1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng imipenem liều 0,5 g mỗi 6 giờ trên bệnh nhân lọc máu tĩnh mạch tĩnh mạch liên tục tại khoa điều trị tích cực bệnh viện bạch mai dựa trên một số chỉ số dược động học dược lực

6 337 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 629,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Imipenem là một kháng sinh thuộc nhóm car- bapenem có hiệu lực cao, hoạt phổ rộng nên được sử dụng phố biến trên đối tượng BN tại các khoa điều trị tích cực.. Bên cạnh đó, nhi

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÀ sử DỤNG IMIPENEM LIỀU 0.5 G MỖI 6 GIỜ TRÊN BỆNH

NHÂN LỌC MÁU TĨNH MẠCH TĨNH MẠCH LIÊN TỤC TẠI KHOA ĐÍÊU TRỊ TICH

c ự c - BỆNH VIỆN BẠCH MAI DƯA t r ê n m ộ t s ô c h ỉ s ố d ư ợ c đ ộ n g h ọ c/

DƯỢC Lực HỌC

Nguyễn Thị Hông Thủy*f Nguyễn Thị Vân Anh**, Hoàng Thị Kim Huyên**,

Nguyễn Thị Liên Hương**, Nguyễn Gia Bình*

** Trường Đ ại học DƯỢc Hà N ội

Summary

Aim: Evaluate pharmacokinetics and efficacy o f imipenem with doses o f 2g/day in intensive care

unit patients during continuous venovenous hemofiltration.

Method: blood and hemoMration samples o f imipenem were taken at specific times during one

dosing Interval, imipenem concentrations were determined by high performance liquid

chromatography Pharmacokinetic parameters were calculated by the first-order, one-compartment

pharmacokinetic model MICs o f patients were determined to calculate the time above MIC which is

the key parameter associated with clinical success.

Result: Pharmacokinetic parameters varied considerably The total clearance (Os) and emilination

half-life (T1/2) o f imipenem were 11.6±56 ml/min, 2.4±1.0h, respectively Hemofiltration clearance

approximately accounts for 30.3±18.0% o f total clearance For resistant organisms, using imipenem

doesn't have effect Imiepenem doses o f 2g/day achieve efficacy for infections caused by intermedi­

ately susceptible pathogens with MIC o f 4-8ụg/ml, high efficacy for Infections caused by susceptible

pathogen with MIC o f < 4ụg/ml Especially, ¡mipenem doses o f 2g/day seem high for infections caused

by very susceptible pathogens with MIC o f < 2ụg/ml, lower doses could be considered.

Conclusion: Determining MIC and concentrations o f imipenem are very important and necessary

in critically ill patients because o f the unpredictable variety o f pharmacokinetics and pharmacodynam­

ics in these subjects.

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Imipenem là một kháng sinh thuộc nhóm car-

bapenem có hiệu lực cao, hoạt phổ rộng nên

được sử dụng phố biến trên đối tượng BN tại các

khoa điều trị tích cực Đây là những BN có tình

trạng đa bệnh lí nặng, phức tạp, thường sử dụng

nhiều liệu pháp can thiệp gây ảnh hưởng lớn tới

DĐH và dược lực học cùa imipenem Bên cạnh

đó, nhiều BN còn phải sử dụng liệu pháp lọc máu

tĩnh mạch tĩnh mạch liên tục CWH, là kĩ thuật có

khả năng thải trừ chất tan hiệu quả do đó càng

làm phức tạp DĐH của thuốc, gây khó khăn cho

điều trị Hiện nay trên thể giới chưa có một

hướng dẫn tổng quát chung nào về vấn đề sử

dụng imipenem trên BN lọc máu liên tục, số

lượng nghiên cứu không nhiều Tại khoa điều trị

tích cực (ĐTTC) - bệnh viện Bạch Mai, mới chỉ có duy nhất một nghiên cứu về imipenem liều 3g/

ngày trên BN CVVH nhưng số lượng BN nhỏ, đề tài còn nhiều hạn chế, việc sử dụng imipenem như thế nào trên BN lọc máu vẫn còn là một câu hỏi lớn với các nhà chuyên môn vi vậy, chúng

tôi tiếp tục tiến hành đề tài: "Đánh giá hiệu

quả sử dụng imìpenem liều 05 g mỗi 6h trên BN ¡ọc máu tĩnh mạch tĩnh mạch liên tục tại khoa điều trị tích cực - bệnh viện Bạch Mai dựa trên một s ố chi sô' PK/PD"vờ\

mục tiêu:

