Thiết bị này có đặc điểm là sử dụng nguồn nhiệt làm nóng chảy kim loại phun bằng nhiệt của ngọn lửa hỗn hợp khí oxy - khí cháy, việc cấp dây phun thông thường được thực hiện bằng tuốc bi
Trang 1NGHIÊN C ỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO THIẾT BỊ PHUN PHỦ NHIỆT KHÍ
C ẦM TAY SỬ DỤNG ĐỘNG CƠ CẤP DÂY THAY THẾ TUỐC BIN KHÍ
DESIGN AND MANUFACTURE OF HANDHELD FLAME WIRE THERMAL SPRAY EQUIPMENT WITH ELECTRICAL MOTOR FOR WIRE FEEDING IN REPLACE OF
GAS TURBINE
Ngô Văn Dũng 1a , Lê Thu Quý 1b , Ngô Tr ọng Bính 1c , Ph ạm Đăng Lộc 1d
1Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ Hàn và Xử lý bề mặt - Viện Nghiên cứu Cơ khí
Số 4 - Phạm Văn Đồng - Cầu Giấy - Hà Nội - Việt Nam
angodung85@gmail.com, bquylt@narime.gov.vn,
ctrongbinh2000@gmail.com, dlocctmhua@gmail.com
TÓM T ẮT
Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị phun phủ nhiệt khí
cầm tay sử dụng động cơ điện thay thế tuôc bin khí ứng dụng trong công nghệ xử lý bề mặt chi tiết máy Trên cơ sở các nghiên cứu tính toán thiết kế, nhóm tác giả đã chế tạo được thiết
bị phun phủ nhiệt với những đặc tính cơ bản như sau: nguồn nhiệt phun tạo thành từ phản ứng oxy - khí cháy, hệ thống cấp dây phun dùng động cơ với công suất 60 W, nguyên liệu dạng dây phun với đường kính 1,8-3,2 mm, năng suất phun đạt 2-5 kg/h Thiết bị sau khi chế tạo đã được kiểm chứng đạt chất lượng thông qua thực nghiệm phun sử dụng một số vật liệu phun
phổ biến là đồng, nhôm và kẽm
Từ khóa: phun phủ nhiệt, oxy - khí cháy, động cơ cấp dây
ABSTRACT
This paper presents our research on design and manufacture of a handheld flame thermal spray equipment with wire supplying by electrical motor to replace ordinary gas turbine for applications in surface treatment technologies Based on the design calculations, the authors manufactured a flame spray equipment with the following main characteristics: heat source from reaction of oxygen and gas fuel, spray wire feed system uses an electrical motor with a capacity of 60 W, spray wire materials with diameter in a range of 1.8-3.2 mm, spray productivity of 2-5 kg/h The fabricated spray system was then tested with 3 common wire materials (copper, aluminium, zinc) and its high performance was verified
Keywords: thermal spray, oxy - fuel gas, wire feed motor
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Công nghệ phun phủ nhiệt là phương pháp xử lý bề mặt vật liệu ứng dụng trong các lĩnh
vực kim loại, luyện kim; điện – điện tử, cơ khí, Mục đích sử dụng của công nghệ này là bảo
vệ chống ăn mòn trong các môi trường khí quyển, môi trường nước, tạo các lớp phủ có khả năng làm việc trong các điều kiện kỹ thuật đặc biệt như nhiệt độ cao, chịu ma sát, sửa chữa các khuyết tật của vật đúc hoặc các khuyết tật xuất hiện khi gia công cơ khí, tạo các lớp bảo
vệ chống ăn mòn, mài mòn, xâm thực trong chế tạo và phục hồi các chi tiết máy, lớp phủ trang trí,
Phương pháp phun phủ nhiệt khí dây oxi – khí cháy là một trong những công nghệ phun
phủ nhiệt đã và đang được ứng dụng rất rộng rãi hiện nay Thiết bị này có đặc điểm là sử
dụng nguồn nhiệt làm nóng chảy kim loại phun bằng nhiệt của ngọn lửa hỗn hợp khí oxy - khí cháy, việc cấp dây phun thông thường được thực hiện bằng tuốc bin khí lắp trong đầu phun Tuy nhiên, quá trình cấp dây không ổn định và khó hiệu chỉnh chính xác tốc độ cấp dây (do
Trang 2khó khăn trong việc điều chỉnh chính xác tốc độ quay của tuốc bin khí) dẫn đến làm giảm tính
ổn định và sự đồng đều giữa các hạt kim loại nóng chảy Để nâng cao tối đa hiệu quả sử dụng cũng như tính ổn định của thiết bị thì giải pháp sử dụng dụng bộ truyền động bằng động cơ điện thay cho tuốc bin khí trong việc cấp dây phun được coi là một trong những cải tiến đáng
kể như: tốc độ cấp dây ổn định trong suốt quá trình phun, điều chỉnh tốc độ cấp dây chính xác
nhờ bộ điều khiển vô cấp động cơ đưa dây, Do đó, việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị phun nhiệt khí cầm tay sử dụng động cơ điện thay thế tuốc bin khí ứng dụng trong công nghệ
xử lý bề mặt chi tiết máy sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng
thời góp phần chủ động trong việc bảo dưỡng thay thế linh kiện phục vụ nhu cầu sản xuất
2 THIẾT KẾ CHẾ TẠO HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHUN PHỦ NHIỆT KHÍ DÂY OXI – KHÍ CHÁY
2.1 Mô hình thi ết kế tổng thể hệ thống thiết bị phun nhiệt khí
Trên hình 1 là sơ đồ hệ thống thiết bị phun nhiệt khí oxi – khí cháy với các bộ phận chính như: 1- Đầu phun oxy – khí cháy, 2- Cơ cấu cấp dây phun; 3- Bộ phận cấp khí (oxy, khí cháy và khí nén áp lực cao), 4- hệ thống đồ giá đỡ, đồ gá phun; 5- Bộ phận gá lô dây phun [1,2]… Trong đó, đầu phun và cơ cấu cấp dây là bộ phận quan trọng có nhiệm vụ là tạo ra nguồn nhiệt tập trung cường độ cao bằng phản ứng của hỗn hợp oxy – khí cháy và cấp dây phun ổn định trong suốt quá trình phun
Hình 1: Sơ đồ kết cấu tổng thể hệ thống thiết bị phun nhiệt khí dây oxy – khí cháy
• Các thông s ố kỹ thuật của thiết bị:
Áp lực khí O2: 0,3 ÷ 0,4 MPa
Áp lực không khí: 0,4 ÷ 0,6 MPa
Áp lực khí cháy: 0,1÷ 0,15 MPa
Đường kính dây phun: ϕ = 1,8 ÷ 3,2 mm
Năng suất phun: 2 ÷ 5 kg/h
Vật liệu phun: kim loại màu (Đồng, nhôm, kẽm) và hợp kim màu
Nguồn điện đầu vào bộ cấp dây phun: 220/240 V; 50 Hz
• Đặc điểm chính của thiết bị: [1,2]
Hệ thống thiết bị phun nhiệt khí cầm tay sử dụng động cơ điện cấp dây phun bao gồm
một số đặc điểm chính như sau:
Trang 3 Nguồn nhiệt phun để làm nóng chảy kim loại phun được tạo thành bằng phản ứng cháy giữa khí oxy - khí cháy và được thực hiện tại bộ phận đầu súng phun
Vật liệu phun sử dụng cho thiết bị là các dây kim loại hoặc hợp kim có đường kính
từ ϕ 1,8 ÷ 3,2 mm
Dây phun được cấp và bị nóng chảy tại trung tâm ngọn lửa khí của đầu súng phun thông qua bộ phận cấp dây truyền động bằng động cơ điện qua các con lăn đẩy dây và tốc
độ cấp dây được điều chỉnh qua bộ điều khiển vô cấp tốc độ động cơ
Bộ phận cấp dây phun được chế tạo tách rời và kết nối với bộ phận đầu súng phun thông qua ống dẫn dây phun, dây điều khiển bộ cấp dây
• Nguyên lý ho ạt động chung của thiết bị:
Trên cơ sở kết cấu tổng thể của thiết bị như đã phân tích ở trên, nguyên lý hoạt động hệ
thống phun nhiệt khí dây oxy - khí cháy như sau: [6]
- Quá trình tạo nguồn nhiệt phun (ngọn lửa khí): Đây là khâu quan trọng nhất mang đặc tính riêng của thiết bị và quyết định đến chất lượng của lớp phủ kim loại trong quá trình phun Đầu súng phun là bộ phận có chức năng tạo ngọn lửa khí oxy - khí cháy với nguyên lý như sau: Các nguyên liệu khí (oxy, axetylen, khí nén) từ bộ phận cấp khí qua hệ thống đường ống
dẫn khí, bộ phận điều chỉnh lưu lượng đến buồng phân phối khí trên đầu súng phun Tại
buồng phân phối khí này, hỗn hợp khí được hòa trộn theo tỷ lệ xác định, sau đó dòng hỗn hợp khí cháy dịch chuyển qua các đầu bép phun và tạo luồng hỗn hợp khí tập trung tại vùng ngoại
vi của bép phun Thông qua bộ phận đánh lửa, phản ứng cháy của hỗn hợp khí oxy - khí cháy
xảy ra và ngọn lửa khí được hình thành Nhiệt độ, chiều dài ngọn lửa khí được điều chỉnh thông qua van điều chỉnh hỗn hợp khí để phù hợp chế độ phun cho từng loại vật liệu phun khác nhau
- Quá trình cấp liệu phun (cấp dây phun): Quá trình này được thực hiện đồng thời với sự
tạo thành ngọn lửa nhiệt khí tại đầu súng phun Dây phun được quấn thành từng cuộn gá trên
hệ thống giá đỡ dây, dẫn qua ống dẫn hướng đến cơ cấu đẩy dây và ống dẫn dây đến đầu phun Bộ phận đẩy dây được truyền động bằng động bằng động cơ điện thông qua hệ thống bánh răng và con lăn dẫn, con lăn tỳ Nhờ có lực ép tỳ tại các điểm tiếp xúc giữa dây và các con lăn cộng với mô men quay truyền từ các trục đến các con lăn chủ động tạo nên lực đẩy dây đến miệng đầu bép phun Tốc độ cấp dây được điều chỉnh thông qua bộ điều khiển vô cấp
tốc độ của động cơ cấp dây
2.2 Thi ết kế bộ phận đầu phun nhiệt khí oxy – khí cháy
Bộ phận đầu súng phun nhiệt khí oxy - khí cháy có nhiệm vụ tạo ra nguồn nhiệt dạng ngọn
lửa oxy - khí cháy làm nóng chảy vật liệu phun và nhờ áp lực nguồn khí nén đẩy các hạt kim loại nóng chảy này bay đến bề mặt chi tiết và hình thành lớp phủ bám chắc vào kim loại nền
Hình 2: Sơ đồ thiết kế đầu phun
nhi ệt khí oxy - khí cháy
1 Cụm tay cầm
2 Thân súng
3 Van phân phối khí
4 Cụm vòi phun
5 Buồng chia khí
6 Hệ thống ống dẫn khí
5
2 3 4
6
1
Trang 4Nguyên lý ho ạt động của đầu phun [1,7]:
Khí được cấp qua các đường ống dẫn khí đến buồng chia khí, tại đây hỗn hợp khí oxy
và khí cháy được chia theo tỷ lệ nhất định nhờ cụm van phân phối Hỗn hợp khí này sau đó được hòa trộn tại cụm vòi phun và hướng ra vùng ngoại vi của đầu vòi thông qua các lỗ khí trên các đầu bép phun Khi mồi lửa, phản ứng cháy bắt đầu diễn ra và ngọn lửa khí được hình thành Nguyên lý hoạt động đầu phun nhiệt khí oxy - khí cháy được trình bày trên Hình 3:
Hình 3: Nguyên lý ho ạt động bộ phận đầu phun oxy – khí cháy
Dây phun đi qua lỗ tâm của đầu phun và nóng chảy dưới tác dụng nhiệt của ngọn lửa khí Đồng thời áp lực luồng khí nén đi qua đầu phun làm phân tán và đẩy kim loại nóng chảy thành các hạt nhỏ bay tới bề mặt vật phun với tốc độ rất nhanh (khoảng 100-200m/s) tạo thành lớp phủ bám trên bề mặt chi tiết
Sự hình thành và cấu trúc ngọn lửa khí [1, 6]:
Ngọn lửa khí cháy được tạo ra bằng quá trình cháy của hỗn hợp oxy và khí cháy (axetylen, metan, propan, butan…) Do khu vực trung tâm của bép phun là nơi dây phun được
tải vào luồng khí cháy tại mặt cắt của bép phun nên ngọn lửa khí có hình nón với mặt cắt vành khăn Xa dần khỏi mặt cắt đó thì ngọn lửa tạo thành một dòng khí nhiệt độ cao và dầy dặc
Luồng khí cháy là một nguồn nhiệt để đốt nóng, phun và tăng tốc khi phun phủ Những
hạt phun tương tác với pha khí có thành phần phức tạp, bao gồm những khí cháy, sản phẩm cháy của chúng, sản phẩm phân tách, oxy, nitơ Mức độ oxy hóa khử trên đoạn đầu của luồng khí có thể điều chỉnh dễ dàng khi thay đổi tỷ lệ giữa khí cháy và oxy
Phản ứng cháy trong môi trường oxy của một số loại khí cháy:
C2H2 + 2,5O2 = 2CO2 + H2O + 1,265 MJ/ (g.mol)
CH4 + 2O2 = CO2 + 2H2O + 0,803 MJ/ (g.mol)
C3H8 + 5O2 = 3CO2 + 4H2O + 2,05 MJ/ (g.mol)
C4H10 + 6,5O2 = 4CO2 + 5H2O + 2,66 MJ/ (g.mol)
H2 + 0,5O2 = H2O + 0,244 MJ/ (g.mol)
B ảng 1 Nhiệt độ nóng chảy của các hỗn hợp khí khác nhau [1,7]
H ỗn hợp khí Nhi ệt độ cháy, o C H ỗn hợp khí Nhi ệt độ cháy, o C
Oxy – axetylen
Oxy – butan
Oxy – propan
Oxy – hydro
3100
3100
2760
2700
Không khí – axetylen Không khí – hydro Không khí – khí than đá
2325
2055
1530
Khi sử dụng thiết bị phun oxy – khí cháy, việc chọn lựa ngọn lửa thích hợp có ảnh hưởng đến chất lượng lớp phủ Những khí được dùng làm khí cháy là axetylen (C2H2), metan (CH4), propan (C3H8), butan (C4H10), hydro (H2) Đôi khi có thể dùng hỗn hợp, chẳng hạn
Trang 5prôpan - butan trong đó phản ứng cháy giữa oxy và axetylen cho ngọn lửa có nhiệt độ nóng
chảy cao nhất nên được ứng dụng nhiều trong quá trình sử dụng thiết bị
Như vậy, để đạt hiệu suất nhiệt cao nhất đảm bảo đáp ứng cho các thông số chế độ phun
phủ, đầu súng phun oxy - khí cháy bao gồm các thông số kỹ thuật chính sau đây:
+ Áp lực khí O2: 0,3 – 0,4 MPa
+ Áp lực không khí: 0,4 – 0,6 MPa
+ Áp lực khí cháy (axetylen): 0,1- 0,15 MPa
+ Đường kính dây phun: ϕ = 1,8 - 3,2 mm
2.3 Thi ết kế bộ phận cấp dây phun [2,9]
Cơ cấu cấp dây phun có nhiệm vụ dẫn dây phun từ cuộn dây đến đầu phun để thực hiện quá trình phun Sơ đồ cấu tạo của bộ phận cấp dây được thể hiện trong Hình 4:
Hình 4 Sơ đồ cấu tạo bộ phận cấp dây
phun
1) Cụm con lăn dẫn động và con lăn tỳ;
2) Cụm bánh trăng truyền động;
3) Thân;
4) Động cơ liền hộp giảm tốc;
5) Bộ phận dẫn hướng;
6) Tay vặn điều chỉnh lực tỳ;
7) Các cơ cấu định vị và dẫn hướng dây
phun…
• Nguyên lý ho ạt động của bộ cấp dây:
- Động cơ hộp số liền trục 4 truyền chuyển động quay cho bộ truyền bánh răng đến các con lăn đẩy dây 1 Dây phun qua cơ cấu dẫn hướng đến rãnh của các con lăn đây và dưới tác
dụng của lực tỳ ép của các con lăn tỳ và mô men quay từ trục con lăn tạo lực ma sát đẩy dây qua ống dẫn đến đầu súng phun
- Để điều chỉnh tốc độ cấp dây, ta điều chỉnh bộ biến tần lắp với cụm động cơ liền hộp
giảm tốc trục vít bánh vít Tùy theo kích cỡ, chủng loại dây phun mà ta đưa ra tốc độ cấp dây khác nhau
• Các thông s ố kỹ thuật của bộ cấp dây:
- Bộ truyền động đẩy dây: sử dụng động cơ điện điều chỉnh vô cấp thông qua các con lăn đẩy dây
- Nguồn điện đầu vào bộ cấp dây: 220/240 V; 50 Hz
- Dây phun được cấp ổn định với tốc độ cấp dây 100 - 700 m/h, đường kính dây được sử
dụng 1,8 – 3,2 mm
- Kết cấu đơn giản, nhỏ gọn, dễ thao tháo lắp trong quá trình thao tác vận hành
Trang 6• Đặc điểm của bộ phận cấp dây:
Động cơ điện một chiều gắn liền hộp giảm tốc có điều khiển chương trình số để điều
chỉnh được tốc độ theo yêu cầu công nghệ đề ra, dải điều chỉnh từ 0 – 700 m/h (tốc độ cấp dây), điều khiển mềm
Lực ma sát xuất hiện trên suốt quãng đường mà dây đi qua, từ cuộn dây đến ống dẫn hướng trên đầu phun Mức độ ma sát trong việc cấp dây phụ thuộc vào chất lượng và độ dài đường dẫn và kết cấu của nó, vào cơ cấu hãm lắp trên trục đỡ lô dây, Cơ cấu hãm này phải được điều chỉnh để cuộn dây dừng quay khi dừng quá trình phun, nếu không dây sẽ chạy ra
khỏi cuộn dây và làm rối dây Nhưng nếu lực hãm này quá lớn thì các con lăn đẩy dây có thể
bị trượt tạo nên hiện tượng kẹt dây hoặc phải dùng lực ép (lực tỳ) con lăn lớn hơn, dẫn đến dễ làm động cơ quá tải Ngoài ra trong quá trình thao tác cũng có thể làm tăng lực ma sát khi để đường ống dẫn dây không thẳng, uốn lượn nhiều hoặc gấp khúc Lực ma sát lớn làm dây ra không đều ảnh hưởng đến quá trình phun và chất lượng lớp phủ Hệ số ma sát tĩnh lớn hơn hệ
số ma sát động, nên khi khởi động động cơ cấp dây phải có mô men quay tức thời cao
Hệ thống các puli phù hợp với các loại đường kính dây khác nhau từ 1,8 – 3,2 mm Hệ
