1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ, thời gian nuôi cấy tới khả năng sinh tổng hợp proteasen ngoại bào của bacillus subtilis natto

6 399 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 892,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT Đ ộ , THỜI GIAN NUÔI CẤY TỚI KHẢ NĂNG SINH TỐNG HỢP PROTEASE NGOẠI BÀO CỦA BACILLUS SUBTILIS NATTO Nguyễn Thùv Dương ^ HDKH: TS.. Nghiên cứu này nhằm khảo s

Trang 1

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT Đ ộ , THỜI GIAN NUÔI CẤY

TỚI KHẢ NĂNG SINH TỐNG HỢP PROTEASE NGOẠI BÀO CỦA

BACILLUS SUBTILIS NATTO

Nguyễn Thùv Dương ^ HDKH: TS Đàm Thanh Xuân, DS Lê Ngọc Khánh^

‘Lớp M1.K64 -Trường Đại học Dược Hà Nội

^Bộ môn Công nghiệp Dược - Trường Đại học Dược Hà Nội

Từ khóa: B subtilis natto, nhiệt độ, protease, thời gian.

Tóm tắt

Trong quá trình sinh trưởng, Bacillus subtỉlis natto có khả năng tổng hợp nhiều nhóm enzym ngoại bào: protease, cellulose, amylase, y-transpeptỉdase [1] Nghiên cứu này nhằm khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ, thời gian nuôi cấy lên khả năng sinh tổng hợp protease ngoại bào của B subtilis natto Từ đó bước đầu lựa chọn điều kiện môi trường nuôi cấy cho sản xuất protease Phương pháp giếng thạch với cơ chất casein, CMC, tinh bột được dùng để khảo sát hoạt tính enzym ngoại bào của B subtilis natto Kết quả: ở nhiệt độ 37°c và thời gian nuôi cấy 24 giờ hoạt tính protease cao nhất trong dịch lên men, và dịch chiết enzym bằng amoni Sulfat 60% bão hòa.

Đặt vấn đề

Protease - enzym phá vỡ liên kết peptid giữa các amino acid của protein -

là nhóm enzym được ứng dụng rộng rãi Trong các nguyên liệu sản xuất protease, các vi khuẩn thuộc chi Bacillus có nhiều ứng dụng nhất Bacillus subtilis natto thuộc chi Bacillus là vi khuẩn có khả năng sinh nhiều nhóm enzym\ protease,

cellulase, 'ftranspeptidase [1]; trong đó đặc biệt quan trọng là nhóm proíease có

khả năng phân giải fibrin, đang được ứng dụng để phòng ngừa các bệnh huyết

khối Nghiên cứu: '’’Khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ, thời gian nuôi cấy tới khả năng

tổng hợp protease ngoại bào của B subtilis natto” được tiến hành nhằm bước

đầu lựa chọn điều kiện môi trường nuôi cấy cho tách chiết protease tiêu fibrin

Nguyên liệu, thiết bị và phương pháp nghiên cứu

Nguyên liệu và thiết bị

Vi sinh vật sử dụng: Bacillus subtilỉs natto - Nhật Bản

Nguyên liệu, hóa chất sử dụng- nguồn gốc: pepton, cao thịt-Ấn Độ; NaCl, casein,

CMC, KI, lod, HCl, Na-K tatrat, NaOH, (NH4)2S0 4, KH2P0 4-Trimg Quốc; thạch bột, tinh bột, xanh methylen - Việt Nam

Môi trường: Công thức môi trường thạch thường: pepton (1,0 gam); thạch bột

Trang 2

(2,3 gam); cao thịt (0,5 gam); NaCl (0,5 gam); nước mảy vđ (100 ml); công thức môi trường canh thang: pepton (1,0 gam); cao thịt (0,5 gam); NaCl (0,5 gam); nước máy vđ ( 1 0 0 ml)

Máy móc và dụng cụ - nguồn gốc: Tủ cấy vô trùng (ưv Bioair) - Italia; tủ ấm, tủ sấy (Memment) - Đức; nồi hấp tiệt trùng (ALP) - Nhật; lò vi sóng - Hàn Quốc; máy li tâm (Rotofix) - Đức; cân phân tích (Satorius) - Đức; cân kỹ thuật (Satorius) - Đức; máy đo pH (Presica) - Đức; máy đo vòng phân giải (Halopes caliper) - Tây Ban Nha; các dụng cụ được sử dụng: bình nón, bình định mức, cốc

có mỏ, đĩa petri nhựa (đường kính 8,8 cm), ống nghiệm, pipetman, pipet tip Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp giữ giống và nuôi cấy Bacillus subtilis natto