Khảo sát thông số dược động học của imipenem trên bệnh nhân lọc máu tĩnh mạch tĩnh mạch Hên tục tại khoa điều trị tích cực với chế độ nêu 0.5g mỗi 6 h

Trang 2

Đánh giá hiệu quả sử dụng imỉpenem trên

bệnh nhân lọc máu tĩnh mạch tĩnh mạch liên

tục tại chế độ nêu này dựa trên một số chi

SỔPK/PD.

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU:

2.1 ĐÔI tượng nghiên cứu:

- Các BN có chi định CVVH (BN CWH), sử

dụng imipenem > 24h, điều trị tại khoa ĐTTC

bệnh viện Bạch Mai từ tháng 02/2009 đến tháng

05/2009, loại trừ những BN ngừng lọc trong quá

trình thu mẫu

- Thuốc nghiên cứu:

+ Chế phẩm TIENAM (MSD), hàm lượng 0.5g

+ Liều dùng: 500mg mỗi 6h

+ Cách dùng: mỗi liều pha trong 100 ml dung

dịch glucose 5% hoặc NaCI 0.9%, truyền tĩnh

mạch trong 30 phút

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Xác định các thông sõ Dược động học

(PK):

- K ỉ thuật lọc Máy lọc Prismaflex, CỊuả lọc

M100 Cài đặt tốc độ máu (Qb) 160ml/ph, tốc độ

dịch thay thế (Qrf) 35ml/kg/h, hòa loãng trước

màng/sau màng 50/50 Tuy nhiên, tùy tình trạng

lâm sàng của BN mà các thông số tổc độ lọc máu

này có thể thay đối

- Lấy mẫư tại 6 thời điểm Oh (ngay trước khi

truyền), 1, 2, 3, 4, 6 h (ngay sau khi truyền

thuốc) Mỗi thời điểm lấy 3 vị trí: trước màng,

sau màng và dịch thải Mỗi mẫu 3ml

- Định lượng nông độ thuốc, bằng HPLC tại

phòng thí nghiệm trung tâm - trường Đại học

DƯỢC Hà Nội

- Thông số DĐht Cmax, Cmin, AUC, Cls, T i/2

tính theo động học tuyến tính bậc một, mô hình

một ngăn, sử dụng phần mềm VVinnolin 5.0

- Tính các thông số đánh giá thải trừ thuốc

qua lọc máư.

Hệ số sàng s = 2x c uf/ (Ca+Cv) (CUf, ca, Cv

là nồng độ thuõc trong dịch thải, huyết tương

trước màng, sau màng)

Độ thanh t h ả i thuốc qua CVVH: ƠCVVH = s X

Quf X Qb/(Qb+Qrf) (Quf, Qb, Qrf là tốc độ dịch thải, tốc độ máu, tốc độ dịch thay thế)

Phần trăm độ thanh thải qua lọc máu so với Cls! %CIcwh = (CIcwh/CIs)x100

2.2.2 Xác định Dược lực học (PD) thông qua MIC:

- Tiến hành lưu mẫu và xác định MIC của 30

chủng vi khuẩn thường gặp tại khoa là

A.baumannli (15 chủng) và p.aeruginosa (15

chủng) trong thời gian nghiên cứu

2.2.3, Đánh giá chi sõ PK/PD:

- Tính %T>MIC của BN tại các giá trị MIC:

2ụg/ml (giá trị nhạy cảm), 4ụg/ml (giới hạn nhạy cảm), 8|jg/ml (giá trị nhạy cảm trung gian), 16ụg/ml (giới hạn kháng) theo công thức:

T>MIC = (InCmax - lnMIC)/kel; %T>MIC = [(T>MIC)/t] X 100

Nồng độ imipenem đạt hiệu quả điêu trị khi

%T>MIC > 40%.

