1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phương pháp định tính, định lượng gentiopicrin trong kem VIEMDA AD bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

5 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 10,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu xây dựng phương pháp định tính, định lượng gentiopicrin trong Kem VIEMDA AD bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao, từ đó góp phẩn xây dựng tiêu chuẩn

Trang 1

Xây dựng phương pháp định tính, định lượng gentiopicrin trong Kem VIEMDA

AD bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

Tạ Văn Bình\ Lê Thị Hải Yến\ Ma Thị Hổng Nga\ Nguyễn Thị Quỳnh^ Nguyễn Thị Kiểu Anh^

^Trường Cao đẳng YHà Nội, ^Trường Đại học Dược Hà Nội

SUMMARY

The aim of this work is to develop ơn analysis of gentiopicrin in VIEMDA AD cream by high performance lipid chromatography The analysis process was conducted on on Inertsil Cl 8 column (250 mm X 4.6 mm, 5 ụm) The mobile phase of methanol: water (35:65, v/v) was pumped at the flow rate of 1 ml/min Gentiopicrin was identified by UV-DAD detector at wavelength o f270 nm The obtained results showed that linear range, overage recovery and precision were 0.10- 0.30 mg/ml, 100.70% and 2.07% (n = 12), respectively Consequently, this HPLC method was good linear, repeotobility and precision This validated method is appropriate to quantity gentiopicrin in VIEMDA AD creom.

Từkhoá: Kern VIEMDA AD, long đởm, gentiopicrin, HPLC

Đặt vấn đề

Viêm da cơ địa (còn gọi là chàm thể tạng - Atopic

dermatitis - AD) là một dạng viêm da mạn tính, bệnh

thường xuất hiện ở trẻ em nhưng có thể kéo dài đến

tuổi trưởng thành, ngoài ra bệnh còn gặp ở người

lớn [6], Theo nghiên cứu của Christina M Gelbard và

Adelaide A Hebert [4] bệnh viêm da cơ địa là bệnh

mãn tính ảnh hưởng đến 10 - 20% trẻ em và 1 - 3%

người lớn ở Mỹ Các triệu chứng của bệnh thường

dẫn đến mất ngủ, tâm lý căng thẳng, lo lắng gây

ảnh hưởng xấu tới công việc và học tập Tại Việt Nam,

theo báo cáo của Viện Da liễu Trung ương, mỗi ngày

khoa khám bệnh tiếp nhận từ 400 - 600 người mắc

bệnh về da, trong đó bệnh do viêm da cơ địa (sẩn

ngứa, mày đay, chàm, tổ đ ỉa ) chiếm tới 30% số bệnh

nhân Đặc biệt, bệnh viêm da cơ địa có chiều hướng

gia tăng cùng với sự phát triển xã hội, ô nhiễm môi

trường trong những năm gẩn đây [2] Hiện nay, điểu

trị chàm thể tạng chưa có thuốc đặc hiệu, chủ yếu sử

dụng corticosteroid với tác dụng chống viêm và giảm

các phản ứng dị ứng do vậy có thể gây các phản ứng

phụ rất nguy hiểm

Kem VIEMDA AD trong thành phần có chứa dược

liệu Long đởm với dược chất chính là gentiopicrin,

đang được nghiên cứu bào chế để dùng trong điều

trị chàm thể tạng Để có thể đưa thuốc vào sản xuất

và điều trị thì chất lượng thuốc cẩn được tiêu chuẩn

hóa và được kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu xây dựng phương pháp định tính, định lượng gentiopicrin trong Kem VIEMDA AD bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao, từ đó góp phẩn xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm sản phẩm

Hóa chất, thiết bị và phương pháp nghiên cứu

Mău thử

Kem VIEMDA AD đóng tuyp 20 g, sản xuất ngày 25/04/2013 là sản phẩm nghiên cứu của Trường Cao Đẳng Y Hà Nội (thuộc đé tài cấp thành phố Hà Nội)

Hóa chất, chất chuẩn

- Chất đối chiếu: gentiopicrin hàm lượng 99,0% tính theo nguyên trạng, đóng lọ 20 mg do Chengdu Biopurify Phytochemicals Ltd (Trung Quốc) cung cấp

- Các dung môi, hóa chất thuộc loại dùng cho HPLC hoặc PA (Merck - Đức)

