Các phương pháp đánh giá HPTRglipizid Định lượng glipizid: Theo phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại tại bước sóng hấp thụ cực đại của glipizid là 276 nm.. Định lượng nồng độ glipizid
Trang 1Nghiên cứu bào chế hệ phân tán rắn
glipizid với hydroxypropyl
methylcellulose
T r ầ n N g ọ c B ả o , N g u y ễ n N g ọ c C h iế n
Trường Đại học Dược Hà Hội
SUMMARY:
In this study, a solid dispersion o f glipizide (CLP), poorly water soluble, withhydroxypropyl methylcellulose E6were prepared by spray- dried and milling methods to improve glipizide dissolution The results showthat the spray-dried method increases CLP dissolution significantlycomparing with the milling method (p<0,05j The ratio o f polymer: GLP (w/w) from 1:1 to 2:1 also influences on the CLP dissolution (p<0,05), while there is no difference when increasing that ratio from 2:1 to 4: Ĩ (p>0,05) Besides, adding 5% o f surfactants (sodium lauryl sulfate or Poloxamer 407) to the solid dispersion enhances the GLP dissolution(p<0,05) The X-ray diffactogram shows that the amorphous glipizide was obtained Thesolid dispersion o f glipizide was stable at least 8 weeks in the real and the accelerated stability condition.
Từkhoá: Glipizid, hệ phân tán rân, hydroxypropyl methylcellulose E6, natrí lauryl suif at, Poloxamer 407.
Đặt vấn đề
Tốc độ và mức độ tan của dược chất rất ảnh
hưởng đến sinh khả dụngcủa thuốc, đặc biệt đối
với các dược chất ít tan được dùng với liều lớn Có
rất nhiều biện pháp làm cải thiện độ hòa tan của
dược chất Trong đó, hệ phân tán rắn (HPTR) đã và
đang được quan tâm nhiều Để tiếp tục góp phần
nghiên cứu vé HPTR, tiến hành để tài "Nghiên cứu
bào chế hệ phân tán rắn glipizid với chất mang
hydroxypropyl methylcellulose", với mục tiêu đánh
giá được ảnh hưởng của phương pháp bào chế, tỷ
lệ chất mang, tỷ lệ chất diện hoạt đến độ hòa tan
glipizid từ hệ phân tán rắn
Nguyên iiệu, thiết bị và phưomg pháp nghiên
cứu
Nguyên liệu: Glipizid (GLP): Tiêu chuẩn Dược
điển Mỹ (USP30), hydroxypropyl methylcellulose E6 (HPMC), natri lauryl Sulfat (NLS), Poloxamer 407(P): Tiêu chuẩn nhà sản xuất Các hoá chất khác đạt tiêu chuẩn hoá chất phân tích
DT60, máy quang phổ UV-Vis Hitachi U-1900, cân phân tích Sartorius TE 214S độ chính xác ± 0,001 g, máy phun sấy Buchi Mini Spray Dryer B 191, máy đo phổnhiễu xạ tia X D8 Advance Bruker, tủ vi khí hậu Climacell
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp bào chê HPTR glipizid
Phương pháp nghiềmĩrộn 0,5 g glipizid với HPMC
theo tỷ lệ thích hợp, nghiến trong cối sứ 15 phút với ethanol (EtOH) 96% (theo tỷ lệ 1 ml ethanol cho 1 g chất rắn), sấy ở nhiệt độ 50 ± 5“C trong 2 giờ để đạt hàm ẩm dưới 3%, rây qua rây 0,25 mm Để ổn định
106 Nghiên CỨU dược Thòng tin thuớc Số 3/2013
Trang 2HPTR trong bình hút ẩm 24 giờ và bảo quản HPTR
thu được trong lọ thủy tinh kín
Phương pháp dung môi: Hòa tan 0,5 g glipizid và
HPMC theo tỷ lệ thích hợp trong 100 ml hỗn hợp
dung môi EtOH96%vàdicloromethan (tỷlệ1:1).Tiến
hành phun sấy với các thông sổ: Nhiệt độ đẩu vào
75°c, tốc độ cấp dịch 10 ml/phút, áp suất khí phun
(0,9 đến 1,1 atm), nhiệt đầu ra 50°c, tỷ lệ thông gió
90% Để ổn định HPTR trong bình hút ẩm 24 giờ và
bảo quản HPTR thu được trong lọ thủy tinh kín
Các phương pháp đánh giá HPTRglipizid
Định lượng glipizid: Theo phương pháp quang
phổ hấp thụ tử ngoại tại bước sóng hấp thụ cực đại
của glipizid là 276 nm Nồng độ dung dịch khoảng
10 ng/ml với dung môi là methanol So sánh với với
dung dịch chất chuẩn
Thử độ hoà tan: Máy cánh k h u ấ y với tốc độ:
100 ± 2 vòng/phút, môi trường: 900 ml dung dịch
đệm phosphat pH 6,8, nhiệt độ; 37 ± 0,5“C Sau các
khoảng thời gian nhất định, hút mẫu, lọc qua màng
lọc cellulose 0,45 um Định lượng nồng độ glipizid
trong các mẫu thử bằng phương pháp quang phổ
hấp thụ tử ngoại Từ đó suy ra tỷ lệ (%) glipizid hòa
tan từ HPTR Kết quả được biểu thị dưới dạng giá trị
trung bình ±SD (n=3)
Phán tích đặc tínhvật lý của hệ phân tán rân: Phân
tích phổ nhiễu xạ tia X
Độ ẩm: Tiến hành theo phương pháp mất khối
lượng do làm khô ở nhiệt độ 105“C
Đánh giá độ ổn định của sản phẩm: Tiến hành
đ á n h g iá m ộ t số c h ỉ tiê u v ề h ìn h th ứ c, h à m lư ợ n g và
độ hòa tan của HPTR glipizidđược bảo quản ở điều
kiện thực (15 đến 35“C, RH 40 đến 90% và điều kiện
lão hóa cấp tốc (40 ± 2°c, RH 75 ± 5%)
Kết quả và bàn luận
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ chất mang
và phương pháp bào ché'
Để đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ chất mang và
phương pháp bào chế đến độ hòa tan glipizid từ
HPTR, tiến hành bào chế HPTR theo các công thức
(CT) ở bảng 1 Kết quả hàm lượng, độ hòa tan của
GLP từ các cống thức bào chế được trình bày ở hình
1 và 2
Báng 1: Cõng thức bào chẽ và hàm lượng củo HĨPR gíipind
Phương pháp dung môi Phương pháp nghién Công thức PS1.1 PS1.2 PS1.3 PS1.4 N1.1 N I.2 N1.3 N I.4
Hydroxypropyl
Hàm lượng {%) 55,21 33,57 26,00 20,97 52,10 34,21 25,34 21,01
100
T liờ i gian (phút)
Hình ỉ: Tỷ lệ ũLPhòa tan từHPĨR bòo ché bông phương pháp phun sây.
80
T l i ớ i s i a i i (p h ú t)
M 2: ĩỷ lệ GLP hòa ton từHPTR bào ché bỗng phương pháp nghiên
Kết quả ở hình 1 thể hiện ảnh hưởng của tỷ lệ polyme lên tốc độ và mức độ hòa tan của GLP từ HPTR được bào chế bằng phương pháp phun sấy Kết quả cho thấy: Tỷ lệ phần trăm dược chất (%DC) hòa tan ở 15 và 45 phút thấp nhất khi tỷ lệ chất mang thấp nhất (PS1.1) (khoảng 10% ở thời điểm 45 phút) (p<0,05) Tỷ lệ % DC hòa tan sau 45 phút không khác nhau có ý nghĩa giữa các tỷ lệ polyme: glipizid từ 2 : 1 đến 4:1 với cùng phương pháp phun sấy (p>0,05) Kết quả ở hình 2 thể hiện ảnh hưởng của tỷ lệ polyme lên tốc độ và mức độ hòa tan dược chất từ
Trang 3HPTR được bào chế bằng phương pháp nghiền Tại
thời điểm 15 và 45 phút, độ hòa tan dược chất từ cr
N1.1 thấp hơn so với tất cả các cr còn lại từ 20 đến
30% (p<0,05) Khi tăng tỷ lệ polyme: dược chất (2:1,
3:1 và 4:1), tỷ lệ % GLP hòa tan thay đổi không đáng
kể(p>0,05)
So sánh 2 phương pháp bào chế, tại thời điểm 45
phút, tỷ lệ (%) GLP hòa tan từ các HPTRtheo phương
pháp nghiến thấp hơn 10-30% so với các HPTR theo
phương pháp phun sấy cùng tỷ lệ polyme: dược chất
(p<0,05)
Bảng 2 và 3 tổng hợp kết quả phân tích phương
sai về ảnh hưởng của phương pháp bào chế và tỷ
lệ polyme lên tỷ lệ % dược chất hòa tan từ HPTR
glipizid
Bòng 2: Két (juò phân tlch phương sai vé ánh h ư ầ g tỷ lệ polỵme vù phương pháp bòo ché
lên tỷlệ(%ìglipizicihòa tan tọi thời điềm ISplìúttừHPĨK
M ô hình /.•% DC hòa ton 15 phứt ~ Công thức + Phương pháp + Phương
phóp*cõngthức
Nguón biến thiên Bậc tự
do
Tổng bình phương
Trung bình bình phương
Kiểm địnhp P-value
Phương pháp*
Kết quả ở bảng 2 cho thấy cả phương pháp bào
chế (nghiền hoặc phun sấy) và tỷ lệ polyme:dược
chất (từ 1:1 đến 4:1) đểu ảnh hưởng đến tỷ lệ % GLP
hòa tan sau 15 và 45 phút (p<0,05, bảng 2 và 3) Ảnh
hưởng của tỷ lệ polyme lên phẩn trăm glipizid hòa
tan sau 15 phút (mô hình 1, bảng 2) và sau 45 phút
(mô hình 2, bảng 3) phụ thuộc vào phương pháp
bào chế (phân tích ANOVA, các giá trị p < 0,05)
Bòng3:Kétquàphôntichphươngsoivéũnhhưầgtỷlệpolymevàphươiigphópbũoché
lên tỷ lệ (% ) glipizidhòũ ton tợi thời điểm 45phúttừHPTR
M ô hình 2 : % DC hòa tan 45 phút ~ Công thức + Phương pháp + Phương
pháp*côngthức
Nguổn biến thiên Bậc tự
do
Tổng bình phương
Trung bình bình phương
Kiểm
Phương pháp*công
Các kết quả trên cho thấy phương pháp phun sấy cho kết quả độ hòa tan dược chất cao nhất sau 45 phút Tỷ lệ polyme: dược chất(từ 2:1 đến 4:1) ít ảnh hưởng đến độ hòa tan dược chất khi bào chế HPTR bằng phương pháp phun sấy Vì vậy, công thức PS1:2 được lựa chọn nghiên cứu tiếp
Kết quả khảo sát ảnh hường của chất diện hoạt
Tiến hành bào chế HPTR glipizid bằng phương pháp phun sấy theo các công thức ở bảng 4 Trong
đó tỷ lệ polyme: dược chất là 2:1, khối lượng dược chất 0,5 g Kết quả độ hòa tan được trình bày ở hình
3 và 4
Bảng 4: Công thức bào chéHPTR glipiáổ: HPMC E6 phỗi hợp với chát diện hoạt
Ký hiệu NLS1.1 NLS1.2 NLS1.3 NLS1.5 P1.1 P1.2 P1.3 P1.5 Natri lauryl
-Poloxamer
Hàm lương (%) 30,88 32,92 35,51 35,01 34,78 29,63 30,27 32,74
♦ -N LS1.1 NLS1.2 NLS1.3 NLS1.5
Tliời sian (phút)
Hình S: ĩỷ lệ ũLPhòo tan từHPTR có sử dụng notrilũuryl suìíat
60
Hình 4:
Tliới sian (phút)
ĩỷ lệ GLPhòo ton rừHPTR có sử dụng Poloxamer
Trang 4Hình 3 cho thấy sau 15 và 45 phút, độ hòa tan của
glipizid ở các HPTR khác nhau không có ý nghĩa khi
tăng tỷ lệ NLS từ 1% lên 5% (p>0,05)
Tại thời điểm 15 phút, phần trăm GLP hòa tan
từcác HPTRcó tỷ lệ Poloxamer khác nhau không
đáng kể (p>0,05) Tại thời điểm 45 phút, % DC hòa
tan của công thức P1.2 thấp hơn so với các công
thức P1.3 và P1.5 (p<0,05) Tuy nhiên, khi tăng tỷ lệ
Poloxamer từ 3 lên 5%, tỷ lệ (%) GLP hòa tan thay đổi
không đáng kể (p>0,05)
Khi so sánh ảnh hưởng của hai chất diện hoạt,
tại thời điểm 15 phút, các HPTR sử dụng Poloxamer (P1.2 và P1.5) cho tỷ lệ (%) glipizid hòa tan tăngso với các công thức sử dụng NLS cùng tỷ lệ tương ứng (NLS1.2 và NLS1.5) (p<0,05) Tỷ lệ (%) GLP hòa tan ở thời điểm 15 và 45 phút tăng khi sử dụng NLS (5%)
và Poloxamer (5%) so với công thức không sử dụng chất diện hoạt PS1.2 (p<0,05)
Phân tích đặc tính vật lý của HPTR glipizid
Tiến hành quét phổ nhiễu xạ tia X đối với mẫu NLS1.5 để đánh giá đặc tính vật lý của HPTR Kết quả thu được thể hiện ở hình 5
GM0IÌ« «ani.iOA
I o n CMC • rypa.x • M ' h l a i w « I « •
2-Tl«ia -scale
to* -«»».SMe* -Mo
Mni.
• M D e n o - •«■ »Iflia > ji
.»»'ciWii O • •oa»*’
'kirv a» *e ita n i) ' fwm VaiM t a > »'iHÉi *oma ‘ - 'M s a w < C l t
Hình 5: Phổ nhiễu xọ tia X (X-rơyì của HPĨR glipizid, ơ NIS 1.5; A: (glipizid), B: (hỗn hợp vợt lý), C: (chốt diện hoợtl D: (polỵme), E: (HPĨR)
nêu, kết quả được trình bày ở hình 6 và bảng 5
100
Phổ X-ray ở hình 6 cho thấy HPMC không thể
hiện các đỉnh đặc trưng Glipizid nguyên liệu đã thể
hiện các đỉnh đặc trưng riêng HPTR NLS1.5 không
thể hiện bất kỳ đỉnh đặc trưng nào của glipizid
Trong khi hỗn hợp vật lý NLS1.5 vẫn còn các đỉnh đặc
trưng của glipizid Từ kết quả X-ray, rút ra kết luận:
Glipizid trong HPTR đả chuyển từ dạng kết tinh sang
dạng vô định hình Kết quả X-ray của cùng hệ trên
cho thấy: Sau 1 tháng bảo quản ở điểu kiện lão hóa,
HPTR glipizid vẫn tổn tại ở trạng thái vô định hình
Kết quà khảo sát độ ổn định của HPTR
Tiến hành đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng
của HPTR glipizid được bảo quản ở hai điểu kiện đã
I 80 1
-0
ẩ 60 ể
C 40
NL.S1.5
P 1 ? P1.5(LHCT) NLS1.5(LHCT) NLS1.5 (<lkfhục) P1.5 (dktlụrc)
Tliời »iau (phút)
60
Kmh 6: Đỗ thị độ tìòo ton GLP của HPĨIỈ P ĩ.5 vò NLS 1.5 qua thời gian bào quẫn
Trang 5Kết quả cho thấy: tỷ lệ (%) GLP hòa tan của 2 CT ở
thời điểm 15 phút giảm so với thời điểm đầu, tỷ lệ (%)
GLP hòa tan tại thời điểm 45 phút của CT NLS1.5 và
P1.5 thay đổi không đáng kể sau thời gian bảo quản
ở điều kiện thực và điểu kiện LHCT 8 tuần (p>0,05)
Hình thức, độ ẩm của HPTR và hàm lượng glipizid
thay đổi không ý nghĩa sau 8 tuần ở cả 2 điểu kiện
(Bảng 5)
