1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần hóa học theo định hướng tác dụng hạ đường huyết của thân cây ý dĩ (coix lachryma jobil poaceae)

4 436 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết lụận 38 mẫu chất chiết methanol dược liệu được lựa chọn từ các bài thuốc an thắn, ích trí đã được thử tác dụng ức chê' AChE in vitro bằng phương pháp đo quang của Ellman.. Bên cạnh h

Trang 1

tương ứng) Tiếp theo là chất chiết của 3 loài Areca

catechu L (hạt), Crinum asiaticum Donn (lá) và Crinum

latifolium L (lá) có hoạt tính ức chế AChE từ 70 - 75%

Hoạt độ ức chế AChE từ 50 - 60% có 6 loài, gồm Coptis

sinensis Franch (thân rễ); Rheum officinale Bâillon (rễ),

ũnamomum cassia L (vỏ thân), Uncaria rhynchophylla

(Miq.) Jacks, (thân móc); Angelica dahurica Benth (rễ),

root of Cassia tora L (rễ) Các mẫu còn lại có hoạt độ ức

chế AChE nhỏ hơn 50% Tuy nhiên ở nổng độ 0,5 m g/

ml, có thêm 7 dịch chiết có hoạt độ ức chê' từ 70 - 75%,

bao gổm: Piper lolotL, (toàn cây) Piper betle L (toàn cây),

Elsholtĩiơ cristata VVilld (toàn cây), and Perillơ ừutescens

(L.) Britton (toàn cây); Paeoniơ lactiflora Pall, (toàn cây),

Polygonum cuspidatum Siebold & Zucc (thân rễ) Citrus

deliosa Tenero (rễ).

Đây là lần đẩu chất chiết từ củ của loài Stephania

sínica Diels, và Stephơnia dielsiana YC Wu được công

bố có hoạt tính ức chê' AChE Trước đây, 3 loài thuộc chi Stephania L đã được thử hoạt tính ức chế AChE, gổm loài Stephania suberosa Forman (2003); loài s venosa (Blume) Spreng (2001) và loài s tetrandra

s Moore (1997) [5], 5 dược liệu có hoạt tính ức chế AChE lớn hơn 70% đều có thành phần hóa học chính

là nhóm chấtalcaloid

Kết lụận

38 mẫu chất chiết methanol dược liệu được lựa chọn từ các bài thuốc an thắn, ích trí đã được thử tác dụng ức chê' AChE in vitro bằng phương pháp đo quang của Ellman ở nồng độ 0,1 m g/m l, chất chiết

từ củ của loài Stephania sínica Diels, và Stephania dielsiana YC Wu có hoạt tính ức chê' AChE cao nhất (85,02 và 80,6% tương ứng)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 V Terry et al (2003), 'The Cholinergic Hypothesis of Age and Alzheimer's Disease-Related Cognitive Deficits: Recent Challenges

and Their Implications for Novel Drug Development", The journal o f pharmacology and experimental therapeutics, Vol 306, No 3, pp

821-827.

2 BỘ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam IV, Nxb Y học, Hà Nội,

3 Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nxb.Y học, Hà Nội

4 Ilkay Orhan (2003), "Acetylcholinesterase inhibitors from natural resources"J Pharm Scl, 28,51-58.

5 Kornkanok Ingkaninan et al (2003), "Screening for acetylcholinesterase inhibitory activity in plants used in Thai traditional

rejuvenating and neurotonic remedies", Journal o f Ethnopharmơcology, Vol 89, pp 261-264.

5 ĐỖ Tất Lợi (2003), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Khoa học kỹ thuật.

Nghiên cứu thành phẩn hóa học theo

định hướng tác dụng hạ đường huyết của

Nguyễn Quỳnh Chi*, Đỗ Văn Khái**, Nguyễn Thị Thu Hằng*, Nguyễn Thị Đông**, Phùng Thanh Hương*

* Trường Đại học Dược Hà Mội

** Trường Cao đẵng Dược Hải Dương

SUMMARY;

Six compounds were isolated from the m ost active fraction (chloroform fraction) o f the Coix lachryrnal-jobi L stem The compounds were identified as stigmast-4-en-3-one, (i-sitosterol, stigmasterol, 4-hydroxybenzaldehyd and a d d isovơnilic by using com bination o f

MS and NMR spectroscopy This is the first time these compounds are reported as the constituents ofC oix lachrym al-jobi L stem.

