Tăng cường tính sẵn có của opioids ở cac nước đang phát triển để đjều trị đau cho những người đang sống chung với HIV/AIDS: Trường hợp của Việt Nam MASSACHUSETTS GENERAL HOSPITAL OPEN
Trang 1Tăng cường tính sẵn có của opioids
ở cac nước đang phát triển để đjều trị đau cho những người đang sống chung với HIV/AIDS: Trường hợp
của Việt Nam
MASSACHUSETTS GENERAL HOSPITAL
OPEN SOCIETY INSTITUTE
í Public Health Program
1 Trung tâm CSGN và các khoa Y và khoa y xâ hội và sức khoẻ toàn cầu Trường đại học Y Harvard,Boston, USA 2.Bệnh viện Đa khoa Massachusetts
T h ô n g t i n c ơ b ả n
Đau rất thường gặp ờ những người đang sống
chung với HIV/AIDS (PLHIV)
- 97% dựa trên các giai đoạn lâm sàng
đủ hoặc không đươc điều trị, dặc biệt ờ các
nước đang phát triền
điệu tn đầy đủ hoặc không tiêp cận được đề
điều trị đaú ớ mức độ vừa và nặrig *
ờ các nước đang phát triển Trong năm
2007, 7 nước có thu nhâp cao ma ờ dó ít
hơn 10% của dân sộ thể giới đã tiêu thụ
84% opioids của thế g iớ i."
đang phát triển phần lơn do quan niẹm sai
hoặc những hương dẫn lệch lạc tạo nên sự
sợ hãi đối với opioids (“opio- phobia”) và cầ
cấc quy chế kê đơn ogioíds quá chặt chẽ, kết
quả những việc này dân tới một gánh nặng to
lớn bệnh nhân phải chịu đựng đau
T iê u t h ụ m o r p h i n t o à n c ầ u 2 0 0 8
mg/ngirài
160
1-40
120 Bình quân toàn cầu; 6,0051 mg
L _ =
vỉẹt Nam, trong các sắc luạt của chinh phủ
Kết quà tất nhiên dẫn đến số liệu tiêu thụ morphin dùng cho y học năm 2004 lại Việt Nam đứng thứ
122 trong số i 55 quốc gia trên thế giới
100
80
60
40
20
0
158 Quốc gia
Nguồn: Stjernsward J, Foley KM, Ferris FD:
J Pain Symptom Manage 2007;33;486-493
Kết quả là gánh nặng to lớn của sự đau đớn không
cằn thiết
Chúng tôi báo cáo về sự tiếp cận làm giảm những
rào can này và để tăng sự sẵn có opioids dùng cho
giảm đau đang được thực hiện rất thành công ở
Việt Nam
Bước đầu triển khai Chăm sóc giảm nhẹ (CSGN) ờ Việt Nam.
Đại hội tại Mỹ xác định rằng 15% của 15 tỳ đô la được phân phối từ chương trinh khẩn cấp cùa tổng thống Mỹ vể giảm thiểu bệnh AIDS ( PEAFAR) trong năm 2003 sẽ được dùng cho CSGN, Điều này giúp
Bộ Y tế (MoH) có nhận thức rô hơn trong quan niẹm
vể CSGN
Trong năm 2005, Bó Y tế (BYT) đả thảnh lảp môt nhóm làm viêc về CSGN bao gom cả các chuyên gia_quốc tế đé giúp đỡ vế kỹ thuật một cách thường xuyên
Chiến lược sức khoẻ cộng đồng của WHO đã được chọn để phát triển CSGN ở VN
T ro n g n ă m 2 0 Ọ 5 , m ô t b ản đ ả n h giá n h a n h v ề thư c tra n g v ế nhu c ấ u và c h ằ m sò c ta i 5 tỉn h củ a V ìẽ t n a m
có tỷ lệ n g ư ờ i b ê n h H IV c a o đã n h ận th ấ y rằng:
người đang chung song với HIV/AIDS ( PLHIV)
có ơ trong bệnh viện nhưtig rat ít khi được dùng
đầy đủ ve giảm đau và CSGN
Từ năm 2006, BYT và trung tâm CSGN của TrướnạĐại học y Harvard đã hợp tác để phát trien và thực hiện những khóá đào tạo
về giàm đau, CSGN và quy chế kê đơn mới
về opioids Loại hlnh đào tạo và sé học viên tham gia tinh đến nay như sau:
thuoc
thầy thuốc
thầy thuốc
về opioids và hướng dấn quốc gia về CSGN cho > 1000 cán bộ quản lý y tế
và dược sỹ
Từ 2004-2008 tiêu thụ morphin tại Việt Nam tăng lên hơn gấp đôi Sự tăng lên đáng kể này do việc đao tạo giảm đau và CSGN được chu trọng hơn và n hilu chương trinh hơn trong CSGN được thực hiện,
N h ữ n g th á c h t h ứ c v à n h ữ n g
c h ặ n g đ ư ờ n g p h ía t r ư ớ c
1) Thiếu hiểu biết, những quan niệm cũ được hình thành sai lệch
tại trong các nhà quản lýy tế, các thầy thuốc và cả ơ ngươi bệnh
chế kê đơn mới vễ opioids
tập trung vào các nhà quản lý y
tề và cộng đồng,
lý y tề
sàng íàm việc trong lĩnh vực HIV bao gồm cả đào tạo giảng viên,
o Phát triển các trung tắm đảo tao và lâm
s à n g ta i c á c b ệ n h v iệ n da k h o a h o ặ c
c á c b ệ n h v iệ n tru y ề n n h iễ m v ớ i cộ n g
đồng nhiễm nhiều HIV,
o P h á t triền n h ó m C S G N tạ i nhà có
m ối q u a n hệ vớ i c á c trung tâ m m v
lớn
đinh vơi óáo hoạt động chuan cùa phòng khám ngoại trú bệnh nhân HIV va các trạm y tế xã
3 6 ; Nghiên cứu d ư ợ cT h ô n g tỉn thuốc I Sỗ 1/2011
Trang 2Vai trò cùa W HO về opioids
Giảm đau được ghi nhân rộng rãi như một quyền
con người và lả một phần thiết yếu của quyền con
người đối với sức khoẻ .***
M o rph in tiêm và u ốn g có tro n g danh m ục
th uèc th iế t yếu cùa WHO.
Chiến lược về sức khoể công công của WHO đối
với chăm sóc giảm nhẹ có 4 phấn:
• Tinh sẳn có cùa th u ó c sản xuất ra các
thuéc giảm đau thiết yếu sẵn có, đặc biệt là
opioids
• Chinh sách: Đẩy mạnh các chính sách quốc
gia và các hướng dẫn về CSGN
các quan chưc y tế trong CSGN
• Thực hiện: áp dụng các chương trinh đào tao
và lâm sang chăm sóc giảm nhẹ một cách bền
vững
Mầu sửc khỏe cộng đồng của WHO
Thực hiện
Stjernsward J, Foley KM, Ferris FD The public
health strategy for palliative care J Pain Symptom
Manage 2007;33:486-493
Hướng dẫn của WHO về tié n tớ i s ự cân bằng
tro n g chính sách quóc gia về kiểm s o á t o pio ids
tuyên bố rằng những cố gắng để giảm bớt sự sừ
dụng của opioids cho nhưng mục đích bị cấm phải
cân bằng vơi những cố gắng để tối đa hoá sự s ỉn
có opioids cho giảm đau và những mục đích y học
khác
nhiệm vụ ngăn ngừa việc sử dụng các thuốc
gây nq^hiện sai mục đích, đồng thơi đàm bảo
luôn san có các thuốc gay nghiện cho giảm
đau và các mục đích y học khác
Opioids tại Việt Nam
Chế độ thuộc địa của Pháp cổ vũ dùng thuốc phiện
ờ người Việt Nam như là một phương tiện để kiểm
soát xã hội và đàn áp
Rất nhiều linh Mỹ và lính Nam Việt Nam đã dùng
heroin trong thời gian chiến tranh ở Việt Nam 1964-
1975
Sử dụng ma túy bằng đường tiêm với heroin đâ
d â n tơ id ịch H IV /A ID S tạ i VN
thực hành không an toàn khi tiêm heroin
Lịch sử này tạo ra việc “sợ opioids" trong
các nhà lâm sàng, trong các quan chức
chính phủ, trong cộng đồng và trong cà các
chính sách cùa cơ quan nhà nước:
morphin và các thuốc giảm đau opioids sẽ
làm hại người bệnh hoặc tạo ra sự phụ
thuộc thuoc về tẩm lý (nghiện)
S ự tiến bộ hiFỚng tới việc sẵn
co opioids tại Viẹt Nam.