- Bàn luận hiệu quả sử dụng thuốc dựa vào

nồng độ thuốc thực đạt và MIC trên vi khuẩn tại khoa

3 KẾT QUÀ

3.1 Đặc điểm nhóm BN nghiên cứu:

15 BN nghiên cứu đều có bênh lí nặng, phức tạp, suy thận ở các mức độ khác nhau, trong đó

số BN suy thận vừa chiẽm tỉ lệ lớn nhất:

Tổng số BIM 15 BN

Tuổi (TB±SD) 53,7±15,9 tuổi

Lí do lọc máu (n, %):

Sốc nhiễm khuẩn 11 BN, 76.3 % Viêm tụy cấp 4 BN, 26,7 % Suy thận (n, %):

Nhẹ (Clcr: 50-80 ml/ph) 2 BN, 13,3% Vừa (Clcr: 15-50 mi/ph) 10 BN, 66,7% Nặng (Clcr: <15 ml/ph) 3BN, 20,0%

Bàng 3.1 Đặc điểm chung của nhóm BN

nghiên cứu

15

Trang 3

3.2 Các thông sô' Dược động học của

imipenem trên BN:

3.2.1 Các thông số DƯỢc động học cơ bản:

Nồng độ imipenem trước màng là nồng độ

thuốc trong máu BN được sử dụng để tính các thông số dược động học: Cmax, Cmin, A U C o - 24,

Cls, T i/2 Các thông số được tính trên từng phân nhóm BN dựa vào mức độ suy thận và cho kết quả như sau:

Bảng 3.2 Các thông sõ dược động học cơ bản của Imipenem

thận (m l/ph) (ng/m l) (M9/ml) (ụ.h/m l) (h) (m l/ph) Nặng 11,0±5,0 42,5±23,2 9,9±10,3 583,9±304,2 3,8±1,5 73,6±48,9 Vừa 28,5±8,2 33,6±15,.5 5,8±3,4 352,3±192,5 2,1 ±0,6 117,7±53,0 Nhẹ 59,5±13,3 33,0±24,1 4,9±2,3 302,0±191,6 1,8±0,2 138,2±87,0 Toàn

mẫu 29,1±16,2 35,3± 17,1 6,5±5,1 392,0± 223,8 2,4±1,0 111,6±56,0 '

Nhân xét: Các thônq số DĐH khá dao đônq 3.2.2 Các thông số đánh giá thải trừ

giữa các BN (thể hiện qua độ lệch chuẩn tương

đối - RSD lớn), tuy nhiên có xu hướng biến đổi

theo chức năng thận Cụ thể, Cmax, Cmin, AUC,

Ti/2 có xu hướng cao hơn ở nhóm suy thận nặng,

thấp hơn ở nhóm suy thận vừa và nhẹ Cls có xu

hướng thấp hơn ở nhóm suy thận nặng, cao hơn

ở nhóm suy thận vừa và nhẹ

imìpenem qua con đường lọc máu:

Nồng độ imipenem trong huyết tương sau màng thể hiện phần thuốc còn lại sau khi đã lọc qua máy Nồng độ imipenem trong dịch thải là phần thuốc thải ra do lọc máu Hai nồng độ này được sử dụng để tính: Ơ-CVVH %CIcwh và s cho kết quả như sau:

Bảng 3.3 Các thông số đánh giá thải trừ thuốc qua CW H

Suy thận C lcr (ml/ph) Cls (ml/ph) CICVVH

(ml/ph) “/oCIcvvh (%) s Nặng 11,0±5,0 73,6±48,9 26,9±9,6 51,0±32,8 0,97±0,09

Vừa 28,5±8,2 117,7±53,0 26,8±10,3 26,1 ±10,4 0,84±0,34 Nhẹ 59.5±13.3 138.2±87.0 22.9±3.3 19.8±10.2 0.80±0.06

