Như vậy, phân tích tài chính không những cung cấp thông tin quan trọngnhất cho doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiềm lực vốn có của mình, xemxét khả năng và thế mạnh trong sản xuất
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP 2
1.1 Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp 2
1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 2
1.2 Khái niệm, ý nghĩa và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 2
1.2.1 Khái niệm của phân tích tài chính doanh nghiệp 2
1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 2
1.2.3 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.3 Tài liệu và các phương pháp phân tích tài chính 3
1.3.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính Công ty 3
1.3.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5
1.3.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 6
1.3.4 Phân tích tỷ số doanh lợi 7
1.3.5 Phân tích tỷ số đòn bầy tài chính 7
1.3.6 Phân tích tỷ số hoạt động 8
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH GỐM XÂY DỰNG ĐÁ BẠC 10
2.1 Khái quát về công ty 10
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 12
2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty 14
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc 15
2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc 16
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 16
2.2.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .28 2.2.3 Phân tích tỷ số khả năng thanh toán 32
2.2.4 Phân tích tỷ số cơ cấu tài chính 36
2.2.5 Phân tích tỷ số hoạt động 39
Trang 22.3.1 Ưu điểm 41
2.3.2 Hạn chế 41
PHẦN 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GỐM XÂY DỰNG ĐÁ BẠC .42 3 Các giải pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả tài chính 42
3.1 Hạn chế rủi ro trong thanh toán 42
3.2 Nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh 42
2.3.3 Điều chỉnh lại cơ cấu tài chính 43
3.2.4 Quản lý tốt các khoản phải thu 43
3.2.5 Chiến lược con người, công tác đào tạo cán bộ công nhân viên tốt, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực 43
KẾT LUẬN 44
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập, toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ và sâu
rộng hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những thách thức mớihết sức khó khăn, phức tạp, đồng thời với thách thức, đó là những cơ hội, thời cơmới để nâng cao khả năng cạnh tranh, phát huy mạnh mẽ những lợi thế của riêngmình Để đáp ứng một phần những khó khăn này, định kỳ các doanh nghiệp cầntiến hành phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báocáo tài chính Từ đó, phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt hạn chế trong hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp, tìm ra những nguyên nhân cơ bản đã ảnh hưởngđến các vấn đề tồn tại, đưa ra các vấn đề cần phát huy, định hướng phát triển trongtương lai, đề xuất các biện pháp cần thiết để cải tiến, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh
Như vậy, phân tích tài chính không những cung cấp thông tin quan trọngnhất cho doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiềm lực vốn có của mình, xemxét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà còn thông qua đó xác địnhđược xu hướng phát triển, tìm ra những bước đi vững chắc, hiệu quả trong tươnglai Phân tích tài chính là một công cụ quan trọng cho công tác quản lý của chủ sởhữu doanh nghiệp nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vì vậy, em lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH
Gốm xây dựng Đá Bạc” để hiểu hơn về việc phân tích cũng như tầm quan trọng
của việc quản trị tài chính trong doanh nghiệp nói chung
Bài báo cáo được kết cấu thành 3 phần
Phần 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp
Phần 2: Thực trạng tình hình tài chính Công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc.
Phần 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc
SV: Nguyễn Thị Chang 1 Lớp: QT1502T
Trang 4PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hìnhthái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vàcác nhu cầu chung của xã hội
1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
- Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài
chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu tư kinh doanh
- Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm
và hiệu quả
- Tài chính doanh nghiệp có vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất
kinh doanh
- Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Khái niệm, ý nghĩa và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ theomột hệ thống nhất định, cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán cũng nhưcác thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đưa ra những đánh giá chínhxác, đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúpnhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai đểđưa ra các quyết định xử lý phù hợp tùy theo mục tiêu theo đuổi của từng doanhnghiệp
1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
- Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và sosánh các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ
Trang 5- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hìnhphân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềmtàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn.