Dựa trên phân tích tinh hinh nhanh, năm 2006 BYT ban hành nội dung hướng dẫn quốc gia về CSGN cho bệnh nhân HIV/AIDS và ung thư Trong năm
2006, hai chuyên viên của BYT (Lương Ngọc Khuê
và Nguyễn Thị Phương Châm) đã dự khoá đào tạo chính sach đau quốc tê do nhom nghiên cừu về chinh sách giảm đau cùa trường đại học Wisconsin,_Mỹ khới xướng Hai chuyên gia guốc tế (David E Joranson và Eric L Krakauer) đa hẩ trợ về
kỹ thuật và là cố vấn
Chúng tôi đả tiến hành như sau:
của opioids được tập hợp, dịch sang tiếng Anh va xem xét lại
sẵn có opioids
oDioids n hằm th à o luân và thồn g n h ấ t chư ơ ng
trinh hành động Tất cả những cơ quan ùng hộ cho chính sách giảm đau tại VN đều tham gia bao gồm Bộ Công An, Cơ quan đại diện cùa liên hiệp quốc về tội phạm và ma tuý (UNODC),
Tổ chưc Y tế thế giới (WHO), Cục Quàn lý Dược,Cục Quản ly Khám chưa bệnh, Viện Y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới, Bệnh viện K
và các tổ chưc phi chính phủ quốc tề
Điểm mấu chốt của chương trinh hành động cuéi cùng là:
quy chế kê đơn opioids của Việt Nam bằng đánh giá lại các quy định cũ theo hướng dẫn cua WHO
nghiệp Dược địa phương để tăng cường sản xuất hoặc hiểu rõ hơn tính quan trọng cua morphin trong liệu trinh điều trị (bao gồm cả loại viên giải phóng nhanh 10mg)
lý y tế trong toàn quốc về quỵ chế kê đơn mới
về opioids và hướng dẫn quốc gia về Chăm sóc giảm nhẹ (CSGN)
Những thay đổi tích cực cụ thể:
2 0 0 7 : B Y T đâ ban h àn h h ư ớ n g d ẫn đầu tiên về
s ử d ụ n g m e th a d o n th a y th ế c h o n h ữ n g n g ư ờ i
n g h iệ n (p h ụ th u ộ c v ề tâ m lý) đối v ớ i opio id s
đó có quy định về kê đơn opioids theo quỹ định chuẩn quốc tế còi mờ hơn để điều trị đáu;
Quy chế cũ Quy chế mới
Thời gian kê đơn tối đa
mg/ngày
Không giới han Lưu giữ hồ sơ kẽ
đơn opioids tai ca
sở KCB
Kế hoạch cho sự sẵn có morphin
huyện Quy chế cho lưu
trữ và sử dụng
Quá khắt khe
Đã cân bằng
2) Thiếu morphin uống ờ hầu hết 525 huyện
• Giải pháp đã đưa ra:
o Đ ẳy mạnh đào tạo cho các nhà quản
lý y tế n h ư đã đ ệ c ặ p ờ trê n M ụ c
đ ích d ể có ít n h ấ t 1 n g ư ờ i là m lâ m
s à n g d ư ợ c d à o tạ o về g iả m d a u và
có th é kê đ ơ n o p io id s ờ m ỗi
huyện
o Dùng phương pháp “ Chiếc gậy và
củ ca rốt" để ĩhủyết phục các nha quản lý y tế nhằm đảm bảo luôn sẵn có morphin uống ờ các huyện
cập ơ trên
o Xây dựnp một hệ thống giám sát tính san co và tiêu thụ opioids tớl cấp huyện
3) Vòng luẩn quẩn của sự không sẵn có opioids:
khám rất ít kế đơn morphin
được báo cáo về đơn kê morphin với tỉ lệ rất thắp
đánh giá về sự cần thiết của morphin rất thấp và báo cáo sự yêu cầu thấp nay tới Uỷ ban kiểm soát ma tuý quốc tế (INCB)
ma tuý quốc tế phân phối một lượng rất ít morphin tơi Việt Nam
được kê đơn tại bệnh viện và các phong khám
o Tăng cường đào tạo cho các nhà
q u ả n lý y tẽ v á c á c n h à lâ m s àn g
như ờ trên,
đẩy sự sẵn có của morphin ờ tuyến huyện như đã đề cập ờ trên
nhà chuyên gia hàng năm để tiên lượng chính xác những nhu cầu toan quốc về morphin
Những bài học
Với sự chỉ đạo quyết liệt cùa BYT, sự giúp
đỡ về tài chính và kỹ thuật oủa quốc tế, sự quan tâm đến những hướng dẫn của WHO, các nước đang phát triển có thể giảm nhanh chóng các rào cản đối với việc giam đau bằng opioíds cho những bệnh nhân đang sống chung với HIV( PLHIV)
Tài liêu tham khảo:
* World Health Organization
"International Narcotics Control Board.
*** UN Committee on Economic Social and Cultural Rights (2000 UN Special Rapporteur on Torture f2009i
Dự án này đả được hỗ trợ một phần bởi thoả thuận hợp tác số U62/ CCU122408-04 từ Trung tâm bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) Các nội dung là trách nhiẹm duy nhất của các tác giả
và không đại diện cho quan điểm chinh thức của CDC hoặc chính phủ Mỹ