Bảng 5: Két quả thử độ ỗíì định ứ a NIS ì.S w P I S (ỊUŨ thờigiũn báo CỊuán
Cảm
quan
Hàm
lượng
Độầm
Công thức
NLS1.5
P1.5
NLS1.5
P1.5
NLS1.5
P1.5
Ban đấu Bột tương đổi mịn, tơi, xốp, màu trắng 35,01 ± 4,25 32,74 ± 0,29
0,20 (%) 0,20 (%)
SauStuán (Điều kiện thực) Bột thô hơn, tơi, màu trắng
34,9 ± 3,34 32,3 ± 0 ,8 0,24 (%) 0,25 (
Sau8tuẩn (Điéu kiện lão hóa cấp tóc) Bột thô hơn, tơi, màu trắng
33,90 ± 1,09 32,85 ± 1,56 0,25%
0,78%
Bàn luận
Trên thê' giới có nhiều nghiên cứu vể HPTR của
glipizid Mehramizi và cộng sự (2007) nghiên cứu
bào chế HPTR glipizid với chất mang PVP bằng
phương pháp phun sấy[3] Năm 2010, Shukla và
cộng sự đã bào chế HPTR sử dụng PEG 4000, urea,
manitol (tỷ lệ polỵme: dược chất = 2 : 1 đến 8:1),
phối hợp 0 , 2 đến 1% natri lauryl sulfatso với dược chất [5] Năm 2011, Hanwate đâ sử dụng PVP K30 (tỷ lệ polyme: dược chất = 1:1 đến 5:1) làm chất mang để nghiên cứu bào chế HPTR glipizid bằng phương pháp bốc hơi dung môi [1] Issac (2 0 1 2)
đã nghiên cứu bào chế HPTR glipizid với PEG 4000 bằng phương pháp đun chảy, trong đó quá trình gia nhiệt được tiến hành bằngvi sóng [2], Patel và các cộng sự (2012) đã nghiên cứu HPTR glipizid với các chất mang PEG 6000, PEG 8000 và Poloxamer
188 [4], Các kết quả đểu cho thấy độ hòa tan GLP tăng khi tăng tỷ lệ chất mang hoặc chất diện hoạt Trong nghiên cứu này, độ hòa tan GLP chỉ tăng khi tăng tỷ lệ HPMC: dược chất từ 1:1 lên 2:1 hoặc tăng tỷ lệ chất diện hoạt đến 5% HPTR thu được
ổn định trên 8 tuần ở điểu kiện thực và lão hóa cấp tốc
Kết luận
Đã đánh giá được ảnh hưởng của phương pháp bào chế, tỷ lệ chất mang (HPMC E6) và tỷ lệ chất diện hoạt (natri lauryl S u lf a t và Poloxamer 407) trong HPTR đến độ hòa tan GLP, từ đó đưa được công thức HPTR thích hợp có độ hòa tan glipizid trên 80 sau 45 phút HPTR lựa chọn ổn định sau 8 tuần ở điều kiện lảo hóa cấp tốc và điểu kiện thực
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hanwate R M, et al (2011), "Study of dissolution behavior of glipizide PVP K30 solid dispersion prepared by solvent evaporation
method", Int 1 Uni.Phar Lif Sci 2,1, p 21-28.
2 Isaac J., et al (2012), "Microwave-induced solid dispersion technology to improve bioavailability of glipizide", J Pham Pharmacol.,
55,2, pp 219-229.
3 Mehramizi A., et al (2007), "Solid carriers for improved solubility of glipizide in osmotically controlled oral drug delivery system", Drug Dev Ind Pham., 33,8, pp.812-823.
4 Patel G.C., et al (2012), "Formulation and in vivo hypoglycemic effect of glipizide solid dispersion", Cun Drug Deliv., 9,4, pp.295-404.
5 Shukla M., et al (2010), "Enhanced solubility study of glipizide using different solubilization techniques", Int J.Phar.Phar ScL, 2,2, p
46-48.
110 Nghiên cứuduợcThòng tin thuốc Số 3/2013