Giữ giống trên thạch nghiêng: cấy giữ giống trên môi trường thạch thường, ủ ở

tủ ấm 37°C/24 giờ, bảo quản ở 4-5°C, cấy truyền 1-2 tháng/lần

Nhân giống trong bình nón: nhân giống trong bình nón 250 ml chứa 100 ml môi

trường canh thang đã hấp tiệt khuẩn ở latm/20 phút, ủ trên máy lắc ở 37°c trong

24 giờ với tốc độ lắc 100 vòng/phút

PhưoTĩg pháp lên men: lên men trong bình nón 250 ml chứa 100 ml môi trường

canh thang đã hấp tiệt khuẩn ở latm/2 0phút, tỷ lệ cấy truyền là 1 0%, ủ trên máy lắc ở nhiệt độ, trong thời gian nuôi cấy nghiên cứu với tốc độ lắc 1 0 0 vòng/phút

Phương pháp sơ bộ thử hoạt tính các nhóm enzym theo nguyên tắc khuếch tán trên thạch

Thử sơ bộ hoạt tính enzym protease\ amylase', cellulase theo phưong pháp

giếng thạch trên môi trưòng thạch 2% và cơ chất tưoTig ứng là: casein 1% và 10 giọt xanh methylen; tinh bột 1%; CMC 1% Đục các giếng thạch đường kính 0,6

cm Nhỏ 0,05 ml dịch thử vào giếng thạch, trong tủ ấm 37°c trong 24 giờ; nhỏ dung dịch Lugol để quan sát vòng phân giải tinh bột, CMC [3]

Phương pháp chiết xuất protease bằng amoni S u l f a t 60% bão hòa

Giữ dịch lên men ở 4“c /l giờ Thêm dần amoni Sulfat vào lOOml dịch lên men đến khi đạt nồng độ amoni Sulfat 60% bão hòa Sau khi muối tan hết, để yên 1 giờ Li tâm với tốc độ 15.000 vòng/ phút ở 4°c trong 20 phút thu tủa

enzym Hòa tan tủa enzym vào 10 ml dd đệm pH 7.6 thu được dịch chiết enzym

[1,2]

Phương pháp khảo sát ảnh htrởng của nhiệt độ môi trường nuôi cầy lên

khả năng sinh protease của B subtilis natto

Lên men 2 mẫu trong bình nón 250 ml, ủ trong máy lắc ở 2 điều kiện 30°c

và 37°c trong 24 giờ với tốc độ lắc 100 vòng/phút Thử và so sánh hoạt tính

Trang 3

enzym của dịch lên men và dịch chiết enzym giữa các mẫu theo nguyên tắc

khuếch tán trên thạch đã nêu ở trên

Phương pháp khảo sát ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy lên khả năng sinh protease của B subtiUs natto

Lên men 3 mẫu trong bình nón 250 ml, ủ trong máy lắc ở 37°c với tốc độ lắc 100 vòng/phút Lấy ra một mẫu tại mỗi thời điểm 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ Sau

đó thử và so sánh hoạt tính enzym của dịch lên men và dịch chiết enzym giữa các

mẫu theo nguyên tắc khuếch tán ứên thạch đã nêu ở trên

Kết quả

Bảng 1 Đưòng kính vòng phân giải cơ chất (dcochất: mm) của dịch lên men B

subtilis natto khi nuôi cấy ở các nhiệt độ khác nhau

\ d

^casein (ram) dtinh bội(ram) dcMC(mm)

f c \ L 1 L 2 L 3 TB L I L 2 L 3 TB L 1 L 2 L 3 TB 30”c 17,23 17,97 18,00 17,73 13,20 13,50 13,30 13,33 13,05 13,55 13,27 13,29 37”C 17,80 17,60 17,56 17,65 (-) (-) (-) (-) 9,21 8,94 9,31 9,15