Thiết bị

Hệ thổng HPLC - detector u v - DAD Agilent Technologies 1260 Infinitive, Mỹ với phẩn mềm Aligent Chemstation version B

Cân phân tích Mettler Toledo, Thụy Sĩ (d = 0,01 mg); Máy siêu âm Ronorex RK 106, Đức; Máy lắc xoáy Labinco L46, Hà Lan; Máy ly tâm lạnh Sartorius sigma 2- 16K,Đức;Tủ lạnh Sanyo, Nhật; Nồi cách thủy WiseCircu',Tây Ban Nha

Các dụng cụ thủy tinh chính xác

Trang 2

Phương pháp nghỉên cứu

-Điều kiện sắc ký:

+ Cột: Inertsil c^g(5 |am, 250 mm x4,6 mm)

+ Pha động: Methanol - nước (35:65)

+ Detector: u v 270 nm

+Thể tích tiêm mẫu: 10 |jl

+ Tốc độ dòng: 1,0 ml/ phút

+ Nồng độ gentiopicrin trong dung dịch mẫu

tiêm: khoảng 0,2 mg/ml

- Chuẩn bị các dung dịch:

+ Dung dịch chuẩn gốc: cân chính xác một lượng

chất chuẩn tương đương khoảng 10 mg gentiopicrin

cho vào bình định mức 10 ml, hòa tan trong vừa đủ

thể tích bằng methanol Bảo quản trong lọ thủy tỉnh

kín ở 2 - 8° c dùng trong vòng 1 tháng

+ Dung dịch chuẩn: lấy chính xác 2 ml dung dịch

chuẩn gốc cho vào bình định mức 10 ml, pha loãng

vừa đủ thể tích bằng methanol Lọc qua màng lọc 0,45

Mim

+ Dung dịch thử: Lấy thuốc của 5 đơn vị chế phẩm

được chọn ngẫu nhiên Trộn đổng nhất Cân chính

xác khoảng 0,50 g chế phẩm vào ống nghiệm 10 ml,

thêm 7 ml methanot siêu âm trong 20 phút đun cách

thủy ở 60°c trong 15 phút để nguội Chuyển toàn

bộ vào bình định mức 10 ml, rửa ống nghiệm 3 lẩn

mỗi lần với khoảng 1 ml methanol.Tập trung dịch rửa

vào bình định mức trên Thêm methanol đến vừa đủ

thể tích Lắc đểu Ly tâm trong 5 phút với tốc độ 1000

vòng/ phút Lọc lớp dịch trong qua màng lọc 0,45 lim

Định tính:ĩrên sác ký đổ của dung dịch thử phải

có pic có thời gian lưu trùng với thời gian lưu của pic

gentiopicrin trên sắc ký đổ của dung dịch chuẩn

Định lượng: Phương pháp so sánh với chuẩn

làm song song trong cùng điểu kiện Hàm lượng

gentiopicrin p (%) trong chế phẩm được tính theo

công thức:

xm^ X 5

Kết quả nghỉên cứu

Khảo sát lựa chọn điều kiện phân tích

Khảo sát và lựơ chọn điểu kiện sắc ký

Dựa vào đặc tính của hoạt chất và các kết quả nghiên cứu định lượng gentiopicrin bằng HPLC đã

công bố [3 ,5 ,8], tiến hành khảo sát và lựa chọn điểu kiện phân tích phù hợp và khả thi

- Sử dụng cột sắc ký Inertsil ODS-3 (250 X 4,6 mm,

5 pm) trong nghiên cứu

-Thực hiện sắc ký gentiopicrin (dung dịch chuẩn) với các hệ pha động methanol - nước với tỷ lệ thay đổi, của methanol 25 - 40%, nước 75 - 60% (AC = 5%), tốc độ dòng 1,4 ml/ phút Kết quả cho thấy khi nồng

độ methanol tăng thời gian lưu của pỉc gentiopicrin giảm nhưng áp suất cột táng nhanh (hình 1 và 2) ở

tỷ lệ methanol 35%, nước 65% thời gian lưu khoảng 6 phút và áp suất khoảng 220 bar Để áp suất làm việc của hệ thống không quá cao (< 200 bar), tiến hành giảm tốc độ dòng pha động từ 1,4 ml/ phút tới 1,0 ml/phút (AV = 0,1 ml) thì thấy rằng tại tốc độ dòng pha động là 1 m l/phútvớitỷlệphađộng như trên thì

