký, họ tên)
Thủ quỹ (ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười chín triệu không trăm bốn tám nghìn ba trăm bốn tám đồng
Trang 20Công ty cổ phần xây dựng S.V.A
Sổ quỹ tiền mặt Tháng 12 năm 2013
PS trong Kỳ
Trang 21CTS47/12 31/12/13 Thu tiền kinh phí sửa
chữa nhà xe của trường THPT nội trú đồ sơn
Trang 22Số hiệu: 1111
ST
Tài khoản đối ứng Số tiền Nợ Số tiền Có
Trang 232.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng bao gồm: Tiền VN, tiền ngoại tệ,…của doanh nghiệp
Hiện nay, Công ty có tài khoản tại ngân hàng: Ngân hàng TMCP công thương
Việt Nam Loại tiền giao dịch chủ yếu là VNĐ.
Tài khoản sử dụng: TK 112 và được mở thành 2 TK cấp 2:
+ TK 1121: Tiền Việt Nam
2.1.2.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ.
- Chứng từ sử dụng: Lệnh chi, Phiếu thu (nộp tiền), Giấy lĩnh tiền củangân hàng, Hóa đơn GTGT
- Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 112, Sổ chi tiết tiền gửingân hàng, Bảng tổng hợp chi tiết tiền gửi ngân hàng…
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
Khi phát sinh một nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, dựa vào các chứng
từ gốc được gửi đến, kế toán viên tiến hành định khoản và ghi vào sổ Nhật ký chung, đồng thời ghi vào sổ chi tiết tiền gửi Sau đó cuối kỳ kế toán lấy số liệu từ Nhật ký chung vào các sổ cái Khi nhận được chứng từ của ngân hàng, kế toán phảikiểm tra,đối chiếu với chứng từ gốc và số dư trên sổ kế toán
Trang 24Kiểm tra, đối chiếu
Hàng ngày dựa vào các chứng từ gốc kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian Đồng thời kế toán phản ánhvào sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng cho từng đối tượng ngân hàng khác nhau Định
kỳ hàng tháng dựa vào số liệu trên sổ Nhật ký chung kế toán lập sổ cái Đồng thờidựa vào số liệu trên sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng lập bảng tổng hợp chi tiết ngânhàng Sau đó tiến hành so sánh số kiệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết ngânhàng, số liệu phải trùng khớp nhau Cuối năm tài chính kế toán cộng số liệu trên sổcái và bảng tổng hợp lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính
Bảng cân đốiTK
Báo cáo tài chính
Nhật ký chung
Sổ cái TK 112
Chứng từ gốc(UNC, GBN,GBC )
Sổ quỹ tiền gửi Ngân hàng
Trang 26CHI NHANH : 161 TO HIEU- NHTMCP CONG THUONG VN
GIAY BAO CO GIAO DICH LIEN CHI NHANH
GIAO DICH : DD169018
KHACH HANG CHUYEN TIEN : SO TAI NGUYEN MOI TRUONG
SO TAI KHOAN : 502001703
NH RA LENH : 169 CN KIEN AN – NHTMCP CONG THUONG VN
NH GIU TK : 161 CN TO HIEU – NHTMCP CONG THUONG VN
NGUOI THU HUONG : CONG TY CP XAY DUNG S.V.A
Trang 27Công ty cổ phần xây dựng S.V.A
NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013
132 CTS46/12 31/12/13 KH thanh toán tiền sửa
chữa bằng chuyển khoản
1121 1311 467,730,000
133 CTS46/12 31/12/13 Rút tiền về quỹ công ty 1111 1121 467,730,000
137 CTS47/12 31/12/13 Thu tiền kinh phí sửa
chữa nhà xe của trường THPT nội trú đồ sơn
Trang 28Công ty cổ phần xây dựng S.V.A
SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu: 112
ST
Tài khoản đối ứng Số tiền Nợ Số tiền Có
Nộp tiền vào tài khoản Công ty
112 1
KH thanh toán tiền sửa chữa bằng chuyển
khoản
112 1
1311 467,730,000
133 CTS46/1
2
31/12/1 3
Rút tiền về quỹ công
ty
111 1
Trang 29Công ty cổ phần xây dựng S.V.A Mẫu số S08-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/
QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Tên ngân hàng: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
TT Quan Trắc 467.730.000 CTS
Trang 302.2 Kế toán hàng tồn kho.
