1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP địa điểm ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thủy nguyên, hải phòng

62 613 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 198,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài phần giới thiệu chung và kết luận, Báo cáo thực tập tổng hợp của embao gồm:Phần 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỦY NGUYÊN HẢI P

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Địa điểm: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng

Họ và tên: Lê Hữu Vinh Ngày sinh: 06/9/1993 Lớp: QT1502T

NỘI DUNG BÁO CÁO

1 Mở đầu

Nhằm giúp sinh viên có cơ hội va chạm và trải nghiệm thực tế đối với ngànhhọc, trường Đại học Dân lập Hải Phòng luôn tạo điều kiện tổ chức các đợt thực tậptốt nghiệp cho sinh viên sau khi hoàn thành chương trình học tập, để sinh viên cóthể kiểm nghiệm, củng cố và bổ sung những kiến thức lý thuyết đã học vào côngviệc cụ thể

Thực tập tốt nghiệp giúp bồi dưỡng cho sinh viên lòng yêu nghề, rèn luyệntính tổ chức, kỷ luật, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo Đồng thời thực tập tốtnghiệp cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng biết liên kết, biết làm việc trong mộtcộng đồng, cùng vì một nhiệm vụ chung để họ có thể trở thành những người laođộng của thế hệ mới cho nền kinh tế nước nhà

Trang 2

Ngoài phần giới thiệu chung và kết luận, Báo cáo thực tập tổng hợp của embao gồm:

Phần 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỦY NGUYÊN HẢI PHÒNG

Phần 2: CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

Phần 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA NGÂN HÀNG TRONG CÂN ĐỐI NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN

Phần 4: CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANH VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG Phần 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH

Phần 6: TỰ PHÂN TÍCH VÀ Ý KIẾN CÁ NHÂN VỀ CÁC MẶT ĐÃ TÌM HIỂU

3 Kết luận

Sau thời gian thực tập tại Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng, em mong muốn sẽ có những hiểu biết sâu sáthơn về các hoạt động của ngân hàng thương mại, từ đó thấy được sự gắn kết cũngnhư điểm khác biệt giữa lý luận và thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trongcông việc sau này

Trang 3

Phần 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỦY NGUYÊN HẢI PHÒNG .1

1 Quá trình hình thành phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông

thôn Việt Nam – chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng 1

2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 2

3 Giới thiệu chung về AGRIBANK – chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng 3

3.1 Quá trình hình thành và phát triển 3

3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của AGRIBANK – chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng 4

3.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 4

3.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng doanh nghiệp, Phòng cá nhân 4

3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng hỗ trợ kinh doanh 4

3.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán hành chính 5

3.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kinh doanh 5

3.3.5 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận hỗ trợ 5

4 Các sản phẩm dịch vụ hiện có của AGRIBANK – chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng 5

4.1 Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ 5

4.2 Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi định kỳ 5

4.3 Tiền gửi không kỳ hạn cá nhân 6

4.4 Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ 6

4.5 Cho vay tiêu dùng tín chấp( cá nhân và hộ gia đình) 6

4.6 Cho vay tiêu dùng cá nhân có tài sản đảm bảo(cá nhân và hộ gia đình) 6

4.7 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh(cá nhân hộ gia đình) 7

4.8 Dịch vụ chuyển tiền trong nước 7

4.9 Chuyển tiền ra nước ngoài 7

4.10 Dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu 7

Trang 4

4.12 Thẻ tín dụng quốc tế AGRIBANK Visa/ Master Card 8

4.13 Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài qua Western Union 8

4.14 Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua ngân hàng 8

5 Những thành tích đạt được của Agribank – chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng.8 6 Những thế mạnh và tồn tại của chi nhánh 9

6.1 Thế mạnh 10

6.2 Tồn tại 10

Phần 2 CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 11

I Nghiệp vụ tài sản nợ 11

1 Tiền gửi 11

1.2 Các phương thức tìm kiếm tiền gửi 16

1.3 Các yếu tố liên quan đến việc huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng 18

1.3.1.Các nhân tố khách quan 18

1.3.2.Các nhân tố chủ quan 19

1.4 Các phí tổn tiền gửi trong định giá của ngân hàng 21

II Nghiệp vụ tài sản có 23

1 Chính sách tín dụng của ngân hàng 23

1.1 Các giới hạn tín dụng của ngân hàng 23

1.2 Đối tượng khách hàng 23

1.3 Các nghiệp vụ tín dụng chính của Agribank Thủy Nguyên 23

1.4 Các phương thức tìm kiếm khách hàng 27

1.5 Phương thức tổ chức cho vay 29

2 Các khoản cho vay theo thời gian 31

2.1 Các nghiệp vụ tài sản có khác tại Agribank – chi nhánh Thủy Nguyên 33

Phần 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA NGÂN HÀNG TRONG CÂN ĐỐI NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN 34 Phần 4 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANH

Trang 5

1.2 Các giải pháp về công nghệ 37

1.3 Các dịch vụ yểm trợ 38

2 Các biện pháp hạn chế rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng 38

2.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng 38

2.2 Phân tích môi trường kinh doanh 39

2.3 Phân tích khách hàng 39

2.4 Đa dạng hóa danh mục đầu tư 40

Phần 5 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH 41

1 Doanh thu……… 41

2 Chi phí 42

3 Lợi nhuận 43

Phần 6 TỰ PHÂN TÍCH VÀ Ý KIẾN CÁ NHÂN VỀ CÁC MẶT ĐÃ TÌM HIỂU 45

1 Những thành tựu đạt được của Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên 45

2 Những hạn chế còn tồn tại 45

3 Ý kiến đề xuất 46

3.1 Về công tác huy động vốn 46

3.2 Về công tác tín dụng 47

3.3 Công tác khác 48

KẾT LUẬN 49

Trang 6

Phần 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỦY NGUYÊN HẢI PHÒNG

1 Quá trình hình thành phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịchquốc tế là Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, viết tắt

là AGRIBANK) là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khốilượng tài sản, thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt

AGRIBANK được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988 Lúc mới thành lập,ngân hàng này mang tên Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Cuốinăm 1990, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Cuốinăm 1996, ngân hàng lại được đổi tên thành tên gọi như hiện nay

Năm 2003, Chủ tịch nước Việt Nam đã trao tặng Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới

AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán

bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đến tháng 3/2007, vịthế dẫn đầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định với trên nhiều phươngdiện: Tổng nguồn vốn đạt gần 26.700 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng; Tổng

dư nợ đạt gần 23.900 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêuchuẩn quốc tế là 1,9% AGRIBANK hiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịchđược bố trí rộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên

Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ , Ngân

hàng Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổng công ty Nhà nước với

cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bộ máy giúp việc bao

Trang 7

Trên cơ sở những kết quả tốt đẹp của Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo, Ngânhàng Nông nghiệp tiếp tục đề xuất kiến nghị lập Ngân hàng phục vụ người nghèo,được Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước ủng hộ, dư luận rất hoan nghênh Ngày31/08/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/TTg thành lậpNgân hàng phục vụ người nghèo

2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Ngân hàng phục vụ người nghèo là một tổ chức tín dụng của Nhà nước hoạt động trong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có tài sản, bảng cân đối, có con dấu, trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội Vốn hoạt động ban đầu

là 400 tỷ đồng do Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam góp 200 tỷ đồng, Ngân hàng Ngoại thương 100 tỷ đồng và Ngân hàng Nhà nước 100 tỷ đồng Hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện bảo toàn vốn ban đầu, phát triển vốn, bù đắp chi phí Ngân hàng Phục vụ Người nghèo - thực chất là bộ phận tác nghiệp của Ngânhàng Nông nghiệp Việt Nam tồn tại và phát triển mạnh Tới tháng 09/2002, dư nợ

đã lên tới 6.694 tỷ đồng, có uy tín cả trong và ngoài nước, được các Tổ chức quốc

tế đánh giá cao và đặc biệt được mọi tầng lớn nhân dân ửng hộ, quý trọng Chính

vì những kết quả như vậy, ngày 04/10/2002, Thủ tướng chính phủ đã ban hànhQuyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ

sở Ngân hàng Phục vụ Người nghèo - Từ 01/01/2003 Ngân hàng Phục vụ Ngườinghèo đã chuyển thành NH Chính sách xã hội Ngân hàng Nông nghiệp chính làngười đề xuất thành lập, thực hiện và bảo trợ Ngân hàng phục vụ người nghèo tiềnthân của Ngân hàng chính sách xã hội - Đây là một niềm tự hào to lớn của Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong sự nghiệp phát triểnkinh tế, xoá đói giảm nghèo

3 Giới thiệu chung về AGRIBANK – chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng 3.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trang 8

Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số

603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thànhphố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong đó có 43 chinhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệpquận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh

AGRIBANK chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng hiện nay đang cung cấpnhững dịch vụ ngân hàng với nhiều tiện ích như: huy động vốn ngắn hạn, trung vàdài hạn với các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; cho vay ngắn hạn,trung dài hạn, các dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ,vàng bạc theo tiêu chuẩn ở thị trường trong nước: thực hiện các nghiệp vụ thanhtoán quốc tế; cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Luôn nhạy bén nắm bắt được những khó khăn và thuận lợi trong thời buổikinh tế thị trường, ban lãnh đạo AGRIBANK – chi nhánh Thủy Nguyên, HảiPhòng đã đưa ra những phương hướng cụ thể, hợp lý, bắt kịp với xu hướng pháttriển chung của ngành ngân hàng Bên cạnh đóAGRIBANK – chi nhánh ThủyNguyên thường xuyên tổ chức các buổi tiếp thị và định hướng cho khách hàng sửdụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng với lợi ích cao thuộc về khách hàng nên

đã thu hút được đông đảo khách hàng, tạo tâm lý gắn kết lâu dài với Ngân hàng

Trang 9

Cơ cấu tổ chức quản lý của AGRIBANK – chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng.

Cơ cấu bộ máy tổ chức của chi nhánh

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

3.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng doanh nghiệp, Phòng cá nhân.

- Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể

- Tiếp thị và quản lý khách hàng

- Tiếp thị sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế

- Chăm sóc khách hàng doanh nghiệp, cá nhân

PHÓ GIÁM ĐÔC CN

PHÒNG

GIAO

DỊCH

PHÒNG DOANH NGHIỆP

PHÒNG

CÁ NHÂN

BỘ PHẬN KINH DOANH TIỀN TỆ

PHÒNG

HỖ TRỢ KINH DOANH

BỘ PHẬN GIAO DỊCH VÀ NGÂN QUỸ

BỘ PHẬN QUẢN LÝ TÍN DỤNG

PHÒNG

KẾ TOÁN

- HÀNH CHÍNH

BỘ PHẬN

KẾ TOÁN

BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH

Trang 10

- Quản lý tín dụng.

- Chức năng, nhiệm vụ khác

Trang 11

3.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán hành chính.

- Quản lý công tác kế toán tại chi nhánh

- Quản lý nghiệp vụ an toàn kho quỹ

- Quản lý công tác quỹ

4 Các sản phẩm dịch vụ hiện có của AGRIBANK – chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng

4.1 Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ

 Khách hàng cá nhân (có năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luậtdân sự hoặc có người giám hộ) có thể lựa chọn sản phẩm "tiền gửi có

kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ" của Agribank Đây là sản phẩm tiền gửi

mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi được trả một lầnngay khi khách hàng gửi tiền

 Đặc điểm

 Kỳ hạn: có kỳ hạn, tối thiểu là một tháng

 Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR

4.2 Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi định kỳ

Trang 12

 Khách hàng cá nhân (có năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luậtdân sự hoặc có người giám hộ) có thể lựa chọn sản phẩm "tiền gửi có

kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ" của Agribank Đây là sản phẩm tiền gửi

mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi được trả một lầnngay khi khách hàng gửi tiền

 Đặc điểm

 Kỳ hạn: có kỳ hạn, tối thiểu là một tháng

 Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR

4.3 Tiền gửi không kỳ hạn cá nhân

 Khách hàng cá nhân (có năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luậtdân sự hoặc có người giám hộ) có thể lựa chọn sản phẩm "tiền gửi có

kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ" của Agribank Đây là sản phẩm tiền gửi

mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi được trả một lầnngay khi khách hàng gửi tiền