Bảng 2 Đường kính vòng phân giải cơ chât (dcơchất: ĩiim) của dịch chiêt enzym

thu được từ môi trường nuôi cấy B subtilis natto ở các nhiệt độ khác nhau

\ d

t“C \ L 1 L 2 L 3 TB L I L 2 L 3 TB L 1 L 2 L 3 TB 30”C 23,49 23,76 23,46 23,57 19,00 18,76 18,85 18,87 20,26 20,82 20,76 20,61

1 1

®

— / '" - -' Hình 3 Vòng phân giải của dịch lên men trên các cơ chât

Trang 4

Hình 4 Vòng phân giải của dịch chiêt enzym trên các cơ chât

** Protease

® Amylase Cellulase

DC 30

Hình 5 Ảnh hưởng của nhiệt độ môi ữưòmg nuôi cấy tới khả năng sinh enzym

ngoại bào của B subtilis natto

(Ghi chú: DLM 37, DLM 30, DC37, DC 30: lần lượt là dịch lên men ở 37°c,

30°c, dịch chiết enzym bằng amoni Sulfat 60% bão hòa ở 37°c, 30°C)

Khăo sát ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy tói khả năng sinh tổng họp

protease của B subtilis natto

Bảng 6 Đường kính vòng phân giải cơ chất (dca chất'- ĩĩmi) của dịch lên men theo

thời gian nuôi cấy B subtilis natto

24h 17,80 17,60 17,56 17,65 (-) (-) (-) (-) 9,21 8,94 9,31 9,15 48h 17,40 17,3 16,9 17,20 (-) (-) (-) (-) 10,72 1 0 ,8 8 10,77 10,79 72h 16,40 16,60 16,60 16,53 (-) (-) (-) (-) 9,50 9,32 9,23 9,35

Trang 5

Tf ÍT

ã ầ 20

IS

“■»^•ptotease

“■»“ Cellulâse

Hình 7 Biểu đồ thể hiện ảnh hưỏfng của thời gian nuôi cấy lên kliả năng tổng họp

enzym ngoại bào qua đường kính vòng phân giải cơ chất

(dcachất^ của dịch chiết enzyme

Bàn luận

- Các kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ môi trưòmg nuôi cấy lên khả

năng sinh tổng họp protease của B subtilis natto cho thấy khi thay đổi nhiệt độ nuôi cấy B subtỉlỉs natto (30°c và 37°C), hoạt độ protease ở cả trong dịch lên men và dịch chiết emym không thay đổi, trong khi ở 30“c hoạt độ amylase và cellulase lớn

hơn nhiều so với ở 37"c (Bảng 1, Bảng 3) Vì vậy chọn nhiệt độ nuôi cấy là 37°c để

tạo điều kiện thuận lợi cho việc chiết tách thu protease Đã nhiều công trình được công bố về ảnh hưởng của nhiệt độ tới hoạt độ protease: Đỗ Thị Bích Thủy (2012) trên chủng Bacillus amylolyquefacien NI là 35°C; nghiên cứu của c Wang (2009)

và P Chantawannakul (2002) đã chọn nhiệt độ 37°c để nuôi cấy B subtilis natto [3,

5, 6] Do đó, chọn nhiệt độ nuôi cấy là 37°c để tiếp tục khảo sát ảnh hưỏTig của thời

gian nuôi cấy lên sự sinh tổng hợp enzym ngoại bào của B siibtilis natto.

- Từ kết quả kỉiảo sát hoạt độ enzym ngoại bào ở 3 thời đ i ể m 24 g i ờ , 48 g iờ ,

72 giờ thấy; hoạt tính protease, amylase có xu hướng giảm dần (hoạt tính protease trong dịch chiết enzym qua đường kính vòng phân giải cơ chất tưong ứng theo thời

gian 24 giờ; 48 giờ; 72 giờ là 23.14 mm; 20.19 mm; 19.65 mm) Hoạt tính của

celluỉase tăng nhẹ sau 48 giờ nuôi cấy Sự giảm hoạt độ protease trong môi trường

nuôi cấy có thể giải thích bởi nhiều lý do; thành phần môi trưòrng thay đổi, lượng

dinh dưỡng giảm làm cho tế bào vi Iđiuẩn suy thoái, enzym bất hoạt Hơn nữa, có thể protease còn xảy ra hiện tượng autolysis (hiện tượng enzym tự thủy phân) hoặc

do vi khuẩn tổng hợp nên các chất kìm hãm trong môi trưòĩig làm hoạt độ protease giảm Vì vậy lựa chọn 24 giờ là thời gian nuôi cấy B subtilis natto để thu hoạt độ

protease lớn nhất, đồng thời tiết kiệm được thời gian nuôi cấy Đã có nhiều nghiên

cứii về ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy tới hoạt tính protease: Đỗ Thị Bích Thủy (2012) trên chủng Bacillus amvlolyquefacien NI là 32 giờ; I Ahmed (2011) cũng đã lựa chọn thòd gian nuôi cấy B subtilỉs là 24 giờ để cho hoạt tính protease cao nhất