ĩ Toàn mẫu 29,1±16,2 111,6±56 26,3±9,2 30,3±18,0 0,86±0,3

Nhân xét: Các thông số đánh giá thải trừ

imipenem qua lọc máu khá dao động (RSD lớn)

nhưng cũng có xu hướng thay đổi theo chức

năng thận, cao hơn ở nhóm suy thận nặng, thấp

hơn ở nhóm suy thận vừa và nhẹ

3.3 Kết quả khảo sát MIC của hai chủng

vi khuẩn thường gặp tại khoa:

Để đánh giá toàn diện hơn về hiệu quả sử

dụng ỉmipnem tại khoa ĐTTC, chúng tôi còn tiến

khuẩn A.baumannii, p.aeruginosa tại khoa trong

thời gian nghiên cứu

Nhân xét: Tất cả 15 chủng A.baumannii

(100%) đều kháng mạnh với imipenem, còn 15

chủng p.aeruginosa (100%) lại rất nhạy với imipenem

Trang 4

45

40

35

30

25

20

15

10

5

0

• A.t>aumannii

I p a e ru g ln o sa

Giới han kháng

Oiớí hạn nhạy

Hình 3.1 Kết quả khảo sát MIC của 30 chủng A.baumannii và Paeruginosa

3.4 Đánh giá chỉ sô' PK/PD của

imipenem trong nghiên cứu:

3.4.1 Kết quả tại các giá trị MIC khác nhau:

Đê’ đánh giá hiệu quả của liều 2g/ngày trên

tất cả các chủng vi khuẩn, chúng tôj đã tiến hành

%BN

tính toán chỉ số %T>MIC tại các giá trị MIC (giá trị nhạy cảm), 4 ụg/ml (giới hạn nhạy cảm), 8

|jg/ml (giá trị trung gian), 16 (jg/ml (giới hạn kháng) dựa vào thông số DĐH của 15 BN cho kết quả như sau:

Hình 3.2 Tỉ lệ BN đạt hiệu quả điêu trị (%T>MIC > 40%) tại các MIC=2, 4, 16ụg/ml

Nhằn xét:

- Tại MIC=2|jg/ml (giá trị nhạy cảm), %

T>MIC rất cao, 100 % BN đạt hiệu quả diệt

khuẩn

- Tại MIC=4ụg/ml (giới hạn nhạy cảm), 100

% BN đều đạt hiệu quả diệt khuẩn

- Tại MIC=8ụg/ml (giá trị nhạy cảm trung

gian), 11/15 BN đạt hiệu quả diệt khuẩn

- Tại MIC = 16 |jg/ml (giới hạn kháng), chỉ

3/15 BN đạt hiệu quả diệt khuẩn

3.4.2 Kết quả theo MIC khảo sát hai chủng vì

khuẩn thường gặp

Với 2 chủng được xem là tỉ lệ kháng thuốc

cao: A.baumannH, p.aeruginosa trên 30 BN kết

quả cho thấy: 100% chủng A.baumannii kháng

mạnh với imipenem (MIC=24-48Ịjg/ml), lúc này imipenem không có tác dụng Ngược lại, 100%

chủng p.aeruginosa còn rất nhạy với imipenem,

hầu hết MIC<l,5|jg/ml nên dựa vào thông số DĐH của 15BN chúng tôi thấy liều imipenem 2g/ ngày đạt hiệu quả điều trị cao

4 BÀN LUẬN:

4.1 Về thông sô' dược động học của nhóm BN nghiên cứu:

Đặc điểm nổi bật khi nhìn nhận các thông số DĐH cơ bản của imipenem (Cmax Qrán, AUCo-24,

ơs, T1/2) là sự dao động rất lớn giữa các cá thể

Sự dao động này chịu ảnh hưởng của 3 yếu tố: thuốc, kĩ thuật lọc và yếu tố thuộc về BN Tuy nhiên, các BN cùng dùng imipenem với chế độ liều như nhau nên đã được loại trừ ảnh hưởng