 Đặc điểm

 Kỳ hạn: có kỳ hạn, tối thiểu là một tháng

 Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR

4.4 Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ

 Đây là sản phẩm tiết kiệm mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn địnhtrước, lãi được trả khi hết hạn

4.5 Cho vay tiêu dùng tín chấp( cá nhân và hộ gia đình)

 Giúp khách hàng giải quyết các nhu cầu tiêu dùng cá nhân một cáchnhanh chóng

4.6 Cho vay tiêu dùng cá nhân có tài sản đảm bảo(cá nhân và hộ gia đình).

 Giúp khách hàng có ngay nguồn tài chính đáp ứng các nhu cầu tiêu

Trang 13

4.7 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh(cá nhân hộ gia đình)

 Giúp khách hàng cá nhân có nguồn tài chính ổn định để thực hiện các

kế hoạch phát triển kinh doanh của mình như: bổ sung nguồn vốn lưuđộng, thực hiện các dự án đầu tư mới, mua sắm tài sản cố định,…mộtcách dễ dàng

4.8 Dịch vụ chuyển tiền trong nước

 Với hệ thống mạng lưới Agribank phủ đều rộng khắp giúp khách hàngchuyển tiền một cách nhanh chóng, tiện lợi và an toàn ở bất kỳ nơi nàotrên lãnh thổ Việt Nam Việc áp dụng thành công công nghệ tin học, sửdụng chương trình IPCAS cho phép giao dịch trực tuyến trong toàn hệthống Agribank Khách hàng có thể gửi, rút tiền nhiều nơi hoặc chuyểntiền vào tài khoản trong hệ thống Agribank được thực hiện ngay trongchốc lát

4.9 Chuyển tiền ra nước ngoài

 Agribank Thủy Nguyên thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khách hàng là cánhân có nhu cầu chuyển tiền ra nước ngoài để sử dụng cho nhiều mụcđích khác nhau Mục đích chuyển tiền: + Đối với cá nhân người ViệtNam:

 Thanh toán chi phí học tập, chữa bệnh cho bản thân hoặc thân nhân.Công tác, du lịch, thăm thân nhân ở nước ngoài

4.10 Dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu

4.11 Thẻ ghi nợ nội địa Success

 Thẻ ghi nợ nội địa Success của Agribank cho phép khách hàng cá nhân

là chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn

và (hoặc) hạn mức thấu chi để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ; rúttiền mặt tại đơn vị chấp nhận thẻ hoặc điểm ứng tiền mặt (ATM/EDC)trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

4.12 Thẻ tín dụng quốc tế AGRIBANK Visa/ Master Card

 Thẻ tín dụng mang thương hiệu Visa/MasterCard do Agribank pháthành cho quý khách hàng cá nhân được sử dụng và chấp nhận thanh

Trang 14

vụ trước, trả tiền sau, mang lại sự thuận tiện cho quý khách hàng mọinơi mọi lúc

4.13 Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài qua Western Union

 Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài qua hệ thống mạng Western Uniongiúp khách hàng có thể chuyển tiền đến các nước trên thế giới chỉtrong vòng 10 phút Việc chuyển tiền được thực hiện theo những mụcđích hợp pháp tuân thủ quy định hiện hành của NHNN Việt nam vềquản lý ngoại hối

4.14 Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua ngân hàng

 Là chi nhánh đầu mối về thu chi ngoại tệ mặt của hệ thống Agribankcủa huyện Thủy Nguyên Với lượng ngoại tệ mặt dồi dào, vì vậyAgribank chi nhánh Thủy Nguyên có khả năng đáp ứng nhu cầu nhậntiền của Quý khách hàng một cách nhanh chóng, an toàn và thuận tiện

5 Những thành tích đạt được của Agribank – chi nhánh Thủy Nguyên, Hải Phòng

 Hoạt động kinh doanh

- Chi nhánh Thủy Nguyên đã vượt qua nhiều khó khăn và thử thách, ngàycàng khẳng định được vị thế và thương hiệu của mình trên thị trường

- Quá trình hơn 20 năm thành lập , Chi nhánh Thủy Nguyên đã nhận được sựlãnh đạo chỉ đạo sát sao của Hội sở và sự quan tâm của các cấp lãnh đạothành phố Hải Phòng Tập thể CBNV đã đoàn kết, nỗ lực hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ được giao Góp phần tích cực vào kênh huy động nguồn lực tàichính phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng

- Chi nhánh luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật, của ngành tronglĩnh vực hoạt động

Trang 15

- Năm 2008 đạt danh hiệu “tập thể giỏi năm 2008” do Agribank Hội sở traotặng và Bằng khen của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng“ vì đã cóthành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao trong năm2008”.

- Năm 2009 đạt danh hiệu “ tập thể xuất sắc năm 2009” do Agribank Hội sởtrao tặng cho tập thể Agribank Hải Phòng và cá nhân ông Nguyễn VănHuyền- Giám đôc Chi nhánh “ vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ công tác năm 2009”

- Năm 2010 đạt danh hiệu “tập thể giỏi năm 2010” do Agribank Hội sở trao tặng

và Bằng khen của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng“ vì đã có thành tíchhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao trong năm 2010”

- Năm 2011 đạt danh hiệu “tập thể giỏi năm 2011” do Agibank Hội sở trao tặng

và Bằng khen của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng“ vì đã có thành tíchhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao trong năm 2011”

- 5 tháng đầu năm 2014, dư nợ của Agribank chi nhánh Thủy Nguyên tăng 2,6% so với thời điểm 31-12-2013 Để có được kết quả này, Agribank Thủy Nguyên triển khai nhiều giải pháp quyết liệt, nhất là trong lĩnh vực kinh doanh truyền thống phục vụ nông nghiệp – nông thôn.

