1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng

106 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 .... Phân tích kết quả tình hình kinh doanh dịc

Trang 1

VŨ XUÂN THÚY

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH

DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI

NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM,

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ðà Nẵng – Năm 2015

Trang 2

VŨ XUÂN THÚY

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH

DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI

NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM,

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HÒA NHÂN

Ðà Nẵng – Năm 2015

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Vũ Xuân Thúy

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của đề tài 3

6 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế 6

1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.2.1 Phương thức chuyển tiền 8

1.2.2 Phương thức nhờ thu 9

1.2.3 Phương thức ghi sổ 11

1.2.4 Phương thức tín dụng chứng từ 12

1.2.5 Phương thức giao chứng từ trả tiền ngay (Cash against Documents – CAD) 15

1.2.6 Phương thức thư ủy thác mua (Authority to Purchase – A/P) 16

1.2.7 Phương thức thư đảm bảo trả tiền (Letter of Guarantee – L/G) 16

1.3 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17

1.3.1 Mục tiêu kinh doanh dịch vụ TTQT 18

Trang 5

của ngân hàng 24 1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ thanh toán quốc tế 25 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 31

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 31 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 32 2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2013 36 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 42 2.2.1 Thực trạng các giải pháp kinh doanh dịch vụ TTQT ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng đã tiến hành 42 2.2.2 Phân tích kết quả tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc

tế theo các phương thức tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013 48 2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch

vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Đà Nẵng 67

Trang 6

VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 70

2.3.1 Những kết quả đạt được 70

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KINH DOANH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN TỚI 77

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 77

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh trong thời gian tới 77

3.1.2 Định hướng về dịch vụ thanh toán quốc tế trong thời gian tới 79

3.2 GIẢI PHÁP KINH DOANH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN TỚI 80

3.2.1 Tăng cường khảo sát đầy đủ nhu cầu và thu hút khách hàng 80

3.2.2 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế 83

3.2.3 Triển khai quy định về mức phí và hoàn thiện việc thực hiện các bước trong quy trình TTQT 85

3.2.4 Đẩy mạnh công tác quảng bá 86

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát 87

3.2.6 Giải pháp hỗ trợ 88

3.3 KIẾN NGHỊ 90

3.3.1 Với chính phủ và các bộ ngành liên quan 90

Trang 7

KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 8

Từ viết tắt Nội dung

A/P : Phương thức thư ủy thác mua CAD : Giao chứng từ trả tiền ngay

TTQT : Thanh toán quốc tế

TTTM : Tài trợ thương mại

XNK : Xuất nhập khẩu

Trang 9

bảng Tên bảng Trang 2.1 Tình hình huy động vốn theo đối tượng giai đoạn 2011-

2.2 Tình hình cho vay giai đoạn 2011-2013 39 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 41 2.4 Doanh số thanh toán quốc tế ngân hàng TMCP Công

thương chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013 49 2.5 Doanh số chuyển tiền tại ngân hàng TMCP Công thương

chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013 51 2.6 Doanh số nhờ thu tại ngân hàng TMCP Công thương chi

nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013 53 2.7 Doanh số tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Công

thương chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013 55 2.8 Thị phần thanh toán quốc tế của ngân hàng TMCP Công

thương chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013 58 2.9 Thị phần Thanh toán quốc tế theo doanh số của các NHTM

trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013 60 2.10 Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT tại ngân

hàng TMCP Công thương chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn

2.11 Thu nhập từ dịch vụ TTQT tại ngân hàng TMCP Công

thương chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013 63 2.12 Mức phí thanh toán của các NHTM trên địa bàn TP Đà

Trang 10

hình Tên hình Trang 2.1 Tỷ trọng thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP

Công thương chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn

2.4 Doanh số tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP

Công thương chi nhánh Đà Nẵng 55 2.5 Thị phần TTQT theo doanh số của các NHTM trên

2.6 Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT tại ngân

hàng TMCP Công thương chi nhánh Đà Nẵng 62 2.7 Thu nhập từ dịch vụ TTQT tại ngân hàng TMCP

Công thương chi nhánh Đà Nẵng 63 2.8 Mức phí thanh toán của các NHTM trên địa bàn TP

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại ngày nay, thế giới đã có những bước chuyển mình rất lớn, ngày càng có khuynh hướng tiến tới sự hội nhập Chính điều này đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các quốc gia phát triển và mở rộng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, trong đó có hoạt động thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng Đối với Việt Nam phát triển kinh tế đối ngoại là một tất yếu khách quan nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xây dựng đất nước theo định hướng XHCN Đặc biệt từ khi gia nhập WTO, nước ta cần phải tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế thông qua hoạt động thương mại nhằm thu hút đầu tư, khai thông nguồn lực để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước

Đóng góp một phần không nhỏ vào hoạt động thương mại quốc tế chính là hoạt động thanh toán quốc tế Chất lượng và tốc độ phát triển thương mại quốc tế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó thanh toán quốc

tế giữ vai trò hết sức quan trọng Trong những năm vừa qua, hoạt động thương mại quốc tế nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng của nước ta đã trải qua những bước thăng trầm, nhưng đang ngày càng hoàn thiện và phát triển

Trong những năm gần đây, hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng rất phát triển, thị phần thanh toán xuất nhập khẩu của ngân hàng ngày càng mở rộng Tuy nhiên hiện nay hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần phải khắc phục, cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt của ngân hàng trong và ngoài nước Bởi vậy, việc nghiên cứu phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng là vô cùng cần thiết

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu hệ thống hóa các lý luận liên quan hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng, từ đó đánh giá những kết quả đạt được cũng như các hạn chế của dịch vụ này tại ngân hàng

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian tới

* Câu hỏi nghiên cứu

Dịch vụ thanh toán quốc tế bao gồm những nội dung gì? Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ TTQT của ngân hàng?

Thực trạng dịch vụ TTQT của ngân hàng TMCP Công thương Đà Nẵng thời gian qua như thế nào? Có những thành công và hạn chế gì?

