Vật dụng để khử trùng và thải bỏ phải được chứa trong các vật chứa như các túi nylon có thể hấp được bằng autoclave có màu khác nhau.. Khử trùng bằng hóa chất Sodium hypochlorite nước
Trang 1AN TOÀN SINH HỌC
TRONG KHỬ TRÙNG VÀ
THẢI BỎ
Trang 2DỤNG CỤ CHỨA ĐỰNG RÁC THẢI
Túi / hộp chứa rác chứa rác sinh học lây
nhiễm
Hộp đựng vật sắc nhọn
Xô rác chứa rác thải nhiễm trùng
Trang 5 Khử trùng
1 Vật dụng để khử trùng và thải bỏ phải được chứa trong các vật chứa như các túi nylon có thể hấp được bằng autoclave có màu khác nhau.
2 Hấp bằng lò hấp ướt (autoclave) là phương pháp tốt nhất đối với dụng
cụ dùng lại
- Hấp ướt chất lỏng các dụng cụ ở 121oC / 15 phút
- Hấp ướt chất rắn và các dụng cụ đã đóng gói ở 121oC / 20 phút
Nếu không có autoclave, có thể dùng nồi áp suất (để nấu ăn) hoặc đun sôi trong 30 phút, nên dùng nước chứa sodium bicarbonate
3 Đốt bỏ là cách khử trùng tốt nhất.
4 Không khuyến khích sử dụng: lò vi ba, tia cực tím, bức xạ ion hóa …
5 Khử trùng bằng hóa chất
Sodium hypochlorite (nước tẩy Javel) và các hợp chất phenolic là
những chất khử trùng thông dụng trong PXN
Các chất điện hoạt hoặc phá hủy lipid: cồn, iode, hydrogen
peroxyde H2O2 (nước oxy già) …
Trang 6Băng chỉ nhiệt độ trước khi hấp
Băng chỉ nhiệt độ sau khi hấp
Giấy nhôm
bịt miệng cốc
Cuộn băng chỉ thị nhiệt độ
Trang 7Các loại que chỉ thị nhiệt độ
Trang 852 mm
Trang 9Các que chỉ thị nhiệt độ được đặt trên các dụng cụ đặt trong lò hấp
Trang 10Trước khi hấp Ống chứng không được hấp, chỉ được ủ
Ống chỉ thị nhiệt độ dùng bào tử vi khuẩn
Geobacillus stearothermophilus ATCC© 7953
10 mm
45 mm
8 mm
Đặt vào vật để hấp
Lấy ra ủ 37 o C/ 24 giờ hay 56 o C (vi khuẩn bệnh than)
Màu ống không đổi
là đạt
Trang 11Hấp tiệt trùng ở cùng nhiệt độ
• Băng vạch chỉ thị màu đã đổi màu
• Ống bào tử chưa đổi màu (chưa đạt)
Trang 12 Thải bỏ
Cần phân loại các vật thải bỏ nhiễm trùng và thùng chứa chúng,
gồm:
Rác không nhiễm trùng có thể bỏ chung với rác thường (rác sinh
họat).
Vật sắc, nhọn (kim tiêm, dao mổ, thủy tinh vỡ) trong hộp không
chọc thủng được, có nắp đậy và xử lý đặc biệt.
Vật nhiễm trùng cần hấp bằng autoclave trước khi tái sử dụng.
Vật nhiễm trùng cần bỏ.
Tổ chức, mô của người và súc vật.
Các kim tiêm sau khi dùng không được đậy nắp lại, bẻ hoặc lấy ra
khỏi bơm tiêm
Trang 13Dụng cụ rửa pipette tự động
Trang 14Các loại chổi cọ rửa tube
(chổi đuôi chồn)
Trang 15Tên hĩa chất Trường hợp sử dụng Tác hại Phịng tác hại Acetic acid
CH3CO2H
Ăn da, phỏng, kích ứng (ngứa)
N,N Dimethyl 1-4
diammonium
dichlorid(độc)
Định danh vi khuẩn
Desoxycholate (muối
mất) Định danh vi khuẩn
Hĩa chất nhuộm Gram,
Albert,…
Ethanol 70%
Chloroforme Khử tạp khuẩn
và vi nấm trong mẫu phân trước khi cấy Enterovirus vào tế bào
Một số hĩa chất nguy hại thường dùng (1)
Trang 16Tên hóa chất Trường hợp sử dụng Tác hại Phòng tác hại
H2SO4 (Sulphuric
acid)
Ngừng phản ứng hiện màu ELISA, Ngâm dụng cụ thủy tinh
NaOH (Xút)
Ethidium bromide Nhuộm agrose gel
trong điện di sau PCR
Để nhìn thấy các vạch DNA
Hấp phụ bằng than hoạt (ngâm gel đã nhuộm Ethidium bromide trong dung dịch chứa than hoạt tính 10% w/v trước khi thải)
Đá khô CO2 Vận chuyển mẫu ở
âm 70oC Ngạt khi ở trong buồng kín
Dính chặt vào da
Để ở chỗ thông thoáng, dùng găng tay dầy
Một số hóa chất nguy hại thường dùng (2)
Trang 17Tên hóa chất Trường hợp sử
dụng Tác hại Phòng tác hại 4-Nitrophenylphosphate ELISA
2-Mercaptoethanol ELISA
4-Chloronaptol ELISA
SDS (sodium dodecyl
Ethanol Tách chiết
RNA, DNA Methanol ELISA, cố định tế
bào sạch Formamide Giải trình tự DNA
Một số hóa chất nguy hại thường dùng (3)
Trang 18Tên hóa chất Trường hợp sử dụng Tác hại Phòng tác hại Formaldehyde
(formol) Khử trùng phòng, bất hoạt virus
Trypan blue Nhuộm tế bào
Guanidium
thiocyanate Tách chiết DNA
Sodium hypochloride
(Javel) Khử khuẩn dụng cụ, hóa chất, sinh phẩm
TMB-H2O2
(3,3'-5,5'-Tetramethylbenzidin
e
+Hydrogen peroxide)
Cơ chất hiện màu dùng cho ELISA
Acetone Chế kháng nguyên,
miễn dịch huỳnh quang
Kích ứng mắt, mũi,
da, họng Hít vào có thể ù tai, hôn mê Blue evan
Chlorine Cl2
(nước Javel)
Một số hóa chất nguy hại thường dùng (4)
Trang 19TRÂN TRỌNG CẢM ƠN