1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bệnh cơ do statin ở người cao tuổi phần 1 (bài dịch)

5 490 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 173,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổi thường phải dùng nhiều thuốc nên họ dễ bị bệnh cơ khi điều trị bằng statin và gặp các tương tác thuốc trong quá trình điều trị.. Ngược lại, người già thường

Trang 1

Tạp chí NGHIÊN c ứ u D ư ợ c VÀ THÔNG TIN THUỐC So 2 năm 2010

BỆNH C ơ DO STATIN Ở NGƯỜI CAO TU Ổ I - PHÂN 1

Vũ Lan Hương dịch

Nguồn: Adverse drug reaction bulletin, 2009, 255: 979-982

Tóm tắt

Tỷ lệ mắc bệnh về tim mạch cao hơn rõ rệt ở

người cao tuổi Do đó nên được điều trị dự

phòng một cách thích hợp bằng thuốc ức chế

HMG-CoA reductase (còn gọi là statin) đem lại

rất nhiều lợi ích cho bệnh nhân Tuy nhiên, bệnh

nhân cao tuổi thường phải dùng nhiều thuốc nên

họ dễ bị bệnh cơ khi điều trị bằng statin và gặp

các tương tác thuốc trong quá trình điều trị

Phần 1 của bài tổng quan này sẽ xác định và

phân loại các yếu tố nguy cơ và các biểu hiện

lâm sàng của bệnh cơ do statin gây ra ở người

cao tuổi Phần 2 của bài viết sẽ đề cập đến phần

chẩn đoán và các biện pháp kiểm soát để đảm

bảo việc kê đơn hợp lý và an toàn các statin cho

người cao tuổi

Giói thiệu

Tuổi tác là yếu tố quyết định dẫn tới bệnh tim

mạch Tại Mỹ, hơn 80% ca tử vong vì bệnh tim

là ở độ tuổi trên 65 Tại Anh, năm 2005 trong số

124 000 ca tử vong do bệnh tim thì có 85 000 ca

ở độ tuổi trên 75

Tăng cholesterol máu, tăng huyết áp, hút

thuốc lá là những yếu tố nguy cơ có thể điều

chỉnh được trong bệnh mạch vành Các nguy cơ

này gặp ở 80% các trường hợp mẵc bệnh mạch

vành ở giai đoạn rất sớm Mục tiêu chính trong

điều chỉnh các yếu tố nguy cơ là làm giảm nồng

độ cholesterol máu bởi nguy cơ mẳc bệnh mạch

vành có mối tương quan tuyến tính với nồng độ

cholesterol Tổ chức Y tế Thế giới ước tính lượng

cholesterol trong máu vượt mức 3,8 mmol/l là

nguyên nhân của hơn 50% số ca mắc bệnh mạch

vành ở các nước đang phát triển Một phân tích

gộp cho thấy cứ giảm 1 mmol/l lipoprotein tỷ

trọng thấp (LDL-cholesterol) thì sẽ làm giảm tới

21% nguy cơ mắc bệnh mạch vành và giảm cả tỳ

lệ tử vong

Các yếu tố nguy cơ mẳc bệnh tim mạch ở

người cao tuổi ià lớn hơn do đó việc giảm nguy

cơ tuyệt đối cũng tương ứng lớn hơn Theo kết

quả của phân tích gộp: lợi ích của việc làm giảm

cholesterol có hiệu quả ở cả độ tuổi trên 82 Kết

quả của một nghiên cứu quan sát với quy mô lớn

còn cho rằng còn cho thấy hiệu quả cả ở độ tuổi trên 93

Ngược lại, người già thường hay gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc (ADRs) đặc biệt là ở những bệnh nhân rất cao tuổi Có đến 20% bệnh nhân cao tuổi gặp các tác dụng không mong muốn Tất cả những yếu tố đó làm cho người cao tuổi rất nhạy cảm với các tác dụng không mong muốn từ liệu pháp điều trị hạ Cho­

lesterol máu, đặc biệt là tương tác nguy cơ thuốc-thuốc thông qua cytochrom P450 Đau cơ, yếu cơ hoặc cả hai triệu chứng này có thê tiến triển đến bệnh cơ ngày càng gặp nhiều ở người già, việc làm giảm khả năng vận động trong cuộc sống hàng ngày tăng tỷ lệ bệnh mắc lên và tỳ lệ

tử vong do thuốc Đau cơ do statin làm giảm chất lượng cuộc sống và sự tuân theo pháp đồ điều trị của bệnh nhân

