1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự phối hợp statin macrolid và hội chứng tiêu cơ cấp (bài dịch)

2 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 322,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng năm, C ơ quan quản lý dược phẩm của úc TGA đều nhận được báo cáo về tiêu cơ vân ở bệnh nhân sử dụng phối hợp một thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase statin và một kháng sinh macrol

Trang 1

Tạp chí NGHIÊN cứu D ư ợc VÀ THÔNG TIN THUỐC Sô'3 năm 2010

Sự phối hợp statin-macrolid và hôi chứng

tiêu cơ vân cốp

Đỗ Thu Giang dịch

Nguồn: Medicines Safety Update No 5, 2010

Tóm tắt

S ự p h ố i h ợ p m ộ t k h á n g s in h m a c ro lid v ớ i

m ộ t sta tin c ó thể làm tăng n g u y c ơ m ắ c bệnh

tiêu c ơ vân cấp T rong trư ờ n g h ợ p cầ n c h ỉ

địn h kh á n g s in h m a c ro lid ch o b ện h nhân

Báng: Các yếu tổ làm

Các thuốc dùng đổng thời

Amidaron

Các thuốc kháng nấm azol

Cyclosporin

Diltiazem

Delavirdin

Efavirenz

Fibrat

Nước bưởi ép

Imatinib

Các kháng sinh macrolid

Các thuốc ức chế protease

Acid nicotinic

Tacrolimus

Verapamil

V iệc phối hợp clarithromycin hoặc

erythromycin với simvastatin hoặc

atorvastatin làm tăng nguy cơ mắc

bệnh cơ và hội chứng tiêu cơ vân cấp do statin

Hàng năm, C ơ quan quản lý dược phẩm của úc

(TGA) đều nhận được báo cáo về tiêu cơ vân ở

bệnh nhân sử dụng phối hợp một thuốc ức chế

enzym HMG-CoA reductase (statin) và một

kháng sinh macrolid Do vậy các cán bộ y tế cần

thận trọng khi sử dụng dạng phối hợp này Trong

trường hợp cần chỉ định macrolid cho bệnh nhân

đang điều trị với statin, nên cân nhắc việc tạm

thời dừng statin hoặc lựa chọn kháng sinh khác

Cần lưu ý đặc biệt với những bệnh nhân đang

dùng liêu cao statin, đang có bệnh nguy cơ mắc

kèm, bệnh nhân cao tuổi hoặc đang sử dụng

thuôc có nguy cơ cao làm tăng khả năng tiêu cơ

vân cấp của statin (xem bảng trên) Yêu cầu

đa ng đ iề u trị v ớ i statin, n ên câ n n h ắ c v iệ c

d ừ n g statin tạm th ờ i h o ặ c lự a c h ọ n kh á n g

s in h khác.

bệnh nhân đang được điều trị với statin báo cáo ngay với cán bộ y tể khi có dấu hiệu nhức cơ, đau cơ, yếu cơ đặc biệt nếu kèm theo cảm giác khó chịu, sốt, nước tiểu sẫm màu

Tính đến tháng 7 năm 2010, TG A đã nhận được 25 báo cáo về bệnh tiêu cơ vân ở bệnh nhân dùng phối hợp một kháng sinh macrolid với một statin Trong số này, 80% bệnh nhân có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ mắc bệnh cơ trước khi sử dụng clarithromycin hoặc erythromycin Gần 50%

số ca có từ 2 yếu tố nguy cơ trở lên Yếu tố nguy

cơ phổ biến nhất là tuổi cao; liều cao statin; phối hợp với diltiazem, cyclosporin hoặc gemfibrozil; bệnh suy giáp hoặc đái tháo đường Điều này nhât quán với một bản phân tích trước đây về các báo cáo gửi tới TGA

Các báo cáo gửi tới TG A đều liên quan tới

tăng nguy cơ m ắc chúng tiêu cơ vân k h ì dùng statin

Các bênh mắc kèm

Suy thận Suy gan Đái tháo đường Suy tuyến giáp Phẫu thuật Nhiễm trùng, chấn thương, rối loạn chuyển hóa

Tuổi

>70 tuổi

Liều statin

Liều cao, ví dụ: > simvastatin 40 mg/ngày

116

Trang 2

Tạp chí NGHIÊN cứu Dược VÀ THÔNG TIN THUỐC So 3 năm 2010

simvastatin hoặc atorvastatin Cả hai statin này hoặc không tham gia vào quá trình chuyển hoá đều bị chuyển hoá bởi cytochrom P450 3A4 - của pravastatin, fluvastatin và rosuvastatin đồng nhóm bị ức chế bởi clarithromycin và erythromy- thời 2 kháng sinh azithromycin và roxithromycin cin Tương tác giữa các statin khác và các mac- không ức chế CYP3A4

rolid khác ít có khả năng xảy ra vì CYP3A4 ít

Tính an toàn của tiotropium - Kết luận của cơ quan quàn lý thực phâm và dược phẩm của Mỹ (FDA)