Ngân hàng TMCP Công thương Đà nẵng phải tiến hành các giải pháp

gì về tình hình kinh doanh dịch vụ TTQT?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

· Đối tượng nghiên cứu:

- Các vấn đề lý luận về dịch vụ TTQT của NHTM và thực tiễn kinh doanh dịch vụ TTQT tại ngân hàng TMCP Công thương Đà Nẵng

- Đề tài nghiên cứu về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng

· Phạm vi nghiên cứu:

- Thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực trạng TTQT tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011 đến 2013

Trang 13

- Không gian: Thực trạng của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, luận văn sử dụng bảng các phương pháp điều tra, thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu thống kê để làm rõ thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng, trên cơ sở đó nghiên cứu đưa ra các giải pháp về dịch

vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng

6 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo các nghiên cứu đi trước có liên quan, từ đó rút ra định hướng và phương pháp nghiên cứu cho phù hợp với đề tài của mình Cụ thể:

(1)Theo tác giả Phan Thị Lộc trong đề tài “ Mở rộng dịch vụ TTQT tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bình Định (2013), tác giả đã phân tích cụ thể những vấn đề lý luận cơ bản về TTQT Tác giả đã tham khảo một

số nội dung như sau:

+ Đặc điểm của phương thức TTQT và các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu của NHTM Một số tiêu chí phản ánh nội dung mở rộng dịch

Trang 14

(2)Theo tác giả Nguyễn Diệu Linh trong đề tài “ Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng” (2013) Tác giả đã phân tích cụ thể cơ sở lý luận về hoạt động TTQT, nội dung tiêu chí phát triển hoạt động TTQT đầy đủ Tuy nhiên phần các phương thức TTQT vẫn còn ít, tác giả đã bổ sung thêm một số phương thức mà các NHTM đang áp dụng Phần thực trạng phân tích đầy đủ những nội dung dựa trên các tiêu chí đã đưa ra ở chương 1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTQT rất cụ thể, khảo sát được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng Chương 3 đưa ra các giải pháp đa dạng phù hợp với thực trạng đã đề ra ở chương 2

(3) Theo tác giả Phạm Thị Ngọc Loan trong đề tài “ Mở rộng hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Khánh Hòa” (2012) Tác giả đã tập trung nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Khánh Hòa Tác giả đã phân tích rõ cơ

sở lý luận về mở rộng dịch vụ TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ và nội dung của việc mở rộng Trong chỉ tiêu rủi ro tác giả mới làm rõ rủi ro về mặt khái niệm, việc phân tích chưa rõ ràng

Trang 15

(4) Theo tác giả Hà Thị Minh Châu trong đề tài “ Mở rộng dịch vụ TTQT tại ngân hàng TMCP Á Châu” (2014) Tác giả đã tập trung nghiên cứu

lý luận về dịch vụ TTQT của NHTM, đưa ra các phương thức TTQT, đưa ra các quan điểm, nội dung và tiêu chí đánh giá về việc mở rộng TTQT rõ ràng, phù hợp Phần thực trạng tác giả đã phân tích bám sát với nội dung mở rộng dịch vụ TTQT đã đưa ra ở chương 1 Trong đề tài này, người viết đã đề xuất được các giải pháp áp dụng cho ngân hàng, cũng như đưa ra các kiến nghị để giúp cho dịch vụ TTQT phát triển mạnh mẽ hơn

(5) Theo tác giả Nguyễn Thị Lan Phương trong đề tài “ Giải pháp hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Công thương Đống Đa” (2010) Trên cơ sở phân tích lý luận về rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ, đề tài đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng Công thương Đống Đa Tác giả trình bày tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ và những rủi ro khi áp dụng tương đối đầy đủ Việc phân tích và đánh giá tình hình hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ và thực trạng rủi ro vẫn còn sơ sài nên chưa đưa ra những nguyên nhân chủ yếu gây ra, do các giải pháp đưa ra chưa có tính thuyết phục

Qua tham khảo các luận văn đi trước, tác giả đã rút ra được những kết quả đạt được của nghiên cứu và những hạn chế của nghiên cứu từ đó làm cơ

sở để phát triển luận văn của mình

Với đề tài “ Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ TTQT tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng”, đề tài mang hướng tiếp cận mới về dịch vụ TTQT, tác giả đã đưa ra mục tiêu kinh doanh, nội dung, tiêu chí về TTQT để phát triển đề tài của mình

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.1.1 Khái niệm

Trong thời đại ngày nay, mỗi quốc gia độc lập thường xuyên phải tiến hành những mối quan hệ đa dạng và phức tạp, trên mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội, ngoại giao, hợp tác đầu tư Trong đó, quan hệ kinh tế thường chiếm vị trí quan trọng và là cơ sở cho các mối quan hệ quốc tế khác

Quá trình tiến hành các hoạt động nêu trên, tất yếu nảy sinh những nhu cầu chi trả, thanh toán tiền tệ giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau Từ

đó nảy sinh nhu cầu thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, nảy sinh trên

cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng có liên hệ

1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế

Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế và thương mại quốc

tế ngày càng phát triển thì thanh toán quốc tế đã trở thành một hoạt động cơ bản, không thể thiếu của các NHTM Hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM là một mắc xích không thể thiếu được trong toàn bộ dây chuyền thực hiện một hợp đồng ngoại thương Thực hiện tốt vai trò trung gian thanh toán của mình trong hoạt động thanh toán quốc tế, NHTM đã đóng góp rất nhiều cho khách hàng, cho nền kinh tế cũng như cho chính bản thân ngân hàng

Trang 17

· Đối với nền kinh tế

Thanh toán quốc tế là chiếc cầu nối liền giữa các quốc gia trong hoạt động kinh doanh đối ngoại Hoạt động thanh toán tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển, đẩy mạnh quá trình sản xuất lưu thông hàng hoá, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, góp phần phát triển kinh tế Bên cạnh

đó, hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam

· Đối với bản thân ngân hàng

Hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò hết sức quan trọng đối với bản thân NHTM Trước hết, nó tạo ra một khoản lợi nhuận không nhỏ đóng góp vào khoản lợi nhuận chung của ngân hàng Ngoài ra, nó còn hỗ trợ cho các hoạt động khác của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế cũng giúp cho ngân hàng thu hút thêm khách hàng có nhu cầu thanh toán quốc tế, trên cơ sở

đó ngân hàng tăng được quy mô hoạt động của mình

Nhờ đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế mà ngân hàng đẩy mạnh được hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu Đồng thời ngân hàng phát triển được các nghiệp vụ khác như kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh

Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho ngân hàng tạo được uy tín trên thị trường quốc tế cũng như uy tín đối với khách hàng, từ đó ngân hàng có thể khai thác được các nguồn vốn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Hoạt động thanh toán quốc tế cũng làm tăng cường quan hệ đối ngoại của ngân hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, đồng thời giúp cho ngân hàng vượt khỏi phạm vi quốc gia và hoà nhập với các ngân hàng thế giới

Trang 18

1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Nhu cầu thanh toán của khách hàng là rất đa dạng, tùy vào điều kiện ở các quốc gia nên việc lựa chọn cách thức giao dịch khác nhau Các phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng chủ yếu hiện nay ở các NHTM thường bao gồm các phương thức sau đây:

1.2.1 Phương thức chuyển tiền

Khái niệm: Phương thức chuyển tiền là phương thức TTQT, trong đó một khách hàng của ngân hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định, trong một thời gian nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

Phương thức chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai hình thức sau:

+ Chuyển tiền bằng điện (gọi tắt là T/T): Là hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán qua fax, telex hoặc thông qua mạng viễn thông SWIFT

+ Chuyển tiền bằng thư (gọi tắt là M/T): Là hình thức chuyển tiền trong

đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức thư mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán qua bưu điện

Quy trình chuyển tiền

Trang 19

Chú thích:

(1) Nhà xuất khẩu thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ như hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm…cho nhà nhập khẩu

(2) Nhà nhập khẩu sau khi nhận hàng, kiểm tra hàng hóa và bộ chứng

từ hàng hóa, nếu thấy phù hợp với các điều khoản trong hợp đồng đã ký, lấy giấy đề nghị chuyển tiền chuyển đến ngân hàng phục vụ mình

(3) Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo quy định, nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện trích tài khoản để chuyển tiền và gửi giấy báo nợ cho nhà nhập khẩu

(4) Ngân hàng chuyển tiền lập lệnh chuyển tiền gửi qua ngân hàng đại

lý hoặc chi nhánh của mình đến ngân hàng trả nợ

(5) Ngân hàng trả tiền thực hiện ghi Có vào tài khoản của người bán, đồng thời gửi báo có cho người bán

1.2.2 Phương thức nhờ thu

Khái niệm: Nhờ thu là phương thức thanh toán quốc tế, trong đó người bán (nhà xuất khẩu) sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà nhậpkhẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận điều kiện và điều khoản khác

- Dựa trên cơ sở các cách thức yêu cầu thanh toán của bên bán, có thể phân biệt hai hình thức nhờ thu như sau:

a Nhờ thu phiếu trơn

Là phương thức thanh toán, trong đó bên bán sau khi giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ sẽ lập bộ chứng từ thương mại gửi cho bên mua và ủy nhiệm cho ngân hàng mình thu hộ tiền ở người mua, chỉ căn cứ vào hối phiếu

do mình lập ra

Trang 20

Sơ đồ quá trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn

(3)

(6) (7) (2) (5) (4)

(1)

Chú thích:

(1) Người xuất khẩu gửi hàng hóa cho người nhập khẩu

(2) Người xuất khẩu gửi bộ chứng từ cho ngân hàng bên bán

(3) Ngân hàng bên bán sẽ gửi bộ chứng từ sang ngân hàng phục vụ người nhập khẩu

(4) Ngân hàng đại lý xuất trình hối phiếu cho người nhập khẩu

(5) Người nhập khẩu chấp nhận hối phiếu hoặc trả tiền

(6) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho ngân hàng bên bán

(7) Ngân hàng bên bán trả tiền cho người bán

b Nhờ thu kèm chứng từ

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán trong đó người bán

ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm, với điều kiện nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới giao

bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng

Sơ đồ quá trình thanh toán bằng nhờ thu kèm chứng từ

- (3) (3)

(7) (8) (2) (5) (4) (6)

(1)

Trang 21

(5) Người mua trả tiền hàng (hoặc ký chấp nhận hối phiếu)

(6) Ngân hàng người mua trao bộ chứng từ hàng hóa để người mua đi nhận hàng

(7) Ngân hàng người mua chuyển tiền cho ngân hàng người bán

(8) Ngân hàng người bán báo Có cho người bán

1.2.3 Phương thức ghi sổ

Khái niệm: Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi hoàn thành việc giao hàng hay cung cấp dịch vụ thì mở một tài khoản và ghi nợ cho người mua, định kỳ (tháng, quý) người mua sẽ trả tiền cho người bán

Phương thức này chỉ áp dụng trong trường hợp:

+ Thanh toán nội địa, ít sử dụng trong thanh toán quốc tế do khó theo dõi đối chiếu

+ Hai bên mua bán có sự tin cậy lẫn nhau

+ Có thể dùng phương thức mua bán hàng đổi hàng, nhiều lần, thường xuyên trong một thời kỳ nhất định

+ Dùng thanh toán trong phi mậu dịch như: cước phí vận tải, phí bảo hiểm, hoa hồng trong dịch vụ môi giới, ủy thác, tiền lãi cho vay, đầu tư

Trang 22

1.2.4 Phương thức tín dụng chứng từ

Khái niệm: Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng), cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi số tiền từ thư tín dụng), hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó, người thứ ba xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với quy định đề ra trong thư tín dụng chứng từ

Như vậy để tiến hành thanh toán bằng phương thức này, bắt buộc phải hình thành một thư tín dụng Đây là một văn bản pháp lý quan trọng của phương thức này, vì nếu không có thư tín dụng thì người xuất khẩu sẽ không giao hàng và phương thức tín dụng chứng từ sẽ không hình thành được

Thư tín dụng gọi tắt là L/C là văn bản pháp lý, trong đó ngân hàng mở tín dụng thư cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu như họ xuất trình đầy

đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung của thư tín dụng đã mở

Theo điều 2 UCP 600: “ Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù được mô tả hoặc được gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”

Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

Trang 23

(3) Khi nhận được thông báo mở thư tín dụng, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho người xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở thư tín dụng đó, và khi nhận được bản gốc thư tín dụng, thì chuyển ngay thư cho người xuất khẩu

(4) Người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng, nếu không thì tiến hành đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với hợp đồng

(5) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của thư tín dụng, xuất trình thông qua ngân hàng thông báo để ngân hàng này báo cho ngân hàng mở thư tín dụng xin thanh toán

(6) Ngân hàng thông báo gửi bộ chứng từ yêu cầu thanh toán của thư tín dụng cho ngân hàng mở thư tín dụng

(7) Ngân hàng mở L/C kiểm tra chứng từ và thông báo kết quả kiểm tra cho người nhập khẩu bằng văn bản

(8) Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ và quyết định chấp nhận hay từ chối thanh toán chuyển gửi cho ngân hàng mở L/C

(9) Căn cứ vào ý kiến của người nhập khẩu, ngân hàng mở L/C quyết định chấp nhận chứng từ và trích tiền chuyển sang ngân hàng thông báo, để ghi có cho người thụ hưởng hoặc quyết định từ chối chấp nhận chứng từ và từ chối thanh toán, chuyển trả chứng từ lại cho ngân hàng thông báo