thống puli có loại puli chủ động và bị động, trên puli chủ động được gia công thêm một rãnh côn có kích thước tương ứng với mỗi loại đường kính dây từ 1,6 đến 3,2 mm Rãnh côn có tác
dụng dẫn hướng cho dây chạy thẳng vào ống dẫn dây, đồng thời không cho dây trượt ra khỏi puli Puli chủ động được gắn với hộp giảm tốc động cơ có tác dụng truyền chuyển động, còn puli bị động gắn trên cơ cấu kẹp có tác dụng ép dây sát xuống puli chủ động để khi động cơ chuyển động sẽ đẩy dây ra hoặc vào tùy thuộc chiều chuyển động của động cơ Ngoài ra, để
sử dụng đa dạng các loại đường kính dây khác nhau, trên cơ cấu được bố trí bộ phận điều
chỉnh lực ma sát của các con lăn thông qua việc điều chỉnh lực tỳ của puli bị động
• Ưu điểm của bộ phận cấp dây bằng động cơ điện:
- Ổn định tốc độ cấp dây trong suốt quá trình phun làm tăng sự đồng đều của các hạt kim loại nóng chảy trên bề mặt chi tiết dẫn đến chất lượng lớp phủ được nâng cao;
- Điều chỉnh tốc độ ra dây một cách dễ dàng và chính xác thông qua bộ điều chỉnh tốc
độ động cơ vô cấp;
- Việc bố trí bộ phận cấp dây tách rời khỏ đầu phun cũng góp phần làm cho kết cấu đầu súng phun nhỏ gọn hơn, giảm trọng lượng của đầu phun dẫn đến việc thao tác vận hành được thuận tiện
3 THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ [1,4,8]
Sau khi hệ thống thiết bị phun nhiệt khí oxy - khí cháy đã được chế tạo và lắp ráp hoàn
chỉnh, các tác giả tiến hành vận hành chạy thử nghiệm để đánh giá các thông số tính năng kỹ thuật và chất lượng của lớp phủ
• V ật liệu phun thử nghiệm: Dây hợp kim đồng Cu – Zn; Dây nhôm; Dây kẽm (đường
kính ϕ 2.5 – ϕ 3 mm)
• V ật liệu nền: Mẫu thép tấm CT3 đường kính ϕ 150 x 15mm
• Chi ều dày lớp phủ: 1mm
B ảng 2: Các thông số chế độ phun
Chế độ phun Phun dây hợp kim đồng
Cu - Zn
Phun dây Al Phun dây Zn Đơn vị đo
Áp suất khí O2 0,2 ÷ 0,3 0,2 ÷ 0,3 0,2 ÷ 0,3 MPa
Áp suất khí C2H2 0,15 ÷ 0,2 0,15 ÷ 0,2 0,15 ÷ 0,2 MPa
Trang 7Áp suất khí nén 0,4 ÷ 0,6 0,4 ÷ 0,6 0,4 ÷ 0,6 MPa
Hình 5: Hình ảnh thiết bị phun sau và quá trình phun thực nghiệm
• Đánh giá chất lượng thiết bị:
- Kết cấu của hệ thống thiết bị tương đối gọn nhẹ, có tính thẩm mỹ cao
- Sử dụng thiết bị trong các thao tác vận hành nhẹ nhàng, cơ động, dễ dàng tháo lắp sửa
chữa và bảo dưỡng Trong quá trình phun không xảy ra hiện tượng cháy đầu bép phun và biến
dạng cụm bép phun
- Năng suất phun đạt chỉ tiêu về năng suất phun của thiết bị đề ra từ 2 ÷ 5kg/h
- Quá trình vận hành phun trên thiết bị cho thấy đã thực hiện được các chức năng theo các thông số kỹ thuật đề ra
• Đánh giá chất lượng lớp phủ:
- Lớp phủ đạt độ mịn và độ đồng đều theo tiêu chuẩn ASTM D4541 – 02
- Đánh giá độ bám dính lớp phủ đạt chất lượng theo tiêu chuẩn thử nghiệm ASTM D4541 – 02
Bảng 3 Kết quả đo độ bám dính lớp phủ (Đơn vị đo: MPa)
Tên m ẫu thử V ị trí
đo 1 V đo 2 ị trí V đo 3 ị trí V đo 4 ị trí V đo 5 ị trí Trung bình
Ghi chú
(So sánh v ới lớp phủ
b ằng Thiết bị Baiker –Th ụy sỹ)
Mẫu lớp phủ
kẽm 4,8 4,5 4,6 4,8 4,7 4,68 Tương đương (4,5MPa)
Mẫu lớp phủ
Tương đương (4,8MPa)
Mẫu lớp phủ
hợp kim Cu - Zn 4,2 3,9 4,6 4,4 4,5 4,32 Tương đương
(4,0MPa)
Trang 84 K ẾT LUẬN
Qua quá trình nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị kết hợp với thực nghiệm phun phủ trên
một số sản phẩm mẫu tại Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ hàn và xử lý bề mặt (Viện Nghiên cứu Cơ khí), nhóm nghiên cứu đã thực hiện được một số nội dung chủ yếu sau đây:
- Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thành công và đưa vào vận hành thử nghiệm hệ thống thiết thiết bị phun nhiệt khí oxy - khí cháy sử dụng động cơ cấp dây thay thế tuốc bin khí
- Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm đánh giá chất lượng của thiết bị thông qua tiêu chí: độ ổn định trong quá trình làm việc, khả năng cơ động, dễ dàng thao tác trong vận hành
và các chỉ tiêu về chất lượng lớp phủ
LỜI CẢM ƠN
Các tác giả xin chân trọng cảm ơn sự tài trợ của Bộ Công Thương; sự phối hợp cộng tác
của các đơn vị nghiên cứu ứng dụng, các hội đồng tư vấn khoa học với Phòng thí nghiệm
trọng điểm Công nghệ Hàn và Xử lý bề mặt – Viện Nghiên cứu Cơ khí trong quá trình thực
hiện Đề tài mã số: 101.14.RD /HĐ-KHCN.
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Văn Thông, Công nghệ phun phủ bảo vệ và phục hồi NXB khoa học và kỹ
thuật, Hà Nội, 2006
[2] Lê Văn Uyển, Trịnh Chất, Tính toán hệ dẫn động cơ khí, tập 1 NXB Giáo dục, 2004
[3] Lê Văn Uyển, Trịnh Chất, Tính toán hệ dẫn động cơ khí, tập 2 NXB Giáo dục, 2004 [4] Khasui A Technica Napylenia Mashinostroenie, Moscow, 1975
[5] Miller R.A, Lowell C.R., Failure mechanism of thermal barrier coatings exposed to
evaluated temperatures Thin Solid Films, 1982, Vol.95, p.265-273
[6] Zhang XC., Gong JM, Tu ST., Analysis on deposition process and residual stress in
plasma spraying, Pressure Vessel Technology, 2003, Vol.20, p.33-36
[7] Teixeira V., Residual stress and cracking in thin PVD coatings Vacuum, 2002,
Vol.64, p.39-45
[8] Kuroda S., Clyne TW., The quenching stress in thermally sprayed coatings Thin Solid Films, 1991, Vol.200, p.49-66
[9] Hsueh CH., Thermal stresses in elastic multiplayer systems Thin Solid Films, 2002,
Vol.418, p.182-188
THÔNG TIN LIÊN H Ệ TÁC GIẢ:
1 Ngô Văn Dũng Email: ngodung85@gmail.com Điện thoại: 0978797534
2 Lê Thu Quý Email: quylt@narime.gov.vn Điện thoại: 0983022166
3 Ngô Tr ọng Bính Email: trongbinh2000@gmail.com Điện thoại: 0976918505
4 Ph ạm Đăng Lộc Email: locctmhua@gmail.com Điện thoại: 0977308099