CHÊ TÁC DỤNG CỦA CHÃT ứ c CHÊ 3- HYDROXYL-3-METHYLGLUTARYL COENZYM

A REDUCTASE

Chất ức chẽ 3-hydroxyl-3-methylglutaryl Co­

enzym A (HMG CoA) reductase (các statin) ức chế cạnh tranh enzym HMG-CoA reductase, en- zym quan trọng trong quá trình tống hợp C holes­

terol nội sinh ở màng lưới nội chất Gan là đích tác dụng chính của các statin bởi có quá trình tổng hợp ra Cholesterol nội sinh ở cơ quan này Kết quả là, nồng độ Cholesterol trong tế bào giảm xuống làm tăng biểu hiện receptor của LDL- cholesterol trên bề mặt tế bào gan, do đó làm tăng tóm bắt và giáng hóa LDL-cholesterol

CÁC THAY ĐỔI SINH LÝ KHÁC DƯỚI TÁC DỤNG CỦA STATIN

Ngoài việc làm giảm sự sản xuất Cholesterol nội sinh, việc ức chế HMG-CoA reductase còn ảnh hưởng tới sự sản xuất của các chất cùng tham gia chuyển hóa bao gồm: ubiquinon, doli- chol, các protein prenylated như các GTPase, các lamin Ubiquinon hay còn gọi là co-Enzym Q là một thành phần của ty lạp thể trong chuỗi hô hấp tế bào Dolichol cần thiết cho quá trình gly- cosyl hóa protetin còn GTPase lả chất trung gian truyền tin Lamin tham gia tạo nên cấu trúc nâng

Trang 2

Tạp chí NGHIÊN c ứ u D ư ợ c VÀ THÔNG TIN THUỐC S ô '2 năm 2010

đỡ màng nhân bằng cách nối màng các màng

nhân và tham gia tổ chức của chromatin do đó

mà ADN có thể sao chép được

Cơ chế chắc chẳn để giải thích mầc bệnh cơ

do statin vẫn chưa thực sự rõ ràng nhưng nó liên

quan tói sự rối loạn các con đường chuyển hóa

trên, với hậu quả là sự suy giảm chức năng của

ty lạp thể, tổn thương cấu trúc của các sợi cơ

kèm theo, sự suy yếu của quá trình truyền tín

Hiiệu bên trong tế bào

ĐỊNH NGHĨA VÊ BỆNH c ơ DO STẠTIN

Định nghĩa về bệnh cơ liên quan tới tác dụng không mong muốn của statin rất khác nhau giữa các nghiên cứu Định nghĩa sau là định nghĩa được ủy ban tư vấn hỗn hợp giữa Trường môn tim mạch Hoa Kỳ/Hiệp hội tim Hoa Kỳ/Viện tim, phổi và máu quốc gia (ACC/AHA/NHLBI clinical advisory) sử dụng trong đánh giá độ an toàn của các statin

Bảng 1 : Các định nghĩa dựa trên đồng thuận vê bệnh cơ liên quan tới tác dụng không mong muôn

của statin.

Bệnh cơ Là một thuật ngữ chung để chỉ bất kỳ một bệnh cơ nào, có thế là bệnh di truyền

hoặc bệnh mẳc phải và xuất hiện từ lúc mới sinh hoặc muộn hơn

Đau cơ Đau cơ âm ỉ hoặc yếu cơ không kèm theo tăng creatine kinase.

Viêm cơ

Tiêu cơ vân

Có những dấu hiệu của bệnh cơ kèm theo tăng creatine kinase

Có những dấu hiệu của bệnh cơ được đánh dấu bởi sự tăng creatine kinase (thường là tăng gấp 10 lần so với giới hạn bình thường), nước tiểu sẫm màu, có

xuất hiện myoglobin niệu

DỊCH TỄ HỌC BỆNH c ơ DO STA TIN

Tỷ lệ bệnh nhân bị bệnh cơ khi điều trị bằng

statin tăng rất ít hoặc hầu như không tăng so với

nhóm chứng trong các thử nghiệm lâm sàng Tuy

nhiên cần lưu ý rằng, trong các thí nghiệm này

nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh cơ do

statin hoặc trước đó đã không dung nạp statin

thường được loại ra khỏi nghiên cứu Những

bệnh nhân có xuất hiện nhanh chóng các tác

dụng không mong muốn với statin cũng có thể

từ chối tiếp tục tham gia nghiên cứu Hơn nữa,

một số thử nghiệm lâm sàng thường chỉ diễn ra

rất ngắn (thời gian < 4 năm)