Đỗ Thu Giang dịch

Nguồn: The New England Journal of Medicine, 2010, 363;12: 1097 -1099

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

là một trong số các nguyên nhân gây

tử vong hàng đầu trên toàn thế giới

Năm 2004, Cục quản lý thực phẩm và dược

phẩm Mỹ đã thông qua việc sử dụng tiotropium

giải phóng bằng dụng cụ Handihaler - chế phẩm

giãn phế quản kháng cholinergic tác dụng kéo

dài đầu tiên được sử dụng trong điều trị COPD

Tiotropium được chứng minh có tác dụng giãn

phế quản duy trì trong vòng 24 giờ và làm giảm

mức độ nghiêm trọng của COPD Tuy nhiên mối

lo ngại về tính an toàn của tiotropium đang tăng

lên

Khả năng thuốc làm tăng nguy cơ mắc đột

quỵ được Boehringer Ingelheim - nhà sản xuất

tiotropium - báo cáo lần đầu tới FDA tháng 11

năm 2007 Dữ liệu phân tích gộp từ 29 thử

nghiệm đối chứng có kiểm soát cho thấy sự gia

tăng tỷ lệ đột quỵ ở nhóm sử dụng tiotropium

Tháng 9 năm 2008, Singh và cộng sự công

bố một phân tích gộp gồm 17 thử nghiệm lâm

sàng ngẫu nhiên đánh giá nguy cơ tim mạch liên

quan đến các thuốc kháng cholinergic đường khí

dung Kết quả cho thấy nguy cơ tương đối xảy ra

các biến cố tim mạch ở nhóm sử dụng các thuốc

kháng cholinergic (phối hợp tiotropium Handi-

haler và ipratropium) so với nhóm phối hợp pla­

cebo và kiểm soát tích cực là 1,60 (khoảng tin

cậy (Cl) 95%: 1,22-2,10)

Boeringer Ingelheim cũng báo cáo nguy cơ

gia tăng tỷ lệ tử vong do các nguyên nhân bất kỳ

liên quan đến dạng chế phẩm tiotropium khác

giải phóng bằng dụng cụ Respimat (sản phẩm

chưa được phép lưu hành tại Mỹ) Cả 3 thử

nghiệm lâm sàng đối chứng có kiểm soát tiến

hành với dạng chế phẩm tiotropium Respimat

đều cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ tử vong Trong

các thử nghiệm phối hợp, nguy cơ tử vong trong

quá trình điều trị với liều 5ụg tiotropium Respimat

một lần mỗi ngày so với placebo là 1,7 (khoảng

tin cậy 95%: 1,1-2,8)

Trái với những thử nghiệm trên, thử nghiệm UPLIFT đã không ghi nhân sự gia tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, tử vong do nguyên nhân tim mạch hoặc tử vong do nguyên nhân bất kỳ khi so sánh tiotropium Handihaler với placebo (xem bảng) UPLIFT là một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng lớn kéo dài 4 năm và công bố kết quả vào cuối năm 2008 Trong thử nghiệm này, dữ liệu về tử vong bao gồm cả tình trạng tử vong của bệnh nhân đã rút khỏi nghiên cứu được thu thập về sau và nguyên nhân tử vong được đánh giá bởi một uỷ ban độc lập Với 17.721 “năm đời bệnh nhân” phơi nhiễm, thử nghiệm UPLIFT có

dữ liệu về tính an toàn cho bệnh nhân mắc COPD lớn gấp 4 lần thử nghiệm giả dược có kiểm soát về tiotropium Handihaler và gấp 2 lần

dữ liệu về tính an toàn chung của tiotropium

Do sự khác biệt về kết quả của thử nghiệm UPLIFT và phân tích gộp của Singh và cộng sự, FDA đã triệu tập một cuộc họp của uỷ ban chuyên gia về vấn đề dị ứng thuốc liên quan đến phổi vào ngày 19/11/2009 để thảo luận về các

dữ liệu liên quan đến nguy cơ tim mạch và tử vong

Trong một cuộc bỏ phiếu lấy ý kiến, hầu hết các chuyên gia đều đồng ý rằng dữ liệu của U P­ LIFT đã xác định thoả đáng các dấu hiệu đột quỵ tiềm tàng và dấu hiệu bệnh tim mạch Các thành viên tham gia đều lưu ý rằng những hạn chế về mặt phương pháp của phân tích gộp của Singh

và cộng sự có thể giải thích cho sự khác nhau giữa 2 nghiên cứu này Điều này bao gồm cả việc lựa chọn thử nghiệm có nguy cơ - giới hạn ở những thử nghiệm có báo cáo về các biến cố tim mạch; sự thiếu đánh giá về thời gian theo dõi bệnh nhân, không xét đến tỷ lệ ngừng thuốc khác nhau trong khi tỷ lệ này cao hơn đang kể ở nhóm bệnh nhân sử dụng giả dược;

(Xem tiếp trang 113)

117

Ngày đăng: 17/12/2015, 07:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w