17

Trang 5

một cách tối đa Tuy nhiên cũng cần lưu ý một

điểm quan trọng có thể đóng góp vào sự dao

động về DĐH là do imípenem ngoài thải trừ qua

thận và qua lọc máu còn có khả năng tự thủy

phân không đặc trưng ở vòng (3-lactam Thông

số lọc máu tương đối đồng nhất nên yẽu tố về

BN là quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự dao

động này Các thông số DĐH (bảng 3.2): Cmax,

AUC, T i/2 có xu hướng giảm dần theo thứ tự suy

thận nặng, vừa và nhẹ, Cls cao hơn ở nhóm suy

thận nặng, thấp hơn ở nhóm suy thận nhẹ phản

ánh ảnh hưởng quan trọng của chức năng thận

đến thải trừ imipenem Bên cạnh đó, sự khác

biệt về sinh bệnh lí và các liệu pháp can thiệp

cũng góp phần gây nên một số trường hợp bất

thường về DĐH Nguyên nhân lớn gây nên sự

dao động phức tạp chính là do thay đổi Vd trên

BN ICU, là điều khó tiên đoán gây khó khăn lớn

nhất cho việc sử dụng thuốc Kết quả phù hợp

với nghiên cứu cùa Nguyễn Thanh Huyền1, và

nghiên cứu của Bezberg2 rằng không thể dự

đoán được nồng độ imipenem trên BN nặng, để

sử dụng hiệu quả nên tiến hành định lượng nồng

độ thuốc trong máu

Từ kết quả các thông số đánh giá thải trừ

thuốc qua con đường lọc máu cũng nhận thấy

rằng, các thông số ƠCWH, °/oơcwH, s tương đối

dao động và có xu hướng theo chức năng thận

Bên cạnh đó, các thông số lọc máu mặc dù đã cố

định nhưng do đặc điểm lâm sàng của BN nên

một số BN lọc máu với thông số khác đã góp

phần ảnh hưởng tới sự dao động của %ClcwH,-

Theo tiêu chí khi % CIcw h^ 25-30% là cỏ ý nghĩa

lâm sàng9, nghiên cứu có 9/15 BN có %

CI cwh >25% nên cần cân nhẳc chỉnh liều.

4.2 Vê kết quả đánh giá hiệu quả điều

trị:

- Kết quả xét nghiệm MIC 30 chủng

A.baumannii, p.aeruginosa cho thấy vi khuẩn rơi

vào một trong 2 trường hợp hoặc là cực nhạy

(P.aeruginosa) hoặc cực kháng {A.baumanniì) với

imipenem

- Imipenem là một kháng sinh có khả năng

gây độc tính trên hệ thần kinh trung ương, đặc

biệt với BN bị tổn thương thần kinh Khi vi khuẩn

đã kháng thuốc, việc dùng imipenem là không

hiệu quả, cho dù có tăng liều thì cũng chỉ gây độc tính và tốn kém chi phí

- Khi vi khuẩn nhạy cảm, mặc dù thuốc có thải trừ qua CWH nhưng liều 2g/ngày đạt hiệu quả điều trị Đặc biệt với vi khuẩn có MIC<2ụg/

ml, liều 2g/ngày đạt hiệu quả rất cao, có thê’ cân nhắc liều thấp hơn Kết quả này phù hợp với khuyến cáo của Fish4 và Tegeder10

5 KẾT LUẬN:

5.1 Kết quà khảo sát thông sô' Dược động học của imipenem liều 0.5g/6h trên BNCVVH:

- Các thông số DĐH dao động lớn giữa các

BN, có xu hướng biến đổi theo chức năng thận

- Độ thanh thải thuốc qua con đường lọc máu

CIcvvh chiếm 30,3±18,0% so với Cls cho thấy CWH đóng góp có ý nghĩa vào sự thải trừ imípenem