Dữ liệu theo dõi hậu marketing từ những báo

cáo ADR trên khắp thế giới bị ảnh hưởng bởi sự

không đầy đủ của các báo cáo Rất nhiều thử

nghiệm lâm sàng không thông báo hoặc thu thập

số liệu về đau cơ hoặc thiếu những tiêu chuẩn

định nghĩa về bệnh cơ do statin như đã được

trình bày trong bảng 1

Một tổng quan trong y văn từ năm 1977-

2007, bao gồm các nghiên cứu tổng quan hệ

thống, phân tích gộp, thử nghiệm lâm sàng,

nghiên cứu quan sát và thao dõi hậu marketing,

đã cho thấy tỷ lệ, bị bệnh cơ do statin, bị bệnh

co, bị tiêu cơ vân tương ứng là 5%, 0,1%,

0,01% Trong thực hành lâm sàng, có đến hơn 10% trường hợp bị đau cơ khi được điều trị bằng statin Số liệu về viêm co còn ít và tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn vẫn còn chưa rõ Một nghiên cứu quan sát lớn tiến hành theo dõi 7924 bệnh nhân sử dụng liều cao statin trên

12 tháng cho thấy 10,5% bệnh nhân đau cơ Một nghiên cứu mô tá cắt ngang khác trên 3580 bệnh nhân tại Mỹ chưa từng có tiền sử bị viêm khớp cũng cho thấy việc sử dụng statin làm tăng tỷ lệ đau cơ xương

Việc xác định chính xác tỷ lệ mắc của bệnh nhân cao tuổi gặp nhiều khó khăn do có một tỷ

lệ khá lớn bệnh nhân đã bị đau mạn tính từ trước

đó, sa sút cả về thê’ chất và tinh thần, và có xu hướng không trình bày các triệu chứng mà họ cho rằng là do tuổi tác hoặc do sự sợ hãi phải làm nhiều xét nghiệm hoặc phải nằm viện

Những khó khăn này của bệnh nhân được chứng minh trong nghiên cứu bảo vệ tim mạch (Heart Protection study) Trong đó 28% số bệnh nhân tham gia nghiên cứu (5806 bệnh nhân) có tuổi trên 70 tuổi Phân tích kết quả nghiên cứu cho thấy 32,9% bệnh nhân ở nhóm sử dụng statin, 33,2% bệnh nhân ở nhóm chứng (trên tổng số 6689 bệnh nhân) có các triệu chứng đau