áp suất cột khoảng 170 bar và thời gian lưu của pic gentiopicrin khoảng 8 phút Đổng thời, thể tích tiêm mẫu nhỏ (10 |jl) được thực hiện nhằm hạn chế doãng pic và giảm thiểu mức độ gây bẩn cột khi sắc ký đối với mẫu thử là dạng cream và có nguồn gốc dược liệu

250

225

X ì

200

150

Nồng độ M eO H (%)

H'inh 1 Ảnh hưởng củũ tỷ lệ thành phân phũ động tới áp suất cộĩsổc kỷ

Trong đó:

và A^: Diện tích pic của gentiopicrin trong sắc ký

đổ của dung dịch thử và dung dịch chuẩn

và m : Khối lượng (mg) mẫu thử và mẫu chuẩn,

c và H: Hàm lượng (%) gentỉopicrin và độ ẩm (%)

của chất đối chiếu

- Thơm định phương pháp: theo hướng dẫn của ICH

[7] đối với định tính, định lượng hoạt chất trong chế

phẩm, gồm các chỉ tiêu: tính chọn lọQ khoảng nồng

độ tuyến tính, độ chính xác, độ đúng.

16

.a

Dí) C '

It

•I

Nồng độ M eO H (%)

Hình 2 Ảnh hưởng củũ tỷ lệ thònỉì phân phũ động tới thời giQíì lưu CỦQ gentiopiơin

Trang 3

Bước sóng phát hiện được lựa chọn là bước

sóng cực đại hấp thụ khi quét phổ hấp thụ của pic

gentiopicrin trong sắc ký đổ dung dịch chuẩn

Từ kết quả khảo sát bằng thực nghiệm, chúng tôi

lựa chọn điều kiện sắc ký để định lượng gentiopicrin

như trình bày ở phán phương pháp nghiên cứu

Xử lý mâu

Gentiopicrin có khả năng hòa tan tốt trong

methanol mặt khác methanol là dung môi trong

thành phần pha động do đó methanol được lựa chọn

là dung môi dùng trong xử lý mẫu Tiến hành khảo

sát bằng thực nghiệm với thể tích dung môi 10 -2 0

ml (AV = 2 ml), thời gian siêu âm và thời gian thủy

phân 1 0 -3 0 phút (At = 5 phút), nhiệt độ thủy phân

cố định là 60°c nhỏ hơn nhiệt độ sôi của methanol để

lựa chọn quy trình xử lý mẫu cho hiệu suất chiết cao

nhất loại được tạp với thời gian xử lý ngắn.Từ kết quả

thu được quy trình xử lý mẫu lựa chọn được trình bày

ở phần phương pháp nghiên cứu (Dung dịch thử)

Thẩm định phương pháp

Tiến hành thẩm định các tiêu chí theo hướng dẫn

của ICH [7]

Tính chọn lọc

Tiến hành sắc ký các dung dịch mẫu placebo, dung dịch chuẩn gentiopicrin, dung dịch thử (Kem VIEMDA AD) Kết quả được trình bày trong hình 3

Kết quả ở hình 3 cho thấy thời gian lưu của pic trên sắc đồ dung dịch mẫu thử trùng với thời gian lưu pic gentiopicrin của dung dịch chuẩn (8,16 phút) và trên sắc ký đồ mẫu placebo không xuất hiện pic trong khoảng 7 - 1 0 phút Như vậy phương pháp có tính chọn lọc cao

Tính thích hợp của hệ thống

Được xác định dựa vào độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của diện tích pic và thời gian lưu của gentiopicrin khi sắc ký 6 lẩn liên tiếp dung dịch chuẩn gentiopicrin

nồng độ 0,2 mg/ml Kết quả cho thấy RSD của diện

tích pic và thời gian lưu của pic gentiopỉcrin lẩn lượt

là 0,18% và 0,23% (n = 6) đểu thấp hơn 2,0% do đó

hệ thống sắc ký phù hợp để định lượng gentiopicrin

Khoảng nổng độ tuyến tính

Của phương pháp được xác định dựa trên mối tương quan hồi quy giữa nồng độ và diện tích pic của gentỉopicrin trong khoảng nồng độ khảo sát 0,10 - 0,30 mg/ml Kết quả được trình bày ở bảng 1