5.2 Kết quả đánh giá hiệu quả điều trị của imipenem liều 0.5g/6h trên BN CW H:

Dựa vào chỉ số PK/PD, có thể đánh giá: với vi khuẩn nhạy cảm có MIC < 4 pg/ml, liều 2 g/ngày cho hiệu quá điều trị cao; với vi khuẩn nhạy cảm trung gian có MIC = 4-8 (jg/ml, liều 2g/ ngày đạt hiệu quả điều trị; với vi khuẩn kháng, imipenem không có tác dụng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thanh Huyền (2007), "Khảo sát tình

hình sử dụng và các thông số dược động học của Imipenem trên bệnh nhân lọc máu tĩnh mạch tĩnh mạch liên tục tại khoa Điều trị tích cực - Bệnh viện Bạch Ma!', khóa luận, tốt nghiệp dược sĩ Đại học,

trường Đại học DƯỢc Hà Nội

2 Belzberg H., et al (2004), "Imipenem Levels

Are Not Predictable in the Critically III patient", J

Trauma, 56, pp 111-117.

3 Cotton A., Franklin B D., Brett s, Holmes A (2005), "Using imipenem and cilastatin during con­

tinuous renal replacement therapy", Pharm World

sci, 27, pp 371-375.

4 Fish D N., Teitelbaum I., Abraham E (2005),

"Pharmacokinetics and Pharmacodynamics of Imipenem during Continuous Renal Replacement

Therapy in Critically ill patients", Antimicrobial

Trang 6

Agents and Chemotherapy, 6, pp 2421-2428.

5 Kubin C., Dzierba A (2005), "The Effects of

Continuous Renal Replacement on Anti-infective

Therapy in the Critically III", Journal o f Pharmacy

Practice, 18, pp 109-117.

6 Pea F., Viale P., Pavanl P Furlanut M

(2007), "Pharmacokinetic Considerations for antim­

icrobial Therapy in Patients Receiving Renal Re­

placement Therapy", Clin Pharmacokinet, 46(12),

pp 997-1038

7 Roberts J A., Paratz J., Paratz E., Krueger

W., Lipmanab J (2007), "Continuous infusion of b-

lactam antibiotics in severe infections: a review of

its role", International Journal o f Antimicrobial

Agents, 30, pp 11-18.

8 Roberts J A., et al (2009), "Pharmacokinetic

issues for antibiotics in the critically ill patient", Crit

Care Med, 37, pp 840-851.

9 Schetz M (2007), "Drug closing in continuous

renal replacement therapy: general rules", Current

Opinion in Critical! Care, 13, pp 645-651.

10 Tegeder I., Bremer F., Oelkers R., et al (1997), "Pharmacokinetics of imipenem-cilastatin in critically illpatients undergoing continuous

venovenous hémofiltration", Antimicrob Agents

Chemother, 12, pp 2640-2645.

XÁC ĐỊNH GIỐNG VÀ VÙNG TRỒNG CÂY DÂY THÌA CANH {GYMNEM A SYL- VESTRE(RETZ.) R.BR SCHULT) PHỤC vụ THựC HÀNH TRỒNG TRỌT TỐT

(GAP)

Trân Văn ơrf*\ Hoàng Th ế Chứé*}, Hoàng M inh Châu (**}

(*) Trường Đ ại học D ược Hà Nội, (**) công ty c ố phần Nam Dược

Summary

In order to develop protocols for GAP in cultivation Gymnema sytvestre, a medicinal plant used for treatment o f diabetes, this research had been carried out for two objectives: (i) to identify different varieties o f Gymnema sylvestre and (ii) to identify quantities o f GS4 o f the leaf from two different eco­ logical zones North-east and Red river delta Specimens had been collected from 11 localities in Viet­ nam, described by diagnosis method and compared by the quantity o f GS4 As a result, two varieties

o f Gymnema sylvestre had been differentiated by the color o f petals: the red-brown and the cream varieties However, the quantity o f GS4 o f the two varieties is similar One variety, the cream, had been cultivated in each site o f ecological zone: in Thai Nguyen pros/, (for North-east) and Nam Dinh prov (for Red river delta) with the same cultivating condition The quantity o f GS4 o f the sample from Thai Nguyen (5.57%) is remarkable higher than the sample from Nam Định (3.72%) The research had opend the door to GAP o f not only Gymnema sylvestre but also other medicinal plants In Vietnam.