Trang 3

Tạp chí NGHIÊN c ứ u D ư ợ c VÀ THÔNG TIN THUÓC So 2 năm 2010

cơ, căng cứng hoặc yếu cơ được khai thác thông

qua hình thức phỏng vấn nhưng không đến mức

độ phải đi khám bác sĩ hoặc ngừng sử dụng

thuốc Tỷ lệ bệnh nhân trên 70 tuổi có các triệu

chứng của bệnh vẫn chưa được xác định rõ ràng,

bởi có thể bệnh nhân có những biểu hiện đó từ

trước khi điều trị hoặc không, hoặc có thể do bị

đau do bệnh mạn tính mà họ mắc phải Phân tích

chi tiết trên một nhóm nhỏ tỷ lệ trả lời câu hỏi là

rất cần thiết -đê’ làm sáng tỏ vấn đề này

CYTOCHROME P450 VÀ CÁC TƯƠNG TÁC

THUỐC

Tác dụng không mong muốn liên quan đến cơ

do tương tác giữa các statin và các thuốc khác

liên quan tới cơ chế dược động học nhiều hơn là

cơ chế dược lực học Mức độ nghiêm trọng gây

tác dụng không mong muốn trên cơ phụ thuộc

nồng độ của statin, tuy nhiên mối quan hệ không

tuyến tính

Đầu tiên, tác dụng không mong muốn của

statin được cho là liên quan tới tính tan trong

lipid của thuốc nhưng quan niệm này không

đúng trong mọi trường hợp Các statin thân lipid

có khả năng xâm nhập nhiều vào trong các tế

bào không phải tế bào gan đồng thời cũng có hệ

số chiết tách qua gan cao và tốc độ thanh thải từ

tĩnh mạch cửa cao hơn các statin thân nước

Pravastatin không được chuyển hóa bởi erưym

CYP Tuy nhiên, chỉ 20% liều dùng của thuốc

được thải trừ qua thận và 70% thải trừ qua gan

thông qua liên hợp Sulfat Do vậy, phần lớn các

statin thân nước vẫn được thải trừ qua gan

Các enzym CYP được chia thành các họ và họ

phụ, chịu trách nhiệm xúc tác cho phản ứng oxy

hóa trong phase 1 của quá trình chuyển hóa

thuốc Các enzym này không những phân bố chủ

yếu ở màng trong ty thể hay mạng lưới nội chất

của tẽ bào gan mà còn có mặt ở ruột non, phổi,

thận và da Enzym CYP đóng vai trò rất quan

trọng trong chuyến hóa thuốc và trong sự tương

tác với statin

CYP3A4 là isoenzym có hoạt tính nhất và

chiếm tỷ lệ lớn nhất ở người tới 60% CYP ở gan,

và 70% số lượng các CYP ở ruột Hơn 50% các

thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4, trong số đó

có các statin như: simvastatin, atorvastatin,

lovastatin và cerivastatin Fluvastatin và rosuvas-

tatin được chuyển hóa bởi enzym CYP2C9 Riêng

pravastatin không chuyển hóa qua hệ thống en-

zym CYP mà chuyển hóa qua gan thông qua

phản ứng liên hợp sulfat

Một số statin phải trải qua con đường liên hợp với acid glucuronic, do đó các fibrat cụ thể là gemfibrozil có khả năng ức chế cạnh tranh với statin thông qua con đường này, làm giảm sự thải trừ qua mật của statin Nếu sử dụng đồng thời gemfibrozil và pravastatin sẽ làm tăng nguy

cơ gặp tác dụng không mong muốn cho dù pravastatin không hề chuyển hóa qua hệ thống enzym CYP Các tác dụng không mong muốn chủ yếu hay gặp với gemfibrozil hơn là do với fenofi- brat hoặc benzafibrat Đáng chú ý nhất là phối hợp giữa gemfibrozil với cerivastatin (statin này

đã bị rút ra khỏi thị trường) làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân lên 500 lần so với khi phối hợp gemfi­ brozil với bất kỳ statin nào khác Cơ chế của hiện tượng này còn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, tuy nhiên lý do có thể đưa ra là gemfibozil làm tăng nồng độ của cerivastatin trong huyết tương lên 5 lần

Bản thân các fibrat cũng có thể gây tiêu cơ vân và các tác dụng không mong muốn khác trên

cơ Mặc dù là cơ chất của các enzym CYP nhưng các fibrat không ức chế hoạt động của các en- zym này

Ngoài ra hiện tượng tiêu cơ vân khi sử dụng statin cùng với nước bưởi ép cũng đã được báo cáo Nước bưởi ép có chứa 6,7- dihydroxy- bergamotin, một furanocoumarin có tác dụng ức chế CYP3A4 ở ruột do đó giảm chuyển hóa lần đầu của các statin thông qua các isoenzym này, làm tăng sinh khả dụng đường uống và nồng độ trong huyết tương Tác dụng ức chế này xuất hiện sau khoảng 3 ngày khi dùng thuốc và nước bưởi ép, kéo dài khoảng 12h Tác dụng ức chế không phụ thuộc vào liều dùng Ước tính nếu uống khoảng 600 ml nước bưởi ép đậm đặc hoặc uống khoảng 1000 ml nước bưởi ép thông dụng một ngày làm tăng nồng độ của simvastatin lên 9 lần và nồng độ của lovastatin lên 12 lần

Người cao tuổi là những đối tượng dễ nhạy cảm với các tương tác thuốc thông qua CYP và con đường liên hợp với acid glucuronic bởi người cao tuổi thường có nhiều bệnh mắc kèm và họ phải sử dụng nhiều thuốc trong cùng một thời gian

Một ví dụ điển hình là khi sử dụng warfarin trong điều trị rung nhĩ, thuốc chẹn kênh calci như diltiazem, verapamil trong điều trị tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực, kháng sinh