Do công ty mua nguyên vật liệu xuất thẳng đến các công trình nên vật tư được đưathẳng đến 621 ,622,627 để tập hợp chi phí Nên trong kỳ kế toán công ty khôngphát sinh phần hành này
2.3 Tài sản cố định.
Hầu hết nhà văn phòng, các máy thi công đều đi thuê ngoài nên công ty không phátsinh TSCĐ Nhưng trong kỳ có nghiệp vụ hạch toán nhầm TSCĐ ở công trình vàochi phí quản lý
Ví dụ: Kết chuyển máy điều hóa vào công trình do hạch toán nhầm và chi phíquản lý
Định khoản : Nợ TK 154 57.227.272
Có TK 211 57.227.272
Trang 31Công ty cổ phần xây dựng S.V.A
NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013
1121 1311 467,730,000
133 CTS46/12 31/12/13 Rút tiền về quỹ công ty 1111 1121 467,730,000
137 CTS47/12 31/12/13 Thu tiền kinh phí sửa
chữa nhà xe của trường THPT nội trú đồ sơn
Trang 32Tài khoản đối ứng Số tiền
15 4
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Một số chứng từ khác có liên quan
2.4.2 Tài khoản sử dụng
TK 334 “ Phải trả người lao động” : phản ánh các khoản thanh toán với côngnhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, thưởng và cáckhoản thu nhập của họ
TK 338 “ Phải trả phải nộp khác” phản ánh các khoản phải trả phải nộp cho
cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, các đoàn thể xã hội, cho cấp trên vềKPCĐ,BHXN, BHYT, BHTN
TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”
+ TK 6221 : Lương nhân viên sản xuất
+ TK 6222 : Trợ cấp
Trang 33 TK 6271 “ Chi phí nhân viên phân xưởng”
+ TK 62711 Lương nhân viên
TK 6421 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
+ TK 64211 Lương nhân viên
Trang 34 Tính các khoản trích theo lương
Nội dung Công ty Người lao động Tổng
Báo cáo tài chính
Trang 35phòng tổ chức hành chính sẽ chuyển lên phòng kế toán để kế toán nhập số liệu vào
sổ sách Từ bảng phân bổ tiền lương kế toán tiền lương phản ánh vào nhật kíchung Định kì căn cứ vào nhật kí chung kế toán phản ánh vào sổ cái TK 334 vàcác sổ khác có liên quan
2.4.4 Ví dụ minh họa :
Ngày 31 tháng 12 công ty tính lương phải trả cho cán bộ công nhân theo bảng chấm công và bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2013
Trang 36Hải phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2013
Trang 37Biểu số : Bảng thanh toán tiền lương
CÔNG TY CP XÂY DỰNG S.V.A
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN GIÁN TIẾP
Tháng 12 năm 2013
TT Họ và tên Lương
đóng BHXH
Côn g
Thành tiền Trích khoản
BHXH 7%
Nguyễn
Ngọc Lành
2.515.000 25 4.100.000 176.050 3.923.950
Cộng 23.605.000 193 30.500.000 1.652.350 28.847.650
Hải phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2013
Trang 38CÔNG TY CP XÂY DỰNG S.V.A
115 31/12/2013 CTS 43 Chi lương cho công nhân trực tiếp sản xuất 622 3341 1.858.047.273
Hải phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2013
SỔ CÁI Tài khoản : Phải trả người lao động
Trang 3931/12/13 Kết chuyển chi lương tháng 12/2013 – Công ty 6421 3341 30.500.000
58 CTS43/12 31/12/13 Chi lương gián tiếp từ t7-t12/2013 – công ty 3341 1111 100.560.529
59 CTS43/12 31/12/13 Kết chuyển chi lương gián tiếp từ t7-t12/2013 6421 3341 100.560.529
60 CTS43/12 31/12/13 Chi lương trực tiếp sản xuất 7 công trình đã quyết
toán thanh toán 2013- công ty 3341 1111 1.858.047.273
61 CTS43/12 31/12/13 Kết chuyển Chi lương trực tiếp sản xuất 7 công
trình đã quyết toán thanh toán 2013- công ty 622 3341 1.858.047.273
Trang 40SỔ CÁI Tài khoản : Phải trả phải nộp khác