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tácquản lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thựchiện các chế độ, chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vayvốn…
1.2.3 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là đánh giáđược thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích như:tình hình phân bổ vốn và nguồn vốn, tình hình đầu tư, tình hình công nợ và khảnăng thanh toán, tình hình rủi ro tài chính của doanh nghiệp, cũng như kết quả củaviệc huy động vốn và sử dụng vốn trong kỳ của doanh nghiệp Thông qua việcphân tích nói trên giúp cung cấp thông tin cho những đối tượng đang quan tâm đếntình hình tài chính của doanh nghiệp để họ đưa ra các quyết định thích hợp, đápứng được từng lợi ích riêng của từng đối tượng đó
1.3 Tài liệu và các phương pháp phân tích tài chính
1.3.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính Công ty
1.3.1.1 Hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ
sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình lưuchuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chínhcung cấp các thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kếtoán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo tài chính được sử dụng như nguồn dữliệu chính khi phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõmục tiêu của dự đoán tài chính trong đó chủ yếu thông tin từ các báo cáo tài chính
SV: Nguyễn Thị Chang 3 Lớp: QT1502T
Trang 61.3.1.2 Nội dung cơ bản phân tích tình hình tài chính
Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổngquát toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại một thời điểm nhất định, theo hai cáchphân loại là kết cấu nguồn vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có củadoanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn Căn cứ vào bảng cân đối kế toán
có thể nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.3.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản
Bảng cân đối kế toán gồm phần tài sản và phần nguồn vốn Trước tiên phải
tính toán số liệu nhưng tính tỷ trọng, chênh lệch giá trị trương đối, tuyệt đối giữacác năm trong bảng cân đối kế toán Thứ hai dựa vào số liệu đã phân tích đưa ranhận xét, phân tích Phải nhận xét sự biến động của tài sản tăng hay giảm baonhiêu phần trăm và tương ứng mức tăng hoặc giảm tuyệt đối bao nhiêu Nguyênnhân dẫn đến sự tăng (giảm) đó Sau đó phân tích từng khoản mục như tài sảnngắn hạn,tài sản dài hạn Trong tài sản ngắn hạn còn có nhiều khoản mục nhỏ, cầnphân tích chi tiết để có những đánh giá chính xác nhất
Tương tự như vậy, phân tích, nhận xét bên nguồn vốn và các khoản mục nhỏ Khi đánh giá, nhận xét cần chú trọng đến đặc điểm kinh doanh, tình hình thực
tế trên thị trường và giai đoạn phát triển của nền kinh tế mới có thể đánh giá sựthay đổi các nhân tố là tốt hay xấu với doanh nghiệp
1.3.1.4 Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
Trong phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn, người ta thường xem xét sự thayđổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong mộtthời kỳ theo số liệu giữa hai thời điểm của BCĐKT Một trong những công cụhữu hiệu của nhà quản lý tài chính là biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn (bảng tàitrợ)
Bảng kê này giúp cho việc xác định rõ nguồn cung ứng vốn và mục đích sửdụng các nguồn vốn Để lập được bảng kê này, trước hết phải liệt kê sự thay đổicủa các khoản mục trên BCĐKT từ đầu kỳ đến cuối kỳ
Trang 7 Phân tích nợ phải trả :
Nợ ngắn hạn là các nghĩa vụ tài chính gắn liền với các nghĩa vụ thanh toán màtheo đó doanh nghiệp sẽ sử dụng các tài sản ngắn hạn tương ứng hoặc sử dụng cáckhoản nợ ngắn hạn khác để thanh toán Nợ ngắn hạn có thời hạn thanh toán làdưới một năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Nợ dài hạn là các nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp không phải thanh toántrong thời hạn một năm hoặc trong chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hìnhthành từ kết quả kinh doanh Do đó, vốn chủ sở hữu được xem là trái quyền củachủ sở hữu đối với giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cóquyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và các quỹ hiện có theo chế độ hiệnhành
1.3.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả kinh doanh, hay còn gọi là bảng báo cáo lãi lỗ, chỉ ra sựcân bằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi phí trong từng kỳ kế toán Bảng báo cáonày phản ánh tổng hợp tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theotừng loại trong một thời kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhànước Báo cáo còn được sử dụng như một bảng hướng dẫn để xem xét doanhnghiệp sẽ hoạt động thế nào trong tương lai
Giá vốn hàng bán: Phản ánh toàn bộ chi phí để mua hàng và để sản xuất
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: bao gồm chi phí lưu thông và chi phíquản lý
Lãi (hoặc lỗ): phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
SV: Nguyễn Thị Chang 5 Lớp: QT1502T
Trang 81.3.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
a Phân tích tình hình công nợ.