• bÁÒVo-S;;;ã>Ò4Ri«^(AHffeSÚWAtk'.YÂÌN

mAU

120 100

mAU

ĩ

80

lỊ

1

60

40

20

Kinh 3 Sâc ký đổ các mẫu: a Plũcebo; b genĩiopicrin chuổn; c Kem VIEMDA AD

Trang 4

Bỏng I Kết quỏ khỏo sát khoỏng nống độ tuyến tính

Phương trình hổi quy: y = 10567 X -189,9

Hệ sỗ tương quan: r = 0,9930

Độ chính xác

Của phương pháp được xác định dựa vào sự phân tán số liệu (RSD) khi tiến hành phân tích 6 lần riêng biệt trong 1 ngày (độ lặp lại) và thực hiện tương tự như vậy ở ngày phân tích khác (độ chính xác khác ngày) trên một mẫu chế phẩm Kem VIEMDA AD theo quỵ trình trên Kết quả được trình bày ở bảng 2

Báng 2 Kết quở độ chính xác CỦQ phương pháp

(g)

Diện tích pic (mAU.s)

Hàm lượng gentiopicrin (%)

(mAU.s)

Hàm lượng gentiopicrin (%)

Hàm lượng trung bình gentiopicrin với n = 12 là: 0,383%

RSDvớin = 12là:2,07%

Độ đúng

Được xác định theo phương pháp thêm chuẩn bằng cách thêm một lượng chính xác chuẩn gentiopicrin

vào mẫu thử (khối lượng 0,50 g) ở 3 mức lần lượt là 0,2 mg; 0,4 mg và 0,6 mg (thêm 1,00 ml; 2,00 ml và 3,00 ml dung dịch gentiopicrin chuẩn có nồng độ 0,2 mg/nnl) tương ứng lượng gentiopicrin thêm vào là khoảng 10%; 20% và 30% lượng hoạt chất có trong mẫu thử Xử lý mẫu và tiến hành sắc ký Kết quả được trình bày ở bảng 3

Bỏng 3 Két quở khâo sớt độ đúng (n=3)

(mg)

Lượng gentiopicrin tìm lại được

(mg)

Bàn luận

Kem VIEMDA AD là một chế phẩm thuốc mới được bào chế từ dược liệu, đã chứng minh có tác dụng tốt trong điểu trị viêm da cơ địa Thành phần chính của chế phẩm này là dược liệu Long đởm với dược chất chính

Trang 5

là gentiopicrin [3] Để có thể đưa thuốc vào sản xuất

và đăng ký lưu hành thì cẩn tiêu chuẩn hóa chất lượng

sản phẩm Dược điển Việt Nam IV [1], trong chuyên

luận "Long đởm" mới chỉ để cập tới phương pháp

định tính Long đởm dựa vào chuẩn là dược liệu chuẩn

bằng sắc ký lớp mỏng và hóa học Các nghiên cứu xác

định (định tính, định lượng) gentiopicrin trong dược

liệu thường được thực hiện bằng phương pháp sắc

ký lỏng hiệu năng cao [3 ,5 ,8]

Định tính, định lượng gentiopicrỉn trong Kem

VIEMDA AD - chế phẩm bào chế từ dược liệu Long

đởm - được thực hiện bằng phương pháp HPLC cho

phép tách hoạt chất ra khỏi nển mẫu phức tạp (tá

dược thuốc cream, thành phần khác trong dược liệu

Long đởm), định tính dựa vào thời gian lưu của pic

gentiopicrin trong sắc ký đổ của dung dịch chuẩn bị

từ mẫu chế phẩm và dung dịch chuẩn gentiopicrin;