Từ khoá: Dây thìa canh, GAP, Gymnema sylvestre

Đặt Vấn đê:

Dây thìa canh (Gymnema sylvestre (Retz.)

R.Br ex Schult) đã được sử dụng trong nền Y

học cổ truyền Ayurveda Ấn Độ từ hơn 2.000 năm

nay để chữa đái tháo đường (ĐTĐ)[9] Dựa trên

kinh nghiệm này, hàng loạt nghiên cứu đã được

thực hiện ở nhiều nơi trên thế giới như Mỹ, Nhật

Bản, Trung Quốc, v.v [7] tạo cơ sở cho sự ra

đời của nhiều chế phẩm điều trị ĐTĐ ở Việt

Nam, cây đã được nghiên cứu phát triển [1],[4],

[5],[6]và tạo ra sản phẩm hỗ trợ điêu trị ĐTĐ

Hoạt chất được công nhận rộng rãi của Dây thìa canh là GSi, là hỗn hợp các Saponin[10],[ll] Mặc dù vậy, việc sản xuất sản phẩm từ cây Dây thìa canh chủ yếu vẫn dựa trên nguồn nguyên liệu thu hái từ hoang dã, dẫn đến khó kiểm soát

về số lượng và chất lượng

Nhằm tạo ra dược liệu có chất lượng cao và

Ổn định, việc trồng trọt cây thuốc nói chung cần được thực hiện theo các qui định Thực hành trồng trọt tốt (GAP) áp dụng đối với cây thuốc [12], trong đó các yếu tố quan trọng hàng đầu là

19

Ngày đăng: 17/12/2015, 07:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2.  Các thông sõ  dược động học cơ bản của Imipenem - Đánh giá hiệu quả sử dụng imipenem liều 0,5 g mỗi 6 giờ trên bệnh nhân lọc máu tĩnh mạch tĩnh mạch liên tục tại khoa điều trị tích cực bệnh viện bạch mai dựa trên một số chỉ số dược động học dược lực
Bảng 3.2. Các thông sõ dược động học cơ bản của Imipenem (Trang 3)
Bảng 3.3.  Các thông số  đánh giá thải trừ thuốc qua CW H - Đánh giá hiệu quả sử dụng imipenem liều 0,5 g mỗi 6 giờ trên bệnh nhân lọc máu tĩnh mạch tĩnh mạch liên tục tại khoa điều trị tích cực bệnh viện bạch mai dựa trên một số chỉ số dược động học dược lực
Bảng 3.3. Các thông số đánh giá thải trừ thuốc qua CW H (Trang 3)
Hình 3.2.  Tỉ lệ BN đạt hiệu quả điêu trị (%T&gt;MIC &gt; 40%) tại các MIC=2,  4,  16ụg/ml - Đánh giá hiệu quả sử dụng imipenem liều 0,5 g mỗi 6 giờ trên bệnh nhân lọc máu tĩnh mạch tĩnh mạch liên tục tại khoa điều trị tích cực bệnh viện bạch mai dựa trên một số chỉ số dược động học dược lực
Hình 3.2. Tỉ lệ BN đạt hiệu quả điêu trị (%T&gt;MIC &gt; 40%) tại các MIC=2, 4, 16ụg/ml (Trang 4)
Hình 3.1.  Kết quả khảo sát MIC của 30 chủng A.baumannii và Paeruginosa - Đánh giá hiệu quả sử dụng imipenem liều 0,5 g mỗi 6 giờ trên bệnh nhân lọc máu tĩnh mạch tĩnh mạch liên tục tại khoa điều trị tích cực bệnh viện bạch mai dựa trên một số chỉ số dược động học dược lực
Hình 3.1. Kết quả khảo sát MIC của 30 chủng A.baumannii và Paeruginosa (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w