Trang 4

mac-Tạp chí NGHIÊN cứu Dược VÀ THÔNG TIN THUỐC S ô ' 2 năm 2010

rolid trong điều trị viêm phổi, amiodaron và di-

goxin trong việc kiểm soát nhịp trong rung nhĩ,

phenytoin điều trị động kỉnh, thuốc chống viêm

không steroid (NSAIDs), các azol chống nấm

(ketoconazol, itraconazol) là các thuốc phổ biến

gây tương tác thông qua trung gian CYP3A4 và

CYP2C9

Một phân tích gộp tổng kết từ 18 thử nghiệm

lâm sàng ngẫu nhiên có kiểm soát (RCT) trên

71.108 bệnh nhân từ năm 1996 đến năm 2006

đã cho thấy fluvastatin dường như là thuốc có

tác dụng không mong muốn ít nhất Tuy nhiên,

chưa giải thích được rõ ràng được tại sao tỷ lệ

gây ra tác dụng không mong muốn của pravas­

tatin qua phân tích này lại tương tự simvastatin

và atorvastatin cho dù pravastatin không chuyển

hóa qua hệ thống enzym P450 Atorvastatin là

thuốc gây ra tác dụng không mong muốn nhiều

nhất, có thê’ liên quan tới thời gian bán thải dài

của thuốc (15-30h)

Một nghiên cứu tổng quan y văn gần đây

được tiến hành bởi Jacobson, nghiên cứu quan

sát, phân tích hồi cứu và các dữ liệu theo dõi hậu

mãi cộng với các thử nghiệm lâm sàng, cùng đã

thống nhất kết luận rằng fluvastatin ít dẫn tới

nguy cơ bị tác dụng phụ nhất

Trong phân tích gộp của mình, Silva và cộng

sự đã dựa trên bất cứ tác dụng không mong

muốn nào gặp phải trong vòng một năm điều trị

bằng statin, so sánh tỷ suất nguy cơ gặp tác

dụng không mong muốn của nhóm bệnh nhân sử

dụng statin so với nhóm chứng kết quả cụ thể

như sau: atorvastatin (4,26, khoảng tin cậy 95%

3,56-5,08), pravastatin (1,09, khoảng tin cậy

95% 0,96-1,23), simvastatin (1,05, khoảng tin

cậy 95% 0,93-1,28), lovastatin (1,10, khoảng tin

cậy 95% 0,87-1,40) và fluvastatin (0,84, khoảng

tin cậy 95% 0,52-1,36)

Kết quả về tỷ suất nguy cơ cần được biện giải

rất cẩn trọng do được tính toán trên kết quả của

các thử nghiệm lâm sàng có khác biệt khá lớn về

thiết kế Trong phân tích gộp này simvastatin và

pravastatin chiếm tới 86% trong tổng số các

statin được sử dụng đã cho thấy sự mất cân

xứng trong phương pháp xử lý số liệu

CÁC YÊU TÔ NGUY C ơ KHÁC

Bước tiến gần đây nhất trong việc xác định

các yếu tố nguy cơ bệnh cơ gây ra bởi statin là

việc phát hiện ra gen SCL01B1 và các biến thê

của nó Gen này mã hóa cho polypeptid vận

chuyển anion hữu cơ (the organic anion- transporting polypeptide), OATP1B1, kênh vận chuyển đảm nhiệm việc nắm bắt statin của các

tế bào gan

Trong số các đa hỉnh đơn nucleotid (single nucleotide polymorphism) của gen này được phát hiện là có liên quan đến tác dụng không mong muốn trên cơ của statin trong nghiên cứu SEARCH (the study of the Effectiveness of Addi­ tional Reduction in Cholesterol and Homocys­ teine), chỉ có biến thế rs4149056 là không tương đồng (ví dụ mã hóa lại protein) Đa hình đơn nucleotid này có 3 kiểu gen TT, CT và c c Tỷ lệ của allele c chiếm khoảng 15% ở nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu SEARCH Tỷ suất chênh (odds ratio) của nguy cơ mẳc bệnh cơ gây

ra bởi statin là 4,5 (khoảng tin cậy 95%, CI 2,6- 7,7) với 1 c-allele, tỷ suất tăng lên 16,9 (95% CI 2,6-7,7) ở nhóm đồng hợp tử c c (homozygote)

so với đồng hợp tử TT

Sự liên quan giữa các biến thể SLC01B1 và tác dụng không mong muốn trên cơ gây ra bởi statin cần được xác nhận trên một nghiên cứu tiến cứu với một số lượng bệnh nhân lớn hơn Amiodaron cũng là yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mẳc bệnh cơ do statin khi sử dụng với simvastatin với liều 80mg

Các yếu tố nguy cơ nội sinh và ngoại sinh làm tăng nguy cơ bị bệnh cơ do statin được liệt kê cụ thể trong bảng 2 (trang 67)

Kết luận:

Bệnh cơ do statin tuy chỉ chiếm 1 tỷ lệ nhỏ nhưng có ý nghĩa quan trọng trong thực hành lâm sàng lão khoa Phần 2 của bài viết này sẽ điểm lại những biện pháp nhằm sử dụng hợp lý các statin ở người cao tuổi

Trang 5

Tạp chí NGHIÊN c ứ u D ư ợ c VÀ THÔNG TIN THUỐC S Ô 2 năm 2010

Bảng 2 : Các yếu tố dẫn tớ,1 nguy cơ b ị bệnh cơ do statin

Mắc bệnh hệ thống (gan, thận )

Rối loạn chức năng tuyến giáp (đặc biệt là suy

giáp)

Tiền sử gia đình bị đau cơ

Triglycerid máu cao

Bệnh cơ chuyển hóa (metabolic muscle disease)

Nghiện rượu Hoạt động thể lực Phẫu thuật lớn với thời gian kéo dài (ngoại trừ phẫu thuật mạch máu đã quan sát thấy tác dụng bảo vệ của các statin)

Tương tác thuốc thông qua CYP450 Dùng fibrat và amiodaron

Dùng liều cao statin

BÌNH ĐƠN THUỐC: Đ ÍÊ U T R Ị LOÉT TÁ TRÀNG TÁ I PHÁT

Hoàng Hà Phương dịch

Nguồn: Le Pharmacien hospitallier, 2 0 0 9 , 201- 2 0 4

1 viên/sáng, 1 viên/tối

1 viên/sáng, 1 viên/tối

1 viên/sáng, 1 viên/tổi

2 viên/trưa, 2 viên/tối

Đặc điếm bệnh lý

Bệnh nhân J có triệu chứng suy nhược, khó thở khi gắng sức, tăng nhịp tim, hoa mắt chóng mặt và đi ngoài phân đen Tình trạng chảy máu đường tiêu hóa gây thiếu sắt, dẫn đến thiếu máu hồng cầu nhỏ và thiếu hemoglobin

Kết quả xét nghiệm: Lượng hồng cầu 10,5g/100ml, thể tích hồng cầu trung bình MCV 77,7fl (<80fl), nồng độ hemoglobin trung bình trong hồng cầu MCHC 28,2 g/dl (<32 g/dl), lượng hemoglobin trung bỉnh trong hồng cầu MCH 21,9 g/dl (<27pg) cho thấy tình trạng thiếu máu do thiếu sắt Sau khi khám và nội soi đường tiêu hóa, bệnh nhân được chấn đoán ổ loét tá tràng tái

phát sau lần điều trị diệt H elicobacter pylori (HP) cách đây 2

năm

ĐƠN THUỐC

Inexium (esomeprazol) 40 mg

Clamoxyl (amoxicilin) 1 g

Flagyl (metronidazol) 500 mg

Fumafer (sắt fumarat) 66 mg

BỆNH NHÂN

Đặc điểm chung:

Tuổi: 42

Giới tính: Nam

Cân nặng: 60kg

Chiều cao: 170cm

1 Phân tích ca lâm sàng

Mục đích điêu trị

Điều trị tỉnh trạng viêm dạ dày mãn tính đi

kèm với thiếu máu do thiếu sắt

Nhiễm vi khuẩn HP thường xảy ra từ khi còn

nhỏ Theo nhóm nghiên cứu của Pháp về H elico­

bacter (GEFH), tỉ lệ nhiễm HP ở châu Á và châu

Phi (90% dân số) cao hơn so với châu Âu (50%

dân số) Quá trình lây nhiễm qua đường tiêu hóa

có thể do ăn uống (đồ ăn, nước nhiễm HP, dùng

chung bát đũa, sinh hoạt chung) hoặc do lây

nhiễm từ phân (không rửa tay sau khi đi vệ sinh ) Tỷ lệ lây nhiễm trên trẻ em cao (40 đến

70 % ) Bệnh nhân có thể nhiễm nhiều chúng Helicobacter

Nhiễm vi khuẩn HP thường đi kèm vối tỉnh trạng viêm và sau 1 thời gian sẽ dẫn đến viêm

dạ dày mãn tính Ở người lớn, sự nhiễm HP thường không gây triệu chứng rõ rệt, 10% trường hợp có dấu hiệu khó tiêu, 20% trường hợp xuất hiện bệnh lý đường tiêu hóa nặng Bệnh thường dẫn đến loét hoặc hiếm hơn là ung thư hoặc u bạch huyết dạ dày (1 đến 3% )

Ngày đăng: 17/12/2015, 07:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w