[3, 4]

Trang 6

Kết iuận

ở điều kiện nhiệt độ nuôi cấy 37°c, B subtilis natto sinh tổng hợp protease

có hoạt tính cao, ở nhiệt độ này cũng hạn chế được sự sinh tổng hợp a m y la se

cellulase của B subtilis natto v ề thời gian nuôi cấy B subtilis natto, lựa chọn thời

gian nuôi cấy là 24 giờ, do vừa thu được hoạt tính protease cao nhẩt, đồng thời tiết

kiệm thời gian nuôi cấy.

Như vậy bước đầu lựa chọn được nhiệt độ môi trường và thời gian nuôi cấy

B subtỉlỉs natto là 37°c trong 24 giờ để tạo điều kiện cho tách chiết protease - enzym có khả năng tiêu fibrin - ứng dụng trong phòng ngừa huyết khối.

Tài liệu tham khảo

1 Đinh Thu Hương (2013), Nghiên cíai điều kiện nuôi cấy và chiết enzym protease

từ vi khuẩn Bacillus subtilis natto, Luận văn thạc s ĩ dược học, Trường đại học Dược

Hà Nội, Hà Nội, tr 3, 45 - 48

2 Lê Thanh Mai (2009), Các phương pháp phân tích ngành công nghệ lên men,

NXB Khoa học và kỹ thuật, tr 186 - 190.

3 Đỗ Thị Bích Thủy (2012), “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới sir thu nhận chế

phẩm protease ngoại bào của Bacillus amylolyquefacien N l, Tạp chí khoa học, Đại

học Huế, 71(2), tr 286 - 288.

4 I Ahmed, Muhammad Anjum Zia (2011), “Purification and kinetic parameters

characterization of an alkaline protease produced from Bacillus subtilis through submerged fermentation technique” World Applied Sciences Journal, 12 (6), p 751

- 757.

5 P Chantawannakul, Anchalee Oncharoena (2002), “Characterization of proteases

of Bacillus subtilis strain 38 isolated from traditionally fermented soybean in Northern Thailand”, Science Asia, 28, p 241 - 245.

6 c Wang, Ming Du (2009), “Purification and characterization o f nattokinase

from Bacillus subtilis natto B - 12”, Journal o f Agricultural and food chemistry

article, 57, p 9722 - 9729.

Ngày đăng: 17/12/2015, 07:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Đưòng kính vòng phân giải cơ chất (dcochất: mm) của dịch lên men B. - Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ, thời gian nuôi cấy tới khả năng sinh tổng hợp proteasen ngoại bào của bacillus subtilis natto
Bảng 1. Đưòng kính vòng phân giải cơ chất (dcochất: mm) của dịch lên men B (Trang 3)
Hình 4. Vòng phân giải của dịch chiêt enzym trên các cơ chât - Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ, thời gian nuôi cấy tới khả năng sinh tổng hợp proteasen ngoại bào của bacillus subtilis natto
Hình 4. Vòng phân giải của dịch chiêt enzym trên các cơ chât (Trang 4)
Bảng  6 . Đường kính  vòng phân giải cơ chất (dca  chất'-  ĩĩmi) của dịch lên men theo - Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ, thời gian nuôi cấy tới khả năng sinh tổng hợp proteasen ngoại bào của bacillus subtilis natto
ng 6 . Đường kính vòng phân giải cơ chất (dca chất'- ĩĩmi) của dịch lên men theo (Trang 4)
Hình 7. Biểu đồ thể hiện ảnh hưỏfng của thời gian nuôi cấy lên kliả năng tổng họp - Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ, thời gian nuôi cấy tới khả năng sinh tổng hợp proteasen ngoại bào của bacillus subtilis natto
Hình 7. Biểu đồ thể hiện ảnh hưỏfng của thời gian nuôi cấy lên kliả năng tổng họp (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w