Trong kinh doanh ,việc chiếm dụng vốn và đi chiếm dụng vốn là điều bìnhthường do luôn phát sinh các quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các đối tượngnhà nước, khách hàng,nhà cung cấp…Điều làm cho các nhà quản trị doanh nghiệp
lo ngại là các khoản nợ dây dưa, lòng vòng khó đòi, các khoản phải thu không cókhả năng thu hồi và các khoản phải trả không có khả năng thanh toán Để nhậnbiết điều đó cần phân tích tình hình công nợ để thấy được tính chất hợp lý của cáckhoản công nợ
b Phân tích khả năng thanh toán
Tình hình tài chính được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu tài chính về khả năng thanh toán của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với khoản
Tỷ số khả năng
Tài sản ngắn hạn
thanh toán nợ ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán tạm thời nợ ngắn hạn( những khoản
nợ có thời hạn dưới 1 năm) bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn( thường dưới 1 năm)
Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Phải thu khách hàn
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Trang 9Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán thận trọnghơn Nó phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong điều kiện khôngbán hết hàng tồn kho
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tỷ số khả năng thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản
nợ ngắn hạn Khoản có thể dùng trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền và chứngkhoán ngắn hạn
1.3.4 Phân tích tỷ số doanh lợi
Lợi nhuận sau thuế
+ Tỷ suất sinh lợi của tài sản = ROA = - x 100
Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất sinh lời của tài sản là công cụ đo lường cơ bản tính hiệu quả của việc sắpxếp, phân phối và quản lý các nguồn lực của công ty, nó cho biết 1 đồng tài sản tạo
ra bao nhiêu đồng lãi ròng
Lợi nhuận sau thuế
+ Tỷ suất sinh lợi của vốn CSH = ROE = - x 100
Vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế
1.4.5 Phân tích tỷ số đòn bầy tài chính
SV: Nguyễn Thị Chang 7 Lớp: QT1502T
Trang 10LN trước thuế + lãi vay (EBIT)
+ Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay = -
Chi phí lãi vay
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng, điều này cho thấy việc sử dụng tài sản
cố định của công ty tốt Công ty đã có biện pháp tích cực để nâng cao năng suấtcủa tài sản cố định và ngược lại
Doanh thu thuần
+ Vòng quay tài sản =
Tổng tài sản
Chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng của toàn bộ tài sản của doanh
Trang 11nghiệp, cho thấy 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tàisản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
SV: Nguyễn Thị Chang 9 Lớp: QT1502T
Trang 12PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY TNHH GỐM XÂY DỰNG ĐÁ BẠC
2.1 Khái quát về công ty
Công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc được thành lập ngày 10/12/2007 và đivào hoạt động ngay theo giấy phép số 0202006070 của sở kế hoạch đầu tư thànhphố Hải Phòng Tên chủ sở hữu và là người đại diện theo pháp luật của công ty là
bà Nguyễn Thị Hương – Chức vụ Giám Đốc
Năm 2007, thấy được thị trường Hải Phòng là một thành phố trực thuộcTrung Ương có nhiều tiềm năng để phát triền kinh doanh, có nhiều cơ sở hạ tầng,đường xá, cầu cống, nhà máy, xí nghiệp đang bắt đầu xây dựng thì nhu cầu về vậtliệu cho xây là rất lớn Giám Đốc Nguyễn Thị Hương đã mạnh dạn đầu tư và quyếtđịnh thành lập công ty Trong những năm đầu tiên thành lập, công ty đã trải qua rấtnhiều khó khăn như việc tìm địa điểm thành lập trụ sở công ty, chuẩn bị mua sắmtrang thiết bị, tài sản, phương tiện, tìm đối tác mua bán hàng hóa
Và cho đến nay thì công ty TNHH Gốm xây dựng Đá bạc là một công ty
có uy tín trên địa bàn thành phố, cũng như là một khách hàng đáng tin cậy của rấtnhiều bạn hàng
Đạt được kết quả trên là do công ty không những chỉ mở rộng thì trường
mà còn là do chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, đáp ứng được cảnhững khách hàng khó tính trên địa bàn cũng như trong nước
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc
- Tên giao dịch quốc tế: DABAC BUILDING CERAMIC COMPANYLIMITED
- Tên viết tắt: DABAC CERA CO…LTD
- Địa chỉ: Thôn Đá Bạc – Xã Gia Minh – Huyện Thủy Nguyên – Hải Phòng –Việt Nam
- Số điện thoại: 0313837246
- Mã số thuế:0200774804
- Giấy phép đăng kí kinh doanh: số 0202006070 do Sở kế hoạch và đầu tưthành phố Hải Phòng cấp ngày 10/02/2007
Trang 13- Quy mô:
+ Số cán bộ công nhân viên: gồm 48 người
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét như: gạch 2 lỗ, gạch 6 lỗ, gạch chể 250,ngói các loại; sản xuất sản phẩm gốm sứ khác, khai thác đá, cát sỏi
- Bên cạnh những hoạt động chính, công ty còn được cấp giấp phép nhữngngành nghề sau:
+ Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
+ Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới
+ Kho bãi và lưu trữ hàng hóa
+ Bốc xếp hàng hóa
+ Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà Nước đề ra,sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí, đúng mục đích thành lậpdoanh nghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà Nước về quản lý quá trìnhthực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong hợp đồng kinh doanh với cácbạn hàng trong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và phát triển nguồn vốn để tái sảnxuất mở rộng
- Thực hiện việc nghiên cứu và phát triển nhằm nâng cao năng suất lao độngcũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trênthị trường trong và ngoài nước
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của cơ quan Nhà Nước, tổ chức có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà Nước về bảo về quyền lợi của người laođộng, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triểnbền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty tạo dựng cũng nhưquy định có liên quan đến các hoạt động của công ty
SV: Nguyễn Thị Chang 11 Lớp: QT1502T
Trang 142.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Sơ đồ: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Gốm xây dựng Đá bạc.
- Giám Đốc:
Là thủ trưởng đơn vị chỉ đạo, điều hành chung mọi hoạt động công ty, giaodịch thương mại với các nhà cung cấp, tổ chức nhân sự, ký văn bản giấy tờ, chỉ đạocác phòng ban
- Phòng tổ chức hành chính:
Tham mưu giúp giám đốc về công tác tổ chức bộ máy, thanh tra nội bộ, sắpxếp lao động, giải quyết các chính sách liên quan tới người lao động Xây dựng kếhoạch lao động tiền lương hàng năm phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa công ty, xây dựng quy chế điều lệ hoạt động của công ty, thực hiện công táctuyển dụng lao động, đào tạo bậc lương cho cán bộ công nhân viên, công tác thiđua khen thưởng
Kế toán
Phòng kinh doanh
Phòng
kế hoạch
Phòng
kỹ thuật công nghệ
Phân xưởng sản xuất
Phân xưởng
cơ điện
Trang 15- Phòng tài chính kế toán:
Giúp giám đốc thực hiện các chế độ kế toán nhà nước hiện hành, giúp giámđốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kinh tế tài chính, công tác kế toánthống kê, công tác thông tin và hạch toán theo các quy định hiện hành của nhànước và công ty
Tổng kết đánh giá xác định kết quả hoạt động kinh doanh, đầu tư xây dựng
cơ bản định kỳ và bất thường Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh để tổ chứchướng dẫn và kiểm tra việc lập dự toán Chi phí sản xuất mua hàng, bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, giám sát việc thanh toán để đảm bảo hiệu quả trong sảnxuất kinh doanh, bảo toàn phát triển vốn
- Phòng kỹ thuật công nghệ:
Tham mưu cho giám đốc về mặt kỹ thuật của công ty, tổ chức thực hiện vàxây dựng các quy trình công nghệ sản xuất để đảm bảo tính ổn định cho sản xuất,chủ trì công tác quản lý kỹ thuật, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao kỹ thuậtcông nghệ mới phục vụ sản xuất
- Phòng kinh doanh:
Khảo sát thị trường, quản lý và chịu trách nhiệm về các đại lý, chi nhánh tiêuthụ sản phẩm, thông tin quảng cáo, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê côngtác bán hàng và tình hình hàng hóa trong kho
- Phòng kế hoạch:
Tổ chức triển khai nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển dài hạn, trunghạn và thành lập các phương án phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh Tổ chứckiểm tra đôn đốc việc tổ chức kế hoạch sản xuất kinh doanh Lập kế hoạch và tổchức thực hiện công tác sửa chữa, tổ chức thu thập thông tin tìm kiếm thị trườngcung cấp
- Phân xưởng sản xuất:
Tổ chức triển khai quy trình sản xuất tại phân xưởng đúng quy trình côngnghệ để đảm bảo tiến độ kế hoạc và sản lượng, chất lượng sản phẩm Tổ chức thựchiện công tác quản lý và vận hành hệ thống máy móc thiết bị, thực hiện an toàn vệsinh lao động trong phân xưởng
SV: Nguyễn Thị Chang 13 Lớp: QT1502T
Trang 16Phân xưởng cơ điện:
Tổ chức thực hiện công tác bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị trong toàncông ty vận hành an toàn hệ thống trạm nguồn, thiết bị lọc bụi, thống kê tình trạngcủa thiết bị để có biện pháp khắc phục
2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc hoạt động đa ngành, công ty tổ chức sảnxuất kinh doanh phù hợp theo từng lĩnh vực hoạt động
- Phân xưởng gia công
- Phân xưởng trang trí
- Phân xưởng hoàn thiện
Trang 172.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc.
Được sự giúp đỡ của các ngành chức năng như: Ngân hàng, tổ chức tíndụng, chính quyền đia phương…
Cán bộ công nhân viên trong công ty đều là những người trẻ có kinhnghiệm, nhiệt tình và có đủ chuyên môn để phục vụ cho công ty Ban lãnh đạocông ty cùng các tổ chức đoàn thể thường xuyên quan tâm, chăm lo tới đời sốngvật chất, tinh thần cho công nhân, có chế độ động viên khen thưởng, xử phạt kịpthời giúp người lao động yên tâm hơn trong quá trình làm việc và gắn bó với công
ty lâu dài, góp phần ổn định nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình phát triển côngty
Công ty đã xây dựng được định hướng phát triển là tiếp tục duy trì, đổi mớiphương thức quản lý điều hành, đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến, đào tạo conngười nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển của thời kỳ mới
2.1.4.2 Những khó khăn
Nền kinh tế thị trường mang lại cho công ty nhiều thuận lợi, thời cơ mớinhưng đồng thời cũng xuất hiện những khó khăn, thách thức Xu thế toàn cầu hóanền kinh tế, hội nhập nền kinh tế Việt Nam với khu vực và quốc tế sẽ làm tăng sức
ép cạnh tranh trong hoạt động sản xuất kinh doanh Việc tìm kiếm và giải quyếtviệc làm cho người lao động, tìm kiếm thị trường cho sản phẩm công nghiệp cònhết sức khó khăn do phải cạnh tranh ngày càng gay gắt
Là công ty mới được thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nênphải cạnh tranh với các công ty khác có bề dày kinh nghiệm trong ngành gốm xâydựng như: công ty gốm xây dựng Hạ Long, Hoàng Quế, Gò Công…
SV: Nguyễn Thị Chang 15 Lớp: QT1502T
Trang 18Nguồn nguyên liệu chủ yếu phải nhập từ Quảng Ninh nên phụ thuộc rất lớn vào sốlượng cung cấp của đơn vị bạn.
Do phải sử dụng sản phẩm mộc khô để nung đốt nên phụ thuộc rất nhiều vàothời tiết, đặc biệt nếu thời tiết mưa dầm không đáp ứng được chất lượng sản phẩmmộc để sản xuất Hoặc do mưa nhiều các công trình xây dựng tạm ngừng thi công,sản phẩm tiêu thụ bị chậm lại nên ảnh hưởng đến vấn đề kho bãi trong phục vụ sảnxuất
Sự biến động của tỷ giá nguyên vật liệu gây khó khăn cho công ty trongviệc thực hiện kế hoạch giá thành các công trình đã lập ra từ trước
2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2012-2014 Đơn vị tính : VND
2 Các khoản tương đương tiền _ 2,100,000,000 _
II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn
1 Đầu tư ngắn hạn _ 5,600,000,000 _
III Các khoản phải thu ngắn hạn 16,307,983,348 462,298,883,511 334,236,944,619
1 Phải thu khách hàng _ 445,586,560,760 318,798,270,677
2 Trả trước cho người bán 16,277,683,348 16,707,922,751 14,637,005,329
5 Các khoản phải thu khác 30,300,000 4,400,000 801,668,613
Trang 19I Các khoản phải thu dài hạn _ _ _
II Tài sản cố định 37,371,298,604 5,078,474,145 99,969,362,696
1 Tài sản cố định hữu hình 369,165,899 2,275,528,360 2,450,510,755 Nguyên giá 555,088,457 2,537,577,184 3,225,399,728 Giá trị hao mòn luỹ kế (185,922,558) (262,048,824) (774,888,973)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 37,002,132,705 2,802,945,785 97,518,851,941
IV.Các khoản đầu tư tài chính dài
A - NỢ PHẢI TRẢ 58,909,039,771 365,460,909,261 343,881,893,459 I- Nợ ngắn hạn 58,909,039,771 52,698,213,528 76,525,864,394
1 Vay và nợ ngắn hạn 30,153,291,400 5,559,712,332 26,205,778,694
2 Phải trả người bán 499,489,000 4,188,366,800 7,272,769,065