(10) Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho người xuất khẩu

Trang 24

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán

an toàn, đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu Trong phương thức này ngân hàng đã đóng vai trò chủ động trong thanh toán chứ không chỉ làm trung gian đơn thuần như những phương thức khác

Phân loại thư tín dụng chứng từ:

Tùy trường hợp cụ thể mà áp dụng các loại thư tín dụng khác nhau, sau đây là một số loại thư tín dụng thường gặp trong thanh toán quốc tế

+ Thư tín dụng không thể hủy ngang: là loại thư tín dụng sau khi mở và người xuất khẩu thừa nhận thì ngân hàng mở không được sửa đổi bổ sung, hoặc hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó nếu không có sự thỏa thuận giữa các bên tham gia

+ Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận: là loại L/C không thể hủy ngang được một ngân hàng khác xác nhận và đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C

+ Thư tín dụng không thể hủy ngang miễn truy đòi: là loại L/C mà sau khi người xuất khẩu đã được trả tiền thì ngân hàng mở L/C không còn quyền đòi lại tiền người xuất khẩu trong bất cứ trường hợp nào

+ Thư tín dụng có thể chuyển nhượng: là loại L/C không thể hủy ngang, trong đó quy định cho phép người thụ hưởng thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng mở L/C chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người khác

+ Thư tín dụng tuần hoàn: là loại L/C không thể hủy ngang, sau khi thực hiện xong hay hết hạn hiệu lực thì nó tự động có hiệu lực trở lại như cũ

và cứ như vậy cho đến khi nào tổng giá trị L/C được thực hiện

+ Thư tín dụng giáp lưng: là loại L/C được mở trên cơ sở một L/C khác Chẳng hạn sau khi nhận L/C do người nhập khẩu mở, người xuất khẩu

có thể sử dụng L/C này để mở L/C khác cho người thụ hưởng khác với nội

Trang 25

dung tương tự như nội dung L/C ban đầu L/C trước gọi là L/C gốc, L/C sau gọi là L/C giáp lưng

+ Thư tín dụng dự phòng: là loại L/C do ngân hàng của người xuất khẩu phát hành cam kết sẽ thanh toán lại cho người nhập khẩu nếu người xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

+ Thư tín dụng thanh toán dần: là loại L/C không thể hủy ngang trong

đó ngân hàng mở L/C cam kết với người thụ hưởng sẽ thanh toán dần toàn bộ

số tiền của L/C trong thời hạn quy định

1.2.5 Phương thức giao chứng từ trả tiền ngay (Cash against Documents – CAD)

Khái niệm: Phương thức CAD là phương thức thanh toán, trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản ký thác (trust account) để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình những chứng từ theo yêu cầu đã được thỏa thuận cho ngân hàng để được thanh toán

Trình tự tiến hành

(1)

(4) (7) (2) (3) (5) (6)

(7) (3)

Trang 26

(2) Căn cứ hợp đồng mua bán được ký kết, nhà nhập khẩu đến ngân hàng để ký một bản ghi nhớ (Memorandum), đồng thời ký quỹ 100% trị giá của hợp đồng để mở tài khoản ký thác

(3) Ngân hàng thông báo cho nhà xuất khẩu biết rằng nhà nhập khẩu đã

ký quỹ và tài khoản ký thác đã bắt đầu hoạt động

(4) Nhà xuất khẩu tiến hành giao dưới sự kiểm soát của người đại diện của nhà nhập khẩu tại nước xuất khẩu

(5) Nhà xuất khẩu trình đúng theo yêu cầu của người mua cho ngân hàng để yêu cầu thanh toán

(6) Ngân hàng tiến hành kiểm tra chứng từ theo yêu cầu của Memorandum, nếu thấy phù hợp thì thanh toán cho nhà xuất khẩu và ghi nợ tài khoản ký thác của nhà nhập khẩu

(7) Ngân hàng chuyển chứng từ cho nhà nhập khẩu (có thể giao bộ chứng từ cho người đại diện của nhà nhập khẩu)

1.2.6 Phương thức thư ủy thác mua (Authority to Purchase – A/P)

Khái niệm: Là phương thức thanh toán mà trong đó ngân hàng bên nhập khẩu, theo yêu cầu của nhà nhập khẩu viết đơn yêu cầu ngân hàng đại

lý ở nước ngoài phát hành một A/P trong đó cam kết sẽ mua hối phiếu do nhà xuất khẩu ký phát với điều kiện chứng từ của người xuất khẩu xuất trình phù hợp với các điều kiện đặt ra trong thư ủy thác (A/P)

Ngân hàng đại lý căn cứ vào các điều khoản quy định của thư ủy thác

mà quyết định mua hối phiếu

1.2.7 Phương thức thư đảm bảo trả tiền (Letter of Guarantee – L/G)

Khái niệm: Là phương thức mà trong đó ngân hàng bên nhập khẩu theo yêu cầu của nhà nhập khẩu viết thư bảo đảm trả tiền cho người xuất

Trang 27

khẩu, gọi là “Thư bảo đảm trả tiền” bảo đảm sau khi hàng của bên xuất khẩu

đã được gửi đến địa điểm của bên nhập khẩu quy định, sẽ trả tiền hàng

Phương thức thư bảo đảm trả tiền khác với phương thức tín dụng chứng

từ (L/C) và phương thức thư ủy thác mua (A/P) ở chỗ phương thức này căn cứ vào hóa đơn để trả tiền, còn hai phương thức kia căn cứ vào chứng từ để trả tiền

Thanh toán theo phương thức L/G có 3 loại:

+ Hàng đến trả tiền: khi hàng đến bến và bốc xuống xong, ngân hàng

mở L/G (hay ngân hàng đại lý của nó ở các cửa khẩu) điện cho đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người bán Người ta còn quy định nếu như ngân hàng đại lý

ở nước ngoài không nhận được điện thông báo của ngân hàng trong nước báo trả tiền thì mấy ngày sau khi nhà xuất khẩu trình cho ngân hàng giấy chứng nhận của công ty thuê tàu chứng nhận hàng đã đến bến và bốc xuống xong thì ngân hàng tự động trả tiền cho nhà xuất khẩu, cách trả tiền này áp dụng đối với những nhà xuất khẩu tương đối tín nhiệm và đối với loại hàng hóa không cần kiểm nghiệm

+ Kiểm nghiệm xong trả tiền: Hàng đến bến, sau khi kiểm nghiệm xong, nếu đúng quy cách phẩm chất hoặc hàng nguyên đai, nguyên kiện thì sẽ được ngân hàng phát hành L/G trả tiền

+ Hàng đến trả tiền một phần, phần còn lại sau khi có kết quả kiểm nghiệm xong sẽ trả nốt

1.3 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TTQT là một trong những dịch vụ phổ biến hiện nay của các ngân hàng, nhất là trong bối cảnh hội nhập toàn cầu Do vậy việc phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ TTQT của một ngân hàng là việc rất quan trọng Để phân tích về lý luận có thể phân tích các vấn đề sau đây:

Trang 28

1.3.1 Mục tiêu kinh doanh dịch vụ TTQT

Hoạt động kinh doanh dịch vụ TTQT có nhiều mục tiêu khác nhau, tùy theo từng thời kỳ mà ngân hàng lựa chọn ưu tiên những mục tiêu khác nhau

- Đáp ứng nhu cầu khách hàng

Trong nền kinh tế thị trường khách hàng là yếu tố quyết định đến sự sống còn của ngân hàng Hiểu được khách hàng và nắm bắt được nhu cầu khách hàng sẽ giúp ngân hàng cung cấp được các dịch vụ TTQT phù hợp với từng khách hàng khác nhau Bên cạnh việc nhận biết được nhu cầu hiện tại, ngân hàng phải dự đoán các nhu cầu trong tương lai của khách hàng để có thể cung cấp thêm các dịch vụ phù hợp Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng sẽ giúp ngân hàng có chính sách thu hút khách hàng phù hợp, đồng thời tạo ra nhiều dịch vụ đa dạng, nhân tố này sẽ tác động đến việc tăng số lượng khách hàng tham gia TTQT ở ngân hàng, giúp ngân hàng phục vụ khách hàng tốt hơn

- Tạo điều kiện phát triển hoạt động khác của ngân hàng, chiếm lĩnh thị phần, khẳng định vị thế của ngân hàng

Thông qua việc sử dụng dịch vụ TTQT của khách hàng, ngân hàng có thể tư vấn thêm các gói sản phẩm, dịch vụ phù hợp, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, từ đó khách hàng sẽ sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ của ngân hàng tạo điều kiện phát triển các hoạt động khác của ngân hàng Việc phát triển các sản phẩm của ngân hàng sẽ tạo điều kiện thu hút được nhiều khách hàng như tín dụng, dịch vụ thẻ…từ đó sẽ khẳng định vị thế của ngân hàng và thị phần càng phát triển

- Góp phần nâng cao trình độ năng lực của cán bộ nhân viên, gia tăng cung ứng chất lượng sản phẩm cho thị trường, nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng

Trang 29

Thái độ phục vụ, trình độ của cán bộ tư vấn, cán bộ xử lý giao dịch ảnh hưởng rất lớn đến sự hài lòng của khách hàng Đó cũng là yếu tố không nhỏ ảnh hưởng đến giao dịch hay không và lòng trung thành của khách hàng Do

đó, việc nâng cao trình độ năng lực của cán bộ nhân viên là yếu tố cần thiết mang lại sự thành công trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Chất lượng dịch vụ là một trong những nội dung cần chú trọng vì nó ảnh hưởng đến sự hài lòng và việc sử dụng dịch vụ của khách hàng Vì vậy cần phải đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa công nghệ quản lý ngân hàng, rút ngắn thời gian xử lý công việc, đảm bảo an toàn dữ liệu của ngân hàng là việc làm rất cần thiết Chính những điều đó sẽ mang lại sự hài lòng cho khách hàng và nâng cao được uy tín và thương hiệu của các ngân hàng

- Kiểm soát rủi ro

Dịch vụ TTQT đem lại nhiều lợi ích cho ngân hàng nhưng bên cạnh đó cũng chứa đựng những rủi ro Rủi ro trong thanh toán quốc tế là hiện tượng khách quan có liên quan và làm ảnh hưởng đến quá trình TTQT Vì vậy mục tiêu kinh doanh trong TTQT phải chú trọng đến kiểm soát rủi ro để ngăn chặn những tốn thất có thể xảy ra từ dịch vụ này

- Đem lại nguồn thu nhập bổ sung cho ngân hàng

Dịch vụ TTQT mang lại nguồn thu phí rất lớn so với dịch vụ phi tín dụng, do đó các ngân hàng mong muốn đem lại nguồn thu nhập lớn trong hoạt động TTQT để gia tăng lợi nhuận

1.3.2 Nội dung hoạt động kinh doanh dịch vụ TTQT

Hoạt động kinh doanh dịch vụ TTQT muốn đạt được những mục tiêu trên thì phải tiến hành những biện pháp, chính sách nhất định Thông thường nền tảng cho giải pháp này là tiến hành các biện pháp marketing ngân hàng

Trang 30

- Nghiên cứu thị trường và khách hàng: Khi nghiên cứu thị trường ngân

hàng cần tiến hành: đo lường và dự báo nhu cầu, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu

Ngân hàng cần phải nghiên cứu phân đoạn thị trường để xác định khách hàng mục tiêu của mình, xác định rõ đối tượng khách hàng mà họ muốn hướng đến

Muốn xác định phân đoạn thị trường phù hợp với mục tiêu kinh doanh dịch vụ TTQT của ngân hàng, trước hết ngân hàng cần phải hiểu rõ về thị trường, nhu cầu của thị trường Muốn làm tốt điều này ngân hàng phải có thông tin chính xác về chúng thông qua các hình thức như việc cung cấp thông tin của khách hàng, việc thu thập xử lý thông tin có được từ các nguồn sách báo, tài liệu thực tế kinh doanh của ngân hàng, bên cạnh đó tiến hành điều tra mẫu…

Đối tượng khách hàng mà các NHTM hướng đến trong kinh doanh dịch

vụ TTQT là những nhà xuất nhập khẩu đang hoạt động trên địa bàn đã có quan hệ với ngân hàng và các đối tượng đang có nhu cầu TTQT trong thời gian tới

- Sản phẩm dịch vụ: Việc xác định sản phẩm dịch vụ TTQT của ngân

hàng phải thông qua việc nghiên cứu thị trường Các tín hiệu thị trường là cơ

sở quan trọng nhất để ngân hàng quyết định sản phẩm và dịch vụ cung ứng cho phù hợp

Đưa ra các sản phẩm cụ thể, phù hợp với nhu cầu của khách hàng Tập trung chủ yếu sản phẩm nào? Các phương thức được sử dụng trong TTQT là phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu, phương thức ghi sổ, phương thức tín dụng chứng từ…mỗi phương thức có những ưu nhược điểm riêng Tùy tình hình thực tế ở các NHTM mà sử dụng các sản phẩm khác nhau

Trang 31

- Giá cả: Giá chính là lượng tiền trả cho một mặt hàng hoặc một dịch

vụ mà người mua phải trả để có được hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó Sản phẩm sẽ được tiêu thụ nhiều hơn khi giá phù hợp và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu Khi sản phẩm của ngân hàng giống sản phẩm của đối thủ cạnh tranh nhưng có mức giá cạnh tranh sẽ thu hút thêm khách hàng Đối với các sản phẩm khác biệt, có mức giá khác biệt sẽ làm tăng tính hiệu quả

mà đảm bảo tính cạnh tranh

Định giá dịch vụ như thế nào vừa thu hút khách hàng tạo doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp, lại không làm ảnh hưởng đến khách hàng, đối thủ cạnh tranh và nhà phân phối Giá cả là một công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp vì thế doanh nghiệp điều chỉnh giá cả linh hoạt và nhanh chóng

Nhà cung cấp dịch vụ phải dựa vào bốn yếu tố ảnh hưởng đến quyết định giá dịch vụ như: chi phí để sản xuất ra một đơn vị dịch vụ, mức giá mà khách hàng sẵn sàng mua dịch vụ, giá của các đối thủ cạnh tranh, các ràng buộc của cơ quan nhà nước NHTM cần định giá sản phẩm như thế nào vừa thu hút khách hàng vừa đem lại thu nhập và lợi nhuận cho ngân hàng, vừa có sức cạnh tranh với các ngân hàng khác

- Vị trí, kênh phân phối: Là việc làm sao có thể mang sản phẩm đến với

tay khách hàng Nó bao gồm vị trí điểm bán sản phẩm dịch vụ có thuận tiện

và vị trí sản phẩm có dễ dàng lọt vào tầm mắt của khách hàng hay không Hiểu rộng ra nó còn bao hàm cả kênh phân phối sản phẩm dịch vụ đến từng khu vực địa lý cũng như từng đối tượng khách hàng khác nhau

Các ngân hàng đã làm khá tốt trong việc sử dụng vị trí và kênh phân phối để mang các sản phẩm của mình đến với khách hàng Ngoài vị trí ra thì kênh phân phối cũng có vai trò hết sức quan trọng trong việc mang những sản phẩm dịch vụ cần thiết đến đúng đối tượng

Trang 32

Đối với mỗi sản phẩm dịch vụ khác nhau hướng đến những đối tượng khách hàng khác nhau cần có những kênh phân phối khác nhau Các ngân hàng vẫn không ngừng tìm những kênh phân phối để mang sản phẩm dịch vụ đến tay mọi đối tượng khách hàng

Các điểm giao dịch tạo thuận tiện cho quá trình giao dịch của khách hàng, tạo được sức mạnh cạnh tranh của các NHTM

- Chính sách quảng bá, xúc tiến: Bao gồm khuyến mãi, quảng cáo,

quảng bá sản phẩm, bán giá khuyến khích thu hút khách hàng chú ý đến sản phẩm của mình Nó là hoạt động đặc trưng nhất của Marketing Các ngân hàng sử dụng hết sức triệt để công cụ này để mang hình ảnh cũng như những đặc điểm của các sản phẩm dịch vụ đến với khách hàng

Đánh vào tâm lý khuyến mãi của khách hàng, các ngân hàng đã tận dụng những hình thức khuyến mãi như giảm giá một phần hoặc miễn phí cho khách hàng khi sử dụng một hay một nhóm các dịch vụ của khách hàng qua

đó giúp khách hàng không chỉ hiểu sản phẩm dịch vụ mà còn hướng tới mục tiêu khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng lâu dài

Phát triển thêm khách hàng mới là mục tiêu quan trọng nhưng đồng thời vẫn giữ vững thị phần với những khách hàng trung thành do vậy bên cạnh hình thức giảm giá, các ngân hàng còn có những chương trình tri ân tặng quà các khách hàng truyền thống đã gắn bó lâu năm và tin tưởng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng

Các hình thức phát tờ rơi, quảng cáo banner được các ngân hàng sử dụng triệt để bởi chi phí thấp, có tác dụng quảng bá trong một khu vực nhưng hiệu quả mang lại thấp

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, các hình thức quảng cáo thông qua thư điện tử và qua mạng cũng phát triển mạnh với chi phí thấp so với các hình thức quảng cáo khác

Trang 33

Một hình thức quảng bá sản phẩm khác đó là thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như truyền thanh và truyền hình, hình thức quảng cáo này có sức lan tỏa rộng, ấn tượng mạnh đến với khách hàng, tuy nhiên có một điểm bất lợi đó là chi phí quảng cáo rất cao so với các hình thức khác

- Cơ sở vật chất:

Cơ sở vật chất là một trong những yếu tố quan trọng trong marketing dịch vụ Trong đó, công nghệ thông tin là một công cụ quan trọng trong việc quản lý, kinh doanh bảo đảm an toàn và hiệu quả, thông qua việc tập trung hóa tài khoản khách hàng, kiểm soát tốt nguồn vốn, mở rộng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ thanh toán hiện đại Những đổi mới về công nghệ thông tin sẽ tạo nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng nói chung và dịch vụ TTQT của NHTM nói riêng trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới

- Nguồn nhân lực: con người luôn là nhân tố cho mọi hoạt động nói

chung và hoạt động ngân hàng nói riêng Vấn đề đào tạo nguồn nhân lực là một hoạt động tất yếu của các NHTM để nâng cao sức cạnh tranh của mình

Đào tạo nguồn nhân lực là con đường chủ yếu để nâng cao trình độ cán

bộ ngân hàng Để làm tốt điều này ngân hàng cần phải tiến hành nhanh chóng phân loại đội ngũ cán bộ theo các tiêu thức khác nhau Việc phân loại cán bộ

sẽ cho thấy được chất lượng cán bộ hiện tại của ngân hàng để từ đó có chính sách thích hợp trong việc đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ ngân hàng

- Biện pháp kiểm soát rủi ro: Để kiểm soát rủi ro ngân hàng cần phải

tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, quy định và thông lệ quốc tế Tăng cường kiểm tra nội bộ theo tiêu chuẩn ISO, kiểm tra chéo, hậu kiểm…Phân cấp ủy quyền phê duyệt Đồng thời, NHTM cần nhận dạng được những rủi ro có thể gặp trong TTQT, các rủi ro đó là rủi ro tác nghiệp, rủi ro tín dụng, rủi ro đạo đức, rủi ro quốc gia, rủi ro pháp lý, rủi ro ngoại hối Khi đã nhận dạng được

Trang 34

các loại rủi ro ngân hàng cần phải nghiên cứu nguồn rủi ro, nghiên cứu đối tượng gặp rủi ro trong giao dịch là ngân hàng, nhà nhập khẩu, hay nhà xuất khẩu Kiểm soát rủi ro nhằm mục đích hạn chế rủi ro có thể xảy ra trong TTQT

1.3.3 Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ TTQT của ngân hàng

Trên đây là những biện pháp toàn diện để tiến hành hoạt động TTQT Cuối cùng những biện pháp đó cũng cần đánh giá Xây dựng tiêu chí để đánh giá mục tiêu kinh doanh

a Doanh số thanh toán quốc tế

Là chỉ tiêu để đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh từ dịch vụ thanh toán quốc tế, sự gia tăng hay sụt giảm của doanh số thanh toán quốc tế ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh từ dịch vụ thanh toán quốc tế

Chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách: (doanh số TTQT năm này trừ đi doanh số TTQT năm trước)/ doanh số TTQT năm trước

b Cơ cấu dịch vụ thanh toán quốc tế

Tỷ trọng của từng phương thức TTQT: chỉ tiêu này sẽ giúp ta nhận biết được trong toàn bộ các phương thức thanh toán thì phương thức thanh toán nào được khách hàng sử dụng nhiều nhất, phương thức ngân hàng có chất lượng phục vụ tốt nhất Từ đó ngân hàng có thể đưa ra tư vấn hợp lý cho khách hàng lựa chọn phương thức khi tiến hành giao dịch…

Tỷ trọng của từng phương thức TTQT được tính bằng: doanh số TTQT

của từng phương thức/ tổng doanh số TTQT

c Thị phần hoạt động

- Thị phần được tính theo tỷ lệ phần trăm giữa số lượng khách hàng tại một thời kỳ nhất định, tổng số lượng khách hàng của tất cả các ngân hàng trên cùng địa bàn cung cấp dịch vụ TTQT như nhau

Trang 35

- Thị phần phản ánh được quy mô hoạt động của ngân hàng so với các đối thủ khác trên địa bàn

- Tăng trưởng thị phần là sự gia tăng thị phần của ngân hàng này cao hơn so với ngân hàng khác

- Chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách: doanh số TTQT tại đơn vị/ tổng doanh số TTQT của các ngân hàng trên địa bàn

d Kiểm soát rủi ro

Dịch vụ thanh toán quốc tế diễn ra trong phạm vi không gian giữa các quốc gia khác nhau nên rủi ro gặp phải là điều khó tránh khỏi, vì vậy để kiểm soát rủi ro ngân hàng nên:

- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy định và thông lệ quốc tế

- Kiểm tra hồ sơ chứng từ một cách chắc chắn nhằm hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất

Kiểm soát rủi ro trong TTQT được đánh giá thông qua số lượng giao dịch thành công, không bị bất kỳ một sự khúc mắc, chậm trể nào trong các khâu của quá trình thanh toán như đọng vốn trong thanh toán, thanh toán chậm, nợ quá hạn…

e Thu nhập từ dịch vụ thanh toán quốc tế

- Thu nhập từ dịch vụ thanh toán quốc tế chính là mức phí thu được khi cung cấp dịch vụ TTQT cho khách hàng

- Tăng trưởng thu nhập là sự gia tăng về thu nhập theo tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ thanh toán quốc tế

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTQT của NHTM nhưng có thể phân thành hai nhóm nhân tố cơ bản là nhóm các nhân tố bên ngoài ngân hàng và nhóm các nhân tố bên trong ngân hàng

Trang 36

a Nhóm các nhân tố bên ngoài ngân hàng

- Tình hình phát triển kinh tế: sự phát triển kinh tế của một quốc gia có

ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế của quốc gia đó, khi nền kinh tế phát triển sẽ khuyến khích hoạt động giao thương với các nước khác trên thế

giới nên nhu cầu thanh toán giữa các quốc gia đó là cần thiết

- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: đây là một nhân tố quan trọng,

có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các khách hàng của ngân hàng và ảnh hưởng đến chính hoạt động kinh doanh

của NHTM

- Chính sách quản lý ngoại hối: Nhà nước thực hiện quản lý ngoại hối

thông qua việc đề ra các chính sách nhằm kiểm soát luồng vận động của ngoại hối và ra quy định về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng Căn cứ vào tình hình cụ thể và những biến động trên thị trường mà Nhà nước áp dụng các chính sách quản lý ngoại hối tự do hay thắt chặt nhằm hướng sự vận động của hoạt động ngoại hối đi vào ổn định theo chủ trương của Nhà nước Hoạt động thanh toán quốc tế liên quan đến sự vận động luồng tiền tệ ra vào quốc gia, do

đó chịu sự quản lý ngoại hối của quốc gia

+ Chính sách thuế: Các chính sách thuế của Nhà nước có ảnh hưởng

rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu Thông qua việc áp dụng mức thuế cao hay thấp đối với mặt hàng xuất nhập khẩu nào đó sẽ hạn chế hay khuyến khích sản xuất hay nhập khẩu mặt hàng đó

+ Chính sách kinh tế đối ngoại và sự phát triển ngoại thương: Việc đưa

ra các định hướng mang tính chiến lược là bảo hộ mậu dịch hay tự do mậu dịch có ảnh hưởng lớn đến hành vi của các doanh nghiệp, từ đó dẫn đến sự sôi động hay trầm lắng của hoạt động thanh toán quốc tế Sự lựa chọn chính sách đối ngoại của quốc gia nếu thiên về xu hướng bảo hộ mậu dịch sẽ gây khó

Trang 37

khăn cản trở hoạt động ngoại thương, ngược lại nếu thiên về xu hướng tự do mậu dịch sẽ tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển, qua đó thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế phát triển

- Sự thay đổi chế độ kinh tế, chính trị của nước bạn hàng: Hoạt động thanh

toán quốc tế chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tác động của môi trường kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia Mỗi sự biến động về chế độ chính trị của nước bạn hàng sẽ ảnh hưởng đến khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các cam kết đã thoả thuận giữa các bên Sự suy thoái kinh tế, biến động chính trị sẽ ảnh hưởng bất lợi đến tự do hoá thương mại, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến quá trình thanh toán Những thay đổi về cơ chế, chính sách của một quốc gia như thay đổi những quy định

về dự trữ ngoại hối, quy định về thuế, phí xuất nhập khẩu hoặc đơn giản là môi trường pháp lý, nền kinh tế của một quốc gia chưa ổn định và thường xuyên thay đổi khiến cho các bên đối tác không dự đoán trước được tình hình làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, vì vậy gây thiệt hại cho các bên tham gia, trong đó có NHTM

- Các yếu tố về phía khách hàng: trong nền kinh tế thị trường, khách

hàng là yếu tố quyết định đến sự sống còn của ngân hàng nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng Nếu ngân hàng có thể thu hút một lượng lớn khách hàng thường xuyên có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì sẽ tạo điều kiện rất tốt để hoạt động thanh toán quốc tế phát triển

Ngoài ra, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, trình độ nghiệp vụ ngoại thương, hành vi đạo đức của khách hàng cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM

b Nhóm các nhân tố bên trong ngân hàng

- Uy tín của NHTM trong nước và quốc tế: Một ngân hàng có uy tín

lớn là ngân hàng có các hoạt động đa dạng và phong phú cả về quy mô lẫn

Trang 38

chất lượng, điều này sẽ thu hút một số lượng lớn khách hàng đến với ngân hàng Không những thế, một ngân hàng có uy tín sẽ dễ dàng mở rộng được thị trường trong nước và quốc tế Đặc biệt khi ngân hàng có uy tín trên trường quốc tế, sẽ rất thuận lợi khi thực hiện các nghiệp vụ mang tính bảo lãnh thanh toán cho khách hàng trong nước và nghiệp vụ thanh toán quốc tế, đồng thời các ngân hàng và đối tác nước ngoài sẽ tin tưởng lựa chọn ngân hàng để giao dịch

- Mạng lưới ngân hàng đại lý: Ngân hàng đại lý của một NHTM nhằm

giải quyết công việc ngay tại một nước, địa phương trong khi NHTM chưa có chi nhánh tại nước, địa phương đó Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp trên thế giới giúp cho việc giao dịch và thanh toán ra nước ngoài được thực hiện nhanh chóng, đúng địa chỉ, giảm bớt chi phí và giảm thiểu rủi ro Ngược lại, thông qua ngân hàng đại lý, ngân hàng lại có điều kiện thực hiện các dịch

vụ uỷ thác của ngân hàng đại lý để mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế

Trên đây là những nhân tố cơ bản có ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM

- Mô hình tổ chức quản lý điều hành hoạt động thanh toán quốc tế của

NHTM: Một hệ thống quản lý điều hành thống nhất từ trung ương đến chi

nhánh theo một quy trình cụ thể, gọn nhẹ, giao quyền chủ động cho chi nhánh

sẽ tiết kiệm được chi phí, thời gian thanh toán nhanh chóng và an toàn là tác nhân thu hút khách hàng đến với ngân hàng nhiều hơn vì quyền lợi của họ được đảm bảo

- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng: Luật pháp mỗi nước khác

nhau nên trong thương mại đã có những quy định thống nhất, những thông lệ quốc tế mà các bên tham gia, kể cả ngân hàng đều phải tuân thủ Cán bộ ngân hàng làm công tác thanh toán quốc tế phải nắm rõ các phương tiện và phương thức thanh toán quốc tế, bởi vì các phương tiện và phương thức này quy định

Trang 39

rất chặt chẽ nội dung từng câu chữ, chi li và có hiệu lực quốc tế Muốn thực hiện được công việc trôi chảy, tránh hiểu lầm và gây thiệt hại đáng tiếc cho ngân hàng, đòi hỏi cán bộ thanh toán quốc tế phải có chuyên môn cao Hơn nữa, chứng từ giao dịch trong thanh toán quốc tế đều sử dụng ngoại ngữ nên đòi hỏi cán bộ nghiệp vụ một trình độ ngoại ngữ nhất định

- Công nghệ ngân hàng: Hệ thống ngân hàng mỗi nước dù đã hay đang

phát triển đều rất quan tâm đến hoạt động thanh toán quốc tế Tiêu chí hoạt động thanh toán quốc tế là phải nhanh chóng, kịp thời và chính xác Do đó, các công nghệ tiên tiến của ngành ngân hàng đều được ứng dụng nhằm thực hiện tốt hơn tiêu chí trên Hệ thống ngân hàng ở các nước đều có mức đầu tư đáng kể vào công nghệ thông tin, viễn thông và xử lý dữ liệu

- Các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế:

Các hoạt động kinh doanh khác như hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, hoạt động kinh doanh ngoại tệ là các hoạt động có tác dụng bổ trợ cho hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM

Trang 40

tố đối với hoạt động TTQT

Những lý luận nêu trên làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ TTQT ở chương 2

Ngày đăng: 17/12/2015, 13:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quá trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn - Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Sơ đồ qu á trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn (Trang 20)
Sơ đồ quá trình thanh toán bằng nhờ thu kèm chứng từ - Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Sơ đồ qu á trình thanh toán bằng nhờ thu kèm chứng từ (Trang 20)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn theo đối tượng giai đoạn 2011-2013 - Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn theo đối tượng giai đoạn 2011-2013 (Trang 47)
Bảng 2.2: Tình hình cho vay giai đoạn 2011-2013 - Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.2 Tình hình cho vay giai đoạn 2011-2013 (Trang 49)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 - Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 (Trang 51)
Bảng 2.4: Doanh số thanh toán quốc tế ngân hàng TMCP Công thương chi - Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.4 Doanh số thanh toán quốc tế ngân hàng TMCP Công thương chi (Trang 59)
Bảng 2.5: Doanh số chuyển tiền tại ngân hàng TMCP Công thương chi - Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.5 Doanh số chuyển tiền tại ngân hàng TMCP Công thương chi (Trang 61)
Bảng 2.6: Doanh số nhờ thu tại ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh - Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.6 Doanh số nhờ thu tại ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh (Trang 63)
Bảng 2.7: Doanh số tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Công thương - Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.7 Doanh số tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Công thương (Trang 65)
Bảng 2.9: Thị phần Thanh toán quốc tế theo doanh số của các NHTM trên - Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.9 Thị phần Thanh toán quốc tế theo doanh số của các NHTM trên (Trang 70)
Bảng 2.10: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT tại ngân hàng  TMCP Công thương chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013 - Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.10 Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT tại ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013 (Trang 71)
Hình 2.6: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT tại ngân hàng - Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Hình 2.6 Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT tại ngân hàng (Trang 72)
Bảng 2.11: Thu nhập từ dịch vụ TTQT tại ngân hàng TMCP Công thương - Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.11 Thu nhập từ dịch vụ TTQT tại ngân hàng TMCP Công thương (Trang 73)
Bảng 2.12: Mức phí thanh toán của các NHTM trên địa bàn TP. Đà Nẵng - Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.12 Mức phí thanh toán của các NHTM trên địa bàn TP. Đà Nẵng (Trang 74)
Hình 2.8: Mức phí thanh toán của các NHTM trên địa bàn TP. Đà Nẵng - Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Hình 2.8 Mức phí thanh toán của các NHTM trên địa bàn TP. Đà Nẵng (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w