- Tính đến 31-5-2014, tổng huy động vốn nội tệ của Agribank Thủy Nguyênđạt hơn 680 tỷ đồng, tăng 14,1% so với 31-12-2013 Trong đó, tiền gửi dân

cư đạt hơn 644 tỷ đồng, tăng 17,1% Tổng dư nợ hơn 314 tỷ đồng, tăng2,6% cho 2876 khách hàng vay Trong đó, dư nợ sản xuất công nghiệp đạthơn 86 tỷ đồng, tăng 8%; dư nợ nông nghiệp đạt gần 70 tỷ đồng, tăng33,2%; dư nợ ngư nghiệp, thủy sản đạt gần 1,5 tỷ đồng, tăng 66,5%

6 Những thế mạnh và tồn tại của chi nhánh

6.1 Thế mạnh

Trang 16

Agribank Thủy Nguyên luôn nhận được sự quan tâm, theo dõi, giúp đỡ và hỗtrợ về mọi mặt công tác từ phía khu vực và hội sở như hỗ trợ về vốn, bổ sungchuyên môn, trang bị cơ sở vật chất công nghệ Ngân hàng để mở rộng và nâng caohoạt động kinh doanh của chi nhánh và các Phòng giao dich trực thuộc.

Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn, tuổi đời khá trẻ, nhiệthuyết và tinh thần đoàn kết của các cán bộ công nhân viên trong đơn vị là thế mạnhnội tại đã tạo điều kiện thuận lợi Agribank vượt qua nhiều thử thách gay go đểđứng vững và tồn tại, phát triển trong nền kinh tế thị trường

Hình ảnh và vị thế của Agribank trên địa bàn Hải Phòng ngày càng được biết đến và quảng bá rộng rãi Trong thời gian qua, trước những biến động mạnh mẽ của thị trường tiền tệ, Agribank đã khẳng định được năng lực của mình và là một trong những ngân hàng tốt nhất Việt Nam hiện nay

6.2 Tồn tại

Tình hình Kinh tế - Xã hội đang và sẽ có nhiều khó khăn, nguy cơ phát sinh

Nợ quá hạn tăng cao

Hoạt động trên địa bàn có rất nhiều Ngân hàng thương mại cũng kinh doanhtiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng nên luôn phải cạnh tranh để tồn tại và pháttriển, do đó dễ dẫn tới những rủi ro

Cơ sở vật chất của Chi nhánh tuy đã được đầu tư song vẫn chưa đáp ứngđược yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao trong kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụNgân hàng Sản phẩm Ngân hàng còn đơn điệu chưa thật sự hấp dẫn để thu hútkhách hàng Nguồn vốn huy động chưa được khai thác triệt để, không đủ đáp ứngcho nhu cầu của người vay

Đội ngũ cán bộ công nhân viên tuy có trình độ chuyên môn nhưng chưa đồngđều, chưa đáp ứng được yêu cầu kinh doanh ngân hàng trong cơ chế thị trường

Trang 18

Phần 2

CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

INghiệp vụ tài sản nợ

1 Tiền gửi

Tiền gửi: là toàn bộ khoản tiền mà khách hàng gửi vào trong ngân hàng để

hưởng lãi hay sử dụng các tiện ích của ngân hàng

Có nhiều tiêu chí để phân loại tiền gửi của ngân hàng, nhưng chúng ta có thểphân loại theo một số tiêu chí thường sử dụng:

Tiền gửi: là toàn bộ khoản tiền mà khách hàng gửi vào trong ngân hàng để

hưởng lãi hay sử dụng các tiện ích của ngân hàng

Có nhiều tiêu chí để phân loại tiền gửi của ngân hàng, nhưng chúng ta có thể phân loại theo một số tiêu chí thường sử dụng:

 Theo mục đích :

- Tiền gửi thanh toán: là loại hình tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng với mục

đích chủ yếu là thực hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng bằng cácphương tiện thanh toán như: séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,chuyển tiền điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh nhất của kháchhàng Ngoài ra, đối với khách hàng là các tổ chức có thể sử dụng kèm dịch vụthấu chi trên tài khoản tiền gửi thanh toán

- Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết

kiệm, được xác nhận trên sổ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổchức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật vềbảo hiểm tiền gửi

 Theo kì hạn gửi tiền :

Trang 19

- Tiền gửi không kì hạn: Là hình thức tiền gửi mà khách hàng có thể rút vốn ra

bất kỳ lúc nào không cần báo trước cho Ngân Hàng hay tiền do các tổ chức, cơquan gửi vào Ngân hàng để thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của mình

- Tiền gửi có kì hạn: là một cam kết gửi tiền giữa Ngân Hàng với khách hàng

trong một kỳ hạn nhất định Tiền gửi có kì hạn thường có lãi suất cao hơn tiềngửi không kì hạn

 Theo loại tiền:

- Tiền gửi là nội tệ: Là khoản tiền gửi tính bằng đồng Việt Nam (VNĐ) Đối

tượng gửi tiền gửi bằng VNĐ là các cá nhân Việt Nam và các cá nhân nướcngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

- Tiền gửi là ngoại tệ: Là khoản tiền gửi tính bằng ngoại tệ ( USD, ERU, GPB,

JPY…) Đối tượng gửi tiền gửi ngoại tệ là các cá nhân Việt Nam,người cư trú

và lao động hợp pháp tại Việt Nam

Xác định được tầm quan trọng của công tác huy động vốn nhằm tạo lập nguồn vốn huy động đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trên địa bàn, Agribank Thủy Nguyên đã tích cực chủ động trong khai thác nguồn vốn nhàn rỗi, đưa ra nhiều hình thức huy động phù hợp với mọi tầng lớp dân cư như: Huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiếtkiệm dự thưởng, tiết kiệm gửi góp…

Ngoài ra lãnh đạo Ngân hàng thường xuyên gặp gỡ và có chính sách khuyến khích, ưu đãi với các khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, các cơ quan đơn vị có tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng; tạo điều kiện cho nhiều cá nhân, hộ kinh doanh mở tài khoản chuyển qua ngân hàng… thường xuyên thông báo mức lãi suất

và các hình thức huy động vốn Agribank Thủy Nguyên đã dùng mọi hình thức tiếpthị khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ, tăng cường thành lập các tổ huy động tiết kiệm lưu động, mở thêm các Phòng giao dịch trên địa bàn nên mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng nguồn vốn Ngân hàng vẫn tăng trưởng đều