Từ k h ó a : acid isovanilic, Coix lachrym a-jobi, (E)-ethyl-3-(4-hydroxyphenyl) acrylate, 4-hydroxybenzaldehyd, ^-sitosterol, stigmast-

4-en-3-one, stigmasterol, hạ glucose huyết, Ỷdĩ.

Trang 2

Đặt vấn đề

Ý dĩ là m ột loài cây cỏ thường mọc hoang ở

những nơi ẩm mát vùng núi nước ta Ý dĩ thường

được thu hái chủ yếu để lấy hạt, các bộ phận khác,

đặc biệt là thân và lá thường ít được sử dụng Bên

cạnh hạt Ý dĩ từ lâu đã được sử dụng phổ biến vừa

làm thực phẩm, vừa làm thuốc, m ột số nghiên cứu

gần đây của chúng tôi cho thấy phần thân cây cũng

có tác dụng hạ đường huyết rõ rệt trên chuột nhắt

trắng gây đái tháo đường bằng streptozocin Kết quả

nghiên cứu cho thấy thân cây Ý dĩ là m ột nguồn dược

liệu có tiềm năng, đồng thời đã xác định được trong

số các phân đoạn, phân đoạn chất chiết cloroform là

phân đoạn có tác dụng hạ đường huyết mạnh nhất

[8], Trong bài báo này, chúng tôi trình bày kết quả

phân lập và xác định cấu trúc m ột số hợp chất từ

phân đoạn cloroform của thân cây Ý dĩ

Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu.

Nguyên liệu

Thân cây Ý dĩ được thu hái tại Đông Anh - Hà

Nội vào tháng 10 năm 2009 Mẫu cây được Bùi

Hổng Quang - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

định tên khoa học là Coix lachryma-jobi L, họ Lúa

(Poaceae) (Tiêu bản số VAT 5, lưu tại Viện Sinh thái

và Tài nguyên sinh vật) Dược liệu được làm sạch, cất

nhỏ, phơi, sấy khô

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chiết xuất: dược liệu được chiết xuất

bằng phương pháp ngâm lạnh với ethanol 80° Phân

đoạn cloroform thu được từ dịch chiết toàn phần

bằng phương pháp chiết lỏng - lỏng

Phân lập chốt: sử dụng kỹ thuật sắc ký cột với chất

nhồi cột là silicagel kích thước hạt 40 - 60 |am (Merck),

sắc ký lớp mỏng chế hóa và phương pháp kết tinh iại

Xác định câu trúc: cấu trúc hóa học của các chất

phân lập được xác định bằng phổ khối (MS) đo trên

máy 5989-MS và phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)

đo trên máy Bruker 500 MHz tại Viện hóa học - Viện

Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Kết quả nghiên cứu

Chiết xuất phân đoạn dịch chiết cloroform thân

cây Ý dĩ

Thân cây Ý dĩ (2 kg) được chiết bằng phương

pháp ngâm lạnh với dung môi ethanol 80°, mỗi lẩn

ngâm 48 giờ, lặp lại 3 lần Gộp dịch chiết, cất thu hổi

dung môi dưới áp suất giảm, thu được hỗn dịch đậm

đặc Dịch chiết toàn phẩn này sau khi loại chlorophyl

và m ột số tạp chất khác bằng n-hexan được chiết

bằng cloroform Gộp dịch chiết cloroform, loại nước

bằng natri sulfat khan, cất thu hổi dung môi dưới áp suất giảm thu được 5,97 g cắn (0,33%) cắn cloroform được sử dụng để nghiên cứu vể thành phần hóa học

Phân lập chất từ phân đoạn cloroform

Cắn cloroform được phân tách bằng sắc ký cột với chất nhồi cột là silicagel, hệ dung môi rửa giải

là hỗn hợp dung môi n-hexan và ethỵl acetat với tỷ

lệ thay đổi từ n-hexan - ethylacetat (9:1) đến (1:1) Kiểm tra các phân đoạn thu được bằng sắc ký lớp mỏng, quan sát bản mỏng dưới ánh sáng tử ngoại

ở hai bước sóng A = 254 n m , A = 366 nm và sau khi phun thuốc thử vanilin/H^SO^ đặc, hơ nóng Kết quả thu được 20 phân đoạn, trong đó các phân đoạn 3,4,

6 ,9 ,1 6 được lựa chọn để tiếp tục tinh chế Các phân đoạn này được loại tạp và phân tách tiếp bằng kỹ

th uậ t sắc ký cột, sắc ký lớp mỏng chế hóa và phương pháp kết tinh lại, thu được lán lượt các chất tinh khiết

k ý h iệ u là H 1 ,H 2 ,H 3 ,H 4 v à H 5 '