3 Người mua trả tiền trước 16,200,000,000 9,765,407,083 _
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 30,465,000,000 73,350,820,000 76,550,820,000
7 Quỹ đầu tư phát triển _ 103,710,610 39,237,972,116
8 Quỹ dự phòng tài chính _ 29,631,603 2,212,423,603
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 296,316,028 43,565,845,506 1,404,095,177
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 89,670,355,799 482,510,916,980 463,287,204,355
SV: Nguyễn Thị Chang 17 Lớp: QT1502T
Trang 20( Nguồn : Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc )
2.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản
Trang 21
III Các khoản phải thu ngắn hạn 18.19 95.81 72.14 445,990,900,163 2,734.80 (128,061,938,892) (27.70)
2 Trả trước cho người bán 18.15 3.46 3.16 430,239,403 2.64 (2,070,917,422) (12.39)
5 Các khoản phải thu khác 0.03 0.00 0.17 (25,900,000) (85.48) 797,268,613 18,119.74
Trang 22Giá trị hao mòn luỹ kế (0.21) (0.05) (0.17) (76,126,266) 40.95 (512,840,149) 195.70
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 41.26 0.58 21.05 (34,199,186,920) (92.42) 94,715,906,156 3,379.16
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 100.00 100.00 100.00 392,840,561,181 438.09 (19,223,712,625) (3.98)
Trang 23Nhận xét :
Tổng tài sản tăng vào năm 2013 và giảm vào năm 2014 nhưng vẫn cao hơnnăm 2012 Năm 2013 so với năm 2012, tổng tài sản tăng 392,840,561,181 đồng,tương tứng với tỷ lệ tăng 438.09 %, tăng về tài sản ngắn hạn và giảm tài sản dàihạn Tổng tài sản giảm vào năm 2014 với mức giảm 19,223,712,625 đồng, tươngứng với tỷ lệ giảm 3.98 %, tổng tài sản tăng chủ yếu là do tăng tài sản ngắn hạn,trong khi đó tài sản dài hạn lại giảm Nhìn chung, năm 2014 tổng tài sản đang có
xu hướng giảm nhưng vẫn cao hơn so với năm 2012
Kết cấu tài sản của công ty vẫn thiên về tài sản ngắn hạn từ năm 2013 đến năm
2014, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và có xu hướng tăng
về tỷ trọng từ 58.32 %(năm 2012), đến 98.93 % (năm 2013), năm 2014 giảm còn74.87 % vẫn cao hơn so với năm 2012, cho thấy khả năng thanh toán hiện thời củacông ty được đảm bảo Cụ thể ta phân tích như sau :
Phân tích tài sản ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn năm 2013 so với 2012 tăng 425,062,265,391 đồng tươngứng với tỷ lệ tăng 812.75% Năm 2014 so với năm 2013 giảm 130,517,285,250đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 27.34% chủ yếu là do:
Tiền và các khoản tương đương tiền:
Tiền và các khoản tương đương tiền có nhiều biến động trong năm 2012, năm
2013 và năm 2014 Tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh từ năm 2012đến năm 2013 với mức giảm 24,035,962,708 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 80.69
%, lại giảm tiếp từ năm 2013 đến năm 2014 với mức giảm 4,788,763,060 đồng,tương ứng với tỷ lệ giảm 83.26% Trong năm 2012, tiền và các khoản tương đươngtiền chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn,2 năm: năm 2013, 2014, tiền và cáckhoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng nhỏ trong tài sản ngắn hạn Điều này sẽ cóthể giảm bớt khó khăn trong việc thanh toán nhanh của công ty trong trường hợphàng hóa không được tiêu thụ tốt
Các khoản phải thu ngắn hạn :
Các khoản phải thu từ năm 2012, 2013 có xu hướng tăng, năm 2014 có xu hướngSV: Nguyễn Thị Chang 21 Lớp: QT1502T