Trang 21

1.1 Các loại tiền gửi, tổng số và tỷ trọng của từng loại

Bảng 1: Huy động vốn theo kỳ hạn và đối tượng

Đơn vị: tỷ đồng

Số dư

Tỷtrọng Số dư

Tỷtrọng Số dư

Tỷtrọng

số dư huy động đạt 289 tỷ đồng, bằng 84% kế hoạch điều chỉnh, giảm 15.6 tỷ sovới năm trước)

Tổng mức huy động quy VND năm 2013 của Chi nhánh là 354 tỷ đồng, đạt90.1% kế hoạch, tăng 53 tỷ đồng so với năm 2012 (trong đó bao gồm số giảm 45 tỷđồng do khách hàng tất toán các hợp đồng gửi VND, vay USD) Về VND, số dưhuy động đạt 324 tỷ đồng, bằng 94% kế hoạch điều chỉnh, tăng 35 tỷ so với nămtrước

Trang 22

Tổng mức huy động quy VND năm 2014 đạt 405 tỷ đồng, hoành thành 98%

kê hoạch, tăng 51 tỷ đồng so với năm 2013 Về VND, số dư huy động đạt 368 tỷđồng, hoàn thành 97.61% kế hoạch

 Xét về cơ cấu

Tiền gửi huy động theo kì hạn, từ năm 2012 đến 2014, tiền gửi có kì hạnluôn chiếm tỷ trọng cao trên 80% Số dư lần lượt là 254,6 tỷ, 300,8 tỷ, 336,55 tỷtương ứng với tỷ trọng là 84,59%, 84,98%, 83,11%

Tiền gửi huy động không kỳ hạn, từ năm 2012 đến 2014 luôn chiếm tỷ trọngvừa phải Số dư lần lượt là 46,4 tỷ, 53,2 tỷ, 68,45 tỷ tương ứng với tỷ trọng là15,41%, 15,02%, 16,89%

Tiền gửi huy động theo loại tiền VND trong 3 năm liên tiếp từ 2012 đến

2014 vẫn rất lớn: chiếm trên 90% Số dư lần lượt là 289 tỷ, 324 tỷ, 368 tỷ tươngứng với tỷ trọng là 96,01%, 91,52%, 90,86%

Tiền gửi huy động theo loại tiền ngoại tệ và vàng trong 3 năm liên tiếp từ

2012 đến 2014 chỉ chiếm một con số vừa phải: nhỏ hơn 10 % Số dư lần lượt là 12

tỷ, 30 tỷ, 37 tỷ tương ứng với tỷ trọng là 3,99%, 8,48%, 9,14%

 Xét về tỷ lệ

Tiền gửi huy động có kỳ hạn vẫn chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng mức huyđộng vốn của ngân hàng ( trên 80%) Điều này có thể được giải thích là do đại bộphận khách hàng có các khoản tiền nhàn rỗi trong một khoảng thời gian dài họthường nghĩ tới gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại ngân hàng để hưởng mức lãi suất caohơn rất nhiều so với gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chỉ chiếm tỷ lệ chưa đến 20% trong tổngmức huy động vốn tại ngân hàng qua 3 năm báo cáo từ 2012 đến 2014 cũng chothấy một điều: vẫn có một số bộ phận khách hàng gửi tiền với hình thức này nhưngkhông nhiều Nguyên nhân là do: với hình thức này người gửi được hưởng lãi suấtrất thấp ( khoảng 1%/năm) và những người gửi tiền theo hình thức này có thể rút ra

Trang 23

Tiền gửi tiết kiệm huy động theo loại tiền VND chiếm tỷ lệ rất cao trongtổng nguồn vốn huy động của ngân hàng : trên 90% Điều này cũng dễ hiểu vì đơn

vị tiền tệ chính của nước ta là VND nên nó chiếm tỷ lệ cao cũng là một chuyện rấtđỗi bình thường Qua 3 năm từ 2012 đến 2014 ta có thể thấy tỷ trọng của loại huyđộng theo VND có mức giảm rõ rệt, điển hình là năm 2012 chiếm 96.01% đến năm

2014 con số này chỉ là 90.86% Nguyên nhân là do số dư tăng nhưng không theokịp với đà tăng trưởng của tông mức huy động vốn nên tỷ trọng bị giảm rõ rệt Mộtnguyên nhân nữa là vì sự tăng trưởng của mức huy động theo ngoại tệ và vàngcũng đẩy tỷ trọng của mức huy động theo VND giảm gần 6% qua 3 năm báo cáo

Tiền gửi tiết kiệm huy động theo ngoại tệ và vàng tuy chỉ chiếm một tỷ lệnhỏ trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng : nhỏ hơn 10% nhưng dòng huyđộng này đóng góp một phần không nhỏ trong quá trình kinh doanh ngoại tệ vàvàng cũng như cho vay ngoại tệ và vàng của ngân hàng Qua 3 năm ta có thể thấymức tăng trưởng đáng kinh ngạc như: năm 2012 số dư đạt 12 tỷ tương ứng với tỷ

lệ 3.99% trong tổng mức huy động vốn Vậy mà đến năm 2014 số dư tăng thêm 25

tỷ đạt 37 tỷ tương ứng 9.14% trong tổng mức huy động vốn Điều này có thể giảithích là do trong những năm gần đây giá vàng và giá ngoại tệ trên thị trường cómức dao động rất lớn làm cho những người sở hữu cảm thấy bất an nên họ chọngửi tiết kiệm nhằm đảm bảo giá trị sinh lời cho tài sản của mình

Có thể nói rằng tổng mức huy động tiền gửi của ngân hàng tăng trưởngmạnh qua từng năm với các mức tăng trưởng vượt bậc khoảng 14% - 17%/năm.Đây có thể coi là thành công của ngân hàng

Tiền gửi không kì hạn : Tiền gửi này được huy động chủ yếu từ các tổ

chức kinh tế - xã hội, các doanh nghiệp và tài khoản của các TCTD khác, dân

cư huy động không đáng kể Tiền gửi không kì hạn có tỷ trọng không lớn(thường nhỏ hơn 20%), có xu hướng tăng nhẹ trong năm 2012 – 2014 nhưngkhông đáng kể

Tiền gửi có kì hạn : Đây là loại tiền gửi rất nhạy cảm với lãi suất, đặc

biệt là tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng do thời gian nhàn rỗi được dài, khách hàng

Trang 24

định Tiền gửi có kì hạn có cơ cấu cao và có xu hướng giảm nhẹ trong năm 2014

là do tỷ trọng lớn nên không tăng kịp so với các năm trước đó

1.2 Các phương thức tìm kiếm tiền gửi

Trong tình hình kinh tế trong và ngoài nước có nhiều biến động, đồng thời

có sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng thương mại cùng địa bàn đòi hỏiAgribank Thủy Nguyên phải đề ra nhiều biện phấp tích cực để tìm kiếm và huyđộng vốn tiền gửi:

Đối với nội bộ ngân hàng, các cán bộ, nhân viên đều được giao chỉ tiêu cụthể để huy động vốn, là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong khoán lương.Điều này cũng tạo ra một mục đích phấn đấu để nhân viên nỗ lực, phát huy khảnăng của bản thân

Tổ chức tiếp cận nhanh và phân tích thị trường vốn để đưa ra các hình thức huyđộng vốn thích hợp, nhiều tiện ích, phù hợp với nhiều đối tượng gửi tiền AgribankThủy Nguyên hiện có các sản phẩm tiền gửi thích hợp cho mọi đối tượng

Chính sách Marketing: Thường xuyên tổ chức các cuộc họp tiếp xúc với các

tổ chức đoàn thể, dân cư tại địa bàn để tuyên tuyền với nhiều hình thức phong phúnhư tờ rơi, băng giôn, phát thanh trên loa đài…Thành lập các tổ nhóm xuống từngnhà người dân để tuyên truyền vận động gửi tiết kiệm thay vì để tiền hoặc muavàng cất trữ, do tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng, đặc biệt là các khu vực trung tâmthành phố

Bên cạnh các phương thức tìm kiếm trên, Agribank Thủy Nguyên cũng đẩymạnh thực hiện các biện pháp nhằm gia tăng nguồn tiển gửi huy động được

Biện pháp kinh tế

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, biện pháp kinh tế mà ngân hàngAgribank Thủy Nguyên áp dụng đối với khách hàng là chính sách lãi suất huyđộng hấp dẫn, tổ chức khuyến mãi tặng quà cho khách hàng gửi lớn, gửi nhiều,khách hàng truyền thống thông qua cơ chế huy động Ngân hàng cũng đã triển khairất nhiều chương trình khuyến mại như Xuân đắc lộc – Tết phát tài trong dịp Tết

Trang 25

Biện pháp kỹ thuật

Ngân hàng Agribank áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong mở rộng huyđộng vốn của ngân hàng sẽ bao gồm những giải pháp mang tính chất công nghệ,liên tục cập nhật các phần mềm hoạt động hệ thống mới, đưa ra các giải pháp mớinhằm tăng tiện ích phục vụ khách hàng và những giải pháp nâng cao trình độnghiệp vụ của nhân viên trong công tác huy động vốn

Biện pháp tâm lý

Tâm lý khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng ngoài việc được hưởng lãisuất ngân hàng trả cao, phục vụ thanh toán kịp thời, chính xác còn là sự yên tâm vàcảnh giác an toàn cao Vì vậy, đáp ứng được yêu cầu đó về mặt tâm lý đó củakhách hàng, tức là tạo sự uy tín và lòng tin đối với khách hàng là yếu tố thành côngcho hoạt động huy động vốn của ngân hàng Nắm bắt được tâm lý đó AgribankThủy Nguyên luôn không ngừng hoàn thiện mình và nâng cao uy tín và cạnh tranhvới các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn huyện để thu hút khách hàng Việcngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi đã phần nào đêm lại sự yên tâm cho kháchhàng gửi tiền vào ngân hàng

Ngoài yếu tố khách hàng thì chính sách khuyến khích nhân viên ngân hàngđóng vai trò quan trọng Bên cạnh việc không ngừng nâng cao tiền lương và thunhập cho cán bộ thì cần thiết phải chăm lo đời sống tinh thần cho nhân viên, đó là:Niềm vui và sự thoải mái trong công việc, được kính trọng, được giao tiếp rộng rãi,khen thưởng kịp thời, tạo điều kiện thăng tiến đóng góp xứng đáng vào sự pháttriển chung của ngân hàng

Ngoài ra, việc quảng bá uy tín, tên tuổi của ngân hàng trên các phương tiệnquảng cáo, truyền thông cũng sẽ tạo ra hình ảnh đẹp của ngân hàng Từ đó củng cốniềm tin và tâm lý yên tâm của khách hàng khi họ gửi tiền vào ngân hàng

Các biện pháp kinh tế, kỹ thuật nêu trên cũng có tác dụng tác động vào tâm

lý khách hàng và nhân viên ngân hàng, từ đó tạo ra xu hướng tốt hơn trong côngtác huy động vốn của chi nhánh

Trang 26

Việc thực hiện đồng bộ các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và tâm lý có tác độngtích cực đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và tất yếu có ảnh hưởng tích cực đếnhiệu quả công tác huy động vốn của chi nhánh Agribank Thủy Nguyên.