Xác định cấu trúc các chất phân lập được

Chất H I : Tinh thể hình kim màu vàng nhạt Phổ khối lượng của HI cho pic ion phân tử [M+H]+ =

413 đơn vị khối, tương ứng với công thức phân tử

Căn cứ vào dữ liệu phổ cộng hưởng từ 'H- NMR, qua so sánh với dữ liệu phổ đã được công bố [1] cho phép sơ bộ nhận dạng HI là

stigmast-4-en-3 -o n e l

'H-NM R (500 MHz, CDCI3) õ (ppm) : 0,71 (3H, s, H-18) ; 0,82 (3H, d, J = 7 Hz, H-27) ; 0,84 {3H, d, J = 7 Hz, H-26) ; 0,85 (3H, t, J = 7,5 Hz, H-29) ; 0,92 (3H, d, J = 6

Hz, H-21 ) ; 1,18 (3H, s, H-19) ; 5,73 (1H, s, H-4)

Chất H 2:Tinh thể hình kim màu trắng H2 dương tính với phản ứng Liebermann chứng tỏ H2 có cấu trúc steroid Sắc ký đổ H2, sau khi khai triển với 3 hệ dung môi có độ phân cực khác nhau chỉ cho m ột vết chất duy nhất có màu tím sau khi phun thuốc thử vanilin/HjSO^ đặc và hơ nóng Phổ 'H-NMR cho thấy chất H2 là m ột hỗn hợp 2 chất có khung cacbon tương tự nhau với tỷ lệ 1:1 Kết hợp với dữ liệu phổ '^C-NMR, so sánh với các dữ liệu phổ đã công bố [4,6] cho phép kết luận H2 là hỗn hợp Ị3-sitosterol 2_và stigmasterol 3

Dữ liệu phổ của p-sitosterol

’ H-NMR (500 MHz, CDCI3) õ (ppm) : 0,70 (3H, s, H-18) ; 0,93 (3H, d, J = 6,4 Hz, H-21 ) ; 1,05 (3H, s, H-19)

; 3,54 (1H, m, H-3) ; 5,38 (1H, d, J = 4 Hz, H-6)

'3C-NMR (125 MHz, CDCụ õ (ppm) : 11,9 (C-18) ; 12,1 (C-29) ; 18,8 (C-21 ) ; 19,0 (C-27) ; 19,4 (C-19, C-26)

; 21,1 (C-11) ; 23,1 (C-28) ; 24,3 (C-15) ; 26,1 (C-23) ; 28,3 (C-16) ; 29,1 (C-25) ; 31,5 (C-7) ; 31,7 (C-2) ; 31,9 (C-8) ; 138,3 (C-22) ; 36,2 (C-20) ; 36,5 (C-10) ; 37,3 (C-1 )

140 Nghiên CỨU duợc Thòng tlnthuổc SỐ4/2011

Trang 3

; 39,7 (C-12) ; 42,2 (C-4) ; 42,3 (C-13) ; 45,8 (C-24) ; 50,1

(C-9) ; 56,0 (C-17) ; 56,8 (C-14) ; 71,8 (C-3) ; 121,7 (C-6)

; 140,8 (C-5)

Dữ liệu phổ của stigmasterol

’ H-NMR (500 MHz, CDCI3) õ (ppm) : 0,70 (3H, s,

H-18) ; 0,93 (3 H, d, J = 6,4 Hz, H-21 ) ; 1,05 (3 H, s, H-19)

; 3,54 (1 H, m, H-3) ; 5,03 (1 H, đ, J = 15 Hz ; 6,5 Hz,

H-23) ; 5,18 (1 H, đ, J = 15 Hz ; 6,5 Hz, H-22) ; 5,38 (1 H,

d,J = 4Hz, H-6)

'^C-NMR (125 MHz, CDCI3) Ỗ (ppm) : 12,3 (C-18)

; 12,1 (C-29) ; 21,1 (C-26) ; 21,2 (C-27) ; 19,4 (C-19) ;

21,2 (C -n , C-21) ; 26,1 (C-28) ; 24,4 (C-15) ; 129,3

(C-23) ; 28,9 (C-16) ; 33,7 (C-25) ; 31,5 (C-7) ; 31,7 (C-2)

; 31,9 (C-8) ; 138,3 (C-22) ; 36,5 (C-10) ; 37,3 (C-1) ;

39,8 (C-12) ; 40,5 (C-20) ; 42,2 (C-4) ; 42,3 (C-13) ; 51,2

(C-24) ; 50,1 (C-9) ; 56,9 (C-14, C-17) ; 71,8 (C-3) ; 121,7

(C-6);140,8(C-5)

Chất H3: Tinh thể hình kim không màụ Phổ

khối lượng của H3 có pic ion phân tử [M+H]+ =

193 đơn vị khối, tương ứng với công thức phân tử

Các dử liệu phổ 'H-NMR, '^C-NMR và phổ

hai chiểu HMBC cho phép kết luận H4 là (E)-ethyl-3-

(4-hydroxỵphenyl) acrỵlat 4

1H-NMR (500 MHz, CDCI3) Ö (ppm) : 1,33 (3H, t,

-CH3) ; 4,26 (2H, q, -CH ;, 6,30 (1H, d, J = 16 Hz, H-2)

; 6,85 (2H, đ, J = 8,5 Hz ; 2 Hz, H-3', H-5') ; 7,42 (2H,

đ, J = 8,5 Hz ; 2 Hz, H-2', H-6') ; 7,63 (1H, d, J = 16 Hz,

H-2)

’ ^C-NMR (125 MHz, CDCI3) 5 (ppm) : 14,3 (-CH3) ; 60.5 ( - c h ; ; 115,5 (C-2) ; 115,9 (C-3', C-5') ; 127,1 (C-1 ')

; 129,9 (C-2', C-6') ; 144,5 (C-3) ; 157,9 (C-4') ; 167,7 (C-1) _

Chất H4: Bột vô định hình màu trắng Phổ khối lượng của H4 có pic ion phân tử [M+H]+ = 123 đơn

vị khối, tương ứng với công thức phân tửC^H^Ộ Các

dữ liệu phổ 'H-NMR và phổ '^C-NMR cho phép kết luận H4 là 4-hydroxybenzaldehyd 5

’ H-NMR (500 MHz, CDCI3) ỗ (ppm) : 6,47 (IH , s, -OH) ; 6,98 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3, H-5) ; 7,82 (2H, d, J = 8.5 Hz, H-2, H-6) ; 9,86 (1H, s, -CHO)

’ ^C-NMR (125 MHz, CDCI3) 6 (ppm) : 116,0 (C-3, C-5) ; 129,8 (C-1) ; 132,5 (C-2, C-6) ; 161,7 (C-4) ; 191,2 (-CHO)

Chất H5: Tinh thể hình kim không màụ Phổ khối lượng của H5 có pic ion phân tử [M+H]+ = 169 đơn

vị khối, tương ứng với công thức phân tử CjjHgỘ Các dữ liệu phổ 'H-NMR, '^C-NMR và phổ hai chiểu HMBC cho phép kết luận H5 là acid 3-hydroxỵ-4- methoxybenzoic 6

^H-NMR (500 MHz, CDCI3) ỗ (ppm); 3,81 (3H, s, -0 CH3) ; 6,72 (1H, đ, J = 8,5 Hz ; 2,5 Hz, H-6) ; 6,84 (1H, d, J = 2,5 Hz, H-2) ; 6,96 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-5) ; 8,58 (1H, br s, -COOH)

” C-NMR (125 MHz, CDCụ ỗ (ppm) : 56,0 (-OCH3) ; 97,6 (C-5) ; 109,6 (C-2) ; 109,9 (C-6) ; 122,6 (C-1 ) ; 144,6 (C-3) ; 155,7 (-COOH) ; 156,2 (C-4)

COOH

3 stig m astero l ( E ) -e th y l- 3 - ( 4 - h y d r o x y p h e n y l) a c ry la t acid isovanilic

tfinh 1 Công thức các clìốt phân lập được từtháncổyỸ đi

Trang 4

Bàn luận

Việc nghiên cứu thành phẩn hóa học của thân

cây Ý dĩ được chúng tôi tiến hành theo định hướng

tác dụng hạ glucose huyết Từ phân đoạn cloroform

là phân đoạn có tác dụng hạ glucose huyết mạnh

nhất, chúng tôi đã phân lập và xác định cấu trúc của

3 phytosterol (P-sitosterol, stigmasterol và stigmast-

4-en-3-one), 1 ester ((E)-ethyl-3-(4-hydroxyphenyl)

acrylat), 1 acid thơm (acid isovanilic) và 1 aldehyd

thơm (4-hydroxybenzaldehyd).Trongđóp-sitosterol

và stigmasterol được phân lập dưới dạng hỗn

hợp Hai phytosterol này chỉ khác nhau duy nhất

ở sự có mặt của liên kết đôi ở vị trí 22 - 23 đối với

stigmasterol Do có cấu trúc tương tự nhau nên hai

chất này rất khó phân lập được dưới dạng tinh khiết

[2] Bốn chất còn lại đểu là những hợp chất lần đầu

tiên được phân lập từ Ý dĩ

Trong số các chất đã được phân lập, cả ba

phytosterol đểu đã được công bố về tác dụng hạ

đường huyết trên các mô hình thực nghiệm Stigmast-

4-en-3-one có tác dụng hạ glucose huyết trên chó

bình thường và có tác dụng ức chế sự tăng glucose

huyết trên test dung nạp glucose trên chó Hợp chất

này làm chậm sự hấp thu glucose, do đó cơ chê' tác dụng của nó có thể tương tự như acarbose là m ột chất ức chê' enzym a-glucosidase [1 ] Stigmasterol có tác dụng hạ glucose huyết đổng thời làm tăng nồng

độ insulin huyết tương trên chuột bình thường [7], p-sitosterol có tác dụng tương tự làm hạ glucose huyết và làm tăng nồng độ insulin huyết tương trên cả chuột bình thường và cả chuột tăng glucose huyết [5], p-sitosterol cũng đã được xác định có tác dụng ứcchếenzym a-amylase [3], Như vậy tác dụng

hạ đường huyết của phân đoạn dịch chiết cloroform thân cây Ý dĩ có thể do các thành phần phytosterol quyết định

Kết luận

Từ phân đoạn chloroform là phân đoạn có tác dụng hạ glucose huyết của thân cây Ý dĩ chúng tôi

đã phân lập và xác định cấu trúc của 6 hợp chất : p-sitosterol, stigmasterol, stigmast-4-en-3-one, (E)- ethỵl-3-(4-hydroxyphenyl) acrylate, acid isovanilíc và 4-hydroxybenzaldehyd Đây đều là những hợp chất lần đầu tiên được công bố có trong thân Ý dĩ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Alexander-Lindo R.L., Morrison E.Y.A., Nair M.G (2004), “Hypoglycemic effect o f stigmast-4-en-3-one and its corresponding alcohol

from the bark of Anacardium occidentale (Cashew)", Phytotherapy Research, 18, pp 403 - 407.

2 Fieser L.F., Fieser M (1962), Organic Chemistry 3"^ Ed ,w ú e y New York, pp 250-353.

3 Fred - Jaiyesimi A.A., Wilkins M.R., Abo K.A (2009), "Hypoglyceamic and amylase inhibitory activities o f leaves o f Spondias mombin

Linn", African Journal o f Medicine and Medical Sciences, 38 (4), pp 343-349.

4 Huang L., Cao Y., Xu H., Chen G (2011), "Separation and purification of ergosterol and stigmasterol in Anoectochilusroxburghii(\Na\\)

Lindl by high-speed counter-currentchrom atography", Journal o f separation science, 34, pp 385-392.

5 Ivorra M.D., D'Ocon M.P., Paya M „ Villar A (1988), "Antihyperglycemic and insulin-releasing effects o f beta-sitosterol 3-beta-D-

glucoside and its aglycone, beta-sitosterol", Archives Internationles de Pharmacodynamie et de Therapie, 295, pp.224-231.

6 Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2010), Tiếp tục nghiên cứu thành phán hóa học cây Xích đổng nam ( ũerodendrum japonicum (Thunb.) Sweet, Verbenaceae, Khóa luận tố t nghiệp dược sỹ, Trường Đại học Dược Hà Nội.

7 Panda s., Jafri M., Kar A., Meheta B.K (2009), 'Thyroid inhibitory, antiperoxydative and hypoglycemic effects o f stigmasterol isolated

from Butea monosperma", Fitoterapia, 80(2), pp 123 - 126.

8 Phạm Văn Năm (2010), Nghiên cứu tác dụng hạ glucose huyết của các phân đoạn dịch chiết thân cây Ý d ị Khóa luận tố t nghiệp dược

sỹ, Trường Đại học Dược Hà Nội.

142 Nghỉèn CỨU dưọc Thống tin thuoc ^ Sỗ 4/2011

Ngày đăng: 17/12/2015, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w