định lượng theo phương pháp chuẩn ngoại chuẩn

hóa một điểm dựa trên so sánh diện tích pic của

gentỉopicrỉn trong dung dịch mẫu thử và mẫu chuẩn,

nổng độ gentiopicrin trong dung dịch mẫu chuẩn và

lượng mẫu thử đem định lượng Quá trình tách, định

tính, định lượng hoạt chất được thực hiện đổng thời

trong cùng một phép phân tích nên phương pháp

được thực hiện nhanh, có tính kinh tế với độ chính

xác cao

Phương pháp định tính, định lượng gentỉopicrin

trong chế phẩm xây dựng được đơn giản chỉ cán sử

dụng thiết bị HPLC detector uv là loại detector phổ

biến trong các phòng phân tích Phương pháp có tính

chọn lọc cao (pic gentiopicrin tách khỏi các pic cản

trở, cân đối với thời gian lưu khoảng 8,10 phút), chính

xác (độ lặp lại trong ngày đều có RSD < 2,0% với n =

6 và độ chính xác khác ngày RSD < 3,0% với n = 12), khoảng nồng độ tuyến tính phù hợp (khoảng nồng

độ 0,10 - 0,30 mg/ml với r > 0,99), độ đúng nằm trong khoảng cho phép 98,0 -102% theo qui định vể thẩm định phương pháp phân tích [7]

Xu hướng hiện nay là ứng dụng các phương pháp phân tích hiện đại - đặc biệt là phương pháp HPLC -

để tiêu chuẩn hóa dược liệu và các chế phẩm từ dược liệu với chất đánh dấu có hoạt tính sinh học nhằm đánh giá đúng và góp phần kiểm soát chất lượng dược liệu Khi thực hiện nghiên cứu, trước tiên phải xác định được chất đánh dấu có hoạt tính sinh học để tiêu chuẩn hóa, mặt khác phải có chất chuẩn Nhưng khó khăn là chất chuẩn dược liệu rất hiếm và đắt tiền (đắt hơn 3 - 10 lẩn so với chất chuẩn có nguổn gốc tổng hợp) Do đó, để có thể nâng cao chất lượng kiểm nghiệm dược liệu và các chế phẩm có nguổn gốc từ dược liệu một trong những việc cắn chú trọng là thiết lập chất chuẩn có nguồn gốc dược liệu tạo điểu kiện cho các nhà sản xuất nhà phân tích có cơ hội sử dụng chuẩn với giá thành hạ và dễ dàng

Kết luận

Phương pháp HPLC định tính, định lượng gentiopicrin trong Kem VIEMDA AD - chế phẩm bào chế từ dược liệu Long đởm - đã xây dựng đơn giản, có tính chọn lọc cao, độ chính xác, độ đúng đảm bảo phù hợp với điểu kiện thiết bị của các phòng phân tích do

đó phương pháp có tính ứng dụng cao Kết quả này

là cơ sở để hoàn thiện Tiêu chuẩn kiểm nghiệm chế phẩm trong hổ sơ xin đăng ký sản phẩm nhằm sớm đưa thuốc ra thị trường phục vụ cộng đổng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2009), DƯỢC điển Việt Nam IV, tr 812-813

2 Lê Hữu Doanh (2009), Tinh hình viêm da cơ địa tại viện Da liễu Quốc gia từ 1995 đến 2005, Tạp chíYhọc thực hành, (12).

3 Chinese Pharmacopoeia Commission (2010), Pharmacopoeia of the People's Republic of China, pp 204-205.

4 Christina M Gelbard, Adelaide A Hebert (2008) Patient Preference and Adherence, Vol.2, p 387-392.

5 Huang z, Lin s (2005), Determination gentiopicrin in biyanqingdugmnuloe by SPE-HPLC, Zhong Yoo Col, 28(6), pp 507-8.

6 Donald Y.M Leung, Mark Boguniewicz, Michael D Howell, Ichiro Nomura, and Qutayba A Hamid (2004), The Journal of Clinical

Investigation, Vol 113(5), pp 651-657.

7 ICH Q2(R2) Validation of analytical procedures (2005): Text and Methodolody Analytical Method Validation.

8 Yin H,ZhaoQ,Sun FM, AnT (2009),Gentiopicrin-producingendophyticfungusisolatedfromGenf/ữnơmứcrop/7y//a,P/73^omed/c/ne.,l 6(8),

pp 793 7

Ngày đăng: 17/12/2015, 09:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Ảnh hưởng củũ tỷ lệ thònỉì phân phũ động tới thời giQíì lưu CỦQ gentiopiơin - Xây dựng phương pháp định tính, định lượng gentiopicrin trong kem VIEMDA AD bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
Hình 2. Ảnh hưởng củũ tỷ lệ thònỉì phân phũ động tới thời giQíì lưu CỦQ gentiopiơin (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm