1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sử dụng các dụng cụ& trang thiết bị trong phòng xét nghiệm

42 824 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 11,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÁNH LÀM GIEO RẮC CÁC CHẤT LÂY NHIỄM Khi dùng que cấy kim loại: vòng tròn của que cấy phải kín hoàn toàn, phần chuôi không được dài quá 6 cm..  Mẫu và các nuôi cấy đã vứt bỏ phải chứa

Trang 1

SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ

VÀ TRANG THIẾT BỊ TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM

Trang 2

1 TRÁNH LÀM GIEO RẮC CÁC CHẤT LÂY NHIỄM

 Khi dùng que cấy kim loại: vòng tròn của que cấy phải kín hoàn toàn, phần chuôi không được dài quá 6 cm

 Dùng đèn gas Bunsen dễ làm bắn các chất lây nhiễm,nên dùng đèn nhỏ như đèn cồn để đốt que cấy Nên dùng que cấy nhựa dùng 1 lần vì không phải đốt Hoặc dùng ống đốt bằng điện

 Không nên thử phản ứng catalase trên lam kính Dùng phương pháp trong tube hoặc phương pháp kính đậy vật Một cách khác

là chạm vào khuẩn lạc vi trùng bằng một tube microhaematocrit chứa đầy dung dịch nước Oxy già (H2O2) 3%

 Mẫu và các nuôi cấy đã vứt bỏ phải chứa trong các vật chứa không rò rỉ, ví dụ các túi rác dùng cho labo, bỏ vào thùng

 Sát trùng khu vực làm việc bằng thuốc sát trùng thích hợp sau những công đoạn làm việc

Trang 3

Tube microhaematocrit

Trang 4

2 LAME MÁU

 Dùng kẹp để giữ lame máu, không bằng cầm tay

 Khi chuẩn bị những lame máu dày

• Để khô, cố định 15 phút với dung dịch đệm Formalin (formalin, 380 g/l: 500ml; NaH2PO4.H2O: 22.75 g; Na2HPO4: 32.5 g; Nước cất: 4500 ml)

• Rửa sạch bằng nước máy trước khi nhuộm

 Những lame máu mỏng phải cố định trong methanol / 30 phút sau đó

bằng nhiệt 95oC

 Ghi chú: các tác nhân khác có thể vẫn sống

Trang 5

3 PI-PÉT

 Không được hút bằng miệng, phải dùng dụng cụ hỗ trợ pi-pét (pipet- aid).

 Tất cả pi-pet phải có nút gòn để hạn chế nhiễm trùng.

 Không thổi không khí vào chất lỏng chứa tác nhân lây nhiễm.

 Không trộn các chất lây nhiễm bằng cách hút thổi lên xuống với pet.

pi- Không thả chất lỏng quá mạnh từ pi-pet.

 Đặt một tấm vải hoặc giấy thấm trên mặt bàn làm việc để tránh vung vãi chất lây nhiễm; hấp khử trùng tấm vải/giấy này sau khi dùng.

 Nên dùng loại pipet có khấc vạch (mark-to-mark), loại pi-pét không bắt buộc phải thổi giọt cuối cùng.

 Bỏ các pi-pet nhiễm trùng cho nhúng hoàn toàn vào dung dịch sát trùng thích hợp chứa trong bình chứa không bể Phải để từ 18 đến

24 giờ trưóc khi bỏ.

 Phải đặt bình chứa dung dịch sát trùng dùng cho pi-pet trong tủ an toàn sinh học, không để bên ngoài.

 Không được hút bằng bơm kim tiêm loại dùng cho tiêm dưới da.

Trang 6

Các dụng cụ hỗ trợ pi-pét (pipet-aid)

Trang 7

Nút bông

Nên là vạch số 10

và chừa ra giọt cuối cùng

Giọt khí dung được

bơm ra đầu pipette

Ngâm pi-pét để nằm trong dung dịch khử trùng

Trang 9

4 PI-PÉT VI LƯỢNG

(microtitration pipette)

 Động tác lấy đầu pi-pét (tip / cône) là bước cuối cùng,

không gắn đầu pi-pét trước khi mở nắp chai, nắp tube.

 Không để thân pi-pét chạm vào thành lọ, thành tube, thành giếng.

 Nên dùng đầu pi-pét có nút lọc.

 Pi-pét dùng xong, khử nhiễm bằng cồn hoặc hấp ướt

(autoclave)

Trang 10

Không để thân pi-pét chạm vào thành lọ, thành tube, thành giếng

Trang 11

 Không để thân pi-pét chạm vào thành lọ, thành tube, thành giếng.

 Để đầu pi-pét nghiêng và chạm vào thành tube, thành giếng.

 Không nhỏ giọt từ trên cao xuống tube hay giếng -> Văng giọt chất lỏng

 Không chạm xuống đáy giếng -> Tạo bọt khí

Trang 12

5 MÁY TRỘN VORTEX

(vortex mixer)

 Đậy nắp tube trước khi đặt trên máy trộn

 Chỉnh tốc độ máy từ chậm lên nhanh dần, không bắt đầu bằng tốc độ quá lớn

Đậy nắp tube khi trộn vortex

Trang 13

4 TỦ AN TOÀN SINH HỌC

Biological Safety Cabinet / BioSafety cabinet_ BSC

Trang 14

PHÂN BIỆT

BSL= Biological Safety (BioSafety) Level 1, 2, 3, 4

An toàn sinh học cấp 1, 2, 3, 4

BSC= BioSafety Cabinet of Class I, II (type A1, A2, B1, B2),

III Tủ an toàn sinh học loại I, II, III Type IIA1, IIA2, IIB1, IIB2

Trang 15

Mục tiêu bảo vệ Vi sinh thuôc nhóm

nguy cơ Loại tủ ATSH nên dùng

Người thao tác 1-3 Class I, II, III

Người thao tác 4 Class III

Người thao tác 4 Class I, II

Nucleonide phóng xạ,

hóa chất, lượng nhỏ,

bay hơi

Class II A2 Class II B1

Nucleonide phóng xạ,

hóa chất, bay hơi Class I, II B2, III

Chọn tủ ATSH theo mục tiêu cần bảo vệ

Trang 16

Phân loại Mức an toàn sinh học Ứng dụng cho nguy

cơ các tác nhân sinh

cao

Trang 17

Tủ an toàn sinh học Class III

1 Hộp trung chuyển (passthrough box) 2 Cửa có găng (glove port)

3 Lọc HEPA 4 Ống thoát khí ra khỏi tòa nhà.

1

3

4

Trang 18

 Tủ ATSH (biosafety cabinet_BSC) giống tủ khí lưu (laminar flow hood_LFH) nhưng LFH chỉ bảo vệ mẫu trong tủ, không bảo vệ người thao tác

 Đặt tủ trong góc khuất của phòng, tránh xa cửa ra vào, nơi người

đi qua lại, xa luồng gió như quạt máy, máy điều hòa không khí

 Không dùng tủ ATSH để làm việc với những chất độc, chất dễ cháy nổ

 Tủ ATSH không bảo vệ bàn tay của người thao tác trong trường hợp đổ vãi, bể vỡ, hoặc kỹ thuật kém

 Giải thích cho tất cả những người sử dụng tủ ATSH về công

dụng và những hạn chế của nó

 Chỉ những người đã được tập huấn về tủ ATSH mới được sử

dụng tủ

Trang 19

 Mở đèn tử ngoại (cực tím) ≥ 5 phút trước khi làm việc.

 Mở cao tấm kính chắn ≤ 20 cm kể từ mặt phẳng làm việc hoặc theo vạch ghi sẵn trên tủ trong khi sử dụng tủ ATSH

 Nên đặt 1 tấm lót (pad) trên bề mặt làm việc, khi dùng xong bỏ tấm lót vào hộp để tiệt trùng

 Chỉ đặt trong tủ những đồ dùng thật cần thiết cho công việc trong ngày và phải để chúng sát phần sau của khu vực làm việc

 Không dùng đèn gas Bunsen trong tủ ATSH vì hơi nóng của đèn

sẽ làm nhiễu luồng không khí trong tủ cấy gây nhiễm trùng và có thể làm hỏng các lọc Có thể dùng đèn cồn hoặc đèn điện tử, nên dùng que cấy nhựa không cần đốt

 Người thao tác phải mặc áo choàng bảo hộ loại thắt dây sau

lưng và mang găng 2 lớp phủ ngoài cổ tay áo

Trang 20

 Lập kế hoạch làm việc trước khi đặt các dụng cụ vào trong tủ để tránh đưa tay ra vào nhiều lần để lấy đồ dùng

 Tất cả công việc phải được làm ở phần giữa và phần sau của

khu vực làm việc trong tủ cấy và phải thấy rõ qua kính chắn

 Không làm cản trở luồng gió ở phía trước và phía sau khu vực làm việc(không để cánh tay hay vật gì làm che lấp hàng lỗ thông gió ở cạnh trước của tủ ATSH)

 Giảm thiểu sự di chuyển tay qua lại trong tủ

 Giảm thiểu sự qua lại sau lưng người đang thao tác

 Người thao tác không nên làm khuấy động luồng không khí trong

tủ ATSH bằng những chuyển động tay nhanh hoặc rút tay ra đưa tay vào nhiều lần

Trang 21

 Tay đang mang găng không được đưa ra ngoài tủ.

 Phải bố trí vật dụng cho phù hợp với công việc Các dụng

cụ sạch và bẩn phải đặt ở 2 bên khác nhau, từ bên sạch đến bên bẩn.

 Sau khi làm xong việc, dùng cồn 70% lau sạch bề mặt làm việc.

 Mở đèn tử ngoại (cực tím) ≥ 5 phút sau khi làm việc Tác dụng khử trùng của đèn tử ngoại rất hạn chế.

 Có chuyên gia khuyến cáo không nên dùng đèn cực tím vì các chất nhựa, cao su trong tủ dễ bị hư hỏng Nên để tủ

chạy ở chế độ chờ (stand by) 24/24 giờ khi không làm việc

để duy trì hàng rào không khí bảo vệ và ngăn chất lây nhiễm

đi ra ngoài

Trang 22

 Mỗi 3 tháng, lật bên dưới mặt tủ để làm vệ sinh, nhặt các vật

vương vãi lọt xuống ngăn dưới mặt tủ

 Mỗi năm, khử khuẩn bằng cách đặt 1 đĩa chứa dung dịch

Formaldehyde (Formol) hay Paraformaldehyde và đóng cửa tủ,

dán kín các khe hở bằng băng keo, để qua đêm Hôm sau, cho

dung dịch Ammonium bicarbonate vào để khử mùi cay của Formol

 Mỗi năm, kiểm tra tốc độ thông khí và chất lượng lọc HEPA bằng dụng cụ đặc biệt

 Mỗi năm, thử tính vô trùng trong tủ bằng cách cho tủ hoạt động, đặt 3-5 đĩa thạch máu mở nắp ở trên đường vạch ngang giữa mặt

tủ, để 15 phút, đậy nắp đĩa thạch máu lại, ủ ở 37oC, theo dõi trong

3 ngày Nếu không có khuẩn lạc mọc là đảm bảo tính vô trùng

Tương tự, sau đó đặt 5 hộp thạch Sabouraud để kiểm tra vi nấm

 Tủ phải được kiểm tra hằng năm và cấp giấy chứng nhận sử

dụng

Trang 23

• Không đặt các dụng cụ trên vỉ lưới làm cản thông khí

• Không để quá nhiều dụng cụ trong tủ

Trang 24

• Không đặt các dụng cụ trên vỉ lưới làm cản thông khí

• Không để quá nhiều dụng cụ trong tủ

Trang 25

Nên trải tấm lót trên bề mặt làm việc

Trang 27

Vị trí tốt nhất để thao tác trong tủ an toàn sinh học

Trang 28

Lật bên dưới mặt tủ để làm vệ sinh

Trang 29

Tủ hút khí độc (fume hood)

Trang 30

5 MÁY LY TÂM

Centrifuge

Trang 31

 Sử dụng máy li tâm theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

 Máy phải được đặt ở mức độ sao cho người có vóc dáng thấp cũng có thể nhìn được vào trong lòng máy để đặt các bộ phận của rotor đúng cách.

 Các bộ phận của rotor phải được kiểm tra hàng ngày để phát

hiện sự ăn mòn hoạc những vết nứt rất nhỏ.

 Cân bằng trọng lượng của các block (gồm cóng và các tube) theo

vị trí đối xứng qua tâm.

 Khi cân bằng, dùng nước sạch, tránh dùng nước muối hay dung dịch hypochlorite vì cả 2 loại này làm mòn kim loại.

 Sau khi dùng, đặt úp ngược các cóng để làm khô.

 Trong khi li tâm, các hạt nhỏ li ti chất lây nhiễm có thể bắn ra Có thể hạn chế nguy hiểm bằng cách đặt máy li tâm nhỏ trong tủ an toàn sinh học.

 Sử dụng kỹ thuật li tâm đúng cách, các tube được đậy nắp an

toàn và các cóng li tâm niêm kín sẽ giúp cho sự bảo vệ người

thao tác khỏi bị lây nhiễm từ khí dung của các vi sinh vật.

Trang 32

Lấy cóng (bucket) li tâm ra,

không mở nắp cóng ngay Cho cóng vào tủ ATSH để mở nắp

Trang 33

Lau chùi bên trong khoang máy li tâm thường xuyên

Trang 34

6 TỦ LẠNH VÀ TỦ ĐÔNG SÂU

Refrigerator & Freezer

Tủ lạnh đứng (vertical) Tủ lạnh đứng của kính trong Tủ lạnh nằm (chest type)

Trang 35

 Đặt tủ cách tường 25 cm, nơi thoáng mát, tránh nơi nóng, ánh nắng và nơi ẩm thấp.

nhiễm, có dán nhãn để phân biệt

khi lấy đồ ra

Trang 36

 Định kỳ rã đông và lau chùi các tủ lạnh, tủ đông sâu và thùng đá

khô;dọn dẹp các tube, ampoule bị vỡ Mang găng tay cao su dày và bảo vệ mặt trong khi lau chùi

 Sau khi lau sạch, tẩy trùng mặt trong của tủ bằng chất tẩy trùng thích hợp.

 Tất cả các vật chứa bảo quản trong tủ lạnh, tủ đông sâu v.v phải được dán nhãn rõ ràng ghi tên khoa học của chất chứa, ngày cất giữ

và tên của nhân viên cất giữ.

 Đặt vật không có nhãn hoặc quá cũ không dùng nữa phải hấp trong autoclave.

 Lau chùi các nẹp (joint) ở cửa tủ để ngừa nấm mốc lâu ngày làm hở

tủ -> Đóng băng quanh mép cửa tủ.

 Xả tủ khi có tuyết đóng trong thân tủ và mép cửa tủ.

 Nếu thấy vỏ tủ có nước đọng, phải kiểm tra sự cách nhiệt của vỏ tủ.

Trang 37

Nấm mốc làm nẹp tủ cứng, tạo kẽ hở,

giảm cách nhiệt,

tủ mau đóng tuyết

Trang 39

Phương

Áp suất 1 atmosphere = 17 psi = 113,3 kPa = 1,18 bar = 1,2 kg/cm 2 (psi= per square inch, kPa=kilo pascal)

Thời gian hấp trong các tài liệu chuyên môn rất khác nhau

Nên gọi tia tử ngoại, không gọi tia cực tím

Trang 41

 Ni-tơ lỏng có nhiệt độ âm 196oC.

 Đặt các bình ni-tơ ở nơi thoáng khí, dễ vận chuyển bình.

 Mở nắp bình ni-tơ ở nơi thoáng khí.

 Dùng mặt nạ, găng dầy, giầy tránh phỏng.

Trang 42

CẢM ƠN ĐÃ THEO DÕI

Ngày đăng: 17/12/2015, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w