1.3 Các yếu tố liên quan đến việc huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng

1.3.1.Các nhân tố khách quan

Môi trường chính trị pháp luật

Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động ngân hàng đều phải chịu sựđiều chỉnh của pháp luật Bởi vì hoạt động của ngân hàng ảnh hưởng tới nhiều chủthể trong nền kinh tế như: nhà đầu tư, người gửi tiền, người vay tiền… Chi nhánhAgribank Thủy Nguyên luôn chấp hành tốt mọi quy định của pháp luật cũng nhưcác quyết định của Bộ Tài chính đề ra Thực hiện đầy đủ các quy trình về nghiệp

vụ huy động, cho vay, bảo lãnh, chiết khấu GTCG, ngoại hối,…

Môi trường kinh tế

Trong thời buổi kinh tế khó khăn hiện nay, khi mà nền kinh tế thế giới vẫnchưa thể hồi phục như những năm trước 2008, Agribank Thủy Nguyên biết rằngvẫn còn rất nhiều khó khăn trong công tác kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền

tệ, một lĩnh vực kinh doanh đặc biệt nhạy cảm vì rủi ro rất cao nên chi nhánhkhông đặt mục tiêu cao về tăng trưởng tài chính của chi nhánh nhưng tất cả lãnhđạo và nhân viên đều có một quyết tâm làm việc hết mình vì lợi ích chung của tậpthể

Môi trường văn hoá xã hội

Có thể nói đây là một yếu tố rất nhạy cảm của ngành ngân hàng nói chungcũng như của chi nhánh nói riêng Agribank Thủy Nguyên biết rằng môi trườngvăn hóa, tín ngưỡng phong tục tập quán ở mỗi một vùng miền là hoàn toàn khácnhau, nếu không nắm bắt được những điều này thì chi nhánh có thể sẽ để mất mộtlượng lớn khách hàng rơi vào tay những đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Chính vìthế chi nhánh thường xuyên cử người tham gia vào các lễ hội dân gian trên địa bànhuyện, làm công tác tài trợ, từ thiện cho những chương trình được tổ chức nhằm

Trang 27

Môi trường công nghệ

Công nghệ là linh vực không thể thiếu trong ngành ngân hàng vì nó là trợthủ đắc lực để ngân hàng có thể hoạt động trơn tru các nghiệp vụ cũng như quản lý.Nắm bắt được điều đó, Agribank Thủy Nguyên liên tục cập nhật những phần mềmmới nhất cho công tác quản lý và nghiệp vụ nhằm tạo một môi trường làm việcthân thiện, giảm bớt gánh nặng cho cán bộ công nhân viên, đơn giản hóa cácnghiệp vụ ngân hàng, giảm thiểu thời gian chờ đợi làm thủ của khách hàng, tạoniềm tin với khách hàng

1.3.2.Các nhân tố chủ quan

Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể.Chiến lược kinh doanh của Agribank Thủy Nguyên được xây dựng dựa trên việcchi nhánh xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh,yếu, cơ hội, thách thức đồng thời dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinhdoanh trong tương lai Chi nhánh biết rằng nền kinh tế vẫn đang trong giai đoạnkhủng hoảng, chưa thể phục hồi lại như những năm trước 2008 nên chi nhánh cũngkhông đặt mục tiêu quá cao cho những năm sắp tới Thông qua chiến lược kinhdoanh chi nhánh có thể quyết định thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn trong

đó có huy động tiền gửi, có thể thay đổi tỷ lệ các loại nguồn, tăng hay giảm chi phíhuy động Nếu chiến lược kinh doanh đúng đắn, các nguồn vốn được khai thác mộtcách tối đa thì hoạt động huy đông vốn sẽ phát huy được hiệu quả

Chính sách về giá cả và lãi suất

Lãi suất là một công cụ quan trọng trong hoạt động huy động vốn của Ngânhàng thương mại Xây dựng một chính sách linh hoạt hợp lý là điều kiện giúp ngânhàng có được nguồn vốn hợp lý về qui mô và cơ cấu Chính sách đó phải đảm bảocho ngân hàng một mặt thu hút được nhiều vốn mặt khác vẵn phải đảm bảo chongân hàng kinh doanh có lãi

Do chịu ảnh hưởng của quy định về trần lãi suất của Ngân hàng nhà nước,các ngân hàng không thể thu hút nguồn tiền gửi thông qua việc cạnh tranh về lãi

Trang 28

trần lãi suất liên tục được điều chỉnh giảm cũng là một khó khăn rất lớn cho cácNgân hàng thương mại, trong đó có Agribank.

Mạng lưới chi nhánh

Ngoài việc quan tâm đến lãi suất, dịch vụ tiện ích của ngân hàng, người gửitiền còn quan tâm đến vấn đề thuận tiện trong việc gửi tiền Nhất là các khoản tiếtkiệm của dân cư thường là những khoản không lớn nên người dân rất ngại đi mộtquãng đưỡng xa đến vài cây số để gửi tiền chẳng thà để cất giữ ở nhà còn hơn.Nắm bắt được nhu cầu thiết yếu này, chi nhánh đã mở thêm 3 PGD trên địa bànhuyện để đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương

Uy tín của ngân hàng

Trên cơ sở nghiên cứu sẵn có đã đạt được, mỗi ngân hàng sẽ tạo được mộthình ảnh riêng trong lòng khách hàng Một ngân hàng lớn sẵn có uy tín có tiếngtăm trong nhiều năm sẽ có lợi thế hơn trong việc huy động vốn Sự tin tưởng củakhách hàng sẽ giúp cho ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động

và tiết kiệm chi phi huy động Thậm chí trong trường hợp lãi suất tiền gửi tại ngânhàng thấp hơn đôi chút, những người có tiền vẫn lựa chọn một ngân hàng có uy tínhơn để gửi mà không tìm những nơi có lãi suất hấp dẫn hơn để gửi, vì họ tin rằng ởđây đồng vốn của mình được tuyệt đối an toàn

Thái độ phục vụ, năng lực, trình độ nghiệp vụ của cán bộ Ngân hàng.

Mặc dù trong thời đại ngày nay, khoa học công nghệ đã trở thành lực lượngsản xuất chính nhưng con người vẫn luôn khẳng định vị trí trung tâm của mình,vừa là chủ thể vừa là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh củaNHTM cũng như hoạt động huy động vốn của Ngân hàng

Trình độ nghiệp vụ của cán bộ Ngân hàng cao thì các thao tác sẽ diễn ranhanh chóng, chính xác và có hiệu quả, từ đó giúp Ngân hàng có điều kiện mởrộng kinh doanh, giảm thấp chi phí hoạt động và thu hút khách hàng Thái độ phục

vụ của cán bộ Ngân hàng có tác động rất quan trọng đến khách hàng gửi tiền, từ đó

Trang 29

lòng tin ở khách hàng và từ đó thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch vớiNgân hàng.

1.4 Các phí tổn tiền gửi trong định giá của ngân hàng.

Chi phí huy động vốn tiền gửi là toàn bộ chi phí Ngân hàng bỏ ra để hưởng quyền sử dụng một đồng vốn trong một thời gian nhất định

Chi phí huy động vốn tiền gửi bao gồm 2 phần: Chi phí trả lãi (trả lãi suấthuy động) và chi phí phi lãi (chi phí tiền lương cho cán bộ huy động vốn tiền gửi,chi phí cơ sở vật chất, chi phí marketing, quảng cáo, in ấn…).Trong đó, lãi suấthuy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinh tế: Người gửi tiềnluôn muốn lãi suất cao, còn người vay tiền lại muốn mức lãi suất vay thấp Làtrung gian đóng vai trò cầu nối giữa người gửi tiền và người vay tiền, NHTM cầnđảm bảo đa dạng hóa lợi ích các bên, trong đó quan trong nhất là đảm bảo lợi íchcho Ngân hàng

Hầu hết các Ngân hàng xác định chi phí huy động vốn tiền gửi thông qua:Chi phí bình quân gia quyền theo nguyên giá

2 Các nghiệp vụ liên ngân hàng (không cung cấp)

- Vay vốn trên thị trường liên ngân hàng.

- Tái cấp vốn của Ngân hàng nhà nước.

3.Phương pháp hạn chế rủi ro về thanh khoản của Agribank Thủy Nguyên

Trang 30

- Kiểm soát dòng tiền vào và ra, nguồn vốn huy động của ngân hàngcần phải

có tính ổn định mới nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình trạng dòngvốn chạy lòng vòng giữa các ngân hàng, tránh tình trạng do nguồn vốn không ổnđịnh khiến ngân hàngphải dự trữ thanh khoản cao nên giá vốn bị đội lên quá cao sovới mức lãi suất huy động, đồng thời tránh được những cuộc đua lãi suất để huyđộng vốn giữa các ngân hàng

- Để đảm bảo khả năng chi trả mọi thời điểm, cần phải giám sát hàng ngàyngân quỹ/ dự trữ thanh khoản của mình Dự trữ thanh khoản bao gồm cả dự trữbằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng nhà nước) và dự trữ thứ cấp (giấy

tờ có giá có đủ điều kiện để tái cấp vốn/ tái chiết khấu …)

- Cần xác định được mức độ dự trữ ngân quỹ/ dự trữ thanh toán cần thiết của ngân hàng mình, nó phụ thuộc nhiều yếu tố: như uy tín của Ngân hàng thương mại trên thị trường, bao gồm cả thị trường liên ngân hàngvà thị trường với tổ chức kinh

tế, dân cư; chính sách tái chiết khấu, tái cấp vốn của Ngân hàng nhà nước; chất lượng tín dụng…

II Nghiệp vụ tài sản có

1 Chính sách tín dụng của ngân hàng

1.1 Các giới hạn tín dụng của ngân hàng

- Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với 1 khách hàng không được vượt quá15% vốn tự có của TCTD

- Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với 1 nhóm khách hàng có liên quankhông vượt quá 50% vốn tự có của TCTD

- Trường hợp nhu cầu vốn của 1 khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của hệthống Ngân hànghoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thìNgân hàngcho vay hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng

Trang 31

Việc cấp tín dụng để khách hàng thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuấtkinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài được thực hiện theo quy định riêng của

Agribank trên cơ sở phù hợp với quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

1.3 Các nghiệp vụ tín dụng chính của Agribank Thủy Nguyên

Cho vay tiêu dùng tín chấp (cá nhân và hộ gia đình)

Đặc tính sản phẩm

 Hỗ trợ các nhu cầu tiêu dùng của khách hàng cá nhân đang làm việctrong các doanh nghiệp nhà nước, các cty cổ phần hoá các cơ quanhành chính sự nghiệp, trường học, bệnh viện, các cơ quan quân đội…thuộc dạng biên chế hoặc Hợp đồng không xác định thời hạn

 Đáp ứng mục đích tiêu dùng cá nhân

 Cho vay vốn không có tài sản đảm bảo

 Thời hạn vay linh hoạt lên đến 60 tháng

 Hạn mức vay: tùy thuộc vào khả năng trả nợ của khách hàng

 Hoàn trả nợ vay: trả nợ gốc và lãi hàng tháng

Lãi suất

Lãi suất cho vay theo lãi suất quy định của Chi nhánh NHNo & PTNT

Agribank tại thời điểm cho vay

Điều kiện vay vốn

 Công dân ViệtNamcó đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lựchành vi dân sự

 Có hộ khẩu thường trú địa bàn huyện Thủy Nguyên

 Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

 Có nguồn thu nhập ổn định từ lương để trả nợ Ngân hàng, có vốn tự

có tham gia vào phương án phục vụ đời sống

Ngày đăng: 17/12/2015, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh và vị thế của Agribank trên địa bàn Hải Phòng ngày càng được biết  đến và quảng bá rộng rãi - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP địa điểm ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thủy nguyên, hải phòng
nh ảnh và vị thế của Agribank trên địa bàn Hải Phòng ngày càng được biết đến và quảng bá rộng rãi (Trang 12)
Bảng 1: Huy động vốn theo kỳ hạn và đối tượng - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP địa điểm ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thủy nguyên, hải phòng
Bảng 1 Huy động vốn theo kỳ hạn và đối tượng (Trang 16)
Bảng 1: Cho vay vốn theo kỳ hạn - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP địa điểm ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thủy nguyên, hải phòng
Bảng 1 Cho vay vốn theo kỳ hạn (Trang 33)
Bảng 2. Xếp hạng nợ của các khoản vay - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP địa điểm ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thủy nguyên, hải phòng
Bảng 2. Xếp hạng nợ của các khoản vay (Trang 34)
Bảng 4: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của chi nhánh giai đoạn 2012 - 2014 - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP địa điểm ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thủy nguyên, hải phòng
Bảng 4